1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt chi tiết bằng vật liệu SKS3 khi gia công trên máy mài tròn

60 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 19,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (10)
  • 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu (0)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. Cấu trúc của luận án (10)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (0)
  • Chương 1: TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. Giới thiệu về phương pháp mài tròn ngoài (11)
    • 1.2. Quá trình cắt gọt khi mài (11)
    • 1.3. Đá mài (12)
    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt khi mài thép SKS3 (14)
    • 1.5. Tình hình nghiên cứu trong nước (15)
    • 1.6. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (17)
    • 1.7. Kết luận chương 1 (19)
  • Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (20)
    • 2.1. Độ nhám bề mặt chi tiết khi mài (20)
    • 2.2. Phân tích yếu tố đến độ nhám bề mặt chi tiết khi mài tròn ngoài (0)
    • 2.3. Lực cắt khi mài tròn ngoài (20)
      • 2.3.1. Phương trình cơ bản để xác định lực cắt (20)
      • 2.3.2. Xác định lực cắt bằng thực nghiệm (0)
    • 2.4. Rung động khi mài tròn ngoài (23)
    • 2.5. Kết luận chương 2 (23)
  • Chương 3: XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN KHI MÀI TRÒN NGOÀI THÉP SKS3 (24)
    • 3.1. Trang thiết bị, vật liệu thí nghiệm (24)
      • 3.1.1. Máy mài tròn (24)
      • 3.1.2. Đá mài (25)
      • 3.1.3. Chi tiết gia công (26)
      • 3.1.4. Thiết bị đo độ nhám (26)
    • 3.2. Phương pháp thực nghiệm (27)
      • 3.2.1. Khái niệm về phương pháp RSM (27)
      • 3.2.2. Các thông số ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt khi mài (28)
      • 3.2.3. Thiết kế thí nghiệm (28)
    • 3.3. Kết luận chương 3 (35)
  • Chương 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM (36)
    • 4.1. Phương trình hồi quy thực nghiệm (36)
    • 4.2. Phân tích phương sai (41)
    • 4.3. Biểu đồ phân bố tần số Histogram (42)
    • 4.4. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot (43)
    • 4.5. Biểu đồ tác dụng chính của các yếu tố (44)
    • 4.6. Đánh giá ảnh hưởng tương tác giữa các biến (46)
    • 4.7. Đồ thị đáp ứng bề mặt và đường mức (46)
    • 4.8. Tối ưu hóa (49)
  • Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (51)

Nội dung

Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt chi tiết bằng vật liệu SKS3 khi gia công trên máy mài tròn Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt chi tiết bằng vật liệu SKS3 khi gia công trên máy mài tròn Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt chi tiết bằng vật liệu SKS3 khi gia công trên máy mài tròn

Mục đích nghiên cứu

Tối ưu hóa việc chọn chế độ cắt (tốc độ quay của trục chính, lượng chạy dao, chiều sâu cắt) cho quá trình mài tròn ngoài trên thép SKS3, nhằm đảm bảo cả về năng suất và chất lượng độ nhám bề mặt chi tiết gia công

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình mài tròn ngoài trên thép SKS3 trước khi nhiệt luyện

Phạm vi nghiên cứu: Có rất nhiều thông số ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm cuối cùng khi mài Trong luận văn chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt (số vòng quay của trục chính, lượng chạy dao, chiều sâu cắt) đến chất lượng bề mặt mài của vật liệu SKS3 trên máy mài tròn ngoài

 Ứng dụng phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) và thực nghiệm Áp dụng ma trận sang lọc Box-Behnken, phương án cấu trúc có tâm (CCD) Dùng phần mềm minitab và matlab để sử lý kết quả thí nghiệm

5 Cấu trúc của luận văn

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

 Chương 3: Xây dựng một số mô hình toán học khi mài tròn ngoài thép SKS3

 Chương 4: Thực nghiệm mài trên thép SKS3

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu và tìm ra phương pháp lấy chế độ cắt để tối ưu hóa quá trình sản xuất, lấy chất lượng bề mặt khi mài thép SKS3 trên máy mài tròn ngoài Ý nghĩa thực tiễn: Việc hoàn thành luận văn sẽ là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu áp dụng vào thực tế sản xuất để điều khiển quá trình mài tròn ngoài nhằm mục đích đạt được chất lượng sản phẩm tốt với mức chi phí sản xuất nhỏ khi mài thép SKS3

1.1 Giới thiệu về phương pháp mài tròn ngoài

Máy mài tròn là một máy cắt gọt đa năng, có khả năng gia công tinh các mặt trụ ngoài của chi tiết đạt độ chính xác cao về hình dáng, kích thước và độ nhẵn bóng bề mặt Các phương pháp mài tròn ngoài là gia công chính xác các bề mặt hình trụ, hình côn bên ngoài đạt bộ bóng cao từ các loại vật liệu khác nhau

Có nhiều loại máy mài tròn ngoài tùy theo yêu cầu kỹ thuật và điều kiện công nghệ

Các kiểu máy mài tròn ngoài bao gồm máy mài có tâm và máy mài không tâm, máy mài dụng cụ cắt

Yêu cầu của chi tiết gia công tinh trên máy mài tròn vạn năng cần đạt được độ chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt cao, nên phải đạt được yêu cầu kỹ thuật sau:

 Đảm bảo độ chính xác về kích thước

 Đạt độ đồng tâm giữa các bề mặt trụ với đường tâm chi tiết

 Đảm bảo độ sai lệch về hình dạng hình học, độ côn, độ ô van…trong phạm vi cho phép

 Độ nhẵn bóng bề mặt

1.2 Quá trình cắt gọt khi mài

Là qúa trình cắt gọt chi tiết bằng dụng cụ cắt là đá mài, tạo ra rất nhiều phoi vụn do sự cắt và cà miết của các hạt mài vào vật gia công

Hình 1.1: Là hình dạng lớp cắt của một hạt mài

Mài có những đặc điểm khác với những phương pháp gia công cắt gọt khác như tiện, phay, bào như sau

 Đá mài là dụng cụ cắt có nhiều lưỡi cắt với các góc cắt khác nhau, bán kính góc lượn ở đỉnh của hạt mài, hướng của góc cắt sắp xếp hỗn loạn, không thuận lợi cho việc thoát phoi

 Tốc độ cắt khi mài rất cao, cùng một lúc trong một thời gian ngắn có nhiều hạt mài tham gia cắt gọt và tạo ra nhiều phoi vụn

 Độ cứng của hạt mài cao do đó có thể mài được các vật liệu rất cứng

 Hạt mài có độ giòn cao nên dễ thay đổi hình dạng, lưỡi cắt dễ bị vỡ vụn nên trong quá trình cắt thường xuyên phải sửa đá mài để tạo ra lưỡi cắt mới

 Do nhiều lưỡi cắt tạo ra không giống nhau tạo ra ma sát làm cho chi tiết gia công bị nung nóng rất nhanh và nhiệt độ vùng cắt rất lớn vì vậy khi mài dung dich tưới nguội cần phải xả nhiều

Vật liệu dùng để làm đá mài bao gồm có nhôm ôxit, kim cương nhân tạo, kim cương tự nhiên và các hợp chất hóa học như Silic cacbua, Bo cacbit, Boron Nitride, Chất kết dính Trong đó nhôm ô xit chiếm tới 75% còn các thành phần khác và độ tinh khiết của nhôm ôxit tùy theo tính chất gia công

Hình 1.2: Cấu tạo của đá mài

1 Hạt mài, 2 Chất keo, 3 Khoảng trống

Chất kết dính bao gồm các chất keo Keramic (gốm G), chất keo vuncanic (V), chất keo bakêlit (B)

Tùy theo đặc tính, áp lực tác dụng lên đá trong quá trình mài và dung dịch làm nguội mà ta chọn chất dính kết cho phù hợp

Kích thước của hạt mài cũng phụ thuộc vào tính chất gia công kích thước đó được làm theo tiêu chuẩn ΓOCT ví dụ như kích thước hạt mài từ (200-160)μm mài vật liệu phi kim Từ (50-40) μm mài thô những chi tiết và dụng cụ cắt đồng, gang đúc Từ (25-10) μm mài sửa tinh, mài tinh chi tiết, các loại dao tiện bằng hợp kim cứng, thép gió, gang trắng Từ (10-6) μm mài tinh những chi tiết có độ bóng và độ chính xác cao, các loại dụng cụ đo kiểm Từ (12-4) μm mài ren, mài sửa có độ nhẵn từ cấp 8 trở lên Từ (12-4) μm mài nghiền các chi tiết và các loại dụng cụ nhiều lưỡi cắt có độ bóng cao Từ (12-4) μm mài khôn xi lanh, mài mỏng, mài rà Theo tài liệu [1] trang

Hình dáng hình học của mỗi hạt mài: Các hạt mài thường có hình dáng hình học không giống nhau, góc sắc thường lớn hơn 90 0 , góc trước thường âm (γ < 0), do đó không thuận lợi cho quá trình cắt và thoát phoi Đồng thời do có nhiều hạt mài tham gia cắt gọt cùng một lúc với vận tốc cắt rất lớn nên nhiệt cắt khi mài rất lớn Nhiệt độ vùng cắt khi mài có thể lên tới 1000 ÷ 1500 0 C, gây cháy phoi sinh tia lửa

Hình 1.3: Các thông số hình học của lưỡi cắt đá mài

Tự mài sắc của đá mài: Nếu so với một mặt chuẩn thì đỉnh lưỡi cắt của các hạt mài phân bố không đều theo chiều cao, dẫn đến lượng dư phân bố cho các hạt mài sẽ không đều

Do đó lực cắt tác động lên các hạt mài sẽ không bằng nhau Nếu lực cắt quá lớn sẽ có hiện tượng hạt mài bị vỡ dẫn đến tạo ra các lưỡi cắt mới hoặc hạt mài bị bật ra khỏi bề mặt làm việc của đá mài dẫn đến xuất hiện các hạt mài mới Vì vậy, hiện tượng này sẽ tạo ra khả năng tự mài sắc của đá mài

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt khi mài thép SKS3

Phương pháp nghiên cứu

 Ứng dụng phương pháp đáp ứng bề mặt (RSM) và thực nghiệm Áp dụng ma trận sang lọc Box-Behnken, phương án cấu trúc có tâm (CCD) Dùng phần mềm minitab và matlab để sử lý kết quả thí nghiệm.

Cấu trúc của luận án

 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

 Chương 3: Xây dựng một số mô hình toán học khi mài tròn ngoài thép SKS3

 Chương 4: Thực nghiệm mài trên thép SKS3

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn Ý nghĩa khoa học: Nghiên cứu và tìm ra phương pháp lấy chế độ cắt để tối ưu hóa quá trình sản xuất, lấy chất lượng bề mặt khi mài thép SKS3 trên máy mài tròn ngoài Ý nghĩa thực tiễn: Việc hoàn thành luận văn sẽ là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu áp dụng vào thực tế sản xuất để điều khiển quá trình mài tròn ngoài nhằm mục đích đạt được chất lượng sản phẩm tốt với mức chi phí sản xuất nhỏ khi mài thép SKS3

1.1 Giới thiệu về phương pháp mài tròn ngoài

Máy mài tròn là một máy cắt gọt đa năng, có khả năng gia công tinh các mặt trụ ngoài của chi tiết đạt độ chính xác cao về hình dáng, kích thước và độ nhẵn bóng bề mặt Các phương pháp mài tròn ngoài là gia công chính xác các bề mặt hình trụ, hình côn bên ngoài đạt bộ bóng cao từ các loại vật liệu khác nhau

Có nhiều loại máy mài tròn ngoài tùy theo yêu cầu kỹ thuật và điều kiện công nghệ

Các kiểu máy mài tròn ngoài bao gồm máy mài có tâm và máy mài không tâm, máy mài dụng cụ cắt

Yêu cầu của chi tiết gia công tinh trên máy mài tròn vạn năng cần đạt được độ chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt cao, nên phải đạt được yêu cầu kỹ thuật sau:

 Đảm bảo độ chính xác về kích thước

 Đạt độ đồng tâm giữa các bề mặt trụ với đường tâm chi tiết

 Đảm bảo độ sai lệch về hình dạng hình học, độ côn, độ ô van…trong phạm vi cho phép

 Độ nhẵn bóng bề mặt

1.2 Quá trình cắt gọt khi mài

Là qúa trình cắt gọt chi tiết bằng dụng cụ cắt là đá mài, tạo ra rất nhiều phoi vụn do sự cắt và cà miết của các hạt mài vào vật gia công

Hình 1.1: Là hình dạng lớp cắt của một hạt mài

Mài có những đặc điểm khác với những phương pháp gia công cắt gọt khác như tiện, phay, bào như sau

 Đá mài là dụng cụ cắt có nhiều lưỡi cắt với các góc cắt khác nhau, bán kính góc lượn ở đỉnh của hạt mài, hướng của góc cắt sắp xếp hỗn loạn, không thuận lợi cho việc thoát phoi

 Tốc độ cắt khi mài rất cao, cùng một lúc trong một thời gian ngắn có nhiều hạt mài tham gia cắt gọt và tạo ra nhiều phoi vụn

 Độ cứng của hạt mài cao do đó có thể mài được các vật liệu rất cứng

 Hạt mài có độ giòn cao nên dễ thay đổi hình dạng, lưỡi cắt dễ bị vỡ vụn nên trong quá trình cắt thường xuyên phải sửa đá mài để tạo ra lưỡi cắt mới

 Do nhiều lưỡi cắt tạo ra không giống nhau tạo ra ma sát làm cho chi tiết gia công bị nung nóng rất nhanh và nhiệt độ vùng cắt rất lớn vì vậy khi mài dung dich tưới nguội cần phải xả nhiều

Vật liệu dùng để làm đá mài bao gồm có nhôm ôxit, kim cương nhân tạo, kim cương tự nhiên và các hợp chất hóa học như Silic cacbua, Bo cacbit, Boron Nitride, Chất kết dính Trong đó nhôm ô xit chiếm tới 75% còn các thành phần khác và độ tinh khiết của nhôm ôxit tùy theo tính chất gia công

Hình 1.2: Cấu tạo của đá mài

1 Hạt mài, 2 Chất keo, 3 Khoảng trống

Chất kết dính bao gồm các chất keo Keramic (gốm G), chất keo vuncanic (V), chất keo bakêlit (B)

Tùy theo đặc tính, áp lực tác dụng lên đá trong quá trình mài và dung dịch làm nguội mà ta chọn chất dính kết cho phù hợp

Kích thước của hạt mài cũng phụ thuộc vào tính chất gia công kích thước đó được làm theo tiêu chuẩn ΓOCT ví dụ như kích thước hạt mài từ (200-160)μm mài vật liệu phi kim Từ (50-40) μm mài thô những chi tiết và dụng cụ cắt đồng, gang đúc Từ (25-10) μm mài sửa tinh, mài tinh chi tiết, các loại dao tiện bằng hợp kim cứng, thép gió, gang trắng Từ (10-6) μm mài tinh những chi tiết có độ bóng và độ chính xác cao, các loại dụng cụ đo kiểm Từ (12-4) μm mài ren, mài sửa có độ nhẵn từ cấp 8 trở lên Từ (12-4) μm mài nghiền các chi tiết và các loại dụng cụ nhiều lưỡi cắt có độ bóng cao Từ (12-4) μm mài khôn xi lanh, mài mỏng, mài rà Theo tài liệu [1] trang

Hình dáng hình học của mỗi hạt mài: Các hạt mài thường có hình dáng hình học không giống nhau, góc sắc thường lớn hơn 90 0 , góc trước thường âm (γ < 0), do đó không thuận lợi cho quá trình cắt và thoát phoi Đồng thời do có nhiều hạt mài tham gia cắt gọt cùng một lúc với vận tốc cắt rất lớn nên nhiệt cắt khi mài rất lớn Nhiệt độ vùng cắt khi mài có thể lên tới 1000 ÷ 1500 0 C, gây cháy phoi sinh tia lửa

Hình 1.3: Các thông số hình học của lưỡi cắt đá mài

Tự mài sắc của đá mài: Nếu so với một mặt chuẩn thì đỉnh lưỡi cắt của các hạt mài phân bố không đều theo chiều cao, dẫn đến lượng dư phân bố cho các hạt mài sẽ không đều

Do đó lực cắt tác động lên các hạt mài sẽ không bằng nhau Nếu lực cắt quá lớn sẽ có hiện tượng hạt mài bị vỡ dẫn đến tạo ra các lưỡi cắt mới hoặc hạt mài bị bật ra khỏi bề mặt làm việc của đá mài dẫn đến xuất hiện các hạt mài mới Vì vậy, hiện tượng này sẽ tạo ra khả năng tự mài sắc của đá mài

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt khi mài thép SKS3

 Ảnh hưởng của lượng chạy dao: Là sự dịch chuyển của bàn máy khi phôi quay được một vòng, đơn vị tính là mm/vòng, kí hiệu là Sd Lượng chạy dao có ảnh hưởng đến độ nhẵn bề mặt của chi tiết mài, hình 1.5a sẽ biểu diễn sự phụ thuộc đó

 Ảnh hưởng của tốc độ quay của chi tiết: Nếu tăng tốc độ quay của chi tiết mài thì độ nhẵn bề mặt giảm, như hình 1.5b hoành độ biểu thì tốc độ quay của chi tiết Vct(m/phút)

 Ảnh hưởng của chiều sâu cắt t: Chiều sâu mài tăng, độ nhẵn bề mặt giảm như hình 1.5c biểu thị sự tương quan giữa chiều sâu mài và độ nhẵn bề mặt(mm) a, Sd(mm/v) b, Vct(m/p) c, t(μm)

Hình 1.4: độ nhẵn bề mặt phụ thuộc vào các yếu tố(Vct, Sd, t)

TỔNG QUAN

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

XÂY DỰNG MỘT SỐ MÔ HÌNH TOÁN KHI MÀI TRÒN NGOÀI THÉP SKS3

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Ngày đăng: 04/12/2021, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Box G.E. and Hunter J.S., “Multifactor experimental designs,” Ann. Math. Stat. (1957) 28–195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multifactor experimental designs
[5]. Nguyễn Trọng Hùng, Phùng Xuân Sơn (2016) “Giáo trình thiết kế thực nghiệm trong chế tạo máy”. NXB xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế thực nghiệm trong chế tạo máy
Nhà XB: NXB xây dựng
[1]. Phạm Minh Đạo, Trần Anh Tuấn (2010) giáo trình mài NXB Lao Động Khác
[2]. M.S. HEWIDY (2004), Journal of Materials Processing Technology 169 (2005) 328–336 Department of Production Engineering and Machine Design, Faculty of Engineering, Menoufiya University, Shebin El-Kom, Egypt Khác
[3]. Myers R.H., Montgomery D.C., and Anderson-Cook C.M. C.M., (2016) Response Surface Methodology – Process and Product Optimization using Designed Experiments, Wiley Khác
[6]. Douglas C. Montgomery, George C. Runger”Applied Statistics and Probability for Engineers” Arizona State University Khác
[8]. PGS. Hà Văn Vui(2003) Dung Sai Và Lắp Ghép NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
[9]. M.S. Hewidy, T.A. El-Taweel ∗, M.F. El-Safty, Modelling the machining parameters of wire electrical discharge machining of Inconel 601 using RSM-Journal of Materials Processing Technology 169 (2005) 328–336 Khác
[10]. Minitab User Manual, Release 13.2., Making Data Analysis Easier,MINITAB Inc.; 2001 Khác
[11]. K. Wegener (3)a,*, H.-W. Hoffmeister b, B. Karpuschewski (1)c, F. Kuster (3)a, W.-C. Hahmann b, M. Rabiey a, Conditioning and monitoring of grinding wheels, CIRP Annals - Manufacturing Technology 60 (2011) 757–777 Khác
[12]. DOUGLAS C. MONTGOMERY. Design and Analysis of Experiments, Arizona State University Khác
[13]. Ngoc Le Chau1 ã Minh ‑ Quan Nguyen2 ã Thanh ‑ Phong Dao3,4 ã Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm