1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) dạy học tích cực môn công nghệ may trang phục 2 tại trường đại học công nghiệp thực phẩm thành phố hồ chí minh

183 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 3,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (10)
  • 4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu (11)
  • 5. Giả thuyết nghiên cứu (11)
  • 6. Giới h n đề tài (11)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 8. Ý nghĩa đóng góp của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn (13)
  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH CỰC (15)
    • 1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (15)
      • 1.1.1 Trên thế giới (15)
      • 1.1.2 Tại Việt Nam (0)
    • 1.2. CÁC KHÁI NIỆM (22)
      • 1.2.1 Tính tích cực (22)
      • 1.2.2 Tính tích cực học tập (22)
      • 1.2.3 Phương pháp dạy học (23)
      • 1.2.4 Phương pháp dạy học tích cực (0)
      • 1.2.5 Tổ chức dạy học (0)
      • 1.3.1. Thuyết hoạt động (0)
      • 1.3.2. Thuyết nhận thức (27)
      • 1.3.3. Thuyết kiến tạo (29)
      • 1.3.4. Lý thuyết thang bậc nhu cầu của con người (30)
    • 1.4. TIÊU CHÍ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HOÁ NGƯỜI HỌC (31)
    • 1.5. KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC (32)
      • 1.5.1 Phân biệt quan điểm dạy học, phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học (0)
      • 1.5.2 Điều kiện áp dụng phương pháp dạy học tích cực (0)
        • 1.5.2.1. Giáo viên (35)
        • 1.5.2.2. Học sinh (35)
        • 1.5.2.3. Mục tiêu dạy học (35)
        • 1.5.2.4. Nội dung dạy học (35)
        • 1.5.2.5. Phương pháp dạy học (36)
        • 1.5.2.6. Phương tiện dạy học và cơ sở vật chất của trường (0)
      • 1.5.3 Các phương pháp dạy học tích cực (0)
        • 1.5.3.1. Phương pháp diễn giảng (37)
        • 1.5.3.2. Phương pháp thảo luận (38)
        • 1.5.3.3. Phương pháp đàm thoại (40)
        • 1.5.3.4. Dạy học hợp tác (0)
      • 1.5.4 Các kỹ thuật dạy học tích cực (0)
        • 1.5.4.1. Động não (công não) (44)
        • 1.5.4.2. Kỹ thuật đặt câu hỏi (45)
        • 1.5.4.3. Kỹ thuật 3 lần 3 (47)
        • 1.5.4.4. Kỹ thuật học tập hợp tác (47)
        • 1.5.4.5. Sơ đồ tƣ duy (48)
    • 2.2. GIỚI THIỆU KHOA CÔNG NGHỆ MAY – THI T K THỜI TRANG VÀ DA GIÀY (53)
    • 2.3. GIỚI THIỆU MÔN HỌC CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC 2 (54)
      • 2.3.1. Vị trí, chương trình môn học (54)
      • 2.3.2. Mục tiêu môn học (54)
      • 2.3.3. Đặc điểm môn học (54)
        • 2.3.3.1. Tính cụ thể (54)
        • 2.3.3.2. Tính trừu tƣợng (55)
        • 2.3.3.3. Tính hiện đại (55)
        • 2.3.3.4. Tính thực tiễn (55)
    • 2.4. THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC 2 TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH48 1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tƣợng và thời gian khảo sát (56)
      • 2.4.1.2. Xác định phạm vi và đối tƣợng khảo sát (0)
      • 2.4.1.3. Xác định cách thức và thời gian khảo sát (57)
      • 2.4.2. Nội dung khảo sát (57)
      • 2.4.3. Công cụ khảo sát (57)
      • 2.4.4. Đánh giá kết quả khảo sát thực trạng dạy học môn Công nghệ may trang phục (0)
        • 2.4.4.1. Những khó khăn khi giảng viên tham gia giảng dạy môn Công nghệ may (58)
        • 2.4.4.2. Về mức độ s dụng phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học (0)
        • 2.4.3.3. Cách thức lựa chọn phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học đối với từng nội dung của môn học (0)
        • 2.4.3.4. Về mức độ s dụng phương tiện dạy học (0)
        • 2.4.3.5. Về mức độ s dụng kỹ thuật dạy học tích cực (0)
  • CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC 2 THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (51)
    • 3.1. CƠ SỞ TRIỂN KHAI TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ MAY (73)
    • 3.2. VẬN DỤNG QUI TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC MÔN CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC 2 (74)
    • 3.3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM (77)
      • 3.3.1. Mục đích thực nghiệm (77)
      • 3.3.2. Đối tƣợng thực nghiệm (77)
      • 3.3.3. Nội dung thực nghiệm (78)
      • 3.3.4. Tổ chức thực nghiệm (79)
      • 3.3.5. X lý và đánh giá kết quả thực nghiệm (0)
        • 3.3.5.1. Đánh giá bài dạy theo phương pháp dạy học tích cực (0)
        • 3.3.5.2. X lý và đánh giá kết quả bài kiểm tra của sinh viên sau thực nghiệm (0)
    • 1. K T LUẬN (98)
      • 1.1. Tóm tắt đề tài, nhận xét và đánh giá (98)
      • 1.2. Hướng phát triển của đề tài (99)
    • 2. KI N NGHỊ (99)
      • 2.1. Về phía nhà trường (99)
      • 2.2. Đối với giảng viên (99)
      • 2.3. Đối với sinh viên (100)

Nội dung

Việc giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành may nói chung và môn Công nghệ may trang phục 2 nói riêng của Khoa Công Nghệ May – Thiết Kế Thời Trang và Da Giày gọi tắt là khoa May thuộc

Mục tiêu nghiên cứu

Để nâng cao chất lượng dạy và học môn Công nghệ may trang phục 2 tại Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, trường áp dụng phương pháp dạy học tích cực kết hợp học tập chủ động, thảo luận nhóm và thực hành tại lớp Việc tổ chức giảng dạy theo phương pháp này giúp sinh viên nắm vững quy trình thiết kế, cắt may và gia công trang phục, đồng thời phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng làm việc thực tiễn Chương trình được liên kết với giáo trình cập nhật và các dự án thực tế nhằm đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp may mặc và đảm bảo sinh viên có thể vận dụng kiến thức vào môi trường làm việc thực tế Mô hình dạy học tích cực tại trường tăng cường hiệu quả học tập, kích thích sự hứng thú của người học và chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cho thị trường lao động tại TP.HCM.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu trên, người nghiên cứu tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:

 Nhiệm vụ 1: Hệ thống cơ sở lý luận về phương pháp dạy học tích cực

 Nhiệm vụ 2: Xác định thực trạng dạy học môn Công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học CNTP TP.HCM

 Nhiệm vụ 3: Tổ chức dạy học môn Công nghệ may trang phục 2 theo phương

3 pháp dạy học tích cực tại trường Đại học CNTP TP.HCM.

Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

Phương pháp dạy học tích cực

Hoạt động dạy môn Công nghệ may trang phục 2 của giảng viên và hoạt động học của sinh viên tại trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM.

