Xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá môn tin học ứng dụng ngành may tại trường đại học tiền giang Xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá môn tin học ứng dụng ngành may tại trường đại học tiền giang Xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá môn tin học ứng dụng ngành may tại trường đại học tiền giang Xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá môn tin học ứng dụng ngành may tại trường đại học tiền giang
Trang 1iv
TÓM TẮT
Tại nhiều nước trên thế giới TNKQ đã được sử dụng rất phổ biến trong các kỳ thi và kiểm tra để đánh giá năng lực của người học Tại Việt Nam phương pháp đánh giá bằng TNKQ từng bước cho thấy hiệu quả của nó mang lại, phương pháp TNKQ ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các kỳ thi như thi giữa kỳ, kết thúc học phần,diễn ra tại nhiều trường học, nhiều cấp học Trong những năm gần đây trắc nhiệm khách quan đã được sử dụng cho hầu hết các môn trong kỳ thi tốt nghiệp phổ thông quốc gia, kết quả mang lại là hết sức khả quan, qua đó cho thấy việc sử dụng TNKQ là tất yếu Hòa theo sự đổi mới đó, trường Đại học Tiền Giang đã và đang từng bước chuyển đổi theo nhu cầu của xã hội: Nâng cao chất lượng giáo dục; đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học; đặc biệt là cải tiến hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên Là giảng viên tại trường Đại học Tiền Giang, người nghiên cứu mong muốn dạy tốt và sinh viên của mình học tốt, mong muốn đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá thành quả học tập của sinh viên một cách khoa học và khách quan nhất tại trường mình đang công tác Vì thế, người
nghiên cứu chọn đề tài: "Xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá môn Tin học ứng dụng ngành may tại trường Đại học Tiền Giang" để xây dựng ngân
hàng câu hỏi cho môn học mà mình đang giảng dạy
Nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá Chương 2: Cơ sở thực tiễn về xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá Chương 3: Xây dựng ngân hàng câu hỏi môn tin học ứng dụng ngành may
Kết quả nghiên cứu của đề tài:
- Góp phần làm sáng tỏ các khái niệm, cách biên soạn và quy trình xây dựng
bộ câu hỏi TNKQ
- Người nghiên cứu biên soạn được 867 câu hỏi trắc nghiệm theo 3 mức độ nhận biết, thông hiểu, và vận dụng và được sắp xếp thành 4 dạng câu hỏi trắc nghiệm: Đúng - Sai, 4 lựa chọn, điền khuyết và ghép hợp Bằng cách sử dụng các phương pháp nghiên cứu lấy ý kiến chuyên gia, phân tích và thử nghiệm, các câu
Trang 2v
hỏi được lưu giữ trong bộ câu hỏi trắc nghiệm đảm bảo những tiêu chuẩn về nội dung và hình thức của câu trắc nghiệm Và chứng minh được: Khi xây dựng ngân hàng câu hỏi môn Tin học ứng dụng ngành may đúng quy trình sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên nâng cao chất lượng kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học Tin học ứng dụng ngành may của sinh viên ngành Công nghệ may tại trường Đại học Tiền Giang
Cuối cùng, người nghiên cứu đã đưa ra những đề xuất đối với Nhà trường, giảng viên nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra, đánh giá Và đã xác định những nội dung có liên quan đến đề tài để tiếp tục thực hiện và phát triển sau này
Trang 3vi
ABSTRACT
In many countries around the world, objective tests have been widely used in exams and tests to assess learners' ability In Vietnam, the step-by-step objective assessment method shows its effectiveness; the objective testing method is increasingly used widely in exams such as midterm exams, end of modules, and takes place at many schools and levels In recent years, objective tests have been used for most subjects in the national high school graduation exam, the results are very positive, showing that the use of objective tests is necessary In line with that innovation, Tien Giang University has been gradually changing according to the needs of society: Improving the quality of education; innovating content and teaching and learning methods; especially improving the form of testing and evaluating student learning results As a lecturer at Tien Giang University, the researcher wants to teach well and the students study well, wants to innovate testing methods, to evaluate student achievement in a scientific and objective way, especially at the university that the researcher is teaching Therefore, the researcher chose the topic: "Building a question bank to test and assess the Applied Computer Science course at Tien Giang University" to build a question bank for the subject that the researcher is teaching
* The main content of the topic consists of 3 chapters:
Chapter 1: Theoretical background for building a question bank for evaluation Chapter 2: Practical basis on building question bank for evaluation
Chapter 3: Building a question bank for applied informatics of Textile industry
Trang 4vii
ensure the content and format of the test And it proves that: When building a question bank of Applied Informatics in the sewing industry in the right process, it will create favorable conditions for lecturers to improve the quality of examination and evaluation of learning results of applied Informatics subject for sewing Industry
of Technology students at Tien Giang University
Finally, the researcher has made recommendations to the University, lecturers
to improve the effectiveness of testing and evaluation, and identified the content
related to the topic to continue implementing and developing later
Trang 5viii
MỤC LỤC
Quyết định giao đề tài
Lý lịch cá nhân ……… i
Lời cam đoan ……… ii
Lời cám ơn ……… iii
Tóm tắt ……… iv
Mục lục ……… viii
Danh mục các chữ viết tắt ……… xii
Danh sách các bảng ……… xiii
Danh sách các hình ……… xv
PHẦN MỞ ĐẦU ……… 1
1 Lý do chọn đề tài ……… 1
2 Mục tiêu nghiên cứu ……… ……… 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu ……… ……… 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu ….….……… 2
5 Giả thuyết nghiên cứu ……… 2
6 Phạm vi nghiên cứu ……… 3
7 Phương pháp nghiên cứu ……… 3
8 Cấu trúc luận văn ……… 4
PHẦN NỘI DUNG ……… 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐỂ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ……….……… 5
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu …….……… ……… 5
1.1 Trên thế giới ……….……… 5
1.2 Trong nước ……….……… 8
2 Các khái niệm ……… ……… 12
2.1 Kiểm tra ……….……… 12
Trang 6ix
2.2 Đánh giá ……….……… 13
2.3 Trắc nghiệm ……… ….……… 13
2.4 Trắc nghiệm khách quan ……….……… 14
3 Đại cương về kiểm tra, đánh giá ……… ……… 15
3.1 Mối quan hệ giữa kiểm tra và đánh giá với các thành tố trong QTDH ……… 15
3.2 Mục đích của kiểm tra và đánh giá trong quá trình dạy học …… ……… 16
3.3 Các tiêu chuẩn của bài kiểm tra ………….……… 17
3.4 Các nguyên tắc đánh giá ……….……… 19
4 Cơ sở xây dựng bộ câu hỏi kiểm tra, đánh giá theo phương pháp trắc nghiệm khách quan ……… ……… 20
4.1 Phân loại các phương pháp trắc nghiệm …….……… 20
4.2 So sánh hai phương pháp trắc nghiệm: khách quan và tự luận …….………… 22
4.3 Ưu - Nhược điểm của trắc nghiệm khách quan ……… ……… 24
4.4 Mục đích sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan ……….……… 25
4.5 Các hình thức và nguyên tắc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm khách quan ….… 27
5 Quy trình xây dựng bộ câu hỏi kiểm tra, đánh giá theo phương pháp trắc nghiệm khách quan ……… 32
5.1 Xác định mục tiêu môn học ……….….…….……… 33
5.2 Phân tích nội dung môn học ………….……….……… 37
5.3 Lập dàn bài trắc nghiệm ………….……….……… ……… 39
5.4 Biên soạn câu hỏi trắc nghiệp ………….……… ….……… 41
5.5 Tham khảo ý kiến chuyên gia ………….……… ….……… 41
5.6 Tổ chức thử nghiệm ……….……… ……… 41
5.7 Phân tích câu hỏi trắc nghiệm ………….……… ….……… 42
5.8 Lập bộ câu hỏi trắc nghiệm hoàn chỉnh ………….… ……… 49
6 Một số yếu tố tác động đến quá trình xây dựng bộ câu hỏi … ……… 49
6.1 Công nghệ thông tin ……… ….……… 49
6.2 Cơ sở vật chất ……….……… 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ……… … 50
Trang 7x
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU
HỎI ĐỂ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ …….……….……… … 51
1 Giới thiệu tổng quan về trường Đại học Tiền Giang ……… 51
1.1 Lịch sử hình thành ……… …….……… 51
1.2 Chính sách chất lượng - đào tạo …….……….……… 52
1.3 Cơ sở vật chất ………….……….……… 55
2 Giới thiệu môn học Tin học ứng dụng ngành may ……… 56
2.1 Đặc điểm môn học ….…… ……….……….……… 56
2.2 Giới thiệu tổng quát về nội dung môn học Tin học ứng dụng ngành may … 56 3 Thực trạng dạy và học môn Tin học ứng dụng ngành may ở trường Đại học Tiền Giang ……… ……… 57
3.1 Phương pháp giảng dạy ……….……… 57
3.2 Quá trình tổ chức kiểm tra, đánh giá ……….……… 58
3.3 Phương pháp kiểm tra, đánh giá ……….……… ……… 58
3.4 Phân tích các bộ câu hỏi kiểm tra đánh giá cho môn học THUDNM đã được thực hiện tại trường ĐHTG trong thời gian qua ……… ……… 59
3.5 Khảo sát thực trạng kiểm tra đánh giá học phần Tin học ứng dụng ngành may ……….……… … ……… 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ……….…….……… 72
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN TIN HỌC ỨNG DỤNG NGÀNH MAY ……….……… 73
1 Xác định mục tiêu môn học ……….……… 73
2 Phân tích nội dung môn học ……… 74
3 Lập dàn bài trắc nghiệm ……… ……… 78
4 Biên soạn và mã hóa câu hỏi trắc nghiệm ……….……… 83
4.1 Biên soạn ……….……… ………… 83
4.2 Mã hóa ……….……… ………… 85
5 Tham khảo ý kiến chuyên gia về chất lượng ngân hàng câu hỏi …… 85
6 Tổ chức thử nghiệm ……… 89
Trang 8xi
6.1 Mục đích ……….……… ………… 89
6.2 Cách thức tiến hành ……….……… ……… 89
7 Phân tích câu trắc nghiệm ……… ……… 92
7.1 Phân tích độ khó ……….……… 92
7.2 Phân tích độ phân cách ……….……….………… 98
7.3 Phân tích mồi nhử ……….……… 103
7.4 Điều chỉnh các câu trắc nghiệm có độ phân cách kém ……… ………… 105
8 Lập bộ câu hỏi hoàn chỉnh cho môn học ……… ……… 108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ……….……… 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… …… 111
1 Kết luận chung về kết quả khoa học của đề tài ……… ……… 111
2 Tự đánh giá những đóng góp của đề tài ……… ……… 112
3 Kiến nghị ……… ……… ………… 113
4 Hướng phát triển của đề tài ……… …….……… 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….……… 115
Trang 10Bảng 1.7: Ý nghĩa của chỉ số phân cách ……… 47
Bảng 2.1: Giới thiệu tổng quát về nội dung môn học ……….….……… 58
Bảng 2.2: Tổng hợp ý kiến sinh viên ……….……… 62
Bảng 3.1: Bảng phân tích mục tiêu bài học ……… 70
Bảng 3.2: Bảng trọng số kiến thức môn học ……… ……… 72
Bảng 3.3: Dàn bài câu hỏi trắc nghiệm môn học ……….…….………… 74
Bảng 3.4: Bảng phân bố số lượng câu hỏi theo nội dung bài học ứng với
Bảng 3.5: Thống kê số lượng mục tiêu ứng với mức độ nhận thức …… 78
Bảng 3.6: Bảng phân bố tần số các dạng câu hỏi qua chỉnh sửa lần đầu … 79
Bảng 3.7: Bảng phân bố số lượng câu hỏi theo nội dung bài học ứng với
Bảng 3.8: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về bộ câu hỏi trắc nghiệm … … 81
Bảng 3.9: Bảng ma trận kiến thức của đề thi ……….… 85
Bảng 3.10: Bảng thống kê số lượng sinh viên tham gia thử nghiệm …… 86
Bảng 3.11: Phân bố tần số sinh viên của các lớp theo mã đề thi …….… 87
Bảng 3.12: Bảng phân bố tần số độ khó ở các dạng câu trắc nghiệm … 89
Bảng 3.13: Bảng thống kê độ khó của dạng câu trắc nghiệm Đúng Sai 90
Trang 11xiv
Bảng 3.14: Bảng thống kê độ khó của dạng câu trắc nghiệm 4 lựa chọn… 91
Bảng 3.15: Bảng thống kê độ khó của dạng câu trắc nghiệm Điền khuyết 92
Bảng 3.16: Bảng thống kê độ khó của dạng câu trắc nghiệm Ghép
Bảng 3.23: Phân tích các câu trắc nghiệm có độ phân cách kém ……… 100
Bảng 3.24: Bảng thống kê số lượng câu hỏi trắc nghiệm sau khi thử
Trang 12Hình 1.2: Sơ đồ phân loại các phương pháp trắc nghiệm ……….…… 23
Hình 1.3: Quy trình 8 bước xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm … 34
Hình 1.4: Mối quan hệ giữa Thư viện câu hỏi - Ma trận đề kiểm tra và đề
Hình 2.1: Cơ sở chính Trường Đại học Tiền Giang ……… 54
Hình 2.2: Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng ……… … 57
Hình 2.3: Cơ sở Thân Cữu Nghĩa Trường Đại học Tiền Giang ………… … 57 Hình 3.1: Biểu đồ phân bố câu hỏi theo mức độ nhận thức câu trắc nghiệm
Hình 3.2: Biểu đồ phân bố tần số các dạng câu hỏi qua chỉnh sửa lần đầu … 79
Hình 3.3: Biểu đồ phân bố tần số độ khó các dạng câu trắc nghiệm .… 89
Hình 3.4: Biểu đồ phân bố tần số độ phân cách ở các dạng câu trắc nghiệm … 94
Trang 13Trường Đại học Tiền Giang với Sứ mạng là “T g i h Ti i g
g h h ghi g g h h - g gh
g h i g g S g h g i h h i gh ghi h g i ” Với định hướng phát triển là “T g i h Ti i g
h i he ị h h ớ g i h ghi g g ó í ợ i ị h
hấ ợ g ợ x h g g h hố g i h Q ố gi ” Thì hiện
nay, trường Đại học Tiền Giang đang từng bước chuyển đổi, phát triển theo nhu cầu
xã hội: nâng cao chất lượng giáo dục; đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, đặc biệt là cải tiến hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Năm 2010, trường Đại học Tiền Giang là một trong những đơn vị được Công ty
Cổ phần Kỹ thuật Công nghệ Nhất Tín (Nhat Tin Tech) tài trợ phần mềm GeminiCAD, là hệ thống phần mềm CAD chuyên dụng cho ngành Công nghiệp Dệt may Và phần mềm này được đưa vào giảng dạy ở chương trình đào tạo Cao đẳng
Công nghệ may với tên gọi là Tin học ứng dụng ngành may chính thức từ năm
2011 Là giảng viên ở bộ môn Công nghệ may - khoa Kỹ thuật Công nghiệp - trường Đại học Tiền Giang, người nghiên cứu rất vinh hạnh được phân công cho môn học này Để đáp ứng được mục tiêu và định hướng phát triển chung của trường, người
Trang 142
nghiên cứu cũng mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học; đổi mới hình thức KT&ĐG kết quả học tập của sinh viên một cách khoa học và khách quan nhất Để thực hiện được điều này thì bộ câu hỏi TNKQ cho môn học Tin học ứng dụng ngành
may là cần thiết Vì vậy, người nghiên cứu quyết định chọn đề tài: "Xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá môn Tin học ứng dụng ngành may tại trường Đại học Tiền Giang" để làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình
Rất mong đề tài này sẽ góp phần nào cho việc nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên; nâng cao chất lượng quá trình dạy học môn Tin học ứng dụng ngành may tại trường Đại học Tiền Giang Đồng thời giúp sinh viên có được định hướng mục tiêu học tập; tự rèn luyện nâng cao kiến thức, kỹ năng của mình; phát huy vai trò tự kiểm tra đánh giá của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng bộ ngân hàng câu hỏi môn Tin học ứng dụng ngành may tại trường Đại học Tiền Giang
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận để xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
- Khảo sát thực trạng kiểm tra đánh giá môn học Tin học ứng dụng ngành may, xác định nguyên nhân của thực trạng
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn học Tin học ứng dụng ngành may
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
- Nội dung dạy học môn Tin học ứng dụng ngành may
- Mục tiêu dạy học môn Tin học ứng dụng ngành may
- Sinh viên ngành Công nghệ may
4.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Phương pháp xây dựng ngân hàng câu hỏi môn Tin học ứng dụng ngành may
5 Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay tại trường Đại học Tiền Giang chưa có bộ ngân hàng câu hỏi môn Tin học ứng dụng ngành may hoàn chỉnh Nếu xây dựng được ngân hàng câu hỏi
Trang 153
đánh giá môn Tin học ứng dụng ngành may hoàn chỉnh thì giảng viên sẽ có điều kiện thuận lợi hơn trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên, sinh viên tích cực ôn tập hơn và từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Tin học ứng dụng ngành may tại trường Đại học Tiền Giang
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài này, người nghiên cứu xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá môn Tin học ứng dụng ngành may cho đối tượng là sinh viên hệ cao đẳng ngành Công nghệ may tại trường Đại học Tiền Giang
Bộ câu hỏi trắc nghiệm gồm 867 câu với các loại:
- Trắc nghiệm Đúng - Sai
- Trắc nghiệm nhiều Lựa chọn
- Trắc nghiệm Ghép hợp
- Trắc nghiệm Điền khuyết
Do thời gian nghiên cứu có hạn, người nghiên cứu chỉ chọn 300 câu hỏi trắc
nghiệm để tiến hành thực nghiệm sư phạm Từ kết quả thực nghiệm, người nghiên cứu sẽ tiếp tục điều chỉnh và chọn ra những câu hỏi trắc nghiệm có chất lượng nhất
để đưa vào bộ câu hỏi trắc nghiệm này
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp
- Thu thập và phân tích các nguồn tài liệu liên quan đến đề tài trên sách, báo, tạp chí, internet, …
- Tổng hợp tài liệu để lập cơ sở lý luận và thực tiễn cho đề tài
7.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
- Khảo sát bằng các câu hỏi đối với sinh viên trường Đại học Tiền Giang để tìm hiểu thực trạng kiểm tra, đánh giá môn học Tin học ứng dụng ngành may
7.3 Phương pháp chuyên gia
Gửi phiếu xin ý kiến chuyên gia về bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Tin học ứng dụng ngành may đã được biên soạn
7.4 Phương pháp thực nghiệm
Trang 164
Thực nghiệm các câu hỏi TNKQ đã được biên soạn thông qua các bài kiểm tra, bài thi kết thúc môn học
7.5 Phương pháp thống kê toán học
- Dùng các phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, phân tích câu hỏi trắc nghiệm
- Dùng phần mềm Excel để xử lý số liệu thống kê, phân tích và đánh giá câu trắc nghiệm
8 Cấu trúc luận văn
Luận văn có 111 trang, được chia thành 3 phần như sau:
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lí luận về xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá Chương 2: Cơ sở thực tiễn về xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá
Chương 3: Xây dựng ngân hàng câu hỏi môn tin học ứng dụng ngành may
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Cuối luận văn có danh mục tham khảo và phụ lục
Trang 175
PHẦN NỘI DUNG
NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐỂ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1 Trên thế giới
Từ rất là xa xưa, phép đo lường đã được thực hiện thông qua quá trình lao động và giao tiếp D.I.Menđêlêep có nói: “Ở đâu có đo lường thì ở đó bắt đầu có khoa học” [18] Khoa học về đo đánh giá trong giáo dục trên thế giới đã phát triển
từ xa xưa Nhưng lĩnh vực khoa học về trắc nghiệm chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ
từ cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX [17] Trắc nghiệm có nguồn gốc từ phương Tây
do các nhà tâm lý học nghiên cứu vào giữa thế kỷ XIX Cụ thể:
Năm 1845, Horace Mann đã đề xuất trắc nghiệm thành tích học tập lần đầu tiên xuất hiện tại Hoa Kỳ
Năm 1859 ở Anh, Francis Galton áp dụng nguyên tắc của Darwin vào việc khảo sát sự khác biệt những cá thể, các tính chất tâm lý và sinh lý liên quan đến yếu
tố di truyền [5] nhằm mục đích chọn ra được những con người sẽ làm cha mẹ tốt nhất Galton đã triển khai các trắc nghiệm để đo các đặc điểm con người, các đặc điểm này có thể được xem như những chỉ số về độ ưu việt Vì ông tin rằng một số năng lực về thể chất xác định có thể sử dụng như các số đo trí thông minh, nên ông
đã gọi các trắc nghiệm này là các trắc nghiệm về trí tuệ - mental test [12] Chúng là những phép đo về sự tinh nhạy trong nhìn và nghe, cường độ cơ bắp, thời gian phản ứng và các chức năng vận động giác quan khác Ông đề xuất những tư tưởng trắc nghiệm đầu tiên, cống hiến to lớn của ông là xây dựng nên kỹ thuật nghiên cứu những khác biệt cá nhân trên cơ sở sử dụng phương pháp thống kê
Năm 1897, Wichelm Weent thiết lập phòng thí nghiệm tâm lý học tại Leipzig
ở Đức Đây là phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiên trên thế giới, mở đầu cho
Trang 186
phong trào nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm Từ đây, ông đưa tâm lý học phát triển theo hướng mới đó là sử dụng trắc nghiệm làm công cụ khảo sát tâm lý
Năm 1890 tại New York, thuật ngữ trắc nghiệm được sử dụng rộng rãi sau khi
nhà tâm lý học Hoa Kì Mac K.Cattell đưa ra khái niệm ắ ghi í trong tác phẩm “ ắ ghi g g í ” [9] ra đời Trong tác phẩm này,
Cattell đưa ra khái niệm trắc nghiệm trí tuệ để chỉ ra bằng chứng tâm lý khác biệt giữa các cá nhân và ông đã làm mẫu 50 trắc nghiệm Từ đó, trắc nghiệm được hiểu theo nghĩa rộng là dụng cụ, phương tiện, cách thức để khảo sát và đo lường trong tâm lý Một năm sau, bằng phương pháp toán học, Joseph M.Rice xử lý thành công kết quả trắc nghiệm
Năm 1904 tại Pháp, nhà tâm lý học Alfred Binet được giới lãnh đạo nhà trường ở Paris yêu cầu xây dựng một phương pháp để xác định những trẻ em bị tàn tật về mặt tâm thần mà không thể tiếp thu theo cách dạy bình thường ở nhà trường Từ đó trắc nghiệm Binet được ra đời Trắc nghiệm Binet khảo sát rất trực tiếp, nó yêu cầu những kỹ năng tổng quát, cách lập luận thông thường và có một kho thông tin cho những câu trả lời Các điểm số được cho theo tuổi trí lực (mental age) Nếu một em nhỏ tuổi hơn có thể trả lời cùng các câu hỏi của phần lớn các em
ở độ tuổi lên mười chẳng hạn, thì người ta nói em này có độ tuổi trí lực là mười tuổi [12] Tuy nhiên, ở Pháp lúc bấy giờ, phương pháp trắc nghiệm ít được sử dụng và phát triển còn chậm
Đến năm 1910, G Munsterburg xây dựng trắc nghiệm dùng trong công tác tuyển chọn nghề nghiệp cũng đã góp phần đáng kể vào việc phát triển rộng rãi việc
sử dụng trắc nghiệm Cũng trong năm này, G.I Rôtxôlimô đã đưa ra phương pháp
“ ắ ghi ý”, tác phẩm này của ông lập tức đã được dịch ra tiếng Đức và
được chú ý nhiều ở Tây Âu và Mỹ
Vào năm 1912, V Stern, nhà tâm lý học người Đức đã đưa ra khái niệm “h
số h g i h” (Intelligence Quotient) viết tắt là IQ IQ là chỉ số của nhịp độ phát
triển trí tuệ, đặc trưng cho một đứa trẻ nào đó Hệ số này chỉ ra sự thông minh trước hay sau của một cá nhân nào đó so với tuổi thời gian
Trang 197
Đến năm 1916, L Terman, giáo sư tâm lý trường Đại học Stanford ở Mỹ, đã cùng với cộng sự của mình hai lần cải tổ bản trắc nghiệm thông minh của Binet để
dùng cho trẻ em Mỹ, gọi là trắc nghiệm Stanford - Binet Vào năm 1960, bài trắc
nghiệm này được sửa lại một lần nữa Trắc nghiệm Binet đã được dùng một cách phổ biến và đã có tác động mạnh mẽ đến việc triển khai các phép đo lường tiếp theo
Từ năm 1926 đến năm 1931, một số nhà sư phạm tại Matxcơva, Lêningrat, Kiep ở Liên Xô dùng trắc nghiệm làm thí nghiệm để chẩn đoán đặc điểm tâm lý cá nhân và kiểm tra kiến thức sinh viên Nhưng do ở thời điểm đó trắc nghiệm chửa được hoàn chỉnh nên người ta sử dụng mà chưa phát hiện hết những nhược điểm của trắc nghiệm nên tại Liên Xô có nhiều người phản đối sử dụng trắc nghiệm Đến năm 1963, xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu dùng trắc nghiệm trong các môn học khác nhau của các nhà nghiên cứu như: E.E Solovieva (1963), V.A Korinskaia
và L.M Pansetnicova (1964), K.A Craxmianscaia (1963)… nên tại Liên Xô mới phục hồi việc sử dụng trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức sinh viên Và người ta vẫn tiếp tục thảo luận về những ưu điểm và nhược điểm của trắc nghiệm
Năm 1940, có nhiều hệ thống trắc nghiệm dùng để đánh giá năng lực học tập của sinh viên và một số trắc nghiệm nhóm ở Hoa Kỳ như: trắc nghiệm Alpha, trắc nghiệm Bêta để tuyển chọn nghề nghiệp quân sự Trong đó, trắc nghiệm Alpha là trắc nghiệm viết, trắc nghiệm Bêta là trắc nghiệm sử dụng công cụ Những bài trắc nghiệm này nhằm kiểm tra kỹ năng, kỹ xảo cá biệt của các binh sĩ để bố trí họ vào
vị trí phù hợp với khả năng của họ Cả hai loại trắc nghiệm này đều là loại trắc nghiệm nhóm và được chấm khách quan
Năm 1961, Mỹ có hơn 2000 chương trình trắc nghiệm chuẩn [6] Đến năm
1963, có công trình của Ghecbêrich dùng máy tính điện tử để xử lý trắc nghiệm trên diện rộng Lúc này, ở Anh quyết định cho phép các trắc nghiệm chuẩn được dùng ở các trường trung học bởi Hội đồng quốc gia hàng năm
Có thể kể những dấu mốc quan trọng trong trong tiến trình phát triển, như trắc
ghi í Simon-Binet được xây dựng bởi hai nhà tâm lý học người Pháp Alfred
Binet và Theodore Simon vào khoảng 1905, tiếp đến được cải tiến tại Đại học
Trang 20on Measurement in Education - NCME) vào thập niên 1950, sự ra đời hai tổ chức tư nhân Educational Testing Services (ETS) năm 1947 và American College Testing (ACT) năm 1959, hai tổ chức làm dịch vụ trắc nghiệm lớn thứ nhất và thứ hai ở Hoa
Kỳ, một ngành công nghiệp về trắc nghiệm đã hình thành ở Mỹ Từ đó đến nay khoa học về đo lường trong tâm lý và giáo dục đã phát triển liên tục, những phê bình chỉ trích đối với khoa học này cũng xuất hiện thường xuyên nhưng chúng không đánh đổ được nó mà chỉ làm cho nó tự điều chỉnh và phát triển mạnh mẽ hơn Các thành tựu
lý luận quan trọng của khoa học về đo lường trong giáo dục đạt được cho đến thập niên 70 của thế kỷ trước được bao gồm trong “lý thuyết trắc nghiệm cổ điển” (Classical test theory) Còn bước phát triển về chất của nó trong khoảng 4 thập niên vừa qua bao gồm trong “lý thuyết trắc nghiệm hiện đại” hoặc “lý thuyết đáp ứng câu hỏi” (Itern Response Theory - IRT) IRT đã đạt được những thành tựu quan trọng nâng cao độ chính xác của trắc nghiệm, và trên cơ sở lý thuyết đó, công nghệ Trắc nghiệm Thích ứng nhờ máy tính (Computer Adaptive Test - CAT) ra đời Ngoài ra,
trên cơ sở những thành tựu của IRT và ngôn ngữ học máy tính, công nghệ Criterion
chấm tự động các bài thi tự luận tiếng Anh nhờ máy tính của ETS đã được triển khai qua mạng Internet trong mấy năm qua [18]
Trong những năm gần đây trắc nghiệm là một phương tiện có giá trị và được
sử dụng phổ biếng rộng rãi trong giáo dục ở nhiều nước trên thế giới trong các kì kiểm tra, thi tuyển
1.2 Trong nước
TNKQ được sử dụng từ rất sớm trên thế giới, song ở Việt Nam thì TNKQ xuất hiện muộn hơn, cụ thể:
Trang 21tú tài liên tiếp
Năm 1976, tác giả Nguyễn Như An dùng phương pháp TNKQ trong việc thực
hiện đề tài “ ớ ghi hậ h í ủ si h i i h s h ”
và đề tài “Vậ g h g h es h g h i hố g g
h í h ” năm 1978 Tác giả Nguyễn Hữu Long, cán bộ giảng dạy khoa
tâm lí, với đề tài: “Tes g h ”
Nhiều tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu về TNKQ được xuất bản nhiều
hơn, như là: “T ắ ghi i h ỹ h ậ g ghi ở g g h hổ
thông” của tác giả Châu Kim Lang được xuất bản năm 1988, Nh g sở ủ ỹ
h ậ ắ ghi ” của tác giả Lâm Quang Thiệp xuất bản năm 1994, “T ắ ghi
g h h q ả h ậ ( ậ 1-2)” của tác giả Dương Thiệu Tống được xuất bản
năm 1995, “T ắ ghi g ả g gi ” của tác giả Nghiêm Xuân Nùng xuất bản năm 1995, “Ph g h ắ ghi g i h
gi h h q ả h ậ ” của đồng tác giả Võ Ngọc Lan và Nguyễn Phụng Hoàng
được xuất bản năm 1996, “Nh g sở ủ ỹ h ậ ắ ghi ” của tác giả Lâm Quang Thiệp được xuất bản năm 2008, “T ắ ghi g g NX Kh
h ỹ h ậ ”, của tác giả Lâm Quang Thiệp được xuất bản năm 2008, “T ắ
Trang 2210
ghi g h gi g gi ” của tác giả Lâm Quang Thiệp được
xuất bản năm 2009, “T ắ ghi g h gi g gi ” của tác giả Lâm Quang Thiệp được xuất bản năm 2009…
Tháng 7 năm 1996, việc thí điểm thi tuyển sinh đại học bằng phương pháp TNKQ đã được tổ chức đầu tiên tại trường Đại học Đà Lạt
Tháng 4 năm 1998, trường Đại học Sư phạm Hà Nội - Đại học quốc gia Hà Nội có tổ chức cuộc hội thảo khoa học về việc sử dụng TNKQ trong dạy học và tiến hành xây dựng ngân hàng TNKQ để kiểm tra, đánh giá một số học phần của các khoa trong trường
Từ năm 2007 cho đến nay, trong các kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, nước ta đã áp dụng hình thức thi TNKQ (dạng trắc nghiệm nhiều lựa chọn) đối với các môn Lý, Hóa, Sinh và Anh văn Trong tương lai, hình thức thi bằng TNKQ sẽ được áp dụng thêm cho nhiều môn học khác
Hiện nay, có rất nhiều tài liệu của các tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Bùi Tường, Hà Thị Đức, Phó Đức Hoà, Trần Thị Tuyết Oanh đi sâu vào nghiên cứu một cách có hệ thống những cơ sở lý luận chung của vấn đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Đây là những công trình nghiên cứu đã chính thức được sử dụng làm giáo trình giảng dạy trong các trường đại học sư phạm
Ngoài ra còn một số bài viết bàn về trắc nghiệm được đăng trên tạp chí giáo
dục, nghiên cứu giáo dục như: “T ắ ghi ậ TNKQ: h ợ i
h h ố g sử g” của tác giả Nguyễn Xuân Huỳnh, “Sử g hỏi TNKQ
g h ” của tác giả Lê Thị Nam, “Khả g sử g h g h TNKQ
h gi q ả h ậ ” của tác giả Nguyễn Hoàng Bảo Thanh, “ ả hấ ủ hỏi g h ” của tác giả Lê Thanh Oai; hay “M số ấ hử ghi hỏi i ” của tác giả Ðặng Xuân Cương
Bên cạnh đó cũng có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu về trắc nghiệm ở các cấp độ khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án Riêng với dạng đề tài, luận văn thạc sỹ về xây dựng bộ câu hỏi, đề thi trắc nghiệm sử dụng trong giảng dạy ở
Trang 23- Cổ Tồn Minh Đăng (2010): Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Toán đại số tuyến tính cho sinh viên khối không chuyên trường Đại học Sài Gòn
- Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2010): Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn Công nghệ lớp 10
- Hoàng Thị Hằng (2010): Xây dựng bộ câu hỏi kiểm tra, đánh giá cho môn học Âu phục nam tại trường Trung học Kỹ thuật Thực hành thuộc Trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh
- Phạm Nguyễn Anh Thư (2012): Xây dựng bộ câu hỏi TNKQ môn nghề nấu ăn lớp 11 tại trường THPT Trấn Biên, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Nguyễn Phan Mai Khoa (2012): Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Công nghệ kim loại tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh
- Lưu Thị Lan Anh (2013): Xây dựng ngân hàng câu hỏi TNKQ môn Dung sai
kỹ thuật đo tại trường Trung học Kỹ thuật thực hành thuộc trường Đại học Sư phạm
Trang 2412
nghiên cứu có thể học tập ưu điểm cũng như rút kinh nghiệm, tránh mắc phải những sai sót, hạn chế Vấn đề xây dựng bộ câu hỏi TNKQ để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong quá trình dạy học đã được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học với các khía cạnh khác nhau
Song, trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu trong và ngoài nước về
vấn đề này Đặc biệt, môn Tin học ứng dụng ngành may ở Trường Đại học Tiền
Giang là môn học ứng dụng phần mềm GeminiCad trong ngành may, qua phỏng vấn điều tra các giảng viên đã và đang giảng dạy ở các trường mà công ty cung cấp phần mềm đã chuyển giao thì cho đến nay, người nghiên cứu chưa thấy có trường nào đi vào nghiên cứu vấn đề xây dựng bộ câu hỏi TNKQ môn Tin học ứng dụng
ngành may Vì vậy, người nghiên cứu quyết định chọn đề tài: "Xây dựng ngân hàng câu hỏi để kiểm tra đánh giá môn Tin học ứng dụng ngành may tại Trường Đại học Tiền Giang" để làm đề tài luận văn Thạc sĩ của mình
- Theo PGS Nguyễn Văn Tuấn: Kiểm tra là công cụ hay phương tiện để đo lường trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của sinh viên [20]
- Theo GS TS Trần Bá Hoành: Kiểm tra là việc thu thập những dữ liệu, thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá [6]
- Theo Nguyễn Văn Phước: Kiểm tra là giai đoạn kết thúc của quá trình giảng dạy và học tập môn học, là một chức năng cơ bản, chủ yếu của quá trình dạy học [14]
Trang 25- Theo PGS TS Phan Trọng Ngọ: Đánh giá trong dạy học bao gồm việc thu thập thông tin về một lĩnh vực nào đó trong dạy học; nhận xét và phán xét đối tượng
đó, trên cơ sở đối chiếu các thông tin thu nhận được với các mục tiêu được xác định ban đầu [11]
- Theo GS TS Trần Bá Hoành: Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào sự phân tích thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc [6]
- Đánh giá là thu thập một thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy;
và xem xét mức độ phù hợp giữa tập thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin; nhằm ra một quyết định [1]
- Trong giáo trình “ h gi g q ả h ậ ”, tác giả Trần Thị
Tuyết Oanh đã trích dẫn định nghĩa của Gronlund như sau: Trắc nghiệm là một
Trang 26- Theo GS Dương Thiệu Tống: Trắc nghiệm là một dụng cụ hay phương thức
hệ thống nhằm đo lường một mẫu các động thái (behavior) để trả lời cho câu hỏi
“Thành tích của cá nhân như thế nào, so sánh với những người khác hay so sánh với một lĩnh vực các nhiệm vụ học tập được dự kiến” [19]
Theo GS.TS Lâm Quang Thiệp, trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một hoạt động được thực hiện để đo lường năng lực của các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác định Trong giáo dục trắc nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các kì thi, kiểm tra để đánh giá kết quả học tập, giảng dạy đối với một học phần của môn học, toàn bộ môn học, đối với cả một cấp học; hoặc để tuyển chọn một số người có năng lực nhất vào một khóa học tiếp theo
Như vậy, ắ ghi g gi g h g h
h gi g ủ g i h g ĩ h h
2.4 Trắc nghiệm khách quan
- Theo Nguyễn Công Khanh: TNKQ là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu hỏi
có kèm theo những câu trả lời sẵn Loại câu hỏi này cung cấp cho sinh viên một phần hay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi sinh viên phải chọn một câu để trả lời hoặc chỉ cần điền thêm vài từ [7]
- TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viênbằng
hệ thống câu hỏi Loại câu hỏi này cung cấp cho sinh viênmột phần hay tất cả thông tin cần thiết và người trả lời phải chọn câu trả lời đúng nhất trong số các câu trả lời cho một câu hỏi hoặc chỉ điền thêm vài từ Người chấm căn cứ vào hệ thống cho điểm khách quan để đánh giá, không phụ thuộc vào chủ quan của người chấm [23]
Trang 273 Đại cương về kiểm tra, đánh giá
3.1 Mối quan hệ giữa KT&ĐG với các thành tố trong quá trình dạy học
Trong quá dạy học, KT&ĐG là khâu rất quan trọng KT&ĐG phải luôn đi liền với nhau không được tách rời nhau, muốn đánh giá khách quan phải dựa trên các số liệu đã kiểm tra và ngược lại kiểm tra mà không đánh giá thì vô nghĩa Kiểm tra là phương tiện của đánh giá và đánh giá là mục đích của kiểm tra Chúng có mối quan hệ chặt chẽ, khắn khít, hỗ trợ cho nhau Và chính nhờ KT&ĐG mà chất lượng của việc dạy và học ngày càng được nâng cao
Theo lí luận dạy học, KT&ĐG là khâu cuối cùng của quá trình dạy học Nhưng trong thực tế trong suốt quá trình dạy học thì KT&ĐG luôn được thực hiện
để đảm bảo hiệu quả trong quá trình dạy học
Mối liên hệ giữa KT&ĐG với các thành tố khác trong quá trình dạy học được thể hiện rõ thông qua 3 chức năng của kiểm tra đánh giá:
- Chức năng dự đoán: Dựa vào kết quả của KT&ĐG mà người ta có thể dự đoán sự tiến bộ của người học
- Chức năng phản hồi: KT&ĐG hình thành sự phản hồi trực tiếp đến người dạy và người học Nhờ có chức năng này mà người dạy biết được mức độ nhận thức của người học và điều chỉnh dần quá trình dạy học ngày một tối ưu
- Chức năng so sánh: KT&ĐG giúp so sánh được giữa kết quả đạt được với mục đích yêu cầu đề ra ban đầu Nhờ có KT&ĐG mà người ta có được số liệu, dữ kiện chính xác để so sánh mục đích yêu cầu với kết quả nhận được
Trang 283.2.2 Mục đích cụ thể
- ối ới si h i :
Giúp sinh viên tự nhận định về năng lực và kết quả học tập của mình
Sinh viên tự đánh giá được sự tiến bộ của mình, tự điều chỉnh hoạt động học, khuyến khích động viên và thúc đẩy quá trình học tập phát triển không ngừng
Từ đó, sinh viên sẽ dần hình thành những kỹ năng, kiến thức cần thiết sau này
Trang 2917
Nếu việc kiểm tra đánh giá được tổ chức công bằng, nghiêm túc sẽ giúp sinh viên có ý chí vươn lên, nâng cao ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm trong học tập, củng cố lòng tin vào khả năng của mình
- ối ới gi i :
Giúp cho giáo viên có cơ sở nhận biết được tình hình học tập, khả năng lĩnh hội tri thức của từng sinh viên cũng như cả lớp Để từ đó có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với từng sinh viên cụ thể
Giúp cho giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình Từ đó định hướng cho các hoạt động của mình, điều chỉnh và tự hoàn thiện hoạt động dạy, đáp ứng các mục tiêu dạy học đã đề ra
đó có kế hoạch thúc đẩy đôn đốc để cho con em họ ngày càng tiến bộ hơn
Căn cứ vào việc KT&ĐG mà các cơ quan giáo dục bổ sung hoàn thiện và phát triển chương trình giảng dạy
3.3 Các tiêu chuẩn của bài kiểm tra
Việc đánh giá chính xác chỉ khi có phương tiện đánh giá thích hợp Kiểm tra được xem là phương tiện thường được dùng để đánh giá kết quả học tập của sinh viêntrong trường học Bài kiểm tra cần có 3 tiêu chuẩn cơ bản sau: đáng tin cậy, có giá trị và dễ sử dụng
3.3.1 Đáng tin cậy
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh: Độ tin cậy được định nghĩa như mức độ chính xác của phép đo Độ tin cậy là khái niệm cho biết bài trắc nghiệm đo cái cần
đo ổn định đến mức nào
Trang 3018
Theo tác giả Châu Kim Lang: Độ tin cậy cao khi nào kết quả đo nhiều lần không sai biệt lớn Điểm số bài trắc nghiệm không phụ thuộc vào người chấm, đó là tính tin cậy của trắc nghiệm
Theo GS Lâm Quang Thiệp: Độ tin cậy của đề kiểm tra chính là đại lượng biểu thị mức độ chính xác của phép đo nhờ đề kiểm tra đó
Theo tác giả Dương Thiệu Tống: Một bài trắc nghiệm được xem là đáng tin cậy khi nó cho ra những kết quả có tính vững chắc, ổn định
Như vậy, i ậ h i i h i i i i ổ ị h
i i g i ậ ói í h hấ ổ ị h ủ i số
Độ tin cậy của bài kiểm tra phụ thuộc một số yếu tố cơ bản như:
- Độ khó: Bài kiểm tra không quá khó hoặc quá dễ mà vừa sức với khả năng của sinh viên
- Các ảnh hưởng bên ngoài trong quá trình sinh viên làm bài như: bị quay cóp,
bị nhiễu khi làm bài …
- Chọn câu hỏi: Các đáp án của câu hỏi không rõ ràng gây cho sinh viênbị nhầm lẫn khi lựa chọn
3.3.2 Có giá trị
Theo tác giả Châu Kim Lang: Một bài trắc nghiệm có giá trị khi nó đáp ứng được mục đích đề ra Tùy thuộc vào mục đích khảo sát mà bài trắc nghiệm có các loại giá trị khác nhau: giá trị nội dung, giá trị chương trình, giá trị mục tiêu và giá trị tiên đoán Theo GS Lâm Quang Thiệp: Để đề trắc nghiệm có giá trị cao cần phải xác định tỉ mỉ mục tiêu cần đo qua đề trắc nghiệm và bám sát mục tiêu đó trong quá trình xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cũng như khi tổ chức triển khai kỳ thi Nếu thực hiện không đúng quá trình trên thì khả năng kết quả của phép đo sẽ phản ánh cái khác chứ không phải cái mà ta muốn
Tí h gi ị h i i h i hả g ú g i i i
ợ ú g i ó
Một bài kiểm tra thực sự có giá trị khi xác định được 3 điểm sau: Nội dung kiểm tra, sự nhất trí nội tại của bài kiểm tra và sự so sánh với các tiêu chuẩn ngoại lai
Trang 31- Sự so sánh các tiêu chuẩn ngoại lai: Ở các đối tượng tương tự thì kết quả kiểm tra vẩn phù hợp
3.3.3 Dễ sử dụng
Một bài kiểm tra dễ sử dụng khi bảo đảm 3 yếu tố: Tổ chức kiểm tra, dễ chấm
và ít tốn kém
- Tổ chức kiểm tra: Trước khi tiến hành kiểm tra phải chuẩn bị kỹ lưỡng ở tất
cả các khâu tránh làm trở ngại cho sinh viênkhi làm bài như là: nội dung kiểm tra phải được soạn kỹ tránh sai sót, bài kiểm tra có hướng dẫn rõ ràng, có ghi rõ thời gian làm bài, điểm số của câu hỏi và có được sử dụng tài liệu không…
- Dễ chấm: Các thang điểm phải rõ ràng chính xác để việc chấm bài được dễ thực hiện và đảm bảo độ tin cậy của bài kiểm tra
- Ít tốn kém: Các câu hỏi đảm bảo tiết kiệm về thời gian, không để tốn nhiều thời gian thừa trong các câu hỏi, đảm bảo nội dung và thời gian phải phù hợp
3.3.4 Mối quan hệ giữa tính tin cậy và tính giá trị
Tính tin cậy nói lên tính chất ổn định của điểm số, phản ánh sự chính xác của phép đo; còn tính giá trị liên quan đến mục đích đo lường, phản ánh mức độ của bài trắc nghiệm Tính tin cậy và tính giá trị có mối quan hệ nhân quả, nếu một bài kiểm tra có giá trị thì đáng tin cậy, nhưng ngược lại thì chưa chắc đúng vì nó không đo được cái mà nó định đo Độ tin cậy của bài trắc nghiệm thường được đặt lên hàng đầu khi thực hiện bài trắc nghiệm thành quả học tập Tuy nhiên, cần phải xem xét cả tính giá trị và tính tin cậy thì mới đảm bảo cho một bài trắc nghiệm có chất lượng
3.4 Các nguyên tắc đánh giá
3.4.1 Đánh giá khách quan
Trang 3220
Giáo viên phải đảm bảo tính khách quan trong đánh giá, không được vì bất cứ
lí do gì mà làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, đánh giá theo đúng với thực tế kết quả mà sinh viên đạt được
3.4.2 Đánh giá phải dựa vào mục tiêu dạy học
Giáo viên phải bám sát vào mục tiêu dạy học mà từ đầu chương trình giảng dạy đã đề ra, không được đánh giá lệch so với mục tiêu đề ra
3.4.3 Đánh giá phải toàn diện
Phải đánh giá trên tất cả mọi phương diện từ kiến thức đến tác phong, thái độ,
tư tưởng…
3.4.4 Đánh giá phải thường xuyên và có kế hoạch
Việc đánh giá phải được thực hiện thường xuyên, liên tục và có kế hoạch Chỉ
có đánh giá thường xuyên mới đánh giá được mức độ tiếp thu của người học từ đó kịp thời đưa kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp Việc đánh giá phải được lên kế hoạch trước, phải báo cho người học biết trước thời gian dự kiến kiểm tra để người học có thời gian chuẩn bị thì việc đánh giá mới đạt kiệu quả cao
3.4.5 Đánh giá phải nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy, hoàn chỉnh chương trình học
Mục đích của đánh giá là nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy, hoàn chỉnh chương trình học Thông qua kết quả kiểm tra, đánh giá giáo viên cũng như các cơ quan quản lý giáo dục sẽ tìm hiểu những tác nhân dẫn đến kết quả đó, từ đó vạch ra các kế hoạch nhằm cải tiến phương pháp giảng dạy, hoàn chỉnh chương trình học cho phù hợp với mục tiêu đào tạo
4 Cơ sở xây dựng bộ câu hỏi KT&ĐG theo phương pháp TNKQ
4.1 Phân loại các phương pháp trắc nghiệm
Có nhiều kiểu phân loại trắc nghiệm:
- Phân loại theo cách chuẩn bị đề trắc nghiệm: các nhà nghiên cứu phân chia thành thành hai loại trắc nghiệm loại tiêu chuẩn hóa và trắc nghiệm dùng ở lớp học
Trắc nghiệm tiêu chuẩn hóa thường do các chuyên gia trắc nghiệm soạn thảo, thử nghiệm, chỉnh sửa Do đó, mỗi câu hỏi trắc nghiệm được gắn với các chỉ
Trang 3321
số cho biết thuộc tính và tính chất của nó (độ khó, độ phân biệt , nội dung, mức độ
kĩ năng gắn với câu hỏi), mỗi đề trắc nghiệm gắn với một độ tin cậy xác định Ngoài ra, có những chỉ dẫn cụ thể về cách triển khai trắc nghiệm và giải thích kết quả trắc nghiệm
Trắc nghiệm dùng ở lớp học (trắc nghiệm do giáo viên soạn) là trắc nghiệm
do giáo viên tự chế tác để sử dụng trong quá trình giảng dạy, có thể chưa được thử nghiệm và chỉnh sửa công phu, thường được sử dụng trong các kì kiểm tra với số ít sinh viên và không thật quan trọng
- Phân loại theo mức độ đảm bảo thời gian để làm trắc nghiệm: các nhà nghiên cứu phân chia trắc nghiệm thành hai loại: trắc nghiệm theo tốc độ và trắc nghiệm không theo tốc độ
Trắc nghiệm theo tốc độ thường hạn chế thời gian, chỉ có một số ít thí sinh làm nhanh mới có thể làm hết số câu hỏi của đề trắc nghiệm, nhằm đánh giá khả năng làm nhanh của thí sinh
Trắc nghiệm không theo tốc độ thường cung cấp đầy đủ thời gian cho phần lớn thí sinh có thể kịp suy nghĩ để làm hết đề trắc nghiệm
- Phân loại theo chuẩn cách thức giải quyết: các nhà nghiên cứu thường chia trắc nghiệm ra làm ba loại: quan sát, vấn đáp và viết
Trắc nghiệm quan sát giúp xác định những thái độ, những phản ứng vô ý thức, những kỹ năng thực hành và một số kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải nquyết vấn đề trong một tình huống đang được nghiên cứu
Trắc nghiệm vấn đáp có tác dụng tốt khi nêu các câu hỏi phát sinh trong một tình huống cần kiểm tra Trắc nghiệm vấn đáp thường được dùng khi tương tác giữa người chấm và người học là quan trọng, chẳng hạn cần xác định thái độ phản ứng khi phỏng vấn…
Trắc nghiệm viết thường được sử dụng nhiều nhất vì nó có những ưu điểm sau:
- Cho phép kiểm tra nhiều thí sinh một lúc
- Cho phép thí sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời
- Đánh giá được một vài loại tư duy ở mức độ cao
Trang 3422
- Cung cấp bản ghi rõ ràng các câu trả lời của thí sinh để dùng khi chấm
- Dễ quản lý hơn vì bản thân người chấm không tham gia vào bối cảnh kiểm tra Trắc nghiệm viết được chia thành 2 nhóm chính: TNKQ và trắc nghiệm chủ quan (trắc nghiệm tự luận)
Hình 1.2: Sơ đồ phân loại các phương pháp trắc nghiệm [17]
- Nhóm phương pháp TNKQ (objective test): là nhóm các câu trắc nghiệm mà trong đó đề thi thường gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấn đề cùng với những thông tin cần thiết sao cho thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắt cho từng câu
- Nhóm phương pháp trắc nghiệm tự luận (essay): là nhóm các câu hỏi trắc nghiệm buộc trả lời theo dạng mở, thí sinh phải tự trình bày ý kiến trong một bài viết dài để giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra
4.2 So sánh hai phương pháp trắc nghiệm: khách quan và tự luận
Trang 3523
Phương pháp TNKQ và tự luận đều là hai phương pháp đánh giá kết quả học tập rất ưu việt Cần phải hiểu rõ bản chất từng phương pháp và công nghệ triển khai
cụ thể để mỗi phương pháp được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
Bảng 1.1: So sánh ưu thế của phương pháp TNKQ và phương pháp tự luận [16]
Trắc nghiệm Tự luận
Đánh giá được khả năng diễn đạt, đặc biệt là
Khách quan trong chấm thi, hạn chế tiêu cực
Có tính định lượng cao, áp dụng được công
nghệ đo lường trong việc phân tích xử lý để
nâng cao chất lượng các câu hỏi và đề thi
x
Cung cấp số liệu chính xác và ổn định để sử
dụng cho các đánh giá so sánh trong giáo dục x
* So sánh trên cho thấy:
Để đảm bảo hiệu quả cao trong các kì thi, kiểm tra thì nên cân nhắc lựa chọn các hình thức câu hỏi phù hợp vì tùy theo từng trường hợp cụ thể mà các hình thức câu hỏi có ưu điểm khác nhau
Trang 36- Khối lượng kiến thức lớn, đề thi phủ kín nhiều kiến thức trong nội dung môn học từ đơn giản đến phức tạp, từ nội dung cụ thể đến kiến thức tổng quát
- Rèn luyện tư duy độc lập và khả năng phán đoán của sinh viên
- Trong một thời gian ngắn kiểm tra được một phạm vi kiến thức rộng đồng thời tránh được tình trạng học tủ, học đối phó
- Đảm bảo độ tin cậy cao và tính khách quan khi tổ chức chấm thi
- Cùng một nội dung có thể xây dựng các bài trắc nghiệm, các câu hỏi phongphú và đa dạng
- Tạo được hứng thú và tính tích cực trong học tập cho sinh viên
- Tạo điều kiện áp dụng công nghệ mới trong tổ chức kiểm tra, thi và chấm thi
- Rèn luyện cho sinh viên phản ứng nhanh nhạy, tính quyết đoán trong tình huống có phát sinh vấn đề
- Thích hợp trong việc tổ chức kiểm tra đánh giá với số lượng sinh viên đông
vì dễ tổ chức, dể chấm và dễ tổng hợp kết quả
4.3.2 Nhƣợc điểm
- Người soạn TNKQ thường chủ quan, vì cho rằng TNKQ soạn dễ Kết quả là:
bộ câu hỏi thường rời rạc, chuyên biệt, không bao quát, thường không quan tâm đúng mức đến các kĩ năng phân tích và tổng hợp [5]
- Để tạo nên tình huống, TNKQ đa lựa chọn đưa ra số câu trả lời sai gấp 3, 4 lần câu trả lời đúng Những câu trả lời sai lại phải có vẻ ngoài hợp lí TNKQ vô tình tạo ra môi trường học thông tin sai cho sinh viên
Trang 3725
- Khuyến khích sinh viên đoán mò, nhất là đối với loại TNKQ Đúng - Sai
- Không phát triển được tư duy sáng tạo cho sinh viên
- Hạn chế việc rèn luyện kỹ năng viết, tư duy lập luận logic, trình bày một vấn đề
- TNKQ chỉ tập trung vào kĩ năng đọc Sự nhấn mạnh quá đáng vào kĩ năng đọc vô tình làm giảm hiệu lực kĩ năng viết của sinh viên
- Hạn chế trong việc đánh giá kết quả nhận thức thái độ của sinh viên đối với thế giới quan, nhân sinh quan
- Đòi hỏi giáo viên công phu trong khâu ra đề, đồng thời phải có một trình độ nhất định và mặt bằng chung của đối tượng cụ thể
- Đáp án là loại đa lựa chọn đòi hỏi sinh viênnhận ra câu trả lời đúng mà ko bắt sinh viênphải nhớ và có kỹ năng soạn ra câu trả lời
Tóm lại, phương pháp TNKQ nên dùng trong những trường hợp sau [16]: + Khi số thí sinh rất đông
+ Khi muốn chấm bài nhanh
+ Khi muốn có điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc vào người chấm bài + Khi phải coi trọng yếu tố công bằng, khách quan, chính xác và muốn ngăn chặn sự gian lận khi thi
+ Khi muốn đề thi có độ an toàn cao về nội dung và đảm bảo tính bí mật + Khi muốn kiểm tra một phạm vi hiểu biết rộng, muốn ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và giảm thiểu sự may rủi
4.4 Mục đích sử dụng bộ câu hỏi TNKQ
Theo tác giả Lê Đức Ngọ câu hỏi trắc nghiệm được sử dụng với mục đích chính là:
để giãng dạy, để học tập và để kiểm tra đánh giá Có thể hiểu ba mục đích trên như sau:
4.4.1 Sử dụng để giảng dạy
Bộ câu hỏi trắc nghiệm có tác dụng định hướng quá trình dạy học, tránh dạy và học
tủ Vì bộ câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng dựa trên việc xác định các mục tiêu và phân tích nội dung học tập, từ đó giáo viên sẽ lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp Dựa vào bộ câu hỏi trắc nghiệm giáo viên sẽ chấm bài được nhanh chóng, chính xác và khách quan hơn Thêm vào đó, dựa vào kết quả trắc nghiệm giáo viên
Trang 38Nh ậ g q h h gi i ó h sử g hỏi ị h
h ớ g q h h h ẩ hó i h h i hỉ h h h giả g h hợ
Nh ậ h g q hỏi g i h sẽ x ị h i g h
Ng i h ũ g ó h i h gi i h i h ủ ả h
ừ ó i hỉ h h h h ậ h h hợ
4.4.3 Sử dụng để kiểm tra, đánh giá
Bộ câu hỏi trắc nghiệm là công cụ đo lường được mức độ tiếp thu kiến thức trong môn học của người học theo năng lực nhận thức và tư duy mức cao
Dựa vào kết quả trắc nghiệm giúp nhà trường đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên và công khai kết quả học tập của sinh viên
Ngoài ra, bộ câu hỏi còn hạn chế được tiêu cực trong thi cử Sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm còn giúp công việc chấm bài của các giáo viên trở nên nhanh chóng, chính xác, khách quan và công bằng
Nh ậ i sử g hỏi TNKQ ừ g g mức độ tiếp
thu kiến thức trong môn học của người học ừ ó g i ò ấ q g g
Trang 3927
q h giả g h ậ giú gi i ũ g h sinh viên ị h h ớ g ợ
i g ừ g hủ
4.5 Các hình thức và nguyên tắc soạn thảo câu hỏi TNKQ
Hiện nay, có nhiều tài liệu viết về trắc nghiệm nhưng thường được sử dụng nhiều nhất trong KT&ĐG, đó là:
- Loại câu trắc nghiệm Đúng - Sai
- Loại câu trắc nghiệm có nhiều Lựa chọn
- Loại câu Ghép hợp (hay đối chiếu cặp đôi)
- Loại câu Điền khuyết
4.5.1 Loại câu trắc nghiệm Đúng - Sai (True - False question)
* Hình thức
Hình thức trắc nghiệm Đúng - Sai là một câu khẳng định gồm một hoặc nhiều mệnh đề có thể bằng hình ảnh và sinh viên chọn câu trả lời bằng cách lựa chọn Đúng (Đ) hay Sai (S) Đối với câu đúng phải có toàn bộ nội dung phù hợp với tri thức khoa học, chỉ cần có một chi tiết không phù hợp với tri thức khoa học thì câu trả lời được đánh giá là sai
- Trong khoảng thời gian ngắn có thể soạn thảo được nhiều câu hỏi
- Cấu trúc đơn giản nên ít phạm sai lầm về mặt kỹ thuật
* Nhƣợc điểm
- Xác suất may rủi là 50%, do đó sinh viên dễ đoán mò
- Lời văn hay bị ngộ nhận
- Không có căn bản để so sánh và thẩm định nên khả năng phân biệt sinh viên giỏi và kém rất thấp
Trang 4028
- Có thể gây hiệu quả tiêu cực đối với sinh viên như học vẹt
* Quy tắc biên soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai
- Tránh trích dẫn nguyên văn trong sách giáo khoa hoặc giáo trình, vì như vậy người học sẽ học thuộc long một cách máy móc
- Mỗi câu trắc nghiệm chỉ nên diễn tả 1 ý tưởng độc nhất, tránh những câu
phức tạp, quá nhiều chi tiết
- Nội dung câu trắc nghiệm phải chắc chắn, đúng khoa học, không phụ thuộc vào quan niệm riêng của từng người
- Tránh dùng các từ mang tính tuyệt đối như: tất cả, không bao giờ, luôn luôn, không một ai vì những câu có các từ đó thường là những câu sai
- Tránh dùng các từ mơ hồ, không xác định về mức độ hay số lượng như: đôi khi, thông thường, phần lớn, một số người, trong hầu hết các trường hợp, … vì những câu có các từ đó thường là những câu đúng
- Tránh dùng những câu ở thể phủ định, nhất là thể phủ định kép
- Tránh các câu có cấu trúc quá dài, phức tạp
- Thứ tự câu đúng, câu sai phải sắp xếp ngẫu nhiên Và số lượng phải tương đương nhau
- Độ khó phải phù hợp với sinh viên
* Loại câu trắc nghiệm Đúng - Sai thích hợp cho việc kiểm tra những kiến thức sau:
- Sự kiện: mốc lịch sử, địa danh, tên nhân vật…
- Định nghĩa, khái niệm, công thức, kiến thức có quan hệ nhân quả…
- Dùng trong các kì KT&ĐG không đòi hỏi đội chính xác cao
4.5.2 Loại câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn (Multiple choise question)