Phân tích danh mục hóa chất đã sử dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019 theo phương pháp ABC/VEN Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hơn nữa công
Trang 1BỘ Y Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ MIN
PHÂN TÍCH DANH MỤC HÓA CHẤT
ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2020
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BÙI THỊ MIN
PHÂN TÍCH DANH MỤC HÓA CHẤT
ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện : Trường ĐH Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện : Từ tháng 07/2020 đến tháng 11/2020
HÀ NỘI 2020
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI CẢM ƠN
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục hóa chất sử dụng tại trung tâm 3
1.1.1 Khái niệm danh mục hóa chất, phân loại danh mục hóa chất, quản lý sử dụng hóa chất tại trung tâm 3
1.2 Thực trạng sử dụng HC tại các cơ sở y tế những năm gần đây 12
1.2.1 Tỷ trọng hóa chất so với thuốc, vật tư y tế 12
1.2.2 Cơ cấu hóa chất theo phương pháp phân tích ABC 16
1.3 Một vài nét về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình 17
1.3.1 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ 17
1.3.2 Vài nét về khoa Dược – VTYT 19
1.3.3 Thực trạng sử dụng hóa chất tại đơn vị và tính cấp thiết của đề tài 21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.1 Biến số nghiên cứu 25
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 28
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục hóa chất đã sử dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật năm 2019 31
3.1.1 Chi phí hóa chất của Trung tâm 31
Trang 43.2.1 Cơ cấu hóa chất sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 31
3.2.2 Nguồn gốc các hóa chất nhập khẩu đã sử dụng 32
3.1.4 Cơ cấu hóa chất sử dụng so với kết quả trúng thầu 33
3.1.5 Cơ cấu sử dụng hóa chất theo mục đích sử dụng 34
3.2 Phân tích ABC/VEN danh mục hóa chất đã sử dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019 38
3.2.1.Cơ cấu hóa chất sử dụng theo phân hạng ABC 38
3.2.2 Cơ cấu danh mục hóa chất theo phân tích ma trận ABC/VEN 40
CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 44
4.1 Cơ cấu danh mục hóa chất đã sử dụng tại Trung tâm 44
4.1.1 Chi phí hóa chất đã sử dụng tại đã sử dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019 44
4.1.2 Cơ cấu hóa chất theo nguồn gốc, xuất xứ tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019 45
4.1.3 Cơ cấu hóa chất theo đấu thầu tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019 45
4.1.4 Cơ cấu hóa chất theo mục đích sử dụng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019 46
4.2 Phân tích ABC/VEN danh mục hóa chất tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019 47
4.2.1 Cơ cấu hóa chất theo phân hạng ABC 47
4.2.2 Phân tích theo ABC/VEN 48
4.3 Một số hạn chế của đề tài 49
KẾT LUẬN 51
KIẾN NGHỊ 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 54
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình mua sắm hóa chất tại Trung tâm KSBT Thái Bình 7
Hình 1.2: Quy trình kiểm nhập kho hóa chất, sinh phẩm 8
Hình 1.3: Quy trình xuất kho HC, sinh phẩm tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình 9
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Khoa Dược – VTYT, 20
Hình 2.5 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 27
Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn cơ cấu hóa chất sử dụng theo nhóm 32
nhập khẩu và sản xuất trong nước 32
Hình 3.8: Cơ cấu hóa chất theo phân hạng ABC 39
Hình 3.9 Hóa chất sử dụng theo phân hạng VEN 40
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng phân loại theo độc tính 4
Bảng 1.2 Ma trận ABC/VEN 12
Bảng 1.2: Phân loại hóa chất theo mục đích sử dụng 22
Bảng 2.3: Biến số nghiên cứu 25
Bảng 3.4 Giá trị thuốc, hóa chất, vật tư y tế của Trung tâm 31
Bảng 3.5 Cơ cấu hóa chất sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 31
Bảng 3.7 Cơ cấu hóa chất sử dụng so với kết quả trúng thầu tại trung tâm 33
Bảng 3.8 Cơ cấu sử dụng hóa chất theo mục đích sử dụng 34
Bảng 3.9 Cơ cấu danh mục nhóm hóa chất xét nghiệm miễn dịch 35
Bảng 3.10 Cơ cấu danh mục nhóm hóa chất xét nghiệm sinh hóa 35
Bảng 3.11 Cơ cấu danh mục nhóm các test xét nghiệm và sinh phẩn chẩn đoán 36
Bảng 3.12 Hóa chất có giá trị sử dụng lớn nhất trong DMHC sử dụng 37
Bảng 3.13 Cơ cấu hóa chất sử dụng theo phân hạng ABC 38
Bảng 3.13 Cơ cấu hóa chất sử dụng theo phân nhóm VEN 39
Bảng 3.14 Kết quả phân tích ABC/VEN nhóm A 40
Bảng 3.15 Kết quả phân tích ABC/VEN nhóm B 41
Bảng 3.16 Kết quả phân tích ABC/VEN nhóm C 41
Bảng 3.17 Hóa chất sử dụng theo mức độ cần giám sát trong ma trận ABC/VEN 42
Bảng 3.19 Tiểu nhóm AN theo mục đích sử dụng 43
