Thực tế cho thấy không nước ta mà nhiều nước giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, hiệu diễn phổ biến Việc tổ chức sử dụng vốn không hiệu ảnh hưởng lớn đến kết hoạt động sản xuất kinh doanh Chính việc tăng cường cơng tác quản trị vốn kinh doanh vấn đề tất doanh nghiệp quan tâm Ngày với tiến không ngừng khoa học công nghệ với cạnh tranh ngày gay gắt thị trường, doanh nghiệp muốn đứng vững kinh tế nhu cầu vốn cho việc mở rộng quy mơ hoạt động ngày lớn Vì thế, địi hỏi cơng tác quản trị vốn cho có hiệu có ý nghĩa vơ quan trọng Trước hết định tồn sau khẳng định vị cho doanh nghiệp Nhận thức tầm quan trọng công tác quản trị vốn kinh doanh doanh nghiệp qua thời gian thực tập Công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải với hướng dẫn tận tình giáo Diêm Thị Thanh Hải tập thể cán nhân viên Công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận em xin sâu nghiên cứu hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản trị vốn kinh doanh công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải”
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
Sinh viên thực hiện:Lê Thị Linh
Lớp CQ53/11.17
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Mã số: 11GVHD :T.S Diêm Thị Thanh Hải
HÀ NỘI -2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo DiêmThị Thanh Hải là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quátrình nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp này Nhờ có sự chỉ bảo và hướngdẫn tận tình của cô, em đã nhận ra những hạn chế của mình trong quá trìnhviết khóa luận để có thể kịp thời sửa chữa nhằm hoàn thiện khóa luận mộtcách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn tài chính doanhnghiệp, trường Học Viện Tài Chính đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thờigian học tập tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình họckhông chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hànhtrang quý báu để giúp em làm tốt công việc sau này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cácanh, chị công tác tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải đã giúp
đỡ em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu để em có thể hoàn thành bàikhóa luận này
Sinh viên
Lê Thị Linh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiêncứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là
có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Lê Thị Linh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.1: VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VKD TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.1: Khái niệm vốn kinh doanh 4
1.1.2: Đặc trưng của vốn kinh doanh 4
1.1.3: Quá trình luân chuyển của vốn kinh doanh 6
1.1.4 : Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.5: Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.2 : QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 13
1.2.1: Quản trị vốn kinh doanh và sự cần thiết của quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 13
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 40
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 57
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI 58
2.1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH,PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI 58
Trang 52.1.1: Quá trình thành lập và phát triển của công ty TNHH thương mại kĩ thuật
Việt Hải 58
2.1.2 Bộ máy quản lí của công ty 60
2.1.3 : Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 65
2.2: THỰC TRẠNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI 68
2.2.1: Khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải trong những năm qua 68
2.2.2 Tình hình cơ cấu và quy mô vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 73
2.3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI GIAI ĐOẠN 2016-2018 77
2.3.1 Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 77
2.3.2 Thực trạng quản trị vốn cố định tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải giai đoạn 2016-2018 93
2.4: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 99
2.4.1: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động 99
2.4.2 : Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định 107
2.5: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI TRONG NĂM 2018 113
2.5.1 : Các kết quả đã đạt được 113
2.5.2 : Những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết và nguyên nhân 114
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 117
CHƯƠNG 3:CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI 118
Trang 63.1: MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HẢI TRONG THỜI GIAN TỚI 118
3.1.1: Bối cảnh kinh tế-xã hội 118
3.1.2: Phương hướng và mục tiêu hoạt động của công ty trong thời gian tới 121
3.2: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KĨ THUẬT VIỆT HÁI 122
3.2.1: Các giải pháp tài chính 123
3.2.2: Các giải pháp phi tài chính 128
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 129
3.3.1: Về phía nhà nước 129
3.3.2: Về phía ngân hàng và tổ chức tín dụng 130
3.3.3 Về phía doanh nghiệp 130
KẾT LUẬN 132
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 133
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TSLĐTX Tài sản lưu động thường xuyên
TSLĐTT Tài sản lưu động tạm thời
TGNH Tiền gửi ngân hàng
DANH MỤC BẢN
Trang 8Bảng 2.1 : Quy mô tài chính của công ty 80
Bảng 2.2 : Bảng cấu trúc tài chính của công ty giai đoạn 2016-2018 82
Bảng 2.3: Khái quát khả năng sinh lời của công ty 84
Bảng 2.4: Bảng tình hình vốn kinh doanh của công ty TNHH thương mại kĩ Thuật Việt Hải giai đoạn 2016-2018 85
Bảng 2.5 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ĐVT : % 87
Bảng 2.6 : Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty 87
Bảng 2.7 : Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2016-2018 89
Bảng 2.8 :Bảng quy mô tiền của công ty giai đoạn 2016-2018 94
Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp 33
Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp 34
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp 35
Đồ thị 1.4 : Mô hình dự trữ tiền tối ưu 38
Đồ thị 1.5 :đồ thị biểu diễn mức biến động tiền theo thời gian 39
Đồ thị 1.6 :Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) 46
Đồ thị 1.7 : Mô hình ABC 47
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn lưu động tại công tyTNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 90
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu tiền của công ty giai đoạn 2016-2018 95
Biểu đồ 2.3: biểu đồ quy mô các khoản phải thu của công ty 98
Bảng 2.9 tình hình biến động hàng tồn kho của công ty giai đoạn 2016-2018 102
Bảng 2.10 :Kết cấu và tình hình biến động tài sản cố định của công ty giai đoạn 2016-2018 106
Bảng 2.11:Tình hình khấu hao và giái trị còn lại của TSCĐ của công tyTNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 108
Trang 9Bảng 2.12 :Một số chỉ tiêu phản ánh về khả năng thanh toán của công ty TNHH
Thương mại kĩ thuật Việt Hải 111
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu hoạt động của công ty giai đoạn 2016-2018 114
Bảng 2.14 : một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 117
Bảng 2.15: Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định của công ty 120
Bảng 2.16:Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của 122
Công ty TN H thương mại kĩ thuật Việt Hải 122
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp 20
Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp 21
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp 22
Đồ thị 1.4 :Mô hình dự trữ tiền tối ưu 25
Đồ thị 1.5 :đồ thị biểu diễn mức biến động tiền theo thời gian 26
Đồ thị 1.6:Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) 33
Đồ thị 1.7 :Mô hình ABC 34
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí công ty 60
Sơ đồ 2.2 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 63
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải 78
Biểu đồ 2.2:Biểu đồ cơ cấu tiền của công ty giai đoạn 2016-2018 82
Biểu đồ 2.3 :Tình hình các khoản phải thu tại công ty TNHH thương mại kĩ Thuật Việt Hải giai đoạn 2016-2018 85
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết phải có vốn.Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp Tuy nhiên, đểphát triển thì doanh nghiệp không những phải bảo toàn được nguồn vốn đã bỏ
ra mà phải phát triển được vốn đó Thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nước ta
mà nhiều nước trên thế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quảđang diễn ra rất phổ biến Việc tổ chức và sử dụng vốn không hiệu quả sẽ ảnhhưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy việc tăngcường công tác quản trị vốn kinh doanh luôn là vấn đề được tất cả các doanhnghiệp quan tâm
Ngày nay với sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ cùng với
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, các doanh nghiệp muốn đứngvững trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quy mô hoạtđộng ngày càng lớn Vì thế, đòi hỏi công tác quản trị vốn sao cho có hiệu quả
có ý nghĩa vô cùng quan trọng Trước hết nó sẽ quyết định được sự tồn tại vàsau đó là khẳng định vị thế cho doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị vốn kinh doanhtrong doanh nghiệp và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại
kĩ thuật Việt Hải cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Diêm Thị ThanhHải và tập thể cán bộ nhân viên của Công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễncông ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận em xin đi sâu nghiên cứu và
hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải”
2.Đối tượng và mục đích nghiên cứu
2.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là :vốn kinh doanh,tình hình quản trị vốn kinhdoanh tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải.Đề tài đi sâu vào
Trang 11nghiên cứu công tác quản trị vốn kinh doanh tại công ty từ đó đưa ra nhữnggiải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty
3.Phạm vi nghiên cứu
-Về thời gian : trong 3 năm 2016-2018
-Về nội dung:Quản trị VKD tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải
4.Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng,phương pháp thu thập dữ liệu,tổng hợp dữ liệu,xử lí dữ liệu và cácphương pháp phân tích cụ thể như:
Phương pháp phân tích thống kê:chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố
cấu thành để nghiên cứu ,xác định mức độ chặt chẽ và tình hình sử dụng vốncủa doanh nghiệp
Phương pháp đồ thị:Phản ánh trực quan cơ cấu và tình hình biến động
của doanh nghiệp
Phương pháp so sánh:so sánh theo thời gian (giữa kì này với kì
trước,giữa kì thực tế với kì kế hoạch) để biết được sự biến động của vốn trongdoanh nghiệp.So sánh theo không gian(giữa đơn vị thực tập với trung bìnhngành,với doanh nghiệp khác cùng ngành) để đánh giá vị thế của doanhnghiệp trong toàn ngành và xem xét mức độ phù hợp về biến động vốn,tàisản.So sánh bằng số tuyệt đối để thể hiện được quy mô và cơ cấu nguồn vốncủa doanh nghiệp,so sánh tương đối để đánh giá tình hình tài chính và hiệuquả quản trị vốn của doanh nghiệp
Trang 12Phương pháp phân tích dupont:Xây dựng các hệ thống chỉ tiêu,phân tích
để thấy sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức ,sử dụng vốn và tiêuthụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp
5.Kết cấu luận văn
Nội dung của luận văn này gồm 3 chương :
Chương 1 : Lý luận về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh tại
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH
thương mại kĩ thuật Việt Hải
Chương 3 :Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng
vốn kinh doanh tại công ty TNHH thương mại kĩ thuật Việt Hải
Trang 13CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ VỐN
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1:VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VKD TRONGDOANH NGHIỆP
1.1.1:Khái niệm vốn kinh doanh
Phạm trù vốn kinh doanh (VKD) luôn gắn liền với khái niệm doanhnghiệp.Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2005, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh
tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt độngkinh doanh”
Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh đều cần phải có ba yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng laođộng, và tư liệu lao động.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có đượccác yếu tố cơ bản này đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhấtđịnh phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh Số vốn tiền tệ ứng trước
để đầu tư mua sắm ,hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Như vậy có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số
tiềnứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nói cách khác,đó
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu
tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhắm mục đích thu lợinhuận
1.1.2:Đặc trưng của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, cơ chế bao cấp thông qua giá, qua cấpphát vốn, vật tư không còn tồn tại Cùng với sự tác động của các quy luật kinh
tế thị trường, tính cơ động và tầm quan trọng của vốn được nâng lên Doanh
Trang 14nghiệp có quyền sử dụng đồng vốn một cách linh hoạt nhằm tạo điều kiện tốtnhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy để quản lý tốt và khôngngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lý doanh nghiệp cần nhậnthức đầy đủ hơn về những đặc trưng của vốn, đó là:
Một là: Vốn phải được đại diện bằng một lượng giá trị thực của tài sản.
Vốn được biểu hiện bằng những giá trị của tài sản hữu hình hoặc vôhình như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, chấtxám, thông tin…
Hai là: Vốn phải được vận động để sinh lời.
Vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng củavốn Để tiền trở thành vốn, tiền phải được sử dụng cho mục đích kinh doanh,tiền phải vận động để sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thểthay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng củavòng tuần hoàn phải là giá trị và giá trị tăng lên
Ba là: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới
phát huy tác dụng
Vốn phải đạt đến một đai lượng đủ lớn mới có thể hoạt động để sinh lời
Để đầu tư kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng vềvốn của chủ doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút các nguồn vốn bênngoài như kêu gọi góp vốn, phát hành cổ phiểu, trái phiếu, liên doanh liên kết
Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian.
Điều này cũng có ý nghĩa là các doanh nghiệp phải xem xét yếu tố thờigian vận động của vốn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hội nhập, doảnh hưởng của giá cả, lạm phát nên sức mua hay giá trị của đồng tiền ở cácthời điểm khác nhau cũng khác nhau Bởi vậy sự bảo toàn giá trị và mức sinhlời của vốn phải tính tới những biến động của giá cả hàng hoá và giá trị đồngtiền Mặt khác vốn tồn tại dưới dạng tài sản cố định sẽ bị hao mòn vô hình rấtnhanh, tỷ suất khấu hao nhanh nên cần phải tính đến thời gian vận động sinhlời của vốn kinh doanh
Trang 15Năm là: Vốn phải được gắn với chủ sở hữu nhất định.
Khi đồng vốn gắn với chủ sỡ hữu nhất định thì mới hướng người taquan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, bởi đó chính là lợi ích của chính họ
Sáu là: Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải được quan niệm là hàng
hoá song đó là một loại “hàng hoá đặc biệt”
Một nét “đặc biệt” khác của hàng hoá vốn so với hàng hoá thôngthường là: khi được trao đổi “mua bán” trên thị trường, quyền sở hữu vốnkhông mất đi mà chỉ mất đi quyền sử dụng vốn (gọi là chi phí sử dụng vốn).Nói cách khác, vốn là loại hàng hoá mà người bán không bán quyền sở hữu
mà chỉ nhượng quyền sử dụng
Những phân tích trên cho thấy: trong nền kinh tế thị trường, phạm trùvốn phải được nhận thức một cách phù hợp Việc nhận thức đầy đủ và đúngđắn về vốn trong điều kiện nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường gópphần giúp cho doanh nghiệp tăng cường hiệu quả quản trị vốn kinh doanh
1.1.3:Quá trình luân chuyển của vốn kinh doanh
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình diễn ra thườngxuyên, liên tục, không ngừng.Vốn kinh doanh cũng vận động thường xuyên,liên tục và lặp đi, lặp lại có tính chất chu kỳ Vốn kinh doanh vận động khôngngừng tạo nên sự tuần hoàn liên tục giữa quá trình sản xuất và tái sản xuấttrong hoạt động của doanh nghiệp Kỳ luân chuyển vốn có thể dài hơn hoặcbằng chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Quá trình luân chuyển của vốnđược thể hiện qua sơ đồ sau:
T – H …SX…H-T’
Trong quá trình vận động trên, nếu T’> T,doanh nghiệp kinh doanh cólãi.Ngược lại, khi T >T’doanh nghiệp đã kinh doanh không có hiệu qủa Vốnbắt đầu bằng hình thái tiền tệ, tiếp đến là hình thái vật tư hàng hóa sử dụngtrong quá trình sản xuất lao vụ dịch vụ và kết thúc ở hình thái tiền khi giá trịhàng hoá dịch vụ được thực hiện Do sự luân chuyển không ngừng đó mà tại
Trang 16một thời điểm bất kỳ trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Vốn kinhdoanh có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.
Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành kinh doanh khác nhau màvốn kinh doanh cũng có những đặc điểm khác nhau
-Trong lĩnh vực sản xuất thì vốn kinh doanh vận động tuần tự theo sơ
đồ trên
-Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ vốn vận động theo sơ đồ: T- H– T’
-Trong lĩnh vực tiền tệ sơ đồ vận động của vốn là: T- T’
1.1.4 :Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại ,để phục vụ cho yêucầu quản lý,sử dụng vốn kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả người ta thườngphân loại chúng theo các tiêu thức nhất định
*Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thànhvốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động,tài sản cố định và tài sản tài chínhcủa doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động là số vốn đầu tư để hìnhthành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp ,bao gồm các loại vốn bằng tiền,vốn vật tư hàng hóa,các khoảnphải thu ,các loại tài sản lưu động khác của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản cố định là số vốn đầu tư để hìnhthành các TSCĐ hữu hình và vô hình ,như nhà xưởng,máy móc thiếtbị,phượng tiện vận tải,thiết bị truyền dẫn,thiết bị ,dụng cụ quản lý,các khoảnchi phí mua bằng phát minh ,sáng chế,nhãn hiệu sản phẩm độc quyền ,giá trịlợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp…
Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính (TSTC) là số vốn doanhnghiệp đầu tư vào các TSTC như cổ phiếu,trái phiếu doanh nghiệp,trái
Trang 17phiếu chính phủ,kì phiếu ngân hàng,chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ cógiá khác.
Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặcđiểm thanh khoản khác nhau.Điều này có ảnh hưởng rất lớn đến thời gianluân chuyển vốn kinh doanh cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp.Vì thế cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp cóthể lựa chọn được cơ cấu tài sản đầu tư hợp lí,hiệu quả.Đối với mỗi doanhnghiệp cơ cấu vốn đầu tư vào các tài sản kinh doanh thường không giốngnhau do có sự khác nhau về đặc điểm ngành nghề kinh doanh,về sự lựa chọnquyết định đầu tư của từng doanh nghiệp.Tuy nhiên ,muốn đạt được hiệu quảkinh doanh cao ,thông thường các doanh nghiệp vừa phải chú trọng đảm bảo
sự đồng bộ ,cân đối về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu tư ,vừa phảiđảm bảo tính thanh khoản ,khả nằng phân tán rủi ro của của tài sản đầu tưtrong doanh nghiệp
*Phân loại theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh ,vốn kinh doanh củadoanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động
+Vốn cố định của doanh nghiệp.
-Khái niệm về vốn cố định của doanh nghiệp
Để hình thành các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước mộtlượng vốn tiền tệ nhất định, lượng vốn tiền tệ này được gọi là VCĐ của doanhnghiệp.VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nênTSCĐ mà có đặc điểm là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kìsản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời gian sử dụng
-Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định
VCĐ là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, trang bị TSCĐnên quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ Song ngược lại,những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại chi
Trang 18phối đến đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ Có thể khái quát đặcđiểm chu chuyển chủ yếu của VCĐ trong quá trình kinh doanh của doanhnghiệp như sau:
+VCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh mới hoàn thànhmột vòng chu chuyển, điều này là do đặc điểm của TSCĐ có thời gian sửdụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh quyết định
+VCĐ chu chuyển giá trị dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm trongcác chu kì sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao, tương ứng với phầnhao mòn TSCĐ
+Sau nhiều chu kì sản xuất VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển.Sau mỗi chu kì sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm dầndần tăng lên song phần giá trị còn lại giảm xuống cho đến khi TSCĐ hết hạn
sử dụng, giá trị của nó được chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐ mớihoàn thành một vòng luân chuyển
Dựa vào những đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi việc quản líVCĐ phải kết hợp giữa quản lí theo giá trị và quản lí hình thái biểu hiện vậtchất của nó – chính là các TSCĐ của doanh nghiệp
+Vốn lưu động của doanh nghiệp
-Khái niệm vốn lưu động
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thườngxuyên liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh.Do đó,để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một sốvốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn tiền tệ này được gọi làvốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên cácTSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thựchiện thường xuyên liên tục.Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngàytrong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khikết thúc một chu kì kinh doanh
Trang 19-Đặc điểm của vốn lưu động
+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện+ Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩmmới được tạo ra và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kì kinhdoanh khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng
Những đặc điểm này của vốn lưu động là do chịu sự chi phối của cácđặc điểm của TSLĐ là tham gia vào từng chu kì sản xuất, bị tiêu dùng trongviệc chế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
-Phân loại vốn lưu động
Để quản lí tốt vốn lưu động cần phải tiến hành phân loại vốn lưuđộng.Phân loại vốn lưu động là việc chia vốn lưu động ra thành các nhómkhác nhau theo những tiêu thức nhất định
+ Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này, vốn lưu động bao gồm:
- Vốn bằng tiền
- Vốn về hàng tồn kho
Việc phân loại vốn theo cách này tạo điều kiện tuận lợi cho việc xem xétđánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngoàira,dựa vào cách phân loại này còn có thể tìm ra biện pháp phát huy chức năngcác thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
để định hướng điều chỉnh hợp lý, hiệu quả
+Phân loại theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinhdoanh
Dựa theo căn cứ này thì vốn lưu động bao gồm:
-Vốn trong khâu dự trữ sản xuất
-Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất
-Vốn lưu động trong khâu lưu thông
Trang 20Phương pháp phân loại này cho phép biết được kết cấu vốn lưu độngtheo vai trò Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu độngtrong các khâu của quá trình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từngthành phần vốn đối với quá trình kinh doanh.Trên cơ sở đó, đề ra các biệnpháp tổ chức quản lí thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý,tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động
1.1.5:Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp thìcác nhà quản lí cần phải nắm rõ nguồn hình thành VKD, từ đó có phương ánhuy động, biện pháp quản lí sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao Tùy từngtiêu thức nhất định mà nguồn VKD của doanh nghiệp được chia thành cácloại khác nhau
*Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thànhhai loại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
-Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Tùytheo từng loại hình doanh nghiệp mà VCSH là vốn nhà nước, vốn tự bổ sung
từ lợi nhuận sau thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp Đặc điểm của nguồnvốn chủ sở hữu là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàn cao, lợi nhuậnchi trả không ổn định, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phânphối lợi nhuận của doanh nghiệp
-Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, cáckhoản phải trả cho người ban, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanhnghiệp…Nợ phải trả có thể là nợ phải trả ngắn hạn ( là các khoản nợ có thờigian đáo hạn dưới 1 năm) hoặc nợ phải trả dài hạn ( là các khoản nợ có thờigian đáo hạn trên một năm)
Trang 21Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thườngmột doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: Vốn chủ sở hữu và nợ phảitrả.Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanhnghiệp hoạt động, và quyết định của người quản lí Nhận thức được từng lọaivốn sẽ giúp doanh nghiệp tìm được biện pháp tổ chức quản lí, sử dụng vốnhợp lí Đồng thời có thể tính toán để tìm ra kết cấu vốn hợp lí với chi phí sửdụng vốn thấp nhất.
*Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ralàm hai loại:
-Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn nàythường dùng để mua sắm, hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sảnlưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu + Nợdài hạn
-Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinhtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường baogồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác Phương pháp phân loại này giúp cho các nhà quản lí xem xét huy độngcác nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quátrình kinh doanh đáp ứng đầy đủ kịp thời VKD và góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
*Phân loại theo phạm vi huy động vốn
Căn cứ theo phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thểchia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Trang 22-Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư
từ chính hoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trongthể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp.Nguồn vốn này có ý nghĩa rấtlớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm lợi nhuậngiữ lại để tái đầu tư, khoản khấu hao tài sản cố định, tiền nhượng bán tài sản,vật tư không cần dùng hoặc thanh lý TSCĐ
-Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động
từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh vủa đơn vị mình Bao gồmVay của người thân, vay Ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác,gọi góp vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, thuêtài sản, huy động vốn bằng phát hành chứng khoán
Việc huy động vốn từ bên ngoài, nó sẽ làm khuếch đại lợi nhuận sauthuế cho doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và lợi nhuậntrên vốn kinh doanh lớn hơn chi phí sử dụng vốn
1.2 :QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1:Quản trị vốn kinh doanh và sự cần thiết của quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
*Khái niệm về quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Vốn là tiền đề vật chất để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,làtiền đề xuyên suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh.Các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển cần phải quan tâm đến công tác quản trị vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp.Như vậy ,quản trị vốn kinh doanh trong doanhnghiệp là việc sử dụng tổng hòa các biện pháp để tổ chức ,quản lý ,kiểm soátquá trình sử dụng vốn (bao gồm vốn lưu động và vốn cố định)của doanhnghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp
*Sự cần thiết của công tác quản trị vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 23Quản trị vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sửdụng và quản lí nguồn lực vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.Quản trị vốn kinh doanh có tính quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là mục tiêu quantrọng trong công tác quản trị vốn nghĩa là với một lượng vốn nhất định sẽ tạo
ra được nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn; hoặc doanh thu và lợi nhuận khôngthay đổi nhưng lượng vốn ứng ra thấp hơn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làbiện pháp để bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
Thực tế hiện nay, công tác quản trị vốn trong doanh nghiệp đang là vấn
đề rất bức thiết đối với mọi doanh nghiệp.Sự cần thiết này xuất phát từ những
lí do sau:
-Xuất phát từ vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể tồn tại được,nếu thiếu vốn gây khó khăn, làm gián đoạn sản xuất và làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn Vốn không được bảo toàn và phát triển tức là mục tiêu đầu tưvốn không đạt được Không có cơ hội cho doanh nghiệp trong việc đầu tưđổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất làm giảm khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, từ đó làm giảm lợi nhuận củadoanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp để nângcao công tác quản trị vốn
-Xuất phát từ thực tế sử dụng vốn của nhiều doanh nghiệp hiện nay Trong thời kì bao cấp, nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là do nhànước cấp phát, không phải chịu trách nhiệm về số vốn doanh nghiệp đã sửdụng, làm cho vai trò của tài chính trở nên mờ nhạt
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, với sự hoạt động của nhiềuthành phần kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp không chỉ
Trang 24trong nước mà cả các doanh nghiệp nước ngoài, đòi hỏi các doanh nghiệpphải tự tăng cường quản trị vốn kinh doanh thì mới có thể tồn tại và phát triểnđược Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, không ít doanh nghiệp làm ăn kémhiệu quả,tình trạng thiếu vốn, ứ đọng vốn không bảo toàn được vốn thậm chí
có những doanh nghiệp còn đang đứng bên bờ vực phá sản do hiệu quả quảntrị vốn thấp Vì vậy, nâng cao công tác quản trị vốn đang là một yêu cầu cấpbách hiện nay đối với các doanh nghiêp Việt Nam
-Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Bất kì một doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động kinh doanh đềumong muốn tối đa hóa lợi nhuận Tức cùng một đồng vốn có thể mang lại lợinhuận cao nhất Trong đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yếu tố có tínhchất quyết định Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi nhuậntrước mặt mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của doanh nghiệp -Xuất phát từ ý nghĩa xã hội
Việc tăng cường quản trị vốn kinh doanh sẽ tận dụng được các nguồnlực của xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự pháttriển bền vững của xã hội
1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
▲ Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
* Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
+Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp: Nhu cầu vốn lưu động
thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bìnhthường, liên tục và có thể xác định nhu cầu vốn lưu động theo công thức:Nhu cầu
Vốn hàngtồn kho +
Khoản nợphải thu -
Khoản nợ phải trảnhà cung cấp
Trang 25+ Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồnkho, các khoản phải thu, các khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thànhtổng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
- Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho: Bao gồm vốn hàng tồn kho trongcác khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông
+ Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu
vốn dự trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế.Phương pháp chung để xác định nhu cầu vốn lưu động đối với từng loại vật tư
dự trữ là căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dựtrữ đối với từng loại để xác định rồi tổng hợp lại.Công thức tổng quát nhưsau:
VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij: Chi phí sử dụng bình quân 1 ngày của hàng tồn kho i
Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: Số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho
Đối với loại nguyên vật liệu chính có thể xác định theo công thức:
Vnvlc= Mnvlc x Nnvlc
Trong đó:
Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính
Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân 1 ngày
Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính
Đối với các loại nguyên vật liệu phụ, do có nhiều loại và nhiều mức tiêu
Trang 26hao cũng khác nhau nên nếu loại nào sử dụng nhiều và thường xuyên thì ápdụng công thức như đối với nguyên vật liệu chính Còn đối với loại nào dùng
ít, không thường xuyên thì có thể xác định theo tỷ lệ (%) so với nhu cầu vốnnguyên vật liệu chính hoặc so với tổng mức luân chuyển loại vật liệu đó
+ Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu
để hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí sản xuất bìnhquân 1 ngày, độ dài chu kì sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở, bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước Nhu cầu này nhiều hay
ít phụ thuộc vào chi phí sản xuất bình quân một ngày, độ dài chu kì sản xuấtsản phẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, bán thành phẩm
+Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau:
Vsx=Pn x CKsx x Hsd
Trong đó:
Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày
CKsx: Độ dài chu kì sản xuất (ngày)
Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)
+Nhu cầu chi phí trả trước được xác định như sau:
Vtt=Pđk + Pps + Ppb
Trong đó:
Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước
Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kì
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kì
+ Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông: Vốn lưu độngtrong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả + Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thànhlượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ Đối với vốn dự trữ thành
Trang 27phẩm được xác định theo công thức:
Vpt=Dtn x Npt
Trong đó:
Vpt: Vốn nợ phải thu
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
- Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoảnvốn doanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Cáckhoản nợ phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nêndoanh nghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh 1 phần vốn lưu động của mình
để dùng vào việc khác Doanh nghiệp có thể xác định khoản nợ phải trả theocông thức:
Vpt=Dmc x Nmc
Trong đó:
Vpt: Nợ phải trả kì kế hoạch
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kì kế hoạch
Nmc: Kì trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
Phương pháp này có ưu điểm là tính toán gần chính xác nhu cầu vốnlưu động.Tuy nhiên việc tính toán lại khá phức tạp, khối lượng tính toán nhiều
Trang 28và tốn thời gian.
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng vốn lưu độngcủa doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về qui mô kinh doanh và tốc độluân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu vốn lưuđộng theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu vốn lưu độngcủa doanh nghiệp năm kế hoạch.Gồm có các phương pháp sau:
- Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so vớinăm báo cáo:
Vkh= Vbc×Mkh
Mbc ×(1+t%)
Trong đó:
Vkh: Vốn lưu động năm kế hoạch
Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
t%: Tỷ lệ rút ngắn kì luân chuyển VLĐ năm báo cáo
- Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luânchuyển vốn năm kế hoạch
Vkh=Mkh
Lkh
Trong đó:
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (Doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
- Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanhthu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp nâm báo cáo để xác địnhnhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch
Bước 1 : Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối
Trang 29kế toán kỳ thực hiện.
Bước 2 : Lựa chọn cáckhoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm
dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặtchẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanhthu thực hiện trong kỳ
Bước 3 : Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để
ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanhthu dự kiến năm kế hoạch
Nhu cầu vốn lưu động tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhucầu vốn lưu động so với doanh thu
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch- Doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục tàisản lưu động so với doanh thu - Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanhthu
Bước 4 : Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của
công ty và thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêucủa công ty
+ Các mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp
-Mô hình tài trợ thứ nhất
Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động thường xuyên(TSLĐ TX) được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưuđộng (TSLĐ) tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời
Trang 30Thời gian
TSLĐ TX
TSCĐ
Nguồn vốn thường xuyên
Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp
Mô hình này giúp cho doanh nghiệp xác lập được sự cân bằng về thờigian sử dụng tài sản với thời gian huy động nguồn tài trợ Đồng thời giúpdoanh nghiệp hạn chế được những rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn caohơn, giảm bớt được chi phí sử dụng vốn nhưng lại có hạn chế là chưa tạo ra
sự linh hoạt trong tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắcchắn được đảm bảo hơn song kém linh hoạt hơn
-Mô hình tài trợ thứ hai
Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động thường xuyên(TSLĐ TX) và một phần tài sản lưu động (TSLĐ) tạm thời được đảm bảobằng nguồn vốn thường xuyên, một phần tài sản lưu động tạm thời (TSLĐ)còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn lưu động tạm thời
Trang 31Nguồn vốn thường xuyên
Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp
Sử dụng mô hình này đảm bảo khả năng thanh toán và độ an toàn ởmức cao, tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay trung và dàihạn nên chi phí sử dụng vốn cao hơn
-Mô hình tài trợ thứ ba
Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và một phần tài sản lưu động thườngxuyên (TSLĐ TX) được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn mộtphần tài sản lưu động thường xuyên (TSLĐTX) và tài sản lưu động (TSLĐ)tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn lưu động tạm thời
Trang 32Nguồn vốn thường xuyên
Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp
Mô hình này có lợi thế hơn so với hai mô hình kia là chi phí sử dụngvốn sẽ hạ thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc
sử dụng vốn sẽ linh hoạt hơn Tuy vậy mô hình này sẽ mang lại rủi ro cao hơncho doanh nghiệp nếu có những biến động bất thường trong sản xuất kinhdoanh.Trên thực tế mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọnnhiều hơn vì nguồn tín dụng ngắn hạn cũng được xem như dài hạn vì khoảnnày có tính chất chu kỳ
* Quản trị vốn bằng tiền
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu
tư chứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất và quyếtđịnh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên vốn bằng tiềnbản thân nó không tự sinh lời ,nó chỉ sinh lời khi được đầu tư sử dụng vàomột mục đích nhất định.Hơn nữa với đặc điểm là tài sản có tính thanh khoản
Trang 33cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát,gian lận,lợi dụng.Trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt ởmột quy mô nhất định Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệpthông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hànghoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn xuất phát từnhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dựđoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khixuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao;từ nhu cầu dự phònghoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản trị vốn tiền mặt trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủyếu sau:
-Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền hợp lí ,tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kì
Có nhiều phương pháp xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanhnghiệp Cách đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùngtiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý.Ngoài phươngpháp trên ,có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu(mô hình Baumol)trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêucủa doanh nghiệp
Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được dựa trên
cơ sở xe, xét sự đánh đổi giữ chi phí cơ hội của việc nắm giữu quá nhiều tiềnmặt với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt Trong đó chi phí cơ hội làkhoản chi phí doanh nghiệp mất đi do giữ tiền mặt ,khiến cho tiền mặt khôngđược sử dụng để đầu tư vào các mục đích sinh lời khác.Còn chi phí giao dịch
là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi các tài sản đầu tư có tính thanh khoảnthấp hơn thành tiền mặt để sẳn sàng chi tiêu.Lượng tiền mặt của doanh nghiệpthường không ổn định do dòng tiền vào và dòng tiền ra phát sinh hảng
Trang 34ngày.Nếu doanh nghiệp giữ nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch nhỏ nhưng chiphí cơ hội của việc giữ nhiều tiền mặt lớn và ngược lại.Như vậy thì việc xácđịnh mức tồn quỹ tiền mặt ,chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt có vai trò nhưchi phí lưu giữ hàng tồn kho ,còn chi phí giao dịch có vai trò như chi phí đặthàng.
- Doanh nghiệp có nhu cầu về tiền ổn định
- Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn
- Doanh nghiệp chỉ dự trữ tiền mặt và chứng khoán thanh khoản
- Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Mô hình này được viết như sau:
TrC = T/C *F OC=C/2 *K
Trong đó:
TrC: Chi phí giao dịch
OC: Chi phí cơ hội
T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
K: Lãi suất đầu tư chứng khoán một năm
C/2: Mức dự trữ tiền trung bình
Từ đó, ta có tổng chi phí: TC = TrC + OC
Trang 35Mức dự trữ tiền tối ưu để tổng chi phí bỏ ra là nhỏ nhất tương đương
TCmin là
C* =√2∗T∗F K
Đồ thị 1.4 :Mô hình dự trữ tiền tối ưu
Ưu điểm của mô hình Baumol
Mô hình quản trị tiền mặt Baumol đã làm nổi bật sự đánh đổi giữa chiphí cố định của việc bán các chứng khoán và chi phí tồn trữ của việc nắm giữtiền mặt.Doanh nghiệp có thể nhận về một dòng thu thuần hay nhận về mộtdòng chi thuần bằng tiền mặt
Nhược điểm của mô hình Baumol
Mô hình này có thể ước lượng được mức dự trữ tiền tối ưu cho doanhnghiệp song lại chưa thực tế do đưa trên giả định rằng nhu cầu về tiền củadoanh nghiệp trong các thời kỳ là như nhau Rủi ro trong thanh toán và cả đầu
tư chứng khoán là hoàn toàn có thể xảy ra trong kinh doanh, vì vậy mô hìnhnày chỉ tồn tại trên cơ sở lý thuyết
Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, Miller Orr đã đưa ra mức
dự trữ tiền mặt dự kiến dao động trong một khoản tức là lượng tiền mặt sẽ
Trang 36Đồ thị 1.5 :đồ thị biểu diễn mức biến động tiền theo thời gian
Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định như sau
Mức tiền mặt =mức giới hạn dưới + khoảng dao động tiền mặt /3
Đây là mô hình thức tế được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng Khi ápdụng mô hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiềnmặt tối thiểu Phương sai của tiền mặt thanh toán được xác định bằng cáchdựa vào số liệu thực tế của một quý trước đó để tính toán
-Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt:
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày,hàng giờ; hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanhtoán cao, dễ dàng chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh
Trang 37nghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ đểtránh bị mất mát, lợi dụng Các biện pháp quản lý cụ thể là:
+Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phảithực hiện thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi
+Thứ hai, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốntiền mặt, nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện pháp quản lýbảo đảm an toàn kho quỹ
+Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiềnmặt để áp dụng cho từng trường hợp thu chi Thông thường các khoản thu chikhông lớn thì có thể sử dụng tiền mặt, còn các khoản thu chi lớn cần sử dụnghình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Để lựa chọn được phương thức thu tiền tối ưu, chúng ta cần đánh giáhiệu quả của phương thức thu tiền đó, phương thức thu tiền đề xuất vàphương thức thu tiền hiện tại trên cơ sở so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm vàchi phí sau thuế tăng thêm
Lợi ích tăng thêm :∆B
ΔB = Δt * TS * I * (1-t)
Trong đó:
- ΔB: Lợi ích tăng thêm
- Δt: Số ngày chênh lệch giữa hai phương thức
Đối với phương thức thu tiền Δt = t1 – t2
Đối với phương thức chi tiền Δt = t2 – t1
Trong đó t1 là thời gian chuyển tiền của phương thức hiện tại, t2 là sốngày chuyển tiền của phương thức thu chi tiền đề xuất
- TS: Quy mô chuyển tiền (Số tiền đang chuyển trong một năm, một chu
kỳ hay một giao dịch
- I: Lãi suất đầu tư được xác định theo ngày
- t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 38Chi phí tăng thêm
ΔC = (C2 – C1)(1-T)
Trong đó
ΔC: Chi phí tăng thêm sau thuế của phương thức thu tiền hiện tại so vớiphương thức thu tiền đề xuất
- C2: Chi phí của phương thức thu tiền mới
- C1: Chi phí của phương thức thu tiền hiện tại
Trên cơ sở so sánh ΔB và ΔC để rút ra kết luận:
+ Nếu ΔB >ΔC: Lựa chọn phương thức thu tiền để xuất
+ Nếu ΔB <ΔC: Lựa chọn phương thức thu tiền hiện tại
+ Nếu ΔB = ΔC: Bàng quan
*Quản trị các khoản phải thu
Khái niệm và đặc điểm của khoản phải thu
Khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện sốtiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa,dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra trong một số trường hợpmua sắm vật tư, doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cung cấp, từ
đó hình thành các khoản tạm ứng Bên cạnh đó còn các khoản tạm ứng củacán bộ công nhân viên và các khoản phải thu khác Quyết định quản trị khoảnphải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên quan đến khoản phải thu vàdoanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa Khoản phải thu có liên quan đếncác đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản :
-Khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh
nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng
-Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu
từ người bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả tiền trước tiền hàng chongười bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưađược giao
Trang 39-Khoản phải thu nội bộ: là các khoản phải thu phát sinh giữa các đơn
vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tế đọc lập với các đơn vị trực thuộc có tổchức kế toán riêng hoặc giữa các đơn bị trực thuộc với nhau
-Khoản tạm ứng cho công, nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư
do doanh nghiệp được giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện mộtnhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trảphí công tác…
Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận
và rủi ro trong bán chịu hàng hóa ,dịch vụ.Nếu không bán chịu hàng hóa,dịch
vụ doanh nghiệp mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm,do đó cũng mất đi cơ hội thulợi nhuận.Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới làm tăng chi phíquản trị khoản phải thu,làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi rỏkhông thu hồi được nợ.Do đó doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng các biệnpháp quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa ,dịch vụ.Nếu khả năng sinhlời lớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng(nới lỏng) bán chịu, cònnếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro thì doanh nghiệp phải thu hẹp việc bánchịu hàng hóa,dịch vụ
Để quản trị tốt các khoản phải thu ,các doanh nghiệp cần chú trọng thựchiện các biện pháp sau đây:
-Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng
Nội dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêuchuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp cóthể chấp nhận bán chịu.Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này màdoanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phùhợp Ngoài tiêu chuẩn bán chịu doanh nghiệp cũng cần xác định đúng đắn cácđiều khoản bán chịu hàng hóa ,dịch vụ ,bao gồm việc xác định thời hạn bánchịu và tỉ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thờihạn bán chịu theo hợp đồng quy định Về nguyên tắc doanh nghiệp chỉ có thể
Trang 40nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ doanh thu tiêu thụhàng hóa lớn hơn chi phí tăng thêm cho quản trị khoản phải thu của doanhnghiệp.Tương tự,trường hợp áp dụng chính sách bán hàng có chiết khấu thìchi phí tiết kiệm được trong quản lí khoản phải thu phải lớn hơn phần lợinhuận doanh nghiệp dành trả cho khách hàng do giảm giá hàng bán chịu.
-Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Để tránh các tổn thất do các khoản nợ không có khả năng thu hồidoanh nghiệp cần chú ý đến phân tích uy tín tài chính của khách hàng muachịu.Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêucầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán
Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường phải thựchiện các bước sau:thu thập thông tin về khách hàng(ví dụ như báo cáo tàichính của doanh nghiệp khách hàng,các kết quả xếp hàng tín dụng,các thôngtin lien quan khác, );đánh giá uy tín khách hàng theo các thông tin thu nhậnđược ;lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu,thậm chí từ chốibán chịu
-Áp dụng các biện pháp quản lí và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như: +Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp:có bộ phận kế toán theo dõikhách hàng nợ ;kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng;xácđịnh hệ số nợ phải thu trên doanh thu hàng bán tối đa cho phép phù hợp vớitừng khách hàng mua chịu
+Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để cóchính sách thu hồi nợ thích hợp:Thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi
nợ đến hạn đến hạn,nợ quá hạn như gia hạn nợ ,thỏa ước xử lí nợ ,bán lạinợ,yêu cầu sự can thiệp của tòa án kinh tế nếu khách hàng nợ chây ỳ hoặc mấtkhả năng thanh toán nợ