1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SỐ

22 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 317,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của khoa học máy tính đã đưa con người tiệm cận với thế giới tương lai mà ta hằng tưởng tượng. Với sự giúp sức này, các hoạt động của con người ngày càng được tự động hóa, con người sẽ chủ động về mọi mặt với mọi ngành nghề, ngành Ngân hàng cũng không ngoại lệ. Ngân hàng Số chính là sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Bài phân tích dựa trên các quan điểm từ các chuyên gia phân tích, là tổng hợp những ý kiến chung nhất, từ đó, làm rõ Ngân hàng Số là gì, quá trình phát triển và ra đời như thế nào, chức năng và vai trò của Ngân hàng Số đối với đời sống xã hội, đối với kinh tế quốc gia, đặc biệt là tại Việt Nam. Bên cạnh đó, bài phân tích cũng nêu ra cơ hội và thách thức với việc phát triển Ngân hàng Số tại Việt Nam, đồng thời, đưa ra những giải pháp từ các bài học kinh nghiệm rút ra được từ các quốc gia triển khai thành công Ngân hàng Số

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

***

BÀI TIỂU LUẬN

NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SỐ

MÔN: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Trang 2

TÓM TẮT

Sự phát triển của khoa học máy tính đã đưa con người tiệm cận với thế giới tương lai mà

ta hằng tưởng tượng Với sự giúp sức này, các hoạt động của con người ngày càng được

tự động hóa, con người sẽ chủ động về mọi mặt với mọi ngành nghề, ngành Ngân hàngcũng không ngoại lệ Ngân hàng Số chính là sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp4.0 Bài phân tích dựa trên các quan điểm từ các chuyên gia phân tích, là tổng hợp những

ý kiến chung nhất, từ đó, làm rõ Ngân hàng Số là gì, quá trình phát triển và ra đời nhưthế nào, chức năng và vai trò của Ngân hàng Số đối với đời sống xã hội, đối với kinh tếquốc gia, đặc biệt là tại Việt Nam Bên cạnh đó, bài phân tích cũng nêu ra cơ hội vàthách thức với việc phát triển Ngân hàng Số tại Việt Nam, đồng thời, đưa ra những giảipháp từ các bài học kinh nghiệm rút ra được từ các quốc gia triển khai thành công Ngânhàng Số

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM TẮT……… 1

DANH SÁCH BẢNG………3

DANH SÁCH HÌNH……….3

CHƯƠNG 1 – SƠ LƯỢC CHUNG VỀ NGÂN HÀNG SỐ ……….4

1.1 Định nghĩa Ngân hàng Số………4

1.2 Nguồn gốc ra đời………

4 1.3 Quá trình hình thành và phát triển……….4

1.4 Sự khác biệt giữa Ngân hàng Số và Ngân hàng điện tử……….5

1.5 Lợi ích Ngân hàng Số mang lại cho nền kinh tế - xã hội………

6 CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SỐ……… 7

2.1 Các giai đoạn phát triển……… 7

2.2 Thực trạng phát triển Ngân hàng Số tại các quốc gia và Việt Nam……… 8

CHƯƠNG 3 – CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÂN HÀNG SỐ TẠI VIỆT NAM……….13

3.1 Cơ hội……… 13

3.2 Thách thức……… 14

CHƯƠNG 4 – NHỮNG BẤT CẬP TRONG DỮ LIỆU CÔNG BỐ VỀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SỐ……… 16

4.1 Các chỉ số ẩn……….17

4.2 Dữ liệu phân tích……… 18

CHƯƠNG 5 – GIẢI PHÁP CHO SỰ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SỐ TẠI VIỆT NAM ………19

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 21

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Sự khác biệt giữa Ngân hàng Số và Ngân hàng điện tử

Bảng 2: Các Ngân hàng đã thành công trong triển khai Ngân hàng Số

Bảng 3: Tình hình triển khai Ngân hàng Số tại Việt Nam

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Ngân hàng thông minh tập trung hài lòng khách hàng

Hình 2: Mức độ số hóa của các Ngân hàng ở Châu Âu

Hình 3: Số liệu kĩ thuật số dựa trên các báo cáo hàng năm và báo cáo của NĐT

Hình 4: Mười số liệu kĩ thuật được hầu hết các ngân hàng dùng làm thước đo chuyểnđổi kĩ thuật số

Trang 5

CHƯƠNG 1 - SƠ LƯỢC CHUNG VỀ DIGITAL BANKING (NGÂN HÀNG SỐ) 1.1 – Định nghĩa

Digital banking (được dịch ra là ngân hàng số), là sự dịch chuyển các hoạt động củangân hàng truyền thống vốn chỉ được thực hiện thông qua các chi nhánh sang các dịch

vụ được cung cấp nhờ vào internet Từ đó, mọi hoạt động giao dịch không cần phải đếnchi nhánh và được thực hiện mọi lúc mọi nơi không phụ thuộc vào thời gian, không giannên khách hàng hoàn toàn chủ động

1.2 – Nguồn gốc:

Các hình thức đầu tiên của ngân hàng số theo dõi sự ra đời của máy ATM và thẻ được ramắt vào những năm 1960 Khi internet xuất hiện vào những năm 1980 với băng thôngrộng sớm, các mạng kỹ thuật số bắt đầu kết nối các nhà bán lẻ với nhà cung cấp và ngườitiêu dùng để phát triển nhu cầu cho các danh mục trực tuyến và hệ thống phần mềm kiểm

kê trực tuyến sớm

1.3 – Quá trình hình thành và phát triển :

Đến thập niên 1990, Internet trở nên phổ biến rộng rãi và ngân hàng trực tuyến bắt đầutrở thành chuẩn mực Sự cải tiến của hệ thống băng thông rộng và thương mại điện tửvào đầu những năm 2000 đã dẫn đến những gì giống với thế giới ngân hàng số hiện đạingày nay Sự phổ biến của điện thoại thông minh trong thập kỷ tới đã mở ra cơ hội chocác giao dịch vượt ra ngoài các máy ATM Hơn 60% người tiêu dùng hiện sử dụng điệnthoại thông minh của họ như là phương thức ưa thích cho ngân hàng số

Thách thức đối với các ngân hàng hiện nay là tạo điều kiện cho các nhu cầu kết nối cácnhà cung cấp với tiền thông qua các kênh được xác định bởi người tiêu dùng Động lựcnày định hình nền tảng của sự hài lòng của khách hàng, có thể được nuôi dưỡng bằngphần mềm Quản lý quan hệ khách hàng (CRM) Do đó, CRM phải được tích hợp vào hệthống ngân hàng số, vì nó cung cấp phương tiện để các ngân hàng giao tiếp trực tiếp vớikhách hàng của họ

Có nhu cầu về tính nhất quán từ đầu đến cuối và cho các dịch vụ, được tối ưu hóa về sựthuận tiện và trải nghiệm người dùng Thị trường cung cấp các giao diện đa nền tảng,

Trang 6

cho phép quyết định mua hàng dựa trên công nghệ có sẵn như thiết bị di động, với máytính để bàn hoặc Smart TV tại nhà Để các ngân hàng đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng, họ cần tiếp tục tập trung vào cải tiến công nghệ kỹ thuật số mang lại sự nhanhnhẹn , khả năng mở rộng và hiệu quả.

1.4 - SỰ KHÁC BIỆT GIỮA DIGITAL BANKING VÀ E-BANKING (NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ):

1.4.1 – Điểm giống nhau:

Ngân hàng điện tử hay còn gọi dưới tên Internet Banking khá quen thuộc với ngườidùng Ngân hàng điện tử cũng giống ngân hàng số với việc cung cấp đa dịch vụ tài chínhliên quan đến quản lý tài khoản, thanh toán online và giao dịch chuyển tiền Ngoài ra, 02

mô hình đều hoạt động dưới nền tảng công nghệ với giao diện app hoặc website

1.4.2 – Điểm khác nhau:

Nói về điểm khác nhau, dễ dàng thấy chính là các dịch vụ mà mỗi bên cung cấp Trongkhi ngân hàng điện tử chủ yếu cung cấp các dịch vụ liên quan đến quản lý và giao dịchtài khoản Còn ngân hàng số ngoài những dịch vụ tương tự ngân hàng điện tử lại có thêmnhiều dịch vụ liên quan đến lĩnh vực tài chính Và tất cả hỗ trợ giải đáp thắc mắc sẽ đượcliên hệ trực tiếp và xử lý từ xa Người dùng sẽ không cần phải di chuyển đến các hệ

thống ngân hàng để nhận hỗ trợ.

Bảng 1: Sự khác biệt giữa Ngân hàng Số và Ngân hàng điện tử

Ngân hàng số (Digital Banking) Ngân hàng điện tử (Internet Banking) Định nghĩa

Digital Banking là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống

Internet Banking là dịch vụ ngân hàng trực tuyến, ngân hàng điện tử của các ngân hàng

Phương tiên hoạt động

Hoạt động trọn gói trên website hoặc thiết bị di động

Thiết bị được sử dụng cho dịch vụ này

là điện thoạt laptop, máy tính bàn có kết nối internert

- Gửi tiền tiết kiệm

- Tham giá các dạng dịch vụ tài chính khác như bảo hiểm, đầu tư,

Mua sắm và thanh toán dịch vụ ăn uống giải trí.

Chuyển tiền giữa các tài khoản ngân hàng

Nạp/rút tiền từ tài khoản điê ̣n tử giúp cho viê ̣c giao dịch mua sắm trở nên an toàn, đơn giản hơn.

Trang 7

1.5 Những lợi ích Ngân hàng Số mang lại cho nền kinh tế - xã hội:

Hệ thống tiền tệ, ngân hàng và hoạt động của các tổ chức tín dụng là huyết mạch của nền

kinh tế, tiếp tục giữ vai trò trọng yếu trong tổng thể hệ thống tài chính Việt Nam Đây là

yêu cầu của Chính phủ đối với ngành ngân hàng trong Chiến lược phát triển ngành ngânhàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 986/QĐ-TTg

Trong các nội dung triển khai của Chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đếnnăm 2025, định hướng đến năm 2030, thúc đẩy hoạt động ngân hàng số (digital banking)

là một trong những nội dung quan trọng được đề cập vì đây được xem là tương lai tấtyếu của hoạt động ngân hàng

Ngân hàng số là mô hình hoạt động chủ yếu dựa vào các nền tảng và dữ liệu điện tử đểkinh doanh sản phẩm, dịch vụ ngân hàng Sự bùng nổ của công nghệ thông tin (CNTT)kéo theo xu hướng phát triển ngân hàng số đã mang lại nhiều tiện ích cho cả ngân hàng

và khách hàng

So với ngân hàng truyền thống, ngân hàng số giúp người tiêu dùng tiết kiệm thời gian,chi phí cũng như công sức khi thanh toán tiền điện, tiền nước trực tiếp, mua sắm trựctuyến mà không phải đến tận nơi Digital banking cung cấp sự tiện lợi cho cả ngân hàng

và khách hàng của mình Đối với khách hàng, họ có thể tiết kiệm thời gian xử lý nhữngvấn đề liên quan đến các giao dịch mọi lúc mọi nơi Đối với ngân hàng, họ tiết kiệmnhiều hơn cho việc đầu tư cơ sở hạ tầng, nhân viên khi tất cả giao dịch đều thông quatrực tuyến

Những lợi thế của Digital banking là làm tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng và cảithiện mức độ dịch vụ, tiết kiệm thời gian và công sức cho khách hàng cũng như nhânviên của ngân hàng Là sự sẵn có của dịch vụ 24 giờ, kể cả ngày lễ và dễ dàng kiểm soátcác hoạt động giao dịch của mình

– Tiết kiệm công sức và thời gian mà khách hàng có thể thực hiện các hoạt động ngânhàng khi không cần phải đến trụ sở ngân hàng Khách hàng có thể thực hiện chúng ở bất

kì đâu, bất kì khi nào họ muốn

– Sự dễ dàng của các giao dịch trong Digital banking và tốc độ thực hiện chúng nhanh

Trang 8

hơn rất nhiều so với các ngân hàng truyền thống.

– Được tích hợp với nhiều công nghệ mới như Blockchain, giúp bảo mật cao hơn, giảmmức độ rủi ro bị đánh cắp dữ liệu tài khoản của khách hàng

– Tất cả giao dịch được thực hiện thông qua trực tuyến, giúp giảm chi phí vận hành chocác ngân hàng, từ đó giảm chi phí cho khách hàng phải trả cho các giao dịch đó

Đồng thời, với sự hỗ trợ từ công nghệ, dịch vụ ngân hàng số còn có thể phục vụ tốt hơnnhiều đối tượng khách hàng, thậm chí cả những khách hàng ở vùng sâu, vùng xa, giúpngân hàng nâng cao lợi thế cạnh tranh hiệu quả so với đối thủ Ngân hàng số cũng giúptạo ra sản phẩm độc đáo, giá trị cao, đáp ứng được đa dạng đối tượng khách hàng

Việc phát triển và đưa vào sử dụng ngân hàng số mang đến nhiều lợi ích thiết thực chongân hàng Khi thu nhập từ hoạt động tín dụng ngày càng giảm, phát triển các sản phẩmdịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ số tạo điều kiện cho nhiều ngân hàng nâng tỷ trọngnguồn thu trong tổng lợi nhuận chung

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SỐ

2.1 – Các giai đoạn phát triển:

Ngành ngân hàng toàn cầu đang trải qua biến đổi chưa từng thấy và đang phải thay đổi

để đáp ứng với những biến đổi này Theo Lê Nhân Tâm (2018), sự phát triển các ngânhàng trên thế giới hiện nay đang trải qua ba giai đoạn chính:

- Giai đoạn số hóa (digitization):

Đây là giai đoạn mà các ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động bằng cách áp dụng côngnghệ vào các dữ liệu, tài nguyên hoặc vào các quy trình riêng lẻ trong hoạt động Ở giaiđoạn này, các ngân hàng sẽ thay đổi các dịch vụ, quy trình thủ công, truyền thống sangcác quy trình số, trực tuyến hoặc qua máy tính

- Giai đoạn chuyển đổi kỹ thuật số (digital transformation):

Đây là giai đoạn các ngân hàng bắt đầu thực hiện số hóa toàn bộ hoạt động ngân hàngtạo nên trải nghiệm khách hàng, hỗ trợ nhu cầu khách hàng những gì họ mong muốn.Giai đoạn chuyển đổi kỹ thuật số ở các ngân hàng bao gồm việc tích hợp và kết nối cácquy trình số ở giai đoạn 1 với nhau để mang đến trải nghiệm khách hàng có tính cá nhân

Trang 9

Ví dụ các sáng kiến bán hàng đa kênh, hay xem các thông tin từ một nơi duy nhất

- Giai đoạn tái tạo số (Digital reinvention):

Đây là giai đoạn các ngân hàng kết hợp công nghệ và nền tảng kỹ thuật số chưa từng cótrước đây để tạo ra doanh thu và kết quả thông qua các chiến lược sản phẩm và trảinghiệm sáng tạo Tái tạo số trong ngân hàng yêu cầu các ngân hàng xác định lại căn bảncách thức mà ngân hàng tương tác với khách hàng và các bên liên quan Ví dụ: xây dựngcác mối quan hệ tổng thể chuyên sâu với khách hàng để có thể quản lý toàn bộ các dịch

vụ tài chính của khách hàng đi kèm với các dịch vụ khác nhằm đáp ứng yêu cầu và mongmuốn của khách hàng

Hầu hết ngân hàng ở Việt Nam đang ở trạng thái chuyển đổi kỹ thuật số, nghĩa là tíchhợp nhiều quy trình số khác nhau để mang đến cho khách hàng những trải nghiệm cótính “cá thể hóa” Trong khi đó, ngân hàng toàn cầu đang đi trước trong hành trình này vì

họ đang ở trong trạng thái tái tạo số, nghĩa là xác định lại căn bản cách thức mà ngânhàng tương tác với khách hàng và các bên liên quan khác Việc tái tạo số hướng đến hìnhthành các ngân hàng thông minh với một hệ sinh thái mạnh mẽ và làm hài lòng kháchhàng

Hình 1: Ngân hàng thông minh tập trung hài lòng khách hàng

2.2 - THỰC TRẠNG NGÂN HÀNG SỐ TẠI CÁC QUỐC GIA VÀ VIỆT NAM: 2.2.1 – Thực trạng Ngân hàng Số tại các quốc gia:

Theo Citigroup (2018), một số yếu tố hay công cụ mà các ngân hàng/tổ chức tài chínhphải xem xét trong chiến lược phát triển ngân hàng số trong thời gian tới phải kể đến là:

Trang 10

(i) Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI);

(ii) Sự tham gia của các công ty công nghệ lớn (Big Tech) trong cung ứng dịch vụ

ngân hàng;

(iii) Chuyển đổi ngân hàng lõi (Core Banking)

(iv) Số hóa tài sản (Digital Assets) Có thể thấy, các ngân hàng trên thế giới để

thành công trong việc ứng dụng công nghệ mới, đều chuyển đổi mô hình kinhdoanh, hỗ trợ giao dịch với khách hàng ( tiếp xúc khách hàng, chăm sóc kháchhàng, nâng cao trải nghiệm khách hàng) và thay đổi quản trị vận hành Một sốngân hàng đã có những thành công trong việc triển khai ngân hàng số đượcthống kê trong bảng dưới đây

Bảng 2: Các Ngân hàng đã thành công trong triển khai Ngân hàng Số

Tiêu chí đánh giá Ngân hàng

Thay đổi mô hình kinh doanh My Bank (Alibaba); Webank (Tencent)

Hỗ trợ giao dịch khách hàng Bank of American, Wells Fargo (Mỹ); BBVA

(Tây Ban Nha); Credit Suisse, Skandiabanken (Thụy Điển); Webank (Trung Quốc), HSBC (Anh), DBS, UOB (Singapore) Hong Leong BHD-Malaysia, Siam Bank, Krung Thai Bank (Thái Lan), NAB (Australia)

Quản trị, vận hành Well Fargo, ICICI, JP Morgan, Bank of American

(Mỹ), OCBC, HSBC, MUFJ (Singapore), NAB (Australia), Santander, Barclays (Anh)

2.2.1.1 – Ngân hàng Số ở Châu Âu và Bắc Mỹ:

Trong năm 2013, Công ty tư vấn AT.Kearney đã tiến hành khảo sát một số ngân hàngđầu để khảo sát thực trạng số hóa ngân hàng của một số quốc gia trên và thế giới và tìmhiểu kinh nghiệm chuyển đổi số hóa ngân hàng của một số quốc gia thuộc khu vựcĐông Âu, Tây Âu, Nam Âu và Bắc Mỹ Theo AT.Kearney, trong lĩnh vực ngân hàng số,Mobile banking đang làm thay đổi cuộc chơi với số lượng khách hàng sử dụng ngàycàng gia tăng, các ngân hàng ngày càng quan tâm đến kênh mobile banking Các ngânhàng được khảo sát trong nghiên cứu của AT Kearney đã: (i) thay đổi mô hình kinhdoanh trong thời đại số; (ii) nâng cao vai trò của chi nhánh trong việc tư vấn cho kháchhàng theo hướng cải tiến kỹ năng phục vụ khách hàng số; (iii) chuyển đổi linh hoạt hơn

về công nghệ; (iv) thay đổi mô hình tổ chức như hình thành các bộ phận gồm cả nghiệp

vụ và trung tâm công nghệ để đảm bảo phát triển nhanh sản phẩm dịch vụ

Theo khảo sát của Delloit vào năm 2017, mức độ số hóa các ngân hàng ở Châu Âu đượcphản ánh qua hình sau

Trang 11

Hình 2: Mức độ số hóa của các Ngân hàng ở Châu Âu 2.2.1.2 – Ngân hàng Số tại Singapore:

Ngân hàng DBS được thành lập năm 1968 tại Singapore Đây được xem là ngân hàng sốđầu tiên trên thế giới DBS được đánh giá tốt nhất trong số các ngân hàng số khác hiệnnay Ưu điểm nổi trội của DBS đó chính là ứng dụng công nghệ thông minh, khả năngbảo mật chắc chắn đem lại sự an tâm cho người dùng Đặc biệt khách hàng không cầnphải nhất thiết tải ứng dụng ngân hàng DBS về điện thoại của mình Thay vào đó, chỉcần sử dụng nó thông qua Wechat hoặc Whatsapp kết nối với ngân hàng Bằng cách trựctiếp đưa ra những câu lệnh như kiểm tra tài khoản, thanh toán hóa đơn, DBS sẽ tự độngthực hiện toàn bộ các nghiệp vụ giao dịch một cách nhanh chóng nhất

Ngân hàng UOB là một tổ chức ngân hàng đa quốc gia Singapore có trụ sở tại Singaporevới các chi nhánh chủ yếu được tìm thấy ở hầu hết các nước Đông Nam Á UOB đượcthành lập vào năm 1935 với tư cách là Ngân hàng Trung Hoa Đây là ngân hàng lớn thứ

ba trong Đông Nam Á tính theo tổng tài sản” (“United Overseas Bank,” n.d)

Mặc dù UOB không đặt vấn đề ngân hàng số 100% qua kênh mobile như DBS, tuynhiên, UOB có cách đặt vấn đề toàn diện hơn về ngân hàng số, đó là, chi nhánh đượcthiết kế và xây dựng theo mô hình tích hợp với công nghệ Thiết kế không gian theohướng hỗ trợ đào tạo khách hàng về kênh giao dịch tự động trong khi vẫn phục vụ kháchhàng qua các quầy giao dịch truyền thống

Có thể nhận thấy cả hai ngân hàng trên đều đầu tư nguồn lực tài chính và nhân sự đểphát triển ngân hàng số, bộ phận ngân hàng số được thành lập đầy đủ với các cán bộnghiệp vụ và công nghệ thông tin, tương tự một công ty Fintech Ngoài ra, cả hai ngânhàng trên đều xây dựng hệ sinh thái bao gồm ngân hàng làm đầu mối cung cấp các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng, bên thứ ba phối hợp với ngân hàng cung cấp các dịch vụ khác

mà khách hàng DBS và UOB đều ưu tiên tích hợp đa kênh để đảm bảo quá trình giaodịch và trải nghiệm của khách hàng là giống nhau ở bất cứ kênh cung cấp dịch vụ nào.Mặt khác, DBS và UOB đều nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ cụ thể làphần mền lớp giữa với sự linh hoạt, dễ dàng tích hợp với các kênh phân phối

2.2.1.3 – Ngân hàng Số tại Thái Lan:

Siam Bank và Krung Thai Bank là hai trong số các ngân hàng ở Thái Lan đang từngbước ứng dụng công nghệ để số hóa ngân hàng Siam Bank Thailand cho phép kháchhàng tạo lệnh sẵn từ kênh Mobile, đến quầy giao dịch viên có thể scan QR code để thực

Ngày đăng: 04/12/2021, 16:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. T.S Đinh Thị Vân (2019), “Phát triển ngân hàng số: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam”, Tạp Chí Ngân Hàng số 4/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ngân hàng số: kinh nghiệm quốc tế và bài họccho Việt Nam”, "Tạp Chí Ngân Hàng
Tác giả: T.S Đinh Thị Vân
Năm: 2019
2. Olivier Berthier (2018), “Digital banking engagement: where are the metrics?” , Finextra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital banking engagement: where are the metrics?”
Tác giả: Olivier Berthier
Năm: 2018
3. Nguyễn Văn Chương (2018), “Thực trạng và giải pháp phát triển ngân hàng số tại Việt Nam”, Tạp chí Tài chính số tháng 7/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển ngân hàng số tạiViệt Nam”, "Tạp chí Tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Chương
Năm: 2018
4. IDRBT (2016), “Digital Banking Framework. Institute for Development and Research in Banking Technology”, Reserve Bank of India Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Banking Framework. Institute for Development and Researchin Banking Technology”
Tác giả: IDRBT
Năm: 2016
5. Phạm Tiến Dũng (2018). “Định hướng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam”, Báo cáo trình bày Hội thảo Số hoá ngân hàng - cơ hội đột phá, SBV, tháng 11/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển ngân hàng số tại Việt Nam”, "Báocáo trình bày Hội thảo Số hoá ngân hàng - cơ hội đột phá
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Năm: 2018

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w