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà đã hướng dẫn, chỉ bảo tôi
tận tình trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược,Trường đại học Dược Hà Nội, đã truyền đạt cho tôi phương pháp nghiên cứukhoa học và những kiến thức chuyên ngành quý báu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch nghiệp
vụ, phòng Tài chính kế toán, các bác sỹ, dược sỹ, các bạn đồng nghiệp tạiTrung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện cho tôi trong quátrình thu thập dữ liệu cũng như hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Sauđại học Trường đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã bêncạnh cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2021
Học viên
Bùi Thị Min
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo vệ,chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp bảođảm nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Công tác chămsóc sức khỏe là trách nhiệm của cộng đồng nói chung và của ngành y tế nóiriêng
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình là đơn vị y tế tuyến tỉnh hạng
II, được thành lập trên cơ sở sáp nhập 04 đơn vị y tế gồm Trung tâm Y tế dựphòng; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm phòng, chốngHIV/AIDS và Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe theo quyết định số3447/2018/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh Thái Bình Đơn vị cóchức năng thực hiện phòng, chống dịch trong toàn tỉnh; phòng, chống bệnhtruyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm; phòng, chống tác động của các yếu tốnguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe; quản lý sức khỏe cộng đồng; khám phát hiện,điều trị dự phòng cho người dân trên địa bàn tỉnh
Cùng với nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người dân hiện nay,thì nhu cầu khám sức khỏe định kỳ nhằm quản lý tình trạng sức khỏe và tầmsoát phát hiện bệnh lý sớm của người dân ngày càng tăng cao đòi hỏi trung tâmtriển khai nhiều dịch vụ kỹ thuật mới chuyên sâu Vì vậy cùng với công tác cungứng thuốc thì công tác cung ứng hóa chất sử dụng cho dịch vụ đó cần phải đápứng đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng và hợp lý đóng vai trò hết sức quantrọng, tác động lớn đến chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàndiện cho người dân Đối với mỗi đơn vị y tế thực hiện khám, chữa bệnh có một
hệ thống danh mục hóa chất sử dụng có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trongcông tác khám, chữa bệnh Nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý sử dụnghóa chất Bộ Y tế đã có nhiều văn bản chỉ đạo Tuy nhiên, thực trạng sử dụnghóa chất chưa được quan tâm và kiểm soát chặt chẽ như thuốc Vì vậy, việccung ứng, hóa chất hợp lý, an toàn, hiệu quả trở thành một đòi hỏi cấp thiết
Trang 10Trước đây khi xây dựng danh mục hóa chất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm,
cơ cấu bệnh tật, báo cáo xuất nhập tồn, lấy số lượng hóa chất sử dụng cho nhữngnăm trước để dự tính cho số lượng hóa chất sử dụng cho năm sau, vì vậy cònmang tính chủ quan, danh mục xây dựng chưa sát với thực tế, tính chính xáckhông cao Tuy nhiên từ trước đến nay chưa có một nghiên cứu nào về phân tíchdanh mục hóa chất được sử dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái
Bình Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích danh mục hóa
chất đã sử dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019” với với hai mục tiêu chính như sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục hóa chất đã sử dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019.
2 Phân tích danh mục hóa chất đã sử dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019 theo phương pháp ABC/VEN
Từ đó đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao hơn nữa công táccung ứng hóa chất an toàn, hợp lý những năm tiếp theo
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Danh mục hóa chất sử dụng tại trung tâm
1.1.1 Khái niệm danh mục hóa chất, phân loại danh mục hóa chất, quản lý
sử dụng hóa chất tại trung tâm
Khái niệm:
Danh mục hóa chất đã sử dụng tại trung tâm là kết quả của quá trình cungứng hóa chất trong một khoảng thời gian xác định, phản ánh hoạt động cung ứnghóa chất đáp ứng chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh và điều trị phù hợp với khảnăng khoa học kỹ thuật và kinh phí của trung tâm [30, 33]
Việc phân tích danh mục hóa chất đã sử dụng là để tìm ra những điểmchưa hợp lý, đưa ra giải pháp đối với trung tâm kịp thời điều chỉnh trong chutrình cung ứng tiếp theo
Phân loại danh mục hóa chất sử dụng tại trung tâm
Theo thông tư 04/2012/TT-BCT ngày 13/02/2012 của Bộ Công Thương hóa chất được phân loại như sau.
Theo nguy hại vật chất:
Chất nổ; Khí dễ cháy; Sol khí dễ cháy; Khí oxy hoá; Khí chịu nén; Chấtlỏng dễ cháy; Chất rắn dễ cháy; Hợp chất tự phản ứng; Chất lỏng dẫn lửa; Chấtrắn dẫn lửa; Chất rắn tự phát nhiệt; Hợp chất tự phát nhiệt; Hợp chất sinh ra khí
dễ cháy khi tiếp xúc với nước; Chất lỏng oxi hoá; Chất rắn oxi hoá; Peroxit hữucơ; Ăn mòn kim loại [1]
Theo mức độ nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường:
+ Các nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người: Độc cấp tính; Ăn mòn
da; Tổn thương mắt; Tác nhân nhạy hô hấp hoặc da; Khả năng gây đột biến tếbào mầm; Khả năng gây ung thư; Độc tính sinh sản
+ Nguy hại ảnh hưởng đến môi trường: Môi trường nước; Ảnh hưởng đến
tầng Ozôn [1]
Theo độc tính
Theo nguyên tắc phân loại của Tổ chức y tế thế giới
Trang 12+ Nhóm rất độc (nhóm độc Ia, Ib)
+ Nhóm độc (nhóm độc II)
+ Nhóm nguy hiểm (nhóm độc III)
+ Nhóm cẩn thận (nhóm độc IV)
LD50(trên chuột) cấp tính của thành phẩm (mg/kg) [1]
Bảng 1.1 Bảng phân loại theo độc tính
Phân loại theo WHO
Chất rắn (mg/kg)
Chất lỏng (mg/kg)
Chất rắn (mg/kg)
Chất lỏng (mg/kg)
(Băng màu xanh lá cây) >200 >3000
Theo mục đích sử dụng hóa chất được phân loại như sau.
Danh mục hóa chất là DM đặc thù cho mỗi cơ sở y tế Danh mục nàyđược xem xét cập nhật điều chỉnh từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị Việc bổsung hoặc loại bỏ hóa chất ra khỏi danh mục cần phải được cân nhắc thận trọng.Danh mục hóa chất phản ánh sự thay đổi trong thực hành lâm sàng để công táckhám và điều trị nhằm đạt hiệu quả cao [28]
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu sử dụng kết quả nghiên cứu phân tíchdanh mục hóa chất đã thực hiện ở một số cơ sở y tế [22, 23], hóa chất đượcphân loại danh mục theo phạm vi chuyên môn của bộ phận chỉ định xét nghiệm,
cụ thể:
Trang 13+ Hóa chất xét nghiệm huyết học: Gồm danh mục hóa chất thuốc thử, hóachất pha loãng và chất kiểm chuẩn sử dụng cho các máy xét nghiệm huyết học.
+ Hóa chất xét nghiệm miễn dịch: Gồm danh mục hoá chất thuốc thử, hóachất pha loãng và chất kiểm chuẩn sử dụng cho hệ thống các máy xét nghiệmmiễn dịch
+ Hóa chất xét nghiệm sinh hóa: Gồm danh mục hoá chất thuốc thử, hóachất pha loãng và chất hiệu chuẩn sử dụng cho hệ thống các máy xét nghiệmsinh hóa
+ Hóa chất xét nghiệm vi sinh: Gồm danh mục hoá chất thuốc thử, môitrường, bộ kít thử dùng trong các xét nghiệm vi sinh
+ Hóa chất xét nghiệm hóa lý: Gồm danh mục hoá chất các chất chuẩn,thuốc thử dùng trong các xét nghiệm hóa lý
+ Các loại test xét nghiệm và sinh phẩm chẩn đoán: Gồm các loại test thửđịnh tính được sử dụng trong chẩn đoán trực tiếp hoặc giám sát quá trình sinh lýhọc của sự sống
+ Hóa chất sát trùng, khử khuẩn: Gồm danh mục hoá chất có tính sáttrùng, khử khuẩn bề mặt, khử khuẩn đồ vật
+ Các hóa chất khác: Gồm các hóa chất còn lại được sử dụng trong cáckhoa phòng tại trung tâm [29]
Quản lý sử dụng hóa chất
Tại khoản 1 Điều 4 về Luật Hóa chất số 28/2018/QH14 tại văn bản hợpnhất số 10/VBHN-VPQH ngày 29 tháng 6 năm 2018 định nghĩa hoá chất là đơnchất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồnnguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo [25]
Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định số 10/VBHN-BYT ngày 05 tháng 4 năm
2019 về quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùngtrong lĩnh vực gia dụng và y tế, định nghĩa hóa chất là chất có hoạt tính diệt côntrùng, diệt khuẩn: hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn là hóa chất có chứa hoạtchất diệt côn trùng, diệt khuẩn ở dạng kỹ thuật dùng để gia công chế biến thành
Trang 14chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế (sauđây gọi tắt là hóa chất).
Hoá chất nguy hiểm là hoá chất được quy định tại Khoản 4 Điều 4 LuậtHoá chất số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018 có một hoặc một số đặctính nguy hiểm sau đây theo nguyên tắc phân loại của Hệ thống hài hoà toàn cầu
về phân loại và ghi nhãn hoá chất: dễ nổ oxy hoá mạnh, ăn mòn mạnh, dễ cháy,độc cấp tính, độc mãn tính, gây kích ứng với con người, gây ung thư hoặc cónguy cơ gây ung thư, gây biến đổi gen, độc đối với sinh sản, tích luỹ sinh học, ônhiễm hữu cơ khó phân huỷ độc hại đến môi trường
Tại trung tâm tất cả các hóa chất, sinh phẩm sử dụng đều được mua sắmthông qua đấu thầu lựa chọn nhà cung cấp Trong đó chủ yếu hóa chất, sinhphẩm trúng thầu rộng rãi do đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương (Trungtâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Thái Bình) thực hiện; còn lạihóa chất không trúng thầu, HC đặc thù chuyên môn đơn vị tự thực hiện mua sắmđấu thầu, chủ yếu là hình thức chào hàng cạnh tranh và chỉ định thầu
Trang 15Quy trình mua sắm hóa chất, sinh phẩm tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tậttỉnh Thái Bình được thể hiện ở hình sau [34].
Bộ phận thực
hiện/ trách nhiệm Các bước thực hiện Mô tả, Tài liệu, hồ sơ liên quan
Khoa Dược VTYT
- DM đơn vị tự đấu thầu: Khoa Dược, phòng TCKT hoàn thiện quy trình đấu thầu, trình Giám đốc ký thương thảo, hợp đồng.
Hình 1.1 Quy trình mua sắm hóa chất tại Trung tâm KSBT Thái Bình
Tăng cường sử dụng hóa chất hợp lý, an toàn hiện nay là vấn đề quan tâmchung Việc sử dụng hóa chất không hợp lý, không đúng cách sẽ gây ra một sốhậu quả như thất bại trong chẩn đoán, điều trị, gây biến chứng và tăng nguy cơmột số bệnh như nhiễm trùng vết mổ, nhiễm khuẩn huyết, kéo dài thời gian điềutrị, gây lãng phí tiền bạc của nhà nước và nhân dân
Căn cứ vào tình hình thực tế trung tâm đã xây dựng quy trình kiểm nhập
và quy trình xuất hóa chất, sinh phẩm trong kho
Trang 16Quy trình kiểm nhập kho hóa chất, sinh phẩm [34]
Bộ phận thực
hiện/ trách nhiệm Các bước thực hiện Mô tả, Tài liệu, hồ sơ liên quan
Các khoa,
phòng
Khoa Dược VTYT
- Báo cáo sử dụng kỳ trước của bộ phận chuyên môn; báo cáo tồn kho, căn cứ nhu cầu thực tế.
- Các khoa, phòng lập dự trù gửi về khoa Dược trước ngày mùng 5 hàng tháng.
Lãnh đạo
Khoa Dược VTYT
- Cán bộ cung ứng tổng hợp, trình Trưởng khoa Dược, Lãnh đạo phê duyệt danh mục và số lượng cần mua.
Kiểm nhập
Kiểm soát chất lượng đầu vào của hàng hóa: số lượng, nguồn gốc, hạn dùng, hóa đơn
Hình 1.2: Quy trình kiểm nhập kho hóa chất, sinh phẩm
Hóa chất trước khi sử dụng, cần yêu cầu nhà thầu cung cấp đầy đủ, chínhxác thông tin liên quan đặc điểm, tính chất, thông tin phân loại, phiếu an toànhóa chất đối với hóa chất nguy hiểm Tiến hành phân loại hóa chất để dễ quản lý,
sử dụng Dụng cụ chứa hóa chất phải có nhãn phù hợp yêu cầu về nhãn hóa chất,phân loại các vị trí chứa hóa chất đảm bảo dễ quan sát, dễ lấy và an toàn
Duyệt dự trù
Dự trù HC, sinh phẩm
Kiểm nhập hàng hóa
Thanh toán
Mua hàng và theo dõi quá trình giao hàng
Trang 17Quy trình Xuất kho hóa chất, sinh phẩm [34].
Trách nhiệm Các bước triển khai Tài liệu, hồ sơ liên quan
phiếu Đề nghị lĩnh Hóa chất, sinh phẩm
TK Khoa Dược
VTYT
Kế toán trưởng
- Phiếu lĩnh thuốc, HC, VTYT
- Thẻ kho/Báo cáo tồn kho tháng trước
Kế toán tài sản
- Phiếu lĩnh hóa chất sinh phẩm
đã được Khoa Dược - VTYT ký duyệt
Thủ kho
ĐD, KTV
- Phiếu xuất kho
- Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu.
Duyệt phiếu lĩnh
Xuất kho
Lưu chứng từ Làm phiếu xuất kho
Lập phiếu đề nghị lĩnh HCSP
Trang 18Đối với cách dùng trong kỹ thuật cao, cần phải tập huấn chuyên sâu chocán bộ y tế về cách sử dụng cũng như cách bảo quản.
Cần xây dựng các định mức để làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng hóachất Tránh hiện tượng lãng phí, thất thoát hoặc sử dụng không đúng mục đích
Ngoài ra với một số hóa chất có thể thu hồi vỏ sau khi sử dụng để quản lýchặt chẽ hơn Tuy nhiên hiện nay, việc quản lý sử dụng hóa chất còn gặp nhiềukhó khăn và đây cũng là mối quan tâm của nhiều cơ sở y tế
Một số phương pháp phân tích dữ liệu về sử dụng hóa chất
Phương pháp phân tích ABC về dữ liệu sử dụng hóa chất
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng hóa chấttiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những hóa chất nào chiếm tỷ lệlớn trong ngân sách cho hóa chất của trung tâm [30]
Phân tích ABC là phương pháp cho phép ghép gom nhóm các hàng hóatheo mức độ quan trọng của hàng hóa đó Phương pháp này được xây dựng trên
cơ sở nguyên tắc Pareto - 20% hàng hóa đem lại 80% doanh số Nói cách khácnếu bạn kiểm soát tốt 20% hàng hóa này có thể kiểm soát 80% toàn bộ hệ thống
Phân tích ABC là một cách dễ dàng, chi phí thấp và nhanh chóng để xácđịnh các sản phẩm chính, dựa trên các tiêu chí cụ thể, phân loại chúng thành cácdanh mục [20]
Lợi ích của phân tích ABC [36]
- Phân tích ABC cung cấp nhiều lợi ích đáng kể, như độ chính xác chi phísản phẩm nâng cao, thông tin chi phí toàn diện hơn để đo lường hiệu suất, dữliệu thích hợp hơn cho việc ra quyết định quản lý, tăng khả năng phân tích và
mô hình cho tổ chức giá trị gia tăng các giao dịch và hoạt động
- Phân tích ABC giúp cải thiện kiểm soát và quản lý chi phí, cải thiệnthông tin chi tiết về nguyên nhân, chi phí, hiệu suất tốt hơn
- Phân tích ABC là một nguồn thông tin quan trọng cho việc ra quyết định
về chi phí sản phẩm và khả năng sinh lời, rất hữu ích cho các nhà quản lý
Phân tích VEN
Trang 19Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động muasắm và tồn trữ HC tại trung tâm khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộcác loại HC như mong muốn Trong phân tích VEN, các hóa chất được phânchia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
a) Hóa chất nhóm V - là hóa chất dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặccác hóa chất quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữabệnh của trung tâm
b) Hóa chất nhóm E - là hóa chất dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêmtrọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của trungtâm, các hóa chất cần có trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
c) Hóa chất nhóm N - là hóa chất dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ,bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các hóa chất mà hiệu quả điều trị còn chưađược khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâmsàng của hóa chất [7]
Các bước phân tích VEN:
1 Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm HC theo 3 loại V, E và N
2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó,Hội đồng sẽ:
3 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
4 Xem xét những hóa chất thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏnhững hóa chất này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
5 Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm
N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
6 Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơnnhóm N [7]
Ý nghĩa của phương pháp phân tích VEN.
Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những hóa chất cần ưutiên cho việc lựa chọn mua và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho vàxác định việc sử dụng hóa chất với chi phí phù hợp, cụ thể:
Trang 20– Việc lựa chọn hóa chất: Các hóa chất V và E nên được ưu tiên lựa chọn,đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp.
– Việc mua sắm hóa chất: Các hóa chất V và E cần được kiểm soát thườngxuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên, giảm dự trữ những hóa chất khôngcần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN đảmbảo số lượng các hóa chất V và E phải được mua đủ trước tiên
Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ giữa các hóa chất chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiênthấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các hóa chất nhóm N nhưng lại có chi phícao ở nhóm A Sự kết hợp giữa phân tích ABC và phân tích VEN sẽ tạo thành
độ giám sát thấp hơn Đặc biệt đối với hóa chất không thiết yếu nhưng có chi phícao (AN) thì cần hạn chế hoặc xóa khỏi DMH [7]
1.2 Thực trạng sử dụng HC tại các cơ sở y tế những năm gần đây
1.2.1 Tỷ trọng hóa chất so với thuốc, vật tư y tế
Kết quá nghiên cứu của một số cơ sở y tế tỷ trọng về chi phí sử dụng hóachất trong tổng chi phí sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế là có sự khác biệtnhau có ý nghĩa so sánh từ trên 10% đến gần 34% trong tổng chi phí sử dụngthuốc, hóa chất, vật tư y tế của các cơ sở y tế, điều này có thể giải thích do sự
Trang 21khác nhau về chức năng nhiệm vụ, phân hạng bệnh viện, mô hình bệnh tật vàtrình độ khả năng khoa học kỹ thuật của mỗi đơn vị là khác nhau.
Tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Tỉnh Nghệ An, kết quả nghiên cứuthực hiện năm 2015 cho thấy hóa chất có chi phí sử dụng 38,5 tỷ đồng tươngứng với 10,4% tổng chi phí sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế của bệnh việnnăm 2015 [22] Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Giao Thông Vận tải năm 2016
có giá trị sử dụng các loại hóa chất và sinh phẩm tại Bệnh viện đạt trên 28 tỷđồng tương tương ứng với 16,9% tổng chi phí sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư ytại bệnh viện trong năm 2016 [24] Tỷ lệ cao nhất tại Bệnh viện Nhi tỉnh ThanhHóa, kết quả nghiên cứu thực hiện năm 2017 cho thấy hóa chất có chi phí sửdụng 28,6 tỷ đồng tương tương ứng với 33,3% tổng chi phí sử dụng thuốc, hóachất, vật tư y tại bệnh viện trong năm 2017 [28] Bệnh viện Đa Khoa Thành phốVinh Tỉnh Nghệ An có mức sử dụng trung bình, kết quả nghiên cứu thực hiệnnăm 2018 cho thấy hóa chất có chi phí sử dụng trên 17,9 tỷ đồng tương ứng với15,2% tổng chi phí sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế của bệnh viện năm
2018 [23]
1.2.1.1 Về cơ cấu hóa chất theo nguồn gốc xuất xứ
Về nguồn gốc, xuất xứ của hóa chất phần lớn danh mục hóa chất đã sửdụng tại các cơ sở y tế đều có nguồn gốc từ nhập khẩu chiếm tỷ lệ lớn cả về sốlượng danh mục và giá trị sử dụng
Năm 2015, tác giả Trần Thị Thu Hằng đã tiến hành phân tích danh mụchóa chất và vật tư y tế sử dụng tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa tỉnh Nghệ An
và chỉ ra trong cơ cấu về nguồn gốc, xuất xứ, hóa chất nhập khẩu chiếm tỷ lệ lớn
cả về số lượng (với 482 mặt hàng, chiếm 93,4%) và giá trị tiêu thụ (với 25,6 tỷ,chiếm 88,0%) Đối với mặt hàng hóa chất sản xuất trong nước có giá trị hơn 3 tỷchiếm 11,7% Tỷ lệ này rất thấp, nó chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng giá trị
sử dụng hóa chất của toàn bệnh viện Trong khi đó giá trị của hóa chất nhậpkhẩu 25,6 tỷ chiếm 88,3% Kết quả này có thể giải thích được do đây là bệnhviện tuyến tỉnh với số lượng bệnh nhân rất lớn, mức độ bệnh tật của bệnh nhânđiều trị nặng hơn nên cần hóa chất có chất lượng và sử dụng nhiều loại xét
Trang 22nghiệm trong cận lâm sàng cần độ chính xác cao nhằm chẩn đoán và điều trịbệnh hiệu quả [22].
Theo tác giả, tại bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa tỉnh Nghệ An hóa chất sửdụng trong bệnh viện hầu như dùng cho các trang thiết bị, máy xét nghiệm y tếchuyên dụng, do vậy hóa chất phải đồng bộ với máy: cùng hãng sản xuất, cùngthông số kỹ thuật, cùng kích cỡ mẫu Các máy xét nghiệm hiện nay tại bệnhviện đều được nhập khẩu từ các nước Châu Âu Vậy nên tỷ lệ mặt hàng hóachất nhập khẩu là 482 mặt hàng chiếm 93,4%; giá trị sử dụng là 25 tỷ chiếm88,3% là hợp lý [22]
Năm 2016, tác giả Phạm Ánh Sáng tiến hành phân tích thực trạng sửdụng vật tư y tế, hóa chất và sinh phẩm tại bệnh viện Giao thông vận tải, kếtquả cho thấy các loại hóa chất được sử dụng tại bệnh viện năm 2016 chủ yếu cónguồn gốc nhập khẩu Trong đó nhóm hóa chất xét nghiệm có 100% mặt hàng
có xuất xứ nhập khẩu chiếm tỷ lệ tuyệt đối [24]
Năm 2017, tác giả Lê Thị Thêu đã tiến hành phân tích danh mục hóa chất,vật tư y tế tại Bệnh viện Nhi tỉnh Thanh Hóa và cũng chỉ ra sự chênh lệch rấtlớn về nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa, đối với hóa chất sản xuất trong nước cógiá trị hơn 2,7 tỷ chiếm 10,8% Tỷ lệ này là rất thấp so với giá trị của hóa chấtnhập khẩu gần 26 tỷ chiếm 90,2% trong sử dụng hóa chất của toàn bệnh viện.Theo tác giả, kết quả này có thể giải thích được do đây là bệnh viện tuyến tỉnhvới số lượng bệnh nhân rất lớn, mức độ bệnh tật nặng hơn nên cần hóa chất cóchất lượng và sử dụng nhiều loại xét nghiệm cần độ chính xác cao Hóa chất sửdụng trong bệnh viện hầu như sử dụng theo máy vì vậy hóa chất phải đồng bộvới máy: cùng hãng sản xuất, cùng thông số kỹ thuật, cùng kích cỡ mẫu Cácmáy xét nghiệm hiện nay bệnh viện đều được nhập khẩu từ các nước châu Âu.Vậy nên tỷ lệ mặt hàng xuất nhập khẩu là 463 chiếm 88,7%; giá trị sử dụng là
26 tỷ chiếm 90,2% là tương đối hợp lý [28]
Năm 2018, tác giả Nguyễn Thị Thu Hường tiến hành phân tích danh mụchóa chất sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cũng
Trang 23hóa Trong 293 mặt hàng hóa chất thì có 258 hóa chất được nhập khẩu chiếm88,1% với 94,5% trong khi đó có 11,9 % hóa chất sản xuất trong nước với gía trịchỉ chiếm 5,5 % tổng giá trị hóa chất sử dụng bệnh viện [23].
1.2.1.2 Cơ cấu hóa chất theo mục đích sử dụng
Về cơ cấu hóa chất theo mục đích sử dụng, đề tài sử dụng kết quả nghiêncứu ở một số cơ sở y tế hóa chất được phân loại danh mục và giá trị sử dụngtheo phạm vi chuyên môn của bộ phận chỉ định xét nghiệm, trong đó chủ yếu làcác hóa chất được sử dụng kèm theo các máy móc xét nghiệm như: xét nghiệmhuyết học, xét nghiệm sinh hóa, xét nghiệm miễn dịch, xét nghiệm vi sinh vàcũng cho tỷ lệ khác nhau cả về số lượng danh mục và giá trị sử dụng do sự khácnhau về chức năng nhiệm vụ, phân hạng bệnh viện, mô hình bệnh tật và trình độkhả năng khoa học kỹ thuật của mỗi đơn vị cũng khác nhau
Năm 2015, tác giả Trần Thị Thu Hằng đã tiến hành phân tích danh mụchóa chất và vật tư y tế sử dụng tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa tỉnh Nghệ An
và chỉ ra trong cơ cấu về mục đích sử dụng hóa chất của bệnh viện, hóa chất xétnghiệm sinh hóa có giá trị sử dụng cao nhất cả về giá trị sử dụng và số lượngkhoản mục; trong đó kết quả sử dụng xét nghiệm sinh hóa nội trú có giá trị sửdụng là 12,7 tỷ đồng chiếm 42,18%, số khoản mục là 236 mặt hàng chiếm49,79% Xét nghiệm sinh hóa ngoại trú 35 mặt hàng chiếm 7,38% SKM có giátrị sử dụng là 2,7 tỷ đồng chiếm 9,05% [22]
Kết quả phân tích của tác giả Lê Thị Thêu thực hiện tại Bệnh viện Nhitỉnh Thanh Hóa năm 2017 cho thấy mặt hàng có số lượng nhiều nhất là nhómhóa chất sử dụng cho các máy huyết học là 165 mặt hàng chiếm 31,6% và hóachất xét nghiệm vi sinh với 153 mặt hàng chiếm tỷ lệ trên 29,3% Về giá trị sửdụng, hóa chất xét nghiệm huyết học có tỷ lệ giá trị sử dụng lớn nhất với chi phíhơn 13 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 46,5%, thứ hai là hóa chất xét nghiệm vi sinh vớihơn 07 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 26,7%, xét nghiệm sinh hóa có giá trị sử dụng trên3,5 tỷ đồng chiếm 13,6% [28]
Trang 24Năm 2018, tác giả Nguyễn Thị Thu Hường tiến hành phân tích danh mụchóa chất sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An kết quảcho thấy hóa chất sử dụng cho xét nghiệm sinh hóa có chi phí sử dụng hơn 7,1
tỷ đồng, chiếm tỷ lệ cao nhất, nhóm hóa chất miễn dịch có giá trị sử dụng caothứ hai, hơn 4,9 tỷ đồng (chiếm 27,4%) và là nhóm có số lượng mặt hàng lớnnhất với 110 loại (chiếm 37,5%) Các nhóm hóa chất còn lại như xét nghiệmhuyết học, vi sinh, các loại test xét nghiệm đều có chi phí sử dụng thấp và sốlượng mặt hàng không lớn (chiếm dưới 10%) [23]
1.2.1.3 Cơ cấu hóa chất sử dụng sau trúng thầu
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Tỉnh Nghệ An năm
2015 cho thấy hóa chất trúng thầu Sở Y tế sử dụng có 54 mặt hàng chiếm54,55%, như vậy tỷ lệ sử dụng của bệnh viện là khá thấp so với kết quả trúngthầu Hóa chất trúng thầu bệnh viện 1427 mặt hàng chiếm 96,88%, như vậy tỷ lệ
sử dụng của bệnh viện là rất cao Tại thời điểm năm 2015-2016 thì đấu thầu hóachất là đấu thầu danh mục và không áp dụng phân bổ số lượng kế hoạch và chưayêu cầu nhập hàng tối thiểu 80% số lượng theo quyết định trúng thầu đã ký
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017 đã chỉ ra ra:danh mục hóa chất trúng thầu Sở y tế sử dụng là 436/473 mặt hàng chiếm tỷ lệ92,2% Danh mục hóa chất trúng thầu bệnh viện sử dụng là 44/49 mặt hàngchiếm tỷ lệ 89,8% Như vậy bệnh viện sử dụng hóa chất sau trúng thầu là tươngđối cao, có nghĩa kế hoạch dự trù danh mục hóa chất đấu thầu của bệnh viện làtương đối hợp lý
1.2.2 Cơ cấu hóa chất theo phương pháp phân tích ABC
Phương pháp phân tích ABC cũng là một công cụ hữu ích trong công việcnhận định những vấn đề tồn tại trong sử dụng hóa chất cũng như phân bổ ngânsách mua hóa chất, kết quả nghiên cứu cơ cấu hóa chất theo phân hạng ABC ởmột số cơ sở y tế hiện nay
Kết quả phân tích ABC danh mục hóa chất, sinh phẩm chẩn đoán sử dụng
Trang 25sử dụng đạt trên 24,3 tỷ đồng (chiếm 75,2% về giá trị) gồm 93 khoản mục(chiếm 14,1%) Hóa chất xét nghiệm có 35 khoản mục với giá trị sử dụng hơn5,7 tỷ đồng Hóa chất hạng B có giá trị sử dụng đạt 5,1 tỷ đồng (tương ứng15,9% về giá trị) gồm 108 khoản mục (tương ứng 16,4%) Hóa chất hạng C cógiá trị sử dụng đạt gần 2,9 tỷ đồng (chiếm 8,9%), gồm 458 khoản mục (chiếm69,5%) Trong danh mục 10 loại hóa chất xét nghiệm có giá trị sử dụng lớn nhất,hóa chất máy xét nghiệm sinh hóa chiếm 3 khoản mục với giá trị sử dụng đạttrên 900 triệu Nhóm hóa chất sử dụng cho máy xét nghiệm huyết học chiếm 5loại với 1,4 tỷ đồng Trong đó hóa chất sử dụng cