1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI? VÍ DỤ MINH HỌA.

10 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ BÀI: PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÃ HỘI? VÍ DỤ MINH HỌA. Khái niệm quản lý nhà nước về xã hội: là sự tác động liên tục, có tổ chức, có chủ đích của nhà nước lên xã hội và các khách thể có liên quan, nhằm duy trì và phát triển xã hội theo các đặc trưng và các mục tiêu mà các chủ thể quản lý đặt ra phù hợp với xu thế phát triển khách quan của lịch sử. 1.Các nguyên tắc quản lý Nhà nước về xã hội: Khái niệm nguyên tắc quản lý xã hội về Nhà nước là các quy tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quyền lực Nhà nước sử dụng trong hoạt động quản lý xã hội của mình. Cơ sở xây dựng nguyên tắc quản lý xã hội của Nhà nước: Các nguyên tắc quản lý xuất phát từ mục đích, đặc trưng của xã hội, mà Nhà nước, người nắm giữ quyền lực xã hội thực hiện. Các nguyên tắc quản lý phải phản ánh đúng mối tương quan giữa Nhà nước và các chủ thể, các phân hệ, các công dân trong xã hội. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước cũng phải phù hợp với thông lê chung nhất của cộng đồng các xã hội đương thời.

Trang 1

ĐỀ BÀI:

PHÂN TÍCH CÁC NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ

NƯỚC VỀ XÃ HỘI? VÍ DỤ MINH HỌA.

Khái niệm quản lý nhà nước về xã hội: là sự tác động liên tục, có tổ chức,

có chủ đích của nhà nước lên xã hội và các khách thể có liên quan, nhằm duy trì

và phát triển xã hội theo các đặc trưng và các mục tiêu mà các chủ thể quản lý đặt ra phù hợp với xu thế phát triển khách quan của lịch sử

1.Các nguyên tắc quản lý Nhà nước về xã hội:

Khái niệm nguyên tắc quản lý xã hội về Nhà nước là các quy tắc chỉ đạo, các tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quyền lực Nhà nước sử dụng trong hoạt động quản lý xã hội của mình

Cơ sở xây dựng nguyên tắc quản lý xã hội của Nhà nước:

-Các nguyên tắc quản lý xuất phát từ mục đích, đặc trưng của xã hội, mà Nhà nước, người nắm giữ quyền lực xã hội thực hiện

-Các nguyên tắc quản lý phải phản ánh đúng mối tương quan giữa Nhà nước và các chủ thể, các phân hệ, các công dân trong xã hội

-Các nguyên tắc quản lý Nhà nước cũng phải phù hợp với thông lê chung nhất của cộng đồng các xã hội đương thời

Các nguyên tắc về quản lý Nhà nước về xã hội

Dựa trên các cơ sơ tất yếu và khách quan thì quản lý Nhà nước về xã hội bao gồm 08 nguyên tắc đó là :

 Quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân là thống nhất và không chia sẻ

-Quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân là thống nhất được khẳng định rất rõ tại Điều 2, Hiến pháp 1992 (sửa đổi) của Quốc hội: “Nhà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức” Và Điều 3, Hiến pháp

Trang 2

1992 (sửa đổi): “Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân”

Ví dụ :Đối với bản thân em, việc chuẩn bị tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 chính là một hình thức thực hiện quyền làm chủ của công dân và đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân

-Quyền lực Nhà nước không chia sẻ thể hiện ở chỗ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước ta có sự phân công, phân nhiệm rành mạch giữa Quốc hội (lập pháp), Chính phủ ( hành pháp), Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân tối cao (tư pháp) để mỗi cơ quan thi hành có hiệu lực chức năng, quyền hạn của mình và sự phối hợp chặt chẽ, tạo nên sức mạnh tổng hợp của quyền lực Nhà nước

 Nguyên tắc tập trung dân chủ

-Nguyên tắc tập trung dân chủ thể hiện ở chỗ các cơ quan quyền lực Nhà nước đều do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân Các cơ quan hành chính Nhà nước, Tòa án, Kiểm sát đều do cơ quan quyền lực Nhà nước bầu

ra và chịu trách nhiệm trước cơ quan bầu ra mình

+Các cơ quan quyền lực do nhân dân bầu ra chính là Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

-Nguyên tắc tập trung dân chủ còn thể hiển ở chỗ các cơ quan NHà nước cấp dưới phải phục tùng cơ quan Nhà nước cấp trên; các cấp chính quyền địa phương phải phục tùng các cơ quan Nhà nước Trung ương

Nếu như ở thời kỳ những năm trước `1986 với cơ chế tập trung quan liêu, gia trưởng độc đoán thì nguyên tắc tập trung dân chủ đối lập với tập trung quan liêu, gia trưởng độc đoán và cũng đối lập với tình trạng phân tán, cục bộ, địa phương, vô tổ chức, vô kỷ luật

Trang 3

 Nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

-Nguyên tắc Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đòi hỏi xác định tính tối cao của pháp luật mà Hiến pháp là đạo luật cơ bản Mọi cơ quan Nhà nước,

xã hội và các cá nhân phải tuân thủ pháp luật và phải hành động phù hợp với yêu cầu của Hiến pháp và pháp luật

-Nguyên tắc này được ghi rõ tại Điều 12, Hiến pháp 1992 (sửa đổi) của nước ta ghi rõ: “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa

Các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân phải nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp và pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống các tội phạm, các vi phạm Hiến pháp và pháp luật

Mọi hành động xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân đều bị xử lý theo pháp luật”

Nội dung của nguyên tắc Nhà nước pháp quyền:

-Sự tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp luật quy định và có những chế tài bảo đảm cho các quy định đó có hiệu lực pháp lý

Ví dụ ở đây khi có cá nhân hoặc tổ chức nào đó có hành vi xâm phạm đến lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân ( có thể là hành vi tham nhũng ….) đều bị xử lý theo pháp luật, cụ thể ở đây là luật về Luật tham nhũng do Nhà nước ban hành

-Nhà nước thực hiện sự quản lý đất nước bằng pháp luật và bằng các biện pháp Nhà nước khác

-Mọi hoạt động của Nhà nước và mọi công dân phải tuân theo pháp luật Pháp luật chi phối và điều chỉnh các quan hệ xã hội

 Nguyên tắc tiến bộ và công bằng

-Con người cố gắng để nhận thức được quy luật vận động và phát triển xã hội để quản lý các hoạt động của con người, tổ chức và kiểm soát sự hoạt động

và các mối quan hệ giữa con người và con người trong các quá trình tồn tại và

Trang 4

biến đổi xã hội phù hợp với tự nhiên, tạo thuận lợi cho sự phát triển (khia thác mọi tiềm năng của thiên nhiên ban phát cho con người, nhưng phải giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái để dự liệu trước và tránh được phản ứng xấu của thiên nhiên), đó là quy luật tiến bộ và công bằng xã hội

-Nhà nước một mặt đại diện cho quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, mặt khác phải đại diện cho lợi ích công của toàn xã hội Do đó sự công bằng trong quản lý xã hội xuất phát từ lợi ích của đại đa số nhân dân lao động có tính lợi ích của các giai cấp và tầng lớp khác

 Nguyên tắc chung sống hòa bình với các xã hội khác

-Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1996 ghi :

Mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân thế giới, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại

Công cuộc đổi mới của nhân dân ta ngày nay phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, được sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân các nước.Đi đôi với phát triển cao độ ý chí tự lực tự cường, động viên mọi nguồn lực bên trong, cần khai thác tốt những điều kiện thuận lợi mới trong quan hệ đối ngoại, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước vì hòa bình, độc lập và phát triển, tạo môi trường quốc tế thuận lợi và tranh thủ những nhân tố tích cực xây dựng và bảo vệ đất nước Mở rộng quan hệ quốc tế dựa trên cơ sở giữ vững độc lập tự chủ, bình đẳng và cùng có lợi, giữ gìn, phát huy bản sắc và những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Thực hiện đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ đối ngoại Coi trọng và tiếp tục phát huy những quan hệ truyền thống.1

 Nguyên tắc mối liên hệ ngược

Đòi hỏi việc quản lý xã hội của Nhà nước phải thường xuyên nắm chắc các phản ứng trở lại của xã hội trước các tác động quản lý của mình để điều chỉnh kịp thời, thích hợp theo hướng phát triển mong muố Đó là chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động quản lý Nhà nước

1 Văn kiện Đại hội VIII-Đảng Cộng sản Việt Nam (SĐD trang 73-74).

Trang 5

 Nguyên tắc bổ sung ngoài

Đây là nguyên tắc quản lý xã hội đòi hỏi Nhà nước để có một giải pháp quản lý đúng đắn, thường phải có các bước thử nghiệm trên các quy mô nhỏ để

từ đó rút ra các kết luận chung cho toàn xã hội

 Nguyên tắc khâu xung huyết

Là nguyên tắc quản lý xã hội đòi hỏi Nhà nước do nguồn lực có hạn, cho nên phải biết phân bổ đúng các nguồn lực của Nhà nước vào các khâu xung yếu theo các thứ bậc ưu tiên khác nhau

2.Các phương pháp quản lý Nhà nước về xã hội

Khái niệm phương pháp quản lý Nhà nước về xã hội là tổng thể các cách thức tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước đối với các hoạt động và quan hệ xã hội của các chủ thể xã hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý xã hội đặt

ra

Các căn cứ lựa chọn phương pháp và hình thức quản lý Nhà nước về xã hội:

-Phải tuân thủ luật pháp đã ban hành : Nhà nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, sống và làm việc theo pháp luận Bởi vậy việc lựa chọn phương pháp quản lý Nhà nước về xã hội yêu cầu phải tuân thủ pháp luật và Hiến pháp Việt Nam

-Phải bám sát mục tiêu đặt ra của xã hội: Để đạt được mục tiêu đặt

ra thì yêu cầu nhất thiết phải chú trọng bám sát mục tiêu đặt ra để lựa chọn đúng đắn phương pháp quản lý

Trang 6

-Phải phù hợp với thực trạng và tương quan của các phân hệ, giai tầng trong xã hội: Nhà nước Việt Nam bao gồm rất nhiều giai tầng và tầng lớp

xã hội kết cấu lại thành một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Bởi vậy khi chọn phương pháp quản lý Nhà nước về xã hội cần đạt tính phù hợp và tương quan để tránh gây sự bất công bằng trong xã hội dẫn tới những biến đổi và mâu thuẫn xã hội không đáng có

-Phải phù hợp với các mối quan hệ ngoại giao bên ngoài xã hội: Căn cứ này được xác định rõ nhất tại nguyên tắc chung sống hòa bình với các xã hội khác của quản lý Nhà nước về xã hội

Các phương pháp quản lý Nhà nước về xã hội

 Phương pháp hành chính

Khái niệm phương pháp hành chính trong quản lý Nhà nước về xã hội là các cách tác động mang tính pháp quyền của Nhà nước lên các hoạt động và các quan hệ xã hội nhằm hướng các hành vi xã hội đạt tới mục tiêu quản lý Nhà nước về xã hội

Các phương pháp hành chính là các phương pháp cơ bản mang tính đặc thù của Nhà nước dùng để quản lý xã hội

-Xác lập được trật tự, kỷ cương, môi trường pháp lý hợp lý và ổn định cho sự phát triển xã hội

Nhà nước dùng phương pháp hành chính để quản lý trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa,…

-Giúp Nhà nước giải quyết nhanh chóng mọi mâu thuẫn, xung đột xảy ra trong xã hội một cách hiệu quả nhất

Phương pháp hành chính mang tính thủ tục, điều lệ nhất quán bởi vậy các hình thức vi phạm sẽ được xử lý theo quy định một cách nhanh chóng, hiệu quả

-Liên kết, gắn bó các phương pháp quản lý khác lại thành một thể thống nhất

Trang 7

Như đã nói ở trên, phương pháp hành chính giúp Nhà nước có thể quản lý được trên tất cả các lĩnh vực bởi vậy hệ thống quản lý hành chính luôn được củng cố và xây dựng một cách khoa học, giúp liên kết được với các phương pháp quản lý khác

Các điều kiện để sử dụng hiệu quả phương pháp hành chính

-Yêu cầu phải có một hệ thống luật pháp quản lý xã hội đồng bộ, đầy đủ, cụ thể, ổn định và phù hợp

-Hệ thống các cơ quan quản lý chức năng cùng đội ngũ các bộ đủ trình độ, kiến thức, tay nghề, nhân cách và lòng tuyệt đối trung thành với với chế độ xã hội

-Các cơ quan thanh tra, kiểm soát Nhà nước công tâm, chuyên môn, đạo đức tốt để giám sát việc thực thi các phương pháp quản lý xã hội của các cơ quan chức năng Nhà nước

Ví dụ: Các hình thức vi phạm như : hành vi tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm hoặc hành vi vượt đèn đỏ Các hành vi buôn bán hàng giả , hàng nhái đều sẽ bị cơ quan chức năng xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo tính công bằng, đảm bảo trật tự xã hội không bị hôn loạn

 Phương pháp vận động tuyên truyền

Khái niệm phương pháp vận động tuyên truyền trong quản lý Nhà nước

về xã hội là các cách thức tác động về mặt tư tưởng, tình cảm, ý thức trách nhiệm, niềm tin của Nhà nước đối với công dân trong xã hội để tạo ra sự đồng thuận và động cơ làm việc tích cực cho xã hội nhằm thực hiện thành công các mục tiêu quản lý được xác định trong khuôn khổ Hiến pháp, luật pháp và thể chế

xã hội

-Các phương pháp vận động tuyên truyền tạo ra môi trường đồng thuận về mặt tinh thần cho sự tồn tại và phát triển xã hội

-Biến các công dân thụ động trở thành các công dân chủ động, có ý thức tốt về các hành động của mình trong xã hội

Trang 8

-Duy trì sự phát triển được sức mạnh của truyền thống dân tộc, tiếp nhận có chọn lọc các thành tựu khác của xã hội bên ngoài

Các điều kiện sử dụng có hiệu quả phương pháp vận động tuyên truyền

-Nhà nước cần có đường lối, thể chế chính trị đúng đắn, bảo vệ và

thể hiện được ý chí nguyện vọng của đại đa số công dân trong xã hội

-Nhà nước phải có các cơ quan chức năng và đội ngũ công chức có phẩm chất, nhân cách và trình độ phù hợp để tiến hành thực thi các phương pháp vận động tuyên truyền

-Hệ thống pháp luật phải đồng bộ và phù hợp với thực tế

Ví dụ: Nhà nước Việt Nam đã vận dụng phương pháp vận động tuyên truyền vào công tác phòng và chống dịch bệnh Covid 19 Người dân đã tự ý thức được việc chủ động phòng ngừa dịch bệnh bằng các biện pháp như : đeo khẩu trang, rửa tay bằng nước sát khuẩn để tự bảo vệ bản thân và toàn xã hội

 Phương pháp tác động lên lợi ích

Khái niệm phương pháp tác động lên lợi ích trong quản lý Nhà nước về xã hội là các cách thức tác động có chủ đích và bằng các biện pháp chi phối trực tiếp lên các lợi ích của công dân để tác động lên các hoạt động và các mối quan

hệ xã hội vì mục tiêu xã hội đã được đặt ra

Đây là phương pháp có vai trò khá lớn trong công tác quản lý

-Giúp chi phối lên một loạt động cơ làm việc quan trọng của con người, nhờ đó biến con người thụ động thành con người chủ động và sáng tạo

-Là phương pháp phù hợp với các phương pháp đã sử dụng trong quản lý kinh tế, đáp ứng tốt nhất nhau cầu đời sống của công dân

-Gắn kết các phương pháp quản lý khác thành một chỉnh thể có tính hiện thực cao

Các điều kiện sử dụng

-Nhà nước cần đảm bảo có sự cân xứng hợp lý giữa trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích của công dân, các tổ chức xã hội

Trang 9

-Giữa lợi ích vật chất và lợi ích phi vật chất, giữa lợi ích cá nhân và

bộ phận lợi ích với lợi ích của xã hội phải có sự gắn kết hài hòa theo đúng nguyên tắc tập trung dân chủ và mục tiêu hướng tới của xã hội

-Phải có một hệ thống cơ quan chức năng với một đội ngũ công chức thích hợp

Ví dụ: Thủ tướng chính phủ hàng năm luôn ban hành các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân ví dụ như giảm thuế, hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ đầu tư trang thiết bị

Trao tặng các danh hiệu cho các cá nhân, tổ chức có các thành tích xuất sắc trên từng lĩnh vực

 Phương pháp tự quản lý

Khái niệm phương pháp tự quản lý của Nhà nước dùng để quản lý xã hội

là các phương pháp tác động gián tiếp của Nhà nước lên xã hội bằng chủ chương, đường lối, luật pháp lên các tổ chức xã hội để các tổ chức xã hội cùng Nhà nước thực hiện thành công các mục tiêu quản lý đề ra

Phương pháp tự quản lý có vai trò khá lớn giúp Nhà nước quản lý xã hội thành công

-Các phương pháp tự quản lý góp phần phát huy tốt ý thức tự chịu trách nhiệm và khả năng tổ chức của các tổ chức, nhóm, phân hệ trong xã hội

-Có tác động lên nhiều hoạt động, quan hệ xã hội

-Phù hợp với xu thế mở rộng dân chủ và bình đẳng về thông tin trong các

xã hội ngày nay

Các điều kiện để thực hiện phương pháp tự quản lý

-Thể chế xã hội đúng đắn, luật pháp nghiêm minh; để các tổ chức,

các phân hệ trong xã hội không hoạt động sai lầm và được tự chủ sáng tạo trong phạm vi cho phép

-Các phương pháp tự quản lý của các tổ chức, phân hệ, phong trào

xã hội phải phù hợp với đặc trưng xã hội và trong khuôn khổ cho phép

Trang 10

Ví dụ: Nhà nước giao cho các tổ tự quản ở địa phương quản lý các hoạt động vệ sinh công cộng ( các tuyến đường thường do các hội phụ nữ tổ dân phố

tự quản lý và có lịch dọn vệ sinh do tổ đề ra )

Học liệu tham khảo

Đỗ Hoàng Toàn, Phan Kim Chiến, Đỗ Thị Hải Hà, Quản lý xã hội,Nxb

Khoa học và kỹ thuật,Hà Nội 2006

Ngày đăng: 03/12/2021, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w