1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thep chịu tải trọng khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi

83 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 26,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thep chịu tải trọng khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi Đánh giá sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thep chịu tải trọng khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi Đánh giá sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thep chịu tải trọng khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi Đánh giá sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thep chịu tải trọng khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi

Trang 76

4-2020

TẠP CHÍ XÂY DỰNG VIỆT NAM - BẢN QUYỀN THUỘC BỘ XÂY DỰNG

Vietnam Journal of Construction – Copyright Vietnam Ministry of Construction 59 Year

Trang 77

2

Nguyen Anh Thu, Do Tien Sy, Hoang Hiep, Nguyen Dang Truong Khanh, Huynh Phu Hai, Che Ho Quang Dat, Nguyen Huu Dai

Do Dai Thang, Chu Van Tu, Nguyen Minh LongDao Duy Kien, Phan Hai Dang, Phan Thanh Hoang,

Nguyen Thanh Hung, Le Cong DinhNguyen Quoc Toan , Nguyen Van Tam, Dinh Thi Trang ,

Ta Hoang Son, Nguyen Thi Thu Hien, Khuat Dieu Huyen

Le Dinh Phat, Ha Van Toi, Ha Van Khanh,

Ho Van Thinh, Hoang Cong VuHuynh Van Quang, Nguyen Thanh VietLam Ngoc Tra My , Huynh Dang Khoa, Bui Van CuaPham Hoang Dung, Luong Minh Sang, Ha Hoang Giang

Ha Hoang Giang, Luong Minh Sang, Pham Hoang Dung

Nguyen Hong Tuyen, Luong Duc Long

Do Minh Tuan, Huynh Nguyen Dinh Quoc

Vo Thanh Luong, Nguyen Le Thuy, Nguyen Hong Son

Nguyen Minh Huyen TrangNguyen Phu CuongPham Duc Thien, Phan Duc Hung

Pham Thi TrangPhan Huu Son, Nguyen Hong Duc, Phan Duc Hung

Phan Vu Phuong, Nguyen Minh LongNguyen Ngoc Phuong, Nguyen Hoai NamTra Huu Thoi, Huynh Quoc Thien, Bui Truong Son

Tran Dai QuangTran Tuan Kiet, Tran Minh Anh, Nguyen Thi Thanh Huong

Tran Quang Hung, Dang Cong ThuatTran Thanh Danh, Tran Van Than, Tran Tuan Anh

Tran Van Viet, Pham Quang Dung, Nguyen Van Tinh, Cao Thanh Dung, Pham Van Minh

Le Thi Kieu Trang, Le Bao Quoc, Tran Van Tuan

Trinh Xuan VinhNguyen Trung KienVuong Le Thang, Le Cung, Nguyen Dinh SonTran Quang Hung, Dang Cong Thuat, Tu Van TamNguyen Thanh Hung, Huynh Phuong DoanhHuynh Trong Phuoc, Nguyen Chi Trung, Ngo Si Huy Doan Kieu Van Tam, Nguyen Mai Chi Trung,

Do Nguyen Duy MinhNguyen Van Duong, Tran Van Phe, Nguyen Trong Nghia

Tran Thi Thuy VanNgo Si Huy, Trinh Dinh Hai, Huynh Trong Phuoc

MỤC LỤC

4

9 17 22 30 34 42 47 53 58 68 72 78 82 88 93 100 105 113 119 126 132 136 140 145 149 153 159 163 169 172 177 182 186 195 199

Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (Augmented Reality - AR) vào việc mô phỏng số hóa 3D đối tượng từ dữ liệu đám mây điểm (Point Cloud) và phép quang trắc (Photogrammetry) - Trường hợp nghiệm thu cấu kiện công trường

Ảnh hưởng của môi trường nước mặn đến hiệu quả gia cường kháng uốn của tấm CFRP cho dầm bê tông cốt thép bị ăn mònỨng xử của sàn rỗng sử dụng vữa xi măng cát và lưới sợi thép định hình

Nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng theo hình thức đối tác công tư tại Việt NamPhân tích ứng xử của móng bè trên nền đất yếu

Các giải pháp nâng cao sự thành công cho các nhà thầu thi công xây dựng vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí MinhỨng dụng phương pháp Taguchi để phân tích sự thay đổi cường độ chịu nén vữa geopolymer có chứa xỉ lò cao nghiền mịnNghiên cứu ứng xử của dầm bê tông cốt composite GFRP khi chịu ảnh hưởng của tải trọng và gia nhiệt bằng phương pháp sốPhân tích ảnh hưởng tầng cứng trong nhà cao tầng chịu tải trọng động đất có xết đến tương tác nền

Ứng dụng phương pháp phân tích cấu trúc AHP đánh giá mức độ chậm trễ tiến độ các dự án nhà ở xã hội vùng ven tại Thành phố Hồ Chí Minh

Xác định mô hình geoid thích hợp cho khu vực nghiên cứu thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt NamKhảo sát ứng xử của kết cấu thanh mảnh dạng dầm dưới tác động của gió

Bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục đại học góp phần nâng cao hiệu quả của giáo dục đại học, tạo ra ưu thế cạnh tranh trong thay đổi thứ hạng các cơ sở giáo dục đại học

Tại sao nên dùng Phân Tích Phi Tuyến cho Thiết Kế Kết CấuNghiên cứu ứng xử chịu uốn của dầm bán lắp ghép 2 lớp dùng bê tông geopolymer và bê tông xi măngXây dựng phần mềm ứng dụng mô hình định lượng win – win trong việc xác định thời gian chuyển nhượng dự án BOT theo hình thức đối tác công tư (PPP) tại Việt Nam

Đánh giá độ bền của bê tông geopolymer khi ngâm trong dung dich alkaline và thủy tinh lỏng

So sánh ứng xử bong tách của tấm CFRP trong dầm UPC chịu uốn và mẫu kéo trượt một mặtĐánh giá cường độ bê tông hiện trường ở một số công trình xây dựng tại Hà Nội theo tiêu chuẩn Việt Nam, Mỹ và châu Âu

Dự đoán sức chịu tải cực hạn của cọc theo phương pháp ngoại suy quan hệ tải trọng - độ lún trong thí nghiệm nén tĩnh bằng các hàm xấp xỉ

Tính toán cấu kiện hợp kim nhôm chịu nén – uốn theo tiêu chuẩn Nga SP 128.13330.2012 Ứng dụng abaqus để mô phỏng thiết bị thí nghiệm vật liệu chịu tải nén tốc độ caoThực nghiệm đo co ngót của gạch không nung xi măng cốt liệu sản xuất tại Quảng NgãiNghiên cứu đề xuất công thức tính toán sức kháng ma sát đơn vị cho cọc khoan nhồi phụt vữa thành biên tại một công trình ở thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu thực nghiệm xác định thông số kết cấu và chế độ làm việc hợp lý của bộ phận công tác máy đào cỡ siêu nhỏNghiên cứu ảnh hưởng dao động mực nước ngầm đến sức chịu tải của móng nông ở đồng bằng sông Cửu LongTính toán dầm bản theo tiêu chuẩn châu Âu EN 1993-1-5

Giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt ứng phó ngập lụt do biến đổi khí hậu tại các đô thị tỉnh Bình Dương theo cấu trúc tầng bậc

Dự đoán cường độ nén bê tông dựa trên vận tốc xung siêu âm sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm và mạng nơ-rôn nhân tạo cho vật liệu địa phương

Khảo sát tính chất cơ lý của gạch không nung xi măng cốt liệu sản xuất tại Quảng NgãiNghiên cứu ảnh hưởng của vị trí và số mối nối thép bằng coupler đến ứng xử của dầm bê tông cốt thépDevelopment of high-strength hydraulic mortar using ternary mixture fly ash, slag, and rice husk ashHiệu quả giảm thiểu va đập của đệm cao su trong kết cấu liền kề chịu kích thích động đất Road embankment using vacuum consolidation method

Dynamic analysis of plane frame systems with different models of connection flexibility Evaluation of engineering properties and durability of unfired-bottom ash bricks using modern techniques

Tài khoản: 113000001172Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Hai Bà Trưng, Hà Nội

In tại Công ty TNHH MTV in Báo nhân dân TP HCMĐịa chỉ: D20/532P, Ấp 4, Xã Phong Phú, Huyện Bình Chánh, TP HCM

TS Ứng Quốc Hùng GS.TS Hiroshi Takahashi GS.TS Chien Ming Wang

TS Ryoichi Fukagawa

Bìa 1: Be Friendly Space giải thưởng trúc quốc tế IAA 2018, hạng mục Nhà cộng đồng

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Nguyễn Anh Thư, Đỗ Tiến Sỹ, Hoàng Hiệp,

Nguyễn Đặng Trường Khánh, Huỳnh Phú Hải,

Chế Hồ Quang Đạt, Nguyễn Hữu Đại

Đỗ Đại Thắng, Chu Văn Tư, Nguyễn Minh Long

Đào Duy Kiên, Phan Hải Đăng, Phan Thanh Hoàng,

Nguyễn Thanh Hưng, Lê Công Định Nguyễn Quốc Toản , Nguyễn Văn Tâm, Đinh Thị Trang ,

Tạ Hoàng Sơn, Nguyễn Thị Thu Hiên, Khuất Diệu Huyền

Lê Đình Phát, Hà Văn Tới, Hà Văn Khánh,

Hồ Văn Thịnh, Hoàng Công VũHuỳnh Văn Quang, Nguyễn Thanh ViệtLâm Ngọc Trà My , Huỳnh Đăng Khoa, Bùi Văn Của

Phạm Hoàng Dũng, Lương Minh Sang, Hà Hoàng Giang

Hà Hoàng Giang, Lương Minh Sang, Phạm Hoàng Dũng

Nguyễn Hồng Tuyên, Lương Đức Long

Đỗ Minh Tuấn, Huỳnh Nguyễn Định Quốc

Võ Thanh Lương, Nguyễn Lệ Thủy, Nguyễn Hồng Sơn

Nguyễn Minh Huyền TrangNguyễn Phú CườngPhạm Đức Thiện, Phan Đức Hùng

Phạm Thị TrangPhan Hữu Sơn, Nguyễn Hồng Đức, Phan Đức Hùng

Phan Vũ Phương, Nguyễn Minh LongNguyễn Ngọc Phương, Nguyễn Hoài Nam

Trà Hữu Thời, Huỳnh Quốc Thiện, Bùi Trường Sơn

Trần Đại QuangTrần Tuấn Kiệt, Trần Minh Anh, Nguyễn Thị Thanh Hương

Trần Quang Hưng, Đặng Công ThuậtTrần Thanh Danh, Trần Văn Thân, Trần Tuấn Anh

Trần Văn Viết, Phạm Quang Dũng, Nguyễn Văn Tịnh, Cao Thành Dũng, Phạm Văn Minh

Lê Thị Kiều Trang, Lê Bảo Quốc, Trần Văn Tuẩn

Trịnh Xuân VinhNguyễn Trung KiênVương Lê Thắng, Lê Cung, Nguyễn Đình Sơn

Trần Quang Hưng, Đặng Công Thuật, Từ Văn Tám

Nguyễn Thanh Hưng, Huỳnh Phương Doanh

Huynh Trong Phuoc, Nguyen Chi Trung, Ngo Si Huy

Doan Kieu Van Tam, Nguyen Mai Chi Trung,

Do Nguyen Duy Minh Nguyen Van Duong, Trần Văn Phê, Nguyen Trong Nghia

Tran Thi Thuy VanNgo Si Huy, Trinh Dinh Hai, Huynh Trong Phuoc

Trang 78

4.2020 3

4

9 17 22 30 34 42 47 53 58 68 72 78 82 88 93 100 105 113 119 126 132 136 140 145 149 153 159 163 169 172 177 182 186 195 199

Application of augmented reality for simulating 3D model from point cloud and photogrammetry – A study case of construction site inspection

Effects of saline water on flexural-strengthening of CFRP sheets for corroded-reinforced concrete beams Behaviour of Hollow Slab Using Sand Cement MotarAnd Shapped Wire Mesh

Factors affecting the success of the PPP infrastructure projects in Vietnam Analyzes the behavior of raft foundation on soft ground

Solutions to enhance the success for small and medium sized construction contractors in Ho Chi Minh City Evaluation of the influencing factors on the compressive strength of geopolymer mortars containing ground-granulated blast furnace slag designed by Taguchi method

Studying response of concrete composite GFRP beam under effects of loading and heating by numerical method Analysis of effectiveness of regid floor in the high-rise building under earthquake load into account the effect of soil structure interaction (ssi)

Applying AHP structure analysis method to assess the level of the schedule delay of social housing projects in suburban areas in Ho Chi Minh City

Determining the suitable geoid model for the North Central of Vietnam Behavior of slender prismatic structures with rectangular cross section subjected to wind loading Quality assurance anh quality accreditation of higher education contribute to improving the effectiveness of higher education, create a competitive advantage in the changing rankings of higher education

Why should we use Nonlinear Analysis for Structural Design Study on the bending capacity of 2-layers semi-precast beams using geopolymer-concrete and cement-concrete Establishing software application of win - win quantive model for determining concession period of BOT project in the public private partnership in Viet Nam

Evaluation of durability of geopolymer concrete immersed in alkaline and natri silate solution Comparison of debonding behavior of CFRP sheets of UPC beam and single-shear pull-out specimen Evaluation of the field concrete strength in some construction in Hanoi according to Vietnamese, American and European standards

Estimating the ultimate load bearing capacity of pile using extrapolation method based on relationship between load and settlement of pile in static load testing by approximate functions

Calculation of beam column aluminum alloy elements according to Russian standard SP 128.13330.2012 Abaqus simulation of shpb test to investigate the compressive behavior of material under high speed loading Shrinkage mesurement of ciment based concrete brick fabricated in Quang Ngai

Correlation of unit friction resistance for shaft-grouted bored piles at a project in Ho Chi Minh city Experimental research to determine the structure parameters and the reasonable operating regime of the micro digging machine working division

Influence of groundwater table fluctuation on the load capacity of shallow foundations in the Mekong Delta Design of girder beam to EN 1993-1-5

Solutions to Urban surface elevation and Rain water drainage system according to many levels in response to flooding

by climate change in cities of Binh Duong province Prediction of compressive strength of concrete by ultrasonic pulse velocity using design of experiments and artificial neuron network for local materials

Mechanical properties of ciment based concrete brick fabricated in Quang Ngai Development of high-strength hydraulic mortar using ternary mixture fly ash, slag, and rice husk ash The Effective pounding mitigation of rubber shock-absorbers in adjacent buildings under earthquake excitation Road embankment using vacuum consolidation method

Dynamic analysis of plane frame systems with different models of connection flexibility Evaluation of engineering properties and durability of unfired-bottom ash bricks using modern techniques

Nguyen Anh Thu, Do Tien Sy, Hoang Hiep,

Nguyen Dang Truong Khanh, Huynh Phu Hai,

Che Ho Quang Dat, Nguyen Huu Dai

Do Dai Thang, Chu Van Tu, Nguyen Minh Long

Dao Duy Kien, Phan Hai Dang, Phan Thanh Hoang,

Nguyen Thanh Hung, Le Cong DinhNguyen Quoc Toan , Nguyen Van Tam, Dinh Thi Trang ,

Ta Hoang Son, Nguyen Thi Thu Hien, Khuat Dieu Huyen

Le Dinh Phat, Ha Van Toi, Ha Van Khanh,

Ho Van Thinh, Hoang Cong VuHuynh Van Quang, Nguyen Thanh VietLam Ngoc Tra My , Huynh Dang Khoa, Bui Van Cua

Pham Hoang Dung, Luong Minh Sang, Ha Hoang Giang

Ha Hoang Giang, Luong Minh Sang, Pham Hoang Dung

Nguyen Hong Tuyen, Luong Duc Long

Do Minh Tuan, Huynh Nguyen Dinh Quoc

Vo Thanh Luong, Nguyen Le Thuy, Nguyen Hong Son

Nguyen Minh Huyen TrangNguyen Phu CuongPham Duc Thien, Phan Duc Hung

Pham Thi TrangPhan Huu Son, Nguyen Hong Duc, Phan Duc Hung

Phan Vu Phuong, Nguyen Minh LongNguyen Ngoc Phuong, Nguyen Hoai Nam

Tra Huu Thoi, Huynh Quoc Thien, Bui Truong Son

Tran Dai QuangTran Tuan Kiet, Tran Minh Anh, Nguyen Thi Thanh Huong

Tran Quang Hung, Dang Cong ThuatTran Thanh Danh, Tran Van Than, Tran Tuan Anh

Tran Van Viet, Pham Quang Dung, Nguyen Van Tinh, Cao Thanh Dung, Pham Van Minh

Le Thi Kieu Trang, Le Bao Quoc, Tran Van Tuan

Trinh Xuan VinhNguyen Trung KienVuong Le Thang, Le Cung, Nguyen Dinh Son

Tran Quang Hung, Dang Cong Thuat, Tu Van Tam

Nguyen Thanh Hung, Huynh Phuong Doanh

Huynh Trong Phuoc, Nguyen Chi Trung, Ngo Si Huy

Doan Kieu Van Tam, Nguyen Mai Chi Trung,

Do Nguyen Duy MinhNguyen Van Duong, Tran Van Phe, Nguyen Trong Nghia

Tran Thi Thuy VanNgo Si Huy, Trinh Dinh Hai, Huynh Trong Phuoc

4.2020

Chairman:

Minister Pham Hong Ha

Editor-in-Chief:

Tran Thi Thu Ha

Office: 37 Le Dai Hanh, HanoiEditorial Board: 024 39780820 ; 0983382188Design: Thac Cuong, Quoc KhanhPublication: No: 372/GP-BTTTT date 5th, July/2016Account: 113000001172

Joint Stock Commercial Bank of Vietnam Industrial and Commercial Branch, Hai Ba Trung, HanoiPrinted in: Nhandan printing HCMC limited Company

Scientific commission:

Le Quang Hung, Ph.D (Chairman of Scientific Board) Assoc Prof Vu Ngoc Anh, Ph.D Prof Phan Quang Minh, Ph.D Prof Pham Xuan Anh, Ph.D Prof Ngo Tuan, Ph.D Prof Nguyen Quoc Thong, Ph.D Prof.Nguyen Viet Anh, Ph.D Assoc Prof Nguyen Van Tuan, Ph.D Assoc Prof Pham Duy Hoa, Ph.D Ung Quoc Hung, Ph.D Prof Hiroshi Takahashi, Ph.D Prof Chien Ming Wang, Ph.D Prof Ryoichi Fukagawa, Ph.D

SCIENTIFIC RESEARCH

Trang 79

172

Nghiên cứu ảnh hưởng của vị trí và số mối nối thép bằng

coupler đến ứng xử của dầm bê tông cốt thép

Nguyễn Thanh Hưng, Huỳnh Phương Doanh

TÓM TẮT:

Bài báo này nghiên cứu đánh giá tác động của vị trí và số mối

nối thép bằng ống ren (coupler) đến ứng xử của dầm bê tông

cốt thép Các dầm bê tông có cốt thép được nối bằng coupler

trên cùng một mặt cắt được thực nghiệm Kết quả chỉ ra rằng

khả năng chịu lực của dầm bê tông cốt thép sử dụng nối thép

bằng coupler ở các vị trí khác nhau giảm không đáng kể so với

dầm không nối thép

Từ khóa: Dầm bê tông cốt thép, mối nối cốt thép, ống ren

ABSTRACT:

This paper investigated the effects of the position and the

number of the coupler on the behavior of reinforced concrete

beams Reinforced concrete beams those have several couplers

in the same section were conducted Results shows that the

capacity of reinforced concrete beam using coupler in different

locations does not reduce considerably to compare with one

not using coupler

Key words: Reinforced concrete beams, reinforced splice,

coupler

Nguyễn Thanh Hưng1, Huỳnh Phương Doanh2

MacKay, D Schmidt and T Rezansoff, (1998) [1] đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của mối nối chồng trong dầm khi chịu tải trọng Rasha T.S

Mabrouk, Ahmed Mounir [2] đã nghiên cứu mối nối chồng trong dầm

bê tông cốt thép Để hạn chế sự phá hoại dòn, một số tiêu chuẩn đã giới hạn đối với tỷ lệ phần trăm cốt thép có thể được nối như NZS 3101-Phần 1 (Tiêu chuẩn New Zealand 2006) [3], hạn chế các mối nối gần vùng có ứng suất kéo lớn như ACI 318M-11 (ACI 2011) [4] Ahmed El-Azab, Hatem M Mohamed (2014) [5] đã nghiên cứu sự ảnh hưởng của mối nối chịu kéo đến ứng xử của dầm bê tông cường độ cao Việc nghiên cứu thử nghiệm trên dầm với mối nối tiếp tục cho đến nay (Hardisty et al 2015) Tuy nhiên, dù có nhiều thử nghiệm trước đó được thực hiện trên dầm, cột và đã có một số đề xuất cho các mối nối về tính chất cơ học nhưng cũng chưa tỏ ra có hiệu quả nhằm đáp ứng với thực

tế nhất là khi áp dụng vào điều kiện ở Việt Nam Trong nước hiện nay, việc nghiên cứu ứng xử của mối nối ống ren khá đầy đủ và đã có tiêu chuẩn quốc gia để áp dụng (TCVN 8163:2009) [6] Tuy nhiên, việc nghiên cứu ứng xử của mối nối ống ren trong dầm bê tông cốt thép còn rất hạn chế, nhất là khi áp dụng tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 5574:2012 [7] gặp rất nhiều khó khăn với việc nối cốt thép bằng ống ren tại một vị trí của dầm cho các nhà thầu thi công thép

Do vậy, việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của dầm bê tông cốt thép chịu tải trọng tĩnh khi số lượng cốt thép tại một mặt cắt được nối bằng ống ren thay đổi bằng thực nghiệm là rất cần thiết, nhằm góp phần đưa

ra giải pháp dễ dàng hơn cho các nhà thầu thi công thép

II CHƯƠNG TRÌNH THÍ NGHIỆM

A Thiết kế mô hình thực nghiệm

Mô hình thực nghiệm gồm 7 dầm bê tông cốt thép được chế tạo và thực nghiệm tại Phòng thí nghiệm Công trình thuộc Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh Các mẫu dầm đều có kích thước 200x300x3300mm, với thép dọc 4Ø16mm, thép đai Ø6a150mm Đối với dầm số D1, D2, D3 nối 100% cốt thép bằng coupler, vị trí nối lần lượt 1/2, 1/3, 1/4 dầm, đối với dầm số D4, D5, D6 nối 75% cốt thép bằng coupler, vị trí nối lần lượt 1/2, 1/3, 1/4 dầm và dầm số D7 không nối cốt thép Mô hình dầm như Hình 1, 2

Hình 1 Mô hình mẫu dầm bê tông cốt thép

Hình 2 Mô hình thực tế mẫu dầm thực nghiệm

Bảng I Cấp phối sử dụng cho công tác thiết kế

Đá 1x2 0.816 m3

Cát vàng 0.477 m3

XM PCB40 378 kg Nước 182 Lít

Hình 3 Đo độ sụt của hỗn hợp bê tông Cường độ chịu nén của các mẫu khối lập phương trong thực nghiệm được trình bày ở Bảng II, trong thực nghiệm nén mẫu để xác định cường độ chịu nén chúng tôi sử dụng mẫu lập phương 150x150x150mm

Hình 4 Mẫu khối lập phương trong thực nghiệm 15×15×15cm

Từ kết quả nén mẫu (Hình 4) đã xác định được cường độ chịu nén trung bình sau 28 ngày fc=25.7 Mpa Mác bê tông này xem là #250, chuyển đổi từ Mác sang cấp độ bền gần đúng theo công thức thực nghiệm B = 0.0778M, kết hợp với TCVN 5574-2012 tra được bê tông này khoảng B20 có Rb=11.5 Mpa

Thép và coupler

Sử dụng thép chịu lực theo TCVN 1651-2:2008 có thông số kỹ thuật như trong Bảng III

Bảng III Thông số kỹ thuật của thép chịu lực

Mác thép Giới hạn chảy (N/mm2) Giới hạn đứt (N/mm2) tương đối (%) Độ giãn dài

CB400-V 400 570 14

Sử dụng coupler theo tiêu chuẩn TCVN 8163:2009 có thông số kỹ thuật như trong Bảng IV, vật liệu của coupler có cường độ lớn hơn thép chịu lực, thép được nối như Hình 5

Bảng IV Thông số kỹ thuật của coupler

kích thước (mm)

Đường kính ngoài (mm) ±

1

Chiều dài (mm) ±

1

Bước ren (mm)

Số vòng ren (r) ± 0.5

Ứng suất chảy (Mpa)

Ứng suất bền (Mpa)

Vật liệu (c#)

16 25 42 2.5 16.8 ≥500 ≥682.5 C45

Hình 5 Cốt thép được nối bằng coupler

C Quá trình thực nghiệm Các dầm được tiến hành thực nghiệm uốn 4 điểm, sử dụng hệ thống gia tải hai điểm được đặt trên các dầm sao cho đảm bảo dầm uốn thuần túy Thiết bị thực nghiệm bao gồm một tải thủy lực tĩnh được sử dụng để gia tải trọng tập trung với gia số 3,5 KN/s Tải trọng từ thiết bị thực nghiệm được truyền qua một thanh thép cứng lên các mẫu thử dưới dạng hai tải trọng tập trung như nhau Một hộp báo tải kỹ thuật số với độ chính xác 1 KN đã được sử dụng để đo tải trọng Ở vị trí nhịp giữa

và một phần ba của nhịp dầm sử dụng dụng cụ đo chuyển vị (LVDT) có

độ chính xác 0,01mm Các vết nứt của mẫu dầm được đánh dấu để phân tích Biến dạng của cốt thép được đo bằng thiết bị đo biến dạng (strain gauges) được gắn ở gần vị trí nối cốt thép chịu kéo bằng coupler đối với mẫu dầm thử, và được gắn ở giữa cốt thép chịu kéo trong trường hợp mẫu dầm đối chứng Trong Hình 6 là sơ đồ truyền tải và Hình 7 là bố trí lắp đặt dầm thực nghiệm

Hình 6 Sơ đồ truyền tải

Hình 7 Bố trí lắp đặt dầm thực nghiệm

Ngày đăng: 04/12/2021, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w