1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Liên kết đào tạo của nghề cắt gọt kim loại giữa trường cao đẳng nghề thành phố hồ chí minh và doanh nghiệp

164 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (16)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (17)
  • 4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu (17)
  • 5. Giả thuyết nghiên cứu (18)
  • 6. Phạm vi nghiên cứu (18)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (18)
    • 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận (18)
    • 7.2. Phương pháp khảo sát bằng câu hỏi (18)
    • 7.3. Phương pháp quan sát (18)
    • 7.4. Phương pháp phỏng vấn (19)
    • 7.5. Phương pháp thống kê toán học (19)
  • Chương I (20)
    • 1.1. Tổng quan về hoạt động LKĐT giữa NT và DN (20)
      • 1.1.1. Trên thế giới (20)
      • 1.1.2. Tại Việt Nam (23)
    • 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài (27)
      • 1.2.1. Liên kết (27)
      • 1.2.2. Đào tạo nghề (28)
      • 1.2.3. Nghề cắt gọt kim loại (28)
      • 1.2.4. Liên kết đào tạo (29)
      • 1.2.5. Liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp (29)
    • 1.3. Một số mô hình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp (30)
      • 1.3.1. Một số mô hình đào tạo trên thế giới xét theo mối quan hệ Nhà nước – nhà trường – doanh nghiệp (30)
        • 1.3.1.1. Mô hình đào tạo trường học (30)
        • 1.3.1.2. Mô hình đào tạo kép hay còn gọi là mô hình đào tạo song hành (Đức) (31)
        • 1.3.1.3. Mô hình đào tạo theo thị trường (32)
        • 1.3.1.4. Mô hình đào tạo theo truyền thống (32)
      • 1.3.2. Một số mô hình tổ chức đào tạo kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp (33)
        • 1.3.2.1. Mô hình đào tạo luân phiên (pháp) (33)
        • 1.3.2.2. Mô hình đào tạo tuần tự (34)
        • 1.3.2.3. Mô hình hệ thống Tam phương (Trial System) tại Thụy Sỹ (34)
        • 1.3.2.4. Mô hình 2+2 của Na Uy (35)
      • 1.3.3. Kinh nghiệm liên kết đào tạo của nước ngoài (36)
        • 1.3.2.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia châu Âu (36)
        • 1.3.2.2. Kinh nghiệm một số quốc gia châu Á (37)
      • 1.3.3. Những kinh nghiệm trong biện pháp tổ chức liên kết đào tạo của nước ngoài có thể nghiên cứu áp dụng tại Việt nam (38)
    • 1.4. Các nội dung liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp (39)
      • 1.4.1. Liên kết trong hoạt động tuyển sinh (39)
      • 1.4.2. Liên kết xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo (39)
      • 1.4.3. Liên kết hướng nghiệp, định hướng nghề nghiệp (40)
      • 1.4.4. Liên kết tổ chức các hoạt động đào tạo (41)
      • 1.4.5. Liên kết về đội ngũ và cán bộ giảng viên (41)
      • 1.4.6. Liên kết tổ chức thực tập cho học sinh sinh viên tại doanh nghiệp (42)
      • 1.4.7. Liên kết kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (42)
      • 1.4.8. Liên kết đảm bảo việc làm cho học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp . 28 Chương 2 (43)
    • 2.1. Khái quát về trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh (45)
      • 2.1.1. Lịch sử phát triển, sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh (45)
        • 2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (45)
        • 2.1.1.2. Sứ mệnh nhà trường (46)
        • 2.1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ (46)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh (47)
        • 2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo của nhà trường (47)
        • 2.1.2.2. Cơ sở vật chất phục đào tạo (49)
    • 2.2. Khảo sát thực trạng liên kết đào tạo của nghề :Cắt gọt kim loại” giữa trường (50)
      • 2.2.1. Mục đích khảo sát (50)
      • 2.2.2. Nội dung khảo sát (50)
      • 2.2.3. Phương pháp điều tra khảo sát (50)
        • 2.2.3.1. Đối tƣợng, thời gian khảo sát (50)
        • 2.2.3.2. Phương pháp, công cụ khảo sát (51)
        • 2.2.3.3. Xử lý thống kê (51)
        • 2.3.4.1. Nhận thức về ý nghĩa của hoạt động LKĐT nghề “Cắt gọt kim loại” giữa NT và DN (52)
        • 2.3.4.2. Nhu cầu, chính sách và mức độ tham gia hoạt động liên kết đào tạo của nghề “Cắt gọt kim loại” giữa trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí (58)
      • 2.2.5. Thực trạng về chất lƣợng của các nội dung LKĐT nghề “Cắt gọt kim loại” giữa trường CĐN TP.HCM và DN (63)
        • 2.2.5.1. Thực trạng liên kết trong hoạt động tuyển sinh (64)
        • 2.2.5.2. Thực trạng liên kết trong thực hiện và xây dựng chương trình đào tạo (66)
        • 2.2.5.3. Thực trạng liên kết hướng nghiệp, định hướng nghề nghiệp (68)
        • 2.2.5.4. Thực trạng liên kết tổ chức các hoạt động đào tạo (71)
        • 2.2.5.5. Thực trạng liên kết đội ngũ cán bộ, giảng viên (74)
        • 2.2.5.6. Thực trạng liên kết tổ chức thực tập cho học sinh sinh viên tại doanh nghiệp (76)
        • 2.2.5.7. Thực trạng liên kết kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (78)
        • 2.2.5.8. Thực trạng liên kết đảm bảo việc làm cho học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp (80)
      • 2.2.6. Khó khăn, hạn chế và đề xuất của hoạt động liên kết đào tạo (82)
    • Chương 3: (45)
      • 3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp (90)
        • 3.1.1. Cơ sở pháp lý (90)
        • 3.1.2. Cơ sở thực tiễn (91)
      • 3.2. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp (91)
        • 3.2.1. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi (91)
        • 3.2.2. Đảm bảo bình đẳng, đảm bảo lợi ích (92)
        • 3.2.3. Đảm bảo tính tự giác và tuân thủ pháp luật (92)
      • 3.3. Các giải pháp liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí (93)
        • 3.3.1. Giải pháp nâng cao nhận thức của các bên có liên quan về hoạt động liên kết đào tạo (93)
          • 3.3.1.1. Mục tiêu của giải pháp (93)
          • 3.3.1.2. Nội dung của giải pháp (94)
          • 3.3.1.3. Tổ chức thực hiện giải pháp (95)
          • 3.3.1.4. Điều kiện thực hiện giải pháp (95)
        • 3.3.2. Giải pháp kế hoạch liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp (96)
          • 3.3.2.1. Mục tiêu của giải pháp (96)
          • 3.3.2.2. Nội dung của giải pháp (96)
          • 3.3.2.3. Tổ chức thực hiện giải pháp (97)
          • 3.3.2.4. Điều kiện thực hiện giải pháp (99)
        • 3.3.3. Giải pháp xây dựng và hoàn thiện quy định, cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào hoạt động liên kết đào tạo (99)
          • 3.3.3.1. Mục tiêu của giải pháp (99)
          • 3.3.3.2. Nội dung của giải pháp (100)
          • 3.3.3.3. Tổ chức thực hiện giải pháp (102)
          • 3.3.3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp (103)
        • 3.3.4. Giải pháp mở rộng kết nối với doanh nghiệp địa phương (104)
          • 3.3.4.1. Mục tiêu của giải pháp (104)
          • 3.3.4.2. Nội dung của giải pháp (104)
          • 3.3.4.3. Tổ chức thực hiện giải pháp (106)
          • 3.3.4.4. Điều kiện thực hiện giải pháp (109)
      • 3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp (109)
        • 3.5.1. Mục đích kiểm nghiệm (109)
        • 3.5.2. Đối tƣợng kiểm nghiệm (110)
        • 3.5.3. Nội dung kiểm nghiệm (110)
        • 3.5.4. Phương pháp và công cụ (110)
          • 3.5.4.1. Phương pháp (110)
          • 3.5.4.2. Công cụ (110)
        • 3.5.5. Kết quả khảo sát (111)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (123)

Nội dung

Liên kết đào tạo của nghề cắt gọt kim loại giữa trường cao đẳng nghề thành phố hồ chí minh và doanh nghiệp Liên kết đào tạo của nghề cắt gọt kim loại giữa trường cao đẳng nghề thành phố hồ chí minh và doanh nghiệp Liên kết đào tạo của nghề cắt gọt kim loại giữa trường cao đẳng nghề thành phố hồ chí minh và doanh nghiệp

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất tập hợp các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng liên kết đào tạo nghề Cắt gọt kim loại giữa Trường CĐN TP.HCM và các doanh nghiệp dựa trên phân tích thực trạng hoạt động liên kết đào tạo nghề; mục tiêu là tăng cường sự phối hợp giữa trường và doanh nghiệp trong thiết kế chương trình, nội dung đào tạo và mục tiêu tuyển dụng để đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành công nghiệp cơ khí Các giải pháp được đề xuất chú trọng khảo sát nhu cầu thị trường lao động, chuẩn hóa chuẩn đầu ra theo yêu cầu của doanh nghiệp, đẩy mạnh thực tập và tham gia giảng dạy của DN, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng liên kết ĐT nghề, và thiết lập cơ chế phản hồi nhanh giữa hai bên để điều chỉnh chương trình đào tạo theo thực tiễn sản xuất Bên cạnh đó, tăng cường năng lực giảng viên, nâng cao quản trị dự án liên kết, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chương trình và truyền thông kết nối giữa trường và doanh nghiệp, nhằm tăng khả năng cạnh tranh của sinh viên tốt nghiệp Cắt gọt kim loại trên thị trường lao động.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ 1: nghiên cứu cơ sở lý luận về LKĐT nghề “Cắt gọt kim loại” giữa NT và DN

Nhiệm vụ 2: khảo sát thực trạng LKĐT nghề “cắt gọt kim loại” giữa Trường CĐN TP.HCM và DN

Nhiệm vụ 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng LKĐT nghề “Cắt gọt kim loại” giữa Trường CĐN TP.HCM và DN.

Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

Khách thể và đối tượng nghiên cứu là các hoạt động liên kết đào tạo nghề "Cắt gọt kim loại" giữa trường CĐN TP.HCM và DN.

Giả thuyết nghiên cứu

Hiện nay LKĐT nghề “Cắt gọt kim loại” giữa trường CĐN TP.HCM và DN chưa chặt chẽ và hiệu quả

Việc áp dụng các giải pháp do các nhà nghiên cứu đề xuất sẽ làm cho các hoạt động LKĐT nghề “Cắt gọt kim loại” giữa trường CĐN TP.HCM và DN được thực hiện một cách chặt chẽ Quản lý chất lượng nội dung của các hoạt động LKĐT được nâng cao sẽ giúp chương trình đào tạo chuẩn hóa và tăng hiệu quả học tập, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của doanh nghiệp Khi chất lượng nội dung và tính thực tiễn của LKĐT được cải thiện, học viên sẽ nắm vững kỹ năng nghề và có khả năng thích nghi với thị trường lao động Nhờ đó, mối quan hệ hợp tác giữa trường CĐN TP.HCM và DN sẽ được củng cố, đóng góp vào nguồn nhân lực ngành Cắt gọt kim loại có chất lượng và cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước thông qua các văn bản do Sở Lao động – Thương Binh và Xã hội ban hành (Nghị quyết, thông tư …) về lý luận giáo dục, đào tạo và liên kết đào tạo.

Phân tích tổng hợp các tài liệu tại Việt Nam và thế giới về các nội dung và hình thức của LKĐT.

Phương pháp khảo sát bằng câu hỏi

Khảo sát thực trạng về hoạt động liên kết đào tạo nghề "Cắt gọt kim loại" giữa Trường CĐN TP.HCM và các doanh nghiệp nhằm làm rõ mức độ tham gia và hiệu quả của các mô hình hợp tác Dựa trên kết quả khảo sát, bài viết đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất, từ đó đề xuất các khuyến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tăng cường liên kết giữa trường và doanh nghiệp và đáp ứng yêu cầu tuyển dụng của ngành cơ khí chế tạo.

Phương pháp quan sát

Thông qua phương pháp quan sát có hệ thống, bài viết tìm hiểu thực trạng hoạt động LKĐT hiện tại trong nghề Cắt gọt kim loại và sự hợp tác giữa NT và DN, nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng và cơ hội cải tiến Dựa trên các phân tích từ quan sát, chúng ta rút ra nhận xét về cách LKĐT đang diễn ra và đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo nghề Cắt gọt kim loại Các đề xuất tập trung vào cải thiện nội dung chương trình, phương pháp dạy học và thực hành tại DN, đồng thời tăng cường liên kết giữa NT và DN Kết quả hướng tới đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, ứng dụng công nghệ và thiết bị mới, và nâng cao năng lực của người học Việc thực thi những khuyến nghị này sẽ giúp chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại thích nghi nhanh với biến động ngành/ngành nghề, từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo và chất lượng nguồn nhân lực cho DN.

Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn được sử dụng để thu thập thông tin từ các chuyên gia là cán bộ quản lý của nhà trường và doanh nghiệp, giảng viên và cựu học sinh – sinh viên nhằm làm rõ thực trạng hoạt động liên kết đào tạo nghề “Cắt gọt kim loại” giữa NT và DN, đồng thời đánh giá tính khả thi của các phương pháp được đề xuất và kết quả thực nghiệm đã thu được Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về mức độ hợp tác giữa NT và DN, các thách thức hiện tại và đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả của chương trình đào tạo nghề liên kết.

Phương pháp thống kê toán học

Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý kết quả khảo sát thực trạng hoạt động LKĐT nghề “Cắt gọt kim loại” giữa trường CĐN TP.HCM và DN, dựa trên các số liệu sau khi được xử lý nhằm mục đích so sánh, phân tích và tổng hợp và từ đó rút ra nhận xét về hiện trạng, từ đó đưa ra kết luận về tầm quan trọng và tính cấp thiết của LKĐT với DN hiện nay Đồng thời, bài viết đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo bằng cách tăng cường liên kết giữa trường và DN, điều chỉnh nội dung chương trình, cải tiến phương pháp giảng dạy và đánh giá, và thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả để đáp ứng tốt hơn nhu cầu lao động.

Tổng quan về hoạt động LKĐT giữa NT và DN

Mối quan hệ giữa trường nghề và doanh nghiệp trong đào tạo nghề từ lâu đã nhận được sự quan tâm của nhiều quốc gia và được nghiên cứu, áp dụng và nhân rộng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động.

Vào giữa thế kỷ XIX (1894), khi công nghiệp phát triển ở Pháp, nhiều cuốn sách đã lên tiếng về sự đa dạng và sự chuyên môn hóa của nghề nghiệp, cho thấy hệ thống nghề nghiệp xã hội rất phức tạp và cần được định hướng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ nhằm trang bị cho họ lao động sản xuất với nghề phù hợp năng lực và đáp ứng yêu cầu xã hội Đối với giáo dục phổ thông, C Mác nêu ra ba nhiệm vụ cơ bản: giáo dục trí tuệ, giáo dục thể chất và dạy kỹ thuật để học sinh nắm được nguyên lý cơ bản của các quy trình sản xuất và biết cách sử dụng công cụ sản xuất đơn giản nhất.

Các nước phát triển trên thế giới luôn đặt trọng tâm vào đào tạo nghề, coi giáo dục nghề nghiệp là phần thiết yếu của hệ thống giáo dục để học sinh được định hướng nghề nghiệp từ khi còn học phổ thông Điều này giúp thế hệ trẻ hình thành kế hoạch nghề nghiệp rõ ràng và trang bị kỹ năng thực tiễn đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Ở Nhật Bản, Mỹ và Đức, chương trình giáo dục kết hợp giữa học tập tại trường và thực tập tại doanh nghiệp cùng hệ thống tư vấn nghề nghiệp được đầu tư mạnh mẽ, tạo điều kiện để học sinh chọn đúng lĩnh vực và sớm tiếp cận cơ hội nghề nghiệp với sự tự tin.

Người ta xây dựng các bộ công cụ kiểm tra nhằm phân hóa năng lực và hứng thú nghề nghiệp của trẻ, từ đó hình thành sự định hướng nghề nghiệp đúng đắn từ sớm Những công cụ này giúp nhận diện mức độ năng lực khác nhau và đam mê của từng em để lên kế hoạch giáo dục phù hợp Vì vậy, giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà còn chủ động định hướng cho học sinh chọn con đường nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân.

