1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn thực hành thiết kế cấu trúc bao bì tại trường đh sư phạm kỹ thuật TP HCM

169 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì, giáo viên tuân thủ theo các qui định như: chuẩn đầu ra của ngành, mục tiêu chương trình, mục tiêu môn học để lựa chọn các p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÀNG THỊ THUÝ PHƯỢNG

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

MÔN THỰC TẬP THIẾT KẾ CẤU TRÚC BAO BÌ

TẠI TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401

Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2015

S K C0 0 4 6 2 1

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỸ THUẬT TP.HCM

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401

Trang 3

iv

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Người cam đoan

Hoàng Thị Thúy Phượng

Trang 4

v

LỜI CÁM ƠN

Người nghiên cứu xin chân thành cám ơn:

PGS.TS Ngô Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn và chỉ báo cho người nghiên cứu

từ khi bắt đầu chuyên đề 1, chuyên đề 2 và cho đến khi hoàn thành luận văn

Quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy lớp Cao học Khoá 2013 - 2015B vì đã hết lòng truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu về phương pháp nghiên cứu khoa học, đặc biệt là lĩnh vực khoa học sư phạm tạo nền tảng để người nghiên cứu thực hiện đề tài này

Các Thầy, Cô cùng với các bạn sinh viên khoa In và truyền thông trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM đã cộng tác trong quá trình khảo sát thực tế và thực nghiệm

sư phạm giúp người nghiên cứu hoàn thành luận văn

Các đồng nghiệp và các anh chị học viên lớp GDH Khoá 2013 - 2015B đã động viên người nghiên cứu trong suốt thời gian học tập

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Hoàng Thị Thuý Phƣợng

Trang 5

Môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì -TTTKCTBB được đưa vào chương trình đào tạo tại khoa In và truyền thông trường ĐH Sư phạm kỹ thuật Tp HCM Tuy nhiên, chất lượng đào tạo chưa cao, sinh viên gặp khó khăn khi làm việc với các cấu trúc hộp như: khó liên tưởng cấu trúc hộp từ không gian 2D sang 3D, chưa thiết lập được công thức cho các cấu trúc hộp, khó gấp và dựng hộp từ mãnh bế

Từ những vấn đề thực tế, người nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Đề xuất giải

pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Thực tập thiết kế cấu trúc bao bì trường

Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM” nhằm tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

dạy học môn TTTKCTBB, nguyên nhân gây ra những khó khăn trong quá trình học của sinh viên Từ đó đề xuất giải pháp nhằm giúp sinh viên khắc phục được khó khăn, đạt được mục tiêu học tập một cách hiệu quả, đồng thời nâng cao chất lượng dạy học Luận văn được thực hiện từ tháng 2 năm 2015 đến tháng 8 năm 2015 tại Trường ĐH

Trang 6

i Tìm hiểu cơ sở luận về dạy học thiết kế cấu trúc bao bì, phân tích đặc điểm môn học, công việc thực tế nhằm tìm ra yếu tố tác động đến chất lượng dạy học môn TTTKCTBB Yếu tố đó chính là tư duy kỹ thuật – một loại tư duy đặc trưng của thiết kế cấu trúc bao bì Tổng hợp các biện pháp hình thành tư duy kỹ thuật, từ đó

đề xuất hai giải pháp nâng cao chất lượng dạy học: Thiết kế bài giảng theo quan điểm dạy học tích hợp và xây dựng hệ thống bài tập theo quan điểm tích hợp Đề xuất quy trình thực hiện cho mỗi giải pháp

Chương 2: Thực trạng dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì

Tìm hiểu thực trạng dạy học môn TTTKCTBB bằng việc thu thập ý kiến của sinh viên, giáo viên giảng dạy tại khoa In và Truyền thông về những nội dung sau: [1] Thái độ học tập của SV tham gia quá trình học thực hành hiện nay [2] Mức độ đạt được những kỹ năng thực hành của sinh viên [3] Những khó khăn và nguyên nhân gây ra trong quá trình học của sinh viên [4] Nhu cầu và biện pháp hình thành TDKT cho sinh viên trong quá trình dạy học TTTKCTBB Từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp

Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập thực hành theo quan điểm dạy học

Trang 7

x

MỤC LỤC

Lý lị ch kho a học i

Lời cam đoan iii

Lời cám ơn iv

Tó m tắt v

Mục l ục ix

Danh sác h chữ vi ết tắt xi i i Danh sác h các bảng xi v Danh sác h bi ểu đồ xv

Danh sác h các hì nh xvi

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC THỰC TẬP THIẾT KẾ CẤU TRÚC B AO B Ì 5

1.1 Tồ ng quan 5

1.1.1 Khái quát về nhóm mô n học thiết kế c ấu trúc bao bì 5

1.1.2 Lịch sử dạy học thực t ập thiết kế cấu trúc bao bì 6

1.1.3 Tổ ng quan nghiên cứu về dạy học TTTKCTBB 9

1.1.4 Tổ ng quan nghiên cứu về gi ải pháp nâng cao c hất l ượng dạy học 11

1.2 Một số thuật ngữ liên quan 13

1.2.1 Dạy học 13

1.2.2 Thực hành 14

1.2.3 Thiết kế 14

1.2.4 Thiết kế cấu trúc bao bì 15

1.2.5 Dạy học thực hành thiết kế c ấu trúc bao bì 16

1.2.6 Chất lượng dạy học 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến c hất l ượng QTDH 17

1.4 Giới thiệu môn học thực hành thiết kế cấu trúc bao bì tại Khoa In & Tr uyền t hông trường ĐHSPKT 20

1.4.1 Mục tiêu môn học TTTKCTBB 20

1.4.2 Nhiệm vụ học tập và kỹ năng tư duy cần thiết trong môn TTKCTBB 20

1.5 Hình t hành và phát triển KN tư duy c ho người học 23

1.5.1 Đặc điểm c ủa tư duy 24

Trang 8

xi

1.5.2 Những lưu ý khi phát triển t ư duy c ho người học 25

1.6 Hình thành và phát triển KN tư duy kỹ thuật cho người học trong môn TTTKCTBB 26

1.6.1 Khái niệm 26

1.6.2 Đặc điểm c ủa tư duy kỹ t huật 27

1.6.3 Biện pháp hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật trong môn TTTKCTBB 29

1.7 Giải pháp nâng c ao chất lượng dạy học mô n TTTKCTBB 30

1.7.1 Quan điểm dạy học tích hợp 30

1.7.2 Giải pháp nâng c ao chất lượng dạy học mô n TTTKCTBB 31

1.7.2.1 Thiết kế bài dạy tích hợp cho môn TTTKCTBB 32

1.7.2.2 Xây dựng hệ thống bài tập theo quan điểm dạy học tích hợp cho môn TTTKCTBB 34

KẾT LUẬN CHƯ ƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN THỰC TẬP THIẾT KẾ CẤU TRÚC B AO BÌ 40

2.1 Chương trì nh và nội dung mô n TTTKCTBB 40

2.1.1 Chương trình môn học TTTKCTBB 40

2.1.2 Cấu tr úc nội dung môn học TTTKCTBB 42

2.2 Khảo sát thực tr ạng dạy học môn TTTKCTBB 43

2.2.1 Mục đích khảo s át 43

2.2.2 Nội dung khảo s át 44

2.2.3 Đối tượng khảo s át 44

2.2.4 Phương pháp khảo sát 44

2.2.5 Kết quả khảo sát 44

KẾT LUẬN CHƯ ƠNG 2 57

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HTBT THEO QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO MÔN HỌC TTTKCTBB 59

3.1 Xây dựng hệ thố ng bài t ập theo quan điểm dạy học tích hợp 59

3.1.1 Xác định mục tiêu HTBT 59

3.1.2 Xác định c hủ đề của HTBT 59

3.1.3 Xây dựng ma trận HTBT 60

Trang 9

xii

3.1.4 Thực hiệ n xây dựng HTBT 64

3.2 Hướng vận dụng HTBTTH trong mô n TTTKCTBB 75

3.3 Thực nghiệm sư phạm 76

3.3.1 Mục đích t hực nghiệm 76

3.3.2 Nội dung t hực nghiệm 76

3.3.3 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 76

3.3.3.1 Đối tượng t hực nghiệm 76

3.3.3.2 Phương pháp thực hiện 77

3.3.4 Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm 78

3.3.4.1 Kết quả định tính 78

3.3.4.2 Kết quả học t ập lớp đối chứng và t hực nghiệm 85

3.3.4.3 Mức độ hì nh thành tư duy kỹ t huật c ủa SV s au thực nghiệm 92

KẾT LUẬN CHƢ ƠNG 3 95

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 98

3 Hướng phát triển của đề t ài 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Hệ thống bài tập thực hành

Phụ lục 2: Đề kiểm tra và tiêu chí đánh giá

Phụ lục 3: Phiếu khảo sát dành cho giáo viên và sinh

viên Phụ lục 4: Bảng điểm lớp thực nghiệm và lớp đối

chứng Phụ lục 5: Danh sách giáo viên dự giờ

Phụ lục 6: Phiếu xin ý kiến giáo viên giảng dạy và giáo viên dự

giờ Phụ lục 7: Phiếu xin ý kiến SV sau thực nghiệm

Trang 10

1

A MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã chỉ rõ trong giai đoạn

2013-2015 là: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Do vậy, việc

nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết hiện nay để thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục Bên cạnh

