1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuỗi cung ứng cao su của công ty TNHH liên anh

60 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, vị thế của ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càng đƣợc khẳng định. Việt Nam là quốc gia đứng thứ hai trên thế giới về năng xuất, thứ ba về sản lƣợng và đứng thứ tƣ trên thế giới về xuất khẩu cao su tự nhiên ( theo chinhphu.vn ngày 21/09/2019). Không nhƣ những nông sản khác, mủ cao su sau khi thu hoạch chỉ là sản phẩm trung gian, ở nông hộ tự thân mủ cao su không thể gia tăng giá trị mà phải trải qua quá trình vận chuyển, chế biến, dự trữ, tiếp thị … đến tay ngƣời tiêu dùng để tăng thêm giá trị. Vì thế, ngành cao su là một ngành có sự tƣơng tác, kết hợp rất mật thiết và hài hòa giữa ngành công nghiệp/dịch vụ nhƣ một chuỗi giá trị và giá trị tăng thêm theo từng tác nhân của chuỗi. Mặc dù có những thế mạnh và thuận lợi nhất định, Ngành cao su Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Cao su tự nhiên là mặt hàng chịu nhiều tác động của các yếu tố bên ngoài nhƣ thời tiết, khí hậu, giá dầu thô, tình hình kinh tế thế giới,… nên rất khó dự đoán tình hình cung, cầu cũng nhƣ giá cả. Ngoài việc nâng cao chất lƣợng cao su xuất khẩu, đa dạng hóa sản phẩm, thay đổi cơ cấu sản phẩm, đa dạng hóa thị trƣờng cũng là nhiệm vụ vô cùng cấp thiết của ngành nói chung và các công ty sản xuất nói riêng. Vì vậy, Nhóm chúng em đã chọn đề tài “Phân tích chuỗi cung ứng của sản phẩm cao su Việt Nam”, để đƣa ra những thông tin cụ thể về tình hình xuất nhập khẩu cao su trong nƣớc và trình bày một chuỗi cung ứng của cao su cụ thể mà chúng em đã đƣợc tham quan trực tiếp tại Tây Ninh – Công ty TNHH Cao su Liên Anh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TPHCM

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 12 năm 2019

THIẾT KẾ MÔN HỌC QUẢN TRỊ

CHUỖI CUNG ỨNG

Trang 2

Cao su là cây công nghiệp lâu năm, có nhiều triển vọng phát triển trong điều kiện tự nhiên của nước ta và là một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam hiện nay Cây cao su hiện đang được trồng rộng rãi ở Việt Nam có tên gọi là cây cao

su ba lá (tên khoa học là Hevea brasiliensis) Cây cao su có nguồn gốc ở Bra-xin thuộc châu Mỹ La Tinh, đã được du nhập và trồng tại VN từ cuối thế kỷ 19 Cao su là cây công nghiệp dài ngày, thời gian chăm sóc cao su từ lúc bắt đầu trồng đến lúc bắt đầu thu hoạch mủ kéo dài từ 5 - 7 năm và thu hoạch liên tục trong nhiều năm Do thời gian thu hoạch mủ kéo dài trong nhiều năm nên việc thu hoạch mủ đúng kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo năng suất cao và bền vững trong nhiều năm

Hiện nay, vị thế của ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càng được khẳng định Việt Nam là quốc gia đứng thứ hai trên thế giới về năng xuất, thứ ba về sản lượng và đứng thứ tư trên thế giới về xuất khẩu cao su tự nhiên ( theo chinhphu.vn ngày 21/09/2019) Không như những nông sản khác, mủ cao su sau khi thu hoạch chỉ

là sản phẩm trung gian, ở nông hộ tự thân mủ cao su không thể gia tăng giá trị mà phải trải qua quá trình vận chuyển, chế biến, dự trữ, tiếp thị … đến tay người tiêu dùng để tăng thêm giá trị Vì thế, ngành cao su là một ngành có sự tương tác, kết hợp rất mật thiết và hài hòa giữa ngành công nghiệp/dịch vụ như một chuỗi giá trị và giá trị tăng thêm theo từng tác nhân của chuỗi Mặc dù có những thế mạnh và thuận lợi nhất định, Ngành cao su Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Cao su tự nhiên là mặt hàng chịu nhiều tác động của các yếu tố bên ngoài như thời tiết, khí hậu, giá dầu thô, tình hình kinh tế thế giới,… nên rất khó dự đoán tình hình cung, cầu cũng như giá cả Ngoài việc nâng cao chất lượng cao su xuất khẩu, đa dạng hóa sản phẩm, thay đổi cơ cấu sản phẩm, đa dạng hóa thị trường cũng là nhiệm vụ vô cùng cấp thiết của ngành nói chung và các công ty sản xuất nói riêng Vì vậy, Nhóm chúng em đã chọn đề tài “Phân tích chuỗi cung ứng của sản phẩm cao su Việt Nam”, để đưa ra những thông tin cụ thể về tình hình xuất nhập khẩu cao su trong nước và trình bày một chuỗi cung ứng của cao su cụ thể mà chúng em đã được tham quan trực tiếp tại Tây Ninh – Công ty TNHH Cao su Liên Anh

Trang 3

BẢNG PHÂN CÔNG ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN

THÀNH VIÊN

1 Lê Thị Tường Vy

Nhóm trưởng, viết mở đầu, làm các phần 2.4 chương II và chương III

6/6

2 Đỗ Thị Lan Hiệu

Làm các phần chương I, chương III, viết mở đầu

6/6

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

1.1 Tiêu chuẩn của cao su SVR

1.2 Tiêu chuẩn của cao su ly tâm

1.3 Diên tích, sản lượng và năng suất cao su theoo từng vùng tại Việt Nam, 2015-2017 1.4 Sản lượng và năng suất cao su Việt Nam

1.5 Xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam, 2007-2018

1.6 Kim ngạch và số doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu 3 nhóm sản phẩm cao su, 2017 1.7 Diện tích và khối lượng gỗ cao su thanh lý 2015-2017 và dự báo 2018-2030

1.8 Giá trị xuất khẩu gỗ cao su và SPG có sử dụng gỗ cao su 2015-6/2018 (USD) 2.2.1 Các chỉ tiêu về nguồn cung

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1.1 Sản lượng cao su thiên nhiên của Việt Nam, 1980-2017 (tấn)

1.2 Năng suất cao su thiên nhiên của Việt nam 1980-2017 (tấn/ha/năm)

1.3 Thể hiện số lượng tiêu thụ thiên nhiên của Việt Nam, 2010-2017

1.4 Tỷ trọng tiêu thụ cao su thiên nhiên theo nguồn cung, 2010-2017e

1.5 Lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam, 2005-2017

1.6 Các thị trường nhập khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam theo sản lượng,9T/2018 1.7 Tỉ trọng xuất khẩu cao su thiên nhiên từ Việt Nam theo thị trường năm 2017

1.8 Gỗ cao su thanh lý 2015-2030 theo loại hình

2.2.1 Biểu đồ thể hiện tình hình nguồn cung

2.2.2 Quy trình tham khảo tại cơ sở thu mua Minh Hiếu, thuộc xã Bình Minh, TPTN 2.3.1 Quy trình sản xuất thành phẩm từ mủ cao su dạng nước

2.3.2 Quy trình sản xuất thành phẩm từ mủ cao su dạng khô

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1.1 Chuỗi cung ứng gỗ và SPG cao su tại Việt Nam

2.2.1 Nguyên liệu thu mua (mủ nước, mủ chén, mủ dây)

2.2.2 Bao chứa mủ nước của nhà vườn

2.2.3 Vườn cao su tại nhà anh Thanh Ni

Trang 5

2.2.4 Quy trình minh họa thu mua qua đại lý

2.2.5 Hình ảnh thu thập tại cơ sở thu mua Minh Hiếu

2.2.6 Anh Hiếu _ chủ cơ sở thu mua Minh Hiếu (đứng giữa)

2.3.1 Kiểm tra và xử lý mủ nước

2.3.2 Tạo đông mủ nước

2.3.3 Tạo hạt mủ

2.3.4 Sấy mủ

2.3.5 Thành phẩm được mang đi đóng gói

2.3.6 Công nhân nhặt rác loại bỏ tạp chất

2.3.7 Ủ mủ

2.3.8 Rửa mủ ở hồ quậy số 1

2.3.9 Mủ được làm sạch ở hồ quậy số 2

2.3.10 Mủ cao su được băm thành hạt cốm rơi xuống hồ số 4

2.3.11 Mủ cao su được băm thành hạt cốm rơi xuống hồ số 5

2.3.12 Sấy mủ

2.3.13 Các bánh mủ được đóng gói theo yêu cầu

2.4.1 Vận chuyển mủ từ vườn về nhà máy sản xuất

2.4.2 Cao su được đóng gói để xuất khẩu

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẶT HÀNG 8

1.1 Đặc tính cây trồng , mùa vụ: 8

1.2.Yêu cầu về sản xuất, thu mua và bảo quản 9

1.2.1 Yêu cầu về sản xuất 9

1.2.2 Yêu cầu về thu mua 10

1.2.3 Yêu cầu về bảo quản 11

1.3 Hiện trạng sản xuất cao su Việt Nam 12

1.3.2 Diện tích vùng trồng 13

1.3.3 Sản lượng và năng suất 13

1.4 Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cao su của Việt Nam 15

1.4.1 Tình hình tiêu thụ 15

1.4.2 Tình hình xuất khẩu 16

1.4.2.1.Xuất khẩu cao su thiên nhiên 17

1.4.2.2.Xuất khẩu sản phẩm cao su 20

1.4.3.3 Xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ 22

1.4.3.3.1 Sản phẩm và thị trường xuất khẩu chính 25

1.4.3.3.2 Tiêu thụ gỗ và SPG cao su tại thị trường nội địa 25

1.5 Thuận lợi,khó khăn và điểm mạnh, điểm yếu trong phát triển ngành cao su Việt Nam: 26

1.5.1 Những thuận lợi để phát triển ngành cao su: 26

1.5.2 Một số khó khăn hiện tại của ngành cao su: 26

1.5.3 Điểm mạnh của ngành cao su Việt Nam 28

1.5.4 Điểm yếu của ngành cao su Việt Nam 30

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TẾ TOÀN BỘ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA SẢN PHẦM 31

2.1 PLANING 32

2.1.1 THỊ TRƯỜNG: 32

2.1.2 MARKETING: 33

2.1.3 TÀI CHÍNH: 33

2.1.4 SẢN XUẤT 34

Trang 7

2.2 SOURCING 34

2.2.2 Sourcing 34

2.2.2.1.Tự trồng: 35

2.3 MAKING 39

2.3.1 Quy trình sản xuất thành phẩm từ mủ nước: 40

2.3.1.1 Chuẩn bị và tiếp nhận: 40

2.3.1.2 Xử lý nguyên liệu: Kiểm tra chỉ số pH, TSC%, chất nhiễm bẩn 41

2.3.1.3 Tạo đông: theo 2 cách thủ công và hai dòng chảy 42

2.3.1.4 Gia công cán, rửa, tạo hạt: 44

2.3.1.5 Sấy: 44

2.3.1.6 Đóng gói, bao bì: 45

2.3.1.7 Ghi chép: 46

2.3.2 Quy trình sản xuất thành phẩm từ mủ khô: 46

2.3.2.1 Tiếp nhận, phân loại: 46

2.3.2.2 Xử lý và ủ mủ: 46

2.3.2.3 Làm sạch mủ bằng hồ quậy: 47

2.3.2.4 Cán thành hạt mủ bằng máy cán crepe: 48

2.3.2.6 Ép bánh và đóng gói: 50

2.3.2.7 Ghi chép: 50

2.4 DISTRIBUTTING 50

2.4.1 Tiêu thụ trong nước: 50

2.4.2 Thị trường xuất khẩu 51

2.4.3 Hệ thống phân phối 52

2.4.4 Yêu cầu vận chuyển 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT GIÚP PHÁT TRIỂN MẶT HÀNG CAO SU 54

3.1 Đối với hộ nông dân: 54

3.2 Đối với doanh nghiệp: 54

3.2 Đối với Nhà nước: 54

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 59

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẶT HÀNG

1.1 Đặc tính cây trồng , mùa vụ:

Cây cao su thường được thu hoạch 9 tháng, 3 tháng còn lại không được thu hoạch vì đây là thời gian cây thay lá Thời gian thay lá đặc biệt quan trọng với cây cao su, khai thác vào thời điểm này có ảnh hưởng rất lớn đến sinh lý cây cao su Thường chu kỳ cạo bắt đầu vào tháng 3 và kết thúc vào tháng 1 năm sau

Thông thường cây cao su có chiều cao khoảng 20 mét, rễ cọc ăn rất sâu để giữ vững thân cây, hấp thu chất bổ dưỡng và chống lại sự khô hạn Cây có vỏ nhẵn màu nâu nhạt

Lá thuộc dạng lá kép, mỗi năm rụng lá một lần Hoa thuộc loại hoa đơn, hoa đực bao quanh hoa cái nhưng thường thụ phấn chéo, vì hoa đực chín sớm hơn hoa cái Quả cao su

là quả nang có 3 mảnh vỏ ghép thành 3 buồng, mỗi nang một hạt hình bầu dục hay hình cầu, đường kính 02 cm, có hàm lượng dầu đáng kể được dùng trong kỹ nghệ pha sơn

Cây phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình từ 22°C đến 30°C (tốt nhất ở 26°C đến 28°C), cần mưa nhiều (tốt nhất là 2.000mm) nhưng không chịu được sự úng nước và gió Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mủ sẽ giảm

Cây cao su sinh trưởng tự nhiên bằng hạt Do yêu cầu về chuyên canh cây cao su, hiện nay cây cao su thường được nhân bản vô tính bằng phương pháp ghép mắt trên gốc cây sinh trưởng bằng hạt tự nhiên

Việc cạo mủ rất quan trọng và ảnh hưởng tới thời gian và lượng mủ mà cây có thể cung cấp Bình thường bắt đầu cạo mủ khi chu vi thân cây khoảng 50cm Cạo mủ từ trái sang phải, ngược với mạch mủ cao su Độ dốc của vết cạo từ 20 đến 350, vết cạo không sâu quá 1,5cm và không được chạm vào tầng sinh gỗ làm vỏ cây không thể tái sinh Khi cạo lần sau phải bốc thật sạch mủ đã đông lại ở vết cạo trước Thời gian thích hợp nhất cho việc cạo mủ trước 7 giờ sáng

Cây cao su là một loại cây độc, mủ của cây là một loại chất độc có thể gây ô nhiễm nguồn nước khu vực rừng đang khai thác, nó còn làm ảnh hưởng đến sức khỏe người khai thác nó Tuổi thọ của người khai thác mủ cao su thường giảm từ 3 đến 5 năm nếu làm việc trong khoảng thời gian dài

Trang 9

Cây cao su còn độc ngay cả trong việc trao đổi khí ngay cả ban ngày và ban đêm Không bao giờ xây dựng nhà để ở gần rừng cao su, khả năng hiếm khí xảy rất cao

1.2.Yêu cầu về sản xuất, thu mua và bảo quản

1.2.1 Yêu cầu về sản xuất

Bảng 1.1:Tiêu chuẩn của cao su SVR

Trang 10

Bảng 1.2:Tiêu chuẩn của cao su ly tâm

1.2.2 Yêu cầu về thu mua

- Vệ sinh thùng, xô chứa mủ khi thu hoạch: thùng được vệ sinh bằng nước sạch, không

sử dụng nước bẩn vì sẽ làm tăng sự nhiễm khuẩn vào nguyên liệu latex vườn, thùng

Trang 11

được để khô ráo, kiểm tra sạch bụi bẩn, lá cây, các dấu vết mủ đông còn bám dính trên thùng

- Thời gian trút mủ do công ty quy định, nhưng phải đảm bảo mủ từ khi cạo đến khi vận chuyển về nhà máy không được quá 7 giờ

- Sau khi trút, nguyên liệu phải được lọc qua rây, đường kính lổ rây lọc theo quy định tại Điều 127 của QTKT 2012 và sắp xếp trật tự tại điểm giao nhận Cần phải có màng phủ che đậy thùng để tránh vật lạ, lá cây rơi vào mủ

- Đối với những lô cao su được qui hoạch cung cấp mủ nước cho chế biến mủ ly tâm phải thực hiện công tác vệ sinh như sau:

+ Phải vệ sinh chén hứng mủ hằng ngày trước khi cạo mủ

+ Phải thực hiện thường xuyên kiểm tra thử mẫu mủ nước khi tiếp nhận tại nhà máy Khi thấy chỉ số VFA của mủ nước vượt ngưỡng quy định > 0,05 (tại điều 5 TCCS 107: 2012/TĐCNCSVN); nhà máy có trách nhiệm phải truy xuất nguồn gốc của mủ nước

để khoanh vùng các lô có chỉ số VFA vượt ngưỡng qui định Sau đó đề nghị người có thẩm quyền triển khai ngay đợt vệ sinh diệt khuẩn nhằm phòng chống tăng VFA Latex vườn (mủ nước) Thu gom Nghiệm thu sơ bộ, Phân loại Vận chuyển Nghiệm thu Bảo quản TIÊU CHUẨN CƠ SỞ TCCS 111 : 2016/TĐCNCSVN 5/23

Các lô thu mủ nước có VFA cao phải thực hiện vệ sinh toàn diện đối với máng hứng

mủ, chén đựng mủ, thùng 18 lít, thùng 35 lít, dao cạo mủ, tank chứa mủ…bằng dung dịch NH3 10% hoặc 15% tùy mức độ nhiễm khuẩn (chỉ số VFA)

1.2.3 Yêu cầu về bảo quản

- Đối với nguyên liệu mủ nước chế biến cao su cốm SVR : Mủ nước được bảo quản bằng dung dịch amonia (NH3) được qui định tại các Tiêu chuẩn cơ sở TCCS của Tập đoàn Chỉ chống đông khi mủ đang ổn định (mủ ở trạng thái lỏng tự nhiên, không bị đông cục bộ) Tùy theo thời gian thu gom, thời gian vận chuyển và các điều kiện cụ thể khác, Công ty quyết định hàm lượng NH3 cần chống đông với hàm lượng thích hợp; nguyên liệu mủ nước tiếp nhận tại nhà máy phải bảo đảm pH mủ nước ≤ 8 đơn vị

Trang 12

và hàm lượng NH3 không vượt quá ngưỡng qui định trong TCCS/TĐCNCSVN tương ứng chế biến với chủng loại đó

- Đối với nguyên liệu mủ nước chế biến cao su ly tâm: Công ty tính toán lượng NH3 cần sử dụng cho sản lượng mủ thu hoạch Bảo quản mủ nước bằng dung dịch NH3 – nồng độ 10% , hàm lượng từ 0,3 - 0,4% trên khối lượng mủ nước Lượng dung dịch này (tương ứng với lượng mủ thu hoạch) được chia thành 02 phần:

Phần 1: 70% lượng dung dịch được cho vào thùng chứa 35 Lít của mỗi công nhân khai thác Lượng NH3 này được cấp phát tại lô mỗi ngày cho từng công nhân Việc bảo quản này rất quan trọng, quyết định đến chỉ số VFA của mủ nước Vì vậy, việc bảo quản mủ nước bằng NH3 trong thùng 35 lít phải được thực hiện càng sớm càng tốt

để khống chế quá trình tăng VFA của mủ nước trong thùng 35 lít Phải tuân thủ trình

tự như sau: đổ NH3 vào thùng trước khi đổ mủ nước vào

Phần 2: 30% lượng dung dịch còn lại cho vào Tank chứa mủ của xe vận chuyển NH3 phải được đổ vào tank chứa trước khi đổ mủ vào Trong trường hợp dùng các chất bảo quản khác thì thực hiện theo sự hướng dẫn của người có thẩm quyền

1.3 Hiện trạng sản xuất cao su Việt Nam

1.3.1 Tình hình phát triển sản xuất cao su ở Việt Nam những năm gần đây

- Diện tích trồng cao su thiên nhiên của Việt Nam ngày càng mở rộng trong các năm tới, đặc biệt là khu vực phía Bắc

- Sản lượng khai thác cao su tự nhiên sẽ tăng trưởng đều đặn với tốc độ CAGR giai đoạn 2015-2020 đạt mức 3.5%

- Giá cao su tự nhiên sẽ phục hồi dần từ năm 2018 tầm nhìn 2030 với tốc độ tăng trưởng khoảng 1.8%/năm và dự kiến đạt mức 2,400 USD/tấn vào năm 2030

- Sự phát triển của ngành tiêu dùng ô tô cũng có ảnh hưởng tích cực đến ngành cao su tự nhiên, đặc biệt là tiểu ngành săm lốp Cụ thể theo dự báo của Bộ Công thương, mức tiêu dùng ôtô sẽ tiếp tục tăng mạnh trong những năm tới, đặc biệt là khi nhiều FTA có hiệu lực Dự kiến năm 2025, nhu cầu ôtô của Việt Nam sẽ đạt khoảng 800,000 – 900,000 xe

và tới năm 2030 sẽ tăng lên 1.5 – 1.8 triệu chiếc Quy định tăng tỷ trọng xe sản xuất, lắp ráp trong nước sẽ tạo ra dư địa tăng trưởng cho tiêu thụ săm lốp trong nước Với tình

Trang 13

hình đó, dự báo trong năm nay và các năm tới, doanh số lốp xe ôtô có khả năng tăng trưởng khá, đặc biệt là lốp radial

1.3.2 Diện tích vùng trồng

Bảng1.3: Diện tích, sản lượng và năng suất cao su theo vùng tại Việt Nam, 2015 - 2017

- Miền Nam gồm 6 tỉnh thành có trồng cao su: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu, TP HCM

- Tây Nguyên gồm 5 tỉnh có trồng cao su: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng

- Miền Trung gồm 13 tỉnh có trồng cao su: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,

Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình

Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

- Miền Bắc gồm 6 tỉnh có trồng cao su: Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La

1.3.3 Sản lượng và năng suất

Sản lượng cao su Việt Nam đã tăng nhanh theo đà tăng diện tích Do giống cải tiến và

kỹ thuật tiến bộ, năng suất cũng tăng liên tục từ sau năm 1980, ở mức khoảng 700 kg/ha/năm vào những năm 1980 lên dẫn đầu toàn cầu về năng suất mủ cao su khi đạt bình quân 1,6 – 1,7 tấn/ha/năm trong giai đoạn 2009 – 2018 Bình quân sản lượng tăng trưởng đạt 9,5%/năm trong những thập kỷ vừa qua, từ 41.100 tấn năm 1980 lên

Trang 14

1.094.500 tấn năm 2017, tăng 26,6 lần Sau khi vươn lên vị trí thứ 3 toàn cầu về sản lượng cao su thiên nhiên từ năm 2013, Việt Nam tiếp tục giữ vững vị thế này với sản lượng gần 1,1 triệu tấn trên diện tích gần 1 triệu ha Cao su thiên nhiên Việt Nam cũng đồng thời được xuất khẩu tới hơn 80 thị trường, chiếm gần 12% tổng sản lượng xuất khẩu toàn cầu (chỉ sau Thái Lan - gần 40% và Indonesia - khoảng 25-26%)

Bảng 1.4 Sản lượng và năng suất cao su của Việt Nam

Năm Sản lượng

(tấn)

Năng suất (kg/ha)

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp 2018

2 biểu đồ sau đây thể hiện diễn biến về sản lượng và năng suất cao su của Việt Nam trong 3 thập kỷ gần đây

Trang 15

Nguồn: cục Thống kê

1.4 Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cao su của Việt Nam

1.4.1 Tình hình tiêu thụ

Trong năm 2017, sản lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên tăng 5.3% so với cùng kì năm

2016 Sản lượng tiêu thụ cao su thiên nhiên của Việt Nam liên tục tăng trưởng qua các năm với tốc độ tăng trưởng kép CAGR trong giai đoạn 2012 – 2017 đạt 8.6%

Biểu đồ 1.3: Thể hiện số lượng tiêu thụ thiên nhiên của Việt Nam, 2010-2017

Trong tổng sản lượng cao su thiên nhiên khai thác và nhập khẩu, chiếm tỷ trọng lớn vẫn là xuất khẩu, còn lại là phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước

Trang 16

1.4.2 Tình hình xuất khẩu

Ngành cao su Việt Nam hiện nay có ba nhóm sản phẩm chính:

Nguyên liệu cao su thiên nhiên Với đặc tính đàn hồi, chống thấm, chống cháy và

chống nhiệt, mủ cao su thiên nhiên là nguồn nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp, trong đó, sản xuất lốp xe tiêu thụ khoảng 70% tổng lượng cao su thiên nhiên

Sản phẩm cao su Nhiều sản phẩm cao su đã tăng trưởng nhanh trong những năm

gần đây như lốp xe, găng tay, phụ kiện xe ô tô, đế giày, nệm gối, thảm lót, chỉ thun… Công nghiệp chế biến sản phẩm cao su đã góp phần nâng cao giá trị gia tăng cho ngành và giảm dần nhập siêu cũng như giảm xuất khẩu nguyên liệu thô Hiện sản xuất các sản phẩm cao su chỉ tiêu thụ khoảng 18 – 20% tổng lượng cung cao su thiên nhiên của Việt Nam Là các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm cao su tương đương với kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên (chiếm 80 – 82% sản lượng)

Gỗ nguyên liệu và sản phẩm gỗ cao su Gỗ cao su có màu vàng sáng, nhẹ, dễ gia

công chế biến Nguồn gỗ này được xem là thân thiện với môi trường, được khai thác sau chu kỳ kinh tế lấy mủ khoảng 25 – 30 năm Trong những năm gần đây, gỗ cao su

đã trở thành nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành gỗ, không chỉ cho chế biến xuất khẩu mà cả cho các sản phẩm tiêu thụ nội địa Tầm quan trọng của nhóm sản phẩm

Trang 17

này được mô tả chi tiết trong Báo cáo gỗ cao su (Nguyễn Vinh Quang và cộng sự, 2018)

Cả ba nhóm sản phẩm trên đây đều chủ yếu tập trung cho xuất khẩu, với giá trị xuất khẩu của mỗi nhóm gần tương đương nhau Con số thống kê của TCHQ được tổng hợp bởi nhóm nghiên cứu cho thấy kim ngạch xuất khẩu của 3 nhóm mặt hàng này năm 2017 như sau:

Cao su thiên nhiên: 2,25 tỷ USD, tăng hơn 34% so với kim ngạch năm 2016

Sản phẩm cao su: 2,18 tỷ USD, tăng hơn 32,9% so với kim ngạch năm 2016

Gỗ và sản phẩm gỗ cao su: 1,74 tỷ USD, tăng khoảng 13% hơn năm 2016

Toàn ngành cao su đã đạt giá trị xuất khẩu khoảng 6,2 tỷ USD, tăng trên 27,2% so với kim ngạch năm 2016

Hiện ngành cao su có các chuỗi cung về 3 nhóm mặt hàng chủ yếu của ngành, bao gồm: (i) cao su thiên nhiên, (ii) sản phẩm cao su và (iii) gỗ cao su và sản phẩm gỗ cao su Các chuỗi cung này khác nhau ở các khía cạnh như động lực của chuỗi, các nhóm tham gia tại mỗi khâu, hàm lượng thông tin, khoa học công nghệ, nguồn lực tài chính sử dụng trong mỗi chuỗi… Nhìn chung, mỗi chuỗi cung đều có 3 hợp phần cơ bản: Đầu nguồn, giữa nguồn và cuối nguồn

Năm 2017, khoảng 80,4% sản lượng cao su thiên nhiên sản xuất tại Việt Nam được sử dung để xuất khẩu; phần còn lại (19,6%) được sử dụng nội địa cho ngành chế biến sản phẩm cao su

1.4.2.1.Xuất khẩu cao su thiên nhiên

Bảng cho thấy lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên từ Việt Nam từ 2007 Năm 2017, lượng xuất khẩu trên 1,3 triệu tấn, kim ngạch đạt gần 2,25 tỷ USD Cả lượng và giá xuất khẩu cao su thiên nhiên đều tăng (bảng 1.5)

Trang 18

Bảng 1.5 Xuất khẩu cao su thiên nhiên Việt Nam, 2007 – 2018

Nguồn: Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp

Biểu đồ 1.5 Lƣợng và kim ngạch xuất khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam,

2005 – 2017

Trang 19

Nguồn: Tổng cục Hải quan các năm, Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp

Năm 2017, Việt Nam là quốc gia cung cao su thiên nhiên lớn thứ 3 trên thế giới, chỉ sau Thái Lan và Indonesia Lượng cung từ Việt Nam chiếm khoảng 11,7 % trong tổng nguồn cung cao su thiên nhiên trên thế giới

Trung Quốc là thị trường nhập khẩu cao su thiên nhiên lớn nhất của Việt Nam Năm 2017, khoảng 65,3% tổng lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu của Việt Nam

đi vào thị trường này Các thị trường nhập khẩu như Malysia, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đức… có tỉ trọng nhỏ hơn rất nhiều, chiếm khoảng 2 – 4% mỗi thị trường

Mặc dù là quốc gia xuất khẩu cao su lớn thứ 3 thế giới, song hàng năm, Việt Nam vẫn phải nhập một lượng lớn cao su nguyên liệu do chất lượng cao su chế biến không đạt yêu cầu sản xuất dù sản lượng sản xuất mủ trong nước vẫn tiếp tục tăng, nguồn hàng dồi dào

Hàn Quốc vẫn tiếp tục là quốc gia cung ứng cao su chính cho Việt Nam trong 9T/2018, chiếm tỷ trọng 17.6% Theo sau là Thái Lan và Campuchia

Biểu đồ 1.6: Các thị trường nhập khẩu cao su thiên nhiên của Việt Nam theo sản

lượng,9T/2018

Trang 20

Biểu đồ 1.7.Tỉ trọng Xuất khẩu cao su thiên nhiên từ VN theo thị trường năm

2017

Nguồn: Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp

Biểu đồ 1.9 cho thấy chi tiết lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu từ Việt Nam vào các thị trường, và tỉ trọng tương ứng của các thị trường này trong tổng lượng cao

su thiên nhiên xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2017 Trong các thị trường, Trung Quốc chiếm vị thế đặc biệt quan trọng, đứng số 1 trong tất cả các thị trường của Việt Nam Đây cũng là thị trường có tốc độ mở rộng rất lớn Ngược lại với xu hướng này là thị trường Malaysia và Ấn Độ, với tốc độ suy giảm tương đối nhanh

1.4.2.2.Xuất khẩu sản phẩm cao su

Sản phẩm cao su đa dạng, bao gồm xăm lốp, băng tải, đế giày, găng tay và nhiều mặt hàng khác

Số liệu từ TCHQ cho thấy năm 2017 tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cao

su từ Việt Nam đạt 2,176 tỷ USD Hai nhóm sản phẩm được xuất khẩu nhiều nhất là lốp xe (trên 920 triệu USD về kim ngạch) và linh kiện cao su kỹ thuật (trên 480 triệu USD)

Theo nguồn số liệu từ TCHQ năm 2017 có 211 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu lốp ô tô, trong đó bao gồm 165 doanh nghiệp tư nhân, 10 doanh nghiệp nhà nước và 36 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Mặc dù số

Trang 21

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI chỉ chiếm 17% trong tổng số doanh nghiệp tham gia xuất khẩu, nhưng kim ngạch xuất khẩu từ nhóm này chiếm 89% trong tổng kim ngạch xuất khẩu loại mặt hàng này

Đối với sản phẩm linh kiện cao su kỹ thuật, năm 2017 số doanh nghiệp tham gia xuất khẩu đông nhất, đạt con số 1.126, trong đó bao gồm 569 DN FDI,

3 DN nhà nước và 554 DN tư nhân Lượng DN sản xuất, chế biến nhỏ hơn rất nhiều, đạt con số 51 DN, chủ yếu là DN FDI (27) và DN tư nhân (23)

Bảng 1.6 Kim ngạch và số doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu 3 nhóm sản phẩm cao su, 2017

1.Lốp xe (ngàn USD) 819.238 90.377 10.414 920.029

2.Linh kiện cao su kỹ thuật 359.362 23.967 96.998 480.327

3.Găng tay (ngàn USD) 63.790 37.603 48.382 149.775

Trang 22

- Tỷ trọng số DN xuất khẩu 38,4% 0,6% 61,0% 100,0%

- Tỷ trọng số DN sản xuất 37,0% 3,9% 59,1% 100,0%

Nguồn: Tổng cục Hải quan và Tổng cục Thống kê, 2018 Hiệp hội Cao su Việt

Cũng trong năm 2017, có 947 doanh nghiệp tham gia sản xuất găng tay xuất

khẩu, trong đó số doanh nghiệp tư nhân chiếm 71,3%, phần còn lại là doanh

nghiệp FDI (28,6%) và doanh nghiệp nhà nước (1 doanh nghiệp) Tương tự như

đối với nhóm doanh nghiệp xuất khẩu lốp xe, các doanh nghiệp FDI tham gia

xuất khẩu găng tay chỉ chiếm 28,6%, tuy nhiên kim nghạch xuất khẩu đạt 42,6%

trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này Mặc dù chỉ có 1 doanh nghiệp nhà

nước tham gia xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu của chỉ riêng doanh nghiệp này

đạt 37,6 triệu USD, tương đương trên 25% trong tổng kim ngạch xuất khẩu

1.4.3.3 Xuất khẩu gỗ và các sản phẩm gỗ

Hình 1.1 Chuỗi cung ứng gỗ và SPG cao su tại Việt Nam

Trang 23

Bảng 1.7 Diện tích và khối lượng gỗ cao su thanh lý 2015 – 2017 và dự báo 2018 – 2030

Ghi chú Bảng

- Diện tích thanh lý vườn cao su đại điền và tiểu điền các năm 2015, 2016 và 2017 được tính theo số liệu báo cáo thực tế của Tập đoàn Cao su, Hiệp hội Cao su và tổng hợp từ các tỉnh

- Diện tích cao su đại điền thanh lý dự báo giai đoạn 2018 – 2030 được dựa trên kế hoạch của Tập đoàn, có bổ sung khoảng 1% diện tích của DN tư nhân

- Tỷ lệ diện tích đại điền và tiểu điền là tỷ lệ 27 năm trước

- Diện tích cao su tiểu điền thanh lý dự báo giai đoạn 2018 – 2030 được ước tính = (Tổng diện tích thanh lý cả nước theo diện tích trồng mới 27 năm trước và diện tích tái canh 27 năm trước) * (Tỷ lệ % diện tích của tiểu điền trong tổng diện tích cao su cả nước 27 năm trước)

- Hệ số quy đổi lượng gỗ trên vườn cao su đại điền thanh lý: 1 ha cho 185 m3 gỗ quy tròn (theo ước tính trung bình của Tập đoàn Cao su)

- Hệ số quy đổi lượng gỗ trên vườn cao su tiểu điền thanh lý: 1 ha cho 152 m3 gỗ quy tròn (theo ước tính của Hiệp hội Cao su)

Trang 24

Biểu đồ 1.8: Gỗ cao su thanh lý 2015 – 2030 theo loại hình Theo số liệu của TCHQ, kim ngạch xuất khẩu gỗ cao su và các SPG có sử dụng gỗ cao su của Việt Nam tăng nhanh qua các năm.7 Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng từ gỗ cao su năm 2015 đạt 1,31 tỷ USD, năm 2016 đạt 1,51 tỷ USD, năm 2017 đạt 1,71 tỷ USD Chỉ trong 6 tháng đầu năm 2018, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này đã đạt 882 triệu USD, tương đương 52% tổng giá trị xuất khẩu các mặt hàng này của cả năm

2017 Sự tăng trưởng liên tục này cho thấy nhu cầu sử dụng các sản phẩm làm từ gỗ cao

su của Việt Nam ngày càng tăng Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm gỗ (HS 94) lớn hơn nhiều so với tỷ trọng các mặt hàng thuộc nhóm gỗ nguyên liệu Năm 2017 Việt Nam đã xuất 3,5 triệu m3 gỗ cao su quy tròn Lượng gỗ này nằm trong các mặt hàng

gỗ và sản phẩm gỗ

Bảng 1.8: Giá trị xuất khẩu gỗ cao su và SPG có sử dụng gỗ cao su 2015 – 6 /2018 (USD)

Trang 25

1.4.3.3.1 Sản phẩm và thị trường xuất khẩu chính

Theo số liệu của TCHQ, mỗi năm Việt Nam xuất khẩu trên 20 mặt hàng gỗ cao su và SPG có sử dụng gỗ cao su đến hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Cụ thể năm 2015 Việt Nam xuất 23 mặt hàng là gỗ cao su và SPG có sử dụng gỗ cao su đi 97 nước, năm 2016 xuất 23 mặt hàng đi 106 nước, năm 2017 xuất 22 mặt hàng đi 109 nước, và 6 tháng đầu năm 2018 xuất 22 mặt hàng đi 103 nước

Xếp theo thứ tự quy mô giá trị xuất khẩu, các mặt hàng sử dụng gỗ cao su có giá trị xuất khẩu lớn nhất bao gồm: Đồ nội thất; Ghế ngồi; Viên nén nhiên liệu; Ván ghép, đồ mộc xây dựng; và Gỗ dán, gỗ ghép Các sản phẩm gỗ có giá trị gia tăng cao hơn so với gỗ nguyên liệu được xuất khẩu bao gồm Đồ nội thất và Ghế ngồi Đây là 2 nhóm mặt hàng chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng giá trị xuất khẩu của tất cả các năm, từ 2015 đến hết 6 tháng đầu năm 2018

1.4.3.3.2 Tiêu thụ gỗ và SPG cao su tại thị trường nội địa

Số liệu được tổng hợp và tính toán dựa trên các nguồn số liệu khác nhau cho thấy năm 2017:

- Tổng cung gỗ cao su nguyên liệu ra thị trường: 5.122.691 m3 quy tròn, bao gồm Khối lượng gỗ cao su thanh lý trong nước: 5.093.144 m3

KKhối lượng gỗ cao su nhập khẩu: 29.547 m3

- Khối lượng gỗ và SPG xuất khẩu: 3.497.260 m3 (68,3% trong tổng lượng gỗ cao su cung ra thị trường) - Khối lượng gỗ tiêu thụ trong nước: 1.625.431 m3 (31,7%) Các sản phẩm được làm từ gỗ cao su tiêu thụ trong nước chủ yếu là các sản phẩm như Đồ nội thất, Đồ gỗ văn phòng, Ghế ngồi, và Ván ghép

Gỗ cao su sau khi xử lý có màu sáng đẹp, dễ thay đổi màu sắc bề mặt thành nhiều gam từ sáng đến sậm So với các mặt hàng được làm từ gỗ tự nhiên, các mặt hàng làm bằng gỗ cao su có mức giá thấp hơn rất nhiều Với các lợi thế về màu sắc và giá cả, các sản phẩm làm bằng gỗ cao su hiện đang được tiêu thu rộng rãi tại thị trường nội địa và ngày càng được sử dụng nhiều hơn

Trang 26

1.5 Thuận lợi,khó khăn và điểm mạnh, điểm yếu trong phát triển ngành cao su Việt Nam:

1.5.1 Những thuận lợi để phát triển ngành cao su:

Việt Nam có điều kiện thiên nhiên thuận lợi về khí hậu, đất đai, phù hợp cho phát triển ngành cao su tự nhiên và từ lâu trong nước đã hình thành các vùng trồng cao su tập trung quy mô lớn như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ… Ngành cao su đã được Chính Phủ xác định là một trong những ngành tập trung phát triển mạnh và nhận được nhiều chính sách ưu đãi hỗ trợ, với quy hoạch phát triển theo các vùng, miền có thế mạnh như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc, Duyên Hải Nam Trung Bộ

Chi phí sản xuất trong ngành cao su tại Việt Nam thấp cũng là yếu tố hỗ trợ sự phát triển của ngành - Ngành công nghiệp – sản xuất – tiêu dùng Thế giới (sản xuất máy bay, oto, xe máy, sản xuất thiết bị, máy móc cho ngành chế tạo, y tế, hàng tiêu dùng…) ngày càng phát triển và nhu cầu đối với nguyên liệu đầu vào là cao su cùng ngày càng cao

1.5.2 Một số khó khăn hiện tại của ngành cao su:

Trong công tác điều tra cơ bản, do không được chuẩn bị kỹ lưỡng, tài liệu thiếu chính xác dẫn tới việc bố trí một số diện tích cao su trên đất tầng mỏng, bị ngập úng làm ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của vườn cây, giảm hiệu quả kinh doanh

Về kỹ thuật nông nghiệp, vườn cây chưa được thâm canh đúng mức và ngay từ đầu, nhất là đối với cao su tiểu điền (chủ yếu là cao su phát triển theo chương trình 327), một số nơi chưa thực hiện đầy đủ các yêu cầu được hướng dẫn trong quy trình kỹ thuật

do Tổng công ty ban hành dẫn tới việc kéo dài thời gian kiến thiết cơ bản, số cây đủ tiêu chuẩn cạo mủ đạt thấp (30-40% trong những năm đầu)

So với các nước trong khu vực, năng suất và chất lượng của ta còn thấp, chủ yếu do

áp dụng các biện pháp canh tác lạc hậu hoặc do giống kém hiệu quả Điều này chứng

tỏ việc đưa tiến bộ khoa học vào sản xuất còn chậm hoặc chưa được chú ý đúng mức Cũng chớnh do năng suất và chất lượng còn thấp mà tính cạnh tranh của cao su xuất khẩu nước ta còn thấp, khi có biến động giảm giá, sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn

Trang 27

Ngoài ra, yếu kém trong khâu đầu tư giống chất lượng cao và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ xuất khẩu sẽ hạn chế quá trình nâng cao chất lượng, làm tăng chi phí kinh doanh từ khâu thu mua đến khâu xuất khẩu và ảnh hưởng tới hiệu quả xuất khẩu cũng như giá thu mua sản phẩm từ người sản xuất

Về công nghiệp sơ chế mủ, thiết bị và công nghệ còn phải tiếp tục hiện đại hoá,

cơ cấu sản phẩm chưa được xác định đúng và kịp thời với sự biến động tiêu dùng của thị trường thế giới, chủ yếu vẫn xuất khẩu dạng nguyên liệu (75-80%), tỷ trọng chế biến sâu mới đạt 25% Mặt khác, nguyên liệu thu gom là chính, sản xuất lại phân tán trên nhiều vùng khác nhau, nên chất lượng nguyên liệu thấp và không đồng đều Các

xí nghiệp, kho tàng, bến bãi, máy móc thiết bị chắp vá Nhìn chung công nghiệp chế biến cao su nước ta hoạt động chưa có hiệu quả, vì vậy cần chú trọng việc hướng ra xuất khẩu để tăng hơn nữa hiệu quả sản xuất cao su thiên nhiên và khai thác được hết thế mạnh của cây cao su là sự kết hợp giữa 2 sản phẩm mủ và gỗ

Về đầu tư, nguồn vốn đầu tư cho sản xuất còn eo hẹp, nhất là đối với các hộ sản xuất trung bình hoặc nghèo Tuy rằng có nhiều nguồn vốn tín dụng nông thôn như

“Quỹ xoỏ đúi giảm nghốo”, “Ngõn hàng cho người nghốo”, “Quỹ phát triển sản xuất” nhưng việc tiếp cận và hưởng lợi từ các nguồn tín dụng này không phải là điều

dễ dàng đối với một bộ phận không nhỏ người sản xuất Ngay cả khi vay được vốn nhưng do thời hạn cho vay quá ngắn và quy mô của khoản vay quá nhỏ nên rất khó đầu tư vào sản xuất Ngoài ra, một số vùng chưa cân đối và dự báo được khả năng đầu

tư dẫn tới việc trồng mới ồ ạt, sau đó không có vốn để chăm sóc gây tổn hại về kinh tế

do phải thanh lý các vườn cây không đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật Cơ cấu đầu tư chưa được cân đối hợp lý, quá tập trung vào việc phát triển vườn cây, xem nhẹ đầu tư cho nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và đời sống của người lao động Trong khi đó, ta vẫn chưa tận dụng khai thác được nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác, kể cả vốn của cán bộ công nhân trong ngành vào việc phát triển diện tích dưới những hình thức liên kết kinh tế thích hợp

Về tổ chức và quản lý, tuy đã có những cải tiến nhất định song còn nhiều lúng túng và chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong tình hình mới, nhất là những chủ

Trang 28

trương: khoán vườn cây cho hộ công nhân, cổ phần hoá doanh nghiệp quốc doanh, phát triển kinh tế cao su tiểu điền Còn nhiều vướng mắc về chức năng quản lý kinh doanh và quản lý nhà nước, quản lý ngành và lãnh thổ, quan hệ giữa Tổng công ty với các công ty trực thuộc Nhà nước chưa có một hệ thống chính sách đồng bộ cho chiến lược phát triển cao su từ đầu tư, bảo hiểm đến những chính sách ưu đãi khác nhằm thu hót vốn đầu tư ở trong nước cũng như nước ngoài Cần ban hành những chế độ đặc biệt với những vùng xa xôi, khó khăn (Tõy nguyờn, Duyên hải miền Trung) nhằm khuyến khích người dân đầu tư bỏ vốn xây dựng vườn cây, góp phần đẩy nhanh tốc

độ phát triển của ngành

Đối với xuất khẩu, thị trường xuất khẩu còn hẹp, chiếm 3% thị phần thế giới Trong khi đó 3 nước Thái lan, Malaixia, Inđụnờxia chiếm tới 70% thị phần Cao su Việt nam tuy có lợi thế là giá thành sản xuất thấp nhưng lại hạn chế về số lượng và cơ cấu sản phẩm nên việc thâm nhập thị trường gặp khó khăn hơn Thái lan và Inđụnờxia

Từ đó, chưa tạo dựng được thị trường tiêu thụ ổn định với dung lượng tiêu thụ lớn, nên thường bị động phụ thuộc vào thị trường tiểu ngạch biên giới Trung Quốc Đồng thời, công tác thông tin tiếp thị mở rộng thị trường xuất khẩu cao su chưa được đầu tư đúng mức Thị trường xuất khẩu cao su không ổn định, công nghiệp chế biến sản phẩm từ cao su của nước ta để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu phát triển chậm, tỷ lệ cao su dùng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp trong nước chiếm tỷ lệ nhỏ trong sản lượng cao su sản xuất ở nước ta, chỉ chiếm từ 10-15% Thêm vào đó, các chính sách

hỗ trợ hoạt động sản xuất và xuất khẩu vẫn còn nhiều bất cập Ví dụ như mức thuế nông nghiệp của ta còn khá cao Hệ thống quản lý cũng như thủ tục giấy tờ trong hoạt động xuất khẩu tuy đã được đơn giản hoá nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần được xem xét cải thiện Bên cạnh đó đội ngò cán bộ làm công tác ngoại thương còn thiếu hay yếu

về chuyên môn nên làm giảm đáng kể hiệu quả xuất khẩu

1.5.3 Điểm mạnh của ngành cao su Việt Nam

Việt Nam có điều kiện thiên nhiên thuận lợi về khí hậu, đất đai, phù hợp cho phát triển ngành cao su tự nhiên và từ lâu trong nước đã hình thành các vùng trồng cao su tập trung quy mô lớn như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ…

Trang 29

Ngành cao su tự nhiện đã được Chính Phủ xác định là một trong những ngành tập trung phát triển mạnh và nhận được nhiều chính sách ưu đãi hỗ trợ, với quy hoạch phát triển theo các vùng, miền có thế mạnh như Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung

Bộ, Tây Bắc, Duyên Hải Nam Trung Bộ

Nhu cầu tiêu thụ cao su trên thế giới và trong nước ngày càng tăng cao cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nhiều ngành công nghiệp, sản xuất tiêu dùng… Sử dụng cao

su là nguyên liệu đầu vào

Chi phí sản xuất trong ngành cao su tại Việt Nam thấp cũng là yếu tố hỗ trợ sự phát triển ngành

Vị trí địa lý của Việt nam: Việt nam nằm ở vị trí khá thuận lợi để bán cao su cho Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản là những nước tiêu thụ cao su thiên nhiên với sản lượng lớn Ngoài ra, thị trường Bắc và Trung Mỹ cũng là các thị trường có nhu cầu cao về cao su và đang tiếp tục gia tăng

Giá thành sản xuất cao su: Do giá nhân công của nước ta thấp, đồng thời với việc đầu

tư thâm canh tăng năng suất cây trồng và có sự ưu đãi của nhà nước trong việc phát triển cao su thiờn nhiên nờn giá thành cao su sản phẩm của nước ta thấp hơn nhiều so với các nước sản xuất cao su chớnh trờn thế giới Đây là một trong những lợi thế trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu cao su Việt nam

Tiềm năng về thị trường xuất khẩu :

- Vấn đề tìm thị trường tiêu thụ không khó khăn lắm, mà có thể núi đó cú lối thoát

ra cho ngành xuất khẩu cao su Hiệp định thương mại ký với Trung Quốc về buôn bán cao su cho thấy trước mắt cũng như lâu dài Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ cao

su lớn của Việt nam trong thời gian tới

- Thị trường truyền thống trước đây là Liên bang Nga một thời bị đóng băng do khó khăn về thanh toán, nay đã có dấu hiệu trở lại bằng việc bán hàng thông qua một số Công ty Việt kiều tại Nga Thị trường Nga-Belarut có thể mua của Việt nam 30000 tấn

- Một tín hiệu tốt lành khác là Hàn Quốc đã bắt đầu chuyển qua mua cao su mủ kem (latex) của Việt nam vì chất lượng tốt hơn, giá cả cạnh tranh hơn so với sản phẩm cùng

Trang 30

loại của Malaixia và Thái lan Nhu cầu của Hàn Quốc mỗi năm nhập khoảng 50000 tấn Một số doanh nghiệp của nước này như tập đoàn Samsung, công ty thương mại TeiJoung đã ký hợp đồng mua tổng số khoảng 25-30 nghìn tấn mủ kem Ngoài ra, cao

su Việt nam còn có thể bán tại các thị trường Iraq, EU, Singapore, Đài loan

1.5.4 Điểm yếu của ngành cao su Việt Nam

Ngành cao su trong nước đang gặp khó khăn trong việc mở rộng diện tích gieo trồng, với thực tế này thì nhiều doanh nghiệp trồng cao su Viêt Nam thời gian qua đã phải mở rộng diện tích sang các nước lân cận là Lào, Campuchia…

Cao su tự nhiên xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu ở dạng thô mà chưa sản xuất được cao su tổng hợp, và phương thức xuất khẩu chủ yếu là qua đường tiểu ngạch Thực tế này khiến sản phẩm cao su tự nhiên của Việt Nam gặp rủi ro cao với sản phẩm thay thế và không chủ động được về giá xuất khẩu, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong nước - Thị trường xuất khẩu của Việt Nam lại tập trung quá nhiều vào Trung Quốc, do đó phụ thuộc khá nhiều vào những biến động giá tại thị trường này Trong nhiều trường hợp phần thiệt luôn thuộc về các doanh nghiệp Việt Nam

Tỷ trọng các rừng cao su già cỗi của ngành cao su Việt Nam cũng đang ở mức cao, khiến chất lượng và năng xuất khai thác sụt giảm Thực tế này đặt ra vấn đề phải tái canh tác, gieo trồng lại các rừng cao su trong thời gian tới

Ngày đăng: 04/12/2021, 11:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w