1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC

27 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 201,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực hướng tới a, Phẩm chất - Năng lực chung Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân; Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán[r]

Trang 1

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

Phần I: CƠ HỌC Chương I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Trình bày được các khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động

- Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian

- Phân biệt được hệ tọa độ và hệ quy chiếu

- Phân biệt được thời điểm với thời gian (khoảng thời gian)

2 Kĩ năng:

- Cách xác định được vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng,

- Giải được bài toán đổi mốc thời gian

3 Thái độ:

- Nghiêm túc học tập, yêu thích bộ môn

- Quý trọng và biết sắp xêp thời gian hợp lí

4 Năng lực

a, Phẩm chất - Năng lực chung

Phẩm chất: Yêu quê hương dất nước; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng;Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỉ luật, pháp luật

Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác

b, Năng lực chuyên biệt môn học K1 K2, K3, K4, P1, P2, P3, P4, P5, P8, P9, X1, X2, X3, X4, X5,X6, X7, X8, C1, C2, C3, C4, C5, C6

Biết chọn hệ quy chiếu Vận dụng kiến thức xác định vị trí mục tiêu cần tới kí chuyển động

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho HS thảo luận

2 Chuẩn bị của học sinh:

III/ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Làm thế nào để biết được một vật có

chuyển động , xác định vị trí của vật

và thời gian chuyển động ?

Trên cơ sở trả lời của HS Gv đặt vấn

đề vào bài học

HS suy nghĩ và trả lời với nhiều cách khác nhau

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

chuyển động cơ, chất điểm.(12')

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Các nhóm hoàn thành phiếu học tập 1

- Nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt lại

- Ghi nhận kiến thức

I Chuyển động cơ Chất điểm:

1 Chuyển động cơ:

- Chuyển động cơ củamột vật (gọi tắt làchuyển động) là sự thayđổi vị trí của vật đó sovới các vật khác theothời gian

2 Chất điểm:

- Một vật chuyển độngđược coi là một chấtđiểm nếu kích thước của

Trang 2

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

định vị trí của vật trong không

gian.15'

- Phát phiếu học tập số 02 cho mỗi

nhóm Đề nghị các nhóm hoạt động

trong khoảng thời gian 8 phút

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt lại

kiến thức cho HS

Hoạt động 3:Tìm hiêu cách xác định

thời gian trong chuyển động15'

- Phát phiếu học tập số 03 cho mỗi

nhóm Đề nghị các nhóm hoạt động

trong khoảng thời gian 8 phút

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt lại

- Ghi nhận kiến thức

nó rất nhỏ so với độ dàiđường đi (hoặc so vớinhững khoảng cách mà

ta đề cập đến)

3 Quỹ đạo:

- Tập hợp tất cả các vị trícủa một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định Đường

đó gọi là quỹ đạo chuyểnđộng

II Cách xác định vị trí của vật trong không gian:

1 Vật làm mốc vàthước đo:

- Nếu đã biết đường đi(quỹ đạo) của một vật, tachỉ cần chọn một vật làmmốc và một chiều dươngtrên đường đó là có thểxác định được chính xác

vị trí của vật bằng cáchdùng thước đo chiều dàiđoạn đường từ vật làmmốc đến vật

2 Hệ tọa độ:

- Muốn xác định vị trícủa một điểm M trongkhông gian, ta làm nhưsau:

+ Chọn hệ trục tọa độxOy vuông góc và chọnchiều dương trên cáctrục Ox và Oy

+ Chiếu vuông góc điểm

M xuống hai trục tọa độ

Ox và Oy, ta được cácđiểm H và I Vị trí của

M sẽ được xác định bằnghai tọa độ: và

III Cách xác định thời gian chuyển động:

1 Mốc thời gian vàđồng hồ:

- Để khảo sát chuyểnđộng của một vật cầnphải chọn một thời điểmlàm mốc thời gian để đốichiếu và dùng đồng hồ

để đo thời gian

2 Thời điểm và thời

H O

x 

I O

y 

Trang 3

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

gian:

- Nếu lấy mốc thời gian

là thời điểm vật bắt đầuchuyển động thì số chỉcủa thời điểm sẽ trùngvới số đo khoảng thờigian đã trôi qua kể từmốc thời gian

IV Hệ quy chiếu:

