Nhằm không lãng phí tiền của, nhân lực của xã hội, nhà trường, bản thân người học và giải quyết những bất cập về đào tạo trong Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ t
Mục tiêu của đề tài
Đề xuất giải pháp cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM thông qua phản hồi của thị trường lao động Tp.HCM nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường và đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng nhân sự tốt nghiệp từ chuyên ngành Sinh hóa trên địa bàn Tp.HCM.
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu:
Giải pháp cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM thông qua phản hồi của thị trường lao động
- Thực trạng hoạt động đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại Khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM
+ Sinh viên chuyên ngành Sinh hóa tại khoa Sinh học đã tốt nghiệp
+ Giáo viên giảng dạy chuyên ngành Sinh hóa tại khoa Sinh học, cán bộ quản lý
+ Cơ quan sử dụng lao động
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
Cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại Khoa Sinh học Phạm vi đánh giá: tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM
Nếu xây dựng được các giải pháp cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại khoa Sinh học dựa trên yêu cầu thực tiễn thị trường lao động thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của ngành này
- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu lý thuyết: các cơ sở lý luận để thực hiện đề tài
- Nhiệm vụ 2: Khảo sát thực trạng chương trình đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại Khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM
- Nhiệm vụ 3: Đề xuất giải pháp cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại Khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM thông qua phản hồi của thị trường lao động Tp.HCM
- Nhiệm vụ 4: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, phân tích tài liệu và lựa chọn các khái niệm làm cơ sở cho vấn đề nghiên cứu
- Tổng hợp các tài liệu đã phân tích, khái quát hóa và đưa vào cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Người nghiên cứu đã sử dụng phiếu khảo sát đối với cựu sinh viên chuyên ngành Sinh hóa thuộc khoa Sinh học đã tốt nghiệp; giảng viên giảng dạy – cán bộ quản lý chuyên ngành Sinh hóa tại Khoa Sinh học; cơ quan sử dụng lao động và các chuyên gia có kinh nghiệm thực tế với lĩnh vực liên quan đến đề tài
Người nghiên cứu đã phỏng vấn cựu sinh viên chuyên ngành Sinh hóa, giảng viên, cán bộ quản lý, nhà tuyển dụng để lấy thông tin phục vụ cho đề tài
7.2.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý dữ liệu
8 Tính khả thi của đề tài:
Do thời gian làm việc ở đơn vị hơn 10 năm, người nghiên cứu có nhiều thuận lợi là:
- Được sự ủng hộ và động viên của các cấp lãnh đạo Nhà trường
- Gắn bó lâu dài với đơn vị nên rất thuận lợi khi sử dụng phương pháp điều tra thăm dò ý kiến để thu thập các thông tin thực tế đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại Khoa Sinh học ở các đối tượng như:
Sinh viên đã tốt nghiệp đang công tác
Giảng viên, cán bộ quản lý
- Kinh nghiệm và tâm huyết của người nghiên cứu cũng là một yếu tố quan trọng góp phần tăng tính khả thi của đề tài
Từ những yếu tố nêu trên, người nghiên cứu nhận thấy rằng đề tài nghiên cứu có khả năng ứng dụng tốt tại trường
Căn cứ vào quy định trình bày của luận văn và quá trình nghiên cứu, tác giả chia luận văn làm ba phần:
Phần B: Nội dung gồm có ba chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành
Sinh hóa tại Khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại Khoa Sinh học tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM
Chương 3: Đề xuất giải pháp cải tiến chương trình đào tạo chuyên ngành Sinh hóa tại Khoa Sinh học trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM thông qua phản hồi của thị trường lao động Tp.HCM
Phần C: Kết luận và Kiến nghị
3 Biên soạn phiếu khảo sát X
6 Viết nội dung báo cáo luận văn X X
7 Trình giảng viên hướng dẫn góp ý X
8 Chỉnh sửa, hoàn thành luận văn X
Tháng thứ Nội dung Thời gian
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC CẢI TIẾN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYÊN NGÀNH SINH HÓA
1.1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu:
1.1.1.Tính thời sự về vấn đề nghiên cứu:
Vấn đề cải tiến chương trình đào tạo ( CTĐT) trên thế giới đã có khá lâu Các nước Đông Á, Châu Âu và Trung Quốc ngay từ những ngày đầu tiến hành CNH nền kinh tế đều đã coi con người là nhân tố quan trọng và cần được đào tạo không chỉ về số lượng mà cả chất lượng theo nhu cầu thị trường Tuy cách thức đào tạo của mỗi nước là khác nhau như các nước Đông Á gắn đào tạo theo sát nhu cầu của thị trường trong từng giai đoạn phát triển, các nước Châu Âu tạo mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nhà trường, Trung Quốc tiến hành cải cách mạnh mẽ giáo dục theo nhu cầu của hiện đại hoá, của thế giới và của tương lai song tựu chung lại các nước đều gắn đào tạo theo nhu cầu xã hội Đây chính là một trong những nguyên nhân cơ bản khiến cho nền kinh tế của các nước này phát triển vượt bậc
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết 29-NQ/TW) ngày 04 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã nêu lên những định hướng: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách,…đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học; Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu triển kinh tế-xã hội
Trong Nghị quyết cũng nêu Mục tiêu cụ thể đối với giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Và những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể để thực hiện Nghị quyết là cần xác định rõ và công khai mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng bậc học, môn học, chương trình, ngành và chuyên ngành đào tạo Coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục và đào tạo; là căn cứ giám sát, đánh giá chất lượng giáo dục, đào tạo Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khoá, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học Đổi mới mạnh mẽ nội dung giáo dục đại học và sau đại học theo hướng hiện đại, phù hợp với từng ngành, nhóm ngành đào tạo và việc phân tầng của hệ thống giáo dục đại học Chú trọng phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết xã hội, từng bước tiếp cận trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới
Từ năm 1987 đến nay, với công cuộc đổi mới GDĐH, việc thiết kế CTĐT của nước ta được đổi mới theo phương hướng: trong CTĐT cấp đại học phần GDĐC được chú ý và phần GDCN được thiết kế theo diện rộng, thêm cấp cao học cung cấp giáo dục nghề nghiệp chuyên sâu hoặc liên ngành, và chỉ còn một cấp đào tạo tiến sĩ.[4,tr.14]
Trước xu hướng đổi mới về giáo dục, Cải tiến CTĐT là vấn đề trọng tâm hàng đầu hiện nay của Trường ĐH KHTN và các trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình bảo đảm chất lượng và nâng cao hiệu quả đào tạo
1.1.2 Một số đề tài nghiên cứu nước ngoài và trong nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Vấn đề chương trình và xây dựng chương trình đào tạo đã được nhiều nhà khoa học nước ngoài quan tâm nghiên cứu như Tim Wentling (1993), Tyller (1994), Bobbit và K.Frey