1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quá trình kế toán lập và phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Khách sạn dầu Khí PTSC

73 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu đề: Quá trình kế toán lâp̣ và phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH Khách san Ḍ ầu KhíPTSC Giảng viên hướng dẫn : VũThi Hu ̣ ê ̣ Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Thảo Vy Mã số sinh viên : 16031399 Lớp : DH16KT Khoá học : 2016-2020 Hệ đào tạo : Đại học chính quy Chuyên đềthưc t ̣ âp chuyên ng ̣ ành Lâp v ̣ à phân tích BCTC GVHD: VũThi ̣Huê ̣ SVTH: Lê Nguyên Th ̃ ảo Vy MUC L ̣ UC̣ Chương I: Cơ sở lý luận về lập và phân tích báo cáo tài chính................................................ 4 I/ Khái niệm, vai trò và yêu cầu của một báo cáo tài chính: ................................................. 4 1.1 Khái niệm: ......................................................................................................................... 4 1.2 Vai trò:............................................................................................................................... 4 1.3 Yêu cầu:............................................................................................................................. 5 II/ Hệ thống BCTC: .................................................................................................................. 5 2.1 Hệ thống báo cáo tài chính: .............................................................................................. 5 2.2 Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:........................................................ 5 2.3 Nơi nhận BCTC:................................................................................................................ 6 III/ Phương pháp lập BCTC:....................................................................................................... 6 3.1 Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01-DN): ......................................................................... 6 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:............................................................................ 9 3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN):................................................................ 11 3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:....................................................................................... 12 IV/ Khái quát chung về phân tich báo cáo tài chính:........................................................... 13 4.1 Khái niệm, vai trò của tài chính:..................................................................................... 13 4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ, mục đích phân tích tài chính: ........................................................... 13 4.3 Phương pháp phân tích tài chính:................................................................................... 14 Chương II: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC....................................................................................................................... 15 I/ Giới thiệu về công ty:........................................................................................................... 15 1, Sơ lươc:̣ .............................................................................................................................. 15 2, Cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý của khách san:̣ ................................................................ 16 3, Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tai công ty: ̣ .................................................................... 17 II/ Công tác lâp b ̣ áo cáo tà i chính tai công ty: ̣ ........................................................................ 24 1.Lâp ḅ ảng cân đối kếtoán:................................................................................................ 24 2. Lâp ḅ áo cáo kết quả hoat đ̣ ông kinh doanh: ̣ ...................................................................... 45 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tê:̣............................................................................................. 62 4. Thuyết minh báo cáo tà i chính:...................................................................................... 6

Trang 1

Viện Quản lý - Kinh doanh

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH

Tiêu đề: Quá trình kế toán lập và phân tích báo cáo tài

Giảng viên hướng dẫn : Vu ̃ Thi ̣ Huê ̣

Sinh viên thực hiện : Lê Nguyễn Thảo Vy

Trang 2

MU ̣C LỤC

Chương I: Cơ sở lý luận về lập và phân tích báo cáo tài chính 4

I/ Khái niệm, vai trò và yêu cầu của một báo cáo tài chính: 4

1.1 Khái niệm: 4

1.2 Vai trò: 4

1.3 Yêu cầu: 5

II/ Hệ thống BCTC: 5

2.1 Hệ thống báo cáo tài chính: 5

2.2 Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính: 5

2.3 Nơi nhận BCTC: 6

III/ Phương pháp lập BCTC: 6

3.1 Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01-DN): 6

3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 9

3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN): 11

3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính: 12

IV/ Khái quát chung về phân tich báo cáo tài chính: 13

4.1 Khái niệm, vai trò của tài chính: 13

4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ, mục đích phân tích tài chính: 13

4.3 Phương pháp phân tích tài chính: 14

Chương II: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC 15

I/ Giới thiệu về công ty: 15

1, Sơ lược: 15

2, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn: 16

3, Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty: 17

II/ Công ta ́ c lập báo cáo tài chính tại công ty: 24

1.Lâ ̣p bảng cân đối kế toán: 24

2 Lập báo cáo kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh: 45

3 Ba ́ o cáo lưu chuyển tiền tê ̣: 62

4 Thuyết minh ba ́ o cáo tài chính: 67

Trang 3

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI 71

CÔNG TY TNHH KS DẦU KHÍ PTSC 71

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI 72

I/ Mô ̣t số giải pháp nhằm cải thiê ̣n tình hình hoa ̣t đô ̣ng của công ty: 72

II/ Mô ̣t số kiến nghi ̣ chung: 72

1 Đối với công ty: 72

2 Đối với nhà trường: 72

3 Kết luâ ̣n: 72

Trang 4

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN Về LẬP VÀ PHÂN

TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I/ Khái niệm, vai trò và yêu cầu của một báo cáo tài chính:

1.1 Khái niệm :

 Báo cáo tài chính (BCTC) là một phần hệ thống báo cáo kế toán, cung cấp thông tin về tài sản, nguồn vốn về tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu quản lý của doanh nghiệp cũng như các đối tượng khác ở bên ngoài, nhưng chủ yếu là phục vụ cho các đối tượng ở bên ngoài

 Báo cáo tài chính là báo cáo bắt buộc được nhà nước quy định thống nhất về danh mục các báo cáo biểu mẫu và hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp lập, nơi gửi báo cáo và thời gian giữ báo cáo (quý năm)

1.2 Vai trò:

 Báo cáo tài chính là nguồn thông tin quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn phục vụ chủ yếu cho các đơi tượng bên ngoài doanh nghiệp như: các cơ quan quản lý nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại và nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ, nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác có liên quan Sau đây chúng ta xem xét vai trò của báo cáo tài chính thông qua một số đối tượng chủ yếu:

 Đối với nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế, giúp cho các cơ quan tài chính nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, đối với hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước

 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các nhà quản lý doan nghiệp thường cạnh tranh với nhau để tìm kiếm nguồn vốn và cố gắng thuyết phục với các nhà đầu tue và các chủ nợ rằng họ sữ đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất Để thực hiện được điều này các nhà quản ký phải công bố công khai các thông tin trên BCTC định kỳ về hoạt động doanh nghiệp Ngoài ra, nhà quản lý còn sử dụng BCTC để tiến hành quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

 Đối với các nhà đầu tư các chủ nợ: Họ cần các thông tin tài chính để quan sát và bắt buộc các nhà quản lý phải thực hiện hợp đồng đã ký kết và họ cần các thông tin tài chính dể thực hiện các quy định đầu tư cho vay của mình

 Đối với kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và cung cấp tín dụng có lý do để lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo các báo cáo tài chính do họ cấp nhằm mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động Vì vậy, các nhà đầu tư về tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểm toán viên độc lập để kiểm toán BCTC, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp thuận vì họ cần vốn Như vậy, BCTC đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán viên độc lập

Trang 5

1.3 Yêu cầu :

 Để phát huy vai trò của BCTC là thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin, thì BCTC phải đáp ứng những yêu cầu sau:

 Nội dung phản ánh trên BCTC:

 BCTC phải lập theo đúng mẫu bảng quy định: yêu cầu này đẩm bảo tính thống nhất cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổng hợp thông tin của các doanh nghiệp và quản lý các hoạt động kinh doanh trên toàn bộ nền kinh tế quóc dân

 Thông tin trên BCTC đảm bảo độ tin cậy trung thực, khách quan để đảm bảo cho những người sử dụng thông tin đưa ra những quy định đúng đắn không bị sai lệch

 Thông tin trên BCTC đảm bảo tính thống nhất và so sánh được: Các chỉ tiêu được lập phải thống nhất về nội dung, phương pháp tính toán và trình bày giữa các kỳ kế toán, có như vậy mới có thể so sánh được trường hợp giữa BCTC trình bày khác nhau phải thuyết minh rõ lý do

 Thông tin trên BCTC phải được trình bày rõ ràng và dễ hiểu để phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin

 Yêu cầu về thời hạn lập và gửi BCTC được quy định cụ thể trong luật kế toán Yêu cầu phải đảm bảo cho các đối tượng sử dụng thông tin tổng hợp phân tích và đưa ra những quy định kịp thời

 BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị

kế toán ký, người ký BCTC phải chịu trách nhiệm về nội dung của BCTC

II/ Hệ thống BCTC:

2.1 Hệ thống báo cáo tài chính:

 Theo Luật kế toán ( Điều 29) quy định BCTC của đơn vị hoạt động kinh doanh bao gồm:

 Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

 Báo cáo khác theo quy định pháp luật

2.2 Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:

 Đơn vị kế toán lập và gửi BCTC vào cuối kỳ kế toán năm cho các cơ quan quản lý nhà nước và cho doanh nghiệp cấp trên theo quy định Ngoài ra, doan nghiệp còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản Trường hợp có đơn vị kế toán cấp cơ sở thì đơn vị kế toán cấp trên ngoài việc lập báo cáo tài chính riêng của đơn vị kế toán cấp trên, còn phải lập BCTC hợp nhất dựa trên BCTC của các đơn vị kế toán cấp cơ sở BCTC hợp nhất chỉ phải lập cho kỳ kế toán năm

Trang 6

 Đối với các công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị kế toán khác thời hạn gửi BCTC năm chậm nhất là 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính

2.3 Nơi nhận BCTC :

 Tùy theo đơn vị, từng doanh nghiệp, từng công ty có cách hoạch toán khác nhau, hay tùy theo loại hình doanh nghiệp thì nộp BCTC cho các cơ quan khác nhau: Cụ thể doanh nghiệp nộp báo cáo như sau:

 Số liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào BCĐKT có thể nhận xét, phân tích đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

3.1.2 Nội dung và kết cấu của BCĐKT

- Phản ánh tài sản dưới hình thái giá trị, dùng nước đo bằng tiền

- Phản ánh tình hình tài sản tại một thời điểm được quy định cuối tháng, cuối quý, cuối năm b) Kết cấu:

- Nếu chia làm 2 bên thì bên trái phản ánh kết cấu của tài sản và được gọi là bên tài sản còn bên kia phản ánh nguồn hình thành tài sản và được gọi là bên nguồn vốn

Các loại hình

doanh nghiệp

Thời hạn lập báo cáo

Nơi nhận báo cáo

Cơ quan thuế

Cơ quan thống kê

Doanh nghiệp cấp trên

Cơ quan thống kê

Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trang 7

- Nếu chia làm 2 bên thì phần trên phản ánh tài sản còn phần dưới phản ánh nguồn vốn

- Kết cấu từng bên như sau:

 Phần tài sản:

Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động của tài sản Tài sản phân chia như sau:

 Loại A: Tài sản ngắn hạn

Phản ánh các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: tổng giá trị tiền các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của khoản phải thu hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

 Loại B: Tài sản dài hạn:

Phản ánh giá trị các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn bao gồm: tổng giá trị các khoản phải thu dài hạn: tài sản cố định, bất động sản đầu tư các khoản đầu tư tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác

 Phần nguồn vốn:

Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm quản lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp, nguồn vốn chia ra:

Loại A

Loại A Loại B

Loại B

 Tính chất cơ bản của BCĐKT là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn biểu hiện:

Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn

Hoặc (A+B) Tài sản = (A+B) Nguồn vốn

3.1.3 Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán:

- Phần tài sản: Thể hiện giá trị và cơ cấu các loại tài sản ( ngắn hạn, dài hạn) có đến thời điểm lập BCTC từ đó đánh giá quy mô kết cấu vốn đầu tư, năng lực trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụng

Trang 8

- Phần nguồn vốn: Thể hiện giá trị quy mô và cơ cấu các nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, từ đó đánh giá thực trạng và tài chính của doanh nghiệp

- Số liệu phần nguồn vốn còn thể hiện quyền quản lý và sử dụng nguồn vốn trong việc đầu tư hình thành nên tài sản, doanh nghiệp có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu như: nguồn vốn cấp phát của nhà nước, nguồn vốn góp của nhà đầu

tư, cổ đông, nguồn vốn đi vay,

3.1.4 Cơ sở số liệu công việc chuẩn bị để lập BCĐKT:

a) Cơ sở số liệu lập BCĐKT:

- Căn cứ vào số dư trên BCĐKT tổng hợp và mốt số sổ chi tiết của tài khoản loại 1,2,3,4 vài tài khoản loại 0

- Căn cứ vào bảng CĐKT kỳ trước ( quý trước, năm trước)

- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản

- BCĐKT sử du ̣ng tài khoản loa ̣i 1,2,3,4 : (mẫu số B01-DN)

b) Công việc chuẩn bị trước khi lập:

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan, giữa số của doanh nghiệp với các đơn vị có quan hệ kinh tế nếu có chênh lệch phải điều chỉnh theo phương pháp thích hợp

- Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với thẻ kho, thẻ tài sản với kết quả kiểm kê thực tế nếu có chênh lệch phải điều chỉnh theo đúng kết quả kiểm kê

- Khóa sổ kế toán tại thời điểm lập BCĐKT

- Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định

 Số ghi nợ các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần tài sản

 Số dư có của các tài khoản được ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần “ nguồn vốn”

- Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán có liên quan đến nhiều tài khoản và nhiều chi tiết thì căn cứ vào số dư của các tài khoản, số dư các chi tiết liên quan tổng hợp lại để lập

- Các chỉ tiêu này có thể dư nợ hoặc dư có Khi lập báo cáo căn cứ vào số dư nợ chi tiết liên quan tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu phần “tài sản”, căn cứ vào số dư có chi tiết liên quan tổng hợp để ghi vào phần “nguồn vốn”, mà không bù trừ lẫn nhau giữa các chỉ tiêu trong cùng một tài khoản

- Một số tổng hợp đặc biệt

- Các tài khoản: 129,139,159,214,229 có số dư Có nhưng khi lập báo cáo vẵn ghi vào chỉ tiêu tương ứng phần tài sản nhưng ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

Trang 9

- Các tài khoản: 412,413,421 nếu ghi bình thường bên nguồn vốn, nếu có cố dư nợ vẫn ghi bên nguồn vốn nhưng ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

- Khoản trả trước cho người bán và khoản đang nợ người bán, khoản người mua đang nợ

và khoản mua ứng trước tiền không được bù trừ

3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

3.2.1 Bản chất và ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

về thuế và các khoản phải nộp khác

3.2.2 Kết cấu và nội dung báo cáo kết quả kinh doanh:

Căn cứ vào các quy định của chuẩn mực kế toán số 21 “ Trình bày báo cáo tài chính”, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm tối thiểu các khoản mục chủ yếu và được sắp xếp theo kết cấu quy định tại mẫu số B02-DN

3.2.3 Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

- Căn cứ báo cáo kết quả hoạt động kinh doan của kỳ trước

- Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9

3.2.4 Nội dung và phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Cơ sở lập báo cáo

- Căn cứ báo cáo họat động kinh doanh của năm trước

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại

5 đến loại 9

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Số liệu ghi vào cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm

- Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” của báo cáo năm được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay’ của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước hoặc theo số đã điều chỉnh trong trường hợp phát hiện ra sai sót trọng yếu của các năm trước có ảnh hưởng đến kết qủa kinh doanh của doanh nghiệp trong các năm trước phải điều chỉnh hồi tố

Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “năm nay’

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 01

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và TK 512 "Doanh thu bán hàng nội bộ" trong kỳ báo cáo trên sổ cái

2 Các khoản giảm trừ doanh thu - Mẫu số 02

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế phát sinh bên Nợ TK511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên có TK521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” TK333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước” (TK3331, 3332, 3333) trong năm báo cáo trong sổ cái hoặc nhật

ký sổ cái

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Mã số 10

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên nợ của TK511 “Doanh thu bán hàng và cung

Trang 10

cấp dịch vụ’ đối ứng với bên có TK911 “Xác định kết quả kinh doanh” của năm báo cáo hoặc

6 Doanh thu hoạt động tài chính - Mã số 21

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ tài khoản 515 "Doanh hoạt động tài chính" đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái

7 Chi phí tài chính - Mã số 22

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có tài khoản 635 "Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái hoặc nhật ký sổ cái Chi phí lãi vay - Mã số 23

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết tài khoản 635 "Chi phí tài chính"

8 Chi phí quản lý kinh doanh- Mã số 24

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên có của TK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”, đối ứng với bên Nợ TK911 trong năm báo cáo trên sổ cái hoặc nhật ký sổ cái

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh - Mã số 30

14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - Mã số 51

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng phát sinh bên Có TK 821”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 trên sổ kế toán chi tiết TK 821, hoặc căn cứ

Trang 11

vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo, (trường hợp này

số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 821

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp - Mã số 60

Mã số 60 = Mã số 50 – Mã số 51

3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DN):

3.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

(1) Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán số 24

(2) Các khoản đầu tư ngắn hạn bao gồm các đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi

(3) Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực “báo cáo lưu chuyển tiền tệ”

(4) Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu

tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với các đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp

(5) Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động

ài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:

Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê, chi hộ, thu hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản

Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vong quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: mua bán các ngoại tệ, mua bán các khoản đầu tư, các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng

(6) Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch

(7) Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

VD: Việc mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu

Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính

Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu

(8) Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối chiếu

số liệu với các khoản mục tương đương ứng trên bảng cân đối kế toán

Trang 12

(9) Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền

có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoăc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện

3.3.2 Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

Các tài liệu kế toán khác như: sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định và các tài liệu

kế toán chi tiết khác

3.3.3 Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập báo cáo luu chuyển tiền tệ:

 Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả phải được mở chi tiết theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

 Đối với sổ kế toán chi tiết các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển phải có chi tiết để theo dõi được 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu

tư và hoạt động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ VD: đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay, kế toán phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay và số tiền trả gốc vay trên sổ kế toán chi tiết

 Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đóa hạn không quá 3 tháng

kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù hợp với quy định của chuẩn mực “ báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để loại trừ ra khỏi các khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ngắn hạn Giá trị của các khoản tương đương tiền được cộng vào chỉ tiêu “tiền và các khoản tương đương tiền” cuối kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Đối với các khoản đầu tư chứng khoán và công nợ không được coi là tương đương tiền

kế toán phải căn cứ vào mục đích đầu tư để lập bảng kê chi tiết xác định các khoàn đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ cho mục đích nắm giữ đầu tư để thu lãi

3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính:

3.4.1 Mục đích:

Bản thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của BCTC doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật và phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Bản thuyết minh BCTC cũng có thể trình bày trung thực, hợp lý BCTC

3.4.2 Nguyên tắc lập và trình bày bản thuyết minh BCTC:

Trang 13

1, Khi lập BCTC năm, doanh nghiệp phải lập bản thuyết minh BCTC theo đúng quy định từ đoạn 60 đến đoạn 74 của chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài chính” và hướng dẫn tại chế độ BCTC này

2, Bản thuyết minh BCTC của doanh nghiệp phải trình bày những nội dung dưới đây:

 Các thông tin về cơ sở lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán cụ thể được chọn

và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng

 Trình bày các thông tin theo quy định của chuẩn mực kế toán chưa đưa trình bày trong BCTC khác

 Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trong các BCTC khác, nhưng lại cần thiết cho việc trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp

3, Bản thuyết minh BCTC phải được trình bày một cách có hệ thống Mỗi khoản mục trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong bản thuyết minh BCTC

3.4.3 Cơ sở lập bản thuyết minh báo cáo tài chính:

- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo;

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;

- Căn cứ vào bản thuyết minh BCTC năm trước;

- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác

IV/ Khái quát chung về phân tich báo cáo tài chính:

4.1 Khái niệm, vai trò của tài chính:

- Hoạt động tài chính phải thực sự là đòn bẩy kinh tế sản xuất kinh doanh, khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến và nâng cao năng suất lao động

- Công tác tài chính doanh nghiệp được quản lý chặt chẽ có khoa học sẽ có tác dụng thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, ngược lại sẽ làm cho quá trình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn

4.2 Ý nghĩa, nhiệm vụ, mục đích phân tích tài chính:

a) Ý nghĩa:

Trang 14

- Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu được nhằm phục vụ cho công tác quản lý của cá nhân cấp trên, công ty tài chính, ngân hàng nhằm đánh giá tình hình thực hiện các chính sách của nhà nước, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

- Phân tích tài chính là công cụ để doanh nghiệp tự xem xét lại mình, tìm được mặt mạnh cần phát huy, mặt yếu cần khắc phục Mặt khác, còn có tác dụng thức đẩy việc thực hiện tốt chế độ tiết kiệm, củng cố chế độ hạch toán kinh tế

b) Nhiệm vụ:

Phân tích tài chính là cơ sở, nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp và phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính từ đó vạch ra những mặt tích cực và tiêu cực để việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ đó đề ra những biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

c) Sự cần thiết phải phân tích BCTC:

Để tồn tại, vươn lên và đứng vững trong nền kinh tế thị trường biến động và cạnh tranh gay gắt như hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nắm bắt được diễn biến tình hình tài chính của doanh nghiệp mình để từ đó có những chính sách và biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Song muốn biết được thực trạng tình hình tài chính của công ty thì phải phân tích tình hình tài chính Phân tích tình hình tài chính cho ta biết toàn bộ hoạt động của công

ty trong một niên độ kế toán Kết quả của việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà quản

lý làm cơ sở để đề ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh đúng hướng và có hiệu quả

4.3 Phương pháp phân tích tài chính :

Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp ta có thể sử dụng phương pháp sau:

- Phương pháp so sánh: Là phương pháp được dùng để xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế chọn một năm làm gốc so với các mức độ của năm làm gốc phân bổ theo tỷ lệ 100% So sánh hệ số kỳ này với kỳ trước qua đó xem xét xu hướng thay đổi về tình hình tài chính doanh nghiệp

+ Phân tích theo chiều dọc: là quá trình so sánh xác định tỷ lệ tương quan giữa các dữ liệu trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành để thấy được tỷ trọng của từng hoạt động trong tổng số ở bảng báo cáo

+Phân tích theo chiều ngang: là quá trình so sánh xác định tỷ lệ và chiều hướng tăng giảm của dữ kiện trên BCTC của nhiều kỳ khác nhau và tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ

kế toán liên quan

- Phương pháp cân đối: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp hình thành nhiều mối quan hệ cân đối, nghĩa là sự cân bằng giữa 2 mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh

- Phương pháp tỷ số: Là phương pháp quan trọng nó cho phép có thể xác định được rõ những mối quan hệ kết cấu và xu thế quan trọng về tình hình tài chính của doanh nghiệp

4.4 Nội dung phân tích:

- Phân tích chung về tình hình tài chính: là đánh giá khái quát sự biến động cuối kỳ so với đầu kỳ của các khoản mục tài sản và nguồn vốn, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp đồng thời

Trang 15

xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn gốc nhằm rút ra nhận xét ban đầu về tình hình tài chính của doanh nghiệp và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Phân tích bảng cân đối kế toán

+ Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh

+ Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn gốc

+ Phân tích các tỷ số tài chính, kết cấu tài chinh, tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, các tỷ số thanh toán và phân tích khả năng sinh lời

- Hệ thống báo cáo tài chính được lập theo khuôn mẫu chế độ kế toán hiện hành gồm bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN) và bảng báo cáo hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN) là những tài liệu chủ yếu sử dụng khi phân tích

Chương II: Thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH Khách sạn Dầu

lữ hành, văn phòng cho thuê

 Công ty hiện đang vận hành Khách sạn Dầu khí PTSC tại số 9-11 Hoàng Diệu, phường 1, thành phố Vũng Tàu

 Công ty chuyên tổ chức các chuyến tham quan du lịch đến các địa điểm du lịch nổi tiếng trong nước và quốc tế

 Công ty cung cấp mặt bằng văn phòng cho thuê tại số 9-11 Hoàng Diệu, phường 1, thành phố Vũng Tàu

 Công ty chúng tôi là đơn vị du lịch duy nhất tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được tổ chức chứng nhận BSI (Viện Tiêu Chuẩn Anh) chứng nhận phù hợp 3 tiêu chuẩn: An toàn và sức khỏe nghề nghiệp - OHSAS 18001; Môi trường - ISO 14001 và Chất lượng - ISO

9001

 Khái quát về Khách sa ̣n trực thuô ̣c đơn vi ̣:

 Khách sạn Dầu khí PTSC được vận hành bởi Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC - đơn vị thành viên của Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam

 Khách sạn được Tổng cục Du lịch Việt Nam chứng nhận đạt tiêu chuẩn 4 sao, nằm cách biển Bãi Trước 500m, ngay trung tâm Thành phố Vũng Tàu, gần các địa điểm vui chơi giải trí và trung tâm thương mại

 Khách sạn có 86 phòng sang trọng,được trang bị đầy đủ tiện nghi hiện đại, với Wi-Fi miễn phí, Ti vi 32-43 inch màn hình LCD, cung cấp cho bạn các phương tiện để kết nối với những người thân yêu cũng như giài trí 24 giờ trong ngày

Trang 16

 Với sự kết hợp hoàn hảo giữa phong cảnh thiên nhiên và thiết kế kiến trúc, Khách sạn Dầu khí PTSC là địa điểm lý tưởng để nghỉ ngơi trong các chuyến công tác, tham quan du lịch, tổ chức các sự kiện hội nghị, hội thảo

 Đến với Khách sạn Dầu khí PTSC quý khách sẽ hoàn toàn hài lòng với phong cách phục vu tận tình, chu đáo, là nơi thích hợp để tận hưởng hương vị đặc biệt của thành phố biển Vũng Tàu

 Ngành nghề kinh doanh:

Tên giao dịch: PETRO HOTEL CO., LTD

 Giấy phép kinh doanh: 3501400999 - ngày cấp: 10/07/2009

2, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của khách sạn:

Giám đốc điều

hành Thư ký

Trưởng bộ phận lễ tân-

Trưởng bộ phận buồng

Trưởng bô ̣ phận F&B

Trưởng bộ phận kế

Trang 17

3, Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty:

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

3.2 Nhiê ̣m vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán:

1 Kế toán trưởng

Kế toa ́ n trưởng

Kế toa ́ n tổng hợp

Kế toán tiền lương

Kế

toa ́ n kho

Kế toán vật

ha ̀ng

ho ́ a

Kế toa ́ n thu- chi

Kế toa ́ n công

nơ ̣

Thu ̉ quy ̃

Trang 18

a) Nhiệm vụ điều hành :

– Có trách nhiệm quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán Phải nắm được toàn bộ tình hình tài chính của công ty để tham mưu cho giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của công ty

– Tổ chức công tác quản lý và điều hành, thực hiện các công việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp

vụ, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc Phòng tài chính-kế toán

– Tổ chức công tác tài chính kế toán và bộ máy nhân sự theo yêu cầu đổi mới phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển trong từng giai đoạn

– Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của phòng và mỗi thành viên đạt hiệu qủa cao nhất, nhận xét, đánh giá kết qủa thực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán

bộ nhân viên để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật kịp thời

– Chủ trì các cuộc họp hội, Họp đột xuất để thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác của phòng, của từng thành viên Tham gia các cuộc họp giao ban, họp chuyên đề của phòng tài chính-kế toán

– Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của Phòng tài chính-kế toán cho Ban Tổng Giám Đốc Công ty; tiếp nhận; phổ biến và triển khai thực hiện kịp thời các chỉ thị của Ban Tổng Giám Đốc công ty

b) Nhiệm vụ chuyên môn:

– Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin, hệ thống các báo biểu, biểu đồ; xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích… nhằm phân tích đánh giá hoạt động tài chính của Công ty theo định kỳ

– Đánh giá hiệu qủa quản lý sử dụng vốn của công ty và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu qủa quản lý và sử dụng vốn

– Phân tích một cách chi tiết từng khoản mục chi phí của Công ty, từ đó đề xuất các biện pháp tiết giảm chi phí hiệu qủa

– Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã xây dựng

Trang 19

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc phân công

– Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá chính xác tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, từ kết qủa kiểm kê, đánh giá tình hình sử dụng và quản lý vốn cũng như phát hiện kịp thời các trường hợp làm sai nguyên tắc quản lý tài chính kế toán hoặc làm mất mát, gây hư hỏng, thiệt hại, đề ra các biện pháp xử lý và quản lý phù hợp

– Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế của Công ty nhằm bảo vệ cao nhất quyền lợi của Công ty

– Tổ chức đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tài chính, kinh doanh của toàn công ty Thông qua số liệu TCKT nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn, tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh do các qui định tài chính không phù hợp để đẩy mạnh phát triển kinh doanh

– Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra báo cáo, đánh giá công tác thực hiện kế hoạch chi phí công ty, các đơn vị phụ thuộc công ty hàng tháng, qúi, năm Tổ chức công tác phân tích việc thực hiện chi phí, đề ra các biện pháp tiết kiệm hợp lý trên cơ sở kết qủa phân tích và đánh giá

– Thực hiện các công tác, nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc trực tiếp phân công

Trang 20

– Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày của các kế toán phần hành thực hiện trên máy, để phát hiện và hiệu chỉnh kịp thời các sai sót ( nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời

– Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối tài khoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định

– Phối hợp kiểm tra các khoản chi phí sử dụng theo kế hoạch được duyệt, tổng hợp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí, doanh thu của công ty bảo đảm tính hiệu qủa trong việc sử dụng vốn

– Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán của công ty và các chi nhánh trong công tác

xử lý số liệu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để thực hiện tốt phần hành kế toán được phân công Kiểm tra, hiệu chỉnh nghiệp vụ cho các kế toán viên nắm rõ cách thức hạch toán đối với các phát sinh mới về nghiệp vụ hạch toán kế toán

– Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc khi được yêu cầu – Không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ đặc biệt là lĩnh vực kế toán quản trị để nhằm đáp ứng tốt công tác quản lý tài chính kế toán và đạt hiệu qủa cao nhất

– Thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điều hành hoạt động của Phòng tài chính-kế toán sau đó báo cáo lại Kế toán trưởng các công việc đã giải quyết hoặc được

ủy quyền giải quyết

– Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến phần hành phụ trách đảm bảo

an toàn, bảo mật

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kế toán trưởng phân công

3 Kế toa ́ n thanh toán:

– Lập chứng từ thu- chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vào các sổ sách liên quan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ

– Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày và cuối tháng Theo dõi các khoản tạm ứng

– Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chúng từ

– Cập nhật các qui định nội bộ về tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng

– Kiểm tra, tổng hợp quyết toán toàn công ty về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản tạm ứng, lương, BHXH, BHYT, chênh lệch tỷ giá

– Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công

– Thực hiện lưu trữ chứng từ, sổ sách, các công văn, qui định có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ

4 Kế toán thuế

Trang 21

 Thu thập các Hóa đơn chứng từ đầu ra/ đầu vào làm căn cứ kê khai thuế hàng tháng/quý/quyết toán thuế cuối năm: Báo cáo về thuế GTGT, TNDN, Thuế TNCN, Tình hình sử dụng Hóa đơn Lập Báo cáo Tài chính cuối năm

5 Kế toán tiền lương

 Tính lương và trả lương theo Quy định của cty dựa trên Bảng chấm công, Hợp đồng lao động

6 Kế toán kho

 Theo dõi tình hình biến động Nhập – xuất của vật tư, hàng hóa kiểm kê và quản lý tài sản trong kho

7 Kế toán hàng hóa vật tư

– Theo dõi tình hình nhập –xuất – tồn kho vật tư, sản phẩm, hàng hoá về mặt số lượng và giá trị tại các kho của công ty

– Định kỳ phải đối chiếu số lượng với thủ kho và lập bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn kho sản phẩn, vật tư, hàng hoá vào cuối tháng

– Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn kho các loại vật tư

8 Kế toán thu – chi

 Theo dõi kiểm soát các hoạt động tăng, giảm tiền và kiểm soát tồn tiền tại quỹ tiền mặt và tại ngân hàng Lập báo cáo thu chi gửi gám đốc

9 Kế toán công nợ

– Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của khách hàng Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi và đòi các khoản nợ chưa thanh toán

– Phân tích tình hình công nợ, đánh gía tỷ lệ thục hiện công nợ, tính tuổi nợ

– Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty

– Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công

– Thực hiện lưu trữ các chứng từ , sổ sách, các công văn qui định có liên quan vào hồ sơ nghiệp

vụ

10 Thu ̉ quỹ: có trách nhiê ̣m câ ̣p nhâ ̣p sổ sách, đối chiếu số quỹ mỗi ngày và báo cáo theo qui

đi ̣nh, chi ̣u trách nhiệm về sự mất mát tiền mă ̣t

3.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán:

 Hê ̣ thống chứng từ:

Công ty có các chứng từ gốc phát sinh hàng ngày như:

+ Các phiếu thu, chi bằng tiền mă ̣t

+ Giấ y báo có nơ ̣ Ngân hàng

+ Các hóa đơn bán hàng, phiếu mua hàng

3.4 Hình thức kế toán doanh nghiê ̣p áp du ̣ng:

 Hình thức sổ sách:

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 của năm

- Phương pháp kế toán hàng tồ n kho: kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế giá tri ̣ gia tăng theo phương pháp khấu trừ

 Sơ đồ chứng từ sử du ̣ng:

Sơ đồ ha ̣ch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 22

 Trình tự ghi chép và xử lí chứng từ :

* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ :

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ”.Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong

Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ đính kèm , phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 23

* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng dể ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh

Có và Số dư của từng tài khoản trên sổ Cái Căn cứ vào sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh của tất cả các tài khoản kế toán trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

 Đặc điểm về áp dụng máy tính trong công ty :

Hiện nay công ti đang sử dụng phần mềm kế toán Việt nam Đây là phần mềm có tính bảo mật cao, có thể phân công việc chuyên môn hoá, phân quyền nhập liệu cũng như in sổ sách theo quyền của từng người, giúp việc sử lí số liệu một cách nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm được thời gian và chi phí

Trang 24

II/ Công ta ́ c lập báo cáo tài chính tại công ty:

1.Lâ ̣p bảng cân đối kế toán:

ĐVT: VND

Bán hàng thu tiền ngay của bà

Trang 25

Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC

Số 09-11 Hoàng Diệu, Phường 1,

Thành Phố Vũng Tàu

SỔ CÁI Năm 2018 Tên tài khoản: Tiền mă ̣t Số hiệu: 111

Ngày 31 tháng 12 năm 2018

( Ký, ho ̣ tên) (Ký, ho ̣ tên) (ký, đóng dấu, ho ̣ tên)

Trang 26

Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 09-11 Hoàng Diệu, Phường 1, Số 02, TK 112

Trang 27

Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC

Số 09-11 Hoàng Diệu, Phường 1,

Thành Phố Vũng Tàu

SỔ CÁI Năm: 2018 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng

Số hiệu: 112 ĐVT: VND

g

Số tiền Số Nga ̀y

47 31/12 Mua máy tính trả bằng

Nga ̀ y 31 tháng 12 năm 2018

(ký, ho ̣ tên) (ký, ho ̣ tên) (ký, đóng dấu, ho ̣ tên)

Trang 28

Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC Chư ́ ng từ ghi sổ

Thành Phố Vũng Tàu Ngày 31 tháng 12 năm 2018

(Ký,ho ̣ tên) (ký, ho ̣ tên)

Trang 29

Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC

Số 09-11 Hoàng Diệu, Phường 1,

Thành Phố Vũng Tàu

SỔ CÁI Năm 2018 Tền tài khoản: Phải thu khách hàng

Số hiệu: 131

ng

Số tiền Số Nga ̀y

Nga ̀ y 31 tháng 12 năm 2018

(ký, ho ̣ tên) (ký, ho ̣ tên) (ký, đóng dấu, ho ̣ tên)

Trang 30

Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC Chư ́ ng từ ghi sổ

Vay ngắn hạn để thanh toán cho

Trang 31

Công ty TNHH Khách sạn Dầu khí PTSC

Số 09-11 Hoàng Diệu, Phường 1,

Thành Phố Vũng Tàu

SỔ CÁI Năm 2018 Tên tài khoản: Phải trả người bán

Số hiệu: 331

356 31/12 Tiền điện phải trả ở phân

xưởng sản xuất

Ngày 31 tháng 12 năm 2018

( Ký, ho ̣ tên) (Ký, ho ̣ tên) (Ký, đóng dấu, ho ̣ tên)

Ca ́ c tài khoản khác ta ha ̣ch toán tương tự

Trang 32

Mẫu số B01-DN

Đơn vi ̣: C.Ty TNHH KS Dầu Khí PTSC (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Đi ̣a chỉ: Số 09-11 Hoàng Diệu, Phường 1, Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Thành Phố Vũng Tàu

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Ta ̣i ngày 31 tháng 12 năm 2017

TÀI SẢN NGẮN HẠN

Tiền va ̀ các khoản tương đương tiền

Tiền

Các khoản tương đương tiền

Đầu tư tài chính ngắn ha ̣n

Chứ ng khoán kinh doanh

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo ha ̣n

Ca ́ c khoản phải thu ngắn ha ̣n

Phải thu ngắn hạn của khách hàng

Trả trước cho người bán ngắn ha ̣n

Phải thu nội bộ ngắn hạn

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Phải thu về cho vay ngắn hạn

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

Ta ̀i sản ngắn ha ̣n khác

Chi phí trả trước ngắn hạn

Thuế giá trị gia tăng đươ ̣c khấu trừ

Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

Giao dịch mua bán la ̣i trái phiếu CP

Tài sản ngắn ha ̣n khác

TÀI SẢN DÀI HẠN

(200=210+220+230+240)

Các khoản phải thu dài hạn

Phải thu dài hạn của khách hàng

Trả trước cho người bán dài hạn

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

140.000.000

1.131.627.829

Trang 33

Phải thu nội bộ dài hạn

Phải thu về cho vay dài hạn

Phải thu dài hạn khác

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

Ta ̀i sản cố đi ̣nh

Tài sản cố định hữu hình

-Nguyên giá

-Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

Tài sản cố định thuê tài chính

-Nguyên giá

-Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

Tài sản cố định vô hình

-Nguyên giá

-Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

Bất động sa ̉ n đầu tư

-Nguyên giá

-Giá tri ̣ hao mòn lũy kế (*)

Tài sản dở dang dài hạn

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Đầu tư tài chính dài ha ̣n

Đầu tư vào công ty con

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Ta ̀i sản dài ha ̣n khác

Chi phí trả trước dài hạn

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

(III.05)

1.134.963.590 1.134.963.590

4.104.770.751

1.131.627.829

1.131.627.829 42.015.414

8.449.694.997

số

Thuyết minh Số đầu năm Số cuối năm

Trang 34

Người mua trả tiền trước ngắn hạn

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Phải trả người lao động

Chi phí phải trả ngắn hạn

Phải trả nội bộ ngắn hạn

Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

Phải trả người bán dài hạn

Người mua trả tiền trước dài hạn

Chi phí phải trả dài hạn

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

Phải trả nội bộ dài hạn

Doanh thu chưa thực hiện dài hạn

Phải trả dài hạn khác

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

Trái phiếu chuyển đổi

Cổ phiếu ưu đãi

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Dự phòng phải trả dài hạn

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn chu ̉ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

- Cổ phiếu ưu đãi

Thặng dư vốn cổ phần

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Vốn khác của chủ sở hữu

Cổ phiếu quỹ (*)

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Quỹ đầu tư phát triển

Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

2.260.580.519 3.890.232

607.500.000

0

1.232.800.110 1.232.800.110

1.203.226.926

29.573.184

7.189.275.863 7.189.275.863

5.051.475.252 15.800.611

2.122.000.000

0

1.260.419.133 1.260.419.133

1.232.800.110

27.619.023

Trang 35

12

II

1

2

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

- LNST chưa phân phối kỳ này

Nguồn vốn đầu tư XDCB

Nguồn kinh phí và quỹ khác

Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440=300+400)

421a 421b

Người lâ ̣p Kế toa ́ n trưởng Gia ́ m đốc

(Ký, ho ̣ tên) (Ký, ho ̣ tên) (Ký, đóng dấu, ho ̣ tên)

Trang 36

Mẫu số B01-DN

Đơn vi ̣: C.Ty TNHH KS Dầu Khí PTSC (Ban ha ̀ nh theo QĐ số 48/2006QĐ/BTC

Đi ̣a chỉ: Số 09-11 Hoàng Diệu, Phường 1, Nga ̀ y 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)

Tên ta ̀i khoản

Ngày đăng: 04/12/2021, 16:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w