1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và bình luận các quy định về các trƣờng hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thƣơng mại

19 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 629,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích và bình luận những quy định pháp luật về miễn trách nhiệm do hành vi vi phạm hợp đồng...5 1...Trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận: ...6 2...Trường hợp xảy ra s

Trang 1

Phân tích và bình luận các quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi

phạm hợp đồng thương mại.

BÀI TẬP HỌC KỲ

MÔN:

LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT NAM II

MSS

V LỚ

HỌ TÊN : PHẠM QUỲNH NHUNG

BỘ T

Ư PHÁP

: 433041 : 4330

Hà N ộ i 2020

Trang 2

MỤC LỤC

MO DAU 2

NOI DUNG 3

I Khái quát về miễn trách nhiệm trong vi phạm hợp đồng 3

1 Khái niệm hợp đồng thương mại 3 2 Khái niệm vi phạm hợp đồng thương mại 4 3 Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng 4

II Phân tích và bình luận những quy định pháp luật về miễn trách nhiệm do hành vi vi phạm hợp đồng 5

1 Trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận: 6 2 Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng 7 3.Trường hợp hành vi vi phạm của một ben hoàn toàn do lỗi của ben kia 10

4 Tr ường hợp vi phạm hợp đồng do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các ben không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng 11

5 Quy định pháp luật về nghĩa vụ của ben có hành vi vi phạm 12 III Một số kiến nghị đối với các quy định pháp luật về trường hợp miễn trách nhiệm do hành vi vi phạm hợp đồng thương mại 13

KET LUAN 14

Trang 3

DANH MVC TÀI LI1U THAM KHAO 15

Trang 4

MỞ ĐẦU

Thương mại là một lĩnh vực rộng lớn, bao gồm rất nhiều quan hệ thương mại khác nhau Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các quan

hệ thương mại phát sinh và ngày càng phát triển mạnh Chính vì vậy, để đảm bảo quyền và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể tham gia hợp đồng thương mại, pháp luật Việt Nam đã quy định những chế tài đối với bên có hành vi vi phạm Tuy nhiên, không phải mọi vi phạm của các chủ thể đều phải chịu hậu quả pháp lý bất lợi, pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Thương mại 2005, đã quy định về các trường hợp được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại Hiểu được tính cấp thiết của vấn đề này, em xin chọn

Đề TM2 HK-5: “Phân tích và bInh luận các quy định về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng thương mại.” làm

chủ đề cho bài tập học kỳ Bài làm có thể có nhiều thiếu sót, kính mong các thầy co đóng góp thêm ý kiến để bài của em được hoàn thiện hơn Em xin tran trọng cảm ơn!

Trang 5

N Ộ I DUNG

I Khái quát về miễn trách nhiệm trong vi phạm hợp đồng

1 Khái niệm hợp đồng thương mại

Hợp đồng là chế định quan trọng nhất trong pháp luật thương mại của bất kỳ quốc gia nào Ngày nay, mọi giao dịch thương mại đều được xác lập bằng hợp đồng để đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của các bên ký kết Theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận là sự thỏa thuận thống nhất ý chí giữa các chủ thể nhằm xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ trên cơ sở tự do, tự nguyện và bInh đẳng1 Sự thoả thuận trong hợp đồng hướng tới các đối tượng xác thực và làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý Người ta gọi nguyên tắc này là nguyên tắc hiệp ý Nguyên tắc hiệp ý là kết quả tất yếu của tự do hợp đồng: khi giao kết hợp đồng các bên được tự do quy định nội dung hợp đồng, tự do xác định phạm vi quyền và nghĩa vụ của các bên Đương nhiên tự do hợp đồng không phải là tự do tuyệt đối mà phải theo quy định của pháp luật2

Trong pháp luật thương mại Việt Nam hiện này vẫn có một khái niệm

cụ thể nào quy định về hợp đồng thương mại Tuy nhiên, dựa trên định nghĩa

về hợp đồng, hợp đồng thương mại có thể hiểu là hợp đồng trong hoạt động thương mại, là thỏa thuận giữa các thương nhân về việc thực hiện hành vi thương mại nhằm mục đích tim kiếm lợi nhuận, còn gọi là mục đích thương mại3 Hợp đồng thương mại là thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ thương mại

1 Bùi Ngọc Cường, Một số vấn đề về quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế hiện hành ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004.

2 ThS Lê Xuân Vĩ, Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại từ thực tiễn xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện tại Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội, 2019, truy cập lần cuối ngày 17/04/2020.

3 ThS Nguyễn Thị Thu Hòa, Chế định hợp đồng trong luật thương mại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học,

Hà Nội, 2001.

Trang 6

Một hợp đồng thương mại được coi là hợp pháp khi Nhà nước thừa nhận và đảm bảo thực hiện Theo đó, hợp đồng phải đáp ứng yêu cầu về thẩm quyền giao kết, mục đích, đối tượng, hình thức của thỏa thuận đã được quy định trong luật mới đủ điều kiện trở thành một hợp đồng hợp pháp

2 Khái niệm vi phạm hợp đồng thương mại

Theo khoản 12 Điều 3 Luật Thương mại 2005, vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của luật Khi một hợp đồng thương mại được xác lập, các bên có trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụ như đã thỏa thuận Nếu một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ sẽ bị coi là vi phạm hợp đồng

Như đã phân tích ở trên, một hợp đồng trước tiên phải có đủ điều kiện

để trở thành một hợp đồng hợp pháp Nếu hợp đồng không đáp ứng đủ điều kiện có hiệu lực thì sẽ bị vô hiệu trước khi xem xét đến khía cạnh nội dung hợp đồng và không thể xác định việc hai bên có thực hiện đúng nghĩa vụ của mình hay không Cụ thể hơn, khi hợp đồng bị vô hiệu, trong trường hợp xảy

ra hành vi vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm sẽ không có căn cứ để chứng minh bên còn lại không thực hiện đúng nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng

3 Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng

Việc không thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng sẽ khiến bên

vi phạm phải chịu trách nhiệm và có thể phải chịu các chế tài được quy định trong Điều 292 Luật Thương mại 2005 như buộc thực hiện đúng hợp đồng, phạt vi phạm, buộc bồi thường thiệt hại, tạm ngừng thực hiện hợp đồng, đình chỉ thực hiện hợp đồng, huỷ bỏ hợp đồng hoặc các biện pháp khác do các bên thoả thuận Tuy nhiên có những trường hợp không cần phải chịu trách nhiệm,

Trang 7

được nêu tại Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định về miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng

Miễn trách nhiệm là việc giải phóng cho bên vi phạm khỏi các trách nhiệm pháp lý mà đáng lẽ họ phải gánh chịu do hành vi vi phạm hợp đồng của mình4 Điều này đồng nghĩa với việc chủ thể có hành vi vi phạm sẽ khOng bị

áp dụng các hình thức chế tài được quy định trong Luật Thương mại Cơ sở

để miễn trách nhiệm cho bên vi phạm hợp đồng chính là ở chỗ họ khOng có lỗi khi khOng thực hiện, thực hiện không đúng hợp đồng5

Các bên trong hợp đồng thương mại có quyền thỏa thuận về giới hạn trách nhiệm và miễn trách nhiệm hợp đồng trong những trường hợp cụ thể do các bên dự liệu khi giao kết hợp đồng Việc miễn trách nhiệm hợp đồng còn được áp dụng theo các trường hợp khác do pháp luật quy định Việc cho phép các bên thỏa thuận trước về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi

vi phạm hợp đồng thể hiện sự tOn trọng nguyên tắc tự do hợp đồng, tự do thỏa thuận của các bên trong quan hệ hợp đồng thương mại6

II Phân tích và blnh luận những quy định pháp luật về miễn trách nhiệm do hành vi vi phạm hợp đồng

Khoản 1 Điều 294 Luật Thương mại 2005 quy định về các trường

hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm hợp đồng:

1 Bên vi ph ạ m h ợp đồng đượ c mi ễ n trách nhi ệm trong các trườ ng

h ợp sau đky:

a)X ảy ra trườ ng h ợ p mi ễ n trách nhi ệm mà các bên đã thoả thu ậ n; b)X ả y ra s ự ki ệ n b ấ t kh ả kháng;

4 Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam tập II, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2018, tr 308.

5 Nguyễn Thị Dung, Áp dụng trách nhiệm hợp đồng trong kinh doanh, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,

2001, tr.107.

6 Th.S Hoàng Thị Hà Phương, Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội, 2012, tr.51

Trang 8

c)Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;

d)Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng”

Theo đó, có 04 (bốn) trường hợp được miễn trách nhiệm trong trường hợp vi phạm hợp đồng:

1 Trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận:

Yếu tố thỏa thuận luôn được đề cao trong tất cả các loại hợp đồng Đó

là l9 do việc miễn trách nhiệm do các bên đã thỏa thuận trở thành trường hợp đầu tiên được quy định trong khoản 1 Điều 294 Theo đó, các bên có quyền thỏa thuận trước với nhau về việc hạn chế hoặc miễn trừ trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng Các bên sẽ khOng phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng nếu có sự thỏa thuận trước đó Các thỏa thuận đó có thể không được pháp luật quy định mà hoàn toàn theo sự thỏa thuận của các bên Yếu tố tự nguyện khi giao kết hợp đồng rất quan trọng, nếu chứng minh được điều khoản miễn trách nhiệm trong hợp đồng được k9 kết do nhầm lẫn, lừa dối hoặc đe dọa thI điều khoản miễn trách nhiệm sẽ bị vO hiệu7

Quy định về miễn trách nhiệm do hai bên thỏa thuận hầu hết đều xuất hiện trong pháp luật các quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, mỗi đất nước lại có một quan điểm khác nhau về vấn đề này Pháp luật của Đức quy định: “Bên vi phạm khOng thể được miễn trừ trách nhiệm trong tương lai do cố 9 vi phạm hợp đồng” Theo đó, pháp luật ở Đức cho phép thỏa thuận miễn trừ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng nhưng vẫn hướng tới bảo vệ quyền lợi của các bên trong hợp đồng Nếu bên vi phạm muốn áp dụng trường hợp miễn trách nhiệm, họ phải chứng minh khOng có lỗi cố 9 Nếu so sánh với quy định pháp luật của Đức, pháp luật của Việt Nam về miễn trách nhiệm do hai bên thỏa

7 Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam tập II, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2018, tr.308.

Trang 9

thuận vẫn chưa bao quát được các trường hợp xảy ra trong thực tế Điều này

có thể gây ra sự bất bInh đằng giữa các bên khi tham gia hợp đồng thương mại Trong thực tế sẽ có nhiều trường hợp một trong các bên lợi dụng sự tồn tại của điều khoản miễn trừ trách nhiệm để vi phạm hợp đồng mà khOng phải chịu một biện pháp chế tài nào8 Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam đề cao bản chất của thỏa thuận trong hợp đồng, vì vậy các bên phải cẩn trọng khi thỏa thuận để có thể bảo đảm quyền và lợi ích của mình một cách tự do, bInh đằng

và hợp pháp, đúng với bản chất của thỏa thuận

2 Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng

Khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dan sự năm 2015 (BLDS 2015) quy định:

“Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dz đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.”

Theo quy định này, để có thể coi là sự kiện bất khả kháng phải thỏa

mãn 03 (ba) điều kiện: (i) xảy ra một cách khách quan, (ii) không lường

trước được và (iii) không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng tất cả các biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép Theo đó, sự kiện bất khả

kháng phải xảy ra một cách khách quan không do ý chí chủ quan của bên nào, không thể lường trước được vi tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên khOng thể dự đoán hay biết trước được dịch có thể xảy ra Ngoài ra, trong điều kiện thứ 3, trách nhiệm chứng minh điều kiện này thuộc về bên có nghĩa vụ và áp dụng sự kiện bất khả kháng để cho rằng mình khOng phải chịu trách nhiệm dân sự Không có quy định xác định rõ như thế nào là bên có nghĩa vụ đã áp dụng tất cả các biện pháp cần thiết và trong khả năng cho phép rồi, do đó, tüy từng tình huống, diễn biến thực tiễn cụ thể, bên có nghĩa vụ đưa ra các căn cứ

8 Dương Anh Sơn, Thỏa thuận hạn chế hay miễn trừ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, 2005, tr 44-47.

Trang 10

rằng mInh đã thực hiện mọi biện pháp cần thiết mà thông thường những người

có hoàn cảnh tương tự như thế thực hiện để khắc phục

Cụ thể hơn, sự kiện bất khả kháng phải là nguyên nhân trực tiếp ngăn

cản bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ thì mới được miễn trách

nhiệm dân sự Khoản 2 Điều 351 BLDS 2015 quy định: “Trường hợp ben có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.” Qua đó, bên có nghĩa vụ phải chứng minh được việc

mình không thực hiện nghĩa vụ phải là hậu quả trực tiếp, không thể hiểu là gián tiếp, do sự kiện bất khả kháng gay ra, ngăn cản không thể thực hiện được nghĩa vụ

Gần đay, khi cả thế giới đang phải gồng mình chống lại đại dịch toàn cầu, có một câu hỏi lớn được đặt ra: Liệu Covid-19 có được coi là sự kiện bất khả kháng để các chủ thể được miễn trách nhiệm trong hợp đồng?

Một số văn bản pháp luật khác có đưa ra ví dụ các trường hợp cụ thể được coi là bất khả kháng, bao gồm các sự kiện tự nhiên như thiên tai, hỏa hoạn, cháy nổ, lũ lụt, sóng thần, bệnh dịch hay động đất hoặc các sự kiện do con người tạo nên như bạo động, nổi loạn, chiến sự, Các sự kiện này về cơ bản đều phù hợp với quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 Tuy nhiên, dịch Covid-19 xảy ra mới chỉ thỏa mãn hai điều kiện đầu tiên: xảy ra một cách khách quan và không lường trước được Riêng với điều kiện cuối cùng, bên vi phạm hợp đồng phải chứng minh Covid-19 là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc mình không thể thực hiện nghĩa vụ cho dü đã cố gắng áp dụng những biện pháp cần thiết để khắc phục Như vậy, dịch Covid-19 không đương nhiên

là sự kiện bất khả kháng mà sẽ t~y trường hợp, tình huống cụ thể và bên có nghĩa vụ phải chứng minh sự kiện này thỏa mãn đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật

Trang 11

Một ví dụ điển hình là các hợp đồng thuê nhà, một trong những nghĩa

vụ của bên thuê nhà là nghĩa vụ thanh toán tiền thuê Dịch Covid-19 gây khó khăn về tài chính cho bên thuê trong thời gian dịch bệnh kéo dài, đặc biệt trong thời gian Chính Phủ chỉ thị cách ly toàn xã hội như hiện nay Tuy nhiên, dịch Covid-19 có phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc bên thuê nhà không thể thực hiện được nghĩa vụ thanh toán tiền thuê nhà hay không, điều này bên thuê nhà phải chứng minh bằng số liệu tin cậy Do đó, để viện dẫn dịch Covid-19 là sự kiện bất khả kháng để không phải thực hiện trách nhiệm đối với bên cho thuê nhà trong thời gian dịch bệnh, bên thuê ngoài việc phải chứng minh mình không thể khắc phục được mặc dü đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, còn phải chứng minh mình không có khả năng tài chính để thanh toán tiền thuê nhà và nguyên nhân trực tiếp dẫn đến không có khả năng tài chính để thanh toán tiền thuê vì dịch Covid-19 Tuy nhiên, trên thực tế, việc chứng minh có đủ khả năng tài chính hay không rất khó được bên có quyền chấp thuận Vì vậy, trong tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp như hiện nay, bên thuê nhà cần tiến hành các biện pháp hiệu quả nhất để giảm thiểu thiệt hại, đồng thời thiện chí đề nghị bên cho thuê thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng thuê để tìm ra biện pháp dung hòa lợi ích phù hợp nhất giữa các bên9

Thêm vào đó, theo quy định tại Điều 296 Luật Thương mại 200510,

khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, các bên có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian

9 LS Nguyễn Thị Xuyến, Liệu có thể viện dẫn Covid-19 là 'bất khả kháng' để miễn trách nhiệm dân sự?, The Leader, truy cập lần cuối ngày 17/4/2020.

10 Điều 296 Luật Thương mại 2005

“1 Trong trường hợp bất khả kháng, các bên có thể thoả thuận kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng; nếu các bên không có thoả thuận hoặc không thỏa thuận được thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng cộng với thời gian hợp lý

để khắc phục hậu quả

2 Trường hợp kéo dài quá các thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, các bên có quyền từ chối thực hiện hợp đồng và không bên nào có quyền yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại ”

Ngày đăng: 04/12/2021, 19:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam tập II, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Thương mại Việt Nam tập II
Nhà XB: Nxb. Tư pháp
2. Büi Ngọc Cường, Một số vấn đề về quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế hiện hành ở Việt Nam, Nxb. ChInh trị quốc gia, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quyền tự do kinh doanh trongpháp luật kinh tế hiện hành ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb. ChInh trị quốc gia
3. ThS. Nguyễn Thị Thu Hôa, Chế định hợp đồng trong luật thương mại Việt Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế định hợp đồng trong luật thươngmại Việt Nam
4. Dương Anh Sơn, Thỏa thuận hạn chế hay miễn trừ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, Tạp chI Nghiên cứu lập pháp, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thỏa thuận hạn chế hay miễn trừ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
5. Th.S Hoàng Thị Hà Phương, Chế tài do vi phạm hợp đồng thương mại – Những vấn đề lý luận và thực tiễn, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế tài do vi phạm hợp đồngthương mại – Những vấn đề lý luận và thực tiễn
6. Đại học Quốc gia TP. Hồ ChI Minh – Khoa Kinh tế, Giáo trình luật thương mại quốc tế, Nxb. Đại học Quốc gia TP. Hồ ChI Minh, TP.Hồ ChI Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhluật thương mại quốc tế
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia TP. Hồ ChI Minh
7. ThS. Lê Xuân Vĩ, Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại từ thực tiễn xét xử sơ thẩm của Tôa án nhân dân cấp huyện tại Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ luật học, Hà Nội, 2019.<https://gass.edu.vn/CMS/Lists/LuanVan_LuanAn/Attachments/17660/Luanvan LeXuanVi.pdf&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại từ thực tiễn xét xử sơ thẩm của Tôa án nhân dân cấp huyện tại Quảng Nam
8. LS. Nguyễn Thị Xuyến, Liệu có thể viện dẫn Covid-19 là 'bất khả kháng' để miễn trách nhiệm dân sự?, The Leader, 2020.<https://theleader.vn/lieu-co-the-vien-dan-covid-19-la-bat-kha-khang - de-mien-trach-nhiem-dan-su-1586750192864.htm&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liệu có thể viện dẫn Covid-19 là 'bất khả kháng' để miễn trách nhiệm dân sự
9. Luật Hồng Thái, Bình luận về các trường hợp miễn trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm hợp đồng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w