đó, việc gia nhập vào tổ chức thương mại quốc tế WTO đã tạo ra không ít thách thức đối với giáo dục Việt Nam, nhất là giáo dục nghề nghiệp, bởi giáo dục nghề nghiệp của chúng ta giờ đây không chỉ đáp ứng cho nhu cầu lao động trong nước

mà còn phải đáp ứng được nhu cầu lao động quốc tế Vì thế, nâng cao năng lực nghề nghiệp của nguồn lao động là việc làm cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nước ta

Trong những năm gần đây, ngành công nghệ in đang chuyển hướng từ công nghệ in truyền thống sang mở rộng ứng dụng trong những ngành công nghiệp khác Một trong các hướng mở rộng đó là thiết kế, sản xuất bao bì, và thiết kế cấu trúc bao bì đã trở thành một xu hướng nghề nghiệp mới Những công ty sản xuất sản phẩm không chỉ chú trọng đến chất lượng sản phẩm, thiết kế đồ hoạ cho bao bì mà còn quan tâm đến kiểu dáng cấu trúc của bao bì Bởi vì chính kiểu dáng bao bì quyết định rất lớn đến mức tiêu thụ của sản phẩm Nhóm giáo sư của trường đại học Clemson, Mỹ đã thực hiện nghiên cứu về mức tiêu thụ của sản phẩm dựa trên cấu trúc của bao bì, kết quả nghiên cứu đã cho thấy, cùng một sản phẩm nhưng bao bì khác nhau thì mức tiêu thụ khác nhau (những bao bì có thể thấy được sản phẩm bên trong chiếm mức tiêu thụ cao nhất 90%)1 Để có thể thiết kế mẫu hộp có cấu trúc

Trang 11

Trong quá trình dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì, giáo viên tuân thủ theo các qui định như: chuẩn đầu ra của ngành, mục tiêu chương trình, mục tiêu môn học để lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp với môn học, giai đoạn chương trình, đặc điểm nhận thức, thái độ học tập của sinh viên Tuy nhiên, công tác thực hiện vẫn còn theo khuôn mẫu, hướng người học đạt đến những kiến thức thụ động theo hướng dẫn của giáo viên, thiếu tự giác và chủ động của sinh viên Giáo viên chưa chú trọng nhiều đến nhu cầu học tập, mong muốn của sinh viên, các phương pháp dạy học phát triển năng lực cá nhân, năng lực chuyên môn cũng như hình thành những kỹ năng tư duy đặc trưng của môn học, dẫn đến sinh viên tiếp thu bài chậm, gặp khó khăn trong quá trình học tập

Từ những vấn đề thực tế, người nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài “Đề

xuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Thực tập thiết kế cấu trúc bao

Trang 12

3

bì trường Sư Phạm Kỹ Thuật Tp HCM” nhằm tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng

QTDH, những kỹ năng tư duy đặc trưng của môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì – TTTKCTBB tại khoa In trường SPKTHCM, thực trạng dạy học và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Kết quả đề tài là cơ sở khoa học cho giáo viên dạy TTTKCTBB vận dụng vào giảng dạy thực tế, cải thiện chất lượng dạy học

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề xuất giải pháp hình thành những tư duy đặc trưng của môn TTTKCTBB cho sinh viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn TTTKCTBB tại khoa In và truyền thông, trường ĐH SPKT TP.HCM

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì 3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn học thực tập thiết kế cấu trúc bao bì cho sinh viên ngành đồ hoạ tại trường ĐH SPKT TP.HCM

3.3 Tìm hiểu thực trạng dạy học môn học thực tập thiết kế cấu trúc bao bì tại trường ĐH SPKT TP.HCM

3.4 Triển khai giải pháp và thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả của giải pháp

4 ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng quá trình dạy học môn thực tập thiết kế cấu trúc bao bì tại khoa In và Truyền thông, trường ĐH SPKT TP.HCM

Trang 13

4

5 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Chất lượng dạy học môn TTTKCTBB có thể bị ảnh hưởng bởi khả năng tư duy

kỹ thuật của người học Nếu vận dụng giải pháp phù hợp giúp người học hình thành được tư duy kỹ thuật thì chất lượng dạy học môn TTTKCTBB sẽ được nâng cao

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các bài báo khoa học, sách

chuyên ngành, và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài để tìm hiểu lịch sử của vấn đề nghiên cứu từ đó đưa ra hướng nghiên cứu phù hợp, đồng thời xây dựng

cơ sở luận cho đề tài

6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát: Phương pháp này được dùng để tìm hiểu

thực trạng QTDH môn TTTKCTBB tại khoa In và truyền thông, trường ĐH SPKT Tp.HCM và nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học

6.3 Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng phương pháp toán học thống kê để

xử lý và kiểm nghiệm kết quả thu được từ điều tra khảo sát và thực nghiệm sư phạm

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Phương pháp thực nghiệm sư phạm

giúp cho người nghiên cứu vận dụng các giải pháp vào thực tế để kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra

Trang 14

5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN DẠY HỌC THỰC TẬP

THIẾT KẾ CẤU TRÚC BAO BÌ

1.1 Tổng quan

1.1.1 Khái quát về nhóm môn học thiết kế cấu trúc bao bì

Bao bì được định nghĩa là vật chứa đựng có tính năng bảo vệ, đại điện, phân phối, vận chuyển sản phẩm (dạng thô hoặc đã qua chế biến) từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng Bao bì được phân loại dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau như:

 Dựa theo vật liệu: bao bì thuỷ tinh, bao bì giấy, bao bì kim loại, bao bì nhựa

 Dựa theo mục đích sử dụng: bao bì sản xuất, bao bì tiêu thụ, bao bì vận chuyển

 Dựa mức độ tiếp xúc với sản phẩm: bao bì cấp 1, bao bì cấp 2, bao bì cấp 3 Bao bì hộp giấy thường là dạng bao bì tiêu thụ, bao bì cấp 2 Bao bì tiêu thụ là bao bì được trưng bày trên các gian hàng trong quá trình bán hàng, nó ảnh hưởng đến mức tiêu thụ của sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường Ngoài chức năng bảo vệ, tiện dụng, chức năng đại diện và quảng cáo cũng là hai chức năng quan trọng đối với bao bì tiêu thụ Cấu trúc của bao bì chính là kiểu dáng của bao bì trong không gian 3 chiều (3D), nhưng trong quá trình sản xuất, cấu trúc của bao bì luôn ở dạng 2 chiều (2D)

Cấu trúc bao bì là một sản phẩm công nghiệp, được sản xuất hàng loạt, theo dây truyền tự động, có tính thẩm mỹ, thu hút khách hàng, thiết kế cấu trúc bao bì là thiết kế ra sản phẩm công nghiệp, nó thuộc về lĩnh vực thiết kế công nghiệp Trong quá trình thiết kế cấu trúc bao bì, ngoài việc tạo ra cấu trúc- kiểu dáng có tính thẩm

mỹ, người thiết kế cần phải tạo ra công năng cho cấu trúc, lựa chọn vật liệu phù

hợp đây cũng chính là đặc điểm của thiết kế kỹ thuật Vậy thiết kế cấu trúc bao bì

vừa thuộc nhóm thiết kế công nghiệp, vừa nằm trong nhóm thiết kế kỹ thuật

Trang 15

6

Hình 1.1 Mối quan hệ giữa TKCTBB với TKCN và TKKT

1.1.2 Lịch sử dạy học thực tập thiết kế cấu trúc bao bì

“Bao bì” – Package - đã tồn tại rất lâu trong xã hội loài người, nó xuất hiện

cùng với nhu cầu trao đổi giữa người và người trong xã hội nguyên thuỷ Bao bì trong giai đoạn này có vai trò chứa dựng sản phẩm, nó được làm từ lá cây, lông thú,