Giả thuyết nghiên cứu

Ở trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM, thực trạng dạy học môn Công nghệ may trang phục 2 cho thấy nhận thức của sinh viên đã được cải thiện ở mức độ tích cực nhưng chủ yếu thể hiện ở mặt “bên ngoài” qua tăng cường làm việc nhóm; vẫn còn nhiều hạn chế trong việc giải quyết các tình huống phát sinh của nội dung bài học và các hoạt động, cách thức hành động của giảng viên và sinh viên chưa thực sự tạo được tính chủ động, tích cực trong quá trình học Do đó, việc áp dụng quy trình tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học tích cực như đề xuất có thể tăng tính tích cực, chủ động và sáng tạo cho người học khi theo học các chương của môn học này.

Giới h n đề tài

Chương trình môn học Công nghệ may trang phục 2 gồm 4 chương với tổng 30 tiết lý thuyết Chương 1, Công nghệ may áo chemise, có 9 tiết và đóng vai trò nền tảng để triển khai các nội dung còn lại của môn học Nghiên cứu tập trung vào tổ chức giảng dạy theo phương pháp dạy học tích cực cho Chương 1 – Công nghệ may áo chemise hệ cao đẳng chính quy tại trường Đại học CNTP TP.HCM Đối tượng khảo sát gồm sinh viên khóa 10CDCM (đã tốt nghiệp), khóa 11CDCM (đã hoàn thành môn Công nghệ may trang phục 2) và khóa 12CDCM hiện đang theo học môn học này.

Phương pháp nghiên cứu

4 Để thực hiện mục tiêu và những nhiệm vụ nghiên cứu trên, người nghiên cứu s dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là bước cần thiết để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về dạy học tích cực một cách chính xác và khoa học Thông qua việc rà soát và hệ thống hóa các nguồn tài liệu, nghiên cứu viên có thể xác định khung khái niệm, các lý thuyết hiện có và bằng chứng thực nghiệm liên quan, từ đó đảm bảo tiến trình nghiên cứu được tiến hành một cách có hệ thống Người nghiên cứu dựa vào các nguồn tài liệu chủ yếu như sách chuyên khảo, bài báo khoa học và các nguồn dữ liệu uy tín khác để tổng hợp kiến thức, so sánh quan điểm và nhận diện khoảng trống nghiên cứu, từ đó hình thành nền tảng lý thuyết và định hướng cho các bước tiếp theo của quá trình nghiên cứu.

 Các văn kiện, nghị quyết, luật giáo dục, các quan điểm chỉ đạo về đổi mới phương pháp dạy học, chiến lƣợc phát triển giáo dục từ 2011 – 2020

Những tài liệu về lý luận dạy học hiện đại, tâm lý học dạy học và các lý thuyết học tập là cơ sở để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận cho phương pháp dạy học tích cực Bên cạnh lý luận dạy học đại học, các luận văn thạc sĩ giáo dục và các bài báo tạp chí khoa học giáo dục về dạy học tích cực bổ sung những khía cạnh thực tiễn và xu hướng nghiên cứu mới, nhằm đảm bảo tính khoa học, tính cập nhật và tính ứng dụng của phương pháp này trong giảng dạy.

 Mục tiêu, nội dung, chương trình của ngành Công nghệ may nói chung và môn Công nghệ may trang phục 2 nói riêng

Nghiên cứu sử dụng phiếu thăm dò và câu hỏi phỏng vấn dành cho giảng viên bộ môn may, cùng phản hồi của sinh viên đã và đang học môn Công nghệ may trang phục 2 nhằm xác định thực trạng dạy học của môn học này Dữ liệu từ các công cụ thu thập được giúp làm rõ những thuận lợi, khó khăn và mức độ triển khai các hoạt động giảng dạy hiện tại Các kết quả cho thấy cơ hội áp dụng phương pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập cho người học Trên cơ sở đó, đề xuất tổ chức lại chương trình và hoạt động giảng dạy phù hợp với mục tiêu của môn và yêu cầu giáo dục hiện đại.

Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi do các giảng viên có thâm niên giảng dạy thuộc Khoa May biên soạn để đánh giá tính khả thi, tính khoa học và tính thực tiễn của việc tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học tích cực Ý kiến từ các giảng viên này giúp làm rõ mức độ áp dụng của phương pháp tích cực trong thực tế giảng dạy, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu khách quan để cải tiến quy trình dạy và đảm bảo hiệu quả cho sinh viên.

Phương pháp quan sát là công cụ được sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu nhằm xác định thực trạng sử dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học Người nghiên cứu tiến hành quan sát các buổi học chính khóa của sinh viên trong giờ lên lớp, theo dõi cách giảng viên triển khai các phương pháp dạy học tích cực và mức độ tham gia của người học; ghi nhận các hoạt động như thảo luận nhóm, làm việc nhóm có định hướng, và phản hồi liên tục Dữ liệu từ quan sát cho phép đánh giá mức độ áp dụng và hiệu quả của dạy học tích cực, từ đó đề xuất các biện pháp cải thiện phù hợp với từng môn học và ngữ cảnh giảng dạy.

5 dụng cụ giảng dạy môn Công nghệ may trang phục 2 được xem là cơ sở thực tiễn để triển khai và tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học tích cực Việc tận dụng các dụng cụ này giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng thiết kế, may và hoàn thiện trang phục một cách chủ động và sáng tạo Những công cụ này kết nối chặt chẽ với thực tế sản xuất, tăng cường sự tham gia của học sinh và tạo điều kiện cho phản hồi nhanh giữa giảng viên và người học Nhờ đó, nội dung và phương pháp dạy học môn Công nghệ may trang phục 2 được đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và chuẩn bị tốt hơn cho thị trường lao động.

Người nghiên cứu sử dụng phương pháp này để xác định tính khả thi của việc vận dụng phương pháp dạy học tích cực đã đề ra và các điều kiện cần thiết để tiến hành áp dụng phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học Quá trình nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá mức độ khả thi, nhận diện các yếu tố môi trường sư phạm, nguồn lực và trình độ người học, đồng thời đề xuất các giải pháp thực thi và kế hoạch triển khai phù hợp với ngữ cảnh học tập.

Nhóm thực nghiệm gồm 32 sinh viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực cho chương một của môn Công nghệ may trang phục 2 do người nghiên cứu đề xuất.

 Nhóm đối chứng B: Gồm 34 sinh viên vẫn tiến hành giảng dạy bình thường theo các phương pháp đang s dụng từ trước đến nay

Trong nghiên cứu này, tác giả sau giai đoạn thực nghiệm tiến hành so sánh kết quả trước và sau khi áp dụng qui trình tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học tích cực, đồng thời đối chiếu các dữ liệu thu thập được để làm rõ mức độ hiệu quả của phương pháp này Việc phân tích và đối chiếu cho thấy những cải thiện đáng kể về tham gia của người học, kỹ năng tự học và kết quả học tập, chứng minh sự tác động tích cực của dạy học tích cực đối với quá trình giảng dạy và học tập.

Quá trình nghiên cứu bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu, phân tích và tổng hợp kết quả từ lớp thực nghiệm so với lớp đối chứng Dữ liệu được xử lý trên phần mềm Excel nhằm đảm bảo tính chính xác và thuận tiện cho phân tích thống kê Mục tiêu là kiểm định giả thuyết về sự khác biệt trong kết quả học tập giữa hai nhóm, từ đó đánh giá hiệu quả của can thiệp hoặc phương pháp giảng dạy được thử nghiệm.

Ý nghĩa đóng góp của đề tài về mặt lý luận và thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài là hệ thống các lý luận cơ bản về phương pháp dạy học tích cực, từ đó giúp người nghiên cứu nắm bắt cách lựa chọn và tổ chức dạy học tích cực ở bậc cao đẳng và đại học một cách linh hoạt nhằm tăng hiệu quả dạy học và đạt các mục tiêu giảng dạy Nội dung này nhấn mạnh ứng dụng của phương pháp dạy học tích cực để nâng cao chất lượng giảng dạy, phù hợp với yêu cầu của giáo dục ở trình độ cao đẳng và đại học.

 Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện lý luận về phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá người học

Đề tài nhằm làm rõ thực trạng dạy học môn Công nghệ may trang phục 2 tại trường và từ đó đề xuất các phương pháp dạy và học phù hợp với mục tiêu giáo dục, đồng thời phản ánh nội dung dạy học của các môn Công nghệ may hiện nay Việc phân tích thực trạng giúp nhận diện những hạn chế và thuận lợi trong quá trình giảng dạy, từ đó hình thành các giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học, đảm bảo sự liên kết giữa phương pháp giảng dạy, tài liệu và yêu cầu của nội dung môn Công nghệ may trang phục 2 Nghiên cứu cũng hướng tới tối ưu hóa quy trình xây dựng bài giảng, đánh giá kết quả học tập và tăng cường kỹ năng thực hành cho học sinh, nhằm phát triển năng lực người học trong lĩnh vực may trang phục và đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục.

Trên cơ sở hệ thống lý luận và phương pháp dạy học tích cực đã được trình bày, kết quả của đề tài sẽ làm phong phú tri thức về việc tổ chức dạy học theo hướng tích cực và góp phần nâng cao chất lượng dạy và học cũng như chất lượng đào tạo nghề của Khoa Công nghệ may – TKTT & Da giày, trường Đại học CNTP TP.HCM.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH CỰC

LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quan điểm tích cực trong dạy học không phải hoàn toàn mới mà đã có nguồn gốc từ thời xa xƣa, các nhà sƣ phạm tiền bối nhƣ Khổng t , Aristot đã từng nói đến tầm quan trọng to lớn của việc phát huy tính tính cực, chủ động của người học và đã nói lên nhiều biện pháp, phát huy tính tích cực nhận thức

Vào thế kỷ 17 ở châu Âu, nhà giáo A Komenský (1592-1670) đã viết cuốn Lý luận dạy học vĩ đại và đề xuất một phương pháp dạy học mới buộc người học tự tìm tòi và tự suy nghĩ để tự nắm vững kiến thức Ý tưởng này nhấn mạnh sự chủ động của người học và cho phép giáo viên dạy ít hơn để người học học nhiều hơn Phương pháp của ông đặt nền tảng cho giáo dục thế kỷ 17 và ảnh hưởng đến giáo dục hiện đại, khuyến khích tư duy độc lập và tự học.

Ở Đức, thuật ngữ "dạy học lấy học sinh làm trung tâm" không được sử dụng phổ biến; thay vào đó, khái niệm "dạy học định hướng người học" được ưa chuộng để thể hiện quan điểm dạy học hiện đại Cách tiếp cận này nhấn mạnh sự chủ động của người học trong quá trình học tập nhưng đồng thời tránh nhấn mạnh quá mức vai trò trung tâm của người học, phản ánh sự cân bằng giữa người dạy và người học trong mô hình giáo dục hiện đại.

Các nước trên thế giới đã nghiên cứu và vận dụng nhiều lý thuyết và phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng hiện đại nhằm phát huy tính tích cực của người học Điển hình là thuyết nhận thức của Piaget nhấn mạnh vai trò của tư duy chủ động và quá trình khám phá kiến thức của học sinh; thuyết hoạt động của A N Leontiev nhấn mạnh hoạt động có mục đích và sự tham gia xã hội như nền tảng của quá trình học tập; thuyết kiến tạo và mô hình dạy học khám phá của Bruner khuyến khích học sinh tự xây dựng kiến thức qua khám phá và đặt câu hỏi mở Các khung lý thuyết cùng các PPDH hiện đại này góp phần tăng cường khả năng tư duy phản biện, làm việc nhóm và vận dụng kiến thức vào thực tế, từ đó nâng cao tính tích cực và hiệu quả của quá trình dạy và học.

Theo lý thuyết kiến tạo nhận thức của Jean Piaget (1896–1980), người học được coi là tích cực và chủ động trong quá trình học tập để tự xây dựng tri thức cho bản thân, thông qua việc tương tác với môi trường, tiếp nhận kinh nghiệm và điều chỉnh khái niệm của mình cho phù hợp với thực tế.

Theo thuyết hoạt động của A.N Leontiev, tâm lý, ý thức và nhân cách của con người được hình thành từ chính hoạt động do bản thân họ tạo ra Quá trình này diễn ra qua hai đường chuyển chính: interiorisation (chuyển từ ngoài vào trong) và exteriorisation (chuyển từ trong ra ngoài) Mục đích của hai quá trình này là để thầy và trò cùng thực hiện các hoạt động giáo dục một cách có ý nghĩa và hiệu quả, từ đó gắn kết quá trình dạy và học.

8 mục đích cảu hoạt động dạy và học, hình thành và phát triển nhân cách nơi người học

J.Bruner – một nhà giáo dục Mỹ đã vận dụng lý thuyết của J.Piaget để đề xuất mô hình dạy học dựa vào sự học tập khám phá của người học được đặc trưng bởi ba yếu tố chủ yếu: hành động tìm tòi, khám phá của người học; cấu trúc tối ưu nhận thức và cấu trúc của chương trình dạy học Đặc biệt trong những năm 50, 60 nền giáo dục Liên Xô (cũ) phát triển mạnh mẽ những nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực tích cực hoá dạy học, dạy học nêu vấn đề, dạy học phát triển, … nhƣ M.A.Danilốp, B.P.Êxipốp, …

Dạy học lấy người học làm trung tâm không hạ thấp vai trò giáo viên mà ngược lại đòi hỏi giáo viên có trình độ cao hơn về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp, bởi họ không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn là người hướng dẫn, cố vấn giúp người học phát triển toàn diện về tri thức, thái độ và kỹ năng thực hành nghề Theo J Delors, UNESCO (1996), triết lý giáo dục thế kỷ 21 nhấn mạnh học suốt đời và năng lực người học được hình thành thông qua cách học; bốn mục tiêu cốt lõi của giáo dục là học để biết, học để làm, học để tồn tại và học để cùng sống với nhau.

1.1.2 T i Việt Nam Ở nước ta, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học được những nhà khoa học đề cập vào những năm 60, và phát triển vào những năm 80, 90 Đến ngày 9/12/2000 mới chính thức hình thành chủ trương của nhà nước qua Nghị quyết của Quốc Hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông số NQ40/2000/QH10 và năm 2011 ban hành Chỉ thị về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thực hiện nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc Hội với kế hoạch chỉ đạo thực hiện khá qui mô trên cả nước Đúng nhƣ Bác Hồ nói: “Cách học tập: Lấy tự học làm cốt Do thảo luận và chỉ đạo giúp vào” [13, tr.522] Như vậy theo cách nói của Bác, phương châm học tập là ngoài việc lấy tự học làm chính thì việc học còn phải qua thảo luận nhóm và có sự

Dựa trên 9 hướng dẫn của thầy và tư tưởng Hồ Chí Minh, nguyên lý giáo dục trong nhà trường được xác lập với hai trụ cột: học đi đôi với hành và nhà trường gắn liền với xã hội Đây là một tư tưởng tích cực phát huy vai trò chủ động của học sinh và khuyến khích vận dụng thực hành ngay trong quá trình học tập, giúp học sinh nắm vững kiến thức đồng thời rèn luyện kỹ năng thông qua liên hệ với thực tiễn xã hội.

Trong khuôn khổ cải cách giáo dục lần thứ hai vào năm 1980, việc phát huy tính tích cực của người học được xem là một hướng đi chủ đạo, mở đường cho triết lý giáo dục lấy người học làm trung tâm Từ lĩnh vực dạy học, nguyên tắc này được mở rộng sang toàn bộ hệ thống giáo dục Theo Thuật ngữ giáo dục người lớn do UNESCO xuất bản năm 1979 bằng ba ngôn ngữ Anh, Pháp, Tây Ban Nha, khái niệm "giáo dục căn cứ vào người học" hay "giáo dục tập trung vào người học" được định nghĩa là quá trình dạy và học mà nội dung và phương pháp được xác định dựa trên nhu cầu và mong muốn của người học, đồng thời người học tham gia tích cực vào việc hình thành và kiểm soát quá trình giáo dục và huy động nguồn lực, kinh nghiệm của chính họ.

Từ những năm 1990, trước bối cảnh tăng cường trao đổi và hội nhập quốc tế, quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm đã được nghiên cứu và giới thiệu nhiều ở nước ta Các nghiên cứu cho thấy khi bài giảng chú trọng đến nhu cầu, khả năng và sự tham gia của học sinh, hiệu quả học tập được nâng lên và học sinh trở nên chủ động hơn Chính sách đổi mới giáo dục của Việt Nam thời kỳ đó đã tạo điều kiện để các phương pháp dạy học hướng tới người học được thử nghiệm và phổ biến rộng rãi Do đó, quan điểm này dần trở thành một phần quan trọng trong hệ thống giáo dục nước ta.

Có thể thấy rõ định hướng đổi mới phương pháp dạy học theo chủ trương của Đảng được thể hiện qua các văn kiện, nghị quyết và luật giáo dục Điển hình là Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (tháng 01/1993) và Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (tháng 12/1996); Luật Giáo dục 2005 (số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005); Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 2005; Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13; và Chiến lược phát triển Giáo dục 2011-2020, cùng với nhiều văn bản liên quan khác, nhằm xây dựng nền giáo dục tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.

Để hỗ trợ giáo viên tiểu học và trung học cơ sở ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, Dự án Việt Bỉ đã tổ chức các buổi tập huấn quy mô tại Hà Nội từ năm 2006 nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo hướng giáo dục tích cực hóa người học Từ các hoạt động này, đến năm 2010, tài liệu Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Dự án Việt Bỉ biên soạn đã được xuất bản bởi NXB Đại học Sư Phạm, giới thiệu một số phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có thể ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy.

10 hoạt động tích cực đang được triển khai ở nhiều nước trên thế giới và trong khu vực nhằm giúp giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Việt Nam tiếp cận các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại, từ đó tăng cường sự tham gia hợp tác tích cực của học sinh, sinh viên và hình thành các kỹ năng hợp tác, giao tiếp cũng như giải quyết vấn đề Những hoạt động này góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển tư duy hợp tác trong học tập, giúp học sinh, sinh viên chủ động tham gia vào các dự án và hoạt động nhóm, chuẩn bị cho môi trường làm việc ngày càng đòi hỏi kỹ năng mềm và kiến thức thiết yếu.

CÁC KHÁI NIỆM

Trong đời sống xã hội, tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người và là mục tiêu cốt lõi mà giáo dục hướng tới, nhằm nuôi dưỡng những cá nhân năng động, thích ứng và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng Việc hình thành và phát triển tính tích cực được xem là nhiệm vụ chủ đạo của giáo dục, vừa là điều kiện để phát triển nhân cách vừa là kết quả của quá trình giáo dục.

Tính tích cực của con người biểu hiện trong các hoạt động, trong đó học tập là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi đi học Tính tích cực trong hoạt động học tập là tính tích cực nhận thức, đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức; đồng thời người học lĩnh hội tri thức của loài người và tìm kiếm những hiểu biết mới cho bản thân thông qua khám phá Nhờ hoạt động chủ động và nỗ lực của chính mình, ta sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã nắm được Trong lý luận dạy học, tích cực được hiểu là hoạt động, chủ động (active) ngược lại với thụ động (passive), và không liên quan đến việc đánh giá đạo đức hay hành vi xã hội tích cực và tiêu cực Vậy tích cực chính là sự chủ động, là hoạt động một cách tự giác, tự nguyện.

1.2.2 Tính tích cực học tập

Theo tài liệu Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học của Dự án Việt Bỉ (2010), tính tích cực trong học tập được nhận diện qua các dấu hiệu như hăng hái, chủ động và tự giác tham gia các hoạt động học tập; đồng thời người học thích khám phá những điều chưa biết dựa trên những kiến thức đã có Sự sáng tạo được thể hiện ở khả năng vận dụng những kiến thức đã có vào các tình huống mới để nâng cao hiệu quả học tập.

Việc học gắn với thực tế cuộc sống giúp kiến thức trở nên thiết thực và có tính ứng dụng cao Tính tích cực trong học tập đóng vai trò then chốt trong việc chuyển đổi vị trí của người học từ đối tượng tiếp nhận tri thức thành chủ thể tìm kiếm tri thức, từ đó nâng cao kết quả học tập [2, tr.20].

Theo PGS.TS Vũ Hồng Tiến, tính tích cực học tập, thực chất là tính tích cực nhận thức, thể hiện qua khát vọng hiểu biết, cố gắng trí lực và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích cực nhận thức liên hệ trước hết với động cơ học tập: động cơ đúng sẽ tạo hứng thú, và hứng thú là tiền đề của tự giác; hai yếu tố này cùng nhau hình thành tính tích cực và nuôi dưỡng tư duy độc lập, mầm mống của sáng tạo Ngược lại, phong cách học tập tích cực, độc lập, sáng tạo sẽ phát triển tự giác, tăng hứng thú và củng cố động cơ học tập Tính tích cực học tập được thể hiện qua những dấu hiệu như hăng hái trả lời câu hỏi của giáo viên, bổ sung câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến, nêu thắc mắc và yêu cầu giải thích chi tiết, chủ động vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới, tập trung chú ý vào bài học, kiên trì làm bài tập và không nản trước những khó khăn.

Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp đến cao nhƣ:

- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn, …

- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau về một số vấn đề …

- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu [20]

Phương pháp là hình thức vận động nội dung, là cách thức và con đường để đạt mục tiêu và giải quyết các nhiệm vụ nhất định Phương pháp luôn được xây dựng trên cơ sở đối tượng nhất định, và quá trình tìm ra phương pháp hành động bắt đầu từ mục tiêu đã đề ra.

Thuật ngữ "phương pháp" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ đại là methodos, nghĩa là con đường đi đến mục đích Vì vậy, phương pháp dạy học được xem như một con đường có hệ thống để đạt tới mục tiêu giáo dục: tổ chức quá trình giảng dạy thành các bước, lựa chọn công cụ và hình thức phù hợp nhằm tối ưu hóa quá trình tiếp nhận kiến thức của người học Việc thiết kế phương pháp dạy học dựa trên đặc điểm đối tượng, mục tiêu bài học và ngữ cảnh giảng dạy giúp tăng tính linh hoạt, đảm bảo sự liên kết giữa lý thuyết và thực hành, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển các kỹ năng thiết yếu cho người học Trong môi trường giáo dục hiện đại, lựa chọn và ứng dụng phương pháp phù hợp là yếu tố quyết định sự tiến bộ của học sinh và chất lượng giáo dục.

Phương pháp dạy học là cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học, và cách thức này luôn diễn ra trong các hình thức cụ thể, do đó cách thức và hình thức không tách rời nhau Cho đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về định nghĩa phương pháp dạy học Theo Nguyễn Ngọc Quang trong tác phẩm Lí luận dạy học đại cương, tập 2,

Phương pháp dạy học được xem là con đường chủ yếu để thực hiện sự phối hợp và thống nhất giữa thầy và trò Trong hệ thống này, thầy truyền đạt nội dung trí dục và dựa trên đó để chỉ đạo quá trình học tập của học sinh, còn học sinh lĩnh hội và tự điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân nhằm đạt được mục tiêu của quá trình dạy học [16].

Trong nghĩa hẹp, phương pháp dạy học được hiểu là các phương pháp dạy học cụ thể và các mô hình hành động, là hình thức và cách thức hoạt động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện các mục tiêu dạy học xác định, phù hợp với nội dung và điều kiện dạy học cụ thể [4, tr.51]

Phương pháp dạy học, theo TS Nguyễn Văn Tuấn, là các bước thực hiện giữa thầy và trò trong giờ dạy và là cấu trúc con đường lĩnh hội, chịu sự vận động của nội dung dạy học [22, tr.48].

Phương pháp dạy học là cách thức giảng dạy mà giáo viên triển khai đồng thời khai thác sự cộng tác của người học trong quá trình dạy học Nhờ sự phối hợp này, người học có thể chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo và phát triển các năng lực nhận thức cùng thái độ học tập Các điều kiện dạy học xác định đóng vai trò nền tảng để đảm bảo quá trình học tập diễn ra hiệu quả và bền vững.

1.2.4 Phương pháp d y học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn được dùng ở nhiều nước để chỉ các phương pháp giáo dục và dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Đây là hướng tiếp cận giáo dục gắn với người học ở trung tâm, khuyến khích học sinh tham gia tích cực, tự khám phá và ứng dụng kiến thức vào thực tế Phương pháp dạy học tích cực không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện, làm việc nhóm và khả năng tự quản lý quá trình học tập của mỗi học sinh Việc áp dụng có thể phù hợp với nhiều cấp học và môi trường giáo dục, đòi hỏi người thầy thiết kế các hoạt động học tập có mục tiêu rõ ràng, tạo điều kiện cho phản hồi nhanh và đánh giá toàn diện kết quả học tập.

Trong phương pháp dạy học tích cực, khái niệm 'tích cực' được hiểu là sự hoạt động và chủ động của cả thầy và trò trong quá trình học tập, khác với trạng thái thụ động hoặc thiếu tương tác Nói cách khác, 'tích cực' ở đây không đồng nghĩa với tiêu cực mà thể hiện động lực, sự tham gia tích cực và khả năng khai phá, phát huy tối đa tiềm năng của người học.

Phương pháp dạy học tích cực tập trung vào hoạt động hóa và tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung phát huy tính tích cực của người học chứ không phải tập trung phát huy tính tích cực của người dạy Tuy nhiên, để dạy theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều hơn so với dạy theo phương pháp thụ động Giáo viên cần thiết kế các hoạt động học tập có mục tiêu rõ ràng, tạo môi trường học tập tương tác và đánh giá học sinh dựa trên quá trình và kết quả của sự tích cực nhận thức Khi áp dụng, phương pháp dạy học tích cực giúp người học chủ động tham gia, phát triển tư duy phản biện và kỹ năng tự học, còn giáo viên đóng vai trò dẫn đường, hỗ trợ và khơi gợi sự tò mò.

TIÊU CHÍ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC HOÁ NGƯỜI HỌC

Theo PGS.TS Hà Thế Truyền trong bài “Mục tiêu, nội dung, Phương pháp dạy và học ở đại học trong thời kỳ mới” từ trang 82 đến trang 83, ba tiêu chí cơ bản được nêu ra khi lựa chọn phương pháp dạy học ở bậc đại học nhằm đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, hiệu quả học tập và tính khả thi của việc triển khai trong thực tế giáo dục đại học.

Dạy cách học – học cách học là mục tiêu cốt lõi của giáo dục đại học, nhằm hình thành thói quen học tập, niềm say mê và khả năng học suốt đời cho người học, được thực hiện qua các phương pháp dạy học (PPDH), nội dung bài học và chương trình đào tạo Cần chú trọng truyền đạt kiến thức nền tảng và phát triển kỹ năng cơ bản để sinh viên nắm vững cách học tốt nhất, từ đó hình thành năng lực tự học và học tập hiệu quả suốt đời.

Phát huy mạnh mẽ tính chủ động của người học là nguyên tắc quan trọng nhất khi tiếp cận quan điểm giáo dục lấy người học làm trung tâm Khi người học được tham gia tích cực vào thiết kế chương trình, lựa chọn phương pháp học và tự đánh giá tiến bộ, họ có thể chủ động định hướng học tập, phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả tiếp thu mà còn tăng cường động lực và sự trách nhiệm cá nhân Vì vậy, mục tiêu cốt lõi của giáo dục lấy người học làm trung tâm là khơi dậy sự tự chủ của người học, để họ trở thành người làm chủ quá trình học và kết quả của chính mình.

Giải pháp công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT) mới tập trung vào quá trình dạy và học, nơi giáo viên giúp thế hệ trẻ nhanh chóng làm quen và sử dụng công nghệ truyền thông hiện đại một cách đúng đắn để hình thành phong cách văn hóa mới Điều quan trọng nhất là xác định phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp nhằm giúp học sinh tiếp cận và vận dụng công nghệ vào học tập và đời sống Việc tối ưu hóa lựa chọn phương pháp ICT sẽ tăng tính tương tác, khuyến khích tự học và sáng tạo, đồng thời định hình một chuẩn mực văn hóa kỹ thuật số cho giới trẻ.

- Học tập với niềm say mê, hứng thú, khát khao tìm tòi khám phá

- Lĩnh hội tri thức trong các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, theo phương pháp khoa học

- Học trong tương tác, trong việc hình thành các quan hệ hợp tác, thân thiện, cùng nhau giải quyết các nhiệm vụ học tập [23]

KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC

1.5.1 Phân biệt quan điểm d y học, phương pháp d y học và kỹ thuật d y học

Theo tác giả Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier trong Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học (Hà Nội, 2010), bài viết trình bày sự phân biệt ba bình diện theo độ rộng của phương pháp dạy học: cấp độ vĩ mô (quan điểm dạy học), cấp độ trung gian (phương pháp dạy học cụ thể) và cấp độ vi mô (kỹ thuật dạy học) Mô hình này chưa được sự thừa nhận rộng rãi trong lĩnh vực lý luận dạy học.

Bài viết trình bày toàn diện các khái niệm về phân biệt phạm trù và phương pháp dạy học, cho thấy hai tác giả có chung quan điểm với tác phẩm Dạy và học tích cực Đồng thời, các phương pháp và kỹ thuật dạy học của Dự án Việt-Bỉ được thể hiện thông qua một mô hình tổng hợp, nhằm kết nối lý thuyết với thực tiễn và có thể ứng dụng trong thực tiễn dạy học Mô hình này giúp nhận diện từng phạm trù phương pháp dạy học, so sánh với Dạy và học tích cực và làm nổi bật các phương pháp, kỹ thuật được sử dụng để nâng cao chất lượng dạy và học.

Hình 1.5: Sơ đồ 3 bình diện của phương pháp d y học (Nguồn: 2, tr.45)

Và trong đề tài KH&CN cấp trường, 12/2013, Dạy học theo kỹ thuật dạy học tích cực môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục tại trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TP.Hồ Chí Minh trang 14 của TS Võ Thị Ngọc Lan đã đƣa ra sơ đồ mối quan hệ giữa khái niệm quan điểm dạy học, phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học như sau:

Hình 1.6: Sơ đồ mối quan hệ giữa khái niệm quan điểm d y học, phương pháp d y học và kỹ thuật d y học (Nguồn: 9, tr.14)

Bình diện vĩ mô là quan điểm dạy học : Quan điểm dạy học là những định hướng tổng thể cho các hành động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc

Được xây dựng trên cơ sở lý thuyết của lí luận dạy học, bài viết phân tích các điều kiện và tổ chức dạy học đồng thời nhấn mạnh vai trò của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học, nhằm định hình các định hướng chiến lược cho phương pháp dạy học Quan điểm dạy học là những định hướng mang tính chiến lược, cương lĩnh và là mô hình lý thuyết của phương pháp dạy học Ví dụ về các quan điểm dạy học bao gồm dạy học hướng tới người học, dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, dạy học định hướng hành động và dạy học theo năng lực thực hiện.

Ở bình diện trung gian, khái niệm phương pháp dạy học được hiểu ở nghĩa hẹp là các hình thức, cách thức hành động của giáo viên và học sinh nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học cụ thể, phù hợp với nội dung và điều kiện dạy học và các phương pháp dạy học cụ thể quy định các mô hình hành động của giáo viên và học sinh; trong mô hình này thường không có sự phân biệt giữa phương pháp dạy học và hình thức dạy học, và các hình thức tổ chức hay hình thức xã hội như dạy học theo nhóm cũng được xem là các phương pháp dạy học Ví dụ điển hình gồm phương pháp thuyết trình, phương pháp thảo luận, phương pháp nghiên cứu trường hợp, phương pháp đàm thoại, phương pháp đặt và giải quyết vấn đề và phương pháp WebQuest – khám phá trên mạng.

Kỹ thuật dạy học vi mô là tập hợp các biện pháp và cách thức hành động của giáo viên được thực hiện trong các tình huống nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học Những kỹ thuật dạy học này không phải là các phương pháp dạy học độc lập mà là các thành phần cấu thành của phương pháp dạy học, giúp giáo viên triển khai mục tiêu bài học một cách linh hoạt và hiệu quả Ví dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm, các kỹ thuật dạy học điển hình như kỹ thuật chia nhóm, kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật phòng tranh, kỹ thuật các mảnh ghép, cùng nhiều kỹ thuật khác có tác dụng tăng cường sự tham gia của học sinh và khắc sâu kiến thức.

Quan điểm dạy học là khái niệm rộng, định hướng cho việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể Các phương pháp dạy học là khái niệm hẹp hơn, mô tả các mô hình hành động được áp dụng trong giảng dạy Kỹ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thể hiện các tình huống hành động cụ thể mà người giảng viên và người học thực hiện trong quá trình dạy và học.

1.5.2 Điều kiện áp dụng phương pháp d y học tích cực

Đổi mới phương pháp dạy học theo quan điểm tích cực hoá người học đòi hỏi giáo viên biết kế thừa và phát huy những ưu điểm của các phương pháp hiện có, đồng thời khắc phục những mặt hạn chế cản trở quá trình giáo dục Giáo viên cần linh hoạt kết hợp các hoạt động giảng dạy tích cực như thảo luận, làm việc nhóm, gợi mở thực hành và đánh giá liên tục để tăng tính chủ động, động lực và sự tham gia của học sinh Việc này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, kỹ năng tự học và khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế, đồng thời gắn học tập với đời sống và nghề nghiệp sau này Để thực hiện hiệu quả, nhà trường cần chuẩn bị tài liệu phù hợp, không gian lớp học thân thiện và hệ thống đánh giá đa dạng, công bằng Sự đồng thuận và hỗ trợ của phụ huynh, cùng với đào tạo chuyên môn cho giáo viên, là nền tảng để chuyển đổi thực tiễn dạy học theo quan điểm tích cực hoá người học.

Việc kết hợp 27 phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học hiện đại tích cực, sao cho phù hợp với điều kiện vật chất hiện có của trường, sẽ tạo điều kiện tối đa cho người học được khám phá và tìm hiểu một cách chủ động để lĩnh hội tri thức Để việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực đạt hiệu quả, cần chú ý đến các điều kiện sau: [9, tr.15]

Giáo viên không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn vững về sư phạm, nắm chắc kiến thức và phương pháp để nâng cao chất lượng dạy và học Họ luôn đáp ứng xu hướng đổi mới giáo dục bằng cách ứng xử tinh tế và biết sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Giáo viên biết định hướng phát triển học sinh theo mục tiêu giáo dục, xây dựng lộ trình học tập phù hợp với năng lực từng em Nhờ đó, họ tạo điều kiện phát huy tính tích cực của học sinh trong hoạt động nhận thức và tương tác trong lớp.

Học sinh thật sự chấp nhận họ là chủ thể của quá trình dạy học, tự điều chỉnh và điều khiển hoạt động của mình dựa trên hoạt động của giáo viên để đạt kết quả học tập cao Do đó, học sinh cần có động cơ học tập đúng đắn, tính tự giác, ý thức trách nhiệm đối với kết quả học tập của mình và của cả lớp, biết tự học và học ở mọi nơi, mọi lúc bằng mọi cách, đồng thời phát triển các loại tư duy như tư duy biện chứng, tư duy logic, tư duy hình tượng, tư duy kỹ thuật, tư duy kinh tế.

Mục tiêu dạy học phải hướng người học đến độc lập, tự khám phá và làm chủ tri thức, đồng thời nâng cao khả năng thích ứng với xã hội, hoà nhập và đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng Trong mục tiêu môn học, cần xác định đầy đủ, chi tiết và thoả mãn tính chất SMART, có nghĩa là mục tiêu phải chính xác, cụ thể; đo đếm được; có thể thực hiện; sát với thực tiễn và có yếu tố thời gian Đồng thời, mục tiêu phải đầy đủ cả ba loại: kiến thức, kỹ năng và thái độ Mục tiêu cần đảm bảo mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ theo chuẩn, gắn kiến thức và kỹ năng với thực tiễn đời sống và sản xuất.

Dựa trên chương trình môn học, nội dung môn học được xác định nhằm đạt mục tiêu môn học Do vậy, nội dung môn học phải thể hiện đầy đủ các yếu tố kiến thức, kỹ năng và thái độ, đồng thời phù hợp với yêu cầu của chương trình giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của người học.

Phương pháp dạy học tích cực tận dụng các kênh truyền thông có hiệu quả cao để tăng cường tương tác và kết nối giữa người học và người dạy Người dạy phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ sâu rộng và nắm vững từng phương pháp dạy học tích cực để tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của người học cho đúng hướng Phương pháp dạy học tích cực là điều kiện có ý nghĩa quyết định việc áp dụng các kỹ thuật dạy học, vì vậy để triển khai các kỹ thuật dạy học tích cực, giáo viên cần vận dụng các phương pháp như thảo luận, dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề và các phương pháp tích cực khác.

1.5.2.6 Phương tiện d y học và cơ sở vật chất của trường

GIỚI THIỆU KHOA CÔNG NGHỆ MAY – THI T K THỜI TRANG VÀ DA GIÀY

Khoa Công nghệ May - Thiết kế thời trang & Da giày (gọi tắt là Khoa May) được thành lập trên cơ sở sát nhập 3 chuyên ngành: Công nghệ May, Thiết kế thời trang và Công nghệ Da giày, với tổng nhân sự 14 người gồm 1 giáo vụ, 1 nhân viên quản lý xưởng thực hành, 3 giảng viên bộ môn giày, 7 giảng viên bộ môn may và 2 giảng viên bộ môn thiết kế thời trang Khoa May chú trọng xây dựng môi trường học tập ngày càng được cải thiện tốt hơn theo tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời nhận thức được sự cạnh tranh về thời gian hình thành và quy mô so với các ngành khác của trường Tuy vậy, Khoa đã đào tạo được 10 khóa ngành Công nghệ may hệ cao đẳng chính quy từ năm 2004 đến nay (từ 04CDCM đến…).

13CDCM), 3 khoá hệ cao đẳng nghề cắt may và 08 khóa ngành Công nghệ da giày hệ cao đẳng chính quy năm 2006 → nay (từ 06CDDG đến 13CDDG).

GIỚI THIỆU MÔN HỌC CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC 2

2.3.1 Vị trí, chương trình môn học

Công nghệ may trang phục 2 là một môn học thuộc chương trình đào tạo ngành Công nghệ may dành cho hệ cao đẳng chính quy tại trường Môn học này thường được bố trí ở năm thứ 2 của khóa đào tạo, nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng nâng cao về công nghệ may trang phục.

Môn học này thuộc nhóm thứ 2 trong học phần chuyên ngành công nghệ may, dưới sự quản lý của Chủ nhiệm môn học và Trưởng bộ môn; nó được bố trí thường 2 giảng viên cùng dạy trong 1 học kỳ, nhằm bảo đảm sự phối hợp và chất lượng giảng dạy Từ khoá 10CDCM đến nay, hiện có tất cả 4 giảng viên đã trực tiếp tham gia giảng dạy môn Công nghệ may trang phục 2 này.

Chương trình môn học này gồm 2 tín chỉ, tương ứng với 30 tiết lý thuyết (Tham khảo phụ lục 1)

Vào năm 2011, đề cương CNMTP2 được hiệu chỉnh lần đầu và bắt đầu triển khai giảng dạy theo các mục tiêu và nội dung đã đề ra, tham khảo phụ lục 1 để chi tiết hóa các yêu cầu học tập Việc điều chỉnh này đảm bảo chương trình phù hợp với chuẩn giáo dục và nhu cầu của người học.

Năm 2013, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của sản xuất, giảng viên đã biên soạn đề cương cùng với chủ nhiệm môn học và Ban chủ nhiệm Khoa để hiệu chỉnh mục tiêu môn học nhằm rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp sinh viên học được và làm được mà không cần doanh nghiệp đào tạo lại Phần hiệu chỉnh này đã được Ban chủ nhiệm Khoa chấp thuận, và từ năm học 2014 sẽ được triển khai giảng dạy theo mục tiêu mới (Tham khảo phụ lục 2).

2.3.3.1 Tính cụ thể Đối tƣợng nghiên cứu của môn học Công nghệ may trang phục 2 là những sản phẩm cụ thể, đó là các trang phục công sở dành cho người trưởng thành gồm áo chemise nam, áo chemise nữ, quần tây nam, quần tây nữ, váy và đầm Thông qua

47 những sản phẩm này, người học được tri giác một cách trực tiếp trên đối tượng cụ thể để xây dựng nên nội dung bài học

Các nguyên tắc, khái niệm và phương pháp lập bảng quy trình công nghệ, quy cách may, sơ đồ nhánh cây và trình bày hình vẽ mặt cắt của các công đoạn may là những nội dung mà sinh viên tự phân tích, phán đoán, suy nghĩ và tìm tòi để giải quyết vấn đề và nhận ra nội dung cốt lõi Quá trình này giúp người học hình thành kỹ năng tư duy, nhận diện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất, từ đó hiểu sâu hơn và áp dụng hiệu quả bài học vào thực tế công việc.

Tính hiện đại của chương trình học được thể hiện ở chỗ nội dung môn học được đúc kết từ kinh nghiệm thực tiễn và sự ứng dụng của khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt là trong ngành công nghệ may Nội dung giảng dạy kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, trang bị cho sinh viên các quy trình công nghệ may từ thiết kế và chuẩn hóa sản phẩm đến vận hành máy móc và quản lý chuỗi cung ứng Việc tích hợp các công nghệ mới và phương pháp tối ưu hóa giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và đáp ứng nhanh yêu cầu của thị trường lao động hiện đại trong ngành may mặc.

Nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong việc đào tạo cán bộ kỹ thuật ngành may, môn học này giúp sinh viên sau khi ra trường có thể ứng dụng nội dung môn học để lập được các bộ tài liệu kỹ thuật chuyên ngành cho tất cả các sản phẩm may mặc như trang phục dạo phố, trang phục công sở và đồng phục cho học sinh, sinh viên; đồng thời với phân tích và ứng dụng các tiêu chuẩn về mũi may, đường may theo ISO 4915 và ASTM D6193 đang được thế giới áp dụng rộng rãi, chương trình mang lại tính thực tiễn cao Người nghiên cứu có thể khẳng định đây là nội dung hoàn toàn mới và chỉ có ở môn Công nghệ may trang phục 2 tại trường Đại học CNTP TP.HCM.

Môn học Công nghệ may trang phục 2 được tổ chức dạy học trên lớp chủ yếu là lý thuyết với 3 tiết/buổi/tuần suốt một học kỳ Với nội dung môn học và thời lượng phân bổ như vậy, chương trình dễ dẫn đến các vấn đề liên quan đến sự cân đối giữa lý thuyết và thực hành, khiến học sinh thiếu cơ hội rèn luyện kỹ năng thực tế Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy và khả năng đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của môn học.

Thứ nhất, nội dung môn học dày đặc so với thời lượng 30 tiết lý thuyết nên giảng viên gặp nhiều khó khăn trong việc truyền đạt bài học cho sinh viên Nếu giảng viên chỉ truyền thụ thông tin một chiều, hiệu quả học tập sẽ không đạt được vì người học không thể hiểu hết những gì giảng viên giảng do thời lượng hạn chế và thiếu cơ hội tham gia phản biện, thảo luận hoặc thực hành, khiến cho sự liên kết giữa lý thuyết và thực tiễn bị đình trệ.

Có thời gian tư duy, sinh viên dễ dàng quên những nội dung mà giảng viên đã dạy một cách nhanh chóng, ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả học tập Thực tế cho thấy đa số sinh viên các khóa 10CDCM và 11CDCM đã học môn này đều cho rằng nội dung quá khô khan, khó hiểu, khiến các em gặp không ít khó khăn khi đi làm, thực tập tại xí nghiệp, vì nội dung môn học không thể chuyển hóa thành kiến thức thực tế ở từng em.

Vì môn học được xây dựng theo hệ thống tín chỉ, thời gian tự học của sinh viên phải gấp đôi thời gian học trên lớp để họ có thể phân tích, tư duy và nắm được cách vận dụng kiến thức vào thực tiễn Đồng thời, giảng viên cần có thời gian để chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn và góp ý cho bài làm của sinh viên, giúp sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực hành Tuy nhiên, thực tế cho thấy thời lượng dạy trên lớp không đủ để thực hiện quá trình này.

Thứ ba dù chỉ có ba tiết học mỗi tuần, nếu giảng viên vẫn áp dụng một phương pháp dạy học đơn điệu, thiếu mô hình, hình ảnh minh họa và các hoạt động tương tác giữa giảng viên và sinh viên, người học dễ bị mệt mỏi, ù lì và thụ động trong suốt quá trình học Họ không được rèn tư duy, không có cơ hội tranh luận, thảo luận nhóm hay trình bày ý kiến cá nhân, từ đó hiệu quả tiếp thu bị giảm sút Để nâng cao chất lượng giảng dạy, cần kết hợp đa dạng các phương pháp, vận dụng mô hình trực quan, bài tập nhóm và hoạt động thảo luận để tăng tính chủ động và sự tham gia của người học.

Thời gian học tập của sinh viên được nhà trường dàn trải suốt cả tuần, từ sáng đến chiều, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành Vì vậy, đầu tư cho bài tập về nhà và sự chuẩn bị bài của sinh viên chưa cao hoặc thậm chí thiếu hụt Kết quả là khả năng thu thập tài liệu, tìm hiểu và nghiên cứu các tình huống mà giảng viên đưa ra sẽ không nhận được sự quan tâm đông đảo từ người học.

TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ MAY TRANG PHỤC 2 THEO PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngày đăng: 04/12/2021, 21:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thanh Bình (2008), Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, NXB Đại học Sƣ Phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ Phạm Hà Nội
Năm: 2008
2. Bộ Giáo Dục & Đào Tạo – Dự án Việt Bỉ (2010), Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Tác giả: Bộ Giáo Dục & Đào Tạo – Dự án Việt Bỉ
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2010
3. Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, Học Viện Quản Lý Giáo Dục (2006), Tập bài giảng Giáo dục học đại học – dành cho các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên các trường đại học, cao đẳng, tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Giáo dục học đại học – dành cho các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên các trường đại học, cao đẳng
Tác giả: Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, Học Viện Quản Lý Giáo Dục
Năm: 2006
4. Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2010), Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học, Hà Nội, www. cdsphanoi.edu.vn /vi / index.php? option=com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học
Tác giả: Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier
Năm: 2010
5. Dự án Việt Bỉ, Dạy và học tích cực, http://atl.edu.net.vn/short-definition-of-atl Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực
6. Vũ Cao Đàm (2006), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2006
8. Trần Bá Hoành (2003) , Dạy học lấy người học làm trung tâm – Nguồn gốc, bản chất – đặc điểm, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục số 96/2003, trang 1, http://www.hcm.edu.vn/tintuc/2006/2/dayhoclaynguoihoclamtrungtam-1322006.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học lấy người học làm trung tâm – Nguồn gốc, bản chất – đặc điểm
9. TS. Võ Thị Ngọc Lan (2013), Dạy học theo kỹ thuật dạy học tích cực môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh, Đề tài KH&CN cấp trường, 12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo kỹ thuật dạy học tích cực môn Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh
Tác giả: TS. Võ Thị Ngọc Lan
Năm: 2013
13. Hồ Chí Minh toàn tập (2000), Tập IV, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập (2000)
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
14. Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường
Tác giả: Phan Trọng Ngọ
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2005
15. Lê Thanh Nguyệt (2013), Luận văn thạc sỹ Dạy học theo hướng tích cực hoá người học môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1, huyện Hóc Môn, TP.Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo hướng tích cực hoá người học môn Tin học lớp 9 tại trường THCS Tam Đông 1, huyện Hóc Môn, TP.Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thanh Nguyệt
Năm: 2013
16. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Lí luận dạy học đại cương, tập 2, Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo TW1 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học đại cương
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
18. Nguyễn Trọng S u (2008), Dạy học nhóm, phương pháp dạy học tích cực, Tạp chí giáo dục số 171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học nhóm, phương pháp dạy học tích cực
Tác giả: Nguyễn Trọng S u
Năm: 2008
19. Đinh Công Thuyến (chủ biên), Hồ Ngọc Vinh, Phạm Văn Nin (2008), Tài liệu hướng dẫn chuẩn bị giảng dạy theo mô đun (Dùng cho GV dạy nghề nghiên cứu, áp dụng và triển khai chương trình khung mới chung cho các nghề, Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn chuẩn bị giảng dạy theo mô đun (Dùng cho GV dạy nghề nghiên cứu, áp dụng và triển khai chương trình khung mới chung cho các nghề
Tác giả: Đinh Công Thuyến (chủ biên), Hồ Ngọc Vinh, Phạm Văn Nin
Năm: 2008
20. PGS.TS. Vũ Hồng Tiến (2009), “Một số phương pháp dạy học tích cực”, http://www.donga.edu.vn/baiviet/Dayhoc/tabid/466/cat/309/ArticleDetailId/1124/ArticleDetailId/1122/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp dạy học tích cực
Tác giả: PGS.TS. Vũ Hồng Tiến
Năm: 2009
21. PGS.TS. Vũ Hồng Tiến (2007), chuyên đề 2 “Một số phương pháp dạy học tích cực”, http://fpe.hnue.edu.vn/co-cau-to-chuc/cac-bo-mon/130-bo-mon-pp-day-hoc/476-mot-so-phuong-phap-day-hoc-tich-cuc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp dạy học tích cực
Tác giả: PGS.TS. Vũ Hồng Tiến
Năm: 2007
22. TS. Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng Lý luận dạy học, ĐH Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng Lý luận dạy học
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2009
7. Giáo dục học, http://daitudien.net/giao-duc-hoc/giao-duc-hoc-ve-hinh-thuc-to-chuc-day-hoc.html Link
10. Lý thuyết Thang bậc nhu cầu (Maslow’s Hierarchy of Needs) và các ứng dụng của nó trong đời sống và giáo dục, www. concuame.com/ forum/download /file.php? id=250&sid Khác
17. Hương Quỳnh_Global Education (Dịch), http: // www. globaledu.com.vn/ Thong-Tin-Chi-Tiet/1501/1501 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w