Giải pháp thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh đồng tháp Giải pháp thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh đồng tháp Giải pháp thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh đồng tháp Giải pháp thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh đồng tháp
Trang 1xii
TÓM TẮT
Trong bối cảnh n n kinh tế của Việt Nam đang hướng tới một n n kinh tế tri thức với công nghệ 4.0, hội nhập Quốc tế và toàn cầu hóa Do đó, toàn ngành nông nghiệp đang thực hiện quyết liệt tái cơ cấu ngành theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển b n vững Tổ chức lại sản xuất theo hướng phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã (HTX) là một nội dung đặc biệt quan trọng trong các giải pháp tái cơ cấu ngành
Đ tài “Giải pháp thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện với mục tiêu tìm hiểu cơ sở lý luận và thực trạng phát triển HTX nông nghiệp, chính sách nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; từ đó phân tích những mặt được, những hạn chế và xác định nguyên nhân của những hạn chế đó để đ xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp
Tác giả s dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tổng hợp, phân tích,
x lý số liệu để tập hợp thông tin hoàn thành luận văn cùng với việc ph ng vấn sâu lãnh đạo UBND tỉnh, các Sở, ngành tỉnh và các địa phương Kết quả nghiên cứu đã xác định một số nguyên nhân của những hạn chế trong việc triển khai các chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp trên địa bàn như: Một số cơ chế, chính sách của nhà nước ban hành chưa được đồng bộ, chưa đầy đủ, khó tiếp cận; một số HTX chưa chủ động quan tâm đến công tác đào tạo nguồn nhân lực mà còn trông chờ vào sự
hỗ trợ của nhà nước; đội ngũ cán bộ quản lý, đi u hành trong các HTX phần lớn chưa nhanh nhạy, linh hoạt trong việc tìm nguồn nguyên vật liệu, huy động vốn, tìm đầu ra cho sản phẩm và khả năng xây dựng các Phương án kinh doanh khả thi để tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ từ Ngân hàng và các tổ chức tín dụng,
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đ xuất một số giải pháp để kh c phục những hạn chế như: Đẩy mạnh thực hiện công tác tuyên truy n, nâng cao nhận thức; nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dư ng nguồn nhân lực; tăng cường thực hiện công tác quản lý nhà nước v kinh tế hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp;
Trang 2xiii
tăng cường mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác, xây dựng mô hình Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới g n với chuỗi giá trị; hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách
và thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước v phát triển
kinh tế hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp,…
ABSTRACT
In the context of Vietnam's economy is moving towards a knowledge economy with 4.0 technology, international integration and globalization Therefore, the entire agricultural sector is drastically restructuring the industry towards increasing added value and sustainable development Reorganizing production towards collective economic development with the core of cooperatives
is a particularly important content in the solutions to restructure the industry
The project "Solutions for implementing policies to support the development
of agricultural cooperatives in Dong Thap province" is implemented with the aim of understanding the theoretical basis and the situation of development of agricultural cooperatives and agricultural policies in the province Dong Thap; From there, analyze the advantages, limitations and identify the causes of those limitations to propose some solutions to well implement the supporting policies for the development of agricultural cooperatives in Dong Thap province
The author uses qualitative research methods to synthesize, analyze and process data to gather information to complete the dissertation along with in-depth interviews with leaders of the provincial People's Committee, provincial departments, branches and localities The research results have identified a number
of reasons for the limitations in the implementation of policies to support agricultural cooperatives in the area such as: A number of mechanisms and policies issued by the State have not been synchronized and not yet implemented full, hard
to access; some cooperatives have not actively paid attention to the training of human resources but also rely on the support of the state; most of the management and executive officers in cooperatives are not quick and flexible in sourcing raw
Trang 3cooperative economic development, agricultural cooperatives, etc
Trang 4xv
MỤC LỤC
Trang TRANG TỰA
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
LÝ LỊCH KHOA HỌC VIII LỜI CAM ĐOAN X LỜI CẢM ƠN XI TÓM TẮT XII ABSTRACT XIII MỤC LỤC XV DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT XVIII DANH SÁCH CÁC HÌNH XIX DANH SÁCH CÁC BẢNG XX
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đ tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đ tài 4
7 Kết cấu Luận văn 5
8 Tổng quan nghiên cứu của đ tài 5
C HƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 11 1.1 Hợp tác xã nông nghiệp 11
1.1.1 Khái niệm v HTX 11
1.1.2 Bản chất tổ chức HTX 11
1.1.3 Các nguyên t c của HTX 13
1.1.4 Phân loại và đánh giá HTX nông nghiệp 16
Trang 5xvi
1.1.5 Đánh giá HTX nông nghiệp 17
1.2 Các giá trị của HTX 19
C HƯƠNG 2 THƯ C TRA NG THI HÀNH CHÍNH SÁCH PHA T TRIÊ N HTX NÔNG NGHIÊ P TRÊN ĐI A BA N TI NH ĐÔ NG THA P 23
2.1 Đi u kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 23
2.1.1 Đi u kiện tự nhiên 23
2.1.2 Vị trí địa lí kinh tế 23
2.1.3 Đi u kiện kinh tế - xã hội 25
2.1.4 Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng 29
2.2 Thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh 32
2.3 Tình hình triển khai chính sách hỗ trợ HTX nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 39
2.3.1 Đào tạo, bồi dư ng nguồn nhân lực 39
2.3.2 Hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường 40
2.3.3 Hỗ trợ ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới 41
2.3.4 Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã 41
2.3.5 Tạo đi u kiện tham gia các Chương trình mục tiêu, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội 41
2.3.6 Hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã 42
2.3.7 Hỗ trợ tổ chức lại hoạt động hợp tác xã 42
2.3.8 Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng 42
2.3.9 Giao đất, cho thuê đất để phục vụ hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã 43
2.3.10 Ưu đãi v tín dụng 43
2.3.11 Hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 44
2.3.12 Một số Chính sách hỗ trợ khác 44
2.4 Tình hình triển khai các chính sách hỗ trợ đặc thù của tỉnh Đồng Tháp 45
2.4.1 Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo Nghị quyết số 138/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh v Chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh: 45
Trang 6xvii
2.4.2 Chính sách thí điểm hỗ trợ lao động trẻ có trình độ làm việc có thời hạn tại HTX: 452.5 Những tồn tại, hạn chế 46
C HƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
3.1 Quan điểm phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 513.2 Đ xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp 523.2.1 Đẩy mạnh thực hiện công tác tuyên truy n, nâng cao nhận thức 523.2.2 Nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dư ng nguồn nhân lực: 533.2.3 Tăng cường thực hiện công tác quản lý nhà nước v kinh tế hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp: 553.2.4 Đẩy mạnh công tác củng cố, đổi mới, phát triển Hợp tác xã nông nghiệp: 563.2.5 Tăng cường mở rộng các hình thức liên kết, hợp tác, xây dựng mô hình Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới g n với chuỗi giá trị 573.2.6 Đẩy mạnh thực hiện chính sách đất đai 583.2.7 Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách và thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước v phát triển kinh tế hợp tác, Hợp tác xã nông nghiệp: 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8xix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Đồng Tháp 24
Hình 2.2 Tổ chức dịch vụ HTX nông nghiệp 33
Hình 2.3 Phân loại HTX nông nghiệp 34
Hình 2.4 Xếp loại HTX nông nghiệp 35
Hình 2.5 Độ tuổi cán bộ quản lý HTX nông nghiệp 36
Hình 2.6 Trình độ cán bộ quản lý HTX nông nghiệp 36
Hình 2.7 Độ tuổi cán bộ chuyên môn HTX nông nghiệp 37
Hình 2.8 Trình độ cán bộ chuyên môn HTX nông nghiệp 38
Trang 9xx
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diễn biến các chỉ tiêu kinh tế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2017 26
Bảng 2.2 Diễn biến quy mô dân số qua các năm 27
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu v lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 28
Bảng 2.4 Mạng lưới giao thông đường bộ 29
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển Hợp tác xã nông nghiệp không chỉ nhằm mục tiêu kinh tế mà còn
có ý nghĩa xã hội hết sức to lớn Đồng Tháp là tỉnh nông nghiệp, do đó thông qua Hợp tác xã nông nghiệp để thực hiện các chính sách giúp đ , hỗ trợ thành viên xóa đói, giảm nghèo, thực hiện bình đẳng, công bằng và tiến bộ xã hội Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã xác định Hợp tác xã nông nghiệp có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh
V phát triển HTX: Năm 2018, tỉnh thành lập mới được 21 HTX (20 HTX nông nghiệp và 01 HTX vận tải) vượt 16 HTX so với chỉ tiêu Kế hoạch năm 2018 Hiện nay toàn tỉnh có 205 HTX (có 179 HTX đang hoạt động chiếm 87,3% và 26 HTX ngừng hoạt động, tỷ lệ 12,7%) với 53.128 thành viên, vốn đi u lệ 375,2 tỷ đồng, vốn hoạt động 1.178,9 tỷ đồng (so với 2017, số HTX tăng 11%, số thành viên tăng 5,4%, vốn đi u lệ tăng 55,6%, vốn hoạt động tăng 34%); trong năm đã giải thể
1 HTX
Một số HTX bước đầu đã tổ chức được dịch vụ phục vụ đời sống của thành viên như: sản xuất nước uống đóng chai, chế biến gạo cung ứng cho thành viên; xây dựng quầy kinh doanh nông sản an toàn để tiêu thụ sản phẩm an toàn do HTX sản xuất và do các HTX, THT trong và ngoài tỉnh sản xuất (thông qua liên kết) Các HTX đã bước đầu có mối liên kết hợp tác với nhau trong tiêu thụ sản phẩm Tuy đạt được một số kết quả bước đầu nhưng quá trình thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ theo chuỗi giá trị, nhất là tiêu thụ nông sản an toàn vẫn còn nhi u khó khăn Diện tích thực hiện liên kết còn thấp Hợp đồng liên kết tiêu thụ chưa chặt chẽ, thiếu tính ràng buộc và tính pháp lý chưa cao dẫn đến dễ bị phá v và chưa có biện
pháp chế tài, cơ chế quản lý, x lý hiệu quả Nguyên nhân chủ yếu là do một số
nông dân chưa sẵn sàng hợp tác, liên kết để mở rộng quy mô sản xuất; sản xuất theo kinh nghiệm, chưa mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nên sản chất lượng sản phẩm không đồng đ u, giá thành cao Đa số HTX có quy mô nh , ti m lực hạn
Trang 112
chế Cán bộ HTX chưa có kinh nghiệm trong đi u hành sản xuất theo kế hoạch, hợp đồng đã ký; thiếu kỹ năng đàm phán trong ký kết hợp đồng Hình thức liên kết, chính sách đầu tư của một số doanh nghiệp chưa thực sự phù hợp, hấp dẫn và chưa tạo được sự đồng thuận cao từ người sản xuất Khi gặp khó khăn thiếu sự chia sẻ thông tin, chia sẻ lợi ích của hai bên; nhìn chung là giữa nông dân, HTX
và doanh nghiệp chưa thực sự tin tưởng lẫn nhau; chưa nhìn thấy lợi ích lâu dài trong hợp tác
- Cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ KTTT đã được ban hành từ các chính sách của Trung ương và chính sách thí điểm của tỉnh, nhưng việc vận dụng vào thực tiễn còn nhi u bất cập và hạn chế, chủ yếu là do thiếu nguồn ngân sách để thực hiện chính sách; có sự chồng chéo, khó tiếp cận, văn bản hướng dẫn thực hiện chậm ban hành1 Kinh phí hỗ trợ chủ yếu là lồng ghép (khuyến nông, khuyến công, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới ); nội dung hỗ trợ chưa thực sự đồng
bộ, khó áp dụng; khi tiếp cận chính sách, nhi u HTX lúng túng với các quy định, thủ tục từ chính sách đ ra
Từ những khó khăn trên, trong quá trình công tác bản thân thấy cần thiết thực
hiện đ tài “Giải pháp thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp” để giúp cho bản thân, đơn vị làm tốt công tác tham
mưu, chỉ đạo thực hiện nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 123
Mục tiêu cụ thể
- Mô tả thực trạng phát triển của HTX nông nghiệp tại Tinh Đồng Tháp;
- Phân tích và đánh giá thực trạng, các chính sách hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp;
- Đ xuất một số giải pháp thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của luận văn cần phải làm rõ hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn v HTX nông nghiệp, đồng thời phân tích đánh giá thực trạng để từ đó đ xuất một số giải pháp thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp trên địa tỉnh Đồng Tháp
4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Một số HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (bao gồm các HTX đang hoạt động hiệu quả và HTX hoạt động chưa hiệu quả trên địa bàn tỉnh để phân tích nguyên nhân của hạn chế)
4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi v nội dung
Đi sâu phân tích thực trạng triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, để từ đó đ xuất một số giải pháp thực hiện hiệu quả trong thời gian tới
* Phạm vi v không gian
Được thực hiện chủ yếu ở Một số HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (bao gồm các HTX đang hoạt động hiệu quả và HTX hoạt động chưa hiệu quả trên địa bàn tỉnh để phân tích nguyên nhân của hạn chế)
* Phạm vi v thời gian
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong năm 2018, đồng
Trang 134
thời đ xuất một số giải pháp thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp trong thời gian tới
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu:
- Tác giả s dụng phương pháp nghiên cứu định tính để tổng hợp: Phân tích,
x lý số liệu để tập hợp thông tin hoàn thành tiểu luận
- Tác giả s dụng các số liệu thứ cấp sẵn có liên quan đến đ tài để mô tả, phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin liên quan đ tài
5.2 Dữ liệu phân tích
5.2.1 Thông tin thứ cấp
Số liệu thứ cấp của đ tài được thu thập thông qua các tài liệu được công bố trên các phương tiện truy n thông, các hội thảo khoa học chuyên đ , các bài viết liên quan đến kinh tế tập thể, văn hóa sinh hoạt cộng đồng, các số liệu được công bố bởi các cơ quan có thẩm quy n như: Cổng thông tin điện t Chính phủ, UBND tỉnh Đồng Tháp, Cổng thông tin điện t Đồng Tháp, Cục Thống kê tỉnh Đồng Tháp, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Đồng Tháp,
Thu thập thông tin thực tế và ph ng vấn một số Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp (khoảng 10-15 HTX nông nghiệp), kể cả người nông dân chưa tham gia HTX tại các địa phương nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn phân tích những hạn chế, tồn tại
trong hoạt động và khả năng tiếp cận các chính sách hỗ trợ của HTX, từ đó đ ra các giải pháp có tính khoa học, thực tiễn v thực hiện các chính sách hỗ trợ phát
Trang 145
triển HTX nông nghiệp phát triển một cách b n vững, hiệu quả, góp phần thực hiện
th ng lợi mục tiêu Đ án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Đồng Tháp giai đoạn 2015 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc lãnh đạo, chỉ đạo thực tiễn
v lĩnh vực KTTT, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Góp phần hoàn chỉnh cơ sở lý luận, phục vụ việc vận dụng, triển khai một cách khoa học, hiệu quả, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế hợp tác riêng và ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp nói chung trong thời gian tới
7 Kết cấu Luận văn
Kết cấu Tiểu luận gồm 3 phần (Phần mở đầu, nội dung và kết luận)
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Tiểu luận có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp
Chương 3: Giải pháp phát triển HTX nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp
PHẦN KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
8 Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Tỉnh ủy, UBND tỉnh xác định kinh tế tập thể m t xích quan trọng xây dựng các chuỗi ngành hàng trong thực hiện Đ án TCCNN của tỉnh; HTX là giải pháp căn cơ duy nhất để thực hiện thành công tái cơ cấu ngành Nông nghiệp, góp phần chuyển đổi mô hình tăng trưởng trong nông nghiệp, giúp người nông dân thay đổi phương thức sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả trong việc giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp theo hướng an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu Chính vì thế, Đồng Tháp đã xác định rõ quan điểm và mục tiêu v phát triển kinh tế tập thể trong thời gian tới, như sau:
- Thứ nhất: Phát triển kinh tế tập thể, HTX phải g n với nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội địa phương, Đ án tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông
Trang 156
thôn mới phải được triển khai đồng bộ, lồng ghép các nguồn lực để triển khai thực hiện
- Thứ hai: Phát triển kinh tế tập thể phải xuất phát từ nhu cầu thực tế, đảm
bảo nguyên t c tự nguyện, lấy lợi ích của tập thể làm động lực phát triển
- Thứ ba: Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của nhà
nước đối với kinh tế tập thể, HTX, huy động mọi lực lượng xã hội, nguồn lực trong
và ngoài nước tham gia thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, HTX
Ngoài ra, thời gian qua cũng có nhi u nhà khoa học, nhi u cơ quan nghiên cứu dưới nhi u góc độ, phạm vi và mức độ khác nhau v HTX nông nghiệp, góp phần thực hiện hiệu quả Nghị quyết 26-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X v nông nghiệp, nông dân, nông thôn Cụ thể:
- Lương Xuân Quỳ, Nguyễn Thế Nhã (1999)“Đổi mới tổ chức và quản lý HTX trong nông nghiệp nông thôn” Các tác giả đã khái quát tòan bộ quá trình phát
triển của các HTX trong nông thôn Việt Nam từ trước đến khi chuyển sang kinh tế thị trường và phân tích thực trạng mô hình tổ chức quản lý các HTX ở một số địa phương Trên cơ sở đó phác họa một số phương hướng và giải pháp chủ yếu để xây dựng mô hình tổ chức có hiệu quả cho các loại hình HTX
- Nguyễn Văn Bình, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng (2001), Kinh tế hợp tác, hợp tác xã ở Việt Nam - Thực trạng và định hướng phát triển, Nhà xuất bản
Nông nghiệp, Hà Nội Các tác giả đã hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, HTX trên thế giới và ở Việt Nam với những thành tựu
và tồn tại, hạn chế từ đó nêu lên định hướng phát triển phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta
- Phạm Thị Cần, Vũ Văn Phúc, Nguyễn Văn Kỷ (2003), Kinh tế hợp tác trong nông nghiệp nước ta hiện nay, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Các
tác giả tập trung trình bày những vấn đ lý luận và thực tiễn v kinh tế hợp tác, HTX; sự cần thiết khách quan phải lựa chọn mô hình kinh tế hợp tác, HTX phù hợp với đặc điểm, đi u kiện nông nghiệp, nông thôn nước ta, đ xuất những giải pháp
Trang 167
phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, HTX trong nông nghiệp, nông thôn Việt Nam hiện nay
- Tô Thiện Hi n, trường Đại học An Giang, 2006, “ Thực trạng và giải pháp
phát triển HTXNN ở An Giang”, Với phương pháp đi u tra, khảo sát, phân tích, đ tài xác định hình thức tổ chức của HTXNN trên địa bàn tỉnh An Giang, từ khâu vận động nông dân hiểu ý nghĩa HTX kiểu mới đến các quy trình thành lập, đào tạo HTX, hoạt động sản xuất, tín dụng và tiêu thụ sản phẩm; rút ra những bất cập, những tồn tại và những điểm mạnh của phong trào HTX ở An Giang từ đó đ xuất những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của các HTXNN An Giang để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
- Nguyễn Mạnh Tuân (2011), Kinh tế hợp tác và hợp tác xã ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp, Luận án Tiến sỹ Tác giả trình bày hệ thống lý luận chung v
kinh tế hợp tác, HTX; làm rõ tính tất yếu khách quan hình thành kinh tế hợp tác, HTX, bản chất, vai trò và những nguyên t c hoạt động HTX, những ti n đ thực hiện kinh tế hợp tác, HTX; đánh giá ưu điểm và tồn tại của kinh tế hợp tác, HTX đồng thời đưa ra các quan điểm và giải pháp cơ bản để phát triển kinh tế hợp tác và HTX ở Việt Nam đến năm 2010
- Đặng Trung Th ng (2007), Hoàn thiện chính sách tài chính hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Luận văn thạc sỹ Tác
giả đi sâu nghiên cứu thực trạng các cơ chế chính sách tài chính hỗ trợ HTX nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông C u Long, đánh giá những ưu điểm và hạn chế của chính sách từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính hỗ trợ HTX nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông C u Long
- Trần Minh Hải (2014), Chiến lược phát triển hợp tác xã nông nghiệp khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, Luận án Tiến sỹ Tác giả mô tả hiện trạng phát
triển của hợp tác xã nông nghiệp vùng Đồng bằng sông C u Long giai đoạn 2000 -
2010, trong đó tập trung phân tích trình độ của ban quản lý các hợp tác xã nông nghiệp, phân tích quá trình phát triển dịch vụ của các hợp tác xã và những đóng góp
v lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội của hợp tác xã nông nghiệp và đ xuất các chiến
Trang 178
lược phát triển phát triển mô hình hợp tác xã nông nghiệp vùng ĐBSCL giai đoạn
2015 - 2020 Trong phần phân tích hiện trạnh trình độ bán quản lý các HTX (HĐQT, Ban giám đốc, Ban kiểm soát các HTX), tác giả cũng trình bày quá trình phát triển trình độ của ban quản lý HTX từ năm 2000 đến 2010 và so sánh với trình
độ phát triển chung của toàn quốc Đồng thời, tác giả cũng đ xuất một số gỉai pháp
để nâng cao trình độ ban quản lý của các HTX tại vùng ĐBSCL
- Phạm Việt Dũng [2016] Phát triển hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác
xã năm 2012, Tác giả nêu những thành tựu ban đầu trong triển khai mô hình hợp tác
xã kiểu mới (bước đầu đã kh c phục được những hạn chế, yếu kém của hợp tác xã kiểu cũ, chất lượng hoạt động dịch vụ được nâng lên, số hợp tác xã làm ăn hiệu quả tăng nhanh; hiện tượng hợp tác xã sản xuất, kinh doanh thua lỗ giảm dần, từng bước đáp ứng yêu cầu của n n kinh tế thị trường,…) Đồng thời bài viết cũng đ cập đến những hạn chế, yếu ke1m còn tồn tại như: vẫn còn tỷ lệ lớn hợp tác xã chưa rà soát, chuyển đổi hoạt động theo luật định, do nhi u địa phương lúng túng trong chỉ đạo thực hiện chuyển đổi hợp tác xã kiểu cũ sang hoạt động theo mô hình hợp tác xã kiểu mới, nhất là các hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,… Trên cơ
sở đó để nhân rộng các mô hình hợp tác xã kiểu mới, bài viết cũng đã nêu một số giải pháp cụ thể để triển khai thực hiện trong thời gian tới
- Nguyễn Tiến Quân (2017), Phát triển hợp tác xã ở nước ta trong giai đoạn
mới, Tác giả cho rằng phát triển kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã là một tất
yếu khách quan được khẳng định trong đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ta Tác giả đ cập nhi u đến quá trình hình thành của các loại hình HTX (chuyển đổi, thành lập mới, hơp nhất, sáp nhập,…) đặc biệt HTX còn đóng góp tới 6,83% GDP của đất nước Tuy nhiên, tác giả cũng chỉ ra những tình trạng yếu kém, còn nhi u khó khăn và bất cập lớn vẫn còn tồn tại như: Phần lớn các hợp tác xã không có mặt bằng để triển khai các hoạt động, có hơn 52% số hợp tác
xã không có trụ sở làm việc Trình độ nhận thức, năng lực của đội ngũ cán bộ quản
lý, người lao động trong các hợp tác xã vốn đang rất yếu, lại thiếu g n bó, không yên tâm làm việc lâu dài Trình độ tổ chức, năng lực quản lý trong các hợp tác xã
Trang 189
nhìn chung còn yếu Hoạt động của các hợp tác xã còn thiếu g n bó với nhau, chưa
có sự liên kết hệ thống chặt chẽ cả v mặt kinh tế, xã hội và tổ chức Các hoạt động liên doanh, liên kết trong sản xuất, kinh doanh giữa các hợp tác xã với nhau còn ít, nội dung còn nghèo nàn,… Từ đó, tác giả cũng đã đ ra nhi u định hướng và giải pháp để phát triển hợp tác xã
* Một số tác giả nghiên cứu về Kinh tế tập thể ở miền Bắc nhƣ:
- Bùi Giang Long (2009), Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển hợp tác
xã nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay, Luận văn Thạc sỹ,
Tác giả đã hệ thống hóa lại các lý luận v kinh tế hợp tác, v HTX nói chung và v HTX nông nghiệp nói riêng, tiếp đến là trình bày đánh giá thực trạng hoạt động của các HTX nông nghiệp trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển HTXNN trên địa bàn tỉnh, từ đó tìm ra những ti m năng, ưu thế và những mặt hạn chế trong quá trình sản xuất kinh doanh của các HTX để đưa ra những giải pháp, định hướng phát triển phù hợp với đặc điểm, đi u kiện của địa phương
- Ngô Thị Cẩm Linh (2008), Một số giải pháp phát triển kinh tế hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ, tác giả đã trình bày
những nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, qua đó đ xuất các giải pháp có tính khoa học, thực tiễn v phát triển HTXNN tỉnh Vĩnh Phúc nhằm kh c phục khó khăn, yếu kém trong công tác tổ chức đi u hành hoạt động của HTXNN trong giai đoạn hiện nay Đặc biệt đưa ra những ý kiến chủ quan v những đ xuất các dự án nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống xã hội khu vực nông thôn, giảm chênh lệch giàu nghèo
- Chu Hoàng Hiệp (2015), Phát triển các loại hình hợp tác xã ở tỉnh Hà Giang, Luận văn thạc sỹ Tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn v phát triển
kinh tế hợp tác, hợp tác xã, để làm n n tảng phân tích đánh giá thực trạng phát triển
và tình hình hoạt động của các hợp tác xã trên địa bàn có những điểm mạnh và hạn chế gì? Nguyên nhân từ đâu để đ xuất các giải pháp nào phát huy những thuận lợi, tận dụng thời cơ sẵn có và hạn chế những khó khăn vướng m c nhằm thúc đẩy sự phát triển của các loại hình HTX ở tỉnh Hà Giang
Trang 1910
* Tài liệu nước ngoài
- Yoshitada Nakaoka - Giám đốc Viện phát triển HTX nông nghiệp châu Á -
Nhật Bản (IDACA) Tokyo (1998), Lịch sử phát triển HTX nông nghiệp Nhật Bản
Bài viết cho biết các thời kỳ phát triển nông nghiệp của Nhật Bản từ khi hình thành
(năm 1840) đến năm 1998, trong đó cho biết các loại hình HTX ở Nhật Bản và
những đánh giá v các thời kỳ phát triển này theo quan điểm của tác giả
- Christian Staacke (2016) “Vai trò của Hợp tác xã trong n n nông nghiệp Đức”
- Tác giả Chen, A and Song, S.eds., (2012), nghiên cứu v “Kinh tế nông thôn của Trung Quốc sau gia nhập WTO”: Vấn đ và chiến lược” đã chỉ ra sự cần thiết v vai trò của chính quy n trong việc cung cấp tài chính cho khu vực nông thôn và HTXNN, và các chính sách hỗ trợ cho đối tượng này Chính phủ sẽ nâng cao quá trình làm việc của cộng đồng nông thôn và tạo ra những kết nối tới thị trường cho quá trình sản xuất của người dân và HTX Bên cạnh đó, các HTXNN phải đối thoại với Chính phủ v chính sách, Daman Prakash (2000) khi nghiên cứu v “Phát triển hợp tác xã nông nghiệp - Kinh nghiệm của Nhật Bản với các nước đang phát triển” đã chỉ ra rằng: Trong giai đoạn đầu phát triển HTXNN, Chính phủ cần có chính sách v vốn, chính sách công nghệ cho các HTX, ngược lại các HTXNN cũng phải trao đổi, đ xuất các chính sách cho Chính phủ, để từ đó Chính phủ ban hành những chính sách đem lại hiệu quả cao nhất cho HTX hoạt động
Trang 2011
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP 1.1 Hợp tác xã nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm về HTX
HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất
07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX
là nhu cầu việc làm của thành viên trong HTX do HTX tạo ra” (Đi u 4, khoản Luật HTX 2012)
1-Thông qua hoạt động như: mua chung sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để phục vụ cho thành viên, bán chung sản phẩm, dịch vụ của thành viên ra thị trường, chế biến sản phẩm của thành viên, HTX thành viên, cung ứng phương tiện, kết cấu
hạ tầng kỹ thuật phục vụ thành viên, tín dụng cho thành viên, tạo việc làm cho thành viên đối với HTX tạo việc làm (Đi u 4, khoản 6-Luật HTX năm 2012), thành viên tiết kiệm được chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của sản phẩm do mình làm ra
Trang 2112
Như vậy, sứ mệnh quan trọng nhất của HTX không phải là tối đa hoá lợi nhuận, mà là tối đa hóa lợi ích trước m t và lâu dài của thành viên bằng cách đáp ứng nhu cầu chung của thành viên v sản phẩm, dịch vụ, hoặc tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho thành viên một cách hiệu quả hơn - đi u mà từng thành viên đơn
lẻ không thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả trong đi u kiện kinh tế thị trường
- Về quan hệ sở hữu
Thành viên của HTX góp vốn và trở thành người đồng sở hữu HTX với mục đích chính là s dụng dịch vụ của HTX Như vậy trong HTX, tập hợp thành viên có tính chất rất đặc biệt - thành viên vừa là người đồng sở hữu, quản lý HTX theo nguyên t c dân chủ, vừa là người s dụng dịch vụ của HTX Để bảo đảm tính công bằng trong quản lý HTX và phù hợp với thông lệ quốc tế, mức vốn góp tối đa của thành viên trong vốn đi u lệ của HTX hạ xuống còn không quá 20% vốn đi u lệ (Luật HTX 2003 quy định mức này là 30%)
Thành viên thực hiện vai trò làm chủ của mình bằng cách tham gia vào quá trình ra quyết định “Đại hội thành viên có quy n quyết định cao nhất của HTX” (Đi u 30, khoản 1-Luật HTX 2012) “Thành viên có quy n bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp” (Đi u 7, khoản 3 - Luật HTX 2012) Quy n biểu quyết của thành viên là bình đẳng theo nguyên t c “một thành viên, một phiếu bầu” “Phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức vụ của thành viên” (Đi u 34, khoản 3-Luật HTX 2012), không phụ thuộc vào địa vị xã hội và cũng không phụ thuộc vào mức độ s dụng dịch vụ của thành viên
Trang 22vụ, việc làm ra thị trường cho từng lĩnh vực, loại hình theo quy định của Chính phủ” (Đi u 21, khoản 13-Luật HTX 2012)
- Về quan hệ phân phối
Đi u 7, khoản 5 luật HTX 2012 quy định “thu nhập của HTX được phân phối chủ yếu theo mức độ s dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, HTX thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm”
Như vậy v quan hệ phân phối, tổ chức HTX hoàn toàn khác với doanh nghiệp Do tính chất phục vụ cho chính thành viên, mục tiêu quan trọng nhất là phục vụ lợi ích cho thành viên nên trong quan hệ phân phối cũng theo quan điểm này, tức là phân phối theo mức độ s dụng sản phẩm, dịch vụ trước, rồi sau đó mới
đến vốn góp
1.1.3 Các nguyên tắc của HTX
Đi u 7 Luật HTX 2012 đã đ ra 7 nguyên t c tổ chức và hoạt động của HTX là: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra kh i HTX HTX tự nguyện thành lập, gia nhập, ra kh i liên hiệp HTX
Bảy nguyên t c của HTX theo luật HTX 2012 có thể hiểu như sau:
Thứ 1: Nguyên t c tự nguyện trong tổ chức hoạt động của HTX có nghĩa là
tự nguyện thành lập, tự nguyện gia nhập, tự nguyện xin ra HTX
- Người muốn gia nhập HTX phải suy xét kỹ lư ng xem HTX có thực sự mang lại lợi ích cho mình không và mình có thể thực hiện được các nghĩa vụ thành viên đối với HTX do đi u lệ quy định không, trên cơ sở đó làm đơn tự nguyện gia
Trang 23- Để bảo đảm quy n tự nguyện của thành viên, họ được quy n khiếu nại lên cấp có thẩm quy n khi yêu cầu gia nhập hoặc xin ra HTX không được giải quyết mà chưa rõ lý do chính đáng
- HTX do chính các thành viên tự nguyện lập ra nhằm đáp ứng những nhu cầu chung, lợi ích chung của chính họ đặt ra Do đó, HTX là của thành viên và chủ yếu vì thành viên Yếu tố tự nguyện sẽ quyết định thành công của các hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX Mọi sự ép buộc sẽ làm suy giảm tính tích cực, chủ động xây dựng của thành viên đối với HTX
Thứ 2: Nguyên t c kết nạp rộng rãi thành viên trong tổ chức HTX
- HTX được thành lập trước hết là để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của thành viên v sản xuất, kinh doanh và dịch vụ mà họ không thể tự làm hoặc làm một mình kém hiệu quả Theo đó, trên thực tế, những người tham gia HTX thường là những người nghèo, yếu thế lực v kinh tế, thiếu hiểu biết pháp luật, chính sách họ phải liên kết với nhau để tự giúp đ lẫn nhau phát triển thông qua
tổ chức HTX Việc mở rộng các đối tượng tham gia và không giới hạn địa bàn tạo
ra khả năng thu hút đông đảo các đối tượng khác nhau trong xã hội cùng tham gia, tạo ra lợi thế quy mô kinh tế sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX, giúp giảm chi phí sản xuất của HTX Đặc biệt đối với Việt Nam, việc mở rộng đối tượng tham gia là người nước ngoài góp phần cải thiện kỹ năng quản lý, quản trị tổ chức HTX
và thu hút vốn cho hoạt động kinh doanh của tổ chức HTX Do đó, Liên minh HTX Quốc tế đã đưa ra nguyên t c kết nạp rộng rãi thành viên
- Theo nguyên t c này, HTX kết nạp rộng rãi thành viên theo đi u kiện cụ thể năng lực hoạt động của HTX và thường do đi u lệ HTX quy định
Thứ 3: Nguyên t c quản lý dân chủ và bình đẳng trong HTX
Trang 2415
- Nguyên t c dân chủ và bình đẳng trong HTX có nghĩa là mọi thành viên
đ u có quy n tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quy n ngang nhau trong biểu quyết, bình đẳng trong xây dựng kế hoạch phát triển và phân phối không phụ thuộc vào trình độ góp vốn,vị trí trong HTX, liên hiệp HTX Bình đẳng
là bản chất, là giá trị ưu việt của mô hình HTX Đây là nguyên t c quan trọng thể hiện ý tưởng và nguồn sức mạnh của HTX
- Để bảo đảm quản lý dân chủ, Đi u 14 - Quy n của thành viên (Luật HTX 2012) đã ghi rõ thành viên được quy n:
+ Được tham dự hoặc bầu đại biểu tham dự đại hội thành viên
+ Được biểu quyết các nội dung thuộc quy n của đại hội thành viên theo quy định tại Đi u 32 của Luật HTX 2012;
+ Ứng c , đ c thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát
Thứ 4: Nguyên t c HTX, liên hiệp HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm v hoạt động của mình trước pháp luật
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm vừa là quy n vừa là nghĩa vụ của HTX, liên hiệp HTX Tự chủ, tự chịu trách nhiệm v việc tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh trước pháp luật và trước HTX, liên hiệp HTX, trước thành viên HTX và cộng đồng
xã hội
Thứ 5: Nguyên t c thành viên, HTX thành viên và HTX, liên hiệp HTX có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của đi u lệ Thu nhập của HTX, liên hiệp HTX được phân phối chủ yếu theo mức độ s dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, HTX thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm
Hợp đồng dịch vụ không phải là một đi u mới trong luật song Luật HTX
2012 quy định cụ thể đó là thành viên của HTX phải cam kết s dụng sản phẩm dịch vụ của HTX, liên hiệp HTX bằng hợp đồng Hình thức giao kết hợp đồng do
đi u lệ HTX quy định Một khi thành viên có hợp đồng với họp tác xã, liên hiệp HTX thì phải th a thuận v phân phối thu nhập sau khi thực hiện hợp đồng Điểm quy định mới là phân chia lợi nhuận dựa trên mức độ s dụng sản phẩm, dịch vụ
Trang 25- Đào tạo trong HTX, liên hiệp HTX tập trung vào đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, kĩ năng làm việc đội ngũ cán bộ chủ chốt, nhân viên nghiệp vụ làm việc thường xuyên tại HTX Việc đào tạo ngh , nâng cao tay ngh cho thành viên phải được đưa vào kế hoạch hoạt động hằng năm và phải có đầu tư v kinh phí cho hoạt động này
Thứ 7: Nguyên t c chăm lo phát triển b n vững cộng đồng thành viên, HTX thành viên
Chăm lo cho thành viên là trách nhiệm của HTX, liên hiệp HTX Thành viên được đáp ứng càng nhi u các nhu cầu, quy n lợi thì thành viên càng g n bó với
HTX, liên hiệp HTX
1.1.4 Phân loại và đánh giá HTX nông nghiệp
Phân loại HTX nông nghiệp
Phân loại HTX nông nghiệp tại Đi u 3 Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 hướng dẫn phân loại và đánh giá HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp như sau:
HTX trồng trọt: Là HTX có hoạt động sản xuất trồng trọt (trồng cây hàng
năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp) và dịch vụ trồng trọt
có liên quan; dịch vụ sau thu hoạch; x lý hạt giống để nhân giống
HTX chăn nuôi: Là HTX có hoạt động sản xuất chăn nuôi (trâu, bò, ngựa,
lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn nuôi có liên quan;
săn b t, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan
Trang 2617
HTX lâm nghiệp: Là HTX có hoạt động sản xuất lâm nghiệp (trồng và
chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải
gỗ và lâm sản khác) và dịch vụ lâm nghiệp có liên quan
HTX thủy sản: Là HTX có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản (nuôi trồng thuỷ
sản biển, nội địa; sản xuất giống thuỷ sản); khai thác thủy sản (khai thác thủy sản biển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thuỷ sản ngay trên tàu đánh cá)
HTX diêm nghiệp: Là HTX có hoạt động khai thác muối (khai thác muối
m , đập vụn muối và sàng muối; sản xuất muối từ nước biển, nước mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên khác; nghi n, tẩy r a, và tinh chế muối phục vụ cho sản xuất) và dịch vụ có liên quan đến phục vụ khai thác muối
HTX nước sạch nông thôn: Là HTX có hoạt động khai thác, x lý và cung
cấp nước sạch (khai thác nước từ sông, hồ, ao; thu nước mưa; thanh lọc nước để cung cấp; kh muối của nước biển để sản xuất nước như là sản phẩm chính; phân phối nước thông qua đường ống, bằng xe hoặc các phương tiện khác) cho nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn nông thôn
HTX nông nghiệp tổng hợp: Là HTX có hoạt động từ hai lĩnh vực hoạt
động của các HTX được phân loại các HTX kể trên trở lên
Khi tiến hành phân loại, các HTX căn cứ Quyết định số 10/2017/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01năm 2007 ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định các hoạt động chi tiết chưa được nêu cụ thể trong phân loại HTX trên
1.1.5 Đánh giá HTX nông nghiệp
Đánh giá HTX nông nghiệp tại Đi u 4, Đi u 5 và Đi u 6 tại Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2017 hướng dẫn phân loại và đánh giá HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp như sau:
1.1.5.1 Tiêu chí đánh giá HTX nông nghiệp
HTX nông nghiệp được đánh giá theo 06 tiêu chí:
Tiêu chí 1: Doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của hợp tác xã;
Trang 2718
Tiêu chí 2: Lợi ích của các thành viên HTX;
Tiêu chí 3: Vốn hoạt động của HTX;
Tiêu chí 4: Quy mô thành viên ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng;
Tiêu chí 5: HTX được khen thưởng trong năm;
Tiêu chí 6: Mức độ hài lòng của thành viên đối với HTX
1.1.5.2 Phương pháp và trình tự đánh giá HTX nông nghiệp
Phương pháp đánh giá được thực hiện theo hình thức HTX tự chấm điểm các tiêu chí (Phụ lục 1)
Trình tự đánh giá xếp loại HTX nông nghiệp được thực hiện hàng năm theo
05 bước sau:
Bước 1: Lấy ý kiến thành viên v mức độ hài lòng đối với HTX
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp
Đối tượng lấy ý kiến: Các thành viên dự đại hội (hoặc đại hội đại biểu) thành viên hàng năm hoặc nhiệm kỳ tổ chức trong quý I của năm
Cách tiến hành: Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp phát phiếu đánh giá mức độ hài lòng của thành viên HTX (Phụ lục 2) cho thành viên dự đại hội, thu thập phiếu đánh giá, rà soát phiếu đánh giá, chuyển phiếu đánh giá chưa đúng hoặc chưa đầy đủ để hướng dẫn thành viên đánh giá lại, thu thập phiếu đánh giá hợp lệ, tổng hợp, tính điểm đánh giá bình quân của thành viên (bằng tổng điểm đánh giá của các phiếu hợp lệ chia cho số thành viên có phiếu đánh giá hợp lệ)
Bước 2: HTX nông nghiệp tổ chức tự chấm điểm
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp
Đối tượng kiểm tra: Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên)
Cách tiến hành: Hội đồng quản trị HTX nông nghiệp tổ chức tự chấm điểm
và tổng hợp kết quả vào bảng tự chấm điểm của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp (Phụ lục 3), g i Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên) để kiểm tra
Bước 3: HTX nông nghiệp g i bảng tự chấm điểm
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị HTXnông nghiệp
Trang 28Bước 5: Báo cáo kết quả cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.1.5.3 Xếp loại HTX nông nghiệp
HTX nông nghiệp được xếp loại theo 04 mức sau:
HTX hoạt động tốt: Tổng số điểm đạt từ 80 điểm đến 100 điểm;
HTX hoạt động khá: Tổng số điểm đạt từ 65 điểm đến dưới 80 điểm;
HTX hoạt động trung bình: Tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới 65 điểm; HTX hoạt động yếu: Tổng số điểm đạt dưới 50 điểm hoặc trong năm bị cơ quan có thẩm quy n x phạt vi phạm hành chính trong hoạt động của HTX
HTX mới thành lập và sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng trong năm thì không tự chấm điểm và xếp loại
1.2 Các giá trị của HTX
HTX hình thành và phát triển dựa trên các giá trị như tương trợ, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng và đoàn kết Kế thừa truy n thống của người sáng lập tiên phong, thành viên tin tưởng vào các giá trị đạo đức như sự chính trực, minh bạch, tính mở, trách nhiệm xã hội và tinh thần quan tâm đến mọi người.Trong
tổ hợp các giá trị nêu trên,khía cạnh bình đẳng được xem là giá trị kết nối các giá trị còn lại Nhận xét như vậy bởi lẽ: Bình đẳng chính là giá trị cơ bản nhằm đảm bảo rằng tất cả mọi người có thể được hưởng những lợi ích của phát triển kinh tế xã hội
* Bình đẳng
Ngay từ khi mới hình thành, bình đẳng đã được coi là giá trị cốt lõi của HTX Bằng việc thành lập HTX, mọi người trên kh p thế giới đã lựa chọn một mô hình kinh doanh dân chủ mà nhờ đó sự bình đẳng được xây dựng và thúc đẩy
Trong HTX, bình đẳng có 03 ý nghĩa sau:
Thành viên mở rộng và tự nguyện - không có bất kỳ sự phân biệt đối x nào
v xuất thân - mỗi thành viên có một phiếu bầu để đảm bảo rằng cơ cấu và đi u
Trang 2920
hành của HTX là bình đẳng Khác với mô hình công ty, bình đẳng trong HTX chính
là lợi ích của các thành viên và sự bình đẳng đó không liên quan tới khả năng tài chính của một cá nhân nào
HTX hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn của các thành viên
và rộng hơn nữa là vì sự phát triển b n vững của xã hội Vai trò của HTX trong xoá đói nghèo cho hàng triệu người dân là không thể phủ nhận được, HTX đã phân phối của cải một cách bình đẳng và công bằng hơn
Thông qua các hoạt động của mình, HTX đã giúp các cá nhân, những nhà sản xuất, công nhân, người tiêu dùng có những cơ hội sau: theo đuổi các mong muốn và nhu cầu v kinh tế; hoà nhập với xã hội tốt hơn; tiếp cận được với hàng hoá, dịch vụ và những lợi ích mà trước đây họ rất khó tiếp cận Bình đẳng cũng khiến HTX phản ánh được sự đa dạng của những thành viên mà họ phục vụ
Bằng các hoạt động phát triển bình đẳng; mang lại nhi u cơ hội cho người lao động; hoà nhập dân tộc trong thị trường lao động; thúc đẩy việc chuyển đổi từ
n n kinh tế phi chính thức sang chính thức; làm giảm sự chênh lệch v lương, đem lại sức mạnh kinh tế cho người nghèo; tạo sự tiếp cận công bằng với các nguồn lực
cơ bản như nước, điện, giáo dục, các dịch vụ tài chính và rất nhi u các hoạt động khác nữa, HTX đã minh chứng rằng có một sự lựa chọn để có thể thay đổi và hướng
sự bình đẳng theo xu thế phát triển của kinh tế và xã hội
Trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, chúng ta có thể thấy được những ví dụ v bình đẳng trong HTX: các HTX tín dụng chia sẻ lợi nhuận trực tiếp cho các thành viên thông qua việc trả lãi cao hơn cho các khoản ti n g i, lãi suất vay thấp hơn với các mức phí thấp và ít hơn; HTX y tế cung cấp các chương trình chăm sóc sức khoẻ hợp lý và dễ tiếp cận cho các đối tượng yếu thế trong xã hội; HTX điện năng cung cấp điện và năng lượng cho vùng sâu, vùng xa, nơi rất ít công ty coi đó là một thị trường ti m năng để phát triển kinh doanh; HTX tiêu dùng cung cấp các sản phẩm thực phẩm đạt chất lượng cao b n vững với giá cả hợp lý, như các sản phẩm hữu cơ hoặc có thương hiệu; HTX bảo hiểm tương hỗ giúp đ người khuyết tật bảo vệ chính mình kh i những rủi ro cơ bản, đồng thời giúp họ có thể hoà nhập với các
Trang 30Cùng chịu trách nhiệm
Các thành viên HTX cùng đóng góp công sức, trí tuệ, đóng góp nguồn lực vật chất,chia sẻ trách nhiệm… để hình thành và phát triển HTX của chính mình Họ chịu trách nhiệm v hoạt động của HTX dưới khía cạnh pháp lý, hiệu quả kinh doanh và trách nhiệm xã hội
t c phân phối thu nhập theo mức độ s dụng dịch vụ là nguyên t c rất đặc thù và là đặc trưng riêng biệt của HTX
Trang 3223
Chương 2 THỰC TR NG THI HÀNH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN HTX NÔNG
NGHIỆP TR N ĐỊA B N TỈNH ĐỒNG THÁP 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Đồng Tháp nằm trong khu vực đồng bằng sông C u Long, có tổng diện tích 3.374 km², dân số gần 1,7 triệu người; phía b c giáp Cam-pu-chia, phía nam giáp Vĩnh Long và Cần Thơ, phía tây giáp An Giang, phía đông giáp Long An và Ti n Giang Đồng Tháp là tỉnh nằm trong vùng trọng điểm v sản xuất lương thực - thực phẩm của cả nước, đứng thứ ba cả nước v tổng sản lượng lúa với trên 3,07 triệu tấn/năm, sản lượng lúa hàng hóa trên 2 triệu tấn Thủy sản được coi là thế mạnh thứ
2 sau cây lúa Đồng Tháp hiện là tỉnh đứng đầu cả nước v sản lượng cá tra xuất khẩu
2.1.2 Vị trí địa lí kinh tế
Đồng Tháp là một trong ba tỉnh của vùng Đồng Tháp Mười, có vị trí ở đầu nguồn sông Ti n và cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 165 km v phía Đông; tỉnh lỵ đặt tại thành phố Cao Lãnh với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 338.385,06 ha, bao gồm 12 huyện, thị, thành phố (144 xã, phường, thị trấn)
- V ranh giới hành chính:
+ Phía B c giáp tỉnh Prey Veng thuộc Vương quốc Campuchia (đường biên giới Quốc gia dài gần 50 km từ huyện Hồng Ngự đến huyện Tân Hồng, có 02 c a khẩu quốc tế Thường Phước, Dinh Bà và 05 cặp c a khẩu phụ);
+ Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long (dài 52,83 km) và TP Cần Thơ (dài 30,16 km); + Phía Đông giáp tỉnh Long An (dài 71,74 km) và tỉnh Ti n Giang (dài 43,37 km); + Phía Tây giáp tỉnh An Giang (dài 107,82 km)
Trang 3425
trong tiêu thụ sản phẩm và tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, sẽ tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh
Tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ tương đối hoàn chỉnh như: Quốc lộ
30 nối Quốc lộ 1A từ ngã ba An Hữu chạy dọc qua địa bàn tỉnh đến c a khẩu Dinh Bà; Quốc lộ 80 nối li n tỉnh Đồng Tháp với các tỉnh An Giang, Kiên Giang; Quốc lộ N1, N2 g n kết với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực Kết hợp với các đường tỉnh còn có đường huyện, đường liên xã tạo nên hệ thống giao thông liên vùng rất thuận lợi
Ngoài ra hệ thống mạng lưới sông rạch phong phú với hai nhánh sông C u Long chảy qua (sông Ti n chảy qua địa bàn tỉnh với chi u dài khoảng 120 km và sông Hậu) giúp lưu thông và trao đổi kinh tế của tỉnh với các vùng lân cận, với
cả nước và quốc tế
Với vị trí địa lý như trên, tỉnh Đồng Tháp có nhi u đi u kiện thuận lợi trong quan hệ đối ngoại và giao lưu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội với các tỉnh ĐBSCL, vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và Quốc tế
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tốc độ tăng giá trị tổng sản phẩm (GRDP) luôn ở mức khá cao so với các tỉnh thành trong cả nước, giai đoạn 2011 - 2017 mặc dù bị ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế thế giới từ năm 2009 song tốc độ tăng trưởng vẫn đạt 5,74%/năm (bình quân GDP cả nước tăng 5,88%/năm) Năm 2019, tốc độ tăng trưởng GRDP ước đạt 6,47% GRDP/người (giá thực tế) đạt 50,46 triệu đồng/người; huy động vốn đạt 21,58% GRDP, trong đó, khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 3,15%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 9, 8%; khu vực thương mại - dịch vụ tăng 7,52 % Tổng giá trị GRDP (giá 2010) đạt 53.486 tỷ đồng, tăng thêm 1.697 tỷ đồng so với năm 2018
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, đúng hướng, phát huy hiệu quả đầu tư Trong đó, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng từ 18,45% năm 2010 lên 22,67% năm 2015 và năm 2017 là 23,26%; song song đó, tỷ trọng ngành dịch vụ
Trang 3526
luôn được duy trì ổn định ở mức trên 36%; Nông lâm ngư nghiệp giảm từ 40,86% năm 2010 xuống 37,60% năm 2015 và năm 2017 là 35,73% Quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo ngành trong thời gian qua là phù hợp với xu thế của sự phát triển
và phù hợp với ti m năng kinh tế của tỉnh Đồng Tháp theo hướng phát triển b n vững cân đối giữa các khu vực nông nghiệp - công nghiệp và dịch vụ
- Bình quân GRDP/người năm 2010 đạt 18,29 triệu đồng, năm 2015 đạt 32,53 triệu đồng và năm 2017 là 36,29 triệu đồng
- Nguồn thu ngân sách năm 2017 đạt 10.509 tỷ đồng, chi ngân sách 9.767 tỷ đồng, cân đối thu chi ngân sách 742 tỷ đồng; như vậy Đồng Tháp là một trong số ít tỉnh có nguồn thu ngân sách lớn hơn nguồn chi, đây có thể được xem là một thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng
- Đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2010 đạt 7.299,3 tỷ đồng, năm 2015 là 12.677,8 tỷ đồng và năm 2017 là 16.963 tỷ đồng Vốn đầu tư phát triển cho nông lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh Đồng Tháp phần lớn đến từ ngân sách nhà nước, khả năng thu hút vốn đầu tư từ các nguồn xã hội hóa còn khá khiêm tốn so với các khu vực công nghiệp, dịch vụ, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Để sản xuất nông nghiệp phát triển b n vững tỉnh Đồng Tháp cần có chính sách thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Bảng 2.1 Diễn biến các chỉ tiêu kinh tế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2017 STT Hạng mục Đơn vị tính Năm 2010 Năm 2015 Năm 2017
BQ GĐ 2011-
2015
BQ GĐ 2015-
phẩm Tr đồng 1.196.053 1.100.397 1.524.451 -1,65 17,70
1.2 Theo giá thực tế Tr đồng 30.536.528 54.786.992 61.332.869 12,4 5,81
Nông lâm nghiệp, thủy sản Tr đồng 12.476.845 20.601.712 21.917.079 10,55 3,14 Công nghiệp - Xây dựng Tr đồng 5.634.311 12.417.843 14.263.523 17,12 7,17 Dịch vụ Tr đồng 11.229.319 20.345.955 23.080.694 12,62 6,51
Trang 3627
Thuế sản phẩm - trợ cấp sản
phẩm Tr đồng 1.196.053 1.421.482 2.071.573 3,51 20,72
Nông lâm nghiệp, thủy sản % 40,86 37,6 35,73 -1,65 -2,51 Công nghiệp - Xây dựng % 18,45 22,67 23,26 4,2 1,28
- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn (giá
hiện hành) Tr đồng 7.299.346 12.677.836 16.963.169 11,67 72,11 Trong đó: nông nghiệp, LN và
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp qua các năm (2010-2016);
Số liệu kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2017)
2.1.3.2 Dân số, lao động, việc làm
- Dân số: Đến năm 2017, dân số trung bình trên địa bàn tỉnh là 1.690.326
người (xếp thứ 3 trong vùng ĐBSCL, đứng sau An Giang và Kiên Giang); mật độ dân số toàn tỉnh là 500 người/km2 Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2011 - 2017 là 0,18%/năm, có xu hướng chậm lại so với giai đoạn 2006 - 2010 (0,36%/năm) Nguyên nhân là do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trên địa bàn tỉnh liên tục giảm từ 1,09% năm 2010 xuống còn 0,47% năm 2017 trong khi tỷ lệ tăng cơ học thấp và xu thế lao động di chuyển từ tỉnh tới các tỉnh thành khác tìm kiếm việc làm, đặc biệt là các tỉnh vùng Đông Nam bộ ngày một tăng Cơ cấu dân số v giới tính ổn định với
tỷ lệ nam - nữ là 49,76% -50,24%, là một tỉnh nông nghiệp nên cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn có sự chênh lệch lớn, giai đoạn 2011-2017 mặc dù đã có sự hình thành của các đô thị mới tuy nhiên cơ cấu dân số đến năm 2015 giữa thành thị
và nông thôn vẫn là 17,8% - 82,2% (dân số thành thị gấp hơn 4,6 lần dân số nông thôn), dân số tương ứng là 300.326 người – 1.390.000 người
Bảng 2.2 Diễn biến quy mô dân số qua các năm
Trang 37- Nông thôn Người 1.372.965 1.385.013 1.390.000 0,17 0,18
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp, 2015;
Số liệu kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp năm 2017)
- Lực lượng lao động: tiếp tục tăng qua các năm, năm 2017 tổng số người trong độ tuổi lao động là 1.008.190 người chiếm 59,64% dân số, Đồng Tháp vẫn đang trong thời kỳ dân số vàng, có nhi u cơ hội để khai thác ti m năng từ nguồn lao động dồi dào Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế (năm 2017) là 1.085.267 người, chiếm 96,85% lực lượng lao động Tỷ trọng lao động hoạt động trong ngành nông lâm nghiệp - thủy sản đang có xu hướng giảm qua các năm, đây
là xu hướng phù hợp với quá trình phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa của tỉnh Đồng Tháp, song cũng đặt ra vấn đ thiếu hụt và già hóa lao động, ảnh hưởng đến
sự phát triển ổn định và b n vững của ngành nông nghiệp tỉnh
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
1 Lao động trong độ tuổi (người) 988.600 1.017.498 1.120.455 0,58 4,94
Trang 382 Lao động trong độ tuổi làm việc tại
thời điểm 1/7 hàng năm (người) 950.462 992.260 1.085.267 0,86 4,58
2.2 Phân theo thành thị, nông thôn
Thành thị 159.500 164.794 186.238 0,66 6,31 Nông thôn 790.962 827.466 899.029 0,91 4,23
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đồng Tháp, 2015)
2.1.4 Hiện trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.1.4.1 Giao thông
- Giao thông đường bộ: Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh đã được chú trọng phát triển khá đồng bộ, bao gồm:
Bảng 2.4 Mạng lưới giao thông đường bộ
(km)
Tỷ lệ nhựa hóa (%)
(Nguồn: Sở Giao thông vận tải Đồng Tháp)
Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được cứng hóa đạt 85,5% Đây là kết quả đáng ghi nhận của quá trình xây dựng nông thôn mới, góp phần nâng cao chất lượng giao thông nông thôn so với giai đoạn 2005 - 2010, tạo đi u kiện thuận lợi hơn cho sản xuất và vận chuyển nông sản hàng hóa trên địa bàn tỉnh
Trang 3930
- Giao thông đường thủy: Đồng Tháp có hệ thống giao thông đường thủy đa
dạng và thuận lợi Trục sông Ti n là tuyến đường thủy quan trọng nối Biển Đông với các quốc gia thượng lưu sông Mê Kông Ngoài ra, các sông, kênh rạch lớn như sông Sa Đéc - kênh Lấp Vò, kênh Mương Khai - Đốc Phủ Hi n (nối li n sông Ti n
- Sông Hậu), kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng (kênh Trung Ương), Đồng Tiến (kênh
An Long), Nguyễn Văn Tiếp A (kênh Tháp Mười)… đã tạo nên mạng lưới giao thông thủy quan trọng trong giao lưu hàng hóa giữa tỉnh Đồng Tháp với các tỉnh ĐBSCL và TPHCM Tuy nhiên, giao thông đường thủy nhi u năm nay chưa được quan tâm đầu tư, kênh không được nạo vét, thiếu gia cố chống sạt lở, thiếu phao hướng dẫn luồng, hiện tượng bồi l ng, sạt lở và lấn chiếm luồng chạy tàu đang tăng
2.1.4.2 Thủy lợi
Hiện trạng hệ thống kênh các cấp được hình thành và đang dần hoàn chỉnh với các kênh trục chính, cấp 1, cấp 2 và nội đồng, mật độ 6-12 m/ha, cơ bản đáp ứng yêu cầu cấp nước phục vụ tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
Hệ thống bờ bao bảo vệ lúa Hè Thu có tổng chi u dài 7.171 km, diện tích phục vụ 172.314 ha/197.914 ha lúa Hè thu, đạt tỷ lệ 87% Các khu vực sản xuất 3
vụ có đê bao đảm bảo chống lũ 100%
Cống hở có tổng số 321 cái, có chi u rộng từ 1,5m † 3m, diện tích phục vụ 43.948 ha Cống ngầm có tổng số 1.265 cái, có đường kính từ 0,8 m † 1 m, diện tích phục vụ 89.120 ha
Hệ thống trạm bơm điện vừa và lớn (410 trạm) hiện tưới cho khoảng 67.795 ha/205.573 ha lúa Đông Xuân 2005-2006, đạt tỷ lệ 30-33%, còn lại diện tích tự chảy và bán tự chảy chiếm khoảng 15-17% Bơm dầu vẫn chiếm tỷ trọng lớn gần 50%
Nhìn chung hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông lâm ngư của Tỉnh hiện tại cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất nông lâm thủy sản, tuy nhiên vẫn còn tồn tại:
- Hệ thống kênh mương các cấp v mật độ cơ bản đáp ứng, hạn chế đào mới, chỉ tập trung nạo vét, nhưng do hàng năm bị ngập lũ, sạt lở bờ kênh, phù sa bồi lấp nên phải thường xuyên duy tu nạo vét với chu kỳ 5-8 năm/lần
Trang 4031
- Hệ thống đê bao chống lũ theo thời vụ, khi lũ v tràn qua nên bị bào mòn, sạt lở và thường xuyên phải duy tu hàng năm mới đảm bảo chống lũ bảo vệ sản xuất
- Hệ thống cống tưới tiêu đầu tư còn hạn chế nên khi chống lũ và thoát lũ phải s dụng đập tạm theo thời vụ để đi u tiết nước nên lãng phí và chi phí cao
- V bơm tưới, tỷ lệ bơm dầu còn rất lớn, vốn đầu tư ban đầu cho bơm điện lớn, vốn vay hạn chế, điện lực thiếu vốn hỗ trợ đầu tư kéo đường dây trung thế và
l p đặt biến áp nên chưa đáp ứng nhu cầu phát triển bơm điện
2.1.4.3 Giáo dục - đào tạo - Y tế - Giảm nghèo
Từ năm 2010 đến nay, với sự quyết tâm vào cuộc của cả hệ thống chính trị các cấp, đã thu hút nhi u doanh nghiệp và người dân tham gia thực hiện chương trình; nhi u chương trình, chính sách, dự án giảm nghèo được triển khai như: hỗ trợ phát triển sản xuất, đào tạo ngh , giải quyết việc làm, chăm lo an sinh xã hội v y tế, giáo dục, nhà ở, hỗ trợ vốn vay phát triển sản xuất…tạo đi u kiện, ti n đ cho người nghèo, hộ nghèo vươn lên thoát nghèo Kết quả công tác giảm nghèo đã đạt được những thành tựu quan trọng: Giai đoạn 2010 - 2015, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,68% (cuối năm 2015), tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân đạt 2,41%/năm, vượt chỉ tiêu Nghị quyết đ ra (chỉ tiêu 2,0%); giai đoạn 2016 - 2019 theo chuẩn nghèo đa chi u tại Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm còn 4,28% (năm 2019), dự kiến đến cuối năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm còn 1,93%, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân đạt 1,61%/năm, vượt chỉ tiêu Nghị quyết đ ra (chỉ tiêu 1,5%)
2.1.4.4 Văn hóa, thể dục thể thao
Đến Quý II/2019, toàn tỉnh có 78 Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng
được đầu tư xây dựng mới và cải tạo nâng cấp (trong đó xây mới 65, cải tạo nâng cấp 13), 254 Nhà Văn hóa ấp xây mới, 24 Nhà Văn hóa sinh hoạt chung với TTVH-
HTCĐ, 20 Nhà Văn hóa liên ấp, 212 Nhà Văn hóa s dụng trụ sở Ban nhân dân ấp, các ấp còn lại s dụng các thiết chế văn hóa khác để hoạt động góp phần nâng cao mức thụ hưởng văn hóa, phục vụ đời sống tinh thần cho người dân vùng nông thôn