1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh đồng tháp

99 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh đồng tháp Nâng cao công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh đồng tháp Nâng cao công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh đồng tháp

Trang 1

xiii

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đầu tư xây dựng là tiền đề quan trọng để phát triển đối với mọi hình thái kinh

tế xã hội Hiện nay, nhu cầu ĐTXD công trình GTĐB là rất lớn, nhưng trong quá trình tổ chức thực hiện thì vấn đề quản lý và hiệu quả đối với các dự án ĐTXD công trình GTĐB còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải quan tâm, đặc biệt là công tác QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cấp tỉnh Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN và hoàn thiện xây dựng khung lý thuyết QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cấp tỉnh trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường hiện đại

và hội nhập quốc tế Luận văn đã phân tích đánh giá thực trạng giai đoạn

2015-2018 và những nguyên nhân xuất phát từ công tác quản lý dự án dẫn đến những tồn tại trong công tác QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cấp tỉnh Từ

đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN tại tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới

Trang 2

xiv

ABSTRACT OF GRADUATION THESIS

Construction investment is an important premise for development of all socio-economic forms Currently, demand for investment in construction of road traffic is huge, but in the process of organizing the implementation, the issue of management and efficiency for investment projects on construction

of road traffic works still exits many issues that need attention, especially the state management of the construction of road traffic works from the provincial state budget Derived from practical requirements and to contribute part of improving the quality and efficiency of state management

of investment in the construction of road traffic works from the state budget and completing the formulation of the theoretical framework of state management of investment in the construction of road traffic works, from the provincial state budget in the context of modern market economy development and international integration The thesis has analyzed and assessed the currnent situation in the period 2015-2018 and the causes stemming from the project management lead to the shortcoming in the state management of the construction of road traffic works from the provincial state budget Since then, proposing a number of solutions to improve the state management of the construction of road traffic works from the state budget in Dong Thap province in the near future

Trang 3

xv

MỤC LỤC

TRANG

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI i

LÝ LỊCH KHOA HỌC Error! Bookmark not defined. LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN xii

TÓM TẮT LUẬN VĂN xiii

ABSTRACT OF GRADUATION THESIS xiv

MỤC LỤC xv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xix

DANH MỤC BẢNG xx

DANH MỤC HÌNH xxi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Đối tượng nghiên cứu 5

5 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Đóng góp của luận văn 6

8 Kết cấu của luận văn 7

PHẦN NỘI DUNG 8

CHƯƠNG 1 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 8

1.1 Một số khái niệm 8

1.1.1 Công trình giao thông đường bộ 8

1.1.2 Ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 8

Trang 4

xvi

1.1.3 Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 9 1.1.4 Quản lý nhà nước 10 1.1.5 Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường

bộ từ ngân sách nhà nước 10 1.2 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình giao thông đường

bộ từ ngân sách nhà nước 11 1.3 Mục tiêu và nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình

giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh 13 1.3.1 Mục tiêu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình đường

bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh 13 1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình đường

bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh 13 1.4 Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ

từ ngân sách nhà nước 20 1.4.1 Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước đòi hỏi quy mô vốn đầu tư thường rất lớn, quá trình đầu tư kéo dài 20 1.4.2 Thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước thường phát huy tác dụng tại địa điểm đầu tư xây dựng 21 1.4.3 Hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước có độ rủi ro cao 21 1.4.4 Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước mang tính định hướng, hệ thống và đồng bộ 22 1.4.5 Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước mang tính chất vùng, địa phương và phải tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước 23 1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước cấp tỉnh 23 1.5.1 Các nhân tố khách quan 23 1.5.2 Các nhân tố chủ quan 25 1.6 Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước cấp tỉnh 28 1.6.1 Đánh giá chất lượng quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước 28

Trang 5

xvii

1.6.2 Đánh giá chất lượng bộ máy quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước 29 1.6.3 Đánh giá chất lượng thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước 29 1 7 Kinh nghiệm của tỉnh Long An trong quản lý nhà nước về đầu tư xây

dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 31 1.8 Một số bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Đồng Tháp 32 CHƯƠNG 2 33 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP 33 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - xã hội, tình hình thu chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 33 2.1.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội Đồng Tháp 33 2.1.2 Đặc điểm tình hình thu chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 34 2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2018 36 2.2.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Đồng Tháp hiện nay 36 2.2.2 Kết quả nổi bật trong đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2018 38 2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp từ năm 2015-2018 40 2.3.1 Thực trạng công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 40 2.3.2 Thực trạng ban hành và thực thi chính sách, pháp luật về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ 43 2.3.3 Thực trạng về tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 44 2.3.4 Thực trạng về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 47 2.4 Đánh giá chung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao

thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp từ năm 2015-2018 49

Trang 6

xviii

2.4.1 Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp giai

đoạn 2015-2018 49

2.4.2 Những tồn tại trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp 52

2.4.3 Nguyên nhân những tồn tại trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp 56

CHƯƠNG 3 59

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ 59

NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH ĐỒNG THÁP 59

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 59

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 59

3.1.2 Cơ sở pháp lý nâng cao công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp 60

3.1.3 Quan điểm đầu tư phát triển công trình giao thông đường bộ của tỉnh Đồng Tháp 62

3.2 Giải pháp nâng cao công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030 63

3.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ 63

3.2.2 Nâng cao năng lực của các cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 64

3.2.3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 66

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 75

Trang 7

xix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

Trang 8

xx

DANH MỤC BẢNG

TRANG Bảng 2.1 Thu ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-

Bảng 2.4 Tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường

bộ so với đầu tư xây dựng cơ bản ……… 37

Trang 9

xxi

DANH MỤC HÌNH

TRANG Hình 2.1 Các giai đoạn của một dự án đầu tư xây dựng công trình

giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước ……… 12 Hình 2.2 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp ……… 31

Trang 10

Đồng Tháp là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống giao thông khá phong phú với Quốc lộ 30 giáp Quốc lộ 1 tại ngã 3 An Hữu (Cái Bè-Tiền Giang) chạy dọc theo bờ Bắc sông Tiền, Quốc lộ 80 từ cầu Mỹ Thuận nối Hà Tiên đi qua các tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cần Thơ và Kiên Giang, Quốc lộ 54 chạy dọc theo sông Hậu nối Đồng Tháp với Vĩnh Long và Trà Vinh, tuyến đường N2 nối Quốc lộ 22 và Quốc lộ 30 xuyên qua khu vực Đồng Tháp Mười là một phần của tuyến đường Hồ Chí Minh xuyên suốt Bắc Nam Cùng với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, vấn đề phát triển công trình GTĐB được xác định là mục tiêu cấp bách, thường xuyên của tỉnh

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của hệ thống giao thông đường bộ (GTĐB) nói chung và công trình GTĐB nói riêng, chính quyền tỉnh Đồng Tháp đã chủ trương ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, đáp ứng yêu cầu GTVT đi trước

“mở đường" để tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế phát triển Trong những năm qua, công trình GTĐB ở tỉnh Đồng Tháp đã có sự phát triển đáng kể, công trình GTĐB không ngừng được mở rộng, nâng cấp đã kéo các tỉnh trong khu vực (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, An Giang và thành phố Cần Thơ) xích lại gần nhau hơn Đồng

Trang 11

2

thời giảm dần chênh lệch về khoảng cách để phát triển kinh tế giữa các huyện trong tỉnh Kết quả đạt được về phát triển công trình GTĐB trong những năm qua ở tỉnh Đồng Tháp đã hình thành mạng lưới giao thông gắn kết giữa giao thông quốc gia và giao thông địa phương xuống đến huyện, xã kết hợp với chương trình xây dựng nông thôn mới

Thực tế hiện nay, hạ tầng giao thông ở nhiều nơi vẫn còn bất cập, không ít dự

án xuống cấp nghiêm trọng Tại Hà Nội và nhiều khu vực khác như Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long, vùng Trung du phía Bắc, nhu cầu về đầu tư hạ tầng giao thông rất lớn nhưng ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp Thế nhưng, việc đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, chất lượng công trình GTĐB của nước ta còn nhiều hạn chế, yếu kém, lạc hậu Không những thế còn mất cân đối trong đầu tư phát triển các loại hình giao thông; nhiều công trình chậm tiến độ, suất đầu tư cao, gây phản ứng gay gắt trong dư luận xã hội Những hạn chế, yếu kém trên có nguyên nhân khách quan và chủ quan; có nội dung, nguyên nhân từ chính sách pháp luật chưa đồng bộ nhưng cũng có điểm xuất phát từ khâu điều hành, quản lý… Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý nhà nước (QLNN) về đầu tư xây dựng (ĐTXD) công trình GTĐB bộ từ ngân sách nhà nước (NSNN) tại tỉnh Đồng Tháp vẫn còn những hạn chế, yếu kém Tuy được phân cấp mạnh về QLNN đối với ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN ở cấp tỉnh, nhưng trong quá trình triển khai thực hiện bộc lộ những hạn chế về cơ chế phối hợp trong quản lý, điều hành, phân bổ nguồn lực, công tác kiểm tra, giám sát ở mức độ nhất định vẫn còn mang tính chất hình thức, việc xử lý các vi phạm gây lãng phí, thất thoát vốn NSNN chưa nghiêm

Từ thực tế đó, nâng cao chất lượng và hiệu quả QLNN về đầu tư xây dựng công trình GTĐB từ NSNN là vấn đề cấp thiết hiện nay Vì thế, tôi chọn đề tài

“Nâng cao công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp” làm đề tài luận văn

của mình Đề tài này thực sự có ý nghĩa cả về lý luận và thực tế

Trang 12

3

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan

- “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam” luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bình (2012) Luận án tiếp cận QLNN đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN theo 5 khâu quản lý và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng Các khâu và các nhân tố được phân tích, luận giải làm khung lý luận cơ bản khi nghiên cứu luận án Từ xây dựng khung lý luận về QLNN đối với đầu tư xây dựng cơ bản, luận án tiếp tục đi sâu phân tích để hoàn thiện các chuẩn (yêu cầu) của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản dưới sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT Trong đó, đặc biệt phân tích những hạn chế về QLNN trong sự phối, kết hợp giữa các khâu của quy trình quản lý và các

cơ quan quản lý Sự yếu kém này dẫn đến hệ quả như lãng phí, thất thoát, chậm tiến

độ các dựa án ĐTXD công trình GTĐB Qua đó, đưa ra phương hướng và đề xuất một số giải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thiện QLNN đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT Việt Nam

- “Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam” luận án tiến sĩ của tác giả Tạ Văn Khoái (2009) Bản luận án đã nghiên cứu, phân tích nội dung hoạt động QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN trong các giai đoạn của quy trình dự án Phạm vi đề cập chủ yếu là ngân sách trung ương trên địa bàn cả nước Hoạt động QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN bao gồm 5 nội dung chủ yếu: hoạch định kế hoạch ĐTXD; xây dựng khung pháp luật; ban hành và thực hiện cơ chế; tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát Thông qua 5 nội dung chủ yếu được trình bày, luận án chỉ ra sự phù hợp về QLNN trong từng giai đoạn thực hiện quy trình dự án đầu tư, có dẫn liệu minh họa Đồng thời, luận án còn chỉ ra nhiều hạn chế, bất cập trong từng giai đoạn của quá trình QLNN đối với

dự án ĐTXD từ NSNN Luận án chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân của những hạn chế, bất cập đó, trong đó nhấn mạnh nhất đến xây dựng khung khổ pháp luật là nguyên nhân

cơ bản nhất Qua đó, đề xuất 6 nhóm giải pháp nhằm đổi mới quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước trong thời gian tới

Trang 13

4

- “Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management”,

“Khung chuẩn đoán cho đánh giá quản lý đầu tư công” của Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby (2010) Từ tổng kết thực tiễn về các nội dung QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và QLNN về chi tiêu công cho đầu tư xây dựng cơ bản, kết hợp với các lý thuyết quản lý hiện đại để đề xuất các tiêu chí đánh giá cả định tính và định lượng về việc đánh giá hệ thống quản lý đầu

tư công (ĐTC) cho các Chính phủ Đồng thời công trình nghiên cứu cũng khẳng định: Quản lý ĐTC có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh

tế - xã hội Vì vậy cần phải quan tâm tới quá trình lựa chọn chủ thể, biện pháp và đối tượng quản lý cụ thể tránh cách làm chung chung trong quản lý ĐTC Nghiên cứu đã đề xuất 8 đặc trưng cơ bản của một hệ thống ĐTC hiệu quả và xây dựng khung khổ chuẩn đoán khi đánh giá các giai đoạn chính trong quy trình quản lý ĐTC Từ đó làm căn cứ để khuyến khích các chính phủ tiến hành công tác tự đánh giá hệ thống ĐTC của mình và đưa ra những cải cách để tăng cường hiệu quả của ĐTC

- “Investing in Public Investment: An Index of Public Investment Efficiency”,

“Đầu tư trong quá trình đầu tư công: những chỉ báo về hiệu quả của đầu tư công” của Zac Mills, Annette J Kyobe, Jim Brumby, Chris Papageorgiou và Era Dabla-Norris (2011) Công trình nghiên cứu đi sâu phân tích khung lý luận về đầu tư, trên

cơ sở đó làm căn cứ so sánh đánh giá đầu tư công với các loại hình đầu tư khác Kết luận nhìn từ góc độ quản lý cho thấy: QLNN về ĐTC có tính phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý gắn với từng công đoạn của quy trình đầu tư Đồng thời cũng chỉ ra cơ quan quản lý có vai trò, chức năng, nhiệm vụ như người tư lệnh đứng đầu và chịu trách nhiệm trước cá nhân Khác với đầu tư tư nhân hoặc đầu tư liên kết công tư đều có những thuận lợi và khó khăn trên cơ sở đó làm căn cứ để đánh giá quy trình quản lý đầu tư về vốn Nghiên cứu cũng đã đưa ra các chỉ số cơ bản để đánh giá hiệu quả của ĐTC Trong đó, nhấn mạnh thể chế phù hợp

là cơ sở để quản lý đầu tư công đạt hiệu quả cao qua 4 giai đoạn khác nhau: thẩm định dự án; lựa chọn dự án; triển khai và đánh giá dự án Từ các chỉ số xác định và thể chế quản lý qua các giai đoạn được tổng kết làm căn cứ khảo sát tại 71 quốc gia,

Trang 14

5

trong đó có 40 quốc gia có thu nhập thấp Và kết luận tổng quan về các chỉ số giữa các vùng cũng như các nhóm quốc gia khác nhau Đồng thời xác định được những lĩnh vực mà các quốc gia có thể ưu tiên tiến hành cải cách để nâng cao hiệu quả của ĐTC

3 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa lý thuyết về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cấp tỉnh

Đánh giá thực tiễn nội dung QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN tại tỉnh Đồng Tháp thời gian qua (giai đoạn 2015-2018)

Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm thực hiện QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN đáp ứng yêu cầu quy hoạch phát triển GTVT đường bộ tỉnh Đồng Tháp đến năm 2030

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN tại tỉnh Đồng Tháp Các nội dung nghiên cứu được đặt trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau gồm: mục tiêu, nội dung quản lý, nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá hướng đến hoàn thiện quản lý

để đạt được kết quả tốt nhất

5 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: luận văn nghiên cứu QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN trên góc độ quản lý vĩ mô của cấp tỉnh với các nội dung như: xây dựng quy hoạch, kế hoạch; ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật; tổ chức

bộ máy quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của Nhà nước

- Về thời gian và địa bàn nghiên cứu: khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN tại tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2015-2018; đề xuất phương hướng và giải pháp cho những năm tiếp theo

6 Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm:

Trang 15

6

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: hệ thống, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá kết hợp với thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra xã hội học và xây dựng các bảng, biểu, sơ đồ để minh chứng kết quả phân tích đánh giá

- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê, tổng hợp về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN của các cơ quan QLNN tỉnh Đồng Tháp: Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Thanh tra tỉnh, các Ban quản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng của tỉnh

- Phương pháp điều tra xã hội học (dữ liệu sơ cấp):

+ Đối tượng điều tra bao gồm: Các cán bộ quản lý, chuyên viên thuộc các cơ quan QLNN của tỉnh Đồng Tháp như: Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh, các Ban QLDA đầu tư thuộc tỉnh; các cán bộ của chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp,

tư vấn xây dựng, đã và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

+ Phương pháp điều tra: Bằng phiếu hỏi với 5 câu hỏi, chủ yếu là câu hỏi về những nội dung liên quan đến QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Trong quá trình tiến hành điều tra xã hội học, tác giả đã phát ra 95 phiếu và thu về 92 phiếu; trong đó: trình độ trên đại học là 16 người, đại học là 67 người và dưới đại học là 9 người; cán bộ lãnh đạo, quản lý là 37 người, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn là 55 người

7 Đóng góp của luận văn

- Phân tích, đánh giá khách quan, khoa học dựa trên khung lý thuyết đã được xây dựng về thực trạng QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN tại tỉnh Đồng Tháp những năm qua để chỉ ra được thành tựu, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, bất cập cần giải quyết

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết hợp 3 chương, luận văn đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN tại tỉnh Đồng Tháp trong thời gian tới

Trang 16

7

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương gồm:

Chương 1: Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp quy nạp, diễn dịch, phân tích làm rõ căn cứ lý luận, chỉ ra tính quy luật của chủ đề nghiên cứu Từ đó, xây dựng khung lý thuyết phù hợp với cấp độ nghiên cứu QLNN cấp tỉnh về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Chương 2: Sử dụng phương pháp mô tả khái quát, thu thập và xử lý các tài liệu sơ cấpvà thứ cấp, kết hợp xây dựng các bảng, biểu, sơ đồ từ thực trạng QLNN

về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN tại tỉnh Đồng Tháp liên quan đến nhiệm vụ triển khai để đánh giá khách quan, khoa học kết quả thực tiễn

Chương 3: Chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để rút ra phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN tại tỉnh Đồng Tháp

Trang 17

8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN

SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Công trình giao thông đường bộ

Luật Giao thông đường bộ năm 2008 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: “Công trình giao thông đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác”

Hiện nay “Mạng lưới đường bộ được chia thành 06 hệ thống, gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng” Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn tập trung chủ yếu vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường đô thị Quốc lộ và đường chuyên dùng chỉ nghiên cứu trong mối quan hệ kết nối đường bộ thành mạng lưới giao thông phù hợp Riêng đường quốc lộ trong phân cấp quản lý khi có dự án đầu tư chính quyền cấp tỉnh chỉ phối hợp tham gia khâu giải phóng mặt bằng

1.1.2 Ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước

Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội quy định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Trang 18

9

Luật này cũng quy định về trình tự lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán NSNN và về nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực quản lý NSNN NSNN là một phạm trù kinh tế, là một công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước để thực hiện huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu, chi NSNN các cấp

Theo đó, vốn sử dụng để ĐTXD công trình GTĐB thuộc khoản mục chi NSNN và là chi cho đầu tư phát triển Trong đó, chi đầu tư phát triển bao gồm: ĐTXD các công trình KCHT kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn Trong phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn chủ yếu gồm các khoản chi ĐTXD công trình GTĐB, là khoản chi không có khả năng thu hồi vốn

Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN thành: Vốn đầu tư từ NSNN trung ương và Vốn đầu tư từ NSNN địa phương

Đối với vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương: được hình thành từ các khoản thu của ngân sách trung ương nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia

Đối với vốn đầu tư từ ngân sách địa phương: được hình thành từ các khoản thu của ngân sách địa phương nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích của địa phương đó Đối với nguồn vốn này thông thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương quản lý, sử dụng

1.1.3 Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định nhằm thu về lợi nhuận cho chủ thể đầu tư và lợi ích kinh tế

xã hội

Từ khái niệm trên, có thể hiểu, ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN là sự phối hợp những hoạt động nhằm sử dụng nguồn vốn NSNN để xây dựng các công trình GTĐB đáp ứng các mục tiêu đầu tư đã được xác định trong một khoảng thời gian với nguồn kinh phí nhất định trong khuôn khổ các quy định về quản lý hiện hành của nhà nước về ĐTXD và NSNN

Trang 19

10

Như vậy, ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN đối với cấp tỉnh là sự phối hợp những hoạt động nhằm sử dụng nguồn vốn NSNN do cấp tỉnh quản lý để đầu tư xây dựng các công trình GTĐB trên địa bàn của tỉnh

1.1.4 Quản lý nhà nước

QLNN hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước Theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành được quy định bởi các yếu tố có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở là để thi hành pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước Đồng thời, QLNN cũng là sản phẩm của việc phân công lao động xã hội nhằm liên kết và phối hợp các đối tượng bị quản lý

Có thể hiểu QLNN nói chung là sự tác động của Nhà nước tới đối tượng quản

lý nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định Một số nhà khoa học tiếp cận theo góc độ kinh tế tổ chức cho rằng QLNN là tổng thể những tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước đến đối tượng quản lý thông qua các phương pháp và công cụ để thực hiện mục tiêu đã định

1.1.5 Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường

bộ từ ngân sách nhà nước

Đầu tư xây dựng công trình GTĐB từ NSNN là Nhà nước bỏ vốn ra để thực hiện việc ĐTXD mới hoặc cải tạo, sửa chữa các công trình GTĐB cụ thể trong một thời gian nhất định Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả mỗi đồng vốn được đầu tư, các cơ quan QLNN phải tham gia vào quản lý các chương trình, dự án GTĐB được ĐTXD bằng nguồn vốn nhà nước

Kết hợp từ sự luận giải về ĐTXD công trình GTĐB với đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn có thể định nghĩa: QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN là việc Nhà nước sử dụng các công cụ chính sách tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào các chủ thể, đối tượng tham gia trong quá trình tạo ra sản phẩm ĐTXD là các công trình GTĐB thuộc cấp tỉnh quản lý

Chủ thể QLNN về ĐTXD công trình GTĐB được thực hiện ở cấp Trung ương (các Bộ, ngành) và địa phương (tỉnh/thành phố) Ở cấp Trung ương, chủ thể QLNN

về ĐTXD công trình GTĐB là các Bộ như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính,

Trang 20

11

Bộ Giao thông vận tải, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ Ở cấp tỉnh/thành phố, UBND tỉnh/thành phố là chủ thể quản lý về ĐTXD công trình GTĐB Trong đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở GTVT, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra tỉnh là các cơ quan thuộc UBND tỉnh/thành phố thực hiện chức năng QLNN về ĐTXD công trình GTĐB ở những khâu khác nhau của quá trình ĐTXD (Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng QLNN về lập kế hoạch đầu tư, phân bổ vốn đầu tư, thẩm định dự án và giám sát đầu tư; Sở GTVT lập quy hoạch, thẩm định, kiểm tra, giám sát tổng thể kỹ thuật trong hoạt động ĐTXD công trình GTĐB; Sở Tài chính thực hiện cấp phát, quyết toán vốn đầu tư; Kho bạc nhà nước thực hiện việc thanh toán vốn đầu tư; Thanh tra tỉnh và thanh tra chuyên ngành thuộc các Sở thực hiện kiểm tra, thanh tra )

Đối tượng QLNN về ĐTXD công trình GTĐB là các chủ thể thực hiện các hoạt động liên quan đến ĐTXD công trình GTĐB sử dụng vốn NSNN Các chủ thể

đó bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng

1.2 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước

Đầu tư xây dựng công trình GTĐB từ NSNN là một bộ phận của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, nên quá trình ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN phải tuân thủ trình tự các bước theo từng giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản nói chung

Trang 21

12

Trên cơ sở các quy định hiện hành hiện nay, quá trình ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN được chia thành 03 giai đoạn cụ thể như sau:

- Lập và thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư

- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

- Bố trí kế hoạch vốn cho dự án

- Lập và thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư

- Lập và thẩm định, phê duyệt kế hoạch giải phóng

- Lựa chọn nhà thầu tư vấn, xây lắp

- Thi công xây dựng công trình

- Giám sát thi công xây dựng

- Thanh toán, kiểm soát vốn đầu tư

- Giám sát đánh giá quá trình đầu tư dự án

Trang 22

Thực hiện thành công các mục tiêu về phát triển công trình GTĐB nói riêng, ngành GTVT nói chung trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời

kỳ của từng quốc gia, từng ngành, địa phương Nhằm đảm bảo công trình GTĐB được đầu tư phát triển theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa an toàn, thuận lợi của người dân và doanh nghiệp, góp phần thực hiện thành công mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Thực hiện đúng những quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện ĐTXD công trình GTĐB đã được phê duyệt như: đảm bảo yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật; sử dụng ngân sách trong phạm vi được duyệt và thời gian tiến độ các hạng mục công trình khi thực hiện dự án Xây dựng công trình GTĐB theo đúng kế hoạch và thiết kế được duyệt Đảm bảo sự bền vững và mỹ quan công trình, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý Khi công trình đưa vào sử dụng đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao

Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao các nguồn lực trong xã hội để ĐTXD công trình GTĐB một cách kịp thời, hiệu quả Sử dụng nguồn vốn NSNN một cách hợp lý, tiết kiệm và khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động

và các tiềm năng khác Đồng thời giữ gìn bảo vệ môi trường sống, chống mọi hành

vi tham ô, lãng phí trong sử dụng vốn NSNN đầu tư cho công trình GTĐB

1.3.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình đường bộ

từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh

Quản lý nhà nước về đầu tư là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo cho quá trình đầu tư của các nhà đầu tư tuân theo những quy

Trang 23

Quản lý nhà nước ở cấp tỉnh về quy hoạch ĐTXD công trình GTĐB là bước

cụ thể hóa chiến lược phát triển công trình GTĐB đã được phê duyệt Theo đó, địa phương mà trực tiếp là các cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ sẽ luận chứng, lựa chọn phương án phát triển và phân bố mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh trong một giai đoạn cụ thể từ 10 đến 20 năm trở lên Cân đối tổng thể giữa các mục tiêu và điều kiện thực hiện để làm cơ sở cho việc lập các

kế hoạch đầu tư phát triển công trình GTĐB sử dụng NSNN

Trong quá trình lập dự án ĐTXD công trình GTĐB, tùy từng loại dự án khác nhau mà mức độ quan tâm nghiên cứu đối với từng loại quy hoạch có thể khác nhau Tuy nhiên, cần phải quán triệt nguyên tắc chung là quy hoạch xây dựng của từng dự án ĐTXD công trình GTĐB cụ thể không được phá vỡ quy hoạch vùng, quy hoạch ngành và quy hoạch đô thị đã được phê duyệt

Quy hoạch phát triển phải căn cứ vào chiến lược, cụ thể hóa chiến lược, còn kế hoạch và dự án phải căn cứ vào quy hoạch và cụ thể hóa nội dung cũng như bước đi của quy hoạch Ngoài ra, trong QLNN về lập quy hoạch ĐTXD công trình GTĐB

từ NSNN cần phải quản lý về sự phù hợp và việc tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt

Thực tế cho thấy, trong ĐTXD công trình GTĐB, việc xác định đúng khâu quy hoạch có ý nghĩa rất quan trọng đối với hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu

tư Đây là một khâu quan trọng, nếu quy hoạch sai không những dẫn đến đầu tư không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tư kém mà thậm chí còn dẫn đến hậu quả khó lường, cản trở đến phát triển kinh tế - xã hội của một vùng, một khu vực Thực trạng lãng phí, thất thoát trong xây dựng quy hoạch ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN thể hiện:

Trang 24

15

- Đầu tư không có quy hoạch, không theo quy hoạch, hoặc quy hoạch sai không phù hợp với đặc điểm kinh tế, tự nhiên, xã hội dẫn đến không phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương nói riêng và của cả nước nói chung

- Lựa chọn địa điểm đầu tư sai sẽ gây lãng phí, thất thoát vốn lớn trong quá trình ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

* Quản lý nhà nước về kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông đường

bộ từ ngân sách nhà nước

Quản lý nhà nước về kế hoạch ĐTXD công trình GTĐB là một nội dung của QLNN về đầu tư phát triển từ NSNN Là quá trình xác định chỉ tiêu của hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN và đề xuất các giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất Theo Điều 48 Luật Đầu tư công năm 2019, QLNN

về kế hoạch ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cần phải:

Một là, phải dựa vào quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy

hoạch xây dựng của tỉnh và của ngành GTVT Nội dung này đảm bảo công tác kế hoạch hóa ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN phù hợp với mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương và đảm bảo nguồn vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư, thuận lợi trong quá trình triển khai ĐTXD

Hai là, phối kết hợp chặt chẽ với những chương trình và dự án Chương trình

là công cụ để thực hiện kế hoạch, là tập hợp các mục tiêu, biện pháp nhằm phối hợp thực hiện một cách hiệu quả nhất mục tiêu kế hoạch đề ra trong một khoảng thời gian và nguồn lực nhất định Đối với cấp tỉnh, trong công tác kế hoạch hóa ĐTXD công trình GTĐB cần bám sát các chương trình và dự án của Trung ương như: chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển vùng, các

dự án đầu tư các tuyến cao tốc, quốc lộ qua địa bàn tỉnh, dự án ODA

Ba là, phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, kịp thời và linh hoạt kịp thời của

kế hoạch QLNN về kế hoạch hóa ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN phải dựa trên những căn cứ khoa học về khả năng và thực trạng vốn đầu tư, chiến lược, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, của ngành GTVT Phương án kế hoạch sẵn sàng thay đổi, điều chỉnh khi thay đổi nhu cầu và các nguồn lực thực hiện

Trang 25

16

Bốn là, dự án đầu tư là công cụ thực hiện kế hoạch của các chủ đầu tư (Sở,

ngành, huyện/thành phố ) Các chủ đầu tư lập dự án trình lên cấp thẩm quyền phê duyệt Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh xem xét trên cơ sở đảm bảo sự cân đối chung của ngân sách địa phương Tổng hợp kế hoạch đầu tư theo các dự án của các chủ đầu tư trình lên sẽ là kế hoạch đầu tư của cấp tỉnh và từ đó tổng hợp theo từng ngành, địa phương trong tỉnh

1.3.2.2 Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước

Quản lý nhà nước có hiệu lực và hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc Nhà nước có ban hành được hệ thống chính sách, pháp luật phù hợp với thực tiễn và được thực thi có hiệu quả Chính vì vậy, nội dung quan trọng hàng đầu trong QLNN

là việc ban hành và thực thi chính sách pháp luật có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc cấp quản lý Do đó, việc ban hành và thực thi các chính sách, pháp luật có liên quan đến ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN là nội dung quan trọng đối với các cấp quản lý khác nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình

Trong phạm vi địa phương cấp tỉnh, việc ban hành và thực thi chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động ĐTXD chủ yếu là cụ thể hóa và hiện thực hóa các quy định của Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương nhằm quản lý, quán xuyến các hoạt động thực thi một cách nghiêm ngặt theo khuôn khổ quy định nhằm đạt mục tiêu quản lý như mong muốn

Quản lý nhà nước đối với hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cần ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định, điều chỉnh toàn bộ các quá trình ĐTXD và điều chỉnh các chủ thể tham gia vào hoạt động ĐTXD Ngoài ra, các văn bản quy phạm pháp luật này còn quy định các hành lang pháp lý giúp cho hoạt động ĐTXD diễn ra theo đúng kế hoạch

Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động ĐTXD công trình GTĐB được ban hành ở cấp Trung ương bao gồm các Luật (Đầu tư công, Ngân sách, Quy hoạch, Xây dựng, Đấu thầu…), Nghị định hướng dẫn của Chính phủ; các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và các Thông tư của các Bộ như: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, GTVT… các quy định này tập trung vào các

Trang 26

17

nội dung như: quy định về lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư; quy định về trình tự thực hiện các bước của quá trình đầu tư; quy định về phân cấp trong thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, dự án đầu tư, bản vẽ thi công và dự toán…; các quy định liên quan đến hoạt động đấu thầu; các tiêu chuẩn, định mức trong hoạt động xây dựng công trình đường bộ; quy định về thanh, quyết toán vốn đầu tư…

Đối với cấp tỉnh, đó là các văn bản quy định về quản lý các hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN trên địa bàn tỉnh nhằm hướng dẫn, phân công, phân cấp

và giao trách nhiệm cụ thể cho các Sở, ngành, UBND các huyện, thị, thành phố trong việc thực hiện các bước của quá trình quản lý đầu tư và xây dựng, cụ thể như: Quy định về quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công; Quy định về phân công, phân cấp trong hoạt động đầu tư và xây dựng; Quy định phối hợp quản

lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Ban hành tiêu chuẩn, tiêu chí phân

bổ vốn đầu tư; Ban hành kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm; Ban hành đơn giá xây dựng, giá vật liệu xây dựng, giá ca máy xây dựng; Quy định về thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng; Quy định về phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh…

Để việc thực thi chính sách, pháp luật liên quan đến ĐTXD công trình GTĐB

từ NSNN ở cấp tỉnh đạt hiệu quả, việc quan trọng nhất đó là lựa chọn thời điểm, cách thức phù hợp để đưa chính sách đã được cụ thể hóa đó vào cuộc sống một cách tốt nhất, thỏa mãn những yêu cầu thực tiễn đang đòi hỏi Ngược lại, nếu việc ban hành, vận dụng chính sách hay thực thi chính sách vào thực tiễn chưa phù hợp hoặc thiếu các công cụ bổ trợ cần thiết sẽ cho thấy hiệu lực QLNN về phương diện này là giảm đáng kể so với yêu cầu thực tiễn

1.3.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước

Tổ chức bộ máy quản lý chính là nhân tố quyết định của công tác QLNN Muốn hoạt động QLNN có hiệu quả, hiệu lực thì cần có một bộ máy quản lý tốt, đủ năng lực để hoạt động Đối với bộ máy QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cấp tỉnh chính là các chủ thể quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN tại

Trang 27

Công tác cán bộ là vấn đề cốt lõi, quyết định đến việc thực hiện tốt hay không tốt chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý Một bộ máy quản lý tốt là bộ máy có đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, trình độ chuyên môn cũng như phẩm chất đạo đức Đối với lĩnh vực QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN thì các tiêu chuẩn nêu trên là rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng công tác quản lý ở tất

cả các khâu trong quá trình quản lý ĐTXD như: ban hành và tổ chức thực thi văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách có liên quan; lập quy hoạch, kế hoạch ĐTXD; tổ chức thực hiện cũng như triển khai công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ĐTXD

Do đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần phân công, bố trí cán bộ, công chức làm công tác quản lý ĐTXD công trình GTĐB đúng năng lực chuyên môn, sở trường công tác theo từng chức danh, vị trí việc làm trong từng nội dung của quá trình quản lý Phải có kế hoạch đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức quản

lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN với tầm nhìn dài hạn và thực hiện việc đào tạo, luân chuyển cán bộ một cách phù hợp

1.3.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư xây dựng công trình đường bộ từ ngân sách Nhà nước

Trong hoạt động QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN, với cơ chế tác động và biện pháp điều chỉnh chủ yếu là bằng Pháp luật, cơ quan QLNN có thẩm

Trang 28

19

quyền phải thường xuyên tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm loại trừ các hành vi bất hợp pháp ra khỏi hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các văn bản pháp luật là một khâu quan trọng trong quá trình QLNN về kinh tế nói chung, với hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN nói riêng Đó là một khâu quan trọng đảm bảo hiệu quả, hiệu lực QLNN trong các hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý

để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua thanh tra, kiểm tra, giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế quản lý, ngay cả chủ trương, quyết định đầu tư để kịp thời sửa đổi cho phù hợp; nếu thiếu khâu này, hoạt động quản lý của nhà nước sẽ kém hiệu lực, hiệu quả Hơn nữa, nhằm khắc phục các khiếm khuyết của hoạt động ĐTXD công trình GTĐB, Nhà nước cần phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động này một cách thường xuyên, liên tục

Yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát là phải trung thực, đầy đủ, chính xác, khách quan và kịp thời Vì vậy, Nhà nước tạo lập các điều kiện để việc thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo yêu cầu, từ tổ chức

bộ máy, đội ngũ cán bộ, quy định về địa vị pháp lý, quy định chức năng, nhiệm vụ, chặt chẽ về quy trình, đảm bảo tính độc lập trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát

Trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cần có sự tham gia của các cơ quan thanh tra chuyên ngành như: thanh tra đầu tư, thanh tra tài chính, thanh tra xây dựng, thanh tra giao thông và các

cơ quan thanh tra có liên quan nhằm phát hiện kịp thời và ngăn ngừa, xử lý các sai phạm Trong hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN công tác kiểm toán cũng rất quan trọng nhằm phát hiện các sai phạm về đầu tư, xây dựng và sử dụng vốn NSNN để kiến nghị xử lý các sai phạm theo đúng quy định của pháp luật, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư Ngoài ra, việc giám sát của cộng đồng cũng rất quan trọng, việc thực hiện giám sát của cộng đồng thông qua các tổ chức xã hội, đoàn thể

Trang 29

20

quần chúng tại các địa phương Kết quả giám sát của cộng đồng góp phần làm cho các chủ thể tham gia vào hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN thực hiện đúng quy định, chức năng, nhiệm vụ được giao

Tóm lại, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN có ảnh hưởng quan trong đến hiệu quả đầu tư, hiệu lực QLNN, do đó phải thực hiện thường xuyên nhằm kịp thời phát hiện và xử

lý các vi phạm, sai phạm trong triển khai, thực hiện dự án Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cần phải thực hiện nghiêm và chính xác, khách quan theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật có liên quan

1.4 Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước

1.4.1 Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước đòi hỏi quy mô vốn đầu tư thường rất lớn, quá trình đầu tư kéo dài

Một mặt các công trình GTĐB khi đầu tư phải qua rất nhiều công đoạn: khảo sát, thiết kế, lập dự án đồng thời không gian đầu tư kéo dài qua nhiều địa phương, khu vực có điều kiện địa hình, địa chất khó khăn, thuận lợi khác nhau (sông, kênh, rạch ) qua các khu dân cư phải đền bù, giải phóng mặt bằng do đó cần nhiều thời gian để xử lý kỹ thuật, trình phương án Vấn đề đảm bảo lợi ích của dân cư trong bối cảnh nền kinh tế thị trường

Mặt khác, nguồn vốn đầu tư từ NSNN là nguồn thu từ NSNN cấp Trung ương hay cấp tỉnh, các nguồn thu này chủ yếu phụ thuộc vào thuế Thu từ thuế phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện nước ta cũng như tỉnh Đồng Tháp mặc dù có những bước tiến đáng kể nhưng còn gặp nhiều khó khăn Nguồn chi từ NSNN đồng thời cho rất nhiều ngành và lĩnh vực quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, an sinh xã hội chi cho đầu tư xây dựng cơ bản trong hạn mức nhất định, trong đó chi cho ĐTXD công trình GTĐB rất khó khăn

Trang 30

21

1.4.2 Thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước thường phát huy tác dụng tại địa điểm đầu tư xây dựng

Công trình GTĐB quốc gia đi qua nhiều tỉnh, thành phố Công trình GTĐB cấp tỉnh kết nối với giao thông quốc gia và kết nối các huyện trong tỉnh có các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội khác nhau Một mặt, khi hình thành đường giao thông

sẽ là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế liên quan đến vấn đề lợi ích người dân

và địa phương Vì vậy đồng thời phải có nhiều phương án đầu tư để lựa chọn khách quan, khoa học, không vì lợi ích nhóm hay địa phương Hơn nữa, các công trình GTĐB là thành quả của quá trình đầu tư không thể dễ dàng di chuyển từ nơi này đến nơi khác, nên đòi hỏi công tác quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cần phải tuân thủ đặc điểm này trên một số khía cạnh sau:

Thứ nhất, cần phải có chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư đúng, phù hợp

với đặc điểm của địa phương, khu vực đầu tư xây dựng công trình Trước khi đưa ra quyết định đầu tư xây dựng công trình GTĐB với quy mô đầu tư xây dựng bao nhiêu là hợp lý, tiến độ đầu tư xây dựng trong thời gian bao nhiêu, cần phải được nghiên cứu, khảo sát kỹ lưỡng và tính toán dựa trên những luận cứ khoa học chắc chắn

Thứ hai, cần phải lựa chọn địa điểm đầu tư xây dựng phù hợp Để có thể lựa

chọn địa điểm đầu tư xây dựng công trình GTĐB phù hợp cần phải dựa trên những

số liệu nghiên cứu khảo sát chi tiết, đầy đủ, dựa trên các căn cứ khoa học, trên cơ sở những hệ thống, các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa,

1.4.3 Hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước có độ rủi ro cao

Các dự án ĐTXD công trình GTĐB thường có quy mô vốn lớn, thời gian đầu

tư kéo dài, địa điểm đầu tư trải dài qua nhiều vùng có điều kiện địa hình, địa chất có

độ phức tạp khác nhau Nhiều tình huống kỹ thuật đặt ra phải xử lý khó do phụ thuộc điều kiện địa hình, địa chất phải có thời gian có sự tham gia nhiều cơ quan, nhiều nhà khoa học để tìm giải pháp khắc phục Vì vậy, kinh phí phát sinh trong quá trình thực hiện dự án không lường trước được Điều đó đặt ra trong quá trình quản

lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN ngay từ bước lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư

Trang 31

22

cần phải tiến hành một cách nghiêm túc, quản lý chặt chẽ, khoa học, trách nhiệm cao nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình ĐTXD và cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp quản ý rủi ro từ việc nhận diện rủi ro ĐTXD, đánh giá mức độ rủi ro và xây dựng các biện pháp phòng chống rủi ro cho các dự án đầu tư xây dựng

1.4.4 Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước mang tính định hướng, hệ thống và đồng bộ

Một mặt, ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và dài hạn của quốc gia, từng địa phương, do đó việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN phải trên cơ sở chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt Đặc điểm này có tác động mạnh mẽ tới quy trình, nội dung, phương thức quản lý ĐTXD ở tất cả các giai đoạn từ việc lập, phê duyệt chủ trương đầu tư đến thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, triển khai thi công công trình, nghiệm thu tổ chức vận hành, khai thác, sử dụng công trình và thanh quyết toán vốn đầu tư

Đồng thời, với chức năng là thỏa mãn nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân, doanh nghiệp, công trình GTĐB được coi là huyết mạch của nền kinh tế, kết nối các vùng miền, các khu vực với nhau, định hướng mở đường cho các hoạt động đầu tư và phát triển kinh tế, xã hội khác

Mặt khác, tính hệ thống và đồng bộ là một trong những đặc trưng cơ bản của hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Nó được thể hiện ở chỗ các khâu trong quá trình ĐTXD công trình GTĐB đều có liên quan chặt chẽ, mật thiết với nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động đầu tư Nếu từ bước lập kế hoạch, chủ trương đầu tư xây dựng đến bước thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu xây dựng, nghiệm thu đưa vào sử dụng, thanh quyết toán nếu làm không tốt, sai sót sẽ ảnh hưởng đến quá trình khai thác, sử dụng công trình đường bộ và sẽ gây

ra những thiệt hại lớn đến kinh tế, xã hội của địa phương có công trình GTĐB được ĐTXD

Trang 32

bổ vốn, thẩm tra và giao kế hoạch vốn, thanh quyết toán vốn đầu tư

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước cấp tỉnh

1.5.1 Các nhân tố khách quan

Thứ nhất, điều kiện tự nhiên

Trước hết, điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên đều có ảnh hưởng đến quá trình QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Tại những nơi có địa hình, địa chất thuận lợi, tài nguyên phong phú, dồi dào nhất là nguồn vật liệu xây dựng thì đây cũng là những tiền đề để thực hiện các dự án ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN với tiến độ nhanh nhất, giá thành thấp nhất, góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Mặt khác, trên thực tế điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, điều kiện thổ nhưỡng cũng ảnh hưởng rất lớn đến QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Chẳng hạn như khi triển khai xây dựng một công trình GTĐB, mọi công đoạn QLNN diễn ra bình thường, tuy nhiên, khi có một sự cố kỹ thuật thuộc điều kiện tự nhiên như kết cấu địa chất phức tạp phải xử lý ngoài dự báo làm tăng chi phí NSNN

Trang 33

24

rất lớn, hay điều kiện thời tiết thi công gặp thời kỳ mưa lũ kéo dài không thể thực hiện…

Thứ hai, về chính trị, văn hóa, xã hội

Trình độ văn hóa, nhận thức, ý thức của người dân góp phần tích cực vào quá trình QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Từ nhiều nội dung khác nhau

có thể dẫn ra khi thực hiện dự án ĐTXD công trình GTĐB trên một địa bàn nhất định, chính người dân là người được thụ hưởng thành quả, họ sẽ trực tiếp phản biện hay đồng thuận các quyết định quản lý trong sự áp đặt chủ quan từ phía cơ quan quản lý

Nếu quyết định quản lý hợp lòng dân thì mọi quyết định quản lý triển khai thuận lợi: giải phóng mặt bằng, giá cả bồi thường để thu hồi mặt bằng Thậm chí những quyết định hợp lòng dân người dân sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân (hiến đất, ngày công lao động, tiền bạc ) để góp phần hoàn thiện công trình GTĐB Nhân tố xã hội ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Từ thực tiễn của nhiều địa phương cho thấy, các dự án ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN sẽ gặp thuận lợi nếu được người dân tại nơi dự án đi qua ủng hộ, sẽ tạo điều kiện cho Chủ đầu tư triển khai thực hiện dự

án đúng tiến độ đề ra, nhất là khâu giải phóng mặt bằng và tái định cư

Trong những trường hợp xã hội ổn định, an toàn, an ninh đây là những điều kiện tạo tiền đề thuận lợi để Chủ đầu tư, các cơ quan QLNN yên tâm tiến hành các hoạt động ĐTXD và hệ quả tất yếu là các hoạt động ĐTXD đạt được kết quả và hiệu quả đầu tư như mong muốn

Thứ ba, ảnh hưởng của quá trình hội nhập quốc tế và khu vực

Hội nhập quốc tế là xu hướng phát triển tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa diễn ra nhanh chóng Lợi thế của các nước đang phát triển như Việt Nam khi tham gia vào các tổ chức quốc tế toàn cầu và khu vực cũng như khi mở rộng quan hệ song phương và đa phương có thể tranh thủ được nguồn vốn, khoa học

và công nghệ, cũng như khả năng tổ chức quản lý theo các tiêu chuẩn ISO Để chủ động và tích cực trong quan hệ kinh tế quốc tế vấn đề tạo môi trường đầu tư là rất

Trang 34

Xu hướng mở cửa thị trường và hội nhập quốc tế sẽ tạo những điều kiện thuận lợi trong thu hút các dòng vốn đầu tư trong nước, nước ngoài nhằm đa dạng hóa các nguồn lực ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN đối với mỗi địa phương Đây cũng là một trong những biện pháp góp phần giảm gánh nặng cho nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương

Để tận dụng được những cơ hội này thì Nhà nước phải có những biện pháp để khai thác tốt các yếu tố thị trường trong quá trình thiết lập cơ chế QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN trên cơ sở phải kết hợp chặt chẽ vai trò điều tiết của Nhà nước và sự điều chỉnh của thị trường để từ đó là tiền đề để phát huy vai trò của việc sử dụng nguồn vốn NSNN cho ĐTXD ở các địa phương nhằm đạt được cả lợi ích về kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng ở mỗi địa phương nói riêng, đất nước nói chung

1.5.2 Các nhân tố chủ quan

Thứ nhất, hệ thống pháp luật và chính sách quản lý đầu tư trong phát triển của

quốc gia và địa phương

Các văn bản pháp luật và chính sách quản lý chính là khung thể chế cho hoạt động quản lý đầu tư Do đó, nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động QLNN về ĐTXD công trình GTĐB của địa phương

Các văn bản pháp luật của Nhà nước là căn cứ pháp lý quy định các hoạt động quản lý đầu tư trong ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN ở cấp tỉnh Nó tạo điều kiện cho các chủ thể quản lý cấp tỉnh cũng như đối tượng quản lý chủ động thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong quá trình quản lý và thực hiện ĐTXD công trình GTĐB Với hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, đầy đủ, hoàn chỉnh và không chồng chéo sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý đầu tư được thuận

Trang 35

26

lợi và mang lại kết quả tốt Ngoài ra nó còn có tác dụng hạn chế, kiểm soát, phòng, chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư tại các dự án ĐTXD công trình GTĐB, đảm bảo sử dụng vốn đầu tư ngày càng phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc

tế

Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều văn bản pháp luật của nhà nước đối với hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN còn nhiều bất cập Một mặt lạc hậu so với yêu cầu phát triển nhanh của thực tiễn Mặt khác còn chồng chéo giữa nhiều văn bản do cơ quan quản lý cấp bộ như Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính làm cho cơ quan quản lý cấp dưới lúng túng khi thực hiện các quyết định quản lý

Thứ hai, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN luôn phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội cho mỗi địa phương nói chung, cho sự phát triển của ngành GTVT nói riêng Vì vậy, quá trình quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN phải đáp ứng, theo sát các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cả về phạm vi, nội dung đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương

Thứ ba, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và năng lực điều hành của chính

quyền địa phương các cấp

Về mô hình tổ chức bộ máy quản lý: Mỗi cơ chế quản lý, vận hành của một hệ thống chỉ có thể tồn tại gắn kết với cơ cấu nhất định của hệ thống đó Vì vậy, mô hình tổ chức bộ máy quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN sẽ ảnh hưởng và chi phối trực tiếp đến công tác quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN là từ trên xuống và liên kết giữa các cơ quan điều hành với chức năng nhiệm vụ cụ thể chi phối trực tiếp đối với việc thiết lập cơ chế phân cấp quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN như: phân quyền, phân công trách nhiệm quản lý và phân công nhiệm vụ trong công tác quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Về năng lực điều hành của chính quyền địa phương các cấp: Công tác quản lý đầu tư của chính quyền địa phương là một trong những nhân tố quan trọng ảnh

Trang 36

27

hưởng đến hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Đối với các dự án ĐTXD

sử dụng vốn của Nhà nước thì việc tổ chức quản lý cần phải chặt chẽ và khoa học theo đúng trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng đã được quy định tại Luật Xây dựng và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn có liên quan

Công tác QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN bao gồm các nội dung như: quản lý lập, thẩm định kế hoạch ĐTXD; quản lý quy hoạch, kế hoạch hóa đầu

tư, công tác chuẩn bị đầu tư, quá trình thực hiện đầu tư, kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư

Đối với hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN, công việc quan trọng trước hết là việc thẩm định các dự án ĐTXD Việc thẩm định chính xác các dự án ĐTXD có ý nghĩa to lớn đến hiệu quả đầu tư vì nếu để lọt những dự án ĐTXD không hiệu quả thì không những gây ra lãng phí các nguồn lực của địa phương mà

có khi còn gây hậu quả xấu cho quá trình ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Sau khi thẩm định dự án, các dự án ĐTXD đi vào hoạt động thì công tác kiểm tra, giám sát thực hiện đầu tư một cách nghiêm túc có ý nghĩa rất quan trọng

Mô hình tổ chức quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN cũng tác động đến các bước lập kế hoạch, phê duyệt, phân bổ NSNN của hoạt động ĐTXD Bên cạnh đó, mô hình tổ chức quản lý cũng đòi hỏi yêu cầu phải thiết lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát, đánh giá tương ứng đối với các giai đoạn của quá trình ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN phù hợp

sẽ tạo điều kiện thuận lợi và mối quan hệ phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả giữa các cấp trong phân cấp quản lý ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Về đội ngũ các nhà quản lý:

Nếu đội ngũ các nhà quản lý đầu tư giỏi, trình độ chuyên môn cao, người lao động trực tiếp lành nghề, có phong cách làm việc tốt, có trách nhiệm sẽ là những tiền đề đem lại hiệu quả cao trong các hoạt động quản lý ĐTXD công trình GTĐB

từ NSNN

Trang 37

1.6.1 Đánh giá chất lượng quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước

Một là, tính phù hợp, khả thi của việc lập quy hoạch và kế hoạch ĐTXD công

trình GTĐB từ NSNN

Công tác lập quy hoạch, kế hoạch ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN phải tuân thủ và phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển GTVT nói chung và công trình GTĐB nói riêng cũng như phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp theo từng thời kỳ, giai đoạn phát triển cụ thể Hiện nay, nhu cầu ĐTXD công trình GTĐB của các địa phương là rất lớn, do đó công tác lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư phải xét đến việc huy động và đảm bảo đầy đủ các nguồn lực để triển khai thực hiện các dự án thuận lợi, đảm bảo tính khả thi của dự án Đây là một tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng công tác QLNN về lập quy hoạch và kế hoạch ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Tiêu chí này được đảm bảo

sẽ góp phần giúp cho kế hoạch đầu tư được diễn ra thuận lợi, khả thi và nâng cao hiệu quả ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Hai là, tính hiệu quả của việc lập quy hoạch và kế hoạch ĐTXD công trình

Hiệu quả của việc lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư còn được thể hiện trên cơ

sở phải rà soát và nghiên cứu kỹ các phương án đầu tư cũng như giải pháp xây dựng

Trang 38

29

các công trình đường bộ Dự báo trước được các vấn đề phức tạp có thể xảy ra trong quá trình thực hiện, đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư không phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư dự án

1.6.2 Đánh giá chất lượng bộ máy quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước

Thứ nhất, thông qua việc ban hành và tổ chức thực thi các quy định của pháp

luật trong việc QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Đánh giá công tác xây dựng và tổ chức thực thi các quy định của pháp luật là khâu rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu lực, hiệu quả của công tác QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Để thực hiện được điều này yêu cầu chất lượng cán bộ trong các cơ quan QLNN phải có trình độ chuyên môn phù hợp, năng lực và

sự hiểu biết sâu rộng về các nội dung có liên quan đến hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Điều đó sẽ giúp cho việc ban hành các quy định về ĐTXD của cấp tỉnh phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành, các nội dung sát với thực tế của tỉnh, làm cho quá trình tổ chức thực thi thuận lợi, giảm thiểu sai sót, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Thứ hai, thông qua việc tổ chức thực hiện tốt các khâu của quá trình QLNN về

ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Chất lượng cán bộ và tổ chức bộ máy QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN được thể hiện thông qua việc tổ chức thực hiện tốt các khâu trong quá trình QLNN về ĐTXD công trình GTĐB Đây là một trong những tiêu chí quan trọng, quyết định đến thành bại của cả quá trình triển khai thực hiện các dự án QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Cán bộ có năng lực, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vững vàng, hiểu biết sâu rộng sẽ đảm bảo hiệu quả, hiệu lực của hoạt động QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

1.6.3 Đánh giá chất lượng thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước

Thứ nhất, mức độ đầy đủ, phù hợp, chính sách của công tác kiểm tra, giám sát

hoạt động ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Trang 39

30

Để việc kiểm tra, giám sát hoạt động QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN có hiệu quả, các nội dung kiểm tra, giám sát phải đầy đủ, phù hợp với quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư, từ khâu lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư đến khâu thực hiện đầu tư và nghiệm thu, thanh quyết toán công trình Vai trò trách nhiệm của các cơ quan QLNN trong các khâu kiểm tra, giám sát phải được thể hiện đẩy đủ, rõ ràng, công khai, minh bạch sẽ giúp kịp thời phát hiện ra các sai sót, sai phạm trong quá trình thực hiện, từ đó có các giải pháp để chấn chỉnh, khắc phục kịp thời, tránh thất thoát, lãng phí nguồn lực đầu tư

Mức độ mức độ chính sách của công tác kiểm tra, giám sát giúp cho quá trình QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN được thực hiện tốt, phát hiện kịp thời những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro, từ đó xây dựng các phương án phòng ngừa và xử lý

có hiệu quả Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện tốt sẽ nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, kỷ cương của các chủ thể tham gia vào quá trình ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Thứ hai, mức độ hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm tra, giám sát hoạt động

ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN Chế tài kiểm tra, giám sát được xây dựng cụ thể, rõ ràng, đủ mạnh sẽ nâng cao mức độ hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm tra, giám sát đối với các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN

Mức độ hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm tra, giám sát còn được đánh giá thông qua việc thất thoát, lãng phí trong quá trình đầu tư Một hệ thống kiểm tra, giám sát hiệu quả sẽ giúp cho quá trình ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN ít sai phạm, hạn chế thất thoát, lãng phí và đạt được mục tiêu đề ra Tuy nhiên, tiêu chí đánh giá mức độ hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm tra, giám sát quá trình ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN thường mới chỉ là định tính, rất khó đánh giá định lượng cụ thể vì hiện tượng thất thoát, lãng phí có thể do nhiều nguyên nhân như: quyết định đầu tư sai, kế hoạch không phù hợp với thực tế, thiếu kiểm tra, giám sát nhất là khâu nghiệm thu chất lượng công trình xây dựng và thanh quyết toán vốn đầu tư

Trang 40

Tỉnh đã thực hiện tốt các giải pháp về QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, ĐTXD công trình GTĐB nói riêng, vốn đầu tư được phân bổ theo hướng tập trung, nợ đọng trong xây dựng cơ bản dần được kiểm soát; thủ tục hành chính trong ĐTXD được cải thiện; nhiều dự án trọng điểm về GTĐB được đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, cũng còn một số tồn tại trong QLNN về ĐTXD công trình GTĐB từ NSNN chậm được khắc phục như:

Một là, một số quy hoạch chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu đồng

bộ Một số quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan chậm được bổ sung, điều chỉnh dẫn đến việc triển khai các dự án ĐTXD công trình GTĐB cụ thể gặp nhiều khó khăn và thiếu thống nhất

Hai là, công tác giao kế hoạch đầu tư được thực hiện tốt từ đầu năm, tuy nhiên trong năm khi triển khai thực hiện còn phát sinh nhưng khoản mục đầu tư mới gây khó khăn trong việc thẩm định và cân đối vốn đầu tư

Ba là, việc kiểm tra, giám sát chưa được các cơ quan QLNN, chủ đầu tư, Ban QLDA coi trọng đúng mức, hầu như chưa phát huy được hiệu quả Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, ĐTXD công trình GTĐB

từ NSNN nói riêng chưa đi vào chiều sâu Các cuộc tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát trên số lượng đầu công trình/dự án thấp, nhiều sai phạm chưa được phát hiện kịp thời

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế và yếu kém là do một số đơn vị tư vấn chưa có trách nhiệm cao trong công tác lập quy hoạch, một số quy hoạch mới lập đã phải bổ sung, điều chỉnh; quy trình công tác chuẩn bị đầu tư còn chưa được

Ngày đăng: 04/12/2021, 12:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w