1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Ngu van 9 Bai 10 Tong ket ve tu vung Su phat trien cua tu vung trau doi von tu

20 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 8,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đục tiếng suối suối mới mới sa sa nửa nửa vời vời  trầm, lắng đọng, Đục như tiếng bối rối, suy tư Tiếng khoan như gió thoảng ngoài, gió thoảng ngoài  nhẹ nhàng, đến Tiếng khoan mơ màng[r]

Trang 3

Nhà phê bình văn học Đặng Thai Mai cho rằng:

“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế có nghĩa là nói

rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt

âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển

chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa

là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để

diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam

và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử”.

(Sự giàu đẹp của tiếng Việt – Ngữ văn 7, tập 2)

Trang 4

Tuần 11 Tiết 53: Tiếng Việt:

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

(Từ tượng thanh, tượng hình, một số

Trang 5

I Từ tượng thanh và từ tượng hình.

1 Khái niệm.

Ví dụ: ? Tìm từ những từ tượng thanh và từ tượng

hình rồi sắp xếp chúng vào bảng

" Ào ào, gập ghềnh, ngu ngốc, râu ria, nấu nướng, lướt thướt, lanh lảnh, choe choé, lảo đảo, lắc lư, gập ghềnh, lướt thướt, rũ rượi, khấp khểnh,ư ử, hừ hừ , loảng xoảng."

Từ tượng thanh Từ tượng hình

Trang 6

TỪ TƯỢNG THANH TỪ TƯỢNG HÌNH

- Ào ào

- lanh lảnh

- choe choé

- ư ử

- hừ hừ

- loảng xoảng

- lảo đảo

- lắc lư

- gập ghềnh

- lướt thướt

- rũ rượi

- khấp khểnh

Mô phỏng âm thanh

tự nhiên, con người

Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái

sự vật

Trang 7

Trò chơi: Nghe âm thanh đoán tên loài vật

Tu hú

T ắc kè Chích choè

Tìm những tên loài vật khác là từ

tượng thanh?

M èo

Trang 8

Đám mây lốm đốm, xám như đuôi con sóc nối

nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi , bây giờ

cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng,

đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát

(Tô Hoài)

lốm đốm

lê thê loáng thoáng

lồ lộ

Xác định từ tượng hình trong đoạn văn trên?

So sánh hai đoạn văn sau em có nhận xét gì?

1 Đám mây lốm đốm , xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi , bây giờ cứ

loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã lồ

lộ đằng xa một bức vách trắng toát.

2 Đám mây lấm chấm, chỗ đen chỗ trắng , xám như đuôi con sóc nối nhau bay quấn sát ngọn cây, kéo dài dai dẳng đi mãi, bây giờ cứ thưa thớt , lúc có lúc không

nhạt dần, thỉnh thoảng đứt quãng, đã hiện rõ đằng xa một bức vách trắng toát.

Đoạn 1: Hình ảnh đám mây hiện lên cụ thể, sinh động

Giá trị gợi hình, gợi cảm cao trong cách

diễn đạt

Trang 9

Một số biện pháp tu từ

từ vựng

NHÂN HÓA

ẨN DỤ

HOÁN DỤ ĐIỆP NGỮ

CHƠI CHỮ NÓI QUÁ

NÓI GIẢM

NÓI TRÁNH

SO SÁNH

Trang 10

BPTT Khái niệm

a Là đối chiếu sự vật, sự việc này đối với sự vật, sự việc khác

có nét tương đồng

.

b Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, … bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả người.

d Là gọi tên sự vật, hiện tượng,khái niệm này bằng tên sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi.

g Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô, tính chất của

sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh,

h Là một biện pháp tu từ diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm xúc đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự

đ Là biện pháp lặp lại từ ngữ nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

e Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc

thái dí dỏm, hài hước, … làm câu văn hấp dẫn thú vị.

Chơi chữ

Điệp ngữ

Nói giảm

nói tránh

Nói quá

Hoán dụ

Ẩn dụ

So sánh

Nhân hoá

c Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

Trang 11

THẢO LUẬN (1 PHÚT)

Nhĩm 1 : Lấy ví dụ về so sánh, nhân hĩa.

Nhĩm 2 : Lấy ví dụ về ẩn dụ, hốn dụ.

Nhĩm 3 : Lấy ví dụ nĩi quá, nĩi giảm nĩi tránh.

Nhĩm 4 : L y ví d i p ng , ch i ch ấy ví dụ điệp ngữ, chơi chữ. ụ điệp ngữ, chơi chữ điệp ngữ, chơi chữ ệp ngữ, chơi chữ. ữ, chơi chữ. ơi chữ. ữ, chơi chữ.

Trang 12

Tất cả các biện pháp tu từ đều có tác dụng chung: làm cho lời nói hàng ngày cũng như trong nghệ thuật giàu cảm xúc, hình ảnh, tạo ấn tượng mạnh cho người đọc, người nghe.

Trang 13

2/ Phân tích nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau:

 trong trẻo, vút bay, thảng thốt

 trầm, lắng đọng, bối rối, suy tư

 nhẹ nhàng, đến

mơ màng

 như hối thúc, giục giã, dồn dập

Tiếng đàn được so sánh với âm thanh của tự nhiên (tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa) để nhấn mạnh tài năng đánh đàn của Thuý Kiều.

b/ Trong như tiếng hạc bay qua,

Đục như tiếng suối mới sa nửa vời

Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,

Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa

tiếng hạc bay qua Trong

Đục tiếng suối mới sa nửa vời

Tiếng mau sầm sập trời đổ mưa

Trang 14

Làn thu thuỷ nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành

Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai

Ẩn dụ

Nhân hóa Nói quá

Chân dung Thúy Kiếu hiện lên thật ấn tượng Đó là vẻ đẹp của một tuyệt thế giai nhân, tài sắc vẹn toàn với một trí tuệ tinh anh, một tâm hồn đầy sức sống khiến thiên nhiên phải hờn ghen

(c)

Làn thu thuỷ nét xuân sơn

nghiêng nước nghiêng thành

Trang 15

e, Có tài mà cậy chi tài Chữ tài liền với chữ tai một vần

- Hai câu thơ sử dụng phép chơi chữ dựa

vào sự gần âm “ tài” (tài hoa) và “tai’ (tai họa)

- Hàm chứa một thái độ chua

xót bất bình: cái tài ấy lại

thành tai họa

Trang 16

3/ c.

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

chưa ngủ Chưa ngủ

- Câu 1: So sánh: tiếng suối như tiếng hát con người.

nhiều tầng lớp, đường nét.

- Câu 3-4: Điệp ngữ “chưa ngủ” như “bản lề khép - mở hai tâm trạng”: thi sĩ – chiến sĩ Một tâm trạng say đắm hòa

hợp với thiên nhiên, một tấm lòng luôn hướng về đất nước không nguôi.

=> Cả bốn câu thơ đã miêu tả sắc nét và sinh động âm

thanh của tiếng suối, cảnh rừng và tâm trạng của Bác trong đêm trăng

Trang 17

d) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Hồ Chí Minh)

e)

Mặt trời của bắp thì

Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm)

Điệp từ +

nhân hóa

trên đồi nằm

Trang 19

1 Làm các bài tập còn lại (bài 2 câu a, d );

2.T p vi t o n v n s d ng t t ập viết đoạn văn sử dụng từ tượng thanh, ết đoạn văn sử dụng từ tượng thanh, đoạn văn sử dụng từ tượng thanh, ạn văn sử dụng từ tượng thanh, ăn sử dụng từ tượng thanh, ử dụng từ tượng thanh, ụng từ tượng thanh, ừ tượng thanh, ượng thanh, ng thanh,

từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ

Ngày đăng: 04/12/2021, 06:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Từ tượng thanh, tượng hình, một số biện pháp tu từ từ vựng)  (Tiếp theo) - Ngu van 9 Bai 10 Tong ket ve tu vung Su phat trien cua tu vung trau doi von tu
t ượng thanh, tượng hình, một số biện pháp tu từ từ vựng) (Tiếp theo) (Trang 4)
I. Từ tượng thanh và từ tượng hình. 1. Khái niệm. - Ngu van 9 Bai 10 Tong ket ve tu vung Su phat trien cua tu vung trau doi von tu
t ượng thanh và từ tượng hình. 1. Khái niệm (Trang 5)
TỪ TƯỢNG THANH TỪ TƯỢNG HÌNH - Ngu van 9 Bai 10 Tong ket ve tu vung Su phat trien cua tu vung trau doi von tu
TỪ TƯỢNG THANH TỪ TƯỢNG HÌNH (Trang 6)
Xác định từ tượng hình trong đoạn văn trên? - Ngu van 9 Bai 10 Tong ket ve tu vung Su phat trien cua tu vung trau doi von tu
c định từ tượng hình trong đoạn văn trên? (Trang 8)
tượng hình và cĩ sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hố, hốn dụ, nĩi giảm nĩi  tránh, điệp ngữ, chơi chữ... - Ngu van 9 Bai 10 Tong ket ve tu vung Su phat trien cua tu vung trau doi von tu
t ượng hình và cĩ sử dụng một trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hố, hốn dụ, nĩi giảm nĩi tránh, điệp ngữ, chơi chữ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w