đồ gốm, thuỷ tinh đến thế kỷ thứ 1, thứ 2 sau công nguyên người Trung quốc sử dụng giấy làm từ vỏ cây tằm để gói thức ăn Đến nay, bao bì đã trở thành một lĩnh vực khoa học rộng, kết hợp nhiều ngành khoa học khác nhau từ thiết kế công nghiệp, hoá học, in ấn, tiếp thị, vật liệu, sản xuất công nghiệp đến logistics (chuyên chở, lưu trữ, phân phối hàng hoá) Trên thế giới đã có nhiều trường đại học đào tạo về lĩnh vực này

Năm 1952, Trường đại học bang Michigan là trường đại học đầu tiên ở Mỹ đào tạo về lĩnh vực bao bì Chương trình đào tạo thuộc khoa “Sản phẩm lâm nghiệp”, nội dung đào tạo tập trung vào khoa học, toán, kinh doanh và tâm lý người dùng trong lĩnh vực bao bì Sản phẩm bao bì được đào tạo trong giai đoạn này là các thùng gỗ Những năm 1960 – 1970, trường có những nghiên cứu quan trọng về bao

bì phân phối và bảo vệ sản phẩm, thiết kế các chèn lót, đánh giá tính dễ vỡ của sản phẩm và mở rộng về lĩnh vực bao bì thực phẩm trong chương trình đào tạo cho đến

Trang 16

Năm 2006, Trường đại học Philippine ở thành phố Iloilo, tuyển sinh đại học ngành kỹ thuật bao bì với thời gian đào tạo 5-6 năm, đây là trường đầu tiên ở Châu

Á giảng dạy chuyên về lĩnh vực kỹ thuật bao bì

Khoảng hai mươi năm trở lại đây, các nhà sản xuất sản phẩm đã bắt đầu quan tâm đến cấu trúc của bao bì Họ nhận thấy cấu trúc bao bì không chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ, tính năng bảo vệ, khả năng chịu lực, tính năng sử dụng, khả năng lưu trữ, mà còn cả tính kinh tế của bao bì Xu hướng nghiên cứu về thiết kế cấu trúc bao

bì phát triển, các công ty sản xuất thiết bị phục vụ cho ngành bao bì đã tạo các phần mềm thiết kế cấu trúc như ArtiosCAD, Engview, PackmageCAD hổ trợ cho thiết

kế cấu trúc và sản xuất bao bì và một số trường đại học trên thế giới đã đưa ra chương trình đào tạo về lĩnh vực này

Chương trình đào tạo bao bì của Trường đại học bang Indiana đào tạo về kỹ thuật sản xuất bao bì, thiết kế đồ hoạ, thiết kế cấu trúc bao bì, các phương pháp kiểm tra bao bì, thiết bị sử dụng trong sản xuất bao bì 2

Năm 2004, Trường cao đẳng nghề nghiệp và thiết kế Guang Zhou Panya, Hong Kong đã cải cách chương trình đào tạo mỹ thuật và thiết kế - thiết kế mỹ thuật thương mại thành thiết kế bao bì, nội dung đào tạo về thiết kế đồ hoạ kết hợp thiết

kế cấu trúc bao bì hộp giấy với trang thiết bị làm mẫu, kiểm tra mẫu, đầu tư các lớp

2 http://catalog.indstate.edu/preview_program.php?catoid=5&poid=893&returnto=99

Trang 17

sự trợ giúp của máy tính, các công nghệ in, nguyên lý quảng cáo, hành vi tiêu dùng Nội dung chính của chương trình tập trung vào lĩnh vực thiết kế, đặc biệt là thiết kế cấu trúc bao bì.4

Năm 2010, Bộ môn Kỹ thuật in và bao bì, Khoa Giáo dục công nghiệp và kỹ thuật, trường đại học kỹ thuật King Mongkut, Thái Lan đã xây dựng chương trình

140 tín chỉ cho ngành kỹ thuật in và bao bì, nội dung đào tạo tập trung vào thiết kế bao bì bao gồm cấu trúc và đồ họa cho các dạng vật liệu khác nhau, các công nghệ

in liên quan đến bao bì, kỹ thuật sản xuất bao bì

Ở Việt Nam, chương trình đào tạo chuyên về kỹ thuật bao bì hay thiết kế bao

bì vẫn chưa có Tuy nhiên trong một vài chương trình đào đạo trình độ đại học đã xuất hiện một số môn liên quan đến kỹ thuật bao bì như: Chương trình đào tạo ngành “Công Nghệ thực phẩm” có môn bao bì thực phẩm nhằm giới thiệu các dạng bao bì thực phẩm, cách đóng gói Chương trình đào tạo Công nghệ in của Khoa In

và truyền thông trường Sư phạm kỹ thuật TP.HCM đào tạo về các công nghệ sản xuất in như chế bản, in, và thành phẩm, trong đó có 1 học phần thực tập về thiết kế cấu trúc bao bì và 1 học phần lý thuyết về kỹ thuật thành phẩm cho bao bì và nhãn hàng

Như vậy, chương trình đào tạo kỹ thuật bao bì đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới, tập trung vào lĩnh vực sản xuất bao bì công nghiệp, kiểm tra khả năng bảo vệ, chứa đựng của bao bì, khả năng tương tác giữa bao bì và sản phẩm, thiết kế đồ hoạ

3

www.anpaper.com/literature-art/packaging-design-the-practice-of-the-state-quality-course-construction.html

4 www.clemson.edu/cafls/departments/fnps/undergraduate/design_and_graphics_emphasis_area.html

Trang 18

9

cho bao bì Thiết kế cấu trúc bao bì chỉ được xem là một môn phụ trong các chương trình đào tạo, ít được quan tâm Nhưng những năm gần đây, nhu cầu về đào tạo thiết kế cấu trúc bao bì tăng, đã có chương trình đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực này Ở Việt Nam, chương trình đào tạo về lĩnh vực này vẫn chưa có, việc giảng dạy

về thiết kế cấu trúc bao bì hiện nay chỉ đáp ứng nhu cầu tái hiện, hiệu chỉnh mẫu thiết kế trong các xí nghiệp in và sản xuất bao bì, chưa quan tâm đến việc sáng tạo

ra một mẫu bao bì mới hoàn toàn cho một sản phẩm

1.1.3 Tổng quan nghiên cứu về dạy học TTTKCTBB

1.1.3.1 Nghiên cứu ngoài nước

Bên cạnh các nghiên cứu về nội dung dạy học về thiết kế cấu trúc bao bì, quy trình thiết kế cấu trúc cho bao bì, những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bao bì, đã có đề tài nghiên cứu về phương pháp nâng cao chất lượng dạy học thiết kế bao bì

Nhóm tác giả Noha Abdallah and Randa Darwish, khoa Mỹ thuật ứng dụng,

trường đại học Helwan, Ai Cập đã nghiên cứu đề tài “Packaging design course

teaching improvement: a case study in the faculty of applied arts” vào năm 2010

[28] Đề tài nghiên cứu thực trạng giảng dạy môn thiết kế bao bì – thiết kế đồ hoạ

và cấu trúc- của chương trình “In ấn, xuất bản và bao bì” Từ đó đưa ra những phân tích về khó khăn trong QTDH như: thiếu thời gian thực hiện dự án thiết kế, thiếu sản phẩm minh hoạ cho nội dung học, nguồn tài liệu về thiết kế bao bì còn hạn chế (do nội dung giảng dạy bằng tiếng Ả rập), sinh viên thiếu kỹ năng sử dụng phần mềm đồ hoạ Nhóm tác giả cho rằng, môn học này cần phải có thời gian thực tập nhiều để tăng kỹ năng thiết kế đồ hoạ và cấu trúc cho bao bì Nhóm tác giả đã chứng minh chất lượng giảng dạy môn thiết kế bao bì được cải thiện khi ứng dụng

phương pháp “learning by teaching”- học tập bằng dạy học, đồng thời nhóm tác

giả khẳng định sự trợ giúp của máy tính là rất cần thiết cho giảng dạy môn học này

Đề tài không tìm hiểu những kỹ năng tư duy nào là cần thiết cho việc thiết kế cấu trúc bao bì

Trang 19

10

Đề tài nghiên cứu về dạy học thực tập thiết kế cấu trúc bao bì còn hạn chế, chỉ

có một số nghiên cứu gần về dạy học thiết kế kỹ thuật, dạy học thiết công nghiệp như:

Nhóm tác giả Clive L.Dym, Alice M Agogino, Ozgur Eris, Larry J.Eifer,

trường đại học Stanford đã nghiên cứu đề tài “Engineering design thinking,

teaching and learning” [26] Nhóm tác giả đã phân tích những khó khăn khi dạy và

học thiết kế như: thiết kế cần phải có tư duy hệ thống nhưng trong các trường học rất ít quan tâm đến việc hình thành cho người học tư duy này và bản thân loại tư duy này cũng rất khó dạy; vì đặc điểm của thiết kế là các bài toán thiếu dữ liệu hoặc đối tượng không rõ ràng dẫn đến việc lập luận không chắc chắn, dạy cho người học đánh giá cũng là một khó khăn đối với giáo viên Đồng thời nhóm tác giả cũng phân tích sự khả thi của phương pháp dạy học theo dự án trong dạy thiết kế Bên cạnh đó, nhóm tác giả đưa ra 3 giải pháp giúp người học thiết kế tốt hơn là: dẫn dắt sinh viên đưa ra giải quyết bằng các câu hỏi gần với vấn đề, phân tích sự hợp lí đối với những phương án sinh viên đưa ra so với cơ sở khoa học kỹ thuật, khuyến khích sinh viên tự đưa ra phương án và giúp họ hoàn thiện ý tưởng bằng các câu hỏi phản biện

Tác phẩm “Approaches to the teaching of design” của Tác giả Andrew McLaren

[22] đề cập đến các vấn đề về dạy thiết kế kỹ thuật như đặc điểm, dạy thiết kế theo nhiều cách tiếp cận: truyền thống – tập trung vào các mô hình rèn luyện chuyên biệt, hoặc theo sản phẩm hoặc sáng tạo theo hướng tiếp cận CDIO

Như vậy, giáo viên có thể vận dụng các phương pháp dạy học nêu vấn đề, dạy

học theo dự án hoặc vận dụng các mô hình rèn luyện chuyên biệt có thể cải thiện chất lượng dạy học thiết kế kỹ thuật nói chung và thiết kế cấu trúc bao bì nói riêng

1.1.3.2 Nghiên cứu trong nước

Ở Việt nam, thiết kế cấu trúc bao bì là một xu hướng mới, tác phẩm nghiên cứu

về nội dung dạy học cho lĩnh vực này còn hạn chế

Trang 20

11

Trong đề tài “Nghiên cứu thiết lập bộ công cụ hổ trợ thiết kế cấu trúc bao bì hộp”

Tác giả Nguyễn Thị Lại Giang [7] đã đưa ra quy trình các bước thực hiện việc thiết

kế cấu trúc cho bao bì hộp bao gồm: thu thập thông tin, xác định yêu cầu, chọn kiểu dáng, xác định kích thước, xác định vật liệu, thiết kế cấu trúc, thử nghiệm và đánh giá bao bì Đồng thời đề xuất các công cụ hổ trợ nhằm giúp người thiết kế tạo ra mẫu cấu trúc nhanh và hiệu quả

Giáo trình “Thiết kế và sản xuất bao bì” – tác giả Trần Thanh Hà, Nguyễn

Thị Lại Giang, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, 2013 [6, tr171] Trong chương 6 của giáo trình, nhóm tác giả đã đề cập đến quy trình thiết kế cấu trúc bao bì hộp giấy từ phân tích đặc điểm sản phẩm, lựa chọn kiểu dáng, kích thước và vật liệu cho bao bì Bên cạnh đó, nhóm tác giả đưa ra những phân tích về tính năng, cách dán và đóng gói của một số cấu trúc bao bì thông dụng

Các tác giả ở Việt Nam đang quan tâm đến nội dung dạy học thiết kế cấu trúc cho bao bì hộp giấy và mang tính chất kế thừa từ các tài liệu ở nước ngoài Việc nghiên cứu tìm hiểu về những kỹ năng tư duy đặc trưng, cách tổ chức dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học phù hợp cho môn TTTKCTBB vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào thực hiện

1.1.4 Tổng quan nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng dạy học

Chủ đề này đã có một số công trình nghiên cứu trong nước được công bố:

Th.s Nguyễn Phương Hà (2011), Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học

môn Hóa theo hướng tích cực hóa người học tại Trường cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng [3] Theo tác giả, chất lượng dạy học ảnh hưởng bởi nhiều thành tố Trong đó,

PPDH là thành tố quan trọng Tác giả đã nêu ra các PPDH tích cực, những đặc trưng

và điều kiện áp dụng Từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học bằng PPDH tích cực, tổ chức quản lý đào tạo

TS Nguyễn Văn Tuấn, với PPDH chuyên ngành kỹ thuật.[16, tr 36, tr 81] Trong

đó, tác giả đề cập và phân tích các PPDH theo hướng tích cực hóa người học, hình

Trang 21

12

thành tư duy kỹ thuật, năng lực kỹ thuật cho người học như: dạy học khám phá, dạy

học định hướng hoạt động, dạy học theo dự án, dạy học giải quyết tình huống

Nguyễn Thị Uyên – Cải tiến PPDH môn khí cụ điện tại trường Cao Đẳng Kỹ Thuật

Cao Thắng theo hướng tích cực hóa người học – Luận văn thạc sỹ [18], Trường Đại

học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh

Ngô Anh Tuấn – Phân tích và đánh giá hiệu quả các PPDH tích cực hóa người học

với sự hổ trợ của máy tính – Luận văn thạc sĩ khoa học, Tp Hồ Chí Minh 2002 [14]

Lê Mậu Thành – Khai thác, sử dụng đa phương tiện nhằm tích cực hóa hoạt động

nhận thức của người học trong dạy học chương một số thiết bị điện tử dân dụng Công nghệ lớp 12 – Khóa luận tốt nghiệp đại học, trường Đại học Sư Phạm Huế

Và còn rất nhiều công trình nghiên cứu, cũng như các tài liệu liên quan về đổi mới PPDH – phát huy tính tích cực của người học Hoạt động dạy học trong môi trường đại học là kết hợp giữa hoạt động chiếm lĩnh tri thức kết hợp với trải nghiệm thực tế của sinh viên, giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã được học Vì thế, những yếu tố cốt lõi để nâng cao chất lượng dạy học với cấp đại học là phát triển

năng lực tư duy cá nhân, năng lực tư duy xã hội và khả năng sáng tạo của sinh viên

để giải quyết các tình huống thực tế có hiệu quả

Các môn học thực hành là môi trường học tập phù hợp để thiết kế các tình huống ứng dụng có sự kết hợp giữa lý thuyết và vận dụng vào thực hành rèn luyện

kỹ năng Quá trình học tập theo hình thức này là định hướng cho sinh viên tiếp thu kiến thức và phát triển các kỹ năng tư duy, vận dụng kiến thức được học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn

Hiện nay, trong dạy học môn TTTKCTBB, giáo viên chỉ chú trọng đến việc hướng dẫn sinh viên sử dụng tốt phần mềm thiết kế, chưa quan tâm nhiều đến việc hình thành cho người học những kỹ năng tư duy cần thiết trong thiết kế cấu trúc bao bì Việc tìm hiểu đặc điểm môn học giúp người nghiên cứu xác định được những kỹ năng tư duy cần thiết từ đó đề xuất những giải pháp giúp

Trang 22

Theo định nghĩa của Gregory A.Kimble, Học tập là sự thay đổi hành vi diễn ra

thường xuyên như là kết quả của quá trình rèn luyện, củng cố

Tác giả Tiến sĩ A H Sequeira, Viện kỹ thuật quốc gia Karnataka, Surathkal, Ấn

độ, đưa ra khái niệm về dạy và học như sau: “Dạy là một chuỗi các sự kiện diễn ra

bên ngoài người học được thiết kế nhằm hổ trợ cho quá trình bên trong của việc học.” [25]

“Học là sự thay đổi dẫn đến phát triển những kỹ năng mới, hiểu được quy luật

khoa học, thay đổi thái độ Sự thay đổi này không diễn ra bất ngờ hoặc theo cách tự nhiên mà diễn ra liên tục, có chủ tâm của người học” Chúng ta không quan sát

được quá trình học diễn ra bên trong người học mà chỉ nhìn thấy việc học thông qua

sự thay đổi hành vi của người học.[27, trang 1,3]

Theo tác giả TS Lưu Xuân Mới, “ Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực

chiếm lĩnh khái niệm khoa học, dưới sự điều khiển sư phạm của thầy” Học về bản

chất là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác trí tuệ dựa vào vốn sinh học và vốn kinh nghiệm đạt được của bản thân

“Dạy là sự tổ chức và điều khiển tối ưu quá trình sinh viên chiếm lĩnh tri thức

(Khái niệm khoa học), trong và bằng cách đó hình thành và phát triển nhân cách”

[9, trang 65]

Theo tác giả TS Nguyễn Anh Tuấn, “Dạy học là một chuỗi liên tiếp các hoạt

động dạy của người dạy và hoạt động học của người học đan xen và tương tác với nhau trong khoảng không gian và thời gian nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học”[15, trang10]

Theo John Dewey [13, tr 169], mục đích giáo dục thế hệ trẻ không phải thông tin cho họ các giá trị của quá khứ mà là giúp họ sáng tạo các gía trị của tương lai

Trang 23

14

Trong thế kỷ 21, khi sự thay đổi công nghệ, kỹ thuật diễn ra hằng giờ, nhiệm vụ của dạy học không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức cho người học mà phải

giúp người học tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành cho người học phương pháp, kỹ

năng tư duy độc lập

Như vậy, dạy học trong đề tài có thể được hiểu như sau: Dạy học là một chuỗi

các sự kiện diễn ra xung quanh người học trong một không gian và thời gian nhất định, giúp người học tự lực, chủ động rèn luyện, củng cố nhằm thay đổi hành vi, phát triển năng lực tư duy cho người học

1.2.2 Thực hành

Hoạt động thực hành đóng vai trò quan trọng trong việc dạy học kỹ thuật, nếu lý thuyết cung cấp những kiến thức kỹ thuật cho người học thì hoạt động thực hành giúp người học kiểm chứng, vận dụng kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng – kỹ xảo cần thiết cho nghề nghiệp Hoạt động thực hành được chia thành hai dạng: Hoạt động thực hành trí tuệ giúp người học hình thành những kỹ năng tư duy bằng các thao tác tư duy và hoạt động thực hành vật chất

Dạy thực hành là hình thành kỹ năng cho người học, vì vậy người giáo viên cần phải xác định kỹ năng nào là cần thiết cho từng môn học thực hành, từ đó thiết kế các bài dạy thực hành nhằm giúp người học đạt được những kỹ năng đó một cách hiệu quả

Thực hành là hoạt động rèn luyện có tổ chức, có sự kết hợp giữa thao tác tư duy

và thao tác cơ thể nhằm giúp người học hình thành kỹ năng, kỹ xảo của nghề nghiệp

1.2.3 Thiết kế

Thiết kế là việc sử dụng một cách sáng tạo, có kế hoạch những kiến thức khả thi nhằm tạo ra quá trình, môi trường, sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu người

sử dụng Thiết kế bao gồm việc tư duy và lập kế hoạch để hình thành những vật thể

có thể sản xuất, sử dụng và phân huỷ hoàn toàn

Thiết kế được phân loại theo sáu lĩnh vực thông dụng là: (1) Khoa học tự nhiên, (2) Mỹ thuật tự do và nhân loại, (3) Khoa học xã hội, (4) Nghề nghiệp và dịch vụ,

Trang 24

15

(5) Mỹ thuật ứng dụng và sáng tạo, và (6) Công nghệ Kỹ thuật Trong mỗi lĩnh vực, thiết kế sẽ có những đặc điểm riêng, đặc thù trong từng lĩnh vực Tuy nhiên, thiết kế vẫn mang những đặc điểm chung là có mục đích, có chủ ý và có nội dung

Trong bất kỳ lĩnh vực nào, quy trình thiết kế cũng bao gồm 6 bước cơ bản sau: Xác định vấn đề, thu thập thông tin, hình thành ý tưởng, thực hiện ý tưởng, đánh giá thiết kế, cải thiện thiết kế Tuỳ đặc điểm thiết kế trong từng lĩnh vực mà các bước

cơ bản có thể được chia nhỏ hoặc tích hợp với nhau

Hình 1.2 Quy trình thực hiện thiết kế một sản phẩm

Trong giáo dục, quá trình thiết kế được xem là công cụ học tập giúp người học phát triển tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng giao tiếp Khi giảng dạy về thiết kế, người thầy cần phải đưa ra những tình huống thực tế từ cuộc sống và giúp người học tư duy, liên kết kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để tự người học tìm kiếm và đưa ra các giải pháp giải quyết vấn đề

1.2.4 Thiết kế cấu trúc bao bì

Thiết kế bao bì – “Packaging design” là sự kết hợp giữa vật liệu, cấu trúc – kiểu dáng, cách trình bày, hình ảnh, màu sắc và những thành phần khác để tạo một vật chứa có tính năng của bao bì

Xác định vấn đề

Đánh giá

thiết kế

Cải thiện thiết kế

Thu thập thông tin

Hình thành

ý tưởng

Thực hiện ý tưởng

QUY TRÌNH THIẾT KẾ

Trang 25

16

Vậy thiết kế cấu trúc bao bì là quá trình tạo ra cấu trúc-kiểu dáng đáp ứng yêu cầu khách hàng bằng cách vận dụng một cách sáng tạo, có kế hoạch những kiến thức về kỹ thuật bao bì, hình học không gian

1.2.5 Dạy học thực hành thiết kế cấu trúc bao bì

Từ khái niệm về dạy học, thực hành và thiết kế cấu trúc bao bì, người nghiên

cứu đưa ra khái niệm về dạy học thực hành thiết kế cấu trúc bao bì là tổ chức các

hoạt động rèn luyện giúp người học hình thành những kỹ năng tư duy, vận dụng một cách sáng tạo, có kế hoạch những kiến thức về kỹ thuật bao bì, hình học không gian vào việc hình thành cấu trúc-kiểu dáng đáp ứng các chức năng của bao bì

1.2.6 Chất lượng dạy học

Chất lượng được định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau [20, tr 4]:

Theo khái niệm truyền thống về chất lượng, một sản phẩm có chất lượng là sản

phẩm được làm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền

lượng khi nó đạt được các tiêu chuẩn đặt ra

sản phẩm đạt chất lượng

lượng sản phẩm không chỉ đánh gía bằng việc đạt mục đích mà còn hiệu quả của việc đạt

được nó

là việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng - người sử dụng sản phẩm đó

Như vậy, chất lượng dạy học được sử dụng trong đề tài có thể được hiểu là hiệu quả của việc đạt được những mục tiêu dạy học Nâng cao chất lượng dạy học chính

là nâng cao hiệu quả của việc đạt được những mục tiêu dạy học

Trang 26

17

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng QTDH

Theo tác giả Nguyễn Văn Cường, quá trình dạy học (QTDH) là quá trình tương

tác giữa người dạy, người học và đối tượng (nội dung) học tập Trong đó, giáo viên đóng vai trò lựa chọn và xử lý nội dung dạy học phù hợp với mục tiêu dạy học, nhu cầu xã hội và khả năng nhận thức của người học Đồng thời giáo viên là người lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với nội dung dạy học, tổ chức, điều khiển, dẫn dắt người học chiếm lĩnh tri thức [1, tr 16]

Hình 1.3 Tam giác lý luận dạy học [1, trang 16]

Trong quá trình dạy học, người học tiếp thu kiến thức dưới tác động sư phạm của giáo viên Việc tiếp thu kiến thức của người học vừa mang tính bị động vừa mang tính chủ động Mỗi người học có động lực học tập, phương pháp học, kinh nghiệm, tri thức và khả năng nhận thức khác nhau Người học chịu sự tác động sư phạm từ giáo viên nhưng vẫn giữ vai trò chủ động, tích cực trong việc chiếm lĩnh tri thức cho bản thân Chất lượng dạy học không chỉ phụ thuộc vào những hoạt động

sư phạm của giáo viên mà còn cần sự chủ động, tích cực từ phía người học Chính

vì vậy, muốn nâng cao chất lượng dạy học khi tổ chức, điều khiển quá trình dạy học, giáo viên cần kích thích tính tích cực học tập của người học

Theo quan điểm truyền thống, quá trình dạy học được cấu thành từ 6 thành tố cơ bản bao gồm: mục tiêu dạy học, nội dung học tập, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá Những thành tố này có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau và ảnh hưởng đến chất lượng dạy học

Đối tượng học tập

Người học Người dạy

Trang 27

18

Mục tiêu dạy học (MTDH): là những kết quả dự kiến, là trạng thái mong muốn

ở người học bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ sau quá trình học Mục tiêu dạy học là yếu tố quan trọng, chi phối, điều khiển các thành tố còn lại

Nội dung học tập (NDHT): là các đối tượng vật chất và ý tưởng của quá trình

tiếp thu kiến thức Trong đó, bao gồm: hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, cách thức hoạt động, hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động chân tay, hoạt động trí

óc, hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, các phương pháp và kỹ thuật, quy trình, các kiến thức về thế giới quan, tinh thần, các tiêu chuẩn, các giá trị Nội dung học tập là đối tượng chiếm lĩnh của người học, là mục tiêu đã được đối tượng hoá trong hoạt động dạy học

Phương pháp dạy học (PPDH): là cách thức, con đường để đạt được những

mục tiêu đề ra của quá trình dạy học, là các biện pháp tổ chức hợp tác giữa giáo viên và người học nhằm giúp người học chiếm lĩnh được nội dung học tập một cách tích cực, chủ động

Hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH): là các hình thức tổ chức xã hội của

việc dạy học Hoạt động dạy học được tổ chức một cách khoa học, dưới nhiều hình

thức khác nhau nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học

Phương tiện dạy học (PTDH): là phương tiện giao tiếp được sử dụng trong bối

cảnh sư phạm để định hình các quá trình dạy học, là phương tiện tác động tới hoạt động dạy và hoạt động học PTDH có thể là: nguồn tư liệu học tập như sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn thực hành, hệ thống bài tập thực hành, vật thật, mô phỏng, các thiết bị phục vụ dạy thực hành, các phương tiện kỹ thuật dùng để truyền tải nội dung NDHT, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học được thực hiện bằng những phương tiện dạy học

Đánh giá: Đánh giá giúp xác định kết quả và diễn biến của quá trình dạy học có

đạt được những mục tiêu dạy học, đưa ra các đánh giá về tác dụng của hoạt động sư phạm từ đó điều chỉnh, cải thiện hoạt động sư phạm nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Trang 29

20

1.4 Giới thiệu môn học thực hành thiết kế cấu trúc bao bì tại Khoa

In & Truyền thông trường ĐHSPKT

1.4.1 Mục tiêu môn học TTTKCTBB

 Hình thành các kỹ năng tư duy cơ bản về thiết kế cấu trúc cho hộp gấp và thành phẩm định hình hộp cho người học

 Thiết kế được cấu trúc cho hộp gấp theo quy trình

 Xác định các yêu cầu về cấu trúc hộp cho 1 sản phẩm;

 Xác lập các thông số chính về cấu trúc hộp (kiểu dáng; kích thước; và vật liệu) phù hợp với yêu cầu của sản phẩm;

 Thiết lập công thức cho cấu trúc của một số hộp cơ bản;

 Dựng các sơ đồ bế hộp từ các thư viện mẫu hoặc tự thiết lập sơ đồ bế hộp sử dụng phần mềm chuyên dụng;

 Thực hiện các công việc định hình các sản phẩm hộp (cắt; cấn bế hộp; gấp dán hộp; gia công cửa sổ, quai xách…) bao gồm các công việc thủ công cũng

như vận hành, canh chỉnh trên thiết bị

1.4.2 Nhiệm vụ học tập và kỹ năng tư duy cần thiết trong môn

TTTKCTBB

Từ những mục tiêu môn học cần phải đạt được kết hợp với nội dung môn học, người nghiên cứu phân tích thành những nhiệm vụ học tập cụ thể mà người học phải thực hiện được sau khi kết thúc môn học, đây cũng là những công việc thực tế diễn ra trong các xí nghiệp in hiện nay Các nhiệm vụ được sắp xếp theo mức độ từ

cơ bản đến nâng cao, bao gồm 04 nhiệm vụ sau:

1.4.2.1 Vẽ lại cấu trúc mẫu hộp có cùng kiểu dáng, kích thước bằng phần mềm thiết kế chuyên dụng

Ở nhiệm vụ này, người học sử dụng phần mềm thiết kế chuyên dụng một cách thành thạo để vẽ lại những hộp có cấu trúc và kích thước như mẫu Để thực hiện nhiệm vụ này, người học cũng cần phải phân tích cấu trúc của mẫu hộp, đo

Trang 30

21

kích thước và lựa chọn những công cụ vẽ phù hợp Người học cần phải có kỹ năng

phân tích, kỹ năng sử dụng phần mềm

1.4.2.2 Định hình và thành phẩm các dạng mẫu hộp và túi giấy

Nhiệm vụ này yêu cầu người học phải dựng, thành phẩm được các mẫu hộp

đã được bế sẵn từ dạng 2 chiều (khổ trải) sang dạng 3 chiều Để hoàn thành nhiệm

vụ này người học phải xác định được mục đích của các đường cấu trúc trên mẫu hộp, phân tích được thứ tự gấp, mối quan hệ giữa các thành phần của cấu trúc hộp

cơ bản, thông dụng và tự mình thực hiện một số mẫu hộp có cấu trúc phức tạp

Người học cần phải có kỹ năng so sánh, phân tích và đặc biệt là kỹ năng tư duy

cần phải có kiến thức về kỹ thuật thành phẩm bao bì, hình học không gian, kỹ năng

sử dụng phần mềm, kỹ năng phân tích, kỹ năng tư duy không gian, kỹ năng tư duy

kỹ thuật

1.4.2.4 Thiết kế cấu trúc hộp chứa đựng một sản phẩm theo quy trình

Một quy trình thiết kế thực tế bao gồm 8 bước: thu thập thông tin, xác định yêu cầu, phát thảo kiểu dáng ở dạng 3D, xác định kích thước, chọn lựa vật liệu, chuyển cấu trúc sang 2D, làm mẫu, đánh giá cấu trúc

Trang 31

22

Hình 1.5 Quy trình thiết kế cấu trúc bao bì hộp giấy

Dựa vào quy trình thiết kế cấu trúc cho thấy, người học cần phải sử dụng các kỹ năng tư duy khác nhau như: kỹ năng thu thập thông tin và xử lý thông tin, kỹ năng phân tích, kỹ năng so sánh, kỹ năng tổng hợp và đặc biệt là tư duy không gian và tư duy kỹ thuật mỹ thuật

Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin Việc thu thập thông tin và xác định yêu cầu

cho cấu trúc bao bì đóng vai trò quan trọng cho việc thiết kế cấu trúc Nó là mục tiêu giúp người thiết kế lựa chọn những giải pháp phù hợp, đồng thời cũng là tiêu chí để đánh giá chất lượng thiết kế cấu trúc Người học phải biết phân tích, so sánh, sàn lọc, tổng hợp những thông tin cần thiết, thông tin có thể ảnh hưởng đến việc chọn lựa kiểu dáng, kích thước của mẫu thiết kế

THU THẬP THÔNG TIN

CHUYỂN

CẤU TRÚC

SANG 2D

ĐÁNH GIÁ

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

PHÁT THẢO KIỂU DÁNG 3D

XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC

CHỌN LỰA VẬT LIỆU

LÀM

MẪU

QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ CẤU TRÚC

BAO BÌ HỘP GIẤY

Trang 32

23

Kỹ năng tư duy không gian: Khi phác thảo cấu trúc bao bì, người học phải

tưởng tượng cấu trúc trong không gian 3 chiều -3D, sự chuyển động, cách gấp, dán, dựng hộp của cấu trúc trong không gian, trong quá trình sản xuất từ vẽ cấu trúc, thiết kế đồ hoạ, in ấn, sản xuất cấu trúc bao bì luôn ở dạng 2 chiều Vì vậy, người học phải có khả năng tưởng tượng cấu trúc của vật thể từ 3D sang 2D và ngược lại

Đồng thời, người học phải vận dụng kiến thức hình học không gian để vẽ cấu trúc

bao bì ở dạng 2D - dạng sản xuất của cấu trúc bao bì - từ dạng 3D, xác định mối tương quan giữa các cạnh trong hình hộp, cách tính chiều dài, góc nghiêng giữa các cạnh Mỗi một cấu trúc bao bì được chuyển đổi từ dạng 3D sang 2D chính là một bài toán hình học không gian

Kỹ năng tư duy kỹ thuật: Để đề xuất phương án cấu trúc khả thi đòi hỏi người

học phải vận dụng kiến thức kỹ thuật thành phẩm sản xuất bao bì một cách sáng tạo,

đáp ứng được yêu cầu về chức năng và thẩm mỹ của mẫu thiết kế

Như vậy, môn TTTKCTBB trang bị cho người học hai nhóm kỹ năng bao gồm:

nhóm kỹ năng thao tác vật chất và nhóm kỹ năng tư duy Để có thể thiết kế được một cấu trúc hộp, sinh viên phải có những thao tác tư duy cơ bản như: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, trừu tượng…bên cạnh đó sinh viên cần phải có KN tư duy không gian và KN tư duy kỹ thuật kết hợp mỹ thuật Nếu không hình thành được những kỹ năng tư duy này, người học sẽ gặp khó khăn trong quá trình học, khó hoàn thành các nhiệm vụ học tập, ảnh hưởng đến chất lượng dạy học

1.5 Hình thành và phát triển KN tư duy cho người học

Tư duy được coi là một quá trình tâm lý thuộc một giai đoạn của quá trình nhận thức Khi người học gặp một vấn đề mới, họ quan sát và ghi nhận hoặc làm thử theo kiểu đúng sai để đưa ra kết luận cho vấn đề thì lúc đó họ đang hình thành kinh nghiệm cho bản thân Kinh nghiệm sẽ trở thành tri thức khi có những phân tích để tìm ra bản chất, nguyên nhân, hệ quả của vấn đề, mối quan hệ giữa giải pháp và vấn

đề đó , tất cả các hoạt động này chính là tư duy Nếu không có tư duy thì kinh

Trang 33

Theo nhà tâm lý học nổi tiếng Edward De Bono, tư duy là kỹ năng vận hành của

bộ não mà nhờ đó trí thông minh được nuôi dưỡng và phát triển Ông cũng cho rằng thông minh là một khả năng và tư duy là một kỹ năng để vận dụng khả năng đó [19,tr 1]

Vậy tư duy là hoạt động trí não mang tính chủ quan dựa trên kinh nghiệm của

chủ thể nhằm tìm ra những thuộc tính bản chất, mối quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan mà chủ thể chưa biết

1.5.1 Đặc điểm của tư duy

Tư duy là những hoạt động trí não chính vì vậy điều kiện tiên quyết để có tư duy

chính là hệ thần kinh hoàn chỉnh và có năng lực tư duy [8, trang 25]

Tư duy phải luôn được gắn liền với kinh nghiệm (kết quả của nhận thức cảm

tính), tri thức Một người muốn thực hiện tư duy về một lĩnh vực nào thì phải có

kinh nghiệm, tri thức về lĩnh vực đó

Tư duy nảy sinh trong những tình huống có vấn đề hay nói cách khác tình

huống có vấn đề kích thích người học tư duy Tuy nhiên, nếu tình huống có vấn đề vượt quá giới hạn hiểu biết, kinh nghiệm của người học để đi tìm sự hiểu biết mới thì sẽ không thể kích thích người học tư duy

Tư duy mang tính chủ quan bởi những hoạt động tư duy của người học phải

dựa trên kinh nghiệm và tri thức của người đó Ngoài ra, chủ thể phải nhận thấy

“vấn đề” trong các tình huống, nhiệm vụ, hiện tượng để đi tìm lời giải cho những điều chưa biết, tích luỹ tri thức mới

Tư duy có tính gián tiếp Người học sử dụng ngôn ngữ để biểu hiện những điều

mình suy nghĩ Nếu xét ở góc độ nội dung và hình thức thì tư duy là nội dung, ngôn ngữ là hình thức

Trang 34

25

Tư duy có tính trừu tượng và khái quát Nếu nhận thức cảm tính phản ánh sự

vật, hiện tượng một cách cụ thể, riêng lẻ thì tư duy cho phép người học thấy được bản chất của sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng Tính trừu tượng và khái quát giúp người học không chỉ giải quyết vấn đề, nhiệm vụ hiện tại

mà còn những vấn đề sau này [6, trang 142]

1.5.2 Những lưu ý khi phát triển tư duy cho người học

Theo tác giả Nguyễn Trọng Khanh [8, tr 31], tư duy của người học được kích

thích khi người học tiếp cận với những tình huống có vấn đề có tính vừa sức, muốn

phát triển tư duy cần tạo ra những tình huống có vấn đề và chuyển hoá nó thành

nhiệm vụ của người học

Hoạt động tư duy của người học sẽ gặp khó khăn nếu như thiếu sự góp mặt của kinh nghiệm, tri thức, trí nhớ và tưởng tượng Khi phải giải quyết một nhiệm vụ được giao, người học sẽ đối chiếu vấn đề trong khối kiến thức, kinh nghiệm của mình để tìm ra những điểm tương đồng từ đó tìm giải pháp để giải quyết vấn đề, nhiệm vụ được giao Nếu không có tri thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực đó thì

người học sẽ không tư duy được Phát triển tư duy phải tiến hành song song và

thông qua truyền thụ tri thức kết hợp với hình thành kinh nghiệm – thực hành

Khi giải quyết thành công hay thất bại, trí nhớ sẽ giúp người học ghi nhận lại như là một kinh nghiệm, tri thức mới Kinh nghiệm, tri thức của người học có thể được ví như nguồn cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin cho quá trình tư duy, nếu thiếu kiến thức, kinh nghiệm thì người học sẽ gặp khó khăn trong hoạt động tư duy Trí nhớ và sự tưởng tượng là hai công cụ giúp người học tư duy Nếu không có sự tưởng tượng, người học sẽ không tìm thấy những điểm tương đồng của vấn đề với

cơ sở dữ liệu mình có, và nếu không có trí nhớ thì người học không thể nhớ, ghi nhận những kinh nghiệm mới, bổ sung vào nguồn cơ sở dữ liệu của mình Phát triển

tư duy phải gắn liền với rèn luyện năng lực quan sát, tưởng tượng và trí nhớ cho

người học

Trang 35

26

Hình 1.6 Mối quan hệ giữa tư duy, kinh nghiệm, tri thức, trí nhớ

Như vậy, muốn phát triển kỹ năng tư duy cho người học trong lĩnh vực nào cần

phải đưa người học vào các tình huống có vấn đề mang tính vừa sức, được chuyển hoá thành nhiệm vụ của cá nhân, giúp hình thành kinh nghiệm, tri thức của lĩnh vực

đó, đồng thời phải rèn luyện trí nhớ, năng lực quan sát và sự tưởng tượng cho người học, tạo điều kiện cho người học thể hiện tư duy thông qua ngôn ngữ

1.6 Hình thành và phát triển KN tư duy kỹ thuật cho người học

trong môn TTTKCTBB

1.6.1 Khái niệm

Theo tác Nguyễn Văn Tuấn, “ Tư duy kỹ thuật là sự phản ánh khái quát các

nguyên lý kỹ thuật, các quá trình kỹ thuật, hệ thống kỹ thuật nhằm giải quyết một

nhiệm vụ trong thực tiễn liên quan đến nghề kỹ thuật.” [16, tr 38]

Theo tác giả Nguyễn Trọng Khanh, “Tư duy kỹ thuật là một loại tư duy của con người khi nghiên cứu, giải quyết các vấn đề đặt ra trong lĩnh vực kỹ thuật” [8, tr 58]

Như vậy, KN tư duy kỹ thuật chính là kỹ năng vận dụng tri thức kỹ thuật nhằm giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực kỹ thuật

KNTDKT trong môn học TTTKCTBB là kỹ năng vận dụng tri thức về cấu trúc

bao bì nhằm giải quyết bài toán thiết kế cấu trúc bao bì, nó vừa mang tính kỹ thuật

vừa mang tính mỹ thuật

TRI THỨC, KINH NGHIỆM MỚI

Trang 36

27

1.6.2 Đặc điểm của tư duy kỹ thuật

Tư duy kỹ thuật (TDKT) mang đặc điểm chung của tư duy, đồng thời cũng có những đặc điểm riêng [8, tr 58], [16, tr 34]:

- TDKT có tính lý thuyết – thực hành: Khi giải các bài toán kỹ thuật đòi hỏi

người kỹ sư phải có sự kết hợp thống nhất giữa thành phần lý thuyết và thực hành của hoạt động tư duy Kết quả giải các bài toán kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào việc lý thuyết đã kết hợp như thế nào Phương án dựa vào lý thuyết dù có hoàn hảo đến đâu nhưng không có thực hành kiểm chứng thì khó đạt độ tin cậy, ngược lại phương án không có lý thuyết củng cố sẽ thiếu tính khả thi, mất nhiều thời gian, kinh phí Mỗi lời giải kỹ thuật nói chung đều phải được kiểm tra bằng thực tiễn Yếu tố lý thuyết

là cơ sở của thực hành và yếu tố thực hành củng cố, phát triển lý thuyết

Các thành phần lý thuyết của hoạt động tư duy khi giải bài toán kỹ thuật biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: (1) HĐ vận dụng những kiến thức đã có, (2)

HĐ hình thành khái niệm kỹ thuật kết hợp với những khái niệm đã lĩnh hội từ trước Các hành động thực hành có thể phân thành các loại sau: HĐ thử - tìm tòi, HĐ thực hiện, HĐ kiểm tra, HĐ điều chỉnh

- TDKT có mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần hình ảnh và khái

niệm của hoạt động Cấu trúc của TDKT cho thấy, thành phần hình ảnh mối quan

hệ tương tác qua lại với khái niệm Nó có ý nghĩa quan trọng, là điểm tựa cho việc lĩnh hội tri thức, khái niệm (hiểu theo nghĩa rộng), những tri thức lý thuyết, tạo điều kiện để quá trình nắm vững và cụ thể hoá khái niệm được dễ dàng

Hình 1.7 Cấu trúc của tư duy kỹ thuật [8, trang 61]

Cấu trúc của TDKT

KHÁI NIỆM (LÝ THUYẾT)

THAO TÁC (THỰC HÀNH) HÌNH ẢNH

(TRỰC QUAN)

Trang 37

28

Đồng thời, khái niệm giúp việc quan sát, hiểu đối tượng hình ảnh rõ nét hơn, thấy được cái “động” của hình ảnh Sơ đồ dù rất cụ thể vẫn đòi hỏi phải vận dụng, huy động kiến thức, khả năng tưởng tượng để hình dung cơ chế hoạt động của hệ thống thiết bị Khi tư duy để giải bài toán kỹ thuật, cùng với việc vận dụng kiến

thức, ta phải tưởng tượng sự vận động của đối tượng nghiên cứu Như vậy, TDKT

cũng chính là TD không gian

- TDKT có tính thiết thực và linh hoạt cao Tính thiết thực và linh hoạt của

TDKT được thể hiện ở hai điểm sau: (1) Điều kiện nghề nghiệp đôi khi xuất hiện các tình huống kỹ thuật cần phải giải quyết trong thời gian hạn chế, người kỹ sư cần phải biết định hướng nhanh, biết xử lý lượng thông tin tức thời, biết sử dụng hiệu quả những tri thức sẵn có (2) Điều kiện sản xuất luôn luôn biến đổi, các tình huống, vấn đề cũng biến đổi, mới mẻ đòi hỏi người kỹ sư phải biết vận dụng hiệu qua tri thức sẵn có vào những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau Kết quả công việc tuỳ thuộc vào tính thiết thực của kiến thức và kỹ năng vận dụng chúng vào những lúc cần thiết Như vậy, có thể nói tư duy kỹ thuật là tư duy hành động thực tế

Nhận xét: Để thiết kế được một cấu trúc bao bì từ những yêu cầu khác hàng,

người kỹ sư cần phải vận dụng kiến thức về cấu trúc bao bì của mình để đưa ra những kiểu dáng phù hợp, lựa chọn loại vật liệu phù hợp, làm thử mẫu để kiểm tra kiểu dáng – đây chính là đặc điểm lý thuyết thực hành của TDKT Để chuyển từ ý tưởng thành hiện thực một cấu trúc bao bì, người kỹ sư cần sử dụng khả năng liên tưởng cấu trúc từ dạng 3D sang 2D và ngược lại, hình dung cách thức gấp, dựng hộp, từ đó xác định mối tương quan giữa các cạnh của cấu trúc – đây chính là đặc

điểm kết hợp hình ảnh và khái niệm, cũng là tư duy không gian Trong thiết kế cấu

trúc bao bì, bên cạnh việc tạo mẫu mới còn có cải tiến, chỉnh sửa những mẫu cấu trúc hiện tại phù hợp với nhu cầu thay đổi, người kỹ sư cần phải phân tích, đánh giá những điểm chưa phù hợp, vận dụng kiến thức về cấu trúc bao bì để đưa ra những thay đổi phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại – đây cũng chính là đặc điểm linh

hoạt và thiết thực của TDKT Từ đó cho thấy, TDKT chính là tư duy đặc trưng của

Trang 38

 Cung cấp cho người học phương tiện tư duy bằng cách hình thành cho người học các khái niệm kĩ thuật, hình ảnh về đối tượng một cách chắc chắn

 Sử dụng các phương tiện trực quan để tạo ra những hình ảnh trực quan cảm tính, hình thành dữ liệu cho tư duy, phương tiện trực quan phải mang đặc trưng của nhóm đối tượng được chọn

 Tổ chức tốt quá trình thực hành để người học có điều kiện vận dụng và hoàn thiện lý thuyết, rèn luyện thao tác vất chất, củng cố thao tác trí tuệ Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ giữa các hành động trí óc và hành động thực hành

 Thường xuyên rèn luyện cho người học các thao tác cơ bản của tư duy: phân tích – tổng hợp, so sánh, khái quát hoá – trừu tượng hoá

 Xây dựng hệ thống bài toán kỹ thuật và sử dụng chúng một cách hiệu quả trong quá trình dạy học

 Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, giao bài toán dưới dạng tổ chức các tình huống có vấn đề nhằm phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo ở người học

Như vậy, muốn hình thành và phát triển kỹ năng TDKT cho người học trong môn

TTTKCTBB cần phải:

Trang 39

30

Hình thành hệ thống tri thức về cấu trúc bao bì bằng phương tiện trực quan:

Người học cần nắm vững đặc điểm, công năng sử dụng, đặc tính sản xuất, tính thẩm mỹ của các dạng mẫu hộp bằng các phương tiện trực quan nhằm

giúp người học có được phương tiện, dữ liệu tư duy

Vận dụng các phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học tích hợp như

dạy học nêu vấn đề, dạy học định hướng hành động nhằm kích thích tính chủ động, tích cực chiếm lĩnh kiến thức ở người học, tạo cơ hội cho người học vận dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập, nhiệm vụ nghề nghiệp thực tế như: vẽ cấu trúc hộp, thiết kế cấu trúc hộp

Xây dựng hệ thống bài tập theo quan điểm dạy học tích hợp Hệ thống bài

tập giúp người học hình thành, củng cố kiến thức về cấu trúc bao bì, vận dụng kiến thức được học để giải quyết các nhiệm vụ, tình huống nghề nghiệp thực tế, rèn luyện trí nhớ, khả năng liên tưởng, các thao tác cơ bản của tư duy, đảm bảo mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành, hoạt động tay chân và hoạt động trí óc

1.7 Giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn TTTKCTBB

Quan điểm dạy học tích hợp là một định hướng trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, là một bước chuyển từ cách tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực nhằm đào tạo cho người học vừa có tri thức, kỹ năng, năng động, sáng tạo khi giải quyết các vấn đề trong thực tiễn nghề nghiệp

Theo tác giả Nguyễn Văn Tuấn [17, tr18] dạy học tích hợp có thể hiểu là vừa dạy nội dung lý thuyết và thực hành trong cùng một bài dạy theo mô hình năng lực Tích hợp đề cập đến các yếu tố sau:

 Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế theo môdun định hướng năng lực

 Phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng giải quyết vấn đề

và định hướng hoạt động

Trang 40

31

Theo Xavier Roegier: “ Lý thuyết sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hoà nhập học sinh vào cuộc sống lao động Lý thuyết sư phạm tích hợp tìm cách làm cho quá trình học tập có ý nghĩa”

Quan điểm dạy học tích hợp có những đặc điểm sau: [1] Lấy người học làm

trung tâm, giáo viên tổ chức quá trình dạy học thành quá trình tự học, quá trình cá

nhân hoá, mối quan hệ tương tác giữa trò – trò cần phát huy, phát triển năng lực làm

việc nhóm [2] Định hướng đầu ra, đào tạo theo năng lực thực hiện, chú trọng đến

kết quả đầu ra đã hình thành được năng lực gì ở người học, người học có thể làm

được gì trong thực tế nghề nghiệp [3] Dạy và học những năng lực thực hiện Kết

hợp dạy lý thuyết và thực hành, hình thành một năng lực hành nghề cụ thể cho người học

Tác giả Trần Chí Độ đã đề cập đến hai quan điểm tích hợp trong dạy nghề gồm: quan điểm tích hợp về nội dung và quan điểm về phương pháp dạy học bài dạy tích hợp Trong đó, giáo viên có thể vận dụng dạy học định hướng giải quyết vấn đề và dạy học định hướng hoạt động nhằm hình thành cho người học những năng lực thực hiện cụ thể [2, tr 45]

Như vậy, theo quan điểm dạy học tích hợp, giáo viên không chỉ truyền thụ kiến

thức, hình thành kỹ năng cho người học mà còn tạo điều kiện cho người học vận

dụng kiến thức, kỹ năng đó vào những tình huống nghề nghiệp thực tế thông qua

những hoạt động tích hợp mà giáo viên đã dự tính trước Từ đó cho thấy, quan điểm

dạy học tích hợp rất phù hợp với việc hình thành TDKT cho người học, đặc biệt trong môn TTTKCTBB vì đảm bảo được yếu tố lý thuyết kết hợp thực hành

Dựa vào những phân tích ở mục {1.4.2}, {1.6}, {1.7.1} người nghiên cứu đề xuất hai giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn TTTKCTBB bao gồm: [1]

Ngày đăng: 04/12/2021, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w