BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP 1. Các hormon tuyến giáp, dạng hoạt động, dạng bất hoạt? Đặc điểm về thời gian bán thải, dạng tồn tại của T3, T4 trong cơ thể. Tuyến giáp sản xuất chủ yếu ra hai loại hormon là thyroxine (gọi tắt là T4) và triiodothyronine (gọi tắt là T3). Trong đó, lượng hormon T3 là 20%, lượng hormon T4 là 80%. Sau khi được tuyến giáp tiết ra, các enzyme đặc hiệu trong các mô khác như gan hoặc thận có thể chuyển T4 thành hormone hoạt động T3. T3 (Triiodothyronine) là dạng hoạt động, rT3 là dạng bất hoạt. T12 là 1 ngày. T4 (Thyroxine) khi được chuyển hóa thành T3 sẽ là dạng hoạt động, do đó rT3 cũng là dạng bất hoạt của T4. T12 là 6 ngày. Sau khi được phóng thích vào máu, hormon T3 và T4 sẽ tồn tại dưới 2 dạng: dạng 1 gắn với protein huyết tương chủ yếu là TBG (thyroxine binding globulin), 1 phần gắn với TBA và TBPA; dạng 2 là dạng tự do FT3 (Free Triiodothyronine) FT4 (Free Thyroxine), chỉ chiếm 1 phần nhỏ của T3 và T4 nhưng lại thể hiện chức năng sinh lý rất rõ ràng. 2. Phân biệt đặc điểm bệnh nhân cường giáp, nhược giáp về: chuyển hóa, da tóc, mắt, tình trạng phù, tiêu hóa, cơ xương khớp sinh sản, tâm thần kinh. Dấu hiệu Cường giáp Nhược giáp Chuyển hóa Kém chịu nóng, tăng tiết mồ hôi, sụt cân Kém chịu lạnh, giảm tiết mồ hôi, tăng cân, hạ natri máu Da tóc Da ấm, nhiều mồ hôi, tóc thưa, mỏng, móng tay bị bong tróc, phù niêm gặp trong bệnh Basedow (basedow) Da khô, lạnh, tóc xoăn, dễ gảy, rụng tóc, móng tay dễ gãy, phù niêm Tình trạng phù Phù niêm trước xương chày Phù niêm lan tỏa Mắt Bệnh lý mắt trong bệnh Basedow (bao gồm phù xung quanh ổ mắt, và lồi mắt), co kéo cơ nâng mi trên. Phù xung quanh ổ mắt Tiêu hóa Tiêu chảy, tăng vị giác Táo bón, giảm vị giác Cơ xương khớp sinh sản Bệnh lý cơ cường giáp (yếu cơ gần, CK bình thường),loãng xương,tăng nguy cơ gãy xương Bệnh lý cơ suy giáp (yếu cơ gần, tăng CK), hội chứng ống cổ tay Tâm thần kinh Tăng động, cảm thấy bức rức, bồi hồi, lo âu, mất ngủ, run, tăng phản xạ. Chậm chạp, giảm hoạt động, mệt mỏi, lờ đờ, trầm cảm, giảm phản xạ gân xương 3. Các nhóm thuốc, phương pháp điều trị basedow. Các đặc điểm cần lưu ý chính của các phương pháp sử dụng thuốc kháng giáp (methimazol, carbimazol, PTU), iod phóng xạ, phẫu thuật. Ưu nhược điểm của từng phương pháp này.
Trang 1- T3 (Triiodothyronine) là dạng hoạt động, rT3 là dạng bất hoạt T1/2 là 1 ngày T4 (Thyroxine) khi được chuyểnhóa thành T3 sẽ là dạng hoạt động, do đó rT3 cũng là dạng bất hoạt của T4 T1/2 là 6 ngày.
- Sau khi được phóng thích vào máu, hormon T3 và T4 sẽ tồn tại dưới 2 dạng: dạng 1 gắn với protein huyếttương chủ yếu là TBG (thyroxine binding globulin), 1 phần gắn với TBA và TBPA; dạng 2 là dạng tự do FT3(Free Triiodothyronine) FT4 (Free Thyroxine), chỉ chiếm 1 phần nhỏ của T3 và T4 nhưng lại thể hiện chứcnăng sinh lý rất rõ ràng
2 Phân biệt đặc điểm bệnh nhân cường giáp, nhược giáp về: chuyển hóa, da tóc, mắt, tình trạng phù, tiêu hóa,
cơ xương khớp sinh sản, tâm thần kinh
Chuyển hóa Kém chịu nóng, tăng tiết mồ hôi, sụt cân Kém chịu lạnh, giảm tiết mồ hôi, tăng cân, hạ
natri máu
Da tóc Da ấm, nhiều mồ hôi, tóc thưa, mỏng, móng
tay bị bong tróc, phù niêm gặp trong bệnhBasedow (basedow)
Da khô, lạnh, tóc xoăn, dễ gảy, rụng tóc, móngtay dễ gãy, phù niêm
Tình trạng
phù
Phù niêm trước xương chày Phù niêm lan tỏa
Mắt Bệnh lý mắt trong bệnh Basedow (bao gồm
phù xung quanh ổ mắt, và lồi mắt), co kéo Phù xung quanh ổ mắt
Trang 2cơ nâng mi trên.
Tiêu hóa Tiêu chảy, tăng vị giác Táo bón, giảm vị giác
Bệnh lý cơ suy giáp (yếu cơ gần, tăng CK), hộichứng ống cổ tay
Trang 44 Đặc điểm cơn bão giáp: yếu tố khởi phát, triệu chứng Các nhóm thuốc (hoạt chất) được dùng trong điều trị cơn bão giáp
- Yếu tố khởi phát
• Bệnh nhân bị cường giáp không điều trị
• Chấn thương, nhiễm trùng, sử dụng iod, sau sinh
- Triệu chứng:
• Tim mạch: nhịp tim nhanh, có thể >140 lần/phút, suy tim cung lượng cao, rung nhĩ
• Chuyển hóa: sốt cao > 40oC
• Tâm thần kinh: kích động, co giật, loạn thần, hôn mê
• Tiêu hóa: buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy
• Cận lâm sàng:
+ FT4↑, TSH↓
+ Mức độ tăng của FT4 và FT3 và mức độ giảm của TSH thì không tương đồng với mức độ nặng của bão giáp
Trang 55 Mục tiêu trong điều trị suy giáp? Những lưu ý khi sử dụng levothyroxin trong điều trị suy giáp
Trang 6- Mục tiêu điều trị
• Làm giảm triệu chứng
• Dùng levothyroxine đưa TSH về mức bình thường
• 0.5 – 5 mU/L
• TSH thay đổi theo tuổi, ~7mU/L ở 65 tuổi, ~8 ở 80tuổi
• Tránh cường giáp do thầy thuốc
- Lưu ý khi dùng levothyroxin:
- Một số tình huống cần tăng liều
Trang 7TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
Trang 8TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
Trang 9TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
Trang 10TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
Trang 11TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
Trang 12TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
Trang 13TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
Trang 14TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
Trang 15TẢI TÀI LIỆU ĐỂ XEM ĐẦY ĐỦ NỘI DUNG
• Phụ nữ có thai: Tăng liều lên 30% Uống 9 liều/tuần
• Tăng cân nhiều hơn 10% cân nặng: Cần tăng liều khoảng 10%
• Được chẩn đoán hội chứng thận hư: Tăng đào thải TBG ~> tăng liều
• Sử dụng thuốc làm tăng chuyển hóa của hormon giáp
+ Rifampin, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital
+ Tăng liều thuốc
• Bệnh nhân dùng thuốc ngừa thai: Tăng TBG, giảm hormon tự do
• Sau mỗi lần chỉnh liều, bệnh nhân cần tái khám sau 6 tuần để xét nghiệm lại hormon giáp
- Giảm liều thuốc: Già đi hoặc sụt >10% cân nặng
6 Thời điểm cần bổ sung levothyroxin ở bệnh nhân suy giáp do phẫu thuật.
• Thời gian bán thải của Levothyroxine là 7ngày
• Có thể ngưng 5- 7 ngày nếu bệnh nhân phẫu thuật và không dung nạp được đường uống
• Nếu quá 5 – 7 ngày, thì cần chuyển tạm thời qua đường tiêm cho bệnh nhân
• Liều 70 – 80% so với đường uống
VIÊM PHỔI
1 Phân biệt viêm phổi điển hình và không điển hình (tác nhân gây bệnh, triệu chứng, cận lâm sàng)
Tác nhân Phổ biến là Streptococcus Pneumonia,
Heamophilus Influenzae, Moraxella
Legionella spp, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydophila pneumoniae, Virus cúm
Trang 16catarrhalis, VK Gram (‐) hiếu khí khác, Staphylococcus aureus.
Triệu chứng Thường khởi phát với sốt cao, rét run Ho,
khạc đàm mủ Đau ngực kiểu màng phổi
ho khan Ít đau ngực hay ho đàm
Cận lâm sàng X-quang ngực (thực hiện thường quy): thùy
phổi đông đặc hoặc thâm nhiễm phân thùyphổi
Xét nghiệm:
‒ Tăng bạch cầu (chủ yếu là BC đa nhân)
‒ Chỉ dấu viêm nhiễm: CRP, procalcitonin,
Bạch cầu tăng nhẹ hay bình thường
X-Quang thấy hình ảnh tổn thương mô kẽ, các đám mờ đậm độ không đồng nhất
2 Chẩn đoán mức độ nặng của VPCĐ theo tiêu chuẩn CURB-65
Tiêu chuẩn CURB – 65 (Hiệp hội Lồng ngực Anh)
Trang 17– > 65 tuổi
≥ 2 tiêu chuẩn, điều trị nhập viện
⇒ ≥ 2 tiêu chuẩn, điều trị nhập viện
0-1 điểm: VP nhẹ Điều trị ngoại trú
2 điểm: VP trung bình Điều trị tại các khoa nội
3-5 điểm: VP nặng Điều trị tại khoa, TT hô hấp, ICU
3 Mục tiêu điều trị Nguyên tắc điều trị viêm phổi.
- Mục tiêu điều trị: Loại bỏ VK gây bệnh bằng cách dùng KS thích hợp Điều trị triệu chứng lâm sàng Làmgiảm tỷ lệ tử vong, giảm biến chứng của bệnh và độc tinh trên các cơ quan của các thuốc sử dụng (gan, thận )
- Nguyên tắc điều trị: Ưu tiên thuốc dùng bằng đường uống Khuyến khích điều trị ngoại trú hơn nhập viện Xửtrí tùy theo mức độ nặng Điều trị triệu chứng Điều trị nguyên nhân
+ Điều trị triệu chứng
• Cân bằng nước - điện giải/ Cân bằng kiềm - toan
• Sốt > 38,5 0C ⇒ Thuốc hạ sốt
• Thở oxy, thông khí nhân tạo, đảm bảo huyết động
+ Điều trị nguyên nhân Kháng sinh⇒ ≥ 2 tiêu chuẩn, điều trị nhập viện
• Thời gian dùng kháng sinh (BYT): 7- 10 ngày/ tác nhân điển hình
• 14 ngày/tác nhân không điển hình, trực khuẩn mủ xanh
4 Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm theo từng mức độ nặng của VPCĐ
Trang 19CLS VIÊM PHỔI
Thông tin chung
Tên: N.N.T Giới: nam Tuổi: 58 ‐ Cân nặng: 60 kg
Lý do nhập viện: Đau ngực trái và ho nặng dần trong 2 ngày qua
Diễn biến bệnh: Tình trạng sức khỏe của bệnh nhân vẫn bình thường cho đến 2 ngày trước đây thì bệnh nhân khó
thở, nhất là khi nằm, sốt ớn lạnh ngắt quãng và ho đau, có đàm mủ vàng
Tiền sử bệnh: COPD do hút thuốc lá và xơ gan do uống rượu
Tiền sử gia đình: Không ghi nhận bất thường
Lối sống: Có uống rượu Nghiện thuốc lá nặng (hút khoảng 1 bao/ngày, trong hơn 20 năm) nhưng đã bỏ thuốc lá
vài tháng gần đây
Trang 20Tiền sử dùng thuốc: Hiện không dùng thuốc gì
Tiền sử dị ứng: Không có dị ứng thuốc điển hình.
‐ AST 230 U/L (<40 U/L)
‐ ALT 245 U/L (<40 U/L)
Trang 21CÂU HỎI
1 Các dấu hiệu và triệu chứng cho biết bệnh nhân bị viêm phổi?
- Nghiện thuốc lá nặng Ho đau, có đờm mủ vàng Phổi có ran nổ
2 Đánh giá mức độ nặng của bệnh nhân theo thang điểm CURB 65?
- Mắc 3 dấu hiệu CURB-65: lú lẫn, ure > 7, nhịp tim nhanh Điều trị ICU.⇒ ≥ 2 tiêu chuẩn, điều trị nhập viện
3 Mẫu lâm sàng nào cần lấy để xét nghiệm tìm vi khuẩn gây bệnh, thời điểm lấy mẫu?
- Mẫu sinh hóa máu, X-quang phổi, mẫu đờm
4 Tác nhân vi khuẩn gây bệnh thường gây VPCĐ?
- Nghiện rượu: S pneumoniae, VK kỵ khí, K pneumoniae, Acinetobacter spp, M tuberculosis
- COPD và/hoặc nghiện thuốc lá: H influenzae, P aeruginosa, Legionella spp, S pneumoniae, M catarrhallis,
C pneumoniae
5 Nguyên tắc chung trong việc lựa chọn kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm lúc đầu trong trường hợp viêm phổi cộng đồng?
• Phải căn cứ vào mức độ đề kháng tại cộng đồng hoặc cơ sở điều trị
• Lưu ý tính chất dược động/dược lực của KS
• Đường dùng của KS tùy thuộc mức độ nặng nhẹ của bệnh, tùy thuộc BN điều trị ngoại trú, nhập viện haynhập vào phòng ICU
• Có phản ứng phụ ít nhất, chi phí phù hợp
6 Các thông số lâm sàng và cận lâm sàng để đánh giá hiệu quả điều trị?
- Khi khỏi các triệu chứng như sốt cao, ớn lạnh, ho đau có đờm mủ
- Không còn tổn thương phổi như viêm nhiễm, tràn dịch,
Trang 227 Khi nào cân nhắc chuyển đổi kháng sinh từ đường tiêm sang đường uống cho bệnh nhân? Bệnh nhân nên được xuất viện vào thời điểm nào?
- Cân nhắc chuyển KS đường tiêm sang đường uống: Cải thiện LS Tình trạng huyết động ổn định Có thể uốngthuốc (chức năng đường tiêu hóa BT)
- Xem xét xuất viện càng sớm càng tốt: Ổn định LS Không có vấn đề y khoa khác
8 Thời gian điều trị viêm phổi ngoài cộng đồng?
– Viêm phổi nhẹ: 7‐10 ngày
– Staph.aureus: 3-4 tuần
– VK nội bào: 14‐21 ngày
– Áp xe phổi: 4‐6 tuần
9 Đề xuất phác đồ kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng này.
Do BN có các triệu chứng nhiễm khuẩn P.aeruginosa như sốt, ớn lạnh, khó thở, ho, đôi khi có chất nhờn màuvàng, xanh lá cây hoặc máu nên phác đồ KS dành cho BN phù hợp nhất là
Trang 24BỆNH THẬN MẠN
1 Các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn
- Tổn thương thận kèm hoặc không kèm giảm GFR kéo dài trên 3 tháng
+ Bất thường bệnh học mô thận (sinh thiết thận)
+ Dấu chứng tổn thương thận: Bất thường nước tiểu kéo dài (tiểu protein, tiểu máu), bất thường sinh hóa máu(ion đồ trong HC ống thận), bất thường hình ảnh học (siêu âm)
- Giảm GFR < 60ml/ph/1,73 m2 da kéo dài trên 3 tháng kèm hoặc không kèm tổn thương thận
KDIGO 2003: bổ sung bệnh nhân ghép thận cũng thuộc nhóm CKD
- Bất kì tiêu chuẩn nào sau đây tồn tại kéo dài > 3 tháng
+ Dấu chứng của tổn thương thận: Albumine niệu > 30mg/24 giờ, hoặc ACR > 30mg/g Cặn lắng nước tiểu bấtthường Điện giải và bất thường khác do bệnh lý ống thận Bất thường mô bệnh học (sinh thiết thận) Bấtthường cấu trúc thận dựa vào hình ảnh học Tiền căn có ghép thận
+ Giảm GFR < 60ml/ph/1,73 m2 da (GĐ3a – GĐ5)
2 Phân độ các giai đoạn bệnh thận mạn theo độ lọc cầu thận
- Chỉ phân loại giai đoạn BTM khi bệnh ở giai đoạn ổn định (creatinine HT ổn định trong nhiều tháng)
- Cần loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng gây suy thận cấp trên bệnh nhận có BTM
- Việc phân giai đoạn BTM giúp:
+ Đánh giá mức độ nặng nhẹ của BTM
+ Theo dõi diễn tiến của BTM
+ Thông báo về tình trạng của BTM cho bệnh nhân
+ Đề ra chiến lược điều trị BTM theo giai đoạn
Trang 253 Chiến lược điều trị bệnh thận mạn
- Chẩn đoán sớm bệnh thận mạn trên đối tượng nguy cơ cao
- Tích cực điều trị bệnh thận mạn
- Ngăn chặn bệnh diễn tiến đến suy thận mạn giai đoạn cuối, hoặc ngăn bệnh phải điều trị thay thế thận
- Chuẩn bị điều trị thay thế thận và điều trị các biến chứng, bảo vệ tính mạng cho bệnh nhân khi bệnh nhân vàosuy thận mạn giai đoạn cuối
4 Các đối tượng có nguy cơ cao cần tầm soát sớm bệnh thận mạn
Bệnh nhân Đái tháo đường, Tăng huyết áp, có tiền căn gia đình bệnh thận, tim mạch (bệnh mạch vành, suy timsung huyết, bệnh mạch máu ngoại biên ) Bệnh nhân có tiểu đạm, tiểu máu khi xét nghiệm tình cờ Bệnh nhândùng thuốc độc cho thận (NSAIDs, lithium), có tiền căn sỏi thận, cắt bỏ thận, một thận độc nhất, u tiền liệttuyến, nang thận Bệnh nhân sinh nhẹ cân, thiếu tháng, béo phì
5 Các xét nghiệm tầm soát bệnh thận mạn.
- Creatinine huyết tương (ước đoán ĐLCT hoặc ĐTL creatinine)
- Tìm albumine niệu (mẫu nước tiểu bất kz); tỷ lệ albumin niệu/creatinin niệu
- Cặn lắng nước tiểu hoặc XN giấy nhúng: hồng cầu, bạch cầu
- Siêu âm khảo sát thận và hệ niệu
6 Vai trò của ACEI/ARB trong điều trị bệnh thận mạn
- Giảm huyết áp, được khuyến cáo làm chậm tốc độ tiến triển CKD có protein niệu bất kể có hoặc không cótình trạng tăng huyết áp: tăng huyết áp thúc đẩy sự tiến triển suy thận
⇒ ACEI/ARB ức chế RAAS
- Giảm protein niệu ở CKD có hoặc không kèm đái tháo đường: protein niệu càng cao thì sự tiến triến suy thậncàng nhanh
Trang 26⇒ ACEI/ARB giảm áp lực trong cầu thận, giảm tính thấm cầu thận với protein.
- Làm chậm sự tiến triển CKD: giảm áp lực mao mạch cầu thận, giảm tính thấm chọn lọc, thay đổi chức năng
tế bào đáy cầu thận và giảm tạo ra các gốc tự do qua trung gian Angiotensin
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tiến triển suy thận mạn (bệnh căn nguyên, yếu tố có thể thay đổi được, yếu
tố không thê thay đổi được)
8 Đặc điểm chế độ ăn DASH cho bệnh nhân suy thận
- Giảm muối NaCl < 6g/ngày
- Ăn nhiều trái cây, rau củ, tăng cường chất xơ
- Ăn ít chất béo hoặc không có chất béo
- Kết hợp với sản phẩm sữa ít béo, thịt nạc, thịt gia cầm, giảm thịt đỏ, tăng cá, tăng protein thực vật
- Tăng cường sử dụng các loại ngũ cốc nguyên hạt ít tinh chế
- Chế độ ăn giàu vitamin, giàu khoáng chất gồm kali, magiê, calci và chất xơ
Trang 27KHÔNG DÙNG cho CKD 4 - 5 (GFR < 30ml/ph/1,73m2)
9 Các biến chứng của suy thận mạn Nêu được một số đặc điểm chính của các biến chứng này
- Thiếu máu: gây viêm, nhiễm trùng Giảm sản xuất EPO Thiếu sắt, mất máu, thiếu vitamin B12, acid folic.Đời sống hồng cầu ngắn lại Rối loạn Ca-P-PTH Ức chế tủy xương do độc tố ure
- Rối loạn chuyển hóa Canxi và Phospho: dẫn tới toan chuyển hóa (viêm xương xơ hóa, nhuyễn xương), dưcanci, vitamin D, thẩm phân phúc mạc, đái tháo đường
- Cường tuyến cận giáp thứ phát: có thể dùng vitamin D hoặc chất tương tự để bổ sung lượng calcitriol máu bịgiảm do biến chứng
10 Những lưu ý trong điều trị thiếu máu ở BN suy thận mạn: Hb mục tiêu, những lưu ý khi sử dụng sắt điều trị, tác dụng phụ, tương tác thuốc…
- Mục tiêu
+ Hb mục tiêu 11 - 12g/dL, không quá 13g/dL (Hct 33 - 36%)
● Nếu Hct tăng < 2% trong 2 - 4 tuần, tăng liều EPO 50%
● Nếu Hct tăng < 9% trong 4 tuần, hoặc đạt Hb mục tiêu, giảm EPO 25%
● Theo dõi Hct/Hb mỗi 1 - 2 tuần trong quá trình chỉnh liều mỗi 2 - 4 tuần khi ổn định hoặc gần đạt
Hb mục tiêu
- Tình trạng sắt: trước và trong khi điều trị EPO
+ Ferritin 100-500 ng/ml bệnh nhân không chạy TNT
+ Ferritin 200-500 ng/ml bệnh nhân chạy TNT
+ Ferritin không nên quá 800 ng/ml
- Bổ sung sắt
Trang 28+ Liều 200mg sắt/ngày.
+ Uống sắt có thể gây ra phân sẫm màu
+ Sử dụng giữa các bữa ăn để tăng sự hấp thu
+ Uống sắt có thể kèm với thức ăn nếu khó chịu ở đường tiêu hóa
+ Không dùng chung với các sản phẩm sữa hoặc thuốc kháng acid
THOÁI HÓA KHỚP
1 Các yếu tố nguy cơ của thoái hóa khớp
- Không thể can thiệp: lão hóa (> 40 tuổi), giới (nữ cao hơn nam), nội tiết tố, chủng tộc, gene (màu da, ditruyền cha/ mẹ bị gãy xương)
- Có thể can thiệp: béo phì (sự vận động, dinh dưỡng), chấn thương, nghề nghiệp, thể thao, bệnh tật khác (bệnh
lý cường giáp, đtđ, suy thận, ; dùng thuốc corticoid, heparin, )
2 Mục tiêu điều trị thoái hóa khớp
− Giảm đau trong các đợt tiến triển
− Phục hồi chức năng vận động của khớp, hạn chế và ngăn ngừa biến dạng khớp
− Tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc, lưu ý tương tác thuốc & các bệnhkết hợp ở người cao tuổi
− Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh
3 Phương pháp đa mô thức trong điều trị THK (không dùng thuốc, dùng thuốc, phẫu thuật)
Trang 294 Tác dụng phụ của một số thuốc điều trị THK: NSAIDs, diacerein, glucosamine…
- Corticoid: nhiều nguy cơ tiềm ẩn như nhiễm trùng khớp khi tiêm trực tiếp 1 vị trí, tổn thương mô, sốc phảnvệ,
- Glucosamine: đề kháng insulin ~> tăng đường huyết, tăng nhãn áp, tăng nguy cơ xuất huyết, dị ứng,
- Diacerein: tiêu chảy, dị ứng, thay đổi màu nước tiểu, ảnh hưởng tiêu hóa, gan, thận, tim,
- NSAIDS: tổn thương tiêu hóa nặng, gây THA, huyết khối, NMCT, ảnh hưởng trên thận (suy thận cấp, giữnước, viêm thận kẽ cấp, ), tăng men gan, hen, dị ứng, viêm da tăng mẫn cảm, giảm tế bào máu, chóng mặt, cogiật,
THIẾU MÁU
Trang 301 Trình bày các triệu chứng chung của thiếu máu và triệu chứng điển hình của thiếu máu thiếu sắt
- Triệu chứng thiếu máu chung: da xanh, niêm nhạt, nhức đầu chóng mặt giảm trí nhớ, mệt mỏi, hồi hộp, timnhanh, thở nhanh nhưng nông, chuột rút ban đêm, đau xương do tăng erythropoietin
+ Tổn thương niêm mạc tiêu hóa: viêm miệng, teo gai lưỡi, mất gai lưỡi
+ Móng tay cong lõm hình lòng muỗng
+ Hội chứng Pica: thèm ăn những thứ bất thường: đất sét, phấn,vôi
2 Trình bày ý nghĩa của các chỉ số trong công thức máu: RBC, Hb, Hct, MCV, MCH, MCHC, RDW, retic… Ứng dụng các kết quả CLS trong chẩn đoan thiếu máu
- RBC: hồng cầu
- Hb: hemoglobin
- Hct: hematocrit, % thể tích của tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu)
- MCV: thể tích trung bình hồng cầu
- MCH: lượng hemoglobin trung bình/ 1 hồng cầu
- MCHC: nồng độ hemoglobin trung bình hồng cầu
3 Mục tiêu điều trị thiếu máu thiếu sắt Các lưu ý trong việc sử dụng sắt điều trị thiếu máu
- Mục tiêu ngắn hạn: Giải quyết các triệu chứng (Hb bình thường sau 2 tháng) Bổ sung dự trữ sắt (3-6 tháng)
- Mục tiêu dài hạn: Cải thiện chất lượng cuộc sống Phòng ngừa tái phát
4 Mục tiêu điều trị thiếu máu do thiếu vitamin B12 Chỉ định của vit B12
- Mục tiêu điều trị: cải thiện triệu chứng lâm sàng Cung cấp thêm vitamin B12 dự trữ Phòng ngưfa/ cảo thiệncác triệu chứng trên thần kinh
- Chỉ định: thiếu máu ác tính, thiếu máu do cắt dạ dày, thiếu máu hồng cầu to