Nghành giấy có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó quyết định nền văn minh của đất nước nói riêng và của toàn nhân loại nói chung. Giấy đóng vai trò rất quan trọng và góp phần thúc đẩy các nền kinh tế khác phát triển. Nhân loại muốn phát triển thì các thành tựu khoa học, các thông tin văn hoá phải được truyền đạt rộng rãi. Do vậy mà nhu cầu sử dụng giấy ngày càng tăng. Ngày nay giấy được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực: Công nghiệp, giáo dục, sách giáo khoa, vở viết cho học sinh, sách báo tranh ảnh. Hàng năm giấy cũng đem lại nguồn lợi đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra giấy còn sử dụng cho nền quốc phòng, trong y tế, trong nghành công nghiệp giấy chống ẩm, sử dụng giấy trong xây dựng trong sinh hoạt hàng ngày. Hiện nay nước ta đang trong giai đoạn phát triển. Do vậy mà nhu cầu sử dụng giâý trong các ngành cũng rất cần thiết, nó cần được quan tâm phát triển. Như vậy ngành giấy giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế cũng như nền văn minh của nhân loại.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nghành giấy có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó quyết định nền văn minh của đất nước nói riêng và của toàn nhân loại nói chung.
Giấy đóng vai trò rất quan trọng và góp phần thúc đẩy các nền kinh
tế khác phát triển Nhân loại muốn phát triển thì các thành tựu khoa học, các thông tin văn hoá phải được truyền đạt rộng rãi Do vậy mà nhu cầu
sử dụng giấy ngày càng tăng Ngày nay giấy được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực:
Công nghiệp, giáo dục, sách giáo khoa, vở viết cho học sinh, sách báo tranh ảnh Hàng năm giấy cũng đem lại nguồn lợi đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Ngoài ra giấy còn sử dụng cho nền quốc phòng, trong y tế, trong nghành công nghiệp giấy chống ẩm, sử dụng giấy trong xây dựng trong sinh hoạt hàng ngày Hiện nay nước ta đang trong giai đoạn phát triển Do vậy mà nhu cầu sử dụng giâý trong các ngành cũng rất cần thiết,
nó cần được quan tâm phát triển.
Như vậy nghành giấy giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế cũng như nền văn minh của nhân loại.
Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này trước khi kết thúc khoá học em
được giao đề tài tốt nghiệp với nội dung : “Nghiên cứu dây truyền sản
xuất bột giấy”.
Trong quá trình làm đồ án dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy
Trang 2thể tránh khỏi những sai xót Rất mong các thầy và các bạn đóng góp ý kiến để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 33.1 Mô tả quá trình công nghệ.
3.2 Đặc điểm kỹ thuật các thiết bị
3.3 Liệt kê các thiết bị đo lường
Trang 41 Sơ đồ công nghệ:
Trang 52 Các số liệu thiết kế cơ bản:
- Trị số Kappa: 1721
- Hiệu suất nấu: 46%
- Số nồi nấu: 3 nồi
- Thể tích nồi nấu: 140 m3 Thể tích hữu hiệu: 136,5 m3/nồi
- Hơi áp suất thấp (Hơi bão hòa), áp suất vận hành: 0,35 Mpa
- Hơi áp suất cao (Hơi bão hòa), áp suất vận hành: 1,1 Mpa
- Mức dùng kiềm: 2023% (Kiềm hoạt tính, tính theo đ.v NaOH)
Trang 63 Quá trình công nghệ:
Nội dung:
3.1 Mô tả quá trình công nghệ.
3.2 Đặc điểm kỹ thuật các thiết bị
3.3 Liệt kê các thiết bị đo lường
3.1 Mô tả quá trình công nghệ:
3.1.1 Khái quát:
Quá trình sản xuất bột được tiến hành theo phương pháp nấu bột sunphát thông
trang bị hệ thống gia nhiệt nấu gián tiếp Dịch nấu được hút qua các vòng lưới hútdịch Di 22 24 ở bên trong phía dưới phần vỏ hình trụ của nồi nấu tới các bơm tuầnhoàn Pu 508 510 và được gia nhiệt trong các bộ trao đổi nhiệt He 34 36 Sau khiđược gia nhiệt, dịch quay trở về nồi nấu bằng hai hệ thống ống tuần hoàn đỉnh và đáynồi LKO 001-003 Ống tuần hoàn đỉnh dẫn dịch tới các vòi phân phối dịch bên trongđỉnh nồi nấu Di 13 15 Tại đáy nồi, dịch được cấp qua ống lưới lọc đặt sau khuỷuphóng Di 25 27 rồi tới phần côn đáy của nồi Lưu lượng dịch tuần hoàn lên đỉnh nồiđược điều chỉnh vào khoảng 2/3, còn lưu lượng tuần hoàn về đáy vào khoảng 1/3 tổnglượng dịch nấu
262 và được lắp thiết bị cấp hơi chất chặt mảnh Di 10 12, chúng còn được trang bịcác lưới lọc khí thải Di 16 18 ở đỉnh nồi để thải khí giả trong quá trình nấu
3.1.2 Nạp mảnh:
Trang 7Công đoạn nấu được thiết kế để sử dụng được cả hai loại nguyên liệu tre nứa và gỗcứng hỗn hợp Nấu tre nứa và gỗ cứng cần được tiến hành theo định kỳ và theo yêucầu sản xuất, hai loại bột cần được giữ riêng biệt càng về cuối càng tốt trong dâychuyền.
Tại sân nguyên liệu (bộ phận 525) hai loại mảnh tre nứa và gỗ cứng được chứathành hai đống riêng biệt và có các thiết bị cấp mảnh riêng Tuy nhiên, sau này toàn
bộ hệ thống được trang bị thiết bị cấp mảnh cùng một lúc từ cả hai đống mảnh Từ cácđống mảnh, mảnh được vận chuyển tới các nồi nấu bằng hệ thống băng tải và vít tải Công việc điều khiển hệ thống cấp mảnh từ đống mảnh tới các nồi nấu được thực hiệntại bảng điều khiển ở công đoạn nấu bột và trên hệ thống điều khiển DCS Toàn bộcông việc như khởi động máy, chọn loại mảnh, chọn nồi nấu nào để nạp mảnh, cũngnhư việc dừng toàn bộ hệ thống sẽ được thực hiện bởi công nhân vận hành ở côngđoạn nấu bột
Để đạt được hiệu quả nạp mảnh tối ưu, các nồi nấu đều được trang bị thiết bị chấtchặt mảnh bằng hơi lắp tại cổ nồi nấu Hơi phun ra từ các vòi phun của thiết bị chấtchặt mảnh sẽ làm cho mảnh xoáy tròn rơi xuống phân bổ đều khắp trong nồi Do tácđộng của hệ thống này, mảnh nguyên liệu được xếp chặt hơn ở trong nồi nấu Ngoài
ra, hơi còn đẩy một phần lớn không khí chứa trong các mao dẫn của mảnh ra ngoài,
do vậy dịch nấu sẽ được thẩm thấu vào mảnh tốt hơn
Trước khi bắt đầu cấp mảnh, không khí trong nồi nấu phải được rút ra ngoài bằngquạt Fa 370, quạt hút được nối với lưới hút dịch của hệ thống tuần hoàn và ống lướilọc đặt sau khuỷu phóng ở đáy nồi nấu Khi áp suất trong nồi nấu giảm xuống tới ápsuất chân không yếu (-0,05MPa) thì nắp nồi (Mv 260-262) được mở ra và công việcnạp mảnh bắt đầu Sau khi nạp được vài mét khối mảnh vào nồi nấu thì mới mở vancấp hơi vào thiết bị chất chặt mảnh Hệ thống cấp mảnh sẽ tự động ngừng khi nồi nấuđược nạp đầy mảnh, nhiệm vụ này do thiết bị đo mức bằng tia gama lắp trên đỉnh mỗi
Trang 83.1.3 Xông hơi:
Mục đích cơ bản của quá trình xông hơi là đuổi hết không khí chứa trong mao dẫncủa mảnh nguyên liệu ra ngoài, ổn định hàm lượng ẩm của mảnh, tạo điều kiện chomảnh nguyên liệu thẩm thấu dịch nấu tốt hơn Điều này được thực hiện suốt trong quátrình xông hơi
Sau khi đóng nắp nồi và hệ thống thoát khí bằng quạt Fa 370, việc cấp hơi quathiết bị chất chặt mảnh vẫn được tiếp tục cho xông hơi, cùng lúc đó cũng bắt đầu tháonước ngưng của hơi ở côn đáy nồi nấu ra ngoài Giai đoạn xông hơi được xem nhưhoàn chỉnh khi tất cả nước ngưng được tháo ra và hơi bắt đầu thoát ra từ ống lưới lọc.Một rơle nhiệt được lắp ở ống xả để tự động đóng van cấp hơi cũng như van xả nướcngưng khi nhiệt độ tăng quá 1000C
Vì hàm lượng ẩm của mảnh biến đổi trong phạm vi rộng (phụ thuộc vào sự thayđổi thời tiết, vận chuyển nguyên liệu bằng đường bộ hay đường sông, thời gian lưubãi v.v ) nên thời gian cần thiết cho giai đoạn xông hơi không thể định trước được.Bằng kinh nghiệm thực tế sau khi chạy máy sẽ giúp chúng ta lựa chọn được kết luậncuối cùng cho giai đoạn xông hơi vì nó liên quan đến sản lượng, tiêu thụ hơi, chấtlượng bột v.v
3.1.5 Tính toán nạp dịch:
Trang 9Lượng dịch trắng và dịch đen nạp nồi phải được tính riêng cho từng mẻ nấu (xemmục 2 - các số liệu thiết kế) và được nạp bằng hệ thống nạp dịch tự động Mức dùngkiềm từ 20 23% (kiềm hoạt tính) so với nguyên liệu khô tuyệt đối, tuỳ thuộc vàotừng loại nguyên liệu và độ sunphua mà chọn mức dùng kiềm cho thích hợp Tỷ lệrắn/lỏng: 1/3,5
3.1.6 Hệ thống nạp dịch:
Lượng dịch trắng và dịch đen nạp vào nồi được đo bằng các đồng hồ đo thể tíchkiểu điện từ đặt sau các bơm tương ứng (Pu 506, Pu 507), người vận hành lập chươngtrình cho mỗi đồng hồ với lượng dịch đã tính toán và bắt đầu nạp dịch bằng việc mởvan nạp dịch và khởi động các bơm Dịch trắng và dịch đen được cấp đồng thời tớiống hút của bơm tuần hoàn và chảy ngược theo đường ống tuần hoàn vào nồi nấu Khi khoảng 80% tổng lượng dịch đã được bổ sung vào nồi nấu, các chỗ trống củamảnh trong nồi nấu đã được dịch nấu chiếm chỗ, như vậy lượng dịch đủ để có thểtuần hoàn thì khởi động bơm tuần hoàn và dịch được phun ra từ các vòi phân phốidịch bên trong trên đỉnh nồi nấu xối lên mảnh nguyên liệu
Việc nạp dịch sẽ tự động ngừng khi lượng dịch nạp vào nồi nấu đã đủ theo tínhtoán Cả hai hệ thống cấp dịch phải được điều chỉnh sao cho việc cấp dịch trắng phảixong trước khi ngừng cấp dịch đen
3.1.7 Nấu:
Như đã nêu trong số liệu thiết kế (mục 3), tre nứa và gỗ cứng có chu kỳ nấu khácnhau, vì chu kỳ nấu được xác định bằng tốc độ phân huỷ lignin khác nhau của các loạinguyên liệu thô Nhiệm vụ chính của công đoạn nấu là cung cấp bột có chất lượngđồng đều, có trị số kappa ổn định ở mức càng tiêu thụ ít hoá chất tẩy càng tốt và các
Trang 10- Thay đổi thời gian nấu.
- Thay đổi nhiệt độ nấu tối đa
- Thay đổi mức dùng kiềm
Khi thay đổi mức dùng kiềm , phải chú ý đảm bảo nồng độ kiềm dư có trong dịch
định tránh sự đóng cặn ở công đoạn chưng bốc dịch đen
Việc chọn lựa chu kỳ nấu cũng như mức dùng kiềm phải được quyết định theotừng loại nguyên liệu nấu (xem mục 3.1) Giai đoạn tăng nhiệt (nấu vá) bắt đầu từ khi
nhất theo yêu cầu
Tổng lưu lượng hơi áp suất cao (1,1 MPa) cung cấp cho công đoạn nấu được hạnchế ở mức 24 tấn/giờ, lượng hơi này là khả năng tối đa của nhà máy điện có thể cungcấp được Lượng hơi tiêu thụ rất cao ở lúc bắt đầu tăng nhiệt, khi nhiệt độ còn ở
đang nấu thì lượng hơi tiêu thụ cần thiết sẽ vượt quá khả năng sẵn có Để tránh ảnhhưởng tới chu kỳ nấu của nồi đang nấu thì người vận hành phải cân đối thời gian vàonấu giữa 3 nồi và đảm bảo lưu lượng hơi tối đa trên FRCQ F 14 là 24 tấn/giờ
Trong thời gian tăng nhiệt cần thiết phải xả khí giả ra khỏi nồi nấu Lượng khí giảthoát ra phải được quyết định bằng kinh nghiệm thực tế vận hành Việc thải khí giả cóthể được giảm dần với sự tăng dần nhiệt độ trong nồi nấu Công việc nấu hoàn chỉnhkhi giai đoạn bảo ôn kết thúc
3.1.8 Hạ áp - Phóng đỉnh:
Sau khi kết thúc giai đoạn bảo ôn thì áp suất trong nồi nấu phải được giảm đi càngnhanh càng tốt Tuy vậy, trước khi phóng đỉnh người vận hành nấu phải kiểm tra lạiđồng hồ ghi mức (L 16) xem bể phóng có thể chứa hết lượng bột phóng ra từ nồi nấukhông Thợ vận hành cần phải khởi động bơm nước ngưng chính (Pu 504) để bơm
Trang 11phóng bột trước khi công việc phóng được tiến hành Áp suất của nồi nấu được giảmxuống bằng cách mở van phóng đỉnh trên đường ống phóng nối từ đỉnh nồi nấu tới bểphóng (533 Ch 60)
Khi phóng đỉnh áp suất trong nồi nấu giảm xuống dẫn đến bột và dịch nấu trongnồi sôi lên, do vậy nhiệt độ và áp suất hạ nhanh hơn, hiện tượng này có thể nhận biếttrên hệ thống nghi khí tại bảng điều khiển Khi áp suất trong nồi nấu hạ xuống tới 0,4
0,45 MPa van phóng ở đỉnh nồi nấu được đóng lại bằng tay và sẵn sàng cho việcphóng đáy
3.1.9 Phóng bột:
Van phóng đáy của nồi nấu, được lắp tại khuỷu phóng sau ống lưới sàng cho tuầnhoàn và rút dịch ở đáy nồi Van phóng đáy được trang bị một bộ khởi động điện để nóđược mở từ từ và đều đặn đảm bảo an toàn khi phóng bột (động cơ điện của bộ khởiđộng là kiểu động cơ có hai tốc độ)
Sau van phóng bột được lắp một đoạn ống thắt (đoạn ống tiết lưu) mà tổng thờigian phóng bột ở đáy nồi được xác định bởi tiết diện mở trong đoạn ống tiết lưu này.Thông thường, tiết diện mở của đoạn ống tiết lưu được thiết kế để đạt được thời gianphóng quy định là 20 phút, nếu thời gian phóng bột ngắn hơn 20 phút, tức lưu lượngdịch và bột tới bể phóng quá lớn, dẫn đến hiện tượng dịch đen và xơ sợi bị cuốn từ bểphóng vào hệ thống thu hồi nhiệt và sẽ làm quá tải hệ thống này
Van phóng đáy của nồi nấu được nối liên động với công tắc báo mức bột ở bểphóng (L 15), nếu mức bột ở bể phóng báo cao van phóng đáy của nồi nấu được đónglại tự động Trong quá trình phóng, bột và dịch được vận chuyển tới bể phóng là nhờ
sự chênh áp giữa nồi nấu và bể phóng Đỉnh bể phóng được thiết kế như là mộtcyclon, tại đây các bó sợi sẽ được đánh tơi ra nhờ tác dụng giãn nở nhiệt Từ cyclonbột rơi xuống bể phóng còn hơi được giải phóng theo ống dẫn đi sang hệ thống thu
Trang 12Khi áp suất nồi nấu giảm xuống tới 0,1 MPa thì đóng van phóng bột lại Để phónghết bột ở trong nồi nấu thì mở van cấp hơi ở đỉnh nồi nấu để cho áp suất trong nồităng lên 0,4 0,45 MPa (trong quá trình tăng áp này bộ lọc khí thải được vệ sinhbằng hơi sống vào ngược dòng với đường thải khí giả tới ống góp chính) Sau đó mởvan phóng bột ở đáy nồi và số bột còn lại sẽ được phóng hết vào bể phóng Nếu nhưnồi nấu vẫn chưa được phóng sạch hết bột thì có thể nạp bổ sung dịch đen vào nồi nấu
và cấp hơi nấu trực tiếp qua van thao tác bằng tay thông với khuỷu phóng ở đáy nồi.Tiếp sau đó là một lần phóng ở đáy nữa để cho hết bột trong nồi nấu
Khi nồi nấu không còn áp suất (áp suất trên bộ chỉ thị ở bảng điều khiển về vị trí số0), mở van hút dịch của bơm Pu 538 để đưa số dịch đen còn lại trong bộ gia nhiệt và
hệ thống tuần hoàn về bể bột cặn 533 Ch 82 ở công đoạn rửa bột Như vậy nồi nấu đãsẵn sàng cho chu kỳ nấu tiếp theo
3.1.10 Hệ thống thu hồi nhiệt hơi phóng bột:
Hệ thống thu hồi nhiệt hơi phóng bột là một hệ thống thông dụng làm ngưng hơiphóng bột tách ra từ bể phóng Hơi nóng từ bể phóng được dẫn vào hai bình ngưng sơcấp và thứ cấp mắc nối tiếp (He 33 và He 32) Nước ngưng nóng được chứa ở đỉnh
bể tập trung Ch 67, còn nước ngưng lạnh dùng làm môi trường ngưng thì được bơm
từ đáy bể lên Bơm nước ngưng chính Pu 504, bơm nước ngưng tới bình ngưng sơ cấp
He 33 chỉ được vận hành trong quá trình phóng bột Lưu lượng nước tới bình ngưng,được điều khiển bằng bộ điều khiển nhiệt độ, đặt trên ống dẫn nước ngưng nóng rakhỏi bình ngưng Còn bơm Pu 511 bơm nước ngưng tới bình ngưng thứ cấp He 32 thìvận hành liên tục, để làm ngưng các khí thải ra từ nồi nấu trong suốt giai đoạn tăngnhiệt
Nước ngưng nóng tập trung ở phần trên của bể tập trung Ch 67, được bơm tuầnhoàn Pu 502 bơm tới các bộ trao đổi nhiệt He 30-31, qua bình lọc xơ sợi Sc 220 - 221
Trang 13trắng bột Sau khi ra khỏi bộ trao đổi nhiệt, nước ngưng bị lạnh đi và được tuần hoàntrở lại đáy bể tập trung Ch 67
Hệ thống lọc xơ sợi gồm hai bình lọc Sc 220 và Sc 221 (có thể một bình chạy mộtbình dự phòng) được lắp trước các bộ trao đổi nhiệt để bảo vệ chúng khỏi bị tắc bởi
xơ sợi Các bình lọc cần được vệ sinh sạch bằng nước phun ngược dòng để bóc sạch
xơ sợi tập trung trên tấm lưới lọc Chu kỳ vệ sinh được xác định bởi lượng xơ sợi cótrong nước ngưng hơi phóng bột nhiều hay ít Khi bình lọc bị tắc bộ truyền tín hiệuchênh lệch áp suất sẽ báo tín hiệu bằng đèn trên bảng điều khiển, khi đó cần phải thaychạy sang bình dự phòng để vệ sinh bình đang bị tắc
3.1.11 Hệ thống nước ngưng hơi sống:
Mỗi một thiết bị trao đổi nhiệt của nồi nấu được lắp một bình phân ly nước ngưng
có hệ thống điều khiển mức và kiểm tra chất lượng nước Chất lượng nước ngưngđược kiểm tra bằng thiết bị đo độ dẫn điện Hệ thống kiểm tra sẽ tự động điều khiển
xả nước ngưng vào cống rãnh nếu chúng bị nhiễm dịch nấu
Nước ngưng sạch từ mỗi trao đổi nhiệt được tháo ra bình phân ly của mỗi nồi nấurồi được chuyển tới bể tập trung nước ngưng Ch66 nhờ sự chênh lệch áp suất giữa bộtrao đổi nhiệt và bể tập trung Hơi thoát ra từ nước ngưng trong bể tập trung (Ch 66)được đưa tới hệ thống đường ống hơi áp suất thấp 0,45 MPa khi áp suất trong bể lớnhơn áp suất của hệ thống hơi áp suất thấp Nước ngưng ở bể Ch 66 có nhiệt độ khoảng
cấp cho phân xưởng giấy
Bể tập trung Ch66 cũng được lắp các hệ thống điều khiển mức và kiểm tra chấtlượng nước tương tự như ở các bình phân ly nhưng hệ thống này xả nước ngưngnhiễm dịch vào bể tập trung Ch 67 chứ không xả ra cống rãnh Cả hai hệ thống đều có
Trang 143.2 Đặc điểm kỹ thuật các thiết bị:
3.2.1 Một số thông số kỹ thuật của nồi nấu:
Van nắp nồi nấu 532 Mv 260 - 262:
Bộ chất chặt 532 Di 10 - 12:
- Hệ thống được lắp trên cổ nồi nấu, được làm bằng thép chịu axit
- Lượng hơi được dùng cho một mẻ nấu vào khoảng 6 tấn tại áp suất tối thiểu2,5 at
Sàng hút dịch:
Để tuần hoàn dịch nấu, người ta thiết kế một vòng mặt sàng được lắp tại phía trongphần trụ dưới của nồi nấu Việc tuần hoàn dịch được thực hiện phía trên côn đáy nồi
Trang 15Tổng diện tích bề mặt sàng : khoảng 14 m2.
3.2 2 Các thiết bị phụ trợ:
a) Các bộ trao đổi nhiệt 532 He 30 – 31 & 34 – 36:
Hai bộ trao đổi nhiệt He 30 và He 31 có kích thước, cấu tạo và nguyên lý làmviệc giống hệt nhau
Đặc điểm kỹ thuật :
Đặc điểm kỹ thuật của bộ trao đổi nhiệt He 34 – 36:
- Áp lực thiết kế: 1,4 MPa
- Bộ trao đổi nhiệt là thiết bị trao đổi nhiệt gián tiếp, gồm vỏ với các cửa cấpdịch, cửa cấp hơi và cửa tháo nước ngưng Bên trong bộ trao đổi nhiệt có nhiều ốngthép truyền nhiệt Kích thước ống: 20 x 1,5 x 6000 mm
- Để gia nhiệt cho dịch nấu bột, hơi áp suất cao 1,3 MPa được cấp vào bộ traođổi nhiệt và đi bên ngoài ống truyền nhiệt gia nhiệt cho dịch nấu đi trong ống
Vệ sinh thiết bị: Trong kỳ đóng máy phải tiến hành rửa vệ sinh các trao đổi nhiệt
He 34-36 bằng axit HCl 5% và chất ức chế chống ăn mòn
b) Các bơm tuần hoàn dịch nấu 532 Pu 508 – 510:
Trang 16Mô tơ : công suất : 90 kW.
Nước làm kín phải có áp suất lớn hơn áp suất làm việc của nồi nấu tối thiểu là0,15 MPa
Trang 17thấp đi từ trên xuống, sau đó nước ngưng nóng theo cửa ra ở đáy thiết bị vào bể tập trung Ch 67 Lượng hơi dư từ Ch 67 tiếp tục được ngưng trong bộ ngưng thứ cấp He 32.
Vệ sinh thiết bị: Trong các kỳ đóng máy, phải tháo cửa cấp nước vào thiết bị để kiểm
tra và vệ sinh sạch sẽ các tấm sàng trong bộ trao đổi nhiệt
* Bể tập trung nước ngưng Ch 67:
Bể có nhiệm vụ chứa nước ngưng tụ từ He 32-33.
Trang 183.3 Liệt kê các thiết bị đo lường:
+ Lưu lượng:
Tín hiệu
1 HIC C 01 Phân bổ lưu lượng dịch tuần hoàn nồi nấu * Di 01
2 HIC C 02 Phân bổ lưu lượng dịch tuần hoàn nồi nấu * Di 02
3 HIC C 03 Phân bổ lưu lượng dịch tuần hoàn nồi nấu * Di 03
4 FQIS F 01 Lưu lượng dịch trắng từ bể * Ch 65
5 FQIS F 02 Lưu lượng dịch đen từ bể dịch đen đã lọc * 533Ch 71
6 FRS F 03 Lưu lượng tuần hoàn đỉnh vào nồi nấu * Di01
7 FR F 04 Lưu lượng tuần hoàn đáy vào nồi nấu * Di 01
8 FR F 05 Lưu lượng hơi tới bộ trao đổi nhiệt * He 34
9 FRS F 06 Lưu lượng tuần hoàn đỉnh vào nồi nấu * Di02
10 FR F 07 Lưu lượng tuần hoàn đáy vào nồi nấu * Di 02
11 FR F 08 Lưu lượng hơi tới bộ trao đổi nhiệt * He 35
12 FRS F 09 Lưu lượng tuần hoàn đỉnh vào nồi nấu * Di03
13 FR F 10 Lưu lượng tuần hoàn đáy vào nồi nấu * Di 03
14 FR F 11 Lưu lượng hơi tới bộ trao đổi nhiệt * He 36
15 FI F 12 Lưu lượng nước ngưng tụ sau trao đổi nhiệt * He 30- 31
16 FRQ F 13 Lưu lượng hơi chính đường ống hơi áp suất 0,45 MPa *
17 FRCQ F 14 Lưu lượng hơi chính đường ống hơi áp suất 1,3 MPa *
18 FRC F15 Lưu lượng hơi chính đường ống hơi xông hơi * F16, F17
+ Mức:
Tín hiệu Analog
Tín hiệu
1 LS L 01 Mức mảnh trong nồi nấu * Di 01
2 LIC L 02 Mức nước ngưng tụ trong bình phân ly * Ch 61
3 LS L 03 Mức mảnh trong nồi nấu * Di 02
4 LIC L 04 Mức nước ngưng tụ trong bình phân ly * Ch 62
5 LS L 05 Mức mảnh trong nồi nấu * Di 03
6 LIC L 06 Mức nước ngưng tụ trong bình phân ly * Ch 63
Trang 20+ Áp suất:
Tín hiệu
1 PRA P 01 Áp suất nồi nấu * Di 01
2 PI P 02 Áp suất nồi nấu * Di 01
3 PI P 03 Áp suất bộ trao đổi nhiệt * He 34
4 PRA P 04 Áp suất nồi nấu * Di 02
5 PI P 05 Áp suất nồi nấu * Di 02
6 PI P 06 Áp suất bộ trao đổi nhiệt * He 35
7 PRA P 07 Áp suất nồi nấu * Di 03
8 PI P 08 Áp suất nồi nấu * Di 03
9 PI P 09 Áp suất bộ trao đổi nhiệt * He 36
10 PR P 10 Áp suất đường ống hơi 1,3 MPa *
11 PI P 11 Áp suất bể chứa nước ngưng * Ch 66
12 PI P 12 Áp suất trước phin lọc nước ngưng bể phóng * Sc 221
13 PDA P 13 Áp suất chênh lệch giữa hai phin lọc * Sc220- 221
14 PI P 14 Áp suất sau phin lọc nước ngưng bể phóng * Sc 221
15 PI P 15 Áp suất sau phin lọc nước ngưng bể phóng * Sc 220
16 PR P 16 Áp suất đường ống hơi 0,45 MPa *
17 PS P 17 Áp suất nồi nấu * Di 01
18 PS P 18 Áp suất nồi nấu * Di 02
19 PS P 19 Áp suất nồi nấu * Di 03
20 PI P 20 Áp suất bộ trao đổi nhiệt của nồi nấu * He 34
21 PI P 21 Áp suất bộ trao đổi nhiệt của nồi nấu * He 35
22 PI P 22 Áp suất bộ trao đổi nhiệt của nồi nấu * He 36
23 PSA P 23 Áp suất nước làm kín 0,95 MPa *
24 PSA P 24 Áp suất nước làm kín 0,40 MPa *
25 PA P 25 Áp suất khí điều khiển trên đường ống chính * GLI
+ Chất lượng:
Tín hiệu
1 QSA Q 01 Độ dẫn điện nước ngưng hơi sống * He 34
2 QSA Q 02 Độ dẫn điện nước ngưng hơi sống * He 35
3 QSA Q 03 Độ dẫn điện nước ngưng hơi sống * He 36
4 QSA Q 04 Độ dẫn điện nước ngưng hơi sống * Ch 66
Trang 21+ Nhiệt độ:
Tín hiệu
1 TRC T 01 Nhiệt độ dịch tuần hoàn nồi nấu * Di 01
2 TR T 02 Nhiệt độ nồi nấu * Di 01
3 TR T 03 Nhiệt độ dịch tuần hoàn ra khỏi nồi nấu * Di 01
4 TS T 04 Nhiệt độ nước ngưng xông hơi * Di 01
5 TRC T 05 Nhiệt độ dịch tuần hoàn nồi nấu * Di 02
6 TR T 06 Nhiệt độ nồi nấu * Di 02
7 TR T 07 Nhiệt độ dịch tuần hoàn ra khỏi nồi nấu * Di 02
8 TS T 08 Nhiệt độ nước ngưng xông hơi * Di 02
9 TRC T 09 Nhiệt độ dịch tuần hoàn nồi nấu * Di 03
10 TR T 10 Nhiệt độ nồi nấu * Di 03
11 TR T 11 Nhiệt độ dịch tuần hoàn ra khỏi nồi nấu * Di 03
12 TS T 12 Nhiệt độ nước ngưng xông hơi * Di 03
13 TIC T 13 Nhiệt độ nước ngưng từ bộ ngng tụ hơi phóng bột * He 32
14 TR T 14 Nhiệt độ nước ngưng tới bộ ngng tụ hơi phóng bột * He 32
15 TIC T 15 Nhiệt độ nước ngưng từ bộ ngng tụ hơi phóng bột * He 33
16 TR T 16 Nhiệt độ nước ngưng bể tập trung * Ch 67
17 TI T 19 Nhiệt độ nước ngưng tới bình lọc * Sc220- 21
18 TI T 21 Nhiệt độ nước ngưng ra khỏi bộ trao đổi nhiệt * He 30 - 31
19 TI T 22 Nhiệt độ nước công nghiệp tới bộ trao đổi nhiệt * He 31 - 31
20 TIC T 23 Nhiệt độ nước ngưng ra khỏi bộ trao đổi nhiệt * He30 - 31
21 TR T 24 Nhiệt độ nước nóng ra khỏi bộ trao đổi nhiệt * He 30 - 31
+ Khối lượng:
Tín hiệu
1 WRS W 01 Khối lượng nồi nấu * Di 01
2 WRS W 02 Khối lượng nồi nấu * Di 02
3 WRS W 03 Khối lượng nồi nấu * Di 03
+ Các mạch vòng điểu khiển :
Ở giai đoạn này gồm 16 mạch vòng điểu khiển van:
- TRCS-T01: Đo nhiệt độ dịch tuần hoàn nồi nấu Di01 để điều khiển vanđường ống dẫn hơi quá nhiệt cấp cho bộ phận trao đổi nhiệt He34 để làm nóng dịchtuần hoàn
Trang 22- TRCS-T05: Đo nhiệt độ dịch tuần hoàn nồi nấu Di02 để điều khiển vanđường ống dẫn hơi quá nhiệt cấp cho bộ phận trao đổi nhiệt He35 để làm nóng dịchtuần hoàn.
- TRCS-T09: Đo nhiệt độ dịch tuần hoàn nồi nấu Di01 để điều khiển vanđường ống dẫn hơi quá nhiệt cấp cho bộ phận trao đổi nhiệt He36 để làm nóng dịchtuần hoàn
- TIC-T13: Đo nhiệt độ nước ngưng từ bộ phận ngưng tụ hơi phóng bột He-32
để điều khiển van cấp nước cho bơm Pu511 bơm nước ngưng tới bình ngưng thứ cấpHe32
- TIC-T15: Đo nhiệt độ nước ngưng từ bộ phận ngưng tụ hơi phóng bột He33
để điều khiển van ống nước từ máy bơm nước ngưng chính Pu504 bơm nước ngưngtới bình ngưng sơ cấp He33
- TIC-T23: Đo nhiệt độ nước ngưng ra khỏi bộ trao đổi nhiệt He30-31 để điềukhiển van trên ống cấp nước công nghiệp tới bộ phận trao đổi nhiệt để làm nóng nước
- LIC-L02: Đo mức nước ngưng trong bình phân ly Ch61 để điều khiển vanthường đóng xả nước ngưng trong bể Ch61
- LIC-L04: Đo mức nước ngưng trong bình phân ly Ch62 để điều khiển vanthường đóng xả nước ngưng trong bể Ch62
- LIC-L06: Đo mức nước ngưng trong bình phân ly Ch63 để điều khiển vanthường đóng xả nước ngưng trong bể Ch63
- LISA-L08: Đo mức dịch trắng có trong bể Ch65 để điều khiển động cơPu008(Pu009) cấp dịch cho bể
- LICA-L09 + QSA-Q04: Đo mức nước trong bể nước ngưng Ch66 kết hợp với
đo độ dẫn điện nước ngưng hơi sống tới bể Ch66 để điều khiển các van ống nước củacác động cơ Pu505a và Pu505b đưa nước ngưng từ bể Ch66 tới bộ trao đổi nhiệt He37
- LS-L10 + LS-L11: Đo mức cao, mức thấp trong bể tập trung Ch67 để điềukhiển bơm hút Pu503
Trang 23- QSA-Q01: Đo độ dẫn điện nước ngưng hơi sống từ bình He34 để điều khiểnvan thường mở từ ống nước ngưng Ch61 về bể Ch66.
- QSA-Q02: Đo độ dẫn điện nước ngưng hơi sống từ bình He35 để điều khiểnvan thường mở từ ống nước ngưng Ch62 về bể Ch66
- QSA-Q03: Đo độ dẫn điện nước ngưng hơi sống từ bình He36 để điều khiểnvan thường mở từ ống nước ngưng Ch63 về bể Ch66
- FQIS-F01: Đo lưu lượng dịch từ bể Ch65 để điều khiển động cơ Pu506 vàvan ra đường ống cấp dịch của bơm
Trang 243.1 Mô tả quá trình công nghệ.
3.2 Liệt kê các thiết bị đo lường
Trang 262 Các số liệu thiết kế cơ bản:
Trang 27- Năng suất máy lọc dịch đen 1700 m3/ngày
Trang 283 Mô tả quá trình công nghệ:
Nội dung:
3.1 Miêu tả quá trình công nghệ
3.2 Liệt kê các thiết bị đo lường
3.1 Mô tả quá trình công nghệ:
3.1.1 Rửa bột thô:
Quá trình rửa bột thô được tiến hành theo phương pháp rửa ngược chiều đối lưuthông dụng trên 4 máy rửa chân không Mỗi máy lọc rửa là một giai đoạn riêng biệtthiết kế theo kiểu lô chân không tự hút
Bột sau nấu được chứa trong bể phóng Ch 60, tại vùng đáy bể bột được pha loãngtới nồng độ khoảng 4% Dịch pha loãng được bơm từ bể chứa dịch lọc thứ nhất Ch 76bằng bơm Pu 513 Bước đầu bột được điều khiển pha loãng sơ bộ (liên động với mô
tơ cánh khuấy bể phóng Ag 120), sau đó bột được pha loãng bước hai bằng QRC Q 51
để điều khiển nồng độ bột tới khoảng 3%
Bột thô đã được pha loãng từ đáy bể phóng được cấp vào sàng mắt Sc 001 bởi bơm
Pu 601 Tại sàng mắt, mấu mắt và mảnh sống lỏi được tách ra rồi đưa tới sàng thô Sc
002, tại đây bột qua sàng được đưa lên máy rửa còn mấu mắt được thải ra ngoài Bộthợp cách từ sàng mắt được đưa đi rửa trên các máy rửa chân không, lưu lượng bột vàorửa được đo và điều khiển bằng một lưu lượng kế kiểu điện từ FRC F 50 lắp sau Sc
001 Tại máy rửa thứ nhất Th 100, bột tiếp tục được pha loãng tới 1% tại hòm bột vàocủa máy rửa, việc pha loãng được điều khiển bằng tay van điều khiển từ xa HIC C 51,dịch pha loãng được lấy từ bể dịch lọc Ch 76 bằng bơm Pu 512 Việc pha loãng bộttrước các trục đánh tơi bột trung gian sau các máy rửa thứ nhất, thứ hai và thứ ba cũngđược điều khiển bằng tay theo cách tương tự (bởi HIC C 52, C 53, C 54 và Pu 515,
Trang 29517, 519) Mức bồn máy lọc rửa được khống chế bằng cách điều chỉnh tốc độ quaycủa lô rửa Có tín hiệu đèn báo mức bột cao ở bồn lô các máy lọc rửa.
Tất cả các máy lọc rửa đều được trang bị các bảng điều khiển tại chỗ mà từ đó cóthể điều khiển được:
- Lưu lượng bột (chỉ có ở máy rửa thứ nhất, FRC F 50)
- Khởi động và dừng các bộ truyền động máy rửa Th 100 103
- Tốc độ quay của lô SI S 50 53
- Van pha loãng HIC C 51 54
102 được điều khiển tự động bằng mức trong các bể dịch lọc Dịch rửa bột được bơm
từ các bơm Pu 514, 516 và 518 Nước rửa bột trên máy rửa thứ tư Th 103 được điềukhiển bằng hai bộ điều khiển lưu lượng F 51 và F 53 Nước trắng từ công đoạn sàng(534 Ch 89) và nước ngưng hơi phóng bột từ bể tập trung (532 Ch 67) sẽ được bổsung vào ba ống dẫn nước phun rửa Các ống dẫn nước phun rửa còn lại thì được bổsung cả nước ngưng sạch từ công đoạn chưng bốc và nước nóng từ công đoạn nấu(532 Ch 68)
Tổng lưu lượng nước phun rửa đo trên hai bộ điều khiển FRC F 51và FRC F 53
sẽ được so sánh và điều chỉnh theo lưu lượng bột trên FRC F 50 để phù hợp với hệ sốpha loãng và nồng độ dịch đen yêu cầu Tính toán hệ số pha loãng, xem mục 6 phầntính toán rửa Độ dẫn điện của dịch lọc từ máy rửa thứ tư được đo bằng thiết bị đo độdẫn điện QR Q 53 lắp trên đường ống sau bơm pha loãng Pu 519 Tín hiệu ghi được ởbảng điều khiển được dùng để làm trị số chỉ nồng độ dịch đen sau rửa
Bột đã rửa ra khỏi máy rửa thứ tư Th 103 được pha loãng tới khoảng 4% ở vít tảikép Ev 124 trước khi đi xuống bể trộn bột thô 534 Ch 84 Nước pha loãng được điềukhiển bằng bộ điều khiển lưu lượng FFIC F 54 và được điều chỉnh lưu lượng phù hợpvới năng suất của công đoạn rửa Năng suất của công đoạn được xác định bằng tốc độcủa lô rửa SIC S 53 và độ dầy của tấm bột trên lô rửa GI G 50
Trang 30Tất cả các máy rửa đều được trang bị dao bóc bột có sử dụng hơi và quạt nâng tấmbột Áp suất hơi tới dao bóc bột được điều chỉnh bằng bộ điều khiển áp suất PIC P 50vào khoảng 0,21 MPa.
3.1.2 Hệ thống dịch đen:
Dịch đen chảy tràn từ bể chứa dịch rửa Ch 76 vào bể bọt Ch 80 được trang bị bộđiều khiển mức LICA L 56 Bơm Pu 520 cấp dịch tới máy lọc dịch đen Th 104 để loại
bỏ xơ sợi Mức bồn máy lọc dịch đen được điều khiển bằng bộ điều khiển LIC L 54
Xơ sợi được giữ lại chảy ngược về hòm bột vào máy rửa thứ nhất nhờ một phần nhỏdịch đen từ bơm Pu 522 tuần hoàn trở lại Dịch đen đã lọc được tập trung vào bể chứadịch đen Ch 71 Từ bể Ch 71, dịch đen được bơm Pu 522 cấp tới một trong hai bểchứa dịch đen loãng ở công đoạn chưng bốc 552Ch 001 - 002, một bể dùng cho dịchtre nứa còn bể kia dùng chứa dịch gỗ cứng, quyền lựa chọn bể do công nhân vận hànhcông đoạn rửa quyết định, vì tại bảng điều khiển có lắp đồng hồ ghi mức 552 LR L
258 - 259 Nồng độ dịch đen cấp tới công đoạn chưng bốc được đo bằng bộ truyền tínhiệu nồng độ DR D 50 và được ghi lại trên bảng điều khiển và được xem là chỉ số kếtquả của quá trình rửa
Dịch đen sau máy rửa giai đoạn oxy (bộ phận 534) và sau máy rửa ép hai lô đượcđưa trở lại rửa bột trên máy rửa thứ tư Th 103 Lượng dịch đen dư từ các máy rửa giai
Một phần dịch đen từ Ch 71 được cấp cho nấu bột bằng bơm 532 Pu 507 (côngđoạn nấu) Khi cần thiết cũng có thể lấy dịch đen từ bể dịch lọc Ch 76 cấp cho nấubột, do đó người ta đấu tắt một đường ống nối từ bể Ch 76 tới đường hút bơm cấpdịch đen Pu 507
Bể bột cặn Ch 82 được lắp để làm bể đệm cho:
Trang 31- Dịch đen được rút từ các nồi nấu sau khi phóng bột xong (nhờ 532 Pu 538).
- Dịch đen từ hố tập trung Ch 64 (nhờ Pu 523)
- Dịch đen chảy tràn và rò rỉ từ các bể dịch rửa
- Xả đáy các bồn máy rửa và các bồn trục đánh tơi bột
Bể bột cặn được lắp máy khuấy Ag 128 để chống sự sa lắng xơ sợi Khi cần thiếtcông nhân vận hành phải khởi động bơm Pu 524 bằng tay để làm trống bể Mức bể
LA L 52 phải luôn luôn thấp để làm nhiệm vụ là bể đệm cho dịch chảy tràn Dịch đen
từ bể Ch 82 được bơm tới đỉnh bể phóng để thay thế một phần dịch pha loãng ở bểphóng, sau bơm được lắp một van điều khiển HIC C 50 để điều chỉnh lưu lượng dịch.Tại đỉnh bể bọt Ch 80 được trang bị một hệ thống phá bọt hệ thống này bao gồm: quạthút Fa 379, máy phá bọt Fb 200 và cyclon tách bọt Fc 250
3.1.3 Hệ thống phá bọt:
Tại đỉnh bể bọt Ch 80 được trang bị một hệ thống phá bọt Hệ thống này bao gồmmáy phá bọt Fb 200, quạt hút Fa 379 và cyclon tách bọt Fc 250 Dịch đen đi ra từ máyphá bọt và cyclon tách bọt được đưa trở lại bể Bọt từ tất cả các bể chứa dịch đen củacác máy lọc rửa Th 100 103, bể chứa dịch lọc của máy cô đặc 534 Th 108-109 và bểtrộn bột cặn 534 Ch 86 ở công đoạn sàng đều được tập trung tới bể bọt bằng hệ thốngống dẫn Áp suất âm được duy trì trong ống dẫn là nhờ quạt hút bọt, do đó bọt đượcvận chuyển về bể Ch 80 một cách dễ dàng Một số bọt sẽ bị phá vỡ trong ống khi vậnchuyển, một số sẽ tự huỷ do thời gian bọt lưu lại trong bể chứa, số còn lại sẽ bị phá vỡbởi tác động của hệ thống phá bọt đặt trên đỉnh bể
3.1.4 Thông khí chụp lô máy rửa:
Trang 32Tất cả các máy rửa, mỗi máy đều được trang bị một chụp hút riêng làm bằng chấtdẻo có gia cường sợi FRP Thông khí trong chụp hút các máy rửa và máy lọc dịch đenbằng quạt Fa 380 - 381 có ống dẫn tới các bộ khuyếch tán đặt trên mái nhà tuyến bột
3.1.5 Hệ thống cống rãnh:
Tất cả các rãnh sàn cũng như các ống chảy tràn và các ống xả của các bể ở côngđoạn rửa và công đoạn nấu đều được dẫn về hố tập trung Ch 64 đặt ở công đoạn rửa.Nếu như nước ở hố tập trung bị nhiễm dịch đen thì thiết bị đo độ dẫn điện QSA Q 52
sẽ cho tín hiệu khởi động bơm Pu 523 để bơm dịch trở lại bể bột cặn Ch 82 Trong khibơm trở lại thì mức trong hố tập trung được điều khiển bằng LIC L 53 Khi bơm khởiđộng thì sẽ có đèn tín hiệu báo cho công nhân vận hành biết Khi nước ở hố tập trungkhông còn nhiễm dịch đen nữa thì bơm sẽ tự động ngừng và có thể cho phép nướcchảy tràn vào hệ thống nước thải AFI Bơm nước hố cống Pu 523 cũng có thể vậnhành bằng tay bằng cách khởi động công tắc thao tác lắp tại chỗ
Nước làm kín VTS từ các bơm ở công đoạn rửa và nấu, được dẫn vào cống thảiARV bằng hệ thống đường ống riêng biệt Chất lượng nước thải được kiểm tra bằngthiết bị đo độ dẫn điện QA Q 05 Nếu nước thải bị nhiễm dịch thì sẽ có tín hiệu đènbáo trên bảng điều khiển của công đoạn nấu bột
Trang 333.2 Liệt kê các thiết bị đo lường:
+ Lưu lượng:
Tín hiệu
1 HIC C 50 Lưu lượng dịch từ bể chứa bột cặn * Ch 82
2 HIC C 51 Lưu lượng dịch từ bể dịch lọc thứ nhất * Ch 76
3 HIC C 52 Lưu lượng dịch từ bể dịch lọc thứ hai * Ch 79
4 HIC C 53 Lưu lượng dịch từ bể dịch lọc thứ ba * Ch 78
5 HIC C 54 Lưu lượng dịch từ bể dịch lọc thứ tư * Ch 79
6 FRC F 50 Lưu lượng bột tới máy rửa * Th 100
7 FRC F 51 Lưu lượng nước trắng rửa bột tới * Th 103
8 FRC F 53 Lưu lượng nước nóng rửa bột tới * Th 103
9 FFIC F 54 Lưu lượng nước trắng pha loãng bột ở máy rửa * Th 103
10 FIC F 55 Lưu lượng dịch đen tới bể phóng bột * Ch 60
11 FC F60 Lưu lượng nước pha loãng sàng mấu mắt * Sc001
12 FC F62 Lưu lượng bột không hợp cách * Sc001
13 FC F64 Lưu lượng dịch đen sang bể dịch rửa * Ch76
14 FC F65 Lưu lượng dịch đen sang bể dịch rửa * Ch77
15 FC F66 Lưu lượng dịch đen sang bể dịch rửa * Ch78
16 FC F67 Lưu lượng dịch rửa giai đoạn O 2 tới bể dịch rửa * Ch79
3 LIC L 54 Mức máy lọc dịch đen * Th 104
4 LRCA L 55 Mức bể chứa dịch đen đã lọc * Ch 71
5 LICA L 56 Mức bể chứa dịch lọc có bọt * Ch 80
6 LIA L 57 Mức bồn lô rửa * Th 100
7 LICA L 58 Mức bể chứa dịch đen * Ch 77
Trang 3410 LIA L 61 Mức bồn lô rửa * Th 102
11 LICA L 62 Mức bể dịch đen * Ch 79
12 LC L70 Mức bột hợp cách trong sàng thô * Sc002
13 LIA L 63 Mức bồn lô rửa * Th 103
14 LR L 258 Mức bể chứa dịch đen loãng-bộ phận chưng bốc dịch đen * 552Ch 001
15 LR L 259 Mức bể chứa dịch đen loãng-bộ phận chưng bốc dịch đen * 552Ch 002
Trang 35+ Áp suất:
Tín hiệu
1 PIC P 50 Áp suất hơi tới các máy rửa
2 PI P 51 Áp suất hơi tới các máy rửa
3 PI P 52 Áp suất chân không máy rửa * Th 100
4 PI P 53 Áp suất chân không máy rửa * Th 101
5 PI P 54 Áp suất chân không máy rửa * Th 102
6 PI P 55 Áp suất chân không máy rửa * Th 103
7 PI P 56 Áp suất nước làm kín VTS tới * Ag 128
8 PI P 57 Áp suất nước làm kín VTS tới * Ag 120
9 PC P70 Áp suất bột vào sàng mấu mắt * Sc 001
10 PC P72 Áp suất bột ra khỏi sàng mấu mắt * Sc 001
11 PD P71 Chênh lệch áp suất bột vào và ra sàng * Sc 001
1 SIC S 50 Tốc độ máy rửa * Th 100
2 SIC S 51 Tốc độ máy rửa * Th 101
3 SIC S 52 Tốc độ máy rửa * Th 102
4 SIC S 53 Tốc độ máy rửa * Th 103
+ Nhiệt độ:
Trang 362 TI T 51 Nhiệt độ nước nóng tới máy rửa * Th 103
3 TC T60 Nhiệt độ nước nóng sạch ra khỏi ống trao đổi nhiệt * He 001
+ Các mạch vòng điểu khiển :
Ở giai đoạn này gồm 20 mạch vòng điểu khiển van:
- TC-T60: Đo nhiệt độ nước nóng sạch ra khỏi ống trao đổi nhiệt He001 để điềukhiển van thường mở cấp nước nóng từ bể Ch68 tới bộ trao đổi nhiệt
- LC-L53: Đo mức trong bể tập trung Ch64 để điều khiển van thường mở củađường ống sau bơm Pu529 đặt tại bể tập trung này
- LC-L54: Đo mức trong máy lọc dịch đen Th104 để điều khiển van thường mởđưa dịch đen đã lọc xuống bể Ch71
- LC-L55: Đo mức trong bể chứa dịch đen đã lọc ở bể Ch71 để điều khiển vanthường mở sau máy bơm Pu522
- LC-L56: Đo mức bể chứa dịch lọc có bọt trong bể Ch80 để điều khiển vanthường mở của đường ống sau bơm Pu520 bơm dịch lên máy lọc dịch đen Th104
- LC-L58: Đo mức trong bể dịch đen Ch77 để điều khiển van thường mở củađường ống sau bơm Pu514 cấp cho lô rửa Th100
- LC-L60: Đo mức trong bể dịch đen Ch78 để điều khiển van thường mở củađường ống sau bơm Pu516 cấp cho lô rửa Th101
- LC-L62: Đo mức trong bể dịch đen Ch79 để điều khiển van thường mở củađường ống sau bơm Pu518 cấp cho lô rửa Th102
- LC-L70: Đo mức bột hợp cách trong sàng thô Sc002 để điều khiển van thường
mở của đường ống sau bơm bột Pu602 sang lô rửa
- FC-F50: Đo lưu lượng bột tại đường ống để điều khiển van thường mở củađường ống đưa bột tới máy rửa Th100
- FIC-F55: Đo lưu lượng dịch đen từ bể Ch76 được cấp bằng bơm Pu513 để điều khiển van thường mở đưa dịch tới bể phóng bột Ch60 để tiến hành pha loãng bột
ở đáy bể Ch60 tới nồng độ 4%.
Trang 37- FC-F60: Đo lưu lượng nước pha loãng sàng mấu mắt Sc001 điều khiển vanthường mở của đường ống.
- FC-F61: Đo lưu lượng nước pha loãng sàng mấu mắt Sc001 điều khiển vanthường mở của đường ống (F60 và F61 mắc nối tiếp nhau)
- FC-F62: Đo lưu lượng bột không hợp cách để điều chỉnh van đường ống dẫnbột từ sàng Sc001->Sc003
- FC-F63: Đo lưu lượng nước nóng sạch để mở van cấp cho sàng thô Sc002
- FC-F64: Đo lưu lượng dịch đen trong đường ống để điều khiển van thường kínsang bể dịch rửa Ch76
- FC-F65: Đo lưu lượng dịch đen trong đường ống để điều khiển van thường kínsang bể dịch rửa Ch77
- FC-F66: Đo lưu lượng dịch đen trong đường ống để điều khiển van thường kínsang bể dịch rửa Ch78
- FC-F67: Đo lượng dịch rửa giai đoạn ôxy để điều khiển van thường kín đưadịch tới bể Ch79
- PC-P70 + PD-P71 + PI-P72: Đo áp suất bột vào sàng mấu mắt, chênh lệch ápvào và ra, áp suất ra khỏi sàng mấu mắt Sc001 để điều khiển van ống dẫn bột vàosàng này
Trang 38Chương III
Công đoạn sàng bột nấu
NỘI DUNG:
1 Sơ đồ công nghệ:
2 Các số liệu thiết kế cơ bản:
3 Mô tả quá trình công nghệ:
3.1 Miêu tả quá trình công nghệ.
3.2 Liệt kê các thiết bị đo lường
Trang 391 Sơ đồ công nghệ: