1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đồng tháp

86 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đồng tháp Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đồng tháp Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đồng tháp

Trang 1

Trang xii

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Quản lý thuế là nhiệm vụ kinh tế chính trị tổng hợp, liên quan trực tiếp đến lợi ích kinh tế của Nhà nước, mỗi doanh nghiệp và từng cá nhân trong xã hội Đồng thời, quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lý hành chính Nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội Quản lý thuế được thực hiện bằng các quy trình nghiệp vụ cụ thể theo các nguyên tắc nhất định trên cơ sở thông tin có chất lượng thu được từ hệ thống bảo đảm thông tin quản lý thuế nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả của cơ chế hành thu Quản lý thuế là nhiệm vụ kinh tế chính trị tổng hợp, liên quan trực tiếp đến lợi ích kinh tế của Nhà nước, mỗi doanh nghiệp và từng cá nhân trong xã hội Việc nâng cao hiệu quả quản

lý thuế để đồng thời vừa đảm bảo mục tiêu thu ngân sách Nhà nước, vừa tạo môi trường thuận lợi về thuế, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, luôn là chủ đề thời sự và thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành trong xã hội Những năm qua, hệ thống thuế đã được cải cách, hiện đại hóa một cách toàn diện và đạt được những bước tiến quan trọng cả về thể chế chính sách, thủ tục hành chính, phương pháp quản lý, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin

Luận văn tập trung vào các nội dung cơ bản sau: Hệ thống hóa những vấn đề

lý luận về công tác quản lý thu thuế, sự tuân thủ thuế; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế trong thời gian tới

Trang 2

Trang xiii

ABSTRACT OF GRADUATION THESIS

Tax governance is an aggregate political and economic task, directly related

to the economic interests of the State, every business and every individual in society At the same time, tax governance is one of the activities of State administrative management aimed at fulfilling the objectives set for taxes on the basis of organizing the tax governance apparatus according to a suitable management model in each period of socio-economic development festival Is carried out by specific business processes according to certain principles on the basis of quaility information obtained from tax governance information assurance system in order to promote its effectiveness and efficiency collection practice Tax governance is an aggregate political and economic task Directly related to the economic interests of the State, every business and every individual in society Improving the efficiency of tax governance to simultaneously ensure the goal of State budget revenue, while creating a favorable tax environment, reducing compliance costs for taxpayers, always the topical issues and attract the attention of all levels and sectors in society The years, the tax system has been comprehensively reformed and modernized and has made importan strides in terms

of policies, administrative procedures, management methods, organizational structure, staff, information technology applications

The thesis focuses on the following basic content: Systematize theoretical issues on tax collection management, tax compliance; analyze and assess the state

of tax collection management of the State in order to enhance tax compliance of enterprises in the province; proposing some solutions to perfect the management of tax collection in the coming time

Trang 3

Trang xiv

MỤC LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI i

LÝ LỊCH KHOA HỌC ii

LỜI CAM ĐOAN viii

LỜI CẢM ƠN xi

TÓM TẮT LUẬN VĂN xii

ABSTRACT OF GRADUATION THESIS xiii

MỤC LỤC xiv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xviii

DANH MỤC HÌNH xix

DANH MỤC BẢNG xx

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Số liệu và phương pháp nghiên cứu 5

6 Kết cấu của luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA NHÀ NƯỚC 7

1.1 Tổng quan về thuế 7

1.2 Quản lý thuế 7

1.2.1 Phân loại thuế 7

Trang 4

Trang xv

1.2.2 Vai trò của thuế Nhà nước 9

1.2.3 Tác động của Thuế 12

1.2.4 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp 14

1.3 Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 15

1.3.1 Khái niệm về tuân thủ thuế 16

1.3.2 Tổng quan về sự tuân thủ thuế 17

1.3.3 Các yếu tố tác động đến sự tuân thủ của DN 17

1.3.4 Cấp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp 18

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế 19

1.4.1 Về phát triển nguồn nhân lực quản lý thuế 19

1.4.2 Kinh nghiệm cho Việt Nam 20

1.4.3 Kinh nghiệm về quản lý thuế 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 23

2.1 Phân tích đánh giá công tác quản lý nguồn thu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019 23

2.1.1 Tình hình thu thuế đối với các doanh nghiệp 23

2.1.2 Tình hình quản lý thuế trên địa bàn 30

2.2 Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 33

2.2.1 Tổng quan về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2019 33

2.2.2 Thuế và các khoản phải nộp ngân sách của doanh nghiệp 35

2.2.3 Thực trạng sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh 35 2.3 Thực trạng quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế

Trang 5

Trang xvi

của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 37

2.3.1 Quan điểm, chiến lược quản lý thu thuế của Nhà nước giai đoạn 2015- 2019 và kế hoạch quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 38

2.3.2 Thực trạng lập dự toán thu thuế đối với DN 38

2.3.3 Thực trạng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 40

2.3.4 Thực trạng quản lý đăng ký, kê khai kế toán thuế 40

2.3.5 Thực trạng thanh tra, kiểm tra thuế 41

2.3.6 Thực trạng quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ 41

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 42

2.4.1 Những ưu điểm của quản lý thuế 42

2.4.2 Những hạn chế trong quản lý thu thuế 43

2.4.3 Nguyên nhân 45

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 47

3.1 Đổi mới quan điểm và chiến lược quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 47

3.1.1 Đổi mới quan điểm quản lý thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp 47

3.1.2 Xây dựng chiến lược quản lý sự nộp thuế của doanh nghiệp trong mối quan hệ với mức độ tuân thủ thuế 52

3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 56

Trang 6

Trang xvii

3.2.1 Hoàn thiện lập dự toán thu thuế đối với doanh nghiệp 56

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 57

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý đăng ký, kê khai kế toán thuế 59

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện thanh tra, kiểm tra thuế 59

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cưỡng chế thu nợ và xử lý vi phạm về thuế 61

3.2.6 Giải pháp về hiện đại hóa công tác quản lý thuế gắn với cải cách thủ tục hành chính 61

3.3 Kiến nghị 62

3.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan thuế 62

3.3.2 Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và các tổ chức có liên quan tại tỉnh Đồng Tháp 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

Trang xix

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình cấp độ tuân thủ thuế 19Hình 2.1: Kết quả thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Đồng Tháp 28

Trang 9

Trang xx

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019 24Bảng 2.2 : Bảng so sánh thực hiện thu với kế hoạch thu NSNN tại tỉnh Đồng Tháp qua các năm……….26 Bảng 2.3: Tỷ trọng các sắc thuế trong tổng thu thuế doanh nghiệp địa phương giai đoạn 2015-2019 31Bảng 2.4: Thu NSNN từ các DN trên địa bàn từ năm 2015-2019 35

Trang 10

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lý hành chính Nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội Quản lý thuế được thực hiện bằng các quy trình nghiệp vụ cụ thể theo các nguyên tắc nhất định trên cơ sở thông tin có chất lượng thu được từ hệ thống bảo đảm thông tin quản lý thuế nhằm phát huy hiệu lực và hiệu quả của cơ chế hành thu Quản lý thuế là nhiệm vụ kinh tế chính trị tổng hợp, liên quan trực tiếp đến lợi ích kinh tế của Nhà nước, mỗi doanh nghiệp (DN) và từng cá nhân trong xã hội Việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế để đồng thời vừa đảm bảo mục tiêu thu ngân sách Nhà nước (NSNN), vừa tạo môi trường thuận lợi về thuế, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, luôn là chủ đề thời sự và thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành trong xã hội Những năm qua, hệ thống thuế đã được cải cách, hiện đại hóa một cách toàn diện và đạt được những bước tiến quan trọng cả về thể chế chính sách, thủ tục hành chính, phương pháp quản lý, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin

Tuy nhiên, quản lý thu thuế đối với DN ở nước ta hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức khác nhau tạo ra sức ép ngày càng tăng đối với nhiệm vụ thu thuế của Nhà nước, một trong những thách thức lớn đó sự đa dạng hành vi tuân thủ thuế của DN, trong khi đó hành vi tuân thủ thuế của DN lại chịu ảnh hưởng của nhiều các biến số khác nhau Những yếu tố này tạo ra bài toán lớn đối với cơ quan thuế trong việc đảm bảo sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp Trong khi nguồn lực cho quản lý thu thuế của nước ta hiện nay còn rất hạn hẹp, do các DN ngày một tăng lên dẫn đến nhiều khó khăn hơn đối với cơ quan thuế trước sức ép phải tăng thu NSNN hằng năm để đảm bảo nhu cầu chi tiêu cho xã hội hiện nay, đây là khó khăn

Trang 11

Trang 2

lớn mà ngành thuế của Tỉnh cần phải vượt qua

Từ những thách thức nói trên, cơ quan thuế phải nổ lực đổi mới hệ thống quản lý thu thuế của mình dựa trên những điểm mạnh sẵn có, xây dựng chiến lược quản lý thu thuế đối với DN dựa trên quan điểm DN hay đối tượng nộp thuế chính

là khách hàng của cơ quan thuế Chiến lược quản lý thu thuế dựa trên sự tuân thủ của DN giảm gánh nặng quản lý hành chính thuế Tuy nhiên, sự đổi mới nói trên không thể đảm bảo rằng cơ quan quản lý thuế có thể đạt được sự tuân thủ tự nguyện, đầy đủ của hầu hết các DN, đảm bảo nguồn thu tiềm năng cho NSNN Trong bối cảnh hành vi và đặc điểm của DN hiện nay, quản lý thu thuế cần phải đạt được mục tiêu tuân thủ cao nhất đặc biệt là sự tuân thủ tự nguyện của DN, mục tiêu này có thể đạt được khi quản lý thu thuế ở tỉnh Đồng Tháp có sự đổi mới hoàn toàn

về quan điểm, chiến lược, chính sách quản lý thu thuế đối với DN

Hệ thống chính sách thuế và công tác quản lý thuế hiện hành của Đồng Tháp

đã chú trọng đến mục tiêu nâng cao tính tuân thủ thuế của NNT Tuy nhiên, trong thực tế, mức độ tuân thủ thuế của NNT ở Đồng Tháp vẫn còn đang ở mức thấp

Từ những lập luận trên, việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện quản lý thu

thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Các công trình nghiên cứu về quản lý thu thuế đối với DN chủ yếu là các tác giả nước ngoài Từ trước đến nay các nghiên cứu đều tập trung vào câu hỏi cơ bản

là làm thế nào để cải thiện hiệu lực và hiệu quả của quản lý thu thuế Để trả lời

được câu hỏi này: thứ nhất là nghiên cứu sự tác động của chính sách đến hiệu lực quản lý thu thuế; thứ hai là quản lý thu thuế phụ thuộc vào quá trình biến đổi của

nội bộ cơ quan thuế Đó là sự tiếp cận vào cơ cấu bộ máy quản lý thu thuế và vấn

đề nhân sự, tham nhũng tác động đến quản lý thu thuế

Gill, J.B.S (2003), (“Diagnostic Framework for Revenue Administration” ,

World Bank Technical Paper, the World Bank, Washington, D.C.) dựa vào mô

hình phù hợp xem quản lý thu thuế như là một hệ thống mở với sự tác động qua lại

Trang 12

Trang 3

của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài môi trường Ông cho rằng tính hiệu lực của quản lý thu thuế đạt được khi có sự phù hợp của chiến lược đổi mới quản lý thu thuế với các yếu tố môi trường Những cách tiếp cận đã nêu trên đây, theo ông là xuất phát từ sự thiếu hụt nào đó của hệ thống quản lý thu thuế

Xuất phát từ mô hình phù hợp nói trên, những nghiên cứu hiện nay tập trung vào hướng mới là sự phù hợp và sự thích nghi của quản lý thu thuế đối với sự thay đổi của đối tượng nộp thuế Các nghiên cứu theo hướng này tập trung làm rõ tại sao

và làm thế nào để đối tượng nộp thuế tuân thủ luật thuế, với hai cách tiếp cận khác nhau Hướng thứ nhất, một số nghiên cứu tập trung vào làm rõ tại sao đối tượng lại trốn thuế và xác định những yếu tố tạo ra sự trốn thuế Hướng nghiên cứu thứ hai, một số tác giả cho rằng theo chuẩn mực truyền thống thì đối tượng nên tuân thủ hơn là không tuân thủ và vì vậy một hệ thống thuế có hiệu lực phải đạt được sự vui lòng hợp tác của đa số những người nộp thuế Cơ quan thuế sẽ có lợi hơn khi giúp

đỡ đối tượng tuân thủ, đáp ứng những nhu cầu của họ, tạo điều kiện cho họ tuân thủ nghĩa vụ thuế hơn là tiêu tốn quá nhiều nguồn lực vào thiểu số những đối tượng trốn thuế Do đó, hệ thống tự khai tự nộp là sự ngụ ý cho việc đảm bảo và tăng cường sự tuân thủ

Nghiên cứu quản lý thu thuế ở Việt Nam chưa được sự quan tâm đúng mức, đặc biệt là việc nghiên cứu DN để làm cơ sở cho những cải thiện quản lý thu thuế của Nhà nước Vì song song với sự ra đời của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp cũng bắt đầu hình thành Có thể nói công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp là nhiệm vụ chuyên môn riêng biệt của ngành Thuế, nó giữ vai trò hết sức quan trọng vì thực hiện tốt công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ đảm bảo số thu cho ngân sách Nhà nước đúng chi tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho Trên cơ sở đó thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế, hạn chế việc trốn thuế, tăng cường kiểm soát, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế và đảm bảo số thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện đúng dự toán thu ngân sách Nhà nước hằng năm Chính vì vai trò quan trọng đó, nên công tác thu thuế nói chung và công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng được

Trang 13

Trang 4

nhiều nhà khoa học và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu ví dụ như: Đề tài

“Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi Cục thuế Thành phố KonTum” (năm 2013) luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thắng Văn; tác giả

đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế TP KonTum Trên cơ sở những kết luận rút ra từ việc đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế các doanh nghiệp do Chi cục thuế TP.KonTum quản lý Tuy nhiên, luận văn vẫn

chưa thấy đề cập đến công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp Đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” (năm 2015) luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Mỹ Linh; tác giả đi

sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng về thuế TNDN trong điều kiện kinh tế thị trường Việt Nam Trên cơ sở những kết luận rút ra từ việc đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận, huyện

Nhìn chung, trong thực tế các đề tài nghiên cứu về quản lý thu thuế thì nhiều, nhưng các đề tài nghiên cứu trực tiếp vào các vấn đề về công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp hầu như chưa có, còn nếu có thì cũng chưa sâu Và đa

số các đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thuế nói chung trong đó có công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ dừng lại ở tầm vĩ mô như nghiên cứu công tác quản lý thu thuế ở Việt Nam chứ chưa đi về thực tế ở từng địa phương Ở các tỉnh khác thì rất nhiều nhưng ở Đồng Tháp chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và trực tiếp về công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Tháp

Luận văn “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường

sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” sẽ góp phần

khái quát được những vấn đề cơ bản về tình hình kê khai, nộp thuế, kiểm tra, thu hồi nợ, truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như những vấn đề về miễn, giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước Qua phân tích tình hình kê khai, miễn, giảm, gia hạn nộp thuế, kiểm tra, thu hồi nợ,

Trang 14

Trang 5

truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp thấy được những tác động đối với các doanh nghiệp, đối với môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, những ảnh hưởng khác tác động đến doanh nghiệp Từ đó có các chính sách, biện pháp, giải pháp tháo gỡ các khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải cũng như những khiếm khuyết, hạn chế trong công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp cần khắc phục, điều chỉnh của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là Hoàn thiện quy trình (hay phương pháp) quản lý thu thuế của cơ quan Nhà nước đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Mục tiêu cụ thể là:

- Đánh giá và phân tích tình hình quản lý thuế của cơ quan Nhà nước đối với doanh nghiệp

- Phân tích và đánh giá sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp

- Giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện quản lý thuế của cơ quan Nhà nước

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: quản lý thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

+ Địa bàn nghiên cứu: tỉnh Đồng Tháp

+ Luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu quản lý Nhà nước đối với hoạt động thu thuế nội địa dưới sự quản lý của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

- Thời gian: số liệu nghiên cứu được thu thập giai đoạn năm 2015-2019

5 Số liệu và phương pháp nghiên cứu

Số liệu nghiên cứu: Luận văn sử dụng chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp từ Cục thuế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn năm 2015-2019, qua các báo cáo năm, báo cáo quyết toán thuế của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp

Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp tiếp cận phân tích hệ thống để phân tích đặc điểm tuân thủ thuế và hệ thống các yếu tố tác động đến sự

Trang 15

Trang 6

tuân thủ thuế của DN; phân tích hệ thống quản lý thu thuế của Nhà nước đối với

DN và những yếu tố tác động đến quản lý thu thuế của Nhà nước đối với DN của tỉnh Đồng Tháp

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, bố cục của luận văn này gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế của Nhà nước và sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Trang 16

Trang 7

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH

NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA NHÀ NƯỚC

1.1 Tổng quan về thuế

Thuế là một phạm trù kinh tế, đồng thời là một phạm trù lịch sử Nó ra đời,

tồn tại và phát triển cùng với Nhà nước, gắn liền với mục tiêu, chức năng của Nhà

nước Thuế là một công cụ quan trọng mà Nhà nước nào cũng sử dụng để thực hiện

chức năng của mình Theo quy định của pháp luật, Thuế là khoản nộp bắt buộc

mang tính cưỡng chế bằng pháp luật, mà các tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ

nộp vào NSNN

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về Thuế:

- Theo Bách khoa toàn thư: “ Thuế là một phần trong thu nhập mà công dân,

tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách Nhà nước để chi tiêu cho việc chung

hay thuế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ vật (như giao dịch, tài

sản) nhằm huy động tài chính cho chính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay

nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội”

- Theo tác giả Nguyễn Thị Thủy giáo trình thuế của Trường Đại học Luật

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018 viết “Thuế là nghĩa vụ của công dân đối với

Nhà nước Nghĩa vụ này được thiết lập bởi pháp luật và đảm bảo thực thi bằng

công cụ pháp luật Nhà nước có “đặc quyền” thu thuế và ấn định nghĩa vụ nộp

thuế của các chủ thể khác thông qua việc ban hành pháp luật thuế và tổ chức thực

hiện pháp luật thuế”

1.2 Quản lý thuế

1.2.1 Phân loại thuế

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu, quản lý và tổ chức hành thu trong thực

tế Nhà nước tiến hành phân loại thuế theo một số tiêu thức nhất định, cụ thể như

sau:

1.2.1.1 Phân loại theo tính chất kinh tế của thuế

Theo cách phân loại truyền thống đã hình thành từ rất lâu, thuế được chia

Trang 17

Thuế trực thu dễ gây ra tâm lý bất bình trong nhân dân vì nó vận hành, tồn tại thường đụng chạm trực tiếp đến lợi ích của người nộp thuế Đối với Việt Nam, trong hệ thống thuế hiện hành các loại thuế sau đây được xem là thuế trực thu: Thuế TNDN, thuế TNCN, thuế TN, thuế SDĐNN, thuế SDĐPNN

b Thuế gián thu là một loại thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ và được ấn định dưới hình thức một khoản phụ thêm được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ nhằm điều tiết một phần thu nhập của người tiêu dùng

Khi áp dụng hình thức thuế gián thu, mối quan hệ giữa người nộp thuế và Nhà nước được thể hiện một cách gián tiếp, cụ thể như: Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK, thuế NK…

1.2.1.2 Phân loại theo đối tượng đánh thuế

- Thuế đánh vào hàng hóa: Là loại thuế gián thu, đánh trực tiếp vào giá trị của hàng hóa; là một bộ phận cấu thành nên giá cả của hàng hóa Sắc thuế phổ biến nhất là thuế TTĐB, thuế XK, thuế NK, thuế GTGT…

- Thuế đánh vào thu nhập: Là loại thuế đánh trực tiếp vào khoản thu nhập, lợi ích thu được của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân có thu nhập Sắc thuế phổ biến nhất là thuế TNDN, thuế TNCN…

- Thuế đánh vào tài sản: Là loại thuế đánh vào giá trị của tài sản như thuế tài sản, thuế nhà, thuế đất…

- Thuế đánh vào tài sản thuộc sở hữu công cộng, sắc thuế phổ biến nhất là thuế TN, phí BVMT,…

Nhìn chung, trong hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, nhưng từng loại thuế phát huy vai trò điều tiết trong các lĩnh vực nhất định, song chúng vừa hỗ trợ, bổ sung cho nhau để đảm bảo thực hiện chức năng bao quát và toàn

Trang 18

Trang 9

diện của hệ thống thuế

1.2.2 Vai trò của thuế Nhà nước

Sử dụng cơ chế thị trường để giải quyết 3 vấn đề cơ bản của nền kinh tế (sản xuất cái gì, như thế nào, cho ai) là phát kiến vĩ đại của nhân loại, cơ chế thị trường thông qua những yếu tố của nó đã tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hiệu quả, thúc đẩy quá trình sản xuất xã hội hóa sản xuất, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung hóa sản xuất

Bên cạnh những ưu điểm đó, cơ chế thị trường có nhược điểm là gây cho xã hội những lãng phí về lao động, tài nguyên, vốn dẫn đến độc quyền, thủ tiêu cạnh tranh Với cơ chế phân phối qua thi trường thường khoét sâu hố ngăn cách giữa người giàu và người nghèo, tạo sự bất ổn định về kinh tế xã hội Từ những ưu, nhược điểm đó cần thiết phải có sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình kinh tế -

xã hội để phát huy những mặt tích cực của cơ chế thị trường và hạn chế tối đa những nhược điểm của chúng Để quản lý, điều hành vĩ mô nền kinh tế xã hội, Nhà nước sử dụng nhiều công cụ như: Kế hoạch hóa, pháp luật, các chính sách tài chính tiền tệ…

Trong các công cụ trên thì chính sách tài chính tiền tệ đóng vai trò quan trọng nhất, trong đó thuế được Nhà nước sử dụng như một công cụ tài chính để thực hiện vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội

1.2.2.1 Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác,…Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện Do

đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng

1.2.2.2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại số thu đơn thuần cho

Trang 19

Trang 10

ngân sách mà yêu cầu cao hơn là qua thu thuế góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê, kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả các thành phần kinh tế theo hướng dẫn phát triển của

kế hoạch Nhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh các mặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

Mục tiêu của kinh tế vĩ mô là nhiệm vụ trọng tâm của mọi chính phủ Sự thành công hay thất bại của việc quản lý Nhà nước, nền kinh tế là giải quyết các mục tiêu của kinh tế vĩ mô Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, người ta thường xác định 04 mục tiêu cơ bản của kinh tế vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi Bốn mục tiêu đó là:

- Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý

- Tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động

- Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát

- Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

Với 4 mục tiêu trên ta có thể thấy rõ Thuế là một công cụ hết sức quan trọng nhằm biến 4 mục tiêu đó thành hiện thực

1.2.2.3 Thuế góp phần thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội

Kinh tế thị trường làm tăng ra sự phân hóa giàu nghèo, sự phân hóa này có những khi bất hợp lý và làm giảm tính hiệu quả kinh tế - xã hội Do vậy, cần phải

có những biện pháp phân phối lại của cải xã hội nhằm hạn chế sự phân hóa này, làm lành mạnh xã hội

Nhà nước dùng thuế để điều tiết phần chênh lệch giữa người giàu và người nghèo, thông qua việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hóa công cộng Thông qua thuế thu nhập, Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, hạn chế sự phân hóa giàu nghèo và tiến tới công bằng xã hội Một khía cạnh khác của chính sách thuế nhằm điều chỉnh thu nhập là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng

Với những hàng hóa dịch vụ thiết yếu việc giảm thuế sẽ có lợi cho người nghèo hơn và sự chênh lệch về thu nhập cũng được giảm bớt Trái lại những mặt

Trang 20

Trang 11

hàng xa xỉ, cao cấp, việc tăng thuế sẽ góp phần phân phối lại một bộ phận thu nhập của người giàu trong xã hội Tuy nhiên, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thu nên xây dựng hợp lý tránh tình trạng điều tiết quá lớn làm giảm khát vọng làm giàu của nhà kinh doanh và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước

1.2.2.4 Thuế kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm

Đây là công cụ quan trọng mà Nhà nước sử dụng là chính sách thuế Nội

dung điều tiết của thuế gồm hai mặt: Kích thích và hạn chế Nhà nước đã sử dụng

chính sách thuế một cách linh hoạt trong từng thời kỳ nhất định, bằng việc tác động vào cung – cầu nhằm điều chỉnh chu kỳ kinh doanh – một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường

Khi nền kinh tế suy thoái: Nhà nước điều chỉnh giảm thuế để kích thích đầu

tư và tiêu dùng trong nền kinh tế như: giảm thuế đánh vào sản xuất, giảm thuế đối với hàng sản xuất ra để khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thích việc đầu tư vào sản xuất, giảm thuế đánh vào tiêu dùng nhằm khuyến khích tiêu dùng Ngoài ra, còn để hạn chế và gây áp lực đối với việc lưu giữ vốn không đưa vào đầu tư, có thể tăng thuế đánh vào thu nhập về tiền gửi tiết kiệm và thu nhập về tài sản dự trữ, từ đó sẽ khuyến khích việc đưa vốn đầu tư, vào sản xuất kinh doanh

Khi nền kinh tế tăng trưởng cao: Nhà nước điều chỉnh tăng thuế để giảm tốc

độ đầu tư ồ ạt và giảm bớt mức tiêu dùng của xã hội, hạn chế lạm phát và khủng hoảng sảy ra Song việc tăng thuế phải được xem xét trong một giới hạn cho phép

để đảm bảo vừa tăng nguồn thu cho NSNN vừa điều chỉnh cơ cấu ngành nghề hợp

Như vậy, có thể thấy sự tác động của thuế có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh

tế, đến việc điều tiết kinh tế thị trường của Nhà nước Thông qua thuế, Nhà nước thực hiện định hướng phát triển sản xuất Chính sách thuế có định hướng phân biệt,

có thể góp phần tạo ra sự phát triển cân đối hài hòa giữa các ngành, các khu vực, các thành phần kinh tế, làm giảm bớt chi phí xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường xảy ra các chu kỳ kinh doanh đó là chu kỳ dao động

Trang 21

Trang 12

lên xuống về mức độ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát, sự ổn định nền kinh tế với tình trạng có đầy đủ công ăn việc làm, lạm phát ở mức thấp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững là hướng phấn đấu nỗ lực của mọi chính phủ nhằm san bằng chu

kỳ kinh doanh, đưa giá cả về mức ổn định

1.2.2.5 Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hòa nhập nền kinh tế thế giới

Bảo hộ hợp lý nền sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh khốc liệt từ bên ngoài được coi là hết sức cần thiết đối với các nước Điều này được thể hiện rõ nét thông qua thuế XN, NK Để kích thích sản xuất trong nước phát triển, kích thích sản xuất hàng hóa xuất khẩu, Nhà nước đánh thuế rất thấp hoặc không đánh thuế vào hàng xuất khẩu Khuyến khích sản xuất hàng hóa đã qua chế biến, hạn chế xuất khẩu nguyên liệu thô, đánh thuế nhập khẩu thấp đối với hàng hóa máy móc thiết bị trong nước chưa sản xuất được và đánh thuế nhập khẩu cao đối với hàng hóa máy móc thiết bị trong nước đã sản xuất được hoặc hàng hóa tiêu dùng xa xỉ

Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế đang phát triển mạnh mẽ ở trong khu vực và trên thế giới Sự ưu đãi, các hiệp định về thuế, tính thông lệ quốc tế của chính sách thuế có thể làm gia tăng sự hòa nhập kinh tế giữa một số quốc gia với khu vực và cộng đồng quốc tế

1.2.3 Tác động của Thuế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, là công cụ hỗ trợ đắc lực của Nhà nước để điều hành vi mô, vĩ mô nên kinh tế Vì vậy, việc xây dựng chính sách thuế hợp lý là rất cần thiết và có ý nghĩa hết sức quan trọng, chính sách thuế với chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế luôn được nhìn nhận như là một công cụ mạnh Mặc dù thuế là công cụ khá hiệu quả trong kích thích phát triển kinh

tế, đặc biệt là thông qua việc sử dụng chính sách thuế suất ưu đãi, miễn, giảm thuế, nhưng nếu áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với phạm vi quá rộng thì ý nghĩa kích thích kinh tế sẽ giảm sút, thậm chí là không có tác động tích cực tới các lĩnh vực được ưu đãi Ngoài ra, nếu mức độ ưu đãi quá lớn so với các trường hợp không được ưu đãi thì sẽ làm méo mó nền kinh tế về dài hạn, tạo ra những bất hợp lý, bất

Trang 22

Trang 13

công bằng, mất cân đối và có thể gay ra những rủi ro lớn Điều đó cũng có nghĩa là, chính sách thuế có tác động khá mạnh và hiệu quả tới nền kinh tế, song vẫn có những giới hạn nhất định, cho nên khi xây dựng chính sách không thể tùy tiện, phải rất thận trọng và cần phải tính toán được những tác động của chính sách khi ban hành

Nếu xét về mức độ tác động tới nền kinh tế thì các sắc thuế trực thu có tác dụng mạnh hơn là thuế gián thu Bởi thuế trực thu (thuế TNDN và TNCN) có đặc trưng là ngoài thuế suất phổ thông, chính sách còn được phép quy định rõ về các nội dung có tính ưu đãi, khuyến khích như: áp dụng thuế suất thấp, miễn, giảm thuế, đối với từng lĩnh vực SXKD Do đó, khi điều chỉnh tăng, giảm thuế, thay đổi chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế sẽ có tác động mạnh tới thu nhập và hành vi của người đầu tư, người sản xuất Đối với trường hợp tăng thuế, các nhà đầu tư, sau khi bán hàng và có lãi sẽ phải nộp thuế nhiều hơn, thu nhập của họ sẽ giảm đi và do vậy họ sẽ cân nhắc tới việc thu hẹp phạm vi đầu tư hoặc chuyển vốn, lao động tới đầu tư vào các lĩnh vực hoạt động khác mà ở đó, điều tiết thuế thấp hơn, lợi nhuận thu được nhiều hơn Trường hợp này thế trực thu có tác động khá mạnh tới điều chỉnh nguồn lực, tới việc thay đổi các bộ phận cầu thành của nền kinh tế, hay nói cách khác là thuế trực thu đã tác động tới nền kinh tế

Với đặc trưng là một bộ phận cấu thành giá cả sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng, do người tiêu dùng, do người tiêu dùng nộp thuế, thuế gián thu (điển hình là thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK, thuế NK) hầu như không có quy định về thuế suất ưu đãi, về miễn, giảm thuế Do vậy, khi điều chỉnh tăng, giảm thuế sẽ tác động tới giá cả sản phẩm, sau đó tác động tới quan hệ cung – cầu và tới hành vi của người tiêu dùng, người sản xuất Cụ thể, khi tăng thuế thì giá sản phẩm tiêu dùng sẽ tăng, tiêu dùng giảm, cầu giảm và cung giảm Tuy nhiên, mức độ tiêu dùng cá nhân không chỉ phụ thuộc vào thu nhập hiện tại mà phụ thuộc vào cả thu nhập trước đó, hoặc đối với những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu thì ở một mức độ nào đó khi tăng thuế sẽ làm gia tăng, song nhu cầu vẫn không giảm Điều đó cho thấy, tác động của tăng, giảm thuế gián thu mức độ ảnh hưởng tới việc điều chỉnh nguồn lực, thực

Trang 23

Trang 14

hiện tái cơ cấu kinh tế không hiệu quả như thuế trực thu

1.2.4 Quản lý thuế đối với doanh nghiệp

1.2.4.1 Khái niệm về quản lý thuế

Từ khái niệm quản lý thuế nói trên và theo Luật Quản lý thuế năm 2019, cho thấy quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế Công tác quản lý thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu cho ngân sách Nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó như một bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế

1.2.4.2 Nội dung quản lý thuế

Bao gồm những hoạt động như: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

1.2.4.3 Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp

Quản lý thu thuế là sử dụng công cụ bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế, được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước Qua đó đảm bảo nguồn thu từ thuế vào NSNN được tập trung đầy đủ kịp thời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Quản lý thu thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính, được thể hiện trong quy trình, thủ tục thu, nộp thuế, đó là trình tự các bước công việc phải tiến hành, và các giấy tờ tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa

vụ thuế của người nộp thuế

Quản lý thu thuế đối với DN là quá trình đảm bảo thực thi các chính sách sách thuế mà chủ thể trực tiếp là cơ quan quản lý thuế các cấp, đối tượng nộp thuế

là các DN có nghĩa vụ phải nộp thuế vào NSNN theo quy định của Luật thuế

Trang 24

Trang 15

1.2.4.4 Mục tiêu quản lý thu thuế

Nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng thuế điện tử để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế, phấn đấu đưa Việt Nam thuộc nhóm các nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á trong xếp hạng mức độ thuận lợi về thuế vào năm 2020

1.2.4.5 Nguyên tắc quản lý thu thuế

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức,

cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

1.3 Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp

- Thuế là khoản chi phí mà DN phải trả cho sử dụng các tài sản quốc gia như vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông…) Vì vậy, DN phải có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập cho Nhà nước để duy trì và phát triển tài sản quốc gia mà họ sử dụng

- Thuế thu từ DN là khoản thu chủ yếu của NSNN nhằm phục vụ cho mục đích chi tiêu phát triển kinh tế xã hội như chi tiêu cho các hoạt động cung ứng các dịch vụ công, chi cho điều tiết kinh tế vĩ mô… Vì vậy, bất kỳ một quốc gia nào cũng phải thu thuế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho xã hội, đặc biệt ở những nước

mà NSNN chủ yếu dựa vào nguồn thu nội bộ Thuế tồn tại trong môi trường kinh tế

và xã hội, vì vậy nếu các DN tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế thì đó chính là tín hiệu tích cực và có lợi đối với NSNN

- Nộp thuế của DN đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được các mục tiêu điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua kiểm kê, kiểm soát, hướng dẫn, khuyến khích, điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), các hoạt động đầu tư trong nước

Trang 25

Trang 16

và đầu tư nước ngoài, đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế và thực hiện các định hướng phát triển của Nhà nước Mặt khác, nghĩa vụ nộp thuế của DN là tất yếu bởi đây là công cụ mà Nhà nước sử dụng để phân phối, điều hòa thu nhập giữa các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế nhằm đảm bảo mục tiêu công bằng

- Nộp thuế của DN sẽ đảm bảo tính công bằng trong tuân thủ nghĩa vụ thuế giữa các DN ở các thành phần kinh tế, ở các ngành kinh tế và ở các loại hình quy

mô khác nhau Việc chấp hành nghĩa vụ thuế của một DN sẽ ảnh hưởng tích cực đến các DN khác và tăng cường sự nhận thức công bằng trong cộng đồng DN, kích thích sự tuân thủ của đại bộ phận các DN còn lại, đặc biệt là các đối tượng hoạt động trong khu vực phi chính thức và các DN đang khai thác các hình thức tránh thuế

Nộp thuế phải được các DN nhận thức là một nghĩa vụ tất yếu Quản lý thu thuế của Nhà nước quan trọng nhất là phải làm cho các DN nhận thức được điều này, đó là cơ sở của sự tuân thủ thuế một cách đầy đủ và kịp thời

1.3.1 Khái niệm về tuân thủ thuế

Tuân thủ thuế là việc thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật thuế Tuân thủ thuế là hành vi bắt buộc đối với nhiều chủ thể khác nhau như cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan được quy định trong các văn bản pháp luật về thuế Trong đó, sự tuân thủ thuế của người nộp thuế luôn là một vấn đề được quan tâm nhiều nhất

Tuân thủ thuế của người nộp thuế thể hiện ở việc chấp hành đầy đủ, kịp thời

và đúng đắn các quy định của pháp luật thuế, cụ thể là việc chấp hành các tiêu chí thời gian, mức độ chính xác trung thực và đầy đủ của các hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của người nộp thuế

Như vậy, tuân thủ thuế của người nộp thuế là việc người nộp thuế chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký thuế,

kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế Bất kỳ sự vi phạm nào xuất hiện ở một trong các khâu trên đều dẫn đến sự không tuân thủ ở các mức độ khác nhau

Từ đó có thể định nghĩa sự tuân thủ thuế của DN là hành vi chấp hành nghĩa

Trang 26

3 Yếu tố thời gian

Tuy nhiên để đạt được 3 tiêu chí trên, quản lý thu thuế của Nhà nước cần xem xét sự tuân thủ dự tính và sự không tuân thủ không dự tính Nhiều khi DN tự nguyện có thể không đáp ứng nghĩa vụ thuế một cách tính toán bởi vì không thể hoàn thành các tờ khai thuế chính xác

Tóm lại, có thể hiểu tuân thủ thuế của người nộp thuế là việc người nộp thuế chấp hành đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo đúng luật định, bao gồm các hoạt động đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế, nộp thuế và tuân thủ các yêu cầu khác về quản lý thuế theo quy định của pháp luật

Hiện nay, một số cơ quan thuế hiện dành sự quan tâm đến việc tại sao một

số DN trốn thuế và tránh thuế hơn là tại sao họ lại tuân thủ thuế Tuy nhiên, theo chuẩn mực thì đối tượng tuân thủ hơn là không tuân thủ Vì vậy, để hệ thống quản

lý thu thuế có hiệu lực, cơ quan quản lý thuế cần đạt được sự vui lòng hợp tác của

đa số DN đảm bảo sự tuân thủ ở mức cao nhất, tối thiểu hóa các hành vi không tuân thủ mục đích của luật đặc biệt là tránh thuế

1.3.2 Tổng quan về sự tuân thủ thuế

Sự tuân thủ thuế của DN không chỉ nghỉ đơn giản là tuân thủ hay không tuân thủ mà diễn biến rất phức tạp và thay đổi ở nhiều mức độ Trong mô hình các cấp

độ tuân thủ điều chỉnh đã đưa ra 04 cấp độ: (1) cam kết (2) chấp nhận (3) miễn cưỡng (4) từ chối để thể hiện tính tuân thủ thuế của DN

1.3.3 Các yếu tố tác động đến sự tuân thủ của DN

+ Ảnh hưởng các yếu tố thuộc đặc điểm hoạt động của DN: Mức độ hiêu biết về Luật Thuế, quy trình tuân thủ thuế và quy trình kế toán thuế rất quan trọng

Trang 27

+ Ảnh hưởng các yếu tố môi trường kinh tế: Có 02 yếu tố tác động đến quyết định tuân thủ thuế theo phân tích giá trị tiền tệ của sự tuân thủ là lạm phát và lãi suất, như vậy, khi lạm phát và lãi suất cao tức chi phí tuân thủ thuế cao thì DN

sẽ thực hiện kém

+ Ảnh hưởng của các yếu tố chính trị luật pháp: Yếu tố này cho thấy một chính sách thuế tốt là giảm chi phí tuân thủ thuế đồng thời tác động tích cực đến tâm lý DN từ đó cao mức độ tuân thủ thuế

1.3.4 Cấp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp

Cơ quan thuế phải xác định rõ sự tuân thủ thuế DN không đơn giản là tuân thủ hay không tuân thủ và diễn ra ở cấp độ nào Vì vậy, cơ quan thuế cần phân biệt đâu là nhóm tuân thủ, không tuân thủ và sự tuân thủ của từng nhóm đối tượng diễn

ra ở mức độ nào? Từ đó cơ quan thuế sẽ có chiến lược thích hợp đối với từng nhóm

DN “ Mỗi cơ quan thuế phải hiểu được “tình trạng” tuân thủ thuế của từng nhóm

và “ tình trạng tuân thủ” đó dưới dạng tác động của các yếu tố chi phối đến hành

vi tuân thủ thuế”

Trang 28

Trang 19

Sự tuân thủ thuế của DN được phân đoạn theo 4 cấp độ tuân thủ:

Hình 1.1: Mô hình cấp độ tuân thủ thuế

Như vậy, sự tuân thủ thuế của DN là một khái niệm rất phức tạp, diễn ra ở những cấp độ khác nhau Nghĩa là đối tượng không chỉ đơn thuần tuân thủ hay không tuân thủ mà tuân thủ ở cấp độ nào

Xác định tình trạng tuân thủ thuế của từng nhóm đối tượng cụ thể cho phép

cơ quan thuế có những chiến lược quản lý hợp lý đối với từng nhóm đối tượng

Thách thức của quản lý thu thuế không chỉ xác định những điều chưa biết về tình trạng tuân thủ thuế mà còn thúc đẩy để DN trở thành một tổ chức tốt

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế

1.4.1 Về phát triển nguồn nhân lực quản lý thuế

Trong bối cảnh hiện nay, các nước không chỉ tập trung vào việc đào tạo nghiệp vụ trong quá trình quản lý thuế cho cán bộ thuế, mà còn đẩy mạnh xây dựng đội ngũ quản lý thuế trung thực, minh bạch và hiện đại Để thực hiện được điều đó

Từ chối

Chấp nhận

Miễn cưỡng

Cam kết

Trang 29

Trang 20

thì mức lương trả cho cán bộ thuế, cần phải được tương xứng Đồng thời, cần thiết

kế hệ thống quản lý thuế mà cán bộ thuế ít tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế

Xây dựng một chiến lược hoặc kế hoạch quản lý nhân sự trong ngành Thuế

là một trong những nội dung quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực cho ngành của các nước trong đó bao gồm các nội dung: Chế độ tuyển dụng; kỹ năng phát triển nhân viên; lãnh đạo và khả năng quản lý; sự hài lòng và tham gia của nhân viên; nhân viên xuất sắc; sự đa dạng về tuổi; mức lương và phụ cấp; số nhân viên/tỷ lệ doanh thu; các vấn đề phải đặt ra

Cụ thể như New Zealand tập trung phát triển nguồn nhân lực ngành Thuế dựa trên tiến hành đánh giá năng lực trong sử dụng công nghệ thông tin; tập trung vào các dự án phát triển nguồn lực; tăng cường kỹ năng và sự hiểu biết của các nhân viên thuế để nâng cao kỹ năng nghiệp vụ trong những lĩnh vực như thu nợ, đào tạo hệ thống, kiến thức kỹ thuật cao cấp và kết nối mạng

1.4.2 Kinh nghiệm cho Việt Nam

Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020 đã nêu rõ mục tiêu

của cải cách quản lý thuế đó là “Hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý thuế cả về phương pháp quản lý, thủ tục hành chính theo định hướng chuẩn mực quốc tế; nâng cao hiệu quả, hiệu lực bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ; kiện toàn, hoàn thiện

cơ sở vật chất, trang thiết bị; tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế; nâng cao năng lực hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát tuân thủ pháp luật của NNT; ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng thuế điện tử

để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế, phân đấu đưa Việt Nam thuộc nhóm các nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á trong xếp hạng mức độ thuận lợi về thuế vào năm 2020”

Theo Báo cáo Môi trường Kinh doanh 2019 (Doing Business) toàn cầu vừa được Ngân hàng Thế giới (WB) công bố chỉ số “nộp thuế” của Việt Nam xếp hạng thứ 149/190 trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ, với tổng số thời gian nộp thuế năm 2019 là 498 giờ, DN làm các thủ tục thuế (GTGT, TNDN) là 351 giờ, bảo

Trang 30

Trang 21

hiểm xã hội là 147 giờ Theo tính toán của WB, phần lớn thời gian DN dùng để chuẩn bị tài liệu, rà soát, ghi chép số liệu để thực hiện kê khai thuế (do khác biệt về quy định của chính sách thuế và kế toán) Trước tình hình đó, thời gian qua, mặc dù Việt Nam đã triển khai quyết liệt các giải pháp cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan như: Sửa đổi Luật thuế TNDN, Luật thuế GTGT, Luật Quản lý thuế… nhưng kết quả đạt được vẫn còn hạn chế

Do đó, để giảm được số giờ làm thủ tục nộp thuế trên cũng như tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho DN, Việt Nam nên học tập kinh nghiệm của các nước Trong đó, cần tập trung vào các giải pháp trọng tâm sau:

- Tiếp tục rà soát và đơn giản hóa hệ thống pháp luật về thuế, tạo điều kiện cho DN trong quá trình thực hiện, đơn giản hóa thủ tục hành chính về mức thuế suất, phương pháp tính, giá tính… cũng như mẫu biểu kê khai

- Tăng cường tuân thủ tự nguyện thông qua tuyên truyền, giáo dục, tuyên truyền bằng cả các phương tiện truyền thông cũng như mạng xã hội

- Cần áp dụng hệ thống quản lý thuế hiện đại dựa trên nền tảng tin học hiện đại tiến tới áp dụng tự động hóa đầy đủ các mẫu kê khai thuế; tăng cường sử dụng các hình thức dịch vụ thanh toán hiện đại của các ngân hàng thương mại như: thu thuế qua ATM, bưu điện, internet…

- Không ngừng nâng cao năng lực nghiệp vụ của cán bộ công chức quản lý thuế, hải quan với việc tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ chuyên môn Từ đó, tạo ra một đội ngũ quản lý thuế, hải quan giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực khách quan

- Tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực thực hiện tích hợp thuế và hải quan với các nước trong khu vực nhằm hướng tới Cộng đồng kinh tế ASEAN không biên giới

1.4.3 Kinh nghiệm về quản lý thuế

Hiện nay, các nước cũng thường cho áp dụng cơ chế nộp thuế làm nhiều lần, có tính lãi trong thời gian tối đa 12 tháng, trước khi thực hiện việc cưỡng chế thuế, để tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ động thực hiện giải quyết nợ đọng

Trang 31

Trang 22

(ví dụ Malaysia: lãi nộp chậm là 10%-15%/năm; Singapore: mức lãi chậm nộp là 5%-12%/năm; Trung quốc: mức lãi chậm nộp cơ bản là 5,35%/năm, chây ỳ quá 1 tháng tăng 1%/tháng)

Tại Việt Nam theo Điều 92 Luật Quản lý thuế thì trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, một khoản cho phép người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn 12 tháng và phải nộp tiền chậm nộp là 0,05%/ngày trên số tiền được nộp dần (tương đương 1,5%/tháng, 18%/năm) Việc nộp dần tiền thuế được thực hiện trên cơ sở có cam kết của người nộp thuế và bảo lãnh của tổ chức tín dụng, các trường hợp được phép nộp dần tiền thuế thì chưa phải thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế

Trang 32

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA NHÀ NƯỚC

NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA

DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

2.1 Phân tích đánh giá công tác quản lý nguồn thu trên địa bàn

tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019

2.1.1 Tình hình thu thuế đối với các doanh nghiệp

2.1.1.1 Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN trên địa bàn

Hàng năm, Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương cùng nhau thảo luận và giao dự toán thu NSNN năm cho các

tỉnh, thành trong cả nước Căn cứ vào dự toán thu NSNN đã được giao và tình hình

phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương trong tỉnh, Cục Thuế tỉnh Đồng

Tháp tham mưu cho UBDN Tỉnh và thảo luận giao dự toán thu NSNN cụ thể cho

từng Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố và kết quả thực hiện cụ thể qua các

năm như sau:

Trang 33

Trang 24

Bảng 2.1: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015-2019

ĐVT: Triệu đồng

Dự toán Thực hiện Dự toán Thực hiện Dự toán Thực hiện Dự toán Thực hiện Dự toán Thực hiện

Trang 34

Thực hiện nhiệm vụ thu NSNN giai đoạn 2015- 2019, bên cạnh những kết quả

(%)

TH/DT (%)

TH/DT (%)

TH/DT (%)

TH/DT (%)

Trang 35

Trang 26

đạt được, Cục Thuế Tỉnh gặp phải nhiều yếu tố hết sức khó khăn, thách thức do ảnh hưởng tình hình suy giảm kinh tế thế giới và trong nước, các nguồn lực đầu tư cho phát triển của Tỉnh còn nhiều hạn chế; sản xuất và xuất khẩu mặt hàng nông thủy sản gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ và giá cả; thời tiết từng lúc bất lợi cho sản xuất nông nghiệp; việc huy động, bố trí các nguồn lực chưa đảm bảo yêu cầu phát triển; một số hoạt động có thế mạnh của Tỉnh như mặt hàng gạo, trái cây chịu áp lực cạnh tranh về giá bán với các nước trong khu vực; các doanh nghiệp thủy sản từng lúc bị thiếu nguyên liệu, giá đầu vào tăng, sản phẩm khó tiêu thụ; chính sách miễn, giảm, giãn thuế cũng ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách trên địa bàn

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh; sự chỉ đạo điều hành quyết liệt và linh hoạt của UBND Tỉnh; sự nỗ lực vượt qua khó khăn của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và sự hỗ trợ từ đầu năm của cấp ủy, chính quyền các huyện, thị xã, thành phố; sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp cùng với sự nỗ lực phấn đấu của ngành thuế toàn tỉnh, nên kết quả thực hiện nhiệm vụ thu NSNN giai đoạn 2015-2019 đều hoàn thành và vượt dự toán Bộ Tài chính giao, cụ thể

từ số liệu Bảng 2.1 cho thấy năm 2015 tổng thu NSNN trên địa bàn 3.278 tỷ đồng, tăng 25%; năm 2016 tổng thu NSNN trên địa bàn 4.363 tỷ đồng, tăng 5%; năm 2017 tổng thu NSNN trên địa bàn 4.687 tỷ đồng, giảm 0,2%; năm 2018 tổng thu NSNN trên địa bàn 4.894 tỷ đồng, tăng 1% và 2019 tổng thu NSNN trên địa bàn 5.510 tỷ đồng, tăng 9%; đa số các khu vực, sắc thuế qua các năm đều đạt và vượt dự toán thu hàng năm, nhưng cũng còn một số khu vực và sắc thuế không đạt dự toán thu như:

a) Năm 2015 có 11/15 chỉ tiêu thu ước thực hiện hoàn thành vượt mức dự toán

Bộ Tài chính giao gồm:

- Thu từ khu vực DNNN địa phương; DN có vốn ĐTNN; Thuế TNCN; Thuế

SD đất NN; Tiền sử dụng đất; Thuế SD đất PNN; Thu tiền thuê đất, mặt nước; Thuế BVMT; Lệ phí trước bạ; Phí- lệ phí tính cân đối và Thu cố định tại xã

- Dự kiến còn 04/15 chỉ tiêu thu không đạt dự toán Bộ Tài chính giao gồm: Khu vực DNNN.TW đạt 73,9%; Thuế CTN.NQD đạt 96,9%; Thu khác ngân sách đạt 75,1% và Thu cổ tức và lợi nhuận còn lại thu không được

b) Năm 2016 có 10/14 chỉ tiêu thu ước thực hiện hoàn thành vượt mức dự toán

Trang 36

Trang 27

Bộ Tài chính giao gồm: Thu từ khu vực DNNN-TW; Thuế TNCN; Tiền sử dụng đất; Thuế SD đất PNN; Thu tiền thuê đất, mặt nước; Thuế BVMT; Lệ phí trước bạ; Phí lệ phí tính cân đối; Thu cố định tại xã và Thu cấp quyền khai thác khoáng sản Dự kiến còn 04/14 chỉ tiêu thu không đạt dự toán Bộ Tài chính giao gồm: Khu vực DNNN.ĐP đạt 88,31%; DN có vốn ĐTNN đạt 73,91%; Thuế CTN.NQD đạt 95,23% và Thu khác ngân sách đạt 93,58%

c) Năm 2017 có 10/15 chỉ tiêu thu ước thực hiện hoàn thành vượt mức dự toán

Bộ Tài chính giao gồm: Thu từ khu vực DNNN-ĐP; Thu XSKT; Thuế CTN.NQD; Tiền sử dụng đất; Thuế SD đất PNN; Thu tiền thuê đất, mặt nước; Lệ phí trước bạ; Phí – lệ phí tính cân đối; Thu khác ngân sách và Thu cố định tại xã Dự kiến còn 05/15 chỉ tiêu thu không đạt dự toán Bộ Tài chính giao gồm: Khu vực DNNN.TW đạt 82,93%;

DN có vốn ĐTNN đạt 73,51%; Thuế TNCN đạt 90,26%; Thuế BVMT đạt 80,36% và Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đạt 73,90%

d) Năm 2018 có 7/11 chỉ tiêu thu thực hiện vượt dự toán UBND Tỉnh giao gồm: DNNN-ĐP đạt 117,84%; DN có vốn ĐTNN đạt 113,63%; Thu XSKT đạt 108,95%; Thuế CTN.NQD đạt 133,52%; Thuế TNCN đạt 107,61%; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản đạt 1.106% và Phí – lệ phí Còn 4/11 chỉ tiêu thu không đạt dự toán gồm: DNNN-TW đạt 86,06%; Thuế BVMT đạt 74,02%; Thu khác ngân sách đạt 79,90% và Thu lợi nhuận còn lại NSĐP

e) Năm 2019 có 15/16 chỉ tiêu thu ước thực hiện hoàn thành vượt mức dự toán

Bộ Tài chính giao gồm: Thu từ khu vực DNNN.TW; khu vực DNNN-ĐP; DN có vốn ĐTNN; Thuế CTN.NQ; Thuế TNCN; Thuế BVMT; Lệ phí trước bạ; Thuế SD đất PNN; Thu tiền thuê đất, mặt nước; Tiền sử dụng đất; Thu XSKT; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản; Thu khác ngân sách; Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi và Thu cổ tức lợi nhuận được chia Dự kiến còn 01/16 chỉ tiêu thu không đạt dự toán Bộ Tài chính giao là Phí – lệ phí đạt 97,14%

Trang 37

Trang 28

Hình 2.1: Kết quả thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Đồng Tháp

(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp)

2.1.1.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý thu

a) Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế:

- Cục thuế đã tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến người nộp thuế

bằng nhiều hình thức phong phú, phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng địa

phương như: Báo Đồng Tháp, Đài Phát thanh truyền hình Đồng Tháp, Sở Tư pháp,

Đài phát thanh địa phương, cơ quan Tuyên giáo địa phương… Tuyên truyền, giáo dục

về chính sách pháp luật thuế mới được sửa đổi, bổ sung, kê khai và nộp thuế điện tử,

hoàn thuế điện tử; hoá đơn điện tử; ứng dụng thuế thuế điện tử (eTax); hướng dẫn

quyết toán thuế năm 2018; lệ phí môn bài năm 2019; sáp nhập Chi cục Thuế khu vực

.v.v…Tổng cộng có 2.079 lượt để CBCC ngành thuế và người nộp thuế biết, thực hiện

đúng quy định

- Tuyên truyền trên Trang Thông tin điện tử ngành thuế với 166 tin, bài viết về

chính sách thuế; thông báo các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích; doanh nghiệp rủi ro cao

về thuế; công khai thông tin hộ khoán thuế; thông báo hoá đơn không còn sử dụng;

danh sách DN thuộc loại rủi ro cao về thuế…

- Tổ chức các buổi hội nghị đối thoại doanh nghiệp, triển khai các chính sách

,0 1000000,0

2.591.630 3.278.700 4.093.956 4.363.002

4.794.318 4.687.932

4.755.600 4.894.905 5.049.900 5.510.000

Trang 38

Trang 29

thuế mới được sửa đổi, bổ sung và hoá đơn điện tử cho các doanh nghiệp, đồng thời tổ chức Hội nghị tuyên dương người nộp thuế thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế từ năm 2015 đến năm 2018 Qua đó đã nâng cao ý thức trách nhiệm, tính tự giác và mức

độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế góp phần tăng thu NSNN

- Hỗ trợ hướng dẫn, tư vấn pháp luật thuế cho người nộp thuế đảm bảo đạt 100% chất lượng, đúng chính sách thuế và theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

b) Công tác quản lý và kê khai kế toán thuế:

- Về công tác kê khai: Người nộp thuế thực hiện nộp tờ khai thuế đạt 99,93% Các trường hợp chậm nộp tờ khai thuế đa số thuộc các doanh nghiệp do hoạt động kinh doanh không hiệu quả, ngưng, nghĩ nhưng chậm làm thủ tục ngừng hoạt động, các trường hợp chậm nộp tờ khai thuế đa số thuộc các doanh nghiệp do hoạt động kinh doanh không hiệu quả, ngưng, nghĩ nhưng chậm làm thủ tục ngừng hoạt động

- Công tác cấp mã số thuế (MST): Tiếp nhận và cấp mới 70.780 hồ sơ MST, các trường hợp ngừng hoạt động, ngưng nghỉ giải thể được giải quyết kịp thời đúng quy trình

- Công tác hoàn thuế được các bộ phận quản lý chức năng tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng theo quy trình, quy định hoàn thuế

c) Công tác thanh tra, kiểm tra thuế:

- Về công tác thanh tra thuế: Đã tiến hành thanh tra thuế các đơn vị chiếm 103% so với cùng kỳ năm 2018

- Về công tác kiểm tra thuế: Đã kiểm tra thuế tại bàn 14.436 lượt hồ sơ khai thuế so với cùng kỳ năm 2018, giảm -17,49

- Kết quả thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế GTGT: Số hồ sơ được kiểm tra/ thanh tra sau hoàn thuế của năm 2019 đạt 26,32%

- Công tác kiểm tra hoá đơn: Đã kiểm tra hoá đơn tại trụ sở người nộp thuế đã thực hiện kiểm tra 3.621 hồ sơ, trong đó có 55 hồ sơ có sai sót, Cục thuế đã xử phạt và doanh nghiệp đã nộp phạt đạt 75,56%

d) Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Tình hình nợ thuế vẫn còn cao, mặc dù Cục Thuế đã thực hiện nhiều biện pháp để thi nợ như: Phân công cán bộ trực tiếp đến DN đôn đốc thu nợ, báo cáo UBND Tỉnh mời DN đến làm việc để xử lý cho

Trang 39

Trang 30

cam kết nộp nợ, thực hiện việc cưỡng chế nợ thuế theo quy định Số tiền thuế nợ đọng lớn chủ yếu là do các khoản nợ không có khả năng thu hồi (bao gồm tiền chậm nộp) chiếm trên 87% tổng số tiền thuế nợ

2.1.2 Tình hình quản lý thuế trên địa bàn

Thuế GTGT và thuế TNDN trong tổng thu của các DN địa phương qua các năm được tổng hợp theo bảng số liệu sau:

Trang 40

Tỷ trọng (%)

Số thuế

Tỷ

trọng (%)

Số thuế

Tỷ trọng (%)

Số thuế

Tỷ trọng (%)

Số thuế

Tỷ trọng (%)

Số thuế

Tỷ trọng (%)

Ngày đăng: 04/12/2021, 12:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w