1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

VI KHUẨN SALMONELLA CHOLERAESUIS GÂY BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN Ở LỢN SAU CAI SỮA

24 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 788,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMVI SINH VẬT HỌC THÚ Y Chuyên đề: VI KHUẨN SALMONELLA CHOLERAESUIS GÂY BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN Ở LỢN SAU CAI SỮA Giảng Viên: GS... Ngành chănnuôi lợn cung cấp nguồn thự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VI SINH VẬT HỌC THÚ Y

Chuyên đề:

VI KHUẨN SALMONELLA CHOLERAESUIS GÂY BỆNH

PHÓ THƯƠNG HÀN Ở LỢN SAU CAI SỮA

Giảng Viên: GS TS Nguyễn Quang Tuyên Học viên: Hoàng Thu Hạnh

Lớp: SĐH Thú y - K28

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỘT ĐẶT VẤN ĐỀ 4

PHẦN HAI CƠ SỞ KHOA HỌC 5

1 Vi khuẩn Salmonella 5

1.1 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Salmonella 5

1.2 Đặc điểm hình thái 5

1.3 Phân loại 6

2 Bệnh Phó thương hàn ở lợn 6

2.1 Đặc điểm dịch tễ 6

2.2 Mầm bệnh 7

2.3 Triệu chứng 8

2.3.1 Thể cấp tính 8

2.3.2 Thể mãn tính 8

2.4 Bệnh tích 9

2.4.1 Thể cấp tính 9

2.4.2 Thể mãn tính 9

2.5 Chuẩn đoán phân biệt 10

2.6 Phòng bệnh 10

2.7 Điều trị bệnh 11

2.7.1 Phương pháp điều trị 11

2.7.2 Phác đồ điều trị bệnh 12

PHẦN BA: KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

PHẦN MỘT ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta đang từng bước phát triển, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đã có những thay

Trang 3

đổi tốt cả về số lượng và chất lượng sản phẩm chăn nuôi Nói đến ngành chănnuôi phải nói đến ngành chăn nuôi lợn, bởi tầm quan trọng và ý nghĩa thiết thựccủa các sản phẩm đa dạng từ ngành chăn nuôi lợn đến đời sống Ngành chănnuôi lợn cung cấp nguồn thực phẩm lớn cho con người, ngoài ra còn cung cấpmột khối lượng lớn phân bón cho ngành trồng trọt và một số sản phẩm phụ chongành công nghiệp chế biến.

Tuy nhiên, một thách thức không nhỏ đối với việc phát triển chăn nuôilợn là dịch bệnh vẫn thường xuyên xảy ra trên các đàn lợn ở mọi lứa tuổi, làmgiảm năng suất, giảm chất lượng con giống hoặc nhiễm vào sản phẩm thịt lợngây nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm Một trong những bệnh thường gặp

phải kể đến là Phó thương hàn do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn sau cai sữa.

Bệnh tuy không xảy ra thành dịch lớn, nhưng có đặc điểm dịch tễ hết sức phứctạp, đã và đang gây nên những thiệt hại đáng kể cho người chăn nuôi Có thể nóirằng ở bất kỳ một cơ sở chăn nuôi nào dù quy mô lớn hay nhỏ đều xuất hiệnbệnh này

Để hiểu rõ về căn bệnh này, tôi tìm hiểu chuyên đề: “Vi khuẩn

Salmonella cholera suis gây bệnh phó thương hàn ở lợn sau cai sữa”.

Trang 4

PHẦN HAI CƠ SỞ KHOA HỌC

1 Vi khuẩn Salmonella

1.1 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Salmonella

Trực khuẩn Salmonella thuộc bộ Eubacteriales, họ Enterobacteriaceae (vi khuẩn đường ruột) Giống Salmonella gồm 2 loài: S enterica và S bongori

đã được phân chia thành trên 2000 serotyp theo bảng phân loại White trên cơ sở cấu trúc của kháng nguyên thân O, kháng nguyên lông H vàđôi khi các kháng nguyên vỏ (kháng nguyên K)

Kauffmann-Salmonella được Salmon và Smith phân lập đầu tiên vào năm 1886

(Steven A Carlson và cs, 2012 [10]), vi khuẩn cư trú trong đường ruột của cảđộng vật máu nóng và máu lạnh Với số lượng hơn 2400 serotype khác nhau,

Salmonella được xác định gây ra nhiều bệnh cho người và động vật Mặc dù đã

được nghiên cứu từ trên 100 năm nhưng đến nay, nhiễm khuẩn Salmonella ở

động vật và người vẫn tiếp tục được nghiên cứu vì những vấn đề dịch tễ nghiêmtrọng có tính chất toàn cầu, ước tính hằng năm trên thế giới có khoảng 155.000

người chết bởi Salmonella và ngộ độc thực phẩm (Evangelopoulou G và cs,

2015 [8])

Qua kiểm tra đặc tính sinh hoá của 31 chủng Salmonella đều lên men sinh

hơi các đường glucose, mantol, sorbitol, dextrose, galactose, manitol,arabinose, nhưng không lên men đường lactose, sucrose Tất cả các chủng

Salmonella phân lập đều không sinh Indol, phản ứng oxidaza âm tính, catalaze

dương tính, 100% số chủng có khả năng di động, 74,09% các chủng sinh H2S(Nguyễn Mạnh Phương và cs, 2012 [1])

1.2 Đặc điểm hình thái

Vi khuẩn Salmonella là những trực khuẩn ngắn, hình gậy ngắn, hai đầu

tròn, có kích thước 0,4 - 0,6 x 1,0 - 3,0 pm, không hình thành nha bào và giáp

mô Đa số loài Salmonella có lông (flagella) từ 7 - 12 chiếc xung quanh thân (trừ S gallinarum-pullorum không có lông) Vi khuẩn dễ nhuộm với thuốc

nhuộm, bắt màu Gram âm đều toàn thân hoặc hơi đậm ở hai đầu (Nguyễn Như

Trang 5

Thanh, 2001 [4]).

Trang 6

Hình ảnh vi khuẩn Salmonella

Theo Lê Văn Tạo (1993) [3], thời gian gần đây, nhờ kính hiển vi điện tử,bằng phương pháp nhuộm của Haschem (1972) người ta phát hiện trên bề mặt vi

khuẩn Salmonella ngoài lông còn có các cấu trúc Fimbriae Đây là một cấu trúc

ngắn hơn lông vi khuẩn, thường có kết cấu hình xoắn, được mọc lên từ một hạtgốc nằm trên thành tế bào, có thể quan sát được dưới kính hiển vi điện tử có độphóng đại từ 6.500 lần trở lên Trên mỗi tế bào vi khuẩn có từ 2 - 400 Fimbriae,với hai chức năng là giúp vi khuẩn bám dính vào tế bào nhung mao ruột non đểgây bệnh và liên kết với nhau để trao đổi thông tin di truyền bằng hình thức tiếphợp, di truyền ngang

1.4 Đặc tính sinh hóa

Theo Nguyễn Quang Tuyên (2008) [6], đặc tính chung của Salmonella là

Trang 7

không lên men đường lactose Mỗi loài Salmonella có khả năng lên men một số đường nhất định và không đổi Phần lớn các loài Salmonella lên men có sinh hơi

đường glucoza, mannit, mantoza, galactoza, levuloza, arabinoza Một số loài

như S abortus equi, S abortus bovis, S abortus ovis, S typhi, S typhisuis, S.

cholerae suis, S gallinarum, S enteritidis cũng lên men các đường nhưng không

sinh hơi Riêng S pullorum không lên men mantoza, S cholerae suis không men arabinoza Tất cả các vi khuẩn Salmonella đều không lên men lactoza,

saccaroza

Salmonella có những đặc tính sinh hóa chủ yếu mà dựa vào đó người ta

có thể định hướng phân biệt với các vi khuẩn đường ruột khác Các chủng

Salmonella sinh acid do lên men glucose, mannitol, dulcitol nhưng không lên

men lactose (trừ S arizona)và sucrose, không có khả năng tách amine từ

trytophan Chúng không sinh indol hoặc acetoin và phân giải urea Phần lớn cácchủng sinh hydrogen sulfide (H2S) và tách carboxyl (de-carboxylate) từornithine và lysine Chúng kém chịu nhiệt nhưng chịu được một số hóa chất nhưbrilliant green, sodium lauryl sulfite, selenite, sodium tetrathionate Những chấtnày được dùng để chọn lọc chúng từ mẫu thực phẩm và nước (Đào Thị Thanh Thủy,

2012 [5])

1.5 Sức đề kháng

Salmonella tồn tại trong đường tiêu hoá của cả động vật máu nóng và

máu lạnh (các loài cá, động vật thủy sản), trong môi trường tự nhiên, phân, đất,nước thải, đặc biệt trong thực phẩm có nguồn gốc động vật như bột thịt xương,

bột trứng, bột cá, tồn tại được 9 tháng hoặc lâu hơn Salmonella sống trong thịt

ướp muối 29% được 4 - 8 tháng ở nhiệt độ 6 - 12oC (Đào Thị Thanh Thủy, 2012[5])

- Với nhiệt độ, vi khuẩn có sức đề kháng yếu, 50 oC bị diệt sau 1h, 70 oCtrong 20 phút, sôi 100 oC sau 5 phút, khử trùng bằng phương pháp Pasteur cũngdiệt được vi khuẩn (Đào Thị Xuân, 2014 [7])

- Ánh sáng mặt trời diệt khuẩn trong môi trường nước, sau 5h ở nước

Trang 8

trong và 9h ở nước đục.

- Các chất sát trùng thông thường diệt vi khuẩn dễ dàng: Axit phenic 5%,formol 0,5% diệt khuẩn sau 15 - 20 phút (Nguyễn Quang Tuyên, 2008 [6])

1.6 Đặc điểm dịch tễ học

Salmonella phân tán, lây lan nhanh và rộng Nếu trong đàn có 1 con bị

tiêu chảy do Salmonellagây ra thì 24 giờ sau đó cả đàn đã bị lây nhiễm mầm bệnh Trong quá trình xảy ra dịch bệnh, vi khuẩn Salmonella cũng được tìm thấy

ở khắp mọi nơi như chuồng trại, rác thải, thức ăn, nước uống

Nguồn cảm nhiễm chính là tất cả lợn trưởng thành mang trùng Vi khuẩn

Salmonella sống hoại sinh trong cơ thể lợn khỏe từ 25 - 50% lợn khỏe mang

trùng Lợn khỏi bệnh là vật mang trùng và bài tiết mầm bệnh ra ngoài theo phân

Cũng như hầu hết các loài vi khuẩn khác, Salmonella không gây bệnh một cách

đơn độc, mà bệnh xảy ra thường là kết quả của sự hội tụ nhiều yếu tố (PhanThanh Phượng, 1988) [2]

Lợn con trước cai sữa bệnh ít xảy ra, bởi cơ thể chúng được tiếp nhậnkháng thể từ sữa đầu của lợn mẹ Tuy nhiên, khả năng xảy ra bệnh tăng dần theolứa tuổi, đặc biệt là sau cai sữa, khi mà khả năng miễn dịch chủ động chưa thể

bù đắp kịp thời để thay thế miễn dịch thụ động Khi xuất lợn đi có nghĩa xuấttheo mầm bệnh Ở lợn mắc bệnh Phó thương hàn thể cấp tính gây nhiễm trùng

huyết, rối loạn sinh sản là do S choleraesuis var kunzendorf gây ra Thể bệnh

này có thể lưu hành ở trang trại từ đời này sang đời khác theo phương thức

“truyền dọc” từ mẹ sang con Thể bệnh viêm ruột, ỉa chảy mãn tính ở lợn chủ

yếu là do S typhimurium gây ra Song loài vi khuẩn này lại lây truyền theo

phương thức “truyền ngang” từ lợn này sang lợn khác trong đàn

Salmonella khó sinh , trong nước thường nhưng có thể tồn tại 1 tuần;

trong nước đá có thể sống 2 - 3 tháng Trong xác động vật chết chôn ở bùn, cát

có thể sống 2 - 3 tháng Trong thịt ướp muối (nồng độ muối 29%) Salmonella có

thể sống được 4 - 8 tháng ở nhiệt độ từ 8 - 12oC (Nguyễn Như Thanh, 2001) [4]

Trang 9

Theo các tác giả Phan Thanh Phượng (1988) [2], Nguyễn Như Thanh

(2001) [4], khi nghiên cứu về đường nhiễm Salmonella đều cho rằng: Vi khuẩn

Trang 10

Salmonella theo thức ăn, nước uống vào đường tiêu hoá và có thể do tiếp xúc Bình

thường, chúng sống trong ống tiêu hoá mà không gây bệnh Chỉ khi nào sức đề kháng của lợn giảm sút, vi khuẩn xâm nhập vào máu và nội tạng gây bệnh Bệnh Phó thương hàn chỉ gây thành dịch địa phương, dịch bệnh phụ thuộc vào cơ cấu đàn, tình hình vệ sinh thú y, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và đặc điểm dịch tễ học của cơ sở đó.

2 Bệnh Phó thương hàn ở lợn

2.1 Đặc điểm dịch tễ

Theo Quinn và cs (2002) [9], có thể nhận thấy, Salmonella nhiễm trên lợn

nói chung có liên quan đến hai vấn đề, thứ nhất là tác nhân gây bệnh cho lợn, vàthứ hai là gây ngộ độc thực phẩm cho con người Trong đó, loài lợn được coi là

yếu tố nguồn bệnh, mang trùng và bài xuất mầm bệnh Salmonella có độc lực,

tạo nguy cơ cao gây bệnh cho gia súc, gia cầm; gây bệnh và gây ngộ độc thựcphẩm cho con người

Lợn ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, phổ biến là lợn con từ sau caisữa đến 4 tháng tuổi, ít khi xảy ra ở lợn đến 6 tháng tuổi (chỉ thấy mắc bệnh ởthể mãn tính) Bệnh Phó thương hàn ở lợn là bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóaphổ biến ở lợn con, thường ghép với bệnh dịch tả

Chất chứa vi khuẩn: Trong thể cấp thì máu, tất cả các phủ tạng và chất bàitiết khắp các tổ chức của cơ thể vật bệnh đều chứa vi khuẩn Trong thể mãn thìmầm bệnh định vị ở túi mật, khớp tử cung nên phân, dịch tiết đường sinh dục,bào thai sẩy đều chứa vi khuẩn Ngoài ra, trực khuẩn Phó thương hàn còn sống

hoại sinh trong cơ thể lợn khỏe (có 25 – 50% lợn khỏe mang khuẩn Salmonella).

Trường hợp này mầm bệnh thường khu trú ở ruột, hạch bạch huyết màng treoruột và bài xuất ra ngoài theo phân

Đường xâm nhập: Vi khuẩn theo đườnng tiêu hóa, qua thức ăn, nướcuống vào cơ thể lợn hoặc cũng có thể từ lợn mẹ truyền sang bào thai qua nhau

Lây lan trực tiếp: Bệnh có thể truyền trực tiếp từ lợn bệnh sang lợn khoẻ Lây

lan gián tiếp: Do thức ăn, nước uống bị nhiễm mầm bệnh hoặc qua các phươngtiện vận chuyển, giầy dép, quần áo của người chăn nuôi, côn trùng làm lây landịch Từ một cơ sở bị bệnh có thể lây lan ra các vùng lân cận do vận chuyển lợn

Trang 11

hoạc các chất thải chăn nuôi và di chuyển của con người.

Vi khuẩn gây bệnh có khả năng tồn tại ngoài môi trường, nếu lợn gặpphải điều kiện bất lợi gây stress như thời tiết thay đổi lúc giao mùa, lúc cai sữacho lợn con, vận chuyển lợn đi xa, nhập đàn, thay đổi thức ăn một cách đột ngột,thức ăn bị nấm mốc, do ký sinh trùng, lúc này vi khuẩn sẽ xâm nhập vào cơthể lợn lây qua đường tiêu hóa (gây bệnh cấp tính trên lợn con) Ngoài ra lợn náimang thai có thể truyền bệnh cho bào thai

2.2 Mầm bệnh

Bệnh gây ra chủ yếu do hai loài vi khuẩn là Salmonella choleraesuis chủng Kunzendor (thể cấp tính) và Salmonella typhi suis chủng Voldagsen (gây

thể mãn tính)

- Salmonella choleraeasuis (gây thể cấp tính) vào cơ thể đường tiêu hóa

vào hầu và ruột, dạ dày gây xuất huyết, viêm ruột viêm dạ dày

- Salmonella typhisuis(gây thể mãn tính): qua đường tiêu hóa vào hạch

lâm ba ruột già sinh sản ở đó, gây hoại tử tổ chức vùng xung quanh tạo ra nhữngmụn loét

Salmonella là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, di động, bắt màu

gram (-) tác động chủ yếu đến toàn bộ niêm mạc bộ máy tiêu hóa, gây viêm dạdày và ruột có mụn loét

Theo Quinn và cs (2002) [6], Salmonella cần xâm nhập vào ruột non và

kết tràng để gây bệnh đường ruột Tuy nhiên, những axid hữu cơ bay hơi đượcsản sinh bởi hệ vi sinh vật yếm khí bình thường trong đường ruột có khả năng

ức chế sự phát triển của Salmonella Hệ vi sinh vật hiếu khí bình thường cũng có thể ngăn cản việc tiếp xúc với các vị trí bám gắn cần cho loài Salmonella Sự rối

loạn của hệ vi sinh vật do các yếu tố như: Dùng kháng sinh, khẩu phần ăn, mấtnước làm tăng khả năng mẫn cảm của vật chủ với sự nhiễm trùng Nhu độngruột giảm, stress do vận chuyển và chật chội cũng tạo điều kiện cho sự xâm

nhập đường ruột của Salmonella.

Mầm bệnh sau khi nhiễm vào đường tiêu hoá, nhanh chóng đi vào hệ lâm

Trang 12

ba của ruột gây viêm sưng hạch, từ đó vào hệ tuần hoàn, gây bại huyết, làm cho

lá lách sưng to, lúc đầu do tụ máu, về sau do tăng sinh, sản sinh nội độc tố, gâyviêm hoại tử gan và hạch

2.3 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh là 3 – 6 ngày, có thể kéo dài 1 tháng tùy theo số lượng vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, độc lực của vi khuẩn và sức đề kháng của con vật Tuỳ theo đường xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể, độc lực của vi khuẩn và tình trạng sức khoẻ cúa cơ thể lợn khi mắc bệnh mà bệnh Phó thương hàn lợn có thể xảy ra ở 3 thể: bại huyết, cấp tính và mãn tính

2.3.1 Thể bại huyết

Thấy ở lợn con khoảng 2 tháng tuổi với biểu hiện sốt cao 41°C Lợn nằm yên một chỗ, yếu ớt; nổi những đám tím bầm ở vành tai, chân, bụng và chết nhanh trong 1 – 2 ngày

2.3.2 Thể cấp tính

Thời kỳ nung bệnh từ 3 – 4 ngày

Bệnh bắt đầu bằng một cơn sốt nặng, thân nhiệt lên đến 41,5 – 42oC,nhưng không đều, hay tìm chỗ để nằm, lợn kém ăn, hoặc không ăn, không bú.Lúc sốt, lợn bệnh bị táo bón rất nặng, phân khô rắn, nôn mửa Về sau, khi thânnhiệt hơi giảm thì lợn tiêu chảy phân vàng xanh có lẫn chất nhầy, có thể lẫnmáu, mùi hôi tanh đặc biệt Lợn bệnh ho, thở khó, thở gấp, tim đập nhanh vàyếu, cơ thể suy nhược Sau 3 – 4 ngày bệnh, xuất hiện những nốt nhỏ như đầuđinh ghim đỏ ửng rồi chuyển màu xanh tím bầm ở những vùng da mỏng nhưvành tai, bụng, bẹn Chấm đỏ ngày càng nhiều tập trung thành từng đám tímbầm Bệnh tiến triển 2 – 4 ngày Lợn bệnh gầy còm, còi cọc, ỉa chảy nhiều rồi chết,thường chết sau 7 ngày Tỷ lệ chết từ 25% có thể lên đến 95% Có khi bệnh chuyểnsang thể mạn tính

2.3.2 Thể mãn tính

Thể này thường xảy ra khi lợn nhiễm khuẩn có độc lực thấp, ở đàn đượctiêm vaccine nhưng miễn dịch kém hoặc ở cuối thời kỳ miễn dịch, giai đoạn

Trang 13

cuối của ổ dịch hoặc lợn mắc bệnh ở thể cấp tính lâu ngày không khỏi chuyểnsang mãn tính

Bệnh phát ra lúc đầu không rõ triệu chứng Lợn bệnh gầy yếu dần, giảm

ăn, chậm lớn, thiếu máu, xanh xao, lông dài, da xù xì có nhiều vảy trắng khô, cókhi trên da có những mảng đỏ hoặc xám tím bầm Lợn tiêu chảy kéo dài, phânlỏng màu vàng xám lẫn các mảnh thượng bì của niêm ruột, mùi tanh đặc trưng,triệu chứng đi tháo kéo dài Lợn bệnh ho, khó thở, đi lại khó khăn Bệnh tiếntriển trong vài tuần Tỷ lệ chết 25 – 75% Những con không chết cũng bị ảnhhưởng lớn đến sự sinh trưởng phát dục sau này, lợn khỏi bệnh nhưngcòi cọc,chậm lớn, tiêu hóa thức ăn kém

Lợn lớn mắc bệnh thì uể oải, kém ăn, sốt 40,8oC duy trì trong 3 – 4 ngày

Ở lợn nái, bệnh diễn biến rất kín đáo Đôi khi sốt nhẹ, uể oải Lợn có thể sảy thai

ở cuối thai kỳ Có trường hợp lợn không sảy thai nhưng đến ngày sinh thấy lợntrở dạ rồi mọi dấu hiệu của việc chuyển dạ im lặng dần, lợn không sinh hoặcsinh ra các bào thai chết khô ở nhiều dạng tuổi khác nhau, lợn con yếu, chết yểuhoặc còi cọc, chậm lớn, tiêu chảy triền miên Một số lợn con sơ sinh chết nhữngngày đầu sau khi đẻ Những con sống thì cằn cỗi, còi cọc, thiếu máu, gầy còm,lưng cong, da bong vẩy, sức đề kháng kém Hiện tượng sảy thai tiếp tục trên đànlợn trong mấy năm liền, đồng thời có triệu chứng viêm ruột cấp tính, bào thaixuất huyết ở gan và thận

2.4 Bệnh tích

2.4.1 Thể cấp tính

Lá lách sưng to do tăng sinh, 1/3 phần giữa sưng to hơn, dai như cao sumàu xanh thẫm Mặt cắt của lách có màu tím, thấy rõ nang lâm ba sưng to Hạchlâm ba sưng, mềm, đỏ, thường đỏ thẫm từ chu vi lan vào giữa do hồng cầu tậptrung lẫn với các dịch lâm ba ở những điểm xuất huyết, có khi có màu đỏ đennhư trong bệnh dịch tả lợn Bề mặt thận có điểm xuất huyết Gan tụ máu có nốthoại tử bằng hạt kê Niêm mạc dạ dày và ruột viêm đỏ, nhăn nheo, có điểm xuấthuyết, có khi hoại tử hay có nốt loét nhỏ bằng hạt đậu Trên bề mặt niêm mạc

Ngày đăng: 03/12/2021, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh vi khuẩn Salmonella - VI KHUẨN SALMONELLA CHOLERAESUIS GÂY BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN Ở LỢN SAU CAI SỮA
nh ảnh vi khuẩn Salmonella (Trang 6)
Hình 2. Lợn bệnh xuất huyết thành đám bầm tím - VI KHUẨN SALMONELLA CHOLERAESUIS GÂY BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN Ở LỢN SAU CAI SỮA
Hình 2. Lợn bệnh xuất huyết thành đám bầm tím (Trang 22)
Hình 7. Niêm mạc ruột viêm đỏ và nhăn nheo, có những điểm xuất huyết - VI KHUẨN SALMONELLA CHOLERAESUIS GÂY BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN Ở LỢN SAU CAI SỮA
Hình 7. Niêm mạc ruột viêm đỏ và nhăn nheo, có những điểm xuất huyết (Trang 23)
Hình 8. Niêm mạc ruột non phủ một lớp vàng như cám bột - VI KHUẨN SALMONELLA CHOLERAESUIS GÂY BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN Ở LỢN SAU CAI SỮA
Hình 8. Niêm mạc ruột non phủ một lớp vàng như cám bột (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w