1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an ca nam

47 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 63,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Nhận diện được vấn đề, trình bày được vấn đề và vận dụng vào từng tình huống cụ thể trong đời sống để giải quyết một vấn đề lí thuyết của bộ môn công dân 6 thông qua các bài h[r]

Trang 1

Ngày soạn: 13/8/2017 Ngày dạy: 21 / 8/2017.

Tuần 1 Tiết 1 BÀI 1

TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.

- Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

- Nêu được cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân

Trang 2

- GV: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương người thật việc thật,

bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ… phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ

- Tranh ảnh bài 1 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản

xuất, SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của HS về sách vở, đồ dùng học tập.

* Vào bài mới: - Cho HS q.s ảnh chơi TDTT để rèn luyện sức khỏe GV

dẫn vào bài

Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn

vàng " Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và

thực hiện việc đó bằng cách nào? Cô và các em vào bài học hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

? Minh có mong muốn nào ?

? Để đạt được điều đó, Minh làm gì ?

? Khi tập luyện, Minh gặp khó khăn gì?

1 Truyện đọc:

Mùa hè kì diệu.

- Minh là học sinh thấp bé nhất trong lớp

- Muốn thân hình cao hơn

- Minh đi tập bơi

- Nhà xa bể bơi, nước vào mũi, mồm, tai

- Người đau ê ẩm

Trang 3

? Em đã khắc phục ra sao?

? Kết quả Minh đạt được là gì ?

? Em có nhận xét gì về bạn Minh trong

câu chuyện?

? Qua câu chuyện, em rút ra bài học

nào cho bản thân mình ?

* HĐ 2: Nội dung bài học.

- PP: Đặt câu hỏi, TL, kể chuyện

mua được mà nó là kết quả của quá

trình tự rèn luyện, chăm sóc bản thân

? Qua truyện đọc, em hiểu thế nào là tự

chăm sóc, rèn luyện thân thể?

- GV chốt NDBH 1

? Em hãy kể những câu chuyện về tấm

gương chăm sóc rèn luyện thân thể tốt

- Minh kiên trì luyện tập

- KQ: Minh có thân thể rắn chắc, dáng đi nhanh nhẹn, cao hẳn lên

-> Minh tích cực chăm sóc, rèn luyện thân thể để có sức khỏe tốt

- Cần chăm sóc, rèn luyện thân thể

2 Nội dung bài học

a Khái niệm.

- Sức khỏe là vốn quý của con người

- Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt các hoạt động học tập, lao động…

- Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể :+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ.+ Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao để có sức khỏe tốt

+ Tích cực phòng và chữa bệnh

* NDBH 1(sgk/4)

- VD: Bác Hồ sau thời gian tù đày khổ cực

Ra tù Bác đã tập thể dục, leo núi… để rèn

Trang 4

mà em biết?

? Vì sao cần phải rèn luyện thân thể,

chăm sóc sức khỏe ?

? Tìm ca dao, tục ngữ đề cao việc

chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể?

? Những việc em chưa làm được để tự

chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể

- Tập TDTT vào mỗi buổi sáng

- Phòng bệnh: rửa tay trước khi ăn, nhà cửa sạch sẽ…

- Khi mắc bệnh tích cực chữa triệt để

- Không hút thuốc lá và dùng các chất kích thích khác…

- Ăn uống chưa chú ý đến an toàn thực phẩm: ăn ở quán trên vỉa hè…

- KT: Đặt câu hỏi, đóng vai

? Chọn nh÷ng biÓu hiÖn biÕt tù ch¨m

sãc søc kháe ?

? Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,

uống rượu bia?

* Chơi trò chơi sắm vai.

Trang 5

* Học nội dung bài học Làm các bài tập sgk.

* Chuẩn bị bài 2: Siêng năng, kiên trì

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”

- Tìm hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì

- Lựa chọn một tình huống trong bài tập a/sgk- 6 để sắm vai diễn

Ngày soạn: 22/8/2017 Ngày dạy: 30/9/2017 Tuần 2 Tiết 2 BÀI 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức:

Trang 6

- Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì.

- Hiểu được ý nghĩa của siêng năng kiên trì

3 Thái độ: - Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình

với những biểu hiện của sự lười biếng, hay nản lòng

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương người thật việc thật, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…

- Tranh ảnh bài 2 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ: ? Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

Trang 7

? Hãy trình bày kế hoạch tập luyện TDTT của em? Hãy kể những việc làm

chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?

* Vào bài mới: ? Em hãy đọc bài thơ, kể câu chuyện nói về „Siêng năng,

kiên trì“.

VD: Câu chuyện „ Rùa và thỏ“ GV dẫn vào bài

„ Không có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/ Đào núi và lấp biển/ Quyết

chí ắt làm nên“ Đúng vậy, có chí, kiên trì sẽ giúp ta thành công trong cuộc

sống Hiểu về siêng năng, kiên trì - Cô và các em vào bài học hôm nay.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

1 Bác hồ nói được những thứ tiếng

nước ngoài nào?

=> Siêng năng, kiên trì.

- Tự học, siêng năng, kiên trì…

Trang 8

được những đức tính nào?

* HĐ 2: Nội dung bài học.

- PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm

- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm

? Từ truyện đọc, em hiểu thế nào là

siêng năng? Cho ví dụ?

? Thế nào là kiên trì?

- GV chốt NDBH 1/sgk

? Hành vi nào thể hiện tính siêng

năng, kiên trì? Vì sao?

1 Thành hay nghỉ học vì sợ cô giáo

kiểm tra bài cũ

2 Để học tốt tiếng Anh, Lan luôn tự

học qua In-tơ-nét, làm thêm bài tập

3 Chưa học bài mà Nam đã đi chơi

4 Nhà nghèo, An vừa học vừa đi làm

thêm lấy tiền nộp học phí

? Kể những danh nhân nhờ siêng/n,

kiên trì đã thành công trong sự

nghiệp? trong học tập mà em biết?

- VD: Buổi lao động nhiều việc tưởng không làm hết, nhưng các Bạn HS lớp 6 chăm chỉ làm và đã hoàn thành công việc

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù

Trang 9

? Tìm biểu hiện siêng năng, kiên trì

? Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?

? Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ?

? Thái độ của em ntn trước những việc

làm siêng năng, kiên trì và không siêng

năng, kiên trì?

* Chơi trò chơi sắm vai:

- Tình huống: Thấy việc khó là Nam

- Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- Giữa chúng có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ cho nhau để dẫn đến thành công ….+ Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại, ăn bám

- VD: Nam thường xuyên không thuộc bài.+ Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán,

bỏ bê công việc

- VD: Gặp bài toán khó, Chung không làm.-> Ủng hộ, rèn luyện để trở thành người siêng năng, kiên trì

- Nhắc nhở người thiếu siêng năng, kiên trì

- Nhắc nhở, khuyên để bạn hiểu ý nghĩa của lao động… cần tích cực, chăm chỉ trong mọicông việc để rèn luyện mình

3 Ý nghĩa

- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

- Ví dụ: “ Sắt không dùng sẽ bị gỉ”

Trang 10

? Tìm những câu tục ngữ, ca dao, danh

ngôn… nói về siêng năng, kiên trì?

? Em hãy nêu cách rèn luyện để trở

thành người siêng năng, kiên trì?

3 Hoạt động luyện tập.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- PP: vấn đáp gợi mở, chơi trò chơi

- KT: Đặt câu hỏi, T/C trò chơi

? Tìm hành vi biểu hiện tính siêng

năng, kiên trì ?

? Kể việc làm thể hiện siêng năng,

kiên trì của em?

* Chơi trò chơi tiếp sức:

* Bài tập a.

- Hành vi 1,2

* Bài tập b.

- Thường xuyên giúp bố, mẹ việc nhà

- Hoàn thành bài tập cô giáo giao và làm thêm bài tập khác

* Bài tập bổ sung.

Trang 11

? Tìm việc làm thể hiện siêng năng,

kiên trì?

- GV HD luật chơi: 2 đội, mỗi đội 3

em, trong thời gian 3 phút, đội nào

tìm được nhiều việc làm sẽ thắng

- HS tham gia, nx

- GV tổng kết trò chơi

4 Hoạt động vận dụng.

- Tổ chức cho HS xuống nhổ cỏ ở bồn hoa 5 phút

? Khi có nhiều bài tập về nhà, em sẽ làm gì?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

* Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về siêng năng, kiên trì

* Học nội dung bài học/sgk-6 và làm bài tập b,c,d (sgk/6)

* Chuẩn bị bài: Tiết kiệm.

+ Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”, trả lời câu hỏi/sgk

+ Tìm hiểu tiết kiệm là gì? Ý nghĩa của tiết kiệm

+ Tìm ca dao, tục ngữ, câu chuyện … về tiết kiệm

Trang 12

Ngày soạn: 29/8/2017 Ngày dạy: 6/9/2017

Tuần 3 Tiết 3

Bài 3 TIẾT KIỆM

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Qua bài, học sinh cần:

1 Kiến thức: - Nêu được thế nào là tiết kiệm

- Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm

2 Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của,

thời gian của bản thân và của người khác

- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian trong các tình huống

- Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian một cách hợp lí, tiết kiệm

3 Thái độ: Ưa thích nối sống tiết kiệm, không thích nối sống xa hoa, lãng

phí

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương tiết kiệm, bàitập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ… SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Trang 13

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là siêng năng, kiên trì ?

? Vì sao phải siêng năng, kiên trì? Hãy tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về

siêng/n ?

* Vào bài mới: GV nêu vấn đề : Em hiểu như thế nào là tiết kiệm ?-> gv dẫn

vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

thưởng tiền không? Vì sao ?

? Hà đã có hành động gì sau khi nhận giấy

báo đỗ?

? Việc làm đó khiến mẹ Hà có thái độ gì?

? Em thấy Thảo là người ntn?

? Đến nhà Thảo, Hà nghe thấy những gì?

* Th¶o :

- Mẹ Thảo muốn cho Thảo tiền để Thảo đi chơi với các bạn nhưng Thảo lại từ chối vì bạn muốn số tiền đó để mẹ mua gạo ăn.-> Yêu thương mẹ, sống tiết kiệm

- Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà thương mẹ và hứa sẽ tiết kiệm

-> Thảo có đức tính tiết kiệm đáng khen,

Hà tuy chưa tiết kiệm nhưng sau đó em hiểu

Trang 14

? Từ đó, em rút ra bài học nào cho mình?

* HĐ 2: Nội dung bài học.

- PP: vấn đáp gợi mở, DH nhóm, kể/c

- KT: Đặt câu hỏi, TL nhóm

? Thế nào là tiết kiệm?

- GV chốt NDBH 1

? Cho ví dụ minh họa?

* Chơi trò chơi: Ai nhanh hơn.

? Tìm hành vi biểu hiện của tiết kiệm?

- GV phổ biến luật chơi.

- HS t/g – HS khác NX.

* TL nhóm: 6 nhóm (3phút).

Nhóm 1,2: Nêu việc làm t/h tiết kiệm

trong gia đình

Nhóm 3,4: Tiết kiệm ở lớp, ở trường.

Nhóm 5,6: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

- Đại diện HS TB - HS khác NX, b/s.

- GV nhận xét, chốt KT.

? Nêu những biểu hiện của tiết kiệm?

? Tiết kiệm thể hiện ở những đâu?

? Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ?

và hứa sẽ tiết kiệm

- Gia đình: Ăn mặc giản dị, tiêu dùng đúng

mức, không lãng phí, phô trương, tận dụng

đồ cũ, sử dụng điện nước đúng mức…

- Ở trường, lớp: Thu gom giấy vụn, tắt đèn,

tắt quạt khi ra về, không vẽ lên bàn ghế, không ăn quà vặt…

- Xã hội: Không la cà, nghiện nghập, làm

hư hại tài sản xã hội…

* Biểu hiện: Sử dụng tài sản, thời gian, sức

khỏe hợp lí, đúng mục đích

-> Tiết kiệm ở mọi lúc, mọi nơi

* Trái với tiết kiệm: xa hoa, lãng phí.

- VD: Nhà nghèo nhưng Hùng cứ vòi tiền

bố mẹ để ăn quà sáng

- Tiết kiệm: làm giàu cho bản thân, xã hội

Trang 15

? Phân biệt sự khác biệt giữa tiết kiệm với

hà tiện, keo kiệt ?

? Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà

tiện?

* Kể chuyện đạo đức: Kể tấm gương

sống tiết kiệm.( HS kể)

- Gọi HS NX, GV NX.

? Em học được gì từ câu chuyện đó?

? Vì sao cần phải tiết kiệm?

? Tìm ca dao, tục ngữ …nói về tiết kiệm?

? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế

nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

- Keo kiệt: thói xấu của con người

-> Ảnh hưởng xấu đến người khác

- Làm giàu cho bản thân gia đình, đất nước

- VD: + Được mùa chớ phụ ngô khoai Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng + Thắt lưng buộc bụng

+ Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện

d Rèn luyện

- Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn

- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí

- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí thời gian

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

Trang 16

? Tìm hành vi thể hiện sự tiết kiệm?

? Tìm hành vi trái với tiết kiệm? cho

- Ăn uống linh đình

-> Tác hại: Ảnh hưởng kinh tế gia đình

* Bài tập c.

- Giảm thời gian đi chơi, xem ti vi

- Dành nhiều thời gian ôn thi

4 Hoạt động vận dụng.

- Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập)

- rong gia đình em sử dụng điện, nước như thế nào?

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

* Tìm những tấm gương sống tiết kiệm trên đài, báo và ở địa phương em

* Học nội dung bài học Làm các bài tập b,c ( SGK/10)

* Chuẩn bị: Bài 4 - LỄ ĐỘ

+ Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”

+ Tìm hiểu lễ độ, ý nghĩa của lễ độ

Trang 17

- Nêu được thế nào là lễ độ, hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với

mọi người

2 Kỹ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá hành vi việc làm của bản thân và của người

khác.Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp

- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh

3 Thái độ: Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ với mọi người; không đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: Truyện kể về các tấm gương lễ độ, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ… SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là tiết kiệm? Tìm hành vi của em biểu hiện tiết kiệm?

? Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

* Vào bài mới: Đặt vấn đề: Cho học sinh hát bài: “Con chim vành khuyên”

? Em có nx gì về chú chim vành khuyên? Sau đó dẫn dắt các em vào bài học

Trang 18

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Thủy chào hỏi khách lễ phép

- Kéo ghế mời khách, đi pha trà, mời bà và khách uống trà

- Xin phép bà nói chuyện, giới thiệu về bố, mẹ

- Vui vẻ kể chuyện học, hoạt động đội, lớp…

- Tiễn khách và hẹn gặp lại

-> Thuỷ là em bé ngoan ngoãn, cư xử đúng mực

với người khác => Lễ độ.

- Lễ độ, tôn trọng, lịch sự với mọi người

2 Nội dung bài học :

Trang 19

1 An gặp ai cũng chào hỏi lễ phép.

2 Minh hay nói tục chửi bậy

3 Mẹ nói là Anh cãi lại ngay

4 HS lớp 6A luôn vâng lời cô giáo

* Chơi trò chơi sắm vai.

? Tình huống b: Nếu em là Thanh thì

- Chào hỏi, thưa gửi, cám ơn, biết xin lỗi

* Trái với lễ độ: thiếu lễ độ, vô lễ, hổn láo, cư

xử thiếu văn hóa

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ

- VD: + Đi thưa, về gửi

+ Yêu trẻ thì trẻ đến nhà

Trang 20

+ Vì sao cần tôn trọng kỉ luật?

+ Tìm những hành vi trong cuộc sống thể hiện tôn trọng kỉ luật

Trang 21

Ngày soạn: 14/9/2017 Ngày dạy: 22/9/2017

Tuần 5 Tiết 5 Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT

2 Kĩ năng: Biết tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về

ý thức, thái độ tôn trọng kỉ luật

3 Thái độ: Rèn luyện được tính kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực

hiện

4 Năng lực - phẩm chất.

- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

Trang 22

1 Giáo viên:

+ Phương tiện: - Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật, bài tập tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ… SGK, SGV, giáo án

2 Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.

- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Hoạt động khởi động :

* Ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ: ( 15 phút).

* Mục tiêu kiểm tra:

- Kiến thức: HS hiểu được khái niệm lễ độ và giải thích được vì sao phải lễ độ

- Kĩ năng: HS vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài và giải quyết tình huống

- Thái độ: HS nghiêm túc, tích cực làm bài

Đề bài:

Câu 1: Thế nào là lễ độ ? Vì sao phải lễ độ?

Câu 2: a, Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn".

b, Em cư xử ntn khi gặp người lớn tuổi ?

Đáp án và biểu điểm

Câu 1 (3đ) Lễ độ là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp

với người khác

- Câu 2 (7 đ).

Trang 23

a, " Tiên học lễ hậu học văn": Là học lễ phép (học cách ứng xử) trước khi học

văn hóa (học kiến thức) Đó mới là người có lễ độ, có đạo đức

(4 đ)

b, Gặp người lớn tuổi cần chào hỏi lễ phép Giúp đỡ khi cần (3đ)

* Vào bài mới: Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:

- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ ra

chơi

- Đi làm không đúng giờ

-> GV dẫn dắt HS vào bài học mới

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

? Hãy kể những việc làm của Bác khi đến

chùa, khi đi đường?

? Em có NX gì về Bác ?

- Đại diện HS lênTB - HS khác NX, b/s.

- GV NX, chốt lại.

* GV: Mặc dù là chủ tịch nước nhưng Bác đã

thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung được đặt ra

cho mọi người

? Bài học nào em rút ra cho mình từ câu

chuyện trên?

1 Truyện đọc: Giữ luật lệ chung.

* Vào chùa:

- Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa

- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị

sư Đến mỗi gian thờ thắp hương

* Khi đi đường: Qua ngã tư gặp đèn đỏ,Bác bảo chú lái xe dừng lại Khi đèn xanh bật mới được đi

- Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng luật lệ giao thông”

-> Bác là người tôn trọng kỉ luật.

- Tôn trọng kỉ luật chung của cơ quan, cộng đồng, tập thể…

Ngày đăng: 03/12/2021, 23:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

III. Hình thức: - Giao an ca nam
Hình th ức: (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w