- Hệ quy chiếu bao gồm:+ Một vật làm mốc, một

hệ tọa độ gắn với vậtlàm mốc

+ Một mốc thời gian và một đồng hồ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

- Phát phiếu học tập số 3 cho mỗi

nhóm Đề nghị các nhóm hoạt động

trong khoảng thời gian 10 phút

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt lại

- Các nhóm còn lại cho ý kiến

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG( Tùy đối tượng học sinh) Bài 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Hướng dẫn 1 bạn ở Đà Nẵng biết vị trí trường THPT Núi Thành? Từ đó nêu yếu tố cần xác định để biết vị trí của 1 vật trong không gian

+ Nêu cách xác đinh thời gian chuyển động của 1 vật

+Hệ quy chiếu là gì? Bao gồm yếu tố nào?

Phiếu học tập số 01: Nhận biết chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo của chất điểm

- Chuyển động cơ là gì? Ví dụ?

- Chất điểm là gì? Khi nào một vật được coi là chất điểm?

- Quỹ đạo là gì? Ví dụ Trả lời câu hỏi C1 – SGK

Phiếu học tập số 02: Xác định vị trí của vật trong không gian

- Thảo luận nêu cách xác định vị trí của một ô tô chạy trên con đường thẳng Trả lời C2, C3 SGK.

- Như vậy để xác định vị trí của một chất điểm ta phải tiến hành như thế nào?

- Thảo luận nêu cách xác định thời gian một học sinh chạy một vòng quanh sân thể dục

Phiếu học tập số 03: Xác định thời gian trong chuyển động

- Mốc thời gian là gì? Phân biệt thời điểm và thời gian?

- Vì sao phải chọn hệ quy chiếu khi nghiên cứu chuyển động của một chất điểm?

- Hệ quy chiếu gồm những yếu tố nào? Trả lời C4 – SGK

- Một vật chuyển động như thế nào thì được xem là chuyển động tịnh tiến? Cho ví dụ?muốn xác định thời điểm xảy ra hiện tượng nào đó ta tiến hành như thế nào? Và cần dụng cụ nào?

Phiếu học tập số 03:

Câu 1 Trong trường hợp nào có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?

A Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng B Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đến Huế.

C Chiếc máy bay đang bay thử nghiệm quanh sân bay D Chiếc máy bay trong quá trình hạ cánh xuống sân bay. Câu 2 Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ?

Chuyển động cơ là:

A.sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian

B sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian

Trang 4

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

C sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian

D sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian

Câu 3 Hãy chọn câu đúng.

A Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian

B Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ

C Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ

D Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ

Câu 4 Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như là chất điểm?

A Viên đạn đang chuyển động trong không khí

B Trái Đất trong chuyển động quay quanh Mặt Trời

C Viên bi trong sự rơi từ tầng thứ năm của một toà nhà xuống mặt đất

D Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh trục của nó

IV/ DẶN DÒ:

Giáo viên:

- Nhắc lại các kiến thức đã học trong bài

- Yêu cầu học sinh hoàn thành các câu hỏi 5,6 SGK trang 11 Học sinh:

- Nêu được đặc điểm của chuyển động thẳng đều

- Viết được phương trình chuyển động thẳng đều

- Nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong phương trình chuyển động

2 Kĩ năng:

- Vẽ được và nhận dạng được đồ thị tọa độ theo thời gian

- Vận dụng được kiến thức của bài học để làm một số bài tập

- Tìm kiếm được thông tin từ SGK.

- Sử dụng được công cụ toán học và kiến thức vật lí

- Tham gia được vào quá trình làm việc theo nhóm

3 Thái độ:

-Hợp tác, hòa đồng trong hoạt động nhóm

- Tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập trên lớp, khẳng định giá trị bản thân thông qua các hoạt động họctập

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài.

- Định nghĩa chuyển động thẳng đều.

- Phương trình và đồ thị của chuyển động thẳng đều

5 Mục tiêu phát triển năng lực

5.1 Định hướng các năng lực được hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực

nghiệm; năng lực dự đoán, suy luận lý thuyết; thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề

5.2 Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề

+ Nhóm năng lực kiến thức: K1, K4

+ Nhóm năng lực phương pháp:

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Trang 5

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

+ Các bước khảo sát một chuyển động trong không gian

III/ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Cho một viên bi lăn trên một mặp

phẳng ngang, nhẵn, không ma sát =>

Viên bi sẽ chuyển động thẳng đều

Vậy thế nào là chuyển động thẳng đều

trong khoảng thời gian 10 phút

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt lại

kiến thức cho HS

*Hoạt động2: Xác định phương

trình chuyển động thẳng đều và tìm

hiểu đồ thị toạ độ – thời gian.22'

- Hoạt động theo nhóm trả lời PHIẾU

- Ghi nhận kiến thức

- Phát phiếu học tập số 2 cho mỗi nhóm Đề nghị các nhóm hoạt

I Chuyển động thẳng đều

1 Tốc độ trung bình.

(m/s)

2 Chuyển động thẳng đều.

s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

II Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian.

1 Phương trình chuyển động.

t s

v tb

Trang 6

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

- Khuyến khích học sinh trình bày kết

quả hoạt động học

- Xử lý các tình huống sư phạm nảy

sinh một cách hợp lý

- Phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả

thực hiện nhiệm vụ học tập của học

- Ghi nhận kiến thức

x = xo + s = xo + vtVới: xo là tọa độ ban đầu

v là vận tốc chuyểnđộng

+ v > 0: vật chuyển độngcùng chiều dương

+ v < 0: vật chuyển độngngược chiều dương

2 Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.

Đồ thị tọa độ theo thời gian x(t) là một đường thẳng xiên góc xuất phát từđiểm có tọa độ (x0,0)

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

- Phát phiếu học tập số 3 cho mỗi

nhóm Đề nghị các nhóm hoạt động

trong khoảng thời gian 10 phút

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt lại

- Các nhóm còn lại cho ý kiến

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG( Tùy đối tượng học sinh)

- Phát phiếu học tập số 4 cho mỗi nhóm Đề nghị các nhóm hoạt động trong khoảng thời gian 10 phút

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt lại kiến thức cho HS

Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu khái niệm tốc độ trung bình, chuyển động thẳng đều và công thức tính đường đi của chuyển động thẳng đều.

Trang 7

t

x

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

-Biểu diễn chuyển động của chất điểm trên hệ trục toạ độ

- Xác định s, t và tính vtb?

- Nêu ý nghĩa của tốc độ trung bình?

- Trả lời C1

- Nêu khái niệm chuyển động thẳng đều Cho ví dụ về vật chuyển động thẳng đều trong thực tế?

- Xác định đường đi trong chuyển động thẳng đều khi biết vận tốc

Phiếu học tập số 2: Xác định phương trình chuyển động thẳng đều và tìm hiểu đồ thị toạ độ – thời gian.

- Bài toán: Chất điểm M xuất phát từ một điểm A trên đường thẳng Ox, chuyển động thẳng đều theophương Ox với vận tốc v, điểm A cách O một khoảng xo Xác định tọa độ chất điểm sau thời gian chuyểnđộng t? Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của x vào t?

Phiếu học tập số 3:

Ví dụ 2 phương trình chuyển động:

a/ x= 2 + t

b/ x= 1 – 3t

1/ Xác định x0 và v của mỗi phương trình?

2/ Vẽ đồ thị tọa độ theo thời gian x(t) cho từng phương trình?

3/ Nhận xét về dạng của đồ thị x(t)? Sự khác nhau của 2 đồ thị? Vì sao?

4/ Nhận xét chung về đồ thị tọa độ theo thời gian của chuyển động thẳng đều?

Phiếu học tập số 4:

Câu 1 : Trong chuyển động thẳng đều

A quãng đường đi được tỉ lệ nghịch với tốc độ

B tọa độ tỉ lệ thuận với tốc độ

C tọa độ tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

D quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

Câu 2: Chuyển động thẳng đều không có đặc điểm nào sau đây?

A Quỹ đạo là một đường thẳng

B Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì

C Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến khi dừng lại

D Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau

Câu 3: Công thức liên hệ giữa quãng đường, tốc độ và thời gian trong chuyển động thẳng đều là

Câu 4: Đồ thị tọa độ theo thời gian trong chuyển động thẳng đều:

A là một đường thẳng song song với trục thời gian ot

B bao giờ cũng là một đường thẳng

C là một đường thẳng xiên góc

D là một đường thẳng luôn đi qua gốc tọa độ

Câu 5: Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe như hình vẽ Khoảng thời gian xe

Trang 8

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

- Nhắc lại các kiến thức đã học trong bài

- Yêu cầu học sinh hoàn thành các câu hỏi SGK trang 15

- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều

- Viết được phương trình vận tốc của CĐTNDĐ, nêu được ý nghĩa cuả các đại lượng vật lý trong phươngtrình đó và trình bày rõ được mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong chuyển độngđó

- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong CĐTBĐĐ

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực quản lí; Năng lực hợp tác;Năng lực giao tiếp; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Học sinh biết xác định dấu của vận tốc và gia tốc trong hệ quy chiếu khác nhau

Phát triển năng lực tư duy lô gic và năng lực tính toán của học sinh

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Giải trước các bài tập để lường trước được khó khăn, vướng mắc của HS

2 Học sinh:

- Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều

III/ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

Kiểm tra bài cũ:

- Tốc độ trung bình là gì? Chuyển động thẳng đều là gì?

- Viết công thức tính quãng đường và phương trình chuyển động thẳng đều.

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Thả viên bi lăn xuống mặt phẳng

nghiêng thì vec tơ vận tốc thay đổi

như thế nào theo thời gian ?

Trên cơ sở trả lời của HS Gv đặt vấn

đề vào bài học

HS suy nghĩ và trả lời với nhiều cách khác nhau

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

vận tốc tức thời và chuyển động

thẳng biến đổi đều.15'

- Phát phiếu học tập số 1 cho mỗi

nhóm Đề nghị các nhóm hoạt động

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Hoạt động theo nhóm trả lời PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

I Vận tốc tức thời.

Chuyển động thẳng biến đổi đều:

1 Độ lớn vận tốc tức thời:

Trang 9

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

trong khoảng thời gian 10 phút

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt lại

trong khoảng thời gian 10 phút

- Giáo viên nhận xét và tóm tắt lại

kiến thức cho HS

- Nhóm 1 cử 1 đại diện báo cáo trước lớp

- Các nhóm lắng nghe đưa ra ýkiến thảo luận

- Ghi nhận kiến thức

(m/s) (1)

- Ý nghĩa: Độ lớn của vậntốc tức thời của vật tại mộtđiểm, cho biết tại điểm đóvật chuyển động nhanh haychậm

2 Vectơ vận tốc:

Vectơ vận tốc tức thờicủa một vật tại một điểm làmột vectơ có gốc tại vậtchuyển động, có hướng củachuyển động và có độ dài tỉ

lệ với độ lớn của vận tốctức thời theo một tỉ lệ xíchnào đó

3 Chuyển động thẳngbiến đổi đều:

- Chuyển động thẳng biếnđổi đều là chuyển động cóquỹ đạo là đường thẳng và

có độ lớn của vận tốc tứcthời hoặc tăng đều, hoặcgiảm đều theo thời gian

- Chuyển động nhanh (chậm) dần đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng (giảm) đều theo thời gian

II Chuyển động thẳng nhanh dần đều:

1 Gia tốc trong chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều:

a) Khái niệm gia tốc:

Gọi vo, v là vận tốc ở thờiđiểm to, t

- Độ biên thiên vận tốc:

trong khoảng thời gian

- Khái niệm: Gia tốc củachuyển động là đại lượngxác định bằng thương sốgiữa độ biến thiên vận tốc

∆v và khoảng thời gian vậntốc biến thiên ∆t

- Ý nghĩa: Gia tốc củachuyển động cho biết vậntốc biến thiên nhanh haychậm theo thời gian

- Đơn vị: m/s2 b) Vectơ gia tốc:

0 0

v a

v 

0

t t

t 

Trang 10

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

- Trong CĐTNDĐ: cùnghướng với các vectơ vận tốc (a cùng dấu với v0)

2 Vận tốc của chuyểnđộng thẳng nhanh dần đều:

a) Công thức tính vận tốc:

o

v=v + (4 ) atb) Đồ thị vận tốc - thờigian: là đồ thị biểu diễn sựbiến thiên của vận tốc tứcthời theo thời gian

- Đồ thị vận tốc - thời gian

là một đoạn thẳng

3 Công thức tính quãngđường đi được củaCĐTNDĐ:

2 0

1 2

Sv tat

4 Công thức liên hệ giữagia tốc, vận tốc và quãngđường đi được củaCĐTNDĐ: v2 – v0 = 2as

5 Phương trình chuyểnđộng của chuyển độngthẳng nhanh dần đều:

Xét chất điểm Mchuyển động thẳng nhanhdần đều trên đường thẳng

Ox với vận tốc đầu vo vàgia tốc a từ điểm A cách Omột khoảng OA = xo.Tọa độ của M ở thời điểmt: x = xo + s

III Chuyển động thẳng chậm dần đều:

1 Gia tốc củaCĐTCDĐ:

a) Công thức tính gia tốc:

0 0

v a

a) Công thức tính vận tốc:

b) Đồ thị vận tốc - thờigian: (SGk)

3 Công thức tính quãngđường đi được và phương

a

a

at v

v 0 

Trang 11

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

trình chuyển động củaCĐTCDĐ:

a) Công thức tính quãngđường đi được:

2 0

1 2

Sv tat

b) Phương trình chuyểnđộng:

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

- Phát phiếu học tập số 3 cho mỗi

nhóm Đề nghị các nhóm hoạt động

trong khoảng thời gian 10 phút

- Giáo viên nhận xét và cho kq

- Hoạt động theo nhóm trả lời PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

- Các nhóm cử 1 đại diện báo nộp kq trước lớp

- Các nhóm quan sat đưa ra ý kiến thảo luận

- Ghi nhận kiến thức

D HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG( Tùy đối tượng học sinh) Bài 1: - Yêu cầu HS lập bảng tóm tắt gồm những nội dung sau: công thức tính quãng đường,

phương trình chuyển ðộng của chuyển ðộng thẳng biến ðổi ðều (nhanh dần ðều và chậm dần ðều)

Lưu ý dấu của a và v0 trong các trường hợp

Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời và chuyển động thẳng biến đổi đều.

- Thiết kế thí nghiệm như hình 3.3 trang 16 – SGK => khảo sát chuyển động của viên bi?

- Để xác định vật đang chuyển động nhanh dần hay chậm dần ta phải làm gì?

- Viết công thức xác định vận tốc tức thời?

- Trả lời C1

- Nhận xét gì về vận tốc tức thời của 2 ô tô trong hình 3.3/17/sgk? Vec tơ vận tốc tức thời?

- Trả lời câu hỏi C2

- Nêu khái niệm chuyển động thẳng biến đổi đều, chuyển động thẳng nhanh dần đều, chuyển độngthẳng chậm dần đều

Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu gia tốc, vận tốc, quãng đường và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều.

- Nêu và phân tích khái niệm gia tốc? Vec tơ gia tốc? Xác định độ lớn và chiều của vec tơ gia tốc khivật chuyển động NDĐ và khi vật chuyển động CDĐ

- Xác định công thức tính vận tốc, quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều? (Nhóm 3)

- Xác định phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều? (Nhóm 4)

- Xây dựng công thức đường đi và phương trình chuyển động trong CĐCDĐ tương tự như trong CĐNDĐ.Với lưu ý: a ngược dấu với v0

Phiếu học tập số 3:

Câu 1 Gia tốc là 1 đại lượng

A.Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

B.Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

C.Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

D Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.

Câu 2 Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều ? A Một viên bi lăn trên

máng nghiêng

B Một vật rơi từ trên cao xuống đất C Một hòn đá bị ném theo phương ngang

D Một hòn đá được ném lên theo phương thẳng đứng

Trang 12

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

Câu 3 Một ôtô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều sau 5s vận tốc là10 m/s.Tính quãng đường mà vật đi

được:

Câu 4 Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A.gia tốc tăng, vận tốc không đổi

B.gia tốc không đổi, vận tốc tăng đều.

C.Vận tốc tăng đều , vận tốc ngược dấu gia tốc.

D.Gia tốc tăng đều, vận tốc tăng đều.

Câu 5 Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương Hỏi chiều của gia tốc véctơ như thế nào?

A a hướng theo chiều dương B.a ngược chiều dương

C a cùng chiều với v D không xác định được

Câu 6: Một đoàn tàu tăng tốc đều đặn từ 15m/s đến 27m/s trên một quãng đường dài 70m.Gia tốc và thời

gian tàu chạy là :

A 3.2 m/s2 ; 11.67s B 3.6 m/s2 ; - 3.3s C 3.6 m/s2 ; 3.3s D 3.2 m/s2; - 11.67s

IV/ DẶN DÒ:

- Giáo viên:

+ Nhắc lại các kiến thức đã học trong bài

+ Yêu cầu HS trả lời C7, C8 SGK

+ Đọc phần “Em có biết?”

+ Cần nắm được: công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến

đổi đều; phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều

Phẩm chất: Trung thực, tự trọng; Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân;

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực sáng tạo

b, Năng lực chuyên biệt môn học

Học sinh biết xác định dấu của vận tốc và gia tốc trong hệ quy chiếu khác nhau

Phát triển năng lực tư duy lô gic và năng lực tính toán của học sinh

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

Chuẩn bị một số bài tập hay

2 Học sinh:

Đã nghiên cứu các bài tập được giao

III/ CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

A HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC

Trang 13

Trường THPT Núi Thành Giáo án vật lí 10

v v v

o

s v t  at

- Ptcđ

212

+Muốn viết được phương trình

chuyển động của mỗi xe, ta cần

xác định những đại lượng nào?

+ Vẽ đồ thị chuyển động của hai

- Mỗi nhóm đưa kq lên bảng

- Các nhóm theo dõi và đưa

ra ý kiến nhận xét

- Ghi nhận kiến thức

Câu 6 trang 15 - DCâu 7 trang 15 - BCâu 8 trang 15 - BCâu 9 trang 22 - DCâu 10 trang 22 - CCâu 11 trang 22 - B

2 Bài tập:

*Bài 1: Bài 9 trang 15 SGK:

Chọn trục tọa độ Ox hướng từ Ađến B, gốc tọa độ tại A; gốc thờigian lúc hai xe khởi hành

a) - Xe đi từ A: vA = 60km/h, xoA =0

Ptcđ: xA = 60t (km) (A)-Xe đi từ B: vB = 40km/h, xoB =10km

Ptcđ: xB = 10 + 40t (km) (B)

b)

Ngày đăng: 03/12/2021, 18:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm  - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
o ạt động 1: Tìm hiểu khái niệm (Trang 1)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động1:Tìm hiểu khái niệm tốc  - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
o ạt động1:Tìm hiểu khái niệm tốc (Trang 5)
- Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
h ính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh (Trang 6)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1:  Tìm hiểu khái niệm  - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
o ạt động 1: Tìm hiểu khái niệm (Trang 8)
Bài 1 :- Yêu cầu HS lập bảng tóm tắt gồm những nội dung sau: công thức tính quãng đường, phương trình chuyển ðộng của chuyển ðộng thẳng biến ðổi ðều (nhanh dần ðều và chậm dần ðều) - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
i 1 :- Yêu cầu HS lập bảng tóm tắt gồm những nội dung sau: công thức tính quãng đường, phương trình chuyển ðộng của chuyển ðộng thẳng biến ðổi ðều (nhanh dần ðều và chậm dần ðều) (Trang 11)
- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên khổ giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ đó - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
l ại ảnh hoạt nghiệm trên khổ giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ đó (Trang 15)
trong khoảng thời gian 10 phút .- Hoạt động theo nhó m- Mỗi nhóm đưa kq lên bảng. - Các nhóm theo dõi và đưa ra ý  kiến nhận xét. - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
trong khoảng thời gian 10 phút .- Hoạt động theo nhó m- Mỗi nhóm đưa kq lên bảng. - Các nhóm theo dõi và đưa ra ý kiến nhận xét (Trang 16)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1:  Tìm hiểu chuyển độngHoạt động 1:  Tìm hiểu chuyển động - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
o ạt động 1: Tìm hiểu chuyển độngHoạt động 1: Tìm hiểu chuyển động (Trang 18)
Vẽ hình 5.3 =&gt; Mô tả chuyển động của chất điểm trên cung MM’ trong thời gian t rất ngắn - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
h ình 5.3 =&gt; Mô tả chuyển động của chất điểm trên cung MM’ trong thời gian t rất ngắn (Trang 20)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu bài tập trắc - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
o ạt động 1: Tìm hiểu bài tập trắc (Trang 25)
- Các nhóm đưa kq lên bảng. Bài 13/34SGK - GIAO AN CHUONG 1 THEO HUONG PT NANG LUC
c nhóm đưa kq lên bảng. Bài 13/34SGK (Trang 26)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w