1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công nghiệp

72 3,8K 24
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sản xuất công nghiệp
Trường học Hanoi University of Science and Technology
Chuyên ngành Electrical Engineering
Thể loại Thesis
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 11,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng nâng cao nhanh chóng. Nhu cầu về điện năng trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng cường không ngừng. Một lực lượng đông đảo cán bộ kĩ thuật trong và ngoài nghành điện lực tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cấp điện. Sự phát triển của nghành điện xẽ thúc đẩy nền kinh tế nước ta phát triển. Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy điện thì việc truyền tải và sử dụng điện năng tiết kiệm, hợp lí, đạt hiệu quả cao cũng hết sức quan trọng. Nó góp phần vào sự phát triển của nghành điện và làm cho kinh tế nước ta phát triển. Trong ngành điện thì thiết kế hệ thống cung cấp điện là một nội dung hết sức quan trọng khi xây dựng cơ sở sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp. Vì vậy khi sinh viên làm đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện là một cơ hội để sinh viên làm quen với thực tế. Trong phạm vi đồ án này trình bày về thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp. Để thực hiện nội dung trên, đồ án phải sử lý các số liệu tính toán thiết kế và lựa chọn các chỉ tiêu, đặc tính kĩ thuật, vạch các phương án và lựa chọn phương án tôi ưu nhất. Đồ án được hoàn thành với sự hướng dẫn của thầy Trần Quang Khánh và các bài giảng của thầy trong chương trình học. Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Quang Khánh đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án. Sinh viên thực hiện Nguyễn Trí Huân

Trang 1

DO AN MON HOC HTCCD

DO AN

Thiết Kế Cung Cấp Điện Cho Phân Xưởng Sản Xuất Công Nghiệp

Sinh viên : Nguyễn Trí Huân

từ nguồn điện đến trung tâm phân xưởng là L = 73,6 mét , chiều cao nhà xưởng là H = 4,12

mét Giá thành tổn thất điện năng C, = 1000 d/kwh ; suất thiện hại do mất điện g„= 4500đ/kwh Các tham số khác lẫy trong phụ lục và số tay thiết kế cung cấp điện

Theo vân a, b, c của tên ta tra bảng đề cho và được các sô liệu tính toán như sau :

Bảng 1.1: số liệu thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng

Trang 2

4;5;7;8;24 Máy tiện xoay, 0,32 | 0,68 1,5;3;7,5;12;1,5

14;15;16;17 Máy tiện bán tự động 0,41 | 0,63 2,8:4,5;2*7,5

21;22;23;:28;29;30;31 | Máy tiện ren 0,47 0,7 | 3*2,8;2*4,5;8,5;10

B.Nội dung tính toán :

- _ Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng

Nguyễn Trí Huân —- LỚP ĐI-H1 2 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 3

DO AN MON HOC HTCCD

- Tinh toan phy tai dién

- _ Xác định sơ đồ cấp điện của phân xướng

- _ Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ điện

- _ Tính toán chế độ mạng điện

- Tinh chọn tụ bu nang cao hệ sỐ công suất

- _ Tính toán nối đất và chống sét

- - Dự toán công trình

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng nâng cao nhanh chóng Nhu cầu về điện năng trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng cường không ngừng Một lực lượng đông đảo cán bộ kĩ thuật trong và ngoài nghành điện lực tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cấp điện Sự phát triển của

nghành điện xế thúc đây nền kinh tế nước ta phát triển

Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy điện thì việc truyền tải và sử dụng điện năng tiết kiệm, hợp lí, đạt hiệu quả cao cũng hết sức quan trọng Nó góp phần vào sự phát triển của nghành điện và làm cho kinh tế nước ta phát triển

Trong ngành điện thì thiết kế hệ thống cung cấp điện là một nội dung hết sức quan trọng khi xây dựng cơ sở sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp

Vì vậy khi sinh viên làm đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện là một cơ hội để sinh viên

làm quen với thực tế Trong phạm vi đồ án này trình bày về thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng sản xuất công nghiệp

Đề thực hiện nội dung trên, đồ án phải sử lý các số liệu tính toán thiết kế và lựa chọn các chỉ tiêu, đặc tính kĩ thuật, vạch các phương an và lựa chọn phương án tôi ưu nhất

Đồ án được hoàn thành với sự hướng dẫn của thầy Trần Quang Khánh và các bài giảng của thầy trong chương trình học

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Quang Khánh đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án

Sinh viên thực hiện Nguyễn Trí Huân

Nguyễn Trí Huân —- LỚP ĐI-H1 3 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 4

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

CHƯƠNG I

TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG

Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng các yêu cầu

về độ rọi và hiệu quả của chiếu sang đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả của chiếu sang còn phụ thuộc vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hợp lý cùng sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế và mỹ quan hoàn cảnh Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Khéng bi loá mắt

- Khong loa do phan xa

- Không có bóng tối

- Phải có độ rọi đồng đều

- _ Phải đảm bảo độ sáng đủ và ôn định

- Phai tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày

Các hệ thống chiếu sáng bao gồm chiếu sáng chung, chiều sáng cục bộ và chiếu sáng kết hợp ( kết hợp giữa cục bộ và chung ) Do yêu cầu thị giác cần phải làm việc chính xác, nơi

mà các thiết bị cần chiếu sáng mặt phẳng nghiêng và không tạo ra các bóng tối sâu thiết kế cho phân xưởng thường sử dụng hệ thống chiếu sáng kết hợp

Chọn loại bóng đèn chiếu sáng: gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnh quang

Các phân xưởng thường ít dung đèn huỳnh quang vì đèn huỳnh quang có tần số là 50Hz

thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, nguy hiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sử dụng đèn sợi đốt cho các phần xưởng sửa chữa cơ khí

Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình vuông hoặc hình chữ nhật

1 Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng

Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí — sửa chữa có kích thước a xb xH

là 36x24x4,12 m ,Coi trần nhà màu trắng , tường màu vàng , sàn nhà màu sám ,với độ rọi

yéu cau 1a E,, = 50 lux,

Nguyen Tri Huan-LOP D1-H1 4 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 5

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

Theo biểu đồ Kruithof ứng với độ rọi 60 lux nhiệt độ màu cân thiết là

6, = 3000°K sẽ cho môi trường ánh sáng tiện nghi ,Mặt khác vì là xưởng sữa chữa có nhiều máy điện quay nên ta dùng đèn sợi đốt với công suất là 200W với quang thông là F= 3000 lumen ,( bang 45,pl)

Chọn độ cao treo đèn là : h’=0,4m;

Chiều cao mặt bằng làm việc la : hy =0,9 m;

Chiều cao tính toán là : h= H— hị,=4,12- 0,9 =3,22 m;

Trang 6

Căn cứ đặc điểm của nội thất chiếu sắng có thể coi hệ số phản xạ của trần:tường:sản là 70:50:30 (bang 2.12) Tra bang 47.pl (TK2) phụ lục ứng với hệ số phản xạ đã nêu trên và hệ

số không gian là kụ, =4,47 ta tìm được hệ số lợi dụng kị¿ = 0,6; Hệ số dự trữ lay bang ka=1,2;

hệ số hiệu dụng của đèn là ; = 0,58 Xác định quang thông tổng:

Như vậy tông số đèn cần lắp đặt là 54 được bồ trí như trên:

Kiểm tra độ rọi thực tế:

Tổng công suất chiếu sáng chung (coi hệ số đồng thời kạ =1),

Pos chung = ka * N *Pa = 1*54*200 = 10800 W

Chiéu sáng cục bộ :

Py = 39*100 = 3900 W

Vậy tông công suất chiếu sáng là:

Pos = Pes chung + Pep = 10800 + 3900 = 14700 W = 14,7 kW

Vi dén dung soi đốt nên hệ số cosø của nhóm chiếu sang la 1

2.2 Phu tải thông thoáng và làm mát,

Phân xưởng trang bị 21 quạt trần mỗi quạt có công suất là 120 W và 10 quạt hút mỗi

quạt 80 W, hệ số công suất trung bình của nhóm là 0,8;

Nguyễn Trí Huân- LỚP ĐI H1 6 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 7

* Nhóm Ì

Bang 2.1 Bang phy tai nhóm 1

TT | Tén thiét bi Số hiệu | Ksd | Cos o P P*P | P*Cos | P*Ksd

Máy tiện ngang

5 | May han hé quang 34 0,53 | 0,90 40 1600 | 36,000 | 21,200

6 | May bién dp han 35 0,45 | 0,58 35 1225 20,3 15,75

Trang 8

TT Tên thiết bị - Ksd | Cosp| P P*P | P*Coso | P*Ksd

1 | May tién ren 21 0,47 | 0,7 | 2,8 7,84 1,96 1,316

2 | May tién ren 22 0,47 | 0,7 | 2,8 7,84 1,96 1,316

3 | Máy tiện ren 28 0,47| 0,7 | 4,5 | 20,25 3,15 2,115

4 | May tién ren 29 0,47| 0,7 | 4,5 | 20,25 3,15 2,115

5 | May tién ren 36 0,4 | 0,6 | 18 324 10,8 7,2

6 | May han xung 37 0,32 | 0,55 | 20 400 11 6,4

7 |May chinh lua) 33 |0,46/ 0,62 30 | 900 | 186 | 138

Trang 9

TTỊ Tênthiếtbi - Ksd |Cosọ| P | P*P |P*Cose | P*Ksd

1 | Máy tiện ren 23 +|0,47| 0,7 | 2,8 | 7,84 1,96 1,316

2 | May tién xoay 24 | 0,32) 0,68 | 1,5 | 2,25 1,02 0,48

3 | May doa 25 | 0,45] 0,63 | 4 16 2,52 1,8

4 | May tién ren 30 =| 0,47} 0,7 | 8,5 | 72,25 5,95 3,995

5 | May tién ren 31 0,47/| 0,7 | 10 100 7 4,7

Trang 10

TT Tên thiết bị Số hiệu | Ksd |Cosol P | P*P |P*Coso| P*Ksd

¡ (Máy tiện ngang ¡ | 035 |067 | 12 | 144 | 804 | 42

bán tự động

Máy tiện ngang

2 |, ` 2 0,435 |0,67| 17 | 289 | 11,39 | 5,95

bán tự động

3 | Máy tiện xoay 6 0,3 | 0,65 | 8,5 | 72,25 | 5,525 | 2,55

4 | May tién xoay 7 0,32 | 0,68 | 7,5 | 56,25 | 5,1 2,4

5 | May tién xoay 8 0,32 | 0,68 | 12 | 144 | 816 3,84

6 | Máy khoan địnhtân| 13 03 | 0,58) 3 9 1,74 0,9

7 |May ten ban tt) 1+ | 0,41 | 063/28) 7,84 | 1,764 | 1,148

Trang 11

DO AN MON HOC HTCCD

22,833

- Số lượng hiệu dụng nhóm 4:

(XP)? 673 N,,, =~ =—*_ = 6,099

Trang 12

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

2| Máy tiện xoay 4 0,32 | 0,68 | 1,5 | 2,25 1,02 0,48

3 | May tién xoay 5 0,32 | 0,68 | 3 9 2,04 0,96

9 | May tién ban ty dong 17 0,41 | 0,63 | 7,5 5 4,725 | 3,075

10 | May mai nhon 18 0,45 | 0,67 | 3 9 2,01 1,35

Trang 13

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp phụ tải động lực của các nhóm:

2.4 Phu tai tong hop

Bang 2.7 Két quả tính toán phụ tải:

Trang 14

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

Xác định phụ tải tổng hợp theo phương pháp số gia:

piổng công suất tính toán của 2 nhóm phụ tải chiếu sáng và làm mát:

3 Xác định sơ đồ cấp điện của phân xưởng:

3.1 Xác định vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng:

- Hệ số điền kín đồ thị có thể được xác định theo biểu thức:

- Dựa vào sơ đồ mặt bằng nhà xưởng, vì ở góc phía cửa ra vào không có phụ tải, nên ta

có thể đặt trạm biến áp ở bên trong, ngay sát tường nhà xưởng, tiết kiệm được dây dẫn của mang ha ap

3.2 Chọn công suất và số lượng máy biến áp :

Ta chọn công suất và sô lượng máy biến áp 22/0,4 kV theo 3 phương án sau:

Phương án 1: dung 2 may 2 x 160 kVA

Phuong an 2: dung 2 may 2 x 180 kVA

Nguyễn Trí Huan-LOP D1-H1 14 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 15

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

Phuong an 3: dung 1 may 315 kVA

Các tham số của máy biến áp do hãng ABB chế tạo cho trong bảng sau:

Bảng 3.1 Bảng số liệu các máy biến áp hãng ABB

Spga,kVA | A,;kW | A,;kW | Vốn đầu tr, 10%đ

2x 160 0,5 2,95 78,4 2x 180 0,53 3,15 152,7 1x315 0,72 4,85 106,9

Dưới góc độ an toàn kĩ thuật, các phương án không ngang nhau về độ tin cậy cung cấp điện Đối với phương án 1 và phương án 2, khi có sự cố xảy ra ở 1 trong 2 máy biến áp, máy còn lại sẽ phải gánh toàn bộ phụ tải loại I và II của phân xưởng, đối với phương án 3 sẽ phải ngừng cung cấp điện cho toàn phân xưởng Để đảm bảo tương đồng về kỹ thuật của các phương án cần phải xét đến thành phần thiệt hại do mất điện khi có sự cố xảy ra trong các máy biến áp

Hàm chỉ phí tính toán quy đổi cho từng phương án:

Z=pV+€C+ Yụ đ/năm

C: thanh phan chi phi do t6n that C = AA*c,

Với ca: giá thành tốn thất điện năng

Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư:

Tạ là tuổi thọ của trạm biến áp lấy bằng 25 năm

Hệ số khấu hao của trạm biến áp thé lẫy bằng 6,4 % (tra bảng)

Nguyễn Trí Huân—- LỚP ĐI-H1 15 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 16

Hệ sô quá tải:

Như vậy máy biến áp không thể làm việc quá tải khi xảy ra sự cố, bởi vậy để đảm bảo

an toàn cho máy khi có sự cố 1 trong 2 máy biến áp, ngoài 15% phụ tải loại II, cần phải cắt

thêm 10% phụ tải loại II, khi đó phụ tải ở chế độ sự cố sẽ là:

Vậy đảm bảo yêu cầu

Tổn thất trong máy biến áp được xác định theo biểu thức:

Trang 17

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

Công suất thiếu hụt khi mất điện bằng 10% công suất của phụ tải loại II là:

Pin = 0,1*206,86 = 20,686 (kW)

Do đó thiệt hại do mắt điện là:

Yin = Pini *2in* te = 20,686*4500*24 = 2,234*105 đ,

Trong đó:

t: thời gian phục hồi tiêu chuẩn, lấy bằng 24 h,

Vậy tông chi phí qui đổi của phương án :

Trang 18

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

Nêu xảy ra sự cô thì ngừng cung câp điện cho toàn phân xưởng

muwœxJ@foxgJBôlssiiBf@zlJg@g biến áp được xác định theo biểu thức:

Các kết quả tính toán được trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.2 Bảng kết quả các phương án chọn MBA

2 | Tông vốn đầu tư V, 105đ 78,4 152/7 |106,9

3 | Tén that điện năng A4, 10°kWh/năm | 24,6118 17,127

Trang 19

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

3.3.1 Sơ bộ chọn phương án:

Phương án 1: Đặt tủ phân phối tại trung tâm phụ tải và từ đó kéo cáp đến từng tủ động lực

Phương án 2: Đặt tủ phân phối tại góc xưởng và kéo đường cáp đến từng tủ động lực

3.3.2 Tính toán chọn phương án tối ưu:

Ta chọn dây dẫn cao áp từ nguồn điện vào trạm biến áp là dây nhôm, dây dẫn hạ áp là cáp đồng 3 pha mắc trong hảo cáp

Tính toán cụ thể cho từng phương án:

* Phương án l1: Đặt TPP tại trung tâm phân xưởng

- Xác định dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp:

+ Dòng điện chạy trong dây dẫn cao áp:

+ Đối với đường dây cao áp, tiết diện tối thiểu không nhỏ hơn 35mm7 nên ta chọn loại

dây AC - 35 nối từ nguồn vào trạm biến áp

Trang 20

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

C = AA*ca = 34,92*1000 = 0,03492 *105 đ/năm

+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 29.pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây cao áp vọ = 218 (105 đ/km),

Trang 21

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

C = AA*ca = 7430,59*1000 = 7,43059 *105 (đ/năm)

+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bang 32,pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây vọ = 2007 *105 (đ/km), vậy:

+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bang 32.pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây vọ = 1096 *105 (đ/km), vậy:

V = vọ*L = 1096*10 *21*103 = 23,016 *10 (đ)

Nguyễn Trí Huân—- LỚP ĐI-H1 21 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 22

+ Vốn đầu tư đường dây:

Tra bảng 32.pl [TK 2] ta có suất vốn đầu tư đường dây vọ = 405 *105 (đ/km), vậy:

V = vạ*L = 405*109*5*103 = 2,025 *105 (đ)

Chỉ phí quy đổi:

Z=pV+C = (0,167*2,025+0,0682)* 10° = 0,41*105 (đ/năm)

Nguyen Tri Huan-LOP D1-H1 22 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 23

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

Tính toán tương tự cho các đoạn dây khác của phương án 1, ta có kết quả ghi trong bảng số liệu sau:

Bảng 3.3 Bảng kết quả tính toán phương án ]

P, kVA S,K mmmm L, Q/kQ/k AU, AP, AA, 106d 10% 10^6đ/ 10^6đ/

kW r VATLA 2 2 m m m V KwkWh /km 6d nam năm

Trang 29

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

- Tính toán hao tốn điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp:

+ Hao tốn cực đại từ TBA — TPP — TĐÐL 1 — các máy thuộc TĐL 1:

AUựni = AUrgA.rpp † AUrpp.pLi + AUpzi-20 = 3,15+ 1,83 + 0,93 = 5,91 (V)

+ Hao tốn cực đại từ TBA — TPP — TĐÐL 2 — các máy thuộc TDL 2:

Aa = ArpaA-rpp + AUrpp.pra 7+ ADpr¿-z¡= 3,15+ 1,10 + 0,89 = 5,14 (V)

+ Hao tốn cực đại từ TBA — TPP — TDL 3 — các máy thuộc TDL 3:

AUa = AUrgaA.rpp † AUrpp.pLa + AUpra-ao= 3,15 + 1,53 + 1,07 = 5,75 (V)

+ Hao tốn cực đại từ TBA — TPP — TÐL 4 — các máy thuộc TDL 4:

Aa = AUrpaA-rpp + AUrpp.pr4a + ADpr4-is= 3,15 + 1,65 + 0,61 = 5,41 (V) + Hao tén cuc dai tr TBA — TPP — TDL 5 — các may thudc TDL 5:

AUws = AUtga-tpe + AUppp-pis + AUprzs-16 = 3,15 + 0,85 + 0,88 = 4,81 (V)

=> Hao tén cuc dai trong mang dién ha ap 1a:

Trang 30

Is DL2- 18.00 24.00 30.00 45.58 14.70 16 6 1.25 0.07 0.380.047 143.51 485

19 DL- 20.00 30.37 36.36 55.25 17.82 16 7 1.25 0.07 0.500.080 245.99 485 20DL2 30.00 3797 48.39 73.52 23.71 25 6 0.80 0.07 0.420.078 238.93 576

Nguyễn Trí Huân—- LỚP ĐI-H1 30 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 32

2.63 2.5 6 8.00 0.09 0.390.010 29.29 6.31 6 10 3.33 0.09 0.770.038 117.43 5.83 6 13 3.33 0.09 0.880.042 130.44 5.83 6 11 3.33 0.09 0.750.036 110.37 2.19 2.5 9 8.00 0.09 0.580.010 30.70 1124.85 1236.89 1677.31 982.82 317.04 624 5.814 17902.16

Nguyễn Trí Huân - LOP D1-H1 32 KHOA:HE THONG DIEN

179

355

355

355 179

Trang 33

ĐÔ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

- Tính toán hao tốn điện áp cực đại trong mạng điện hạ áp cho phương án 2:

+ Hao tốn cực đại từ TBA — TPP — TĐÐL 1 — các máy thuộc TĐL 1:

AUựi = AUrgA-rpp † AUrpp.pLi + AUpr¡-ao= 0,21 + 4,26 + 0,93 = 5,4 (V)

+ Hao tốn cực đại từ TBA — TPP — TĐÐL 2 — các máy thuộc TDL 2:

Aa = ArpaA-rpp + AUrpp.pra 7+ AUprz-z¡= 0,21 + 3,15 + 0,89 = 4,25 (V)

+ Hao tốn cực đại từ TBA — TPP — TDL 3 — các máy thuộc TDL 3:

AUa = AUrgA.rpp † AUrpp.pra * AUpra-ao= 0,21 + 2,9 + 1,07 = 5,08 (V)

+ Hao tốn cực đại từ TBA — TPP — TÐL 4 — các máy thuộc TDL 4:

Aa = AUrpaA-rpp + AUrpp.pr4a + AUpr4-¡s= 0,21 + 1,92 + 0,61 = 2,74 (V) + Hao tén cuc dai tr TBA — TPP — TDL 5 — các may thudc TDL 5:

AUws = AUrgaA-rpp † AUrpp.pLs + AUprs.¡¿= 0,21 + 1,13 + 0,88 = 2,22 (V)

=> Hao tén cuc dai trong mang dién ha ap 1a:

So sánh kết quả tính toán của 2 phương án, nhận thấy phương án 1 có tổng

chi phí quy đổi nhỏ hơn phương án 2:

Sự chênh lệch chi phí được xác định:

#2#100*1003,998

Cả 2 phương án đều đảm bảo chỉ tiêu kĩ thuật, còn về kinh tế thi phuong an 1

chiếm ưu thế hơn Vậy chọn phương án 1 dé tính toán thiết kế

Nguyễn Trí Huân - LỚP ĐIH1 33 KHOA:HE THONG DIEN

Trang 34

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

4 Lựa chọn và kiểm tra các thiết bị của sơ đồ nối điện

4.1 Chọn tiết diện dây dẫn của mạng động lực, dây dẫn mạng chiếu sáng:

+ Đối với đường dây cao áp, tiết diện tối thiểu không nhỏ hơn 35mm? nén

chọn loại dây AC - 35 nối từ nguồn vào trạm biến áp

Tiết diện của dây dẫn từ trạm biến áp tới tủ phân phối và từ tủ phân phối đến các tủ động lực đã được chọn sơ bộ ở trên (bảng 3.3) Bây giờ tiến hành kiểm tra

theo điều kiện dòng điện cho phép:

k.Hệ số phụ thuộc vào phương thức lắp đặt theo bảng 15.pI (TK1) ứng với

lắp trong hằm cáp kín , kị = 0,95

kạ,Hệ số phụ thuộc vào số lượng mạch cáp theo bảng 16.pl (TKI) ứng với hàng đơn nên nhà , kạ=l

k:,Hệ số phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường theo bảng 17.pl (TK) giả sử

nhiệt độ moi trường 14 35°C , k3=0,96

Ta tiến hành kiểm tra cho dây từ trạm biến áp tới tủ phân phối: theo trên dùng dây XLPE.150, có dòng điện cho phép ở điều kiện chuẩn là: l„ạ = 371 A

bang 18.pl(TK1) Dòng điện hiệu chỉnh cho phép:

Trang 35

ĐỎ ÁN MÔN HỌC HTCCĐ

Ty = 443,47 < k; * ky * ks * I, = 0,95*1*0,96*500 = 470,4 A Ta tính lại hao tốn điện ápo+00%1xố bé E.240 tra bảng ta có rọ = 0,08 O/km, x9 = 0,06 Q/km

Ngày đăng: 21/01/2014, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w