1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 – 2019

48 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 351,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm khoảng 70 - 90% trên tổng thu nhập của ngân hàng. Do đó, rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn thất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cũng như uy tín của ngân hàng. Một vài hậu quả của rủi ro tín dụng có thể kể đến như: tăng thêm chi phí ngân hàng, giảm thu nhập, làm mất khả năng thanh toán hoặc tệ hơn có thể khiến ngân hàng đứng trên bờ vực phá sản. Chính vì vậy, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng cụ thể, đây là một vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết. Sự khác biệt cơ bản khẳng định các ngân hàng có năng lực quản trị rủi ro tín dụng tốt hay không chính là khả năng khống chế nợ xấu ở một tỉ lệ có thể chấp nhận được. Việc xây dựng được một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động sẽ hạn chế được những rủi ro mang tính chủ quan và những rủi ro khác có thể kiểm soát được. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cũng như mong muốn được đóng góp vào sự phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển BIDV, chúng em quyết định chọn đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 – 2019”. 7 2. Kết cấu của đề tài Tiểu luận nghiên cứu đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 – 2019” gồm 3 chương: − Chương 1. Lý thuyết chung về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng − Chương 2. Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 - 2019 − Chương 3. Một số giải pháp thúc đẩy năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

***

TIỂU LUẬN QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy

Nguyễn Thị Lam 1815510058Ngô Thị Thu Trang 1815510131

Lê Nguyễn Khánh Linh 1815510067Nguyễn Thị Hải 1815510033Nguyễn Thị Soa 1815510113

Trang 2

7 Lê Nguyễn Khánh Linh 1815510067

Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo

Phần 3.1Làm Slide

Trang 3

1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

2.1.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

2.2 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017-2019 21

2.2.1 Hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư

Trang 4

2.2.2 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy 30

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY NĂNG LỰC QUẢN LÝ RỦI RO

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy trong thời gian tới 34

3.2 Một số giải pháp thúc đẩy năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy 35

3.2.1 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược quản lý rủi ro tín dụng 35

3.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro tín dụng 38

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

Bảng 1: Dư nợ tín dụng của BIDV giai đoạn 2017-2019 21

Bảng 3: Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ có khả năng mất vốn trên tổng dư nợ của BIDV giai

Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2017-2019 16

Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy theo khách hàng giai đoạn

Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy theo kỳ hạn, giai đoạn 2017-2019

18 Biểu đồ 4: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy theo loại tiền tệ, giai đoạn 2017 -

Biểu đồ 5: Lợi nhuận trước thuế của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2017-2019 20

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang không ngừng phát triển, một trong

những ngành được xác định là mũi nhọn, là lĩnh vực xương sống trong việc điều tiết cả

nền kinh tế của một nước là lĩnh vực ngân hàng, kinh doanh tiền tệ Sự hội nhập kinh tế

đem lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp để hình thành và mở rộng về lĩnh vực tài chính

- ngân hàng Nhưng bên cạnh đó, vẫn có không ít những thách thức bởi các rủi ro tiềm ẩn

Những rủi ro này tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương

mại nói chung và hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng

Trong các Ngân hàng thương mại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm

khoảng 70 - 90% trên tổng thu nhập của ngân hàng Do đó, rủi ro tín dụng là một trong

những nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn thất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh

doanh cũng như uy tín của ngân hàng Một vài hậu quả của rủi ro tín dụng có thể kể đến

như: tăng thêm chi phí ngân hàng, giảm thu nhập, làm mất khả năng thanh toán hoặc tệ

hơn có thể khiến ngân hàng đứng trên bờ vực phá sản

Chính vì vậy, mỗi ngân hàng cần phải xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng

cụ thể, đây là một vấn đề khó khăn nhưng rất bức thiết Sự khác biệt cơ bản khẳng định

các ngân hàng có năng lực quản trị rủi ro tín dụng tốt hay không chính là khả năng khống

chế nợ xấu ở một tỉ lệ có thể chấp nhận được Việc xây dựng được một mô hình quản trị

rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động sẽ hạn chế được những rủi ro mang

tính chủ quan và những rủi ro khác có thể kiểm soát được

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề cũng như mong muốn được đóng góp vào

sự phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển BIDV, chúng em quyết định chọn

đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 – 2019”.

Trang 8

2 Kết cấu của đề tài

Tiểu luận nghiên cứu đề tài “Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 –

2019” gồm 3 chương:

− Chương 1 Lý thuyết chung về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân

hàng

− Chương 2 Thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017 - 2019

− Chương 3 Một số giải pháp thúc đẩy năng lực quản lý rủi ro tín dụng tại ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy

Trang 9

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI

RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 1.1 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm:

Để giải quyết căn bản mâu thuẫn trong nền kinh tế hàng hóa (tính chất vận động

của các nguồn vốn hàng hóa, tiền tệ và sự độc lập tương đối của tiền tệ, nên tất yếu nảy

sinh mâu thuẫn tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn tiền tệ), tín dụng đã xuất hiện như là

một hiện tượng tất yếu khách quan

Hoạt động tín dụng là hoạt động phức tạp, phụ thuộc vào người cấp tín dụng,

người vay và các bên đối tác, môi trường hoạt động của các ngành nghề, là rủi ro lớn

nhất mà tổ chức tín dụng phải đối mặt

Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả năng xảy ra do khách hàng không thực hiện

hoặc không có khả năng thực hiện 1 phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.

(Theo DD2, thông tư 02/2013/TT-NHNN )

Do vậy, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu, có tác động mạnh mẽ

đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Với biểu hiện cụ thể là khách hàng

chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi

vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh Rủi ro

tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm

trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng

1.1.2 Phân loại:

Rủi ro tín dụng của ngân hàng được chia thành nhiều loại, tùy theo tiêu chí căn cứ

được lựa chọn Cụ thể như sau:

a Căn cứ theo tiêu thức rủi ro, chia thành 2 loại: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là

do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng

Rủi ro giao dịch bao gồm:

Trang 10

● Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của tổ chức tài chính

● Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho

vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…

● Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản vay có vấn đề

Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn

chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành:

● Rủi ro nội tại là rủi ro xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của

khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế

● Rủi ro tập trung là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một

số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhấtđịnh hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

b Căn cứ theo nguyên nhân gây ra rủi ro, chia thành 2 loại: Rủi ro khách quan và rủi ro

chủ quan

Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch

họa, người vay bị chết, mất tích & các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn

vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách

Rủi ro chủ quan là rủi ro do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và

người cho vay (cố tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hoặc vì lý do chủ quan khác)

c Căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro: Rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro theo

khoản vay ngắn, trung và dài hạn

d Căn cứ theo nguồn gốc hình thành, chia thành: Rủi ro từ phía người cho vay và rủi ro

từ phía người vay

Rủi ro từ phía người cho vay là những rủi ro do chính sách của ngân hàng, việc

nghiên cứu, dự báo, theo dõi, xử lý rủi ro tín dụng, cán bộ tín dụng, công tác kiểm tra,

kiểm soát kém

Rủi ro từ phía người vay là loại rủi ro chủ yếu trong các loại rủi ro tín dụng.

Trang 11

e Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, chia thành: Rủi ro đọng vốn và rủi ro do

không có khả năng trả nợ

Rủi ro đọng vốn (Rủi ro không trả nợ đúng hạn) là rủi ro khi thiết lập quan hệ

tín dụng, khách hàng và ngân hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay

Tuy nhiên khi đến hạn mà ngân hàng vẫn không được hoàn trả nợ vay và lãi thì tổn thất

này được gọi là rủi ro không trả nợ đúng hạn

Rủi ro do không có khả năng trả nợ là rủi ro xảy ra khi người vay mất hoàn toàn

khả năng trả nợ.Ngân hàng chỉ còn biết trông chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh

nghiệp

1.1.3 Nguyên nhân:

a Nguyên nhân chủ quan từ tổ chức tài chính:

● Do quản trị điều hành: phát sinh khi có người thẩm quyền phê duyệt khoản vay

có quyết định chưa chính xác, không căn cứ kết quả kinh doanh của khách

hàng

● Do bộ phận tín dụng: không thực hiện đúng quy chế, quy trình cấp tín dụng,

thẩm định dự án vay vốn và khách hàng sơ sài, qua loa hoặc hạ thấp tiêu chuẩn

tín dụng, không kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng hoặc

có kiểm tra nhưng không đề ra biện pháp xử lý kiên quyết (có thể do trình độ

thấp của cán bộ tín dụng) Quy trình cho vay có nhiều kẽ hở, bị khách hàng lợi

dụng Cán bộ tín dụng không tuân thủ đúng quy trình, tự ý bỏ một số bước

trong quy trình, đốt cháy giai đoạn

● Do hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ yếu kém: trình độ và bản lĩnh của đội

ngũ nhân viên kiểm tra kiểm toán nội bộ ngân hàng chưa ngang tầm với yêu

cầu giám sát hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro Hệ thống thông tin về

khách hàng không được trang bị và cập nhật đầy đủ để phục vụ trong công tác

phòng ngừa và hạn chế rủi ro Cán bộ tín dụng thiếu hiểu biết về pháp luật,

thiếu những kỹ năng trong quá trình phân tích, đánh giá và thẩm định khách

hàng dẫn đến đầu tư sai và gây ra rủi ro tín dụng Mặt khác, khả năng phân tích

dự án của cán bộ tín dụng còn hạn chế, nhất là các dự án kinh tế lớn có thời

gian đầu tư dài đòi hỏi khả năng phân tích, đánh giá và dự báo tốt với nhiều yếu

Trang 12

tố, chỉ tiêu kinh tế xã hội có liên quan đến khả năng thực hiện và tính khả thi

của dự án

● Do cán bộ ngân hàng cố tình làm sai: đây là vấn đề cần giải quyết tốt, triệt để

Hiện nay, một phần không nhỏ rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng xuất

phát từ đạo đức của các cán bộ tín dụng Các cán bộ tín dụng có thể một phần

vì áp lực chỉ tiêu hay cũng có thể một phần vì lòng tham, không cưỡng lại sức

hút của đồng tiền nên đã nhận tiền, hoặc yêu cầu nhận tiền “bôi trơn” của khách

hàng nên trong quá trình thẩm định, chuẩn bị hồ sơ vay vốn cho khách hàng,

các cán bộ này đã cố tình làm sai luật, thậm chí làm giả hồ sơ để khách hàng có

thể vay được vốn ngân hàng Về lâu dài, vấn nạn này cũng sẽ tạo tiền lệ và gây

ảnh hưởng vô cùng lớn đến uy tín của ngân hàng

b Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng vay vốn:

● Rủi ro do khách hàng sản xuất kinh doanh thua lỗ: có thể thua lỗ do nhiều

nguyên nhân như trình độ khả năng điều hành của khách hàng yếu kém

● Do Khách hàng sử dụng vốn không đúng mục đích: làm khoản vốn vay thoát

khỏi sự giám sát của ngân hàng, và khách hàng dễ gặp rủi ro đặc biệt khi sử

dụng vốn ngắn hạn đầu tư vào đối tượng trung dài hạn

● Do khách hàng bị phá sản

c Nhóm nguyên nhân khách quan bao gồm:

● Do nguyên nhân bất khả kháng: thiên tai, bão lụt, hạn hán, dịch bệnh, thời

tiết Đối với nhóm này, công cụ đảm bảo tiền cho vay bằng các công cụ hiện

đại như bảo hiểm sẽ có tác dụng tốt

● Do nguyên nhân từ cơ chế, chính sách: cơ chế, chính sách thay đổi với Nhà

nước có thể gây ra bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

Sự thay đổi về các chỉ số cán cân thanh toán, hoạt động xuất nhập khẩu, giá trị

của đồng tiền nội địa hay sự thay đổi các điều luật về sở hữu, cầm cố và thế

chấp tài sản sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình hoạt động kinh doanh cũng

như kế hoạch trả nợ của cá nhân, doanh nghiệp trong tương lai

● Do nguyên nhân từ biến động thị trường: Đa số doanh nghiệp là người chấp

nhận giá nên lợi nhuận của doanh nghiệp dao động theo sự biến động của thị

Trang 13

trường (biến động của giá vàng thế giới, giá của 1 số ngoại tệ mạnh như: đồng

USD, Euro…)

● Do môi trường chính trị-xã hội: một thay đổi ở môi trường này cũng có thể gây

tổn hại cho hoạt động ngân hàng như giảm niềm tin của công chúng, khó huy

động vốn hay không thu hồi được vốn vay

1.1.4 Hậu quả:

Hoạt động tín dụng có tính chất xã hội hóa cao, liên quan đến nhiều ngành nghề

Tổ chức tín dụng được coi là trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế có quan hệ

trực tiếp và thường xuyên với tất cả tổ chức kinh tế và mọi thành phần trong nền kinh tế

Vì vậy rủi ro tín dụng xảy ra có thể gây tổn thất lan truyền đến mọi tổ chức kinh tế và cá

nhân khác:

● Đối với người gửi tiền: khi tổ chức tín dụng gặp rủi ro tín dụng, sẽ không thu

hồi được gốc và lãi của những khoản vay, ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức tín

dụng nên khách hàng kéo đến rút tiền ồ ạt, tổ chức tín dụng mất khả năng thanh

toán, khách hàng không thể thu hồi được khoản tiền đã gửi tại tổ chức tín dụng

● Đối với người vay tiền: Khi tổ chức tín dụng có rủi ro tín dụng ở mức độ tín

dụng cao sẽ đứng trước nguy cơ mất uy tín trên thị trường, người gửi tiền ít đi,

tổ chức tín dụng phải trả lãi suất cao Tổ chức tín dụng sẽ hạn chế cho vay, áp

dụng điều khoản cho vay chặt chẽ, áp mức lãi suất cao để bù đắp lãi suất cao từ

các khoản tiền gửi Người vay bị ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh Khách hàng

gây ra nợ xấu, quá hạn với tổ chức tín dụng: bị áp dụng mức lãi suất cao đồng

thời cơ hội tìm nguồn tài trợ giảm nhiều

● Đối với tổ chức tín dụng:

o Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của tổ chức tín dụng: tổ chức tín dụng

có mức độ rủi ro cao sẽ đứng trước nguy cơ mất uy tín trên thị trường,việc huy động vốn gặp khó khăn, khả năng cạnh tranh giảm

o Rủi ro tín dụng làm ảnh hưởng khả năng thanh toán của tổ chức tíndụng: hoạt động chủ yếu của tổ chức tín dụng là nhận tiền gửi và chovay, việc thu hồi nợ gặp khó khăn trong khi vẫn phải thanh toán nợ đúnghạn

Trang 14

o Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của tổ chức tín dụng: Rủi ro tín dụngxảy ra làm tổ chức tín dụng không thu hồi được gốc và lãi đúng hạn,phải tăng trích lập dự phòng rủi ro và dẫn đến lợi nhuận còn lại thấp.

o Rủi ro tín dụng làm phá sản tổ chức tín dụng: khi xảy ra làm tổ chức tíndụng bị tổn thất về tài chính, giảm uy tín, dân chúng kéo đến rút tiềnhàng loạt còn các khoản cho vay dài hạn thì không thể thu hồi vốn ngay,

tổ chức tín dụng mất khả năng thanh toán và phá sản

● Đối với nền kinh tế: Rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng phá sản, ảnh hưởng đến

tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do không có tiền trả lương

công nhân, mua nguyên vật liệu, giá cả tăng, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn

định, kinh tế suy thoái, rủi ro tín dụng có thể châm ngòi cho khủng hoảng tài

chính khu vực và thế giới

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

Bắt nguồn từ việc ngân hàng không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro mà chỉ có thể hạn

chế, phòng ngừa, các ngân hàng cần xây dựng quy trình quản trị rủi ro để đảm bảo kiểm

soát rủi ro ở mức có thể chấp nhận được Khi đó, ngân hàng vừa gia tăng giá trị cho khách

hàng và đồng thời tạo lợi nhuận cho cổ đông bằng cách thực hiện quản lý rủi ro phù hợp

với chiến lược và trong phạm vi rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận được

Quản trị rủi ro tín dụng được hiểu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược,

chính sách quản lý, kinh doanh tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế,

giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu nhằm mục tiêu an toàn, hiệu quả và nâng cao chất lượng,

phát triển bền vững đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng

1.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng

● Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề mà tất cả các ngân hàng thương mại

phải đối mặt Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu khách quan, luôn gắn liền với hoạt

động tín dụng, đồng thời lại rất đa dạng phức tạp, do đó thường khó kiểm soát và

dẫn đến những thiệt hại, thất thoát về vốn và thu nhập của ngân hàng Rủi ro trong

hoạt động tín dụng của ngân hàng không thể loại bỏ hoàn toàn mà các ngân hàng

phải chấp nhận và đối mặt với nó, từ đó tìm ra tìm ra các biện pháp thích hợp để

Trang 15

quản trị tốt những rủi ro đó, đảm bảo hiệu quả kinh doanh, sự lành mạnh và an

toàn của ngân hàng

● Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ hạn chế rủi ro tín dụng, giảm bớt nợ xấu cho ngân

hàng Rủi ro tín dụng luôn đem lại tổn thất, trực tiếp làm giảm lợi nhuận của ngân

hàng, thậm chí gây thua lỗ Nếu rủi ro tín dụng không được kiểm soát tốt, làm cho

tỷ lệ các khoản vay mất vốn tăng lên quá cao, ngân hàng sẽ đứng trước nguy cơ

phá sản Quản trị rủi ro tín dụng tốt giúp ngân hàng phòng ngừa tối đa những tổn

thất không đáng có

● Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ đem lại lợi ích cho cả nền kinh tế Trong thời đại nền

kinh tế như hiện nay, các định chế tài chính có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu

như một ngân hàng thương mại gặp vấn đề thì ngay lập tức sẽ ảnh hưởng dây

chuyền đến các ngân hàng khác Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng đem lại sự an toàn,

ổn định cho thị trường, giúp hoạt động của nền kinh tế quốc dân được diễn ra

thông suốt

1.2.3 Nhiệm vụ quản lý rủi ro tín dụng

● Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro: dự đoán xác định rủi ro

có thể xảy ra ở đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân, hậu quả của rủi ro

● Xây dựng chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm sát phòng chống rủi ro, phân quyền

hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn công cuộc phòng chống rủi ro,

xử lý rủi ro một cách nghiêm túc

● Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã

hoạch định, phát hiện rủi ro tiềm ẩn, đưa ra biện pháp hoàn thiện hệ thống quản trị

rủi ro

Trang 16

1.2.4 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

Hình 1: Sơ đồ quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Các bước của quy trình quản trị rủi ro tín dụng không tách rời nhau mà tạo thành một

chu trình kín, nếu thiếu một bước thì sẽ xảy ra những hậu quả khó lường

● Nhận diện rủi ro tín dụng: Khách hàng của ngân hàng rất đa dạng, mỗi khách

hàng lại có những rủi ro khác nhau với mức độ khác nhau Vì vậy ngân hàng cần

xác định những thông tin liên quan đến khách hàng mà ngân hàng thu thập được

Nguồn thông tin mà ngân hàng nhận được thường là do khách hàng cung cấp và

các nguồn thông tin khác do ngân hàng tự tìm hiểu được Vấn đề đặt ra là ngân

hàng phải xác định có những loại rủi ro nào mà khách hàng có thể có trước khi cấp

tín dụng, để từ đó có hướng đo lường mức độ của từng loại rủi ro Mặt khác, sau

khi cấp tín dụng, ngân hàng phải thường xuyên giám sát khoản tín dụng đó, để có

thể xác định những loại rủi ro nào phát sinh trong quá trình khách hàng sử dụng

vốn, từ đó có hướng giải quyết sao cho rủi ro là thấp nhất, và nếu có tổn thất xảy ra

thì tổn thất đó là thấp nhất

● Đo lường rủi ro tín dụng: Đây được coi là bước quan trọng nhất trong quy trình

quản lý rủi ro tín dụng Từ những đánh giá sơ bộ về các loại rủi ro mà khách hàng

có thể có, các ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá và đo lường các loại rủi ro dựa trên

các phương pháp khác nhau nhằm xác định khả năng trả nợ của khách hàng Cũng

giống như khi nhận diện rủi ro, ngân hàng cần đo lường trước khả năng khách

NHẬN DIỆN

ĐO LƯỜNG

KIỂM SOÁT

XỬ LÝ

Trang 17

hàng không trả được nợ khi cấp tín dụng cũng như khi sau khi cấp tín dụng Các

nhà kinh tế và các chuyên gia đã đưa ra nhiều mô hình khác nhau để phân tích và

đo lường rủi ro: mô hình định tính và mô hình định lượng.Các mô hình này không

loại trừ nhau nên có thể sử dụng nhiều mô hình để đánh giá rủi ro tín dụng từ nhiều

góc độ

● Kiểm soát rủi ro tín dụng: Là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật, biện pháp,

chiến lược nhằm ngăn chặn và phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng của ngân hàng

thương mại Những công cụ này bao gồm: chính sách tín dụng, quy trình tín dụng,

bộ máy quản trị rủi ro tín dụng, các giới hạn tín dụng Căn cứ vào mức độ rủi ro và

khả năng chấp nhận rủi ro đã được tính toán, ngân hàng sẽ thiết lập các giải pháp

phòng chống rủi ro khác nhau để tối ưu hóa mức độ thiệt hại như ngăn ngừa rủi ro,

bán nợ, phân tán rủi ro…

● Xử lý rủi ro tín dụng: Một vấn đề tất yếu ngân hàng thường phải đối mặt là giải

quyết các vấn đề liên quan đến thiệt hại sau khi ngân hàng đã tiến hành tất cả các

biện pháp để phòng ngừa rủi ro rồi, mà rủi ro vẫn xảy ra – tổn thất tín dụng Hiện

nay, các ngân hàng thường áp dụng các biện pháp để giải quyết hay khắc phục tổn

thất tín dụng như: cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng, miễn giảm lãi vay,

tiếp tục cấp tín dụng có điều kiện cho khách hàng, chuyển nợ thành vốn góp, phát

mại tài sản đảm bảo, sử dụng quỹ dự phòng, bán nợ

1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên thế

giới và bài học rút ra cho Việt Nam

1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên thế

giới

a Ngân hàng ANZ của Australia

ANZ là ngân hàng nằm trong số 4 ngân hàng hàng đầu tại Úc và nằm trong số 50

ngân hàng hàng đầu thế giới Công tác quản trị rủi ro tín dụng của ANZ có một số điểm

nhấn đáng lưu ý như:

● Sử dụng mô hình đo lường tín dụng nội bộ: ANZ áp dụng mô hình này theo quy

trình chung theo quy định của Basel II Tuy nhiên, ANZ đánh giá tiêu chí xác suất

không trả được nợ như là một tiêu chí chủ chốt để xem mức độ tin cậy của người

Trang 18

vay trong quá trình xếp hạng khách hàng Hệ thống xếp hạng tín dụng của ANZ

được thiết kế tuân thủ các quy tắc nghiêm ngặt của Basel II

● Tổ chức quản trị rủi ro quản trị theo mô hình tập trung, cụ thể:

o Mọi quyết định về chiến lược quản trị rủi ro của ANZ tập trung ở Hội đồng

quản trị

o Để đảm bảo quyết định tín dụng được chặt chẽ và rõ ràng, cấu trúc của hoạt

động quản trị rủi ro ở ANZ chia làm 3 bộ phận: Bộ phận kinh doanh vàquan hệ khách hàng, Bộ phận Quản trị rủi ro, Bộ phận quản trị nợ

o Đối với các khoản vay lớn thì quyết định cuối cùng được đưa ra bởi Ủy ban

quản trị rủi ro và hội đồng quản trị rủi ro

● Chú trọng xây dựng một hệ thống kiểm soát tín dụng nội bộ toàn diện trong đó có:

o Hệ thống cảnh báo các dấu hiệu bất thường của các khoản tín dụng có thể

khắc phục kịp thời tránh tổn thất xảy ra

o Hoạt động “kiểm tra thử khủng hoảng” được thực hiện định kỳ hoặc tại

những thời điểm nền kinh tế có dấu hiệu bất ổn, để lượng hóa rủi ro chínhxác trong từng thời kỳ và có biện pháp phòng chống, dự phòng rủi ro, chínhsách giá phù hợp

o Hoạt động kiểm toán nội bộ với phương thức kiểm tra bất ngờ đang được

duy trì một cách rất hiệu quả đảm bảo tính tuân thủ tuyệt đối trong hệ thống

b Ngân hàng Bangkok của Thái Lan

Ngân hàng Bangkok là ngân hàng hàng đầu tại Thái Lan và là ngân hàng khu vực

lớn ở Đông Nam Á, dẫn đầu thị trường trong lĩnh vực ngân hàng doanh nghiệp và doanh

nghiệp, với lượng khách hàng bán lẻ lớn Để đạt được thành tựu lớn như vậy, quy trình

quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Bangkok có một số điểm nổi bật sau:

● Luôn tổ chức tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu

trong quy trình giải quyết các khoản vay Ngân hàng Bangkok chia thành 3 bộ

phận với từng nhiệm vụ rõ rệt: Bộ phận Marketing khách hàng, bộ phận thẩm định

và bộ phận quyết định cho vay Luôn tuân thủ chặt chẽ các khâu trong quy trình

giải quyết các khoản vay theo đúng quy chuẩn quốc tế

Trang 19

● Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng Trước kia,

ngân hàng Bangkok và hầu hết các ngân hàng khác của Thái Lan chỉ quan tâm đến

tài sản thế chấp, không chú trọng nhiều đến dòng tiền của khách hàng vay dẫn đến

nợ xấu nhiều Sau đó, ngân hàng Bangkok và các ngân hàng đã tìm ra nguyên nhân

là do họ không tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho

vay Hiện nay, các ngân hàng đã quan tâm và thực hiện triệt để nguyên tắc tín dụng

trong quá trình cho vay, đặc biệt là chú trọng đến tình hình chu chuyển vốn trong

hoạt động kinh doanh của khách hàng và tính khả thi trong các phương án kinh

doanh của khách hàng

● Giám sát các khoản vay và thường xuyên cập nhật thông tin khách hàng Ngân

hàng Bangkok luôn chú ý đến việc kiểm tra, giám sát các khoản vay sau khi giải

ngân bằng cách tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng, thường xuyên giám sát

và đánh giá xếp loại khách hàng để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi

ro

● Ngoài ra, ngân hàng Bangkok còn rất chú trọng đến nghiệp vụ của cán bộ tín dụng

Liên tục mở các khóa huấn luyện, đào tạo nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của cán

bộ tín dụng Bên cạnh đó, ngân hàng Bangkok cũng có một chính sách cho vay

riêng đối với các ngành có lĩnh vực rủi ro cao như: bất động sản…

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

Qua kinh nghiệm của một số ngân hàng trong quản trị tín dụng có thể rút ra một số

bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam:

Một là, xây dựng các hệ thống quản trị rủi ro tín dụng Hệ thống kiểm soát rủi ro

tín dụng cần được thiết lập một cách độc lập, áp dụng cho từng khoản tín dụng riêng lẻ,

toàn bộ danh mục tín dụng của ngân hàng trên nguyên tắc quản trị hàng ngày và đưa ra

cảnh báo sớm mỗi khi hệ thống phát hiện ra rủi ro

Hệ thống cho phép ngân hàng kiểm tra tình trạng của khoản vay từ điều kiện cấp

tín dụng, xếp hạng khách hàng, điều kiện giải ngân, dự phòng rủi ro, hạn mức rủi ro và

mức độ tuân thủ pháp luật Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng phải là công cụ giúp ngân

hàng đánh giá lại chiến lược rủi ro cũng như các chính sách trước khi xảy ra rủi ro Kết

quả kiểm tra kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ được báo cáo trực tiếp lên Ủy ban quản trị rủi ro

Trang 20

Hai là, quản lí chặt chẽ các bộ phận trong nội bộ ngân hàng:

● Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâu trong quy

trình giải quyết các khoản vay

● Cần phải phân chia các bộ phận rõ ràng với nhau

● Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng

● Chú trọng đến nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, liên tục mở các khóa huấn luyện,

đào tạo nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng của cán bộ tín dụng

Ba là, liên tục rà soát, báo cáo và kiểm soát rủi ro

● Ngân hàng cần quan tâm đến việc nâng cao quản trị hệ thống và tránh các rủi ro

tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh bằng cách rà soát thường xuyên các rủi ro

chính như tín dụng, lãi suất, thanh khoản và thị trường để đảm bảo các rủi ro

này không vượt quá mức chấp nhận được

● Riêng với rủi ro tín dụng, ngân hàng cần hoàn thiện hệ thống xếp hạng nội bộ

và hàng tháng phân tích các biến động về mức độ rủi ro cho từng ngành cũng

như doanh nghiệp, đảm bảo không vượt quá các hạn mức đã xây dựng, qua đó

duy trì nhất quán mức khẩu vị rủi ro của Ngân hàng

Bốn là, giám sát các khoản vay và thường xuyên cập nhật thông tin khách hàng.

Yêu cầu các cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm với hồ sơ do mình thẩm định bằng cách

yêu cầu các cán bộ tín dụng đó phải hỗ trợ thu hồi nợ đối với các khoản vay khó đòi do

cán bộ tín dụng đó quản lý Cần phải liên tục cập nhật thông tin của khách hàng, tình hình

hoạt động kinh doanh của khách hàng trước, trong và sau khi cho vay

Năm là, hiện đại hóa công nghệ để vận hành mô hình quản trị rủi ro tín dụng hiệu

quả Ngân hàng cần xây dựng cho mình một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, giúp

cho các cán bộ ngân hàng có thể dễ dàng tra cứu tìm kiếm thông tin liên quan đến khách

hàng Ngoài ra, một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cũng giúp nâng cao chất lượng

công tác phân tích, thẩm định khách hàng, giảm thiểu rủi ro do thiếu thông tin; Xây dựng

một hệ thống quản lý dữ liệu tập trung toàn hàng làm cơ sở đánh giá, theo dõi liên tục và

kịp thời danh mục tín dụng đầu tư

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH

CẦU GIẤY, GIAI ĐOẠN 2017 – 2019 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Cầu

Giấy

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam - chi nhánh Cầu Giấy

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy (BIDV Cầu

Giấy) có trụ sở đặt tại Số 263 đường Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà

Nội, là đơn vị thành viên trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Quá trình

hình thành và phát triển trải qua các giai đoạn như sau:

⮚ Tháng 10/1963 thành lập với tên gọi là Chi điểm 2 trực thuộc Chi nhánh Ngân

hàng kiến thiết Hà Nội

⮚ Tháng 04/1981 được đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng

trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Hà Nội

⮚ Tháng 1/1991 đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực

Cầu Giấy, trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội Thực hiện đề án

cơ cấu lại giai đoạn 2001-2005 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đối với

hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngày 01/10/2004, chi

nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Cầu Giấy (chi nhánh cấp 1) trực thuộc

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã được thành lập trên cơ sở nâng cấp

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển khu vực Cầu Giấy (chi nhánh cấp 2) trực thuộc

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thành phố Hà Nội Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển Cầu Giấy là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Đầu tư và Phát

triển Việt Nam, có con dấu, có bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộc Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 22

2.1.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam - chi nhánh Cầu Giấy, giai đoạn 2017-2019

a Huy động vốn

0 500

Năm

tỷ đồng

Biểu đồ 1: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2017-2019

Nguồn: BIDV Cầu Giấy

Trong giai đoạn 2017-2019, kết quả huy động vốn của BIDV chi nhánh Cầu Giấy

không ngừng tăng trưởng, đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh

khoản Tính đến hết năm 2019, tổng huy động vốn tổ chức, dân cư lên tới 4.362 tỷ đồng,

tăng 632,329 tỷ đồng tương đương 17% so với năm 2018, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng

vốn

Trang 23

2017 2018 2019 0

Năm

Tỷ đồng

Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy theo khách hàng giai đoạn

2017-2019

Nguồn: BIDV Cầu Giấy

Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế có sự biến động đáng kể trong các năm

qua do sự tăng nhanh của nguồn vốn từ tổ chức kinh tế, chênh lệch giữa nguồn vốn huy

động từ các tổ chức kinh kế và dân cư tương đối lớn Cụ thể, năm 2017, nguồn vốn từ các

tổ chức kinh tế chiếm 41% tổng nguồn vốn huy động, là nguồn vốn chủ yếu đến trong giai

đoạn này đến từ dân cư (59%) Đến năm 2019, nguồn vốn huy động từ dân cư tăng từ 59%

lên tới 61%, cơ cấu nguồn vốn thay đổi rõ rệt hơn (61%-39%), huy động vốn từ tổ chức

kinh tế giảm xuống còn 39% Sự thay đổi rõ rệt theo chiều hướng huy động vốn từ dân cư

ngày càng nhiều là do BIDV Cầu Giấy đã đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ, thay đổi

hình ảnh từ một ngân hàng chuyên bán buôn sang một ngân hàng đa dạng về sản phẩm

dịch vụ

Trang 24

2017 2018 2019 0

Năm

Tỷ đồng

Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn của BIDV Cầu Giấy theo kỳ hạn, giai đoạn

2017-2019

Nguồn: BIDV Cầu Giấy

Bên cạnh sự biến động của cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế, xét trên

phương diện kỳ hạn, cơ cấu nguồn vốn cũng có sự thay đổi tương đối rõ Nguồn vốn từ

tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ lệ chủ yếu trong cơ cấu vốn theo kỳ hạn, năm 2017 là

83% và đến 2019 có sự giảm xuống là 80% Tiền gửi không kỳ hạn trung bình ở mức

19%

Ngày đăng: 04/12/2021, 11:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w