Đề thi vào 10 năm 2019-2020 Phần II 3,0 điểm Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Có người nói thành đạt là do gặp thời, có người lại cho là do hoàn cảnh bức bách, có n
Trang 1Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội với ngữ liệu mở
Trang 3Đề thi vào 10 năm 2019-2020 Phần II (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Có người nói thành đạt là do gặp thời, có người lại cho là do hoàn cảnh bức bách, có người cho là do có điều kiện được học tập, có người lại cho là do có tài năng trời cho Các ý kiến đó mỗi ý chỉ nói tới một nguyên nhân, mà lại đều là nguyên nhân khách quan, họ quên mất nguyên nhân chủ quan của con người.
Thật vậy Gặp thời tức là gặp may, có cơ hội, nhưng nếu chủ quan không chuẩn bị thì cơ hội cũng sẽ qua đi. Hoàn cảnh bức bách tức là hoàn cảnh khó
khăn buộc phải khắc phục Nhưng gặp hoàn cảnh ấy có người bi quan, thất vọng, chán nản, thối chí có người lại gồng mình vượt qua"
(Nguyên Hương, Trò chuyện với bạn trẻ, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)
1 Xác định một phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn in nghiêng ở trên và chỉ rõ từ ngữ dùng làm phương tiện liên kết (0,5 điểm)
2 Theo tác giả, khi gặp “hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục”, con người có những cách ứng xử nào? (0,5 điểm)
3 Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về ý kiến: Phải chăng hoàn cảnh khó khăn cũng là cơ hội để mỗi người khám phá khả năng của chính mình? (2 điểm)
Trang 4Cậu đừng tự tin thế Tớ sẽ có cách cưa bớt cậu, làm cho cậu thấp hơn Và tớ sẽ nổi bật nhất!
Tớ là cái cây cao
nhất Tớ nổi bật
nhất
Với tớ thì việc cậu cao hay
thấp hơn tớ không quan
Trang 5- Ngữ liệu mở: Ngữ liệu không bị giới hạn trong phạm vi của một tác phẩm văn học mà HS được học.
- Nguồn ngữ liệu: đa dạng
+ Ngữ liệu Tiếng Việt, tập làm văn trong chương trình Ngữ văn 9.
+ Ngữ liệu trong chương trình Ngữ văn THCS.
+ Ngữ liệu ngoài chương trình sách giáo khoa.
- Hình thức: phong phú
+ là văn bản (các mẩu tin, một đoạn văn bản bên ngoài SGK…)
+ là hình ảnh, biểu tượng (bức ảnh, tranh vẽ cây cối, vòng tròn…)
Trang 7Quan hệ gia đình: tình mẫu tử, tình anh em
Quan hệ xã hội: tinh thầy trò, tình bạn, tình đồng bào
Cách ứng xử của mọi người trong cuộc sống: Lòng nhân ái, thái độ
hòa nhã, lịch sự…
Các tư tưởng lệch lạc, tiêu cực: ích kỉ, lợi dụng, dối trá, hèn nhát…
Trang 8Nhận diện dạng NLXH
Tích cực: phong trào hiến máu nhân đạo, tình nguyện, từ thiện….
Sự việc hiện tượng đời
sống: Bàn về một sự việc
hiện tượng có ý nghĩa với
xã hội, đáng khen đáng
chê hay đáng suy nghĩ
Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, , bạo lực học đường…
Các sự việc hiện tượng có hai mặt: Đam mê thần tượng, mạng xã hội…
Trang 10Vấn đề nghị luận
Dạng NLXH Dung lượng đoạn văn
Dạng NLXH Dung lượng đoạn văn
Phạm vi dẫn chứng Phạm vi dẫn chứng
Bước 1: Tìm hiểu đề
Trang 11Cấu trúc đoạn văn Nghị luận xã hội
NL về một tư tưởng, đạo lí
5 Bàn luận: chỉ ra biểu hiện trái ngược với vấn đề
+ Riêng: Là học sinh…
Trang 12Phần II (3,5 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
“ Có một người mù đi trên một con đường tối, trên tay lại cầm theo một chiếc đèn lồng Một người thấy thế liền hỏi:
Ông có thấy đường đâu mà cần phải cầm theo chiếc đèn lồng làm gì?
Người mù liền mỉm cười trả lời:
-Tôi cầm theo chiếc đèn này là để người khác không đâm sầm vào tôi Làm vậy có thể giữ an toàn cho bản thân mình.”
( Trích: Bài học lớn từ những câu chuyện nhỏ)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?
Câu 2 Cho biết trong văn bản trên, người viết đã sử dụng một hình thức ngôn ngữ nào? Vì sao em biết?
Câu 3 Câu nói “Tôi cầm theo chiếc đèn này là để người khác không đâm sầm vào tôi Làm vậy có thể giữ an toàn cho bản
thân mình.” cho thấy người mù cũng cần phải chủ động trong cuộc sống, em hãy trình bày suy nghĩ về sự chủ động của mỗi
người trong cuộc sống bằng một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi
Trang 13Hình thức
Nội dung
1 Giới thiệu vấn đề Sự chủ động của mỗi người trong cuộc sống (Dẫn ngay từ câu nói của người mù vào vấn đề nghị luận)
2 Giải thích Chủ động là tự mình hành động, không bị chi phối bởi người khác hoặc hoàn cảnh bên ngoài 0,25
4 Bàn luận, mở rộng - Bổ sung: Chủ động không có nghĩa là liều lĩnh, làm liều
- Phê phán: những kẻ lười nhác, sống ỉ lại, dựa dẫm…
0,25
5 Bài học, liên hệ - Nhận thức sâu sắc ý nghĩa của sự chủ động trong cuộc sống
- Với mỗi người: luôn cố gắng chủ động trong mọi việc…
- Với bản thân: cố gắng học tập, có kĩ năng lập kế hoach,… đặc biệt là chủ động ôn tập để đạt kết quả cao trong kì thi vào 10 THPT…
0,25 0,25
Trang 14Những lỗi học sinh thường mắc
- Viết hoa lùi đầu dòng; đúng độ dài quy định
- Diễn đạt lủng củng, sai ngữ pháp, sai chính tả, còn gạch xóa
- Thiếu liên kết, liên kết chưa chặt chẽ
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng
- Liên kết cần chặt chẽ, chuyển ý bằng cách dùng các câu hỏi
- Phần liên hệ chung chung, thiếu cụ thể - Liên hệ phải gắn với những hành động cụ thể,
thiết thực của bản thân
Trang 15Phần II (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Tri thức đúng là sức mạnh Người ta kể rằng, có một máy phát điện cỡ lớn của công ty Pho bị hỏng Một hội đồng gồm nhiều kĩ sư họp 3 tháng liền tìm không ra nguyên nhân Người ta phải mời đến chuyên gia Xten-mét-xơ Ông xem xét và làm cho máy hoạt động trở lại Công ty phải trả cho ông 10.000 đô la Nhiều người cho Xten-mét-xơ là tham, bắt bí để lấy tiền Nhưng trong giấy biên nhận, Xten-mét-xơ ghi : “Tiền vạch một đường thẳng là 1 đô la Tiền tìm ra chỗ vạch đúng đường ấy là 9.999 đô la” Rõ ràng người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc mà nhiều người khác không làm nổi Thử hỏi, nếu không biết cách chữa thì cỗ máy kia có thể thoát khỏi
số phận trở thành đống phế liệu được không”?
(Theo Hương Tâm, Ngữ Văn 9 tập hai NXB Giáo dục 2019)
1 Gọi tên phép lập luận được sử dụng trong đoạn trích
2.Trong đoạn trích, việc chuyên gia Xten-mét-xơ “xem xét” máy phát điện hỏng và nhanh chóng “làm cho máy hoạt động trở lại” nói lên điều gì?
3 Từ nội dung đoạn trích trên và những hiểu biết thực tế, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về ý kiến “Tri thức là sức
mạnh”.
Trang 22Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề : Tri thức là sức mạnh
- Sức mạnh: Khả năng tác động mạnh mẽ đến sự vật hiện tượng
- Tri thức là sức mạnh: Có tri thức, con người sẽ có được sức mạnh làm chủ bản thân, làm chủ cuộc sống, làm chủ thế giới
+ Đất nước phát triển, văn minh, giàu đẹp
0.5
Bàn luận, mở rộng Còn hiện tượng học sinh học hành chống đối, thực dụng, hình thức “Học để thi”, “học để có tấm bằng đẹp”, … 0,25
Bài học ,
Liên hệ
- Bài học nhận thức: hiểu rõ vai trò, sức mạnh của tri thức
- Liên hệ bản thân: tự giác học tập, tích lũy tri thức, vận dụng tri thức đã học vào thực tế cuộc sống, làm những việc có ích cho
cá nhân, cộng đồng, xã hội, không ngừng cố gắng học tập
0,25 0,25
Trang 23HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức bài học
- Hoàn thành viết đoạn văn NLXH “ Tri thức là sức mạnh”
- Làm bài tập ở Sách ôn thi vào 10 THPT