6 sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội

Ở các nước xã hội chủ nghĩa, trình độ đào tạo công nhân lành nghề phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp đúng đắn giữa dạy trong trường và thực tập sản xuất tại xí nghiệp Sự liên kết chặt chẽ này cho phép người học vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế công việc, rèn luyện kỹ năng thao tác và thích nghi nhanh với yêu cầu của quá trình sản xuất hiện đại Vì vậy, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hiệu quả sản xuất, giáo dục nghề nghiệp cần thiết kế chương trình học đồng bộ với thời gian thực tập, đồng thời tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo.

… nếu thiếu nguyên tắc kết hợp dạy học với lao động sản xuất thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo công nhân lành nghề đƣợc” [7]

Ngay từ năm 1969, Cambridge, một trường đại học có 700 năm lịch sử, đã bước vào con đường hợp tác với doanh nghiệp dưới hình thức 'công ty đại học' Hiện nay, xu hướng các trường đại học liên kết với doanh nghiệp ngày càng phổ biến ở Mỹ và một số nước châu Âu, và mô hình công ty đại học đang trở thành một xu thế phát triển tất yếu, mở ra cơ hội phát triển cho cả trường và doanh nghiệp Các công ty đại học này có một số đặc điểm nổi bật, như tổ chức quản trị linh hoạt, nguồn lực được kết nối giữa giảng viên, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp, hướng tới nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, cùng khả năng tạo ra doanh thu từ hoạt động nghiên cứu và dự án hợp tác.

1 Dùng phương thức thị trường để thu hút sinh viên, mời các học giả nổi tiếng đến giảng dạy

2 Việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học trực tiếp hướng về sản xuất, về quản lý kinh doanh, có thể làm gia tăng thu nhập tài chính và nhân đó không ngừng cải thiện điều kiện xây dựng trường, nâng cao địa vị của trường

3 Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp ngày càng mật thiết, trường học và xí nghiệp tương hỗ, tương lợi, bình đẳng về lợi ích trên phương diện dịch vụ kỹ thuật, do vậy mà tăng cường hợp tác giữa các bên

4 Do những ƣu điểm nhƣ vậy mà các “công ty đại học” mọc lên nhƣ nấm, từ nước Mỹ đến Châu Âu, rồi đến toàn thế giới “công ty đại học” với những hình thức khác nhau và sự ra đời của xí nghiệp hóa trường học, báo trước sự phát triển quan trọng của sự phát triển giáo dục [8, tr.11]

5 Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thể kỷ XXI của UNESCO khi phân tích “những trụ cột của giáo dục” đã viết: “học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học để làm người” Theo ông vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu đƣợc trong những trụ cột của giáo dục, đồng thời đã tổ

7 chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề “gắn đào tạo với sử dụng” trong đào tạo nghề

Ở Nhật Bản và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các doanh nghiệp tư nhân nhằm đào tạo nguồn nhân lực cho chính công ty và có thể đào tạo cho các công ty khác theo hợp đồng Mô hình này mang lại chất lượng đào tạo cao, nguồn nhân lực có kỹ năng thực hành tốt và cơ hội có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp nhờ sự liên kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

“Ba trong một” là quan điểm cốt lõi hiện nay trong đào tạo nghề ở Trung Quốc, nhấn mạnh sự kết hợp giữa đào tạo, sản xuất và dịch vụ Theo nguyên tắc này, các trường dạy nghề cần gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ để tạo ra sự liên thông giữa lý thuyết và thực hành, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo nghề và nâng cao năng lực cạnh tranh của người lao động trên thị trường Việc liên kết chặt chẽ như vậy không chỉ giúp chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn mà còn đẩy mạnh hiệu quả của quá trình đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm

Ngay từ năm 1993, hệ thống đào tạo nghề ở Indonesia đã được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ, với sự chú trọng đặc biệt vào mô hình kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp Theo đánh giá của APEC năm 2020 và các phân tích liên quan đến năm 2003, sự hợp tác giữa giáo dục và doanh nghiệp ngày càng được đẩy mạnh, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Mối liên kết chặt chẽ giữa trường học và doanh nghiệp được xem là yếu tố then chốt giúp hệ thống đào tạo nghề Indonesia phát triển bền vững [7]

Vào năm 1999, Chính phủ Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng hệ thống hợp tác đào tạo nghề nhằm khắc phục bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động, đồng thời hướng tới phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật cho tương lai Hệ thống này tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp, đảm bảo người học được trang bị kiến thức và kỹ năng phù hợp với nhu cầu lao động thực tế Mục tiêu là cân bằng cung cầu lao động, nâng cao chất lượng đào tạo nghề và thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật trong nền kinh tế nước này.

Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm liên kết đào tạo nghề của các nước trên thế giới để vận dụng vào thực tiễn đào tạo nghề ở Việt Nam là nhu cầu thực sự thiết yếu và cấp bách, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, đủ sức đương đầu với cạnh tranh và tham gia hợp tác trên trường quốc tế.

Các khái niệm cơ bản của đề tài

Liên kết là quá trình kết nối và hợp thành giữa nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm đạt một mục đích chung Theo góc độ tổ chức, liên kết được hiểu là sự kết nối từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ; theo góc độ mục tiêu và hiệu quả, liên kết là sự phối hợp các khái niệm, hành động và các phần cấu thành được chỉnh sửa cho phù hợp để đạt được mục tiêu Dù ở cách tiếp cận nào, bản chất của liên kết là sự phối hợp và hợp nhất giữa các đối tượng tham gia nhằm đạt được một mục đích chung.

13 tố: Đối tƣợng/ chủ thể tham gia hoạt động liên kết; Hình thức liên kết; Nội dung liên kết; Mục đích liên kết

Khái niệm liên kết được hiểu là sự phối hợp chặt chẽ và ràng buộc lẫn nhau giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau nhằm hướng tới một mục đích chung Tùy theo từng loại hình, liên kết có thể diễn ra ở bên trong tổ chức hoặc liên kết bên ngoài giữa các tổ chức, như giữa trường CĐN và DN, và phụ thuộc vào bối cảnh cùng môi trường kinh tế - xã hội nhất định.

ILO (Tổ chức Lao động Quốc tế) định nghĩa đào tạo nghề là quá trình cung cấp cho người học những kỹ năng thiết yếu để thực hiện đầy đủ mọi nhiệm vụ liên quan đến công việc và nghề nghiệp được giao Quá trình này giúp nâng cao năng lực làm việc, tăng cơ hội nghề nghiệp và đáp ứng các yêu cầu của thị trường lao động, đồng thời chuẩn bị cho sự phát triển lâu dài trong lĩnh vực nghề nghiệp của người học.

Đào tạo nghề là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và khả năng tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm Đó là quá trình tích lũy và mở rộng nguồn lực cá nhân theo hệ thống, giúp người học thích ứng với nhu cầu của thị trường lao động và tự tin xây dựng sự nghiệp Theo Từ điển Giáo dục học, đào tạo còn là quá trình chuyển giao có hệ thống và có phương pháp những kinh nghiệm, trí thức, kỹ năng nghề nghiệp và chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và chuẩn bị tâm thế cho người học bước vào cuộc sống lao động tự lập, đóng góp cho sự phát triển và bảo vệ đất nước.

Đào tạo nghề là quá trình phát triển có hệ thống ở người học, bao gồm tích lũy kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hình thành thái độ nghề nghiệp, nhằm tăng khả năng thích ứng với môi trường lao động Qua đó, người học có thể tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm phù hợp với năng lực và sở trường Trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp, khái niệm đào tạo nghề được xem là đồng nhất với dạy nghề và đóng vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực.

1.2.3 Nghề cắt gọt kim loại

Cắt gọt kim loại là phương pháp gia công từ phôi nhằm tạo ra chi tiết đúng yêu cầu kỹ thuật về hình dáng, kích thước, vị trí tương quan giữa các bề mặt và chất lượng bề mặt Quá trình này thực hiện bằng cách hớt bỏ dần lớp kim loại thừa, nhờ đó các dao cắt xác định và tạo ra bề mặt nhẵn, đạt độ chính xác mong muốn Cắt gọt kim loại có thể áp dụng cho nhiều loại vật liệu và mức độ gia công từ thô đến tinh, thường kết hợp với các phương pháp như tiện, phay, doa để điều chỉnh chi tiết theo thiết kế Việc kiểm soát quá trình cắt gọt đảm bảo tính đồng nhất về hình dạng và kích thước của chi tiết, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng bề mặt cho các ứng dụng sản xuất.

14 chi tiết nhờ những lưỡi cắt của dụng cụ cắt Lớp kim loại thừa trên chi tiết cần hớt bỏ đi được gọi là lượng dư gia công; lớp kim loại bị cắt bỏ khỏi chi tiết gọi là phôi cắt Theo Thông tư số 47/2018/TT-BLĐTBXH; Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018, thông tư ban hành quy định khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng các ngành, nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật cơ khí có nội dung sau:

Cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng là ngành nghề đào tạo giúp người học nắm vững vận hành các loại máy công cụ vạn năng và điều khiển theo chương trình số như tiện, phay, bào, mài, doa để chế tạo các chi tiết đúng yêu cầu kỹ thuật, đạt năng suất và an toàn Ngành đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong lĩnh vực chế tạo máy, gia công và dịch vụ cơ khí, đồng thời đạt chuẩn trình độ bậc 5 trong khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Người hành nghề cắt gọt kim loại chủ yếu làm việc tại các phân xưởng, nhà máy và các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí, chi tiết máy trong môi trường công nghiệp Vì vậy, họ cần có sức khỏe tốt, đạo đức nghề nghiệp vững vàng và không ngừng rèn luyện tính cẩn thận, chi tiết, rõ ràng để đảm bảo chất lượng và an toàn trong công việc Xây dựng ý thức nghề và đam mê với nghề là yếu tố then chốt giúp họ thích ứng với nhịp độ công nghiệp và yêu cầu ngày càng cao Bên cạnh đó, họ còn đòi hỏi đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề để đáp ứng với vị trí công nghiệp mà mình đảm nhận.

LKĐT là mô hình hợp tác giữa đơn vị chủ trì LKĐT và đơn vị phối hợp LKĐT nhằm tổ chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và chứng chỉ sơ cấp, đồng thời không hình thành pháp nhân mới.

LKĐT trong chuyên đề được hiểu là sự hợp tác giữa các bên liên quan nhằm hướng tới một mục tiêu chung trong việc tổ chức hoạt động đào tạo Sự hợp tác này có sự thống nhất về lộ trình thực hiện, phương thức thực hiện, nội dung thực hiện và xác định kết quả mong đợi, từ đó bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả của chương trình đào tạo Việc áp dụng LKĐT giúp các bên phối hợp chặt chẽ để xây dựng kế hoạch, triển khai và đánh giá hoạt động đào tạo, đồng thời đảm bảo đạt được kết quả mong đợi cho chuyên đề.

1.2.5 Liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp

Liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp (LKĐT giữa NT và DN) là hình thức tổ chức đào tạo dựa trên sự hợp tác và phối hợp giữa hai bên trong quá trình học tập và thực hành, được triển khai cả ở trường và ở doanh nghiệp Mô hình này kết nối chương trình giáo dục với yêu cầu của thị trường lao động, tăng cường thực hành và trải nghiệm nghề nghiệp cho sinh viên, đồng thời cho phép doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, giảng dạy và đánh giá kết quả Nhờ LKĐT giữa NT và DN, sinh viên có cơ hội thực tập, tham gia dự án thực tế và tiếp xúc với công nghệ, quy trình làm việc hiện đại, từ đó nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và tăng cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Mô hình này cũng giúp giảng viên và quản lý doanh nghiệp trao đổi, cập nhật kiến thức và cập nhật nội dung đào tạo theo các yêu cầu hiện đại, hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.

15 giữ vai trò chủ đạo; DN định hướng mục tiêu, hỗ trợ quá trình đào tạo, đánh giá và kiểm soát chất lƣợng đào tạo” [23]

NT giữ vai trò chính trong quá trình tổ chức đào tạo, chủ động xây dựng kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo, đồng thời đảm bảo quản lý cơ sở vật chất và toàn bộ quá trình quản lý đào tạo NT tập trung thiết kế kế hoạch đào tạo phù hợp với mục tiêu của người học và yêu cầu của ngành, đảm bảo sự nhất quán giữa nội dung chương trình, nguồn lực và tiến độ thực hiện Việc đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất, cùng với hệ thống quản lý đào tạo hiệu quả, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và trải nghiệm học tập Quá trình quản lý đào tạo của NT còn bao gồm theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả học tập, điều chỉnh chương trình khi cần thiết và đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực chất lượng, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và hiệu quả đào tạo.

Doanh nghiệp (DN) góp phần định hướng mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp với thực tiễn ngành nghề và yêu cầu của doanh nghiệp, đồng thời đề ra chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của lao động kỹ thuật Bên cạnh đó, DN có thể tham gia vào quá trình đánh giá và kiểm soát chất lượng sản phẩm đào tạo, phối hợp với nhà trường để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cùng giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp.

Một số mô hình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp

1.3.1 Một số mô hình đào tạo trên thế giới xét theo mối quan hệ Nhà nước – nhà trường – doanh nghiệp

Trên thế giới có bốn mô hình đào tạo nghề cơ bản là: mô hình đào tạo trường học, mô hình đào tạo kép (hay còn gọi là đào tạo song hành), mô hình đào tạo theo thị trường và mô hình đào tạo theo truyền thống Mô hình đào tạo trường học tập trung vào giảng dạy tại cơ sở giáo dục; mô hình đào tạo kép kết hợp giữa học lý thuyết và thực hành tại doanh nghiệp; mô hình đào tạo theo thị trường dựa trên nhu cầu tuyển dụng và định hình kỹ năng phù hợp với thị trường lao động; còn mô hình đào tạo theo truyền thống nhấn mạnh các phương pháp giảng dạy và đánh giá mang tính cổ điển.

1.3.1.1 Mô hình đào tạo trường học

Mô hình đào tạo trường học là hình thức phổ biến nhất trên thế giới, được xây dựng dựa trên các quy định của nhà nước Nhà trường tuyển sinh và tổ chức đào tạo tại trường từ lý thuyết đến thực hành căn bản và nâng cao, giúp người học tiếp cận kiến thức từ cơ bản đến nâng cao ngay tại cơ sở giáo dục Ở kỳ học cuối, học sinh, sinh viên được giới thiệu đi thực tập tốt nghiệp hoặc thực tập sản xuất tại doanh nghiệp để vận dụng những gì đã học vào thực tế Ưu điểm của hình thức này là học tập đồng bộ và dễ quản lý, tiết kiệm chi phí, đồng thời người học có thể nâng cao trình độ từ căn bản đến nâng cao ngay tại trường.

Hạn chế: kinh tế phát triển không ngừng dẫn đến thiết bị máy móc ngày càng hiện đại Khi đi thực tế, nhiều máy móc mới được đưa vào sử dụng nhưng các em chưa được hướng dẫn đầy đủ tại NT; ở một số nơi vẫn thiếu quy trình đào tạo thực hành phù hợp với công nghệ mới, khiến sinh viên gặp khó khăn trong thao tác và an toàn lao động.

DN chỉ cho tham quan giới thiệu còn hạn chế thực hành trực tiếp đến hoạt động sản xuất của DN

1.3.1.2 Mô hình đào tạo kép hay còn gọi là mô hình đào tạo song hành (Đức) Đây là loại mô hình đào tạo mà chương trình đào tạo phần lý thuyết ở NT quy định được nhà nước quy định Phần thực hành do DN hiệp hội nghề nghiệp quy định Tương tự phần tài chính nhà nước lo phần lý thuyết, thực hành do DN và DN thực hiện tuyển sinh đầu vào, đƣợc gửi vào NT học lý thuyết và thực hành (hay còn gọi thực tập sản xuất) tại DN Ƣu điểm: Quy trình đào tạo nghề đƣợc thực hiện trong những điều kiện và trang bị hiện đại, tạo điều kiện nhanh chống thích ứng với công việc, kiến thức về công nghệ mới, thiết bị mới luôn đƣợc cập nhật đầy đủ

Giảm chi phí đào tạo và tăng nhanh khả năng tiếp cận môi trường làm việc thực tế là động lực thúc đẩy ý thức và quá trình học tập của người lao động Đào tạo được thiết kế linh hoạt theo nhu cầu của xã hội và của chính doanh nghiệp, giúp loại bỏ tình trạng lao động thừa và không phải đào tạo lại Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có điều kiện đào tạo tại DN, có thể gửi nhân sự tham gia các khóa đào tạo tổng hợp tại các trung tâm đào tạo liên công ty, trường dạy nghề hoặc các công ty đào tạo khác, nhằm cập nhật kiến thức, kỹ năng và tiết kiệm chi phí thời gian.

Những điểm yếu nổi bật của chương trình là học sinh bắt đầu thực tập sản xuất khi chưa được trang bị đầy đủ thực hành cơ bản; việc chuyển đổi nghề gặp khó khăn và học sinh không có điều kiện học lên cao để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kỹ thuật – công nghệ trên toàn thế giới.

Cán bộ kỹ thuật ở các DN cho rằng học không phải vào DN để giảng dạy

LKĐT song hành là một mô hình giáo dục nghề nghiệp được tổ chức song song tại hai địa điểm là nhà trường (NT) và doanh nghiệp (DN) trong suốt quá trình đào tạo, nhằm bảo đảm sự kết nối liên tục giữa lý thuyết và thực hành và đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động.

Theo kế hoạch đào tạo, mỗi tuần người học dành một số ngày cho lý thuyết tại trường và một số ngày thực hành tại doanh nghiệp (DN) Kết thúc khóa học, học viên tham dự hai phần thi bắt buộc: lý thuyết tại NT và thực hành tại DN Hình thức liên kết đào tạo (LKĐT) trong mô hình song hành giúp NT và DN gắn bó chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện cho người học san sẻ nỗi lo về thiếu kinh nghiệm thực tế và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, từ đó tăng cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.

Có 17 cơ sở với cơ sở vật chất và thiết bị lạc hậu không theo kịp sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ Ưu điểm của hệ thống dạy nghề song hành ở Đức là chất lượng đào tạo nghề luôn phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp; đào tạo theo hệ thống kép (dual system) góp phần thay đổi nhận thức về việc đào tạo nghề phải đáp ứng đúng yêu cầu sử dụng lao động, từ đó tăng cường sự liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường.

Những nhược điểm của hệ thống dạy nghề hiện tại nằm ở việc người học gặp khó khăn khi bắt đầu thực tập sản xuất vì chưa được trang bị nền tảng thực hành cơ bản; sau này, việc chuyển đổi nghề gặp trở ngại do chương trình đào tạo quá tập trung vào chuyên môn hẹp, thiếu sự linh hoạt và liên thông giữa các lĩnh vực đáp ứng yêu cầu công việc đa dạng.

1.3.1.3 Mô hình đào tạo theo thị trường

Mô hình đào tạo theo thị trường dựa trên nhu cầu hiện tại của thị trường lao động để xác định các ngành nghề còn thiếu hụt nhân lực và tiến hành đào tạo những ngành nghề đó Đào tạo được tổ chức dưới dạng các lớp ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng nhằm nhanh chóng đưa người học vào thị trường làm việc Ưu điểm của mô hình này là đáp ứng ngay được cầu lao động, giúp doanh nghiệp tiếp cận lao động phù hợp với yêu cầu công việc và người học có cơ hội tìm việc làm nhanh chóng.

Một nhược điểm phổ biến là trình độ tay nghề của những lao động được đào tạo thường chưa cao Sau một thời gian làm việc, nếu không được bổ sung kiến thức và kỹ năng mới, họ dễ bị đào thải do không đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của công việc Để khắc phục, cần có chương trình đào tạo lại và nâng cao tay nghề, cập nhật kiến thức mới thường xuyên để duy trì sự cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

1.3.1.4 Mô hình đào tạo theo truyền thống

Mô hình đào tạo theo truyền thống, còn được gọi là mô hình đào tạo nghề nắm tay chỉ việc, là hình thức đã được nhiều nước áp dụng từ các nước chậm phát triển đến các nước phát triển và vẫn phổ biến ở hầu hết các vùng sâu, vùng xa và nông thôn Đặc điểm của mô hình này là sự kết hợp chặt chẽ giữa hướng dẫn thực hành tại nơi làm việc và bổ sung kiến thức lý thuyết, giúp học viên nắm vững kỹ năng một cách trực tiếp Tuy nhiên, tại những khu vực miền núi cao hoặc nông thôn còn gặp nhiều thách thức về tiếp cận nguồn lực, cơ sở vật chất và cơ hội thực hành đầy đủ Vì vậy, cần kết hợp với các giải pháp học tập linh hoạt và mở rộng các cơ hội đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đảm bảo tiếp cận công bằng cho mọi vùng miền.

Để học nghề, người học liên hệ xin nhập học và đóng học phí, sau đó được đào tạo và thực hành tại nơi làm việc mà không có một chương trình cố định, ví dụ như học nghề sửa xe máy tại cửa hàng sửa xe, học cắt tóc hoặc học làm thợ bạc Người học được hướng dẫn chi tiết và thực hành từ căn bản đến nâng cao cho tới khi nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc độc lập.

18 Ưu điểm: Người học được học thực hành xuyên suốt quá trình học, vừa học vừa làm tùy theo khả năng tiếp thu kiến thức của mình

Hạn chế: Không đƣợc cấp hoàn thành khóa học nhƣ tham gia các trung tâm, trường lớp, không được học lên trình độ cao hơn

Từ bốn mô hình cơ bản được phân tích, nghiên cứu cho thấy mô hình đào tạo nghề tại trường học cần có sự liên kết đào tạo với doanh nghiệp (LKĐT với DN) nhằm bắt kịp sự phát triển của thị trường xã hội và sự đổi mới không ngừng của khoa học công nghệ Tùy theo từng quốc gia, LKĐT với DN được thể hiện qua các mô hình đào tạo khác nhau Nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong liên kết đào tạo với doanh nghiệp, và chủ động tìm kiếm sự tham gia của các DN vào các hoạt động LKĐT với nhà trường nhằm nâng cao năng lực của người học, từ đó tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội.

1.3.2 Một số mô hình tổ chức đào tạo kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp

Các nội dung liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp

1.4.1 Liên kết trong hoạt động tuyển sinh

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các cơ sở giáo dục khi số lượng trường được thành lập tăng theo từng năm, NT cần xây dựng chiến lược tuyển sinh cụ thể để gia tăng lợi thế và số hồ sơ nộp Liên kết tuyển sinh với doanh nghiệp được xem là giải pháp cụ thể nhằm giải quyết thách thức này Sự liên kết giữa NT và doanh nghiệp trong tuyển sinh được triển khai theo ba hình thức chính, giúp mở rộng cơ hội cho thí sinh và nâng cao hiệu quả tuyển sinh.

DN căn cứ vào dự báo nhu cầu nhân lực trong tương lai để xác định số lượng và các ngành nghề cần tuyển, từ đó đưa ra đơn đặt hàng với NT NT và DN cần thực hiện tuyển sinh theo đơn đặt hàng với số lượng và nghề cụ thể, nhằm đảm bảo nguồn nhân lực được đào tạo đúng yêu cầu doanh nghiệp và đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường lao động.

DN cử nhân viên đi đào tạo tại NT và thực hiện công tác tuyển sinh để tìm các ứng viên phù hợp gửi đi đào tạo tại các trường, đồng thời NT chịu trách nhiệm tổ chức đào tạo và cấp bằng hoặc chứng chỉ đảm bảo đúng các yêu cầu mà DN đề ra, nhằm đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng các mục tiêu tuyển dụng của DN.

NT và DN phối hợp tuyển sinh nhằm tối ưu hóa chiến lược và kết quả tuyển sinh DN hỗ trợ NT bằng cách cung cấp nhân lực bổ sung cho các khâu còn yếu như truyền thông và tổ chức sự kiện trong các ngày hội tuyển sinh, từ đó mở rộng phạm vi tiếp cận thí sinh và tăng cường hiệu quả của các chiến dịch tuyển sinh.

Trong quá trình liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường, doanh nghiệp có cơ hội được giới thiệu về các cơ hội nghề nghiệp, nhận tư vấn nghề nghiệp và tiếp cận nguồn nhân lực tiềm năng trong tương lai; đồng thời nhà trường tiết kiệm nguồn lực cho công tác tuyển sinh nhờ vào hoạt động hợp tác hiệu quả.

1.4.2 Liên kết xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo

Liên kết trong xây dựng và triển khai chương trình đào tạo là nội dung trọng yếu tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo và giúp HSSV đáp ứng tốt các yêu cầu của thị trường lao động Nhà trường chủ động xin tư vấn từ các doanh nghiệp và khuyến khích các DN tham gia vào quá trình thiết kế, triển khai và đánh giá chương trình đào tạo để bảo đảm tính thực tiễn và sự gắn kết giữa nhà trường với doanh nghiệp.

DN đóng góp ý kiến để xây dựng chương trình đào tạo cho khóa mới và rà soát, điều chỉnh, bổ sung cho các khóa đào tạo cũ đang học

Với phương châm đào tạo “Dạy cái gì xã hội cần, người học cần, chứ không phải dạy cái gì nhà trường sẵn có”, sự tham gia của doanh nghiệp vào xây dựng chương trình đào tạo ngày càng trở nên quan trọng Trong các bước đầu của quá trình thiết kế chương trình, như xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và chuẩn đầu ra, các trường nên tham khảo ý kiến của các bên liên quan, đặc biệt là doanh nghiệp Việc xác định đúng yêu cầu của thị trường lao động hiện tại và tương lai sẽ đảm bảo chất lượng chuẩn đầu ra cho học sinh, sinh viên và tăng hiệu quả đào tạo.

Thực tế cho thấy nhiều chương trình đào tạo vẫn nặng lý thuyết và thiếu tính ứng dụng, dẫn đến HSSV sau khi ra trường phải được doanh nghiệp đào tạo lại Việc DN phối hợp với nhà trường trong xây dựng chương trình đào tạo mang lại lợi ích cho cả hai bên và tăng cường kết nối chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp, đảm bảo nội dung đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động Việc lấy ý kiến đóng góp của DN được thực hiện thông qua các hình thức như đối thoại, hội thảo, hội nghị và phiếu khảo sát Sự hợp tác này giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, rút ngắn thời gian hòa nhập và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả đào tạo của cơ sở giáo dục.

1.4.3 Liên kết hướng nghiệp, định hướng nghề nghiệp

Hoạt động hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp giúp HSSV có thêm sự hiểu biết và xác định nghề nghiệp tương lai muốn theo đuổi Nhà trường phối hợp với doanh nghiệp tổ chức các buổi tư vấn, trao đổi với HSSV để DN có thể quảng bá thương hiệu và kết nối với nguồn nhân lực tiềm năng Đồng thời, nhà trường và doanh nghiệp phối hợp tổ chức hội chợ việc làm hàng năm, giới thiệu các vị trí việc làm phù hợp với các nghề đào tạo, đồng thời cung cấp các tiêu chuẩn tuyển dụng mà các vị trí đó yêu cầu.

Hiệu quả của hoạt động hướng nghiệp và định hướng nghề nghiệp là giúp học sinh, sinh viên hiểu rõ các yêu cầu về năng lực và kỹ năng của từng nghề đào tạo, từ đó nhận diện lợi thế và thế mạnh bản thân để đưa ra lựa chọn nghề nghiệp phù hợp nhất với khả năng và mục tiêu phát triển Quá trình này cho phép người học phân tích cơ hội nghề nghiệp, đánh giá mức độ cạnh tranh và lên kế hoạch học tập, rèn luyện kỹ năng cần thiết nhằm hiện thực hóa mục tiêu nghề nghiệp một cách bền vững Nhờ đó, quyết định học tập và nghề nghiệp trở nên có căn cứ, mang lại sự hài lòng và thành công trong sự nghiệp tương lai.

1.4.4 Liên kết tổ chức các hoạt động đào tạo

Các hình thức liên kết tổ chức hoạt động đào tạo giữa NT và DN được triển khai đa dạng, nổi bật gồm các khóa đào tạo do NT thiết kế dành cho DN; DN tham gia giảng dạy trong các chương trình của NT; và DN cùng NT tổ chức giảng dạy cho các đơn vị, tổ chức hoặc đối tác khác Việc thực hiện các hình thức này giúp DN tiếp cận nguồn nhân lực được đào tạo theo chuẩn của NT, đồng thời mở rộng mạng lưới hợp tác và nâng cao chất lượng đào tạo cho nhiều đơn vị.

Với phương châm học tập suốt đời, các doanh nghiệp ngày càng nâng cao trình độ của nhân viên thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; do đó, DN liên kết với NT để tổ chức các hoạt động đào tạo nội bộ Nhờ các khóa đào tạo này, nhân viên được tiếp cận những kiến thức lý thuyết cập nhật nhất, đồng thời trao đổi về những khó khăn gặp phải trong thực tế công việc nhằm tìm ra các giải pháp mang tính chuyên môn.

NT chủ động mời doanh nghiệp tham gia với vai trò diễn giả tại tọa đàm, hội thảo và giảng dạy trên lớp, nhằm kết nối lý thuyết từ thầy cô với thực tiễn từ đội ngũ quản lý của doanh nghiệp Những hoạt động này nâng cao chất lượng đào tạo của NT và giúp HSSV có cái nhìn đa chiều, thực tiễn và gắn kết hơn với yêu cầu của thị trường lao động.

1.4.5 Liên kết về đội ngũ và cán bộ giảng viên

Nhà trường luôn chú trọng chất lượng giảng dạy của giảng viên, với mong muốn kiến thức được truyền đạt đến HSSV một cách đầy đủ, chính xác và sâu sắc Mục tiêu là đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của người học về lý thuyết và thực tiễn, đồng thời nâng cao năng lực tự học, tư duy phản biện và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế Để đạt được điều này, trường thường xuyên cải tiến phương pháp giảng dạy, cập nhật nội dung giảng dạy và đánh giá chất lượng giảng viên nhằm mang lại trải nghiệm học tập chất lượng cho sinh viên.

Hiện nay, theo Thông tư 07/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017, quy định chế độ làm việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp là thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn với thời lượng 04 tuần đối với nhà giáo dạy trình độ cao đẳng và trung cấp Thông tư này chuẩn hóa quá trình thực tập, tăng cường thực hành và gắn kết giữa dạy nghề và thực tiễn sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Khái quát về trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Lịch sử phát triển, sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tháng 10 năm 1999, Uỷ ban Nhân dân TP.HCM đã ra quyết định thành lập Trường Công nhân Kỹ thuật TP.HCM với nhiệm vụ chính của trường là đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề, cung cấp nguồn nhân lực có chất lƣợng cho nhu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội tại TP.HCM nói chung và các khu vực lân cận nói riêng Với sự quan tâm sâu sắc của Thành ủy và sự nỗ lực cao của đội ngũ cán bộ, GV, đồng thời nhu cầu nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho các lĩnh vực nghề nghiệp tại TP.HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2007 Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ký quyết định số 196/QĐ-BLĐ-TB&XH nâng cấp Trường Công nhân Kỹ thuật TP.HCM thành trường CĐN TP.HCM Tháng 2/2009, Trường được Bộ LĐ-TB&XH công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề và chọn là trường đầu tư tập trung trọng điểm từ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2015 - 2020 Trường cũng được Ủy ban nhân dân TP.HCM xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp thành trường đạt chuẩn chất lượng cao ngang tầm khu vực giai đoạn 2010 - 2020 Trong những năm qua trường CĐN TP.HCM không ngừng phát triển về cơ sở vật chất, quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và chất lƣợng đào tạo Những năm đầu chỉ

Trường đang thực hiện 31 đào tạo với 4 nghề, nhưng cơ sở vật chất còn thiếu, và đội ngũ giáo viên cùng cán bộ, công nhân viên chỉ vượt quá 40 người; trình độ đào tạo chủ yếu là công nhân kỹ thuật 3/7 Đến nay, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị dạy nghề đảm bảo đủ cho 14 nghề mà trường đang đào tạo.

Trường CĐN TP.HCM là đơn vị sự nghiệp đào tạo nghề, đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật đa ngành và đa nghề, đồng thời cung ứng dịch vụ sản xuất gắn với hoạt động đào tạo trong các lĩnh vực công nghiệp Trường cũng là một trong những trung tâm ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội của TP.HCM.

2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng của hoạt động đào tạo là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ CĐN và các trình độ thấp hơn theo quy định của pháp luật, đồng thời ứng dụng tiến bộ kỹ thuật phục vụ đào tạo và đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.

Chương trình đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ ở các trình độ CĐN nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo; đồng thời đảm bảo sức khỏe, đạo đức nghề nghiệp và ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp để hình thành nền tảng làm việc chuyên nghiệp Việc đào tạo chú trọng kết nối giữa lý thuyết và thực hành, tạo điều kiện cho học viên có thể tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

Chúng tôi chịu trách nhiệm xây dựng, thẩm định và triển khai các chương trình đào tạo nghề, giáo trình và học liệu dạy nghề cho các ngành nghề được phép đào tạo, đồng thời xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh học nghề để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực Quá trình này quản lý các hoạt động dạy và học một cách thống nhất, nâng cao hiệu quả giảng dạy và phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.

Việc tổ chức thi và kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và chứng chỉ nghề được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Dạy nghề, nhằm đảm bảo kết quả đánh giá năng lực chính xác, minh bạch và có giá trị trên thị trường lao động cho người học.

+ Tổ chức cho GV, viên chức, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội;

+ Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công

Đối với 32 nghề được quy định, tổ chức thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học - kỹ thuật theo quy định của pháp luật; đồng thời tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp (DN), tư vấn học nghề và tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề Hoạt động dạy nghề được thực hiện thông qua sự phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và gia đình người học nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và kết nối người học với thị trường lao động.

Nhà trường thực hiện tuyển dụng và quản lý đội ngũ giáo viên, viên chức và nhân viên, đảm bảo đủ về số lượng, phẩm chất và trình độ chuyên môn để giảng dạy ở các cấp trình độ phù hợp với ngành nghề, quy mô và yêu cầu đào tạo theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và quản lý hoạt động tài chính, cần thực hiện nguyên tắc dân chủ và công khai Việc công khai thông tin, minh bạch quy trình và sự tham gia của người học, giáo viên và các bên liên quan giúp nâng cao chất lượng dạy nghề, kết quả nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Dân chủ trong quyết định và đánh giá phân bổ nguồn lực, cũng như chịu trách nhiệm giải trình, sẽ góp phần tối ưu hoá chi phí và hiệu quả hoạt động Công khai kết quả tài chính và kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ tăng cường niềm tin và thúc đẩy sự phối hợp giữa nhà trường, doanh nghiệp và cộng đồng nghề nghiệp Nhờ đó, các hoạt động dạy nghề được cải thiện toàn diện và gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng công nghệ và thực tiễn nghề nghiệp.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Thành phố

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo của nhà trường

Cơ cấu tổ chức của trường được xây dựng theo Quy định của Điều lệ trường CĐN và được cụ thể hoá trong quy chế về tổ chức và hoạt động của NT NT duy trì hệ thống văn bản quy định đầy đủ để tổ chức và quản lý mọi hoạt động một cách hiệu quả, bảo đảm sự thống nhất và minh bạch trong quá trình vận hành.

Hình 2 1: Sơ đồ tổ chức của nhà trường

 Tổ chức Đảng và các Đoàn thể:

Đảng bộ trường CĐN thuộc Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, có 06 chi bộ, hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Các Đoàn thể gồm Hội cựu chiến binh, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức, đồng thời có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề bằng cách tham gia giáo dục nghề nghiệp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường sự gắn kết giữa các lực lượng xã hội.

 Tổ chức bộ máy của Trường CĐN Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể như sau: + Hội đồng trường: Hiệu trưởng kiêm chủ tịch

+ Ban Giám Hiệu nhà trường gồm: 1 Hiệu trưởng và 3 Phó hiệu trưởng

+ Các phòng ban chức năng gồm có: 04 đoàn thể, 08 Phòng, 09 Khoa chuyên môn và 02 Trung tâm

Bảng 2 1: Quy mô đào tạo

TT Nghề đào tạo Cao đẳng

2 Quản trị mạng máy tính 80 40

5 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ 50 0

6 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính 60 35

8 Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí 35 0

9 công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) 40 0

11 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 60 35

13 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp 35 0

Nguồn từ Phòng Đào tạo

2.1.2.2 Cơ sở vật chất phục đào tạo

Trường CĐN TP.HCM có hai cơ sở: cơ sở 1 tại Quận 1 và cơ sở 2 tại Quận Thủ Đức Tổng diện tích xây dựng của hai cơ sở là 11.075 m² trên tổng diện tích khuôn viên 35.191 m², cho mật độ xây dựng khoảng 31% Khuôn viên đảm bảo mật độ xây dựng công trình từ 20-40%.

Hiện tại trường có 117 các loại phòng, xưởng thực hành được bố trí theo từng

Có 35 khu làm việc được phân bổ thành các khu chức năng cụ thể, gồm khu hành chính, khu học tập và xưởng thực hành, khu vệ sinh, khu ký túc xá, khu liên hiệp thể thao và các cơ sở sửa chữa và sản xuất.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ “CẮT GỌT KIM LOẠI” GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ

2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1 Lịch sử phát triển, sứ mệnh, chức năng và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tháng 10 năm 1999, Uỷ ban Nhân dân TP.HCM đã ra quyết định thành lập Trường Công nhân Kỹ thuật TP.HCM với nhiệm vụ chính của trường là đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề, cung cấp nguồn nhân lực có chất lƣợng cho nhu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội tại TP.HCM nói chung và các khu vực lân cận nói riêng Với sự quan tâm sâu sắc của Thành ủy và sự nỗ lực cao của đội ngũ cán bộ, GV, đồng thời nhu cầu nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho các lĩnh vực nghề nghiệp tại TP.HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2007 Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã ký quyết định số 196/QĐ-BLĐ-TB&XH nâng cấp Trường Công nhân Kỹ thuật TP.HCM thành trường CĐN TP.HCM Tháng 2/2009, Trường được Bộ LĐ-TB&XH công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề và chọn là trường đầu tư tập trung trọng điểm từ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2015 - 2020 Trường cũng được Ủy ban nhân dân TP.HCM xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp thành trường đạt chuẩn chất lượng cao ngang tầm khu vực giai đoạn 2010 - 2020 Trong những năm qua trường CĐN TP.HCM không ngừng phát triển về cơ sở vật chất, quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và chất lƣợng đào tạo Những năm đầu chỉ

Trường đang triển khai đào tạo nghề với 4 nghề trọng tâm, nhưng cơ sở vật chất ban đầu còn thiếu Đội ngũ giáo viên và cán bộ, công nhân viên hiện có hơn 40 người, trình độ đào tạo chủ yếu là công nhân kỹ thuật ở mức 3/7 Đến nay nhờ nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị dạy nghề, cơ sở vật chất đã được提升 và đảm bảo đủ cho 14 nghề mà trường đang đào tạo.

Trường CĐN TP.HCM là đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo nghề và nguồn nhân lực kỹ thuật đa ngành, đa nghề, đồng thời cung ứng dịch vụ sản xuất gắn với đào tạo trong các lĩnh vực công nghiệp Trường là một trong những trung tâm ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM.

2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng chính là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ CĐN và các trình độ thấp hơn theo quy định của pháp luật, đồng thời ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để phục vụ công tác đào tạo và đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.

Chúng tôi tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ ở trình độ CĐN nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; đồng thời tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

Chúng tôi tổ chức xây dựng, duyệt và triển khai các chương trình đào tạo nghề, giáo trình và học liệu dạy nghề phù hợp với các ngành nghề được phép đào tạo Đồng thời, chúng tôi xây dựng kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh học nghề nhằm đảm bảo quy trình tuyển sinh hiệu quả, công bằng và minh bạch Các hoạt động dạy và học được thiết kế và thực hiện nhằm đạt chuẩn chất lượng, phù hợp với mục tiêu đào tạo và nhu cầu của người học và thị trường lao động, đồng thời chú trọng đánh giá, cải tiến liên tục để nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp.

Việc tổ chức thi và kiểm tra nhằm công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và chứng chỉ nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục dạy nghề Quá trình này đảm bảo chất lượng đào tạo, giúp người học được công nhận trình độ nghề chuẩn mực và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Các văn bằng, chứng chỉ nghề được cấp đúng trình tự, có hiệu lực và được quản lý thống nhất theo quy định.

+ Tổ chức cho GV, viên chức, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội;

+ Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công

Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học - kỹ thuật theo quy định của pháp luật; tổ chức cho người học nghề tham quan và thực tập tại doanh nghiệp; tư vấn học nghề và tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề; phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề.

Tuyển dụng và quản lý đội ngũ giáo viên (GV), viên chức và nhân viên của trường đảm bảo đầy đủ về số lượng, phẩm chất và chuyên môn để giảng dạy ở các cấp trình độ phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo, theo quy định của pháp luật.

Thực hiện dân chủ và công khai trong các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ vào giảng dạy nghề và quản lý tài chính Quy trình ra quyết định và phân bổ nguồn lực được mở rộng để người học, giảng viên và doanh nghiệp tham gia, nhằm đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả sử dụng ngân sách Việc liên kết giữa dạy nghề, nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ được triển khai đồng bộ, hướng tới nâng cao chất lượng đào tạo và sự tin tưởng của xã hội vào hệ thống giáo dục nghề nghiệp Tất cả các hoạt động này nhấn mạnh tính công khai, tham gia và sự kiểm soát tài chính nhằm tối ưu hóa kết quả đào tạo nghề.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng nghề Thành phố

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức và quy mô đào tạo của nhà trường

Cơ cấu tổ chức của trường được xây dựng dựa trên Quy định của Điều lệ trường CĐN và được cụ thể hóa bằng quy chế về tổ chức và hoạt động của NT, bảo đảm sự thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động quản trị NT có đầy đủ hệ thống văn bản quy định để tổ chức và quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động.

Hình 2 1: Sơ đồ tổ chức của nhà trường

 Tổ chức Đảng và các Đoàn thể:

Đảng bộ trường CĐN thuộc Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam gồm 06 chi bộ hoạt động tuân thủ Hiến pháp, Pháp luật và các quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam, đảm bảo sự lãnh đạo tập thể và quản lý nhà trường theo đúng quy định của Đảng và Nhà nước.

Các đoàn thể gồm Hội Cựu chiến binh, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên hoạt động tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức, đồng thời có trách nhiệm đóng góp vào mục tiêu đào tạo nghề.

 Tổ chức bộ máy của Trường CĐN Thành phố Hồ Chí Minh cụ thể như sau: + Hội đồng trường: Hiệu trưởng kiêm chủ tịch

+ Ban Giám Hiệu nhà trường gồm: 1 Hiệu trưởng và 3 Phó hiệu trưởng

+ Các phòng ban chức năng gồm có: 04 đoàn thể, 08 Phòng, 09 Khoa chuyên môn và 02 Trung tâm

Bảng 2 1: Quy mô đào tạo

TT Nghề đào tạo Cao đẳng

2 Quản trị mạng máy tính 80 40

5 Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ 50 0

6 Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính 60 35

8 Bảo trì hệ thống thiết bị cơ khí 35 0

9 công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm) 40 0

11 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí 60 35

13 Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp 35 0

Nguồn từ Phòng Đào tạo

2.1.2.2 Cơ sở vật chất phục đào tạo

Trường CĐN TP.HCM có hai cơ sở: cơ sở 1 tại Quận 1 và cơ sở 2 tại Quận Thủ Đức Diện tích xây dựng hiện tại là 11.075 m² trên tổng khuôn viên 35.191 m², tương đương mật độ xây dựng khoảng 31%, đảm bảo khuôn viên ở mức mật độ từ 20% đến 40%.

Hiện tại trường có 117 các loại phòng, xưởng thực hành được bố trí theo từng

Có 35 khu làm việc được phân chia thành các khu chức năng rõ ràng, bao gồm khu hành chính, khu học tập, xưởng thực hành, khu vệ sinh, khu ký túc xá, khu liên hiệp thể thao và các cơ sở sửa chữa và sản xuất.

Ngày đăng: 04/12/2021, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010), xây dựng cơ chế chính sách, mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề cho người lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: xây dựng cơ chế chính sách, mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề cho người lao động
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2010
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2017), Thông tư số Số: 29 /2017/TT- BLĐTBXH Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số Số: 29 /2017/TT-BLĐTBXH Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2017
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2017), Thông tư Số: 07/2017/TT- BLĐTBXH Quy định chế độ lam việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Số: 07/2017/TT-BLĐTBXH Quy định chế độ lam việc của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2017
4. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, , Vũ Văn Tảo (2001), từ điển Giáo dục học, NXB từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: từ điển Giáo dục học, NXB từ điển Bách khoa
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, , Vũ Văn Tảo
Nhà XB: NXB từ điển Bách khoa"
Năm: 2001
5. Bùi Văn Hồng, Nguyễn Trọng Thuật (2017), Liên kết đào tạo nghề trình độ sơ cấp giữa cơ sở dạy nghề Đại Việt Phát và các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương, Tạp chí thiết bị giáo dục - số 153 kỳ 2, tháng 9/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết đào tạo nghề trình độ sơ cấp giữa cơ sở dạy nghề Đại Việt Phát và các doanh nghiệp tỉnh Bình Dương
Tác giả: Bùi Văn Hồng, Nguyễn Trọng Thuật
Năm: 2017
6. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc Gia
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia"
Năm: 2016
8. Nguyễn Văn Hộ (2007), Xu hướng phát triển giáo dục - Tài liệu dùng cho học viên cao học QLGD, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển giáo dục -
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2007
10. Karl Marx - Friederich Engls - Vladimir Ilish Lênin (1984), Bàn về giáo dục, Hà Thế Ngữ - Bùi Đức Thiệp sưu tập, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục
Tác giả: Karl Marx - Friederich Engls - Vladimir Ilish Lênin
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1984
11. Nguyễn Nhƣ Ý (Chủ biên) (1998), Từ điển Tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt thông dụng
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Ý (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 1998
12. Nguyễn Tuyết Lan (2015), Quản lý liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Viện KHGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề với doanh nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Tuyết Lan
Năm: 2015
13. Nguyễn Văn Tuấn (2006), Một số biện pháp tăng cường quản lý Đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tăng cường quản lý Đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2006
14. Nguyễn Văn Tuân (2013), “Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với cơ sở sử dụng lao động”, Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp dạy học thực hành nghề giữa trường dạy nghề với cơ sở sử dụng lao động”
Tác giả: Nguyễn Văn Tuân
Năm: 2013
15. Phạm Khắc Vũ (1993), "Cơ sở lý luận và thực tiễn phương thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và cơ sở sản xuất", Luận văn tốt nghiệp khoa học, vận chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn phương thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và cơ sở sản xuất
Tác giả: Phạm Khắc Vũ
Năm: 1993
16. Phan Chính Thức (2003), “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH”, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại Học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH”
Tác giả: Phan Chính Thức
Năm: 2003
17. Phan Văn Kha (2007), Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
19. Tạp chí ĐH và GDCN (tháng 1 năm 2000), Các giải pháp phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam, chuyên mục công trình khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam
20. Tổ chức phát triển Đức (GIZ) (2012), Đột phá chất lượng đào tạo nghề, tài liệu kỹ thuật tổng quan về các chủ đề được bàn luận trong hội nghị khu vực về Đào tạo nghề tại Việt Nam tổ chức ngày 10 và 11 tháng 10 năm 2012, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đột phá chất lượng đào tạo nghề, tài liệu kỹ thuật tổng quan về các chủ đề được bàn luận trong hội nghị khu vực về Đào tạo nghề tại Việt Nam tổ chức ngày 10 và 11 tháng 10 năm 2012
Tác giả: Tổ chức phát triển Đức (GIZ)
Năm: 2012
22. Trần Anh Tài (2009), Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, kinh tế và kinh doanh số 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả: Trần Anh Tài
Năm: 2009
23. Trần Khắc Hoàn (2006), kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Khắc Hoàn
Năm: 2006
24. Trường Trung học kỹ thuật xây dựng Hà Nội (2004), Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của Hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của Hệ thống dạy nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng
Tác giả: Trường Trung học kỹ thuật xây dựng Hà Nội
Năm: 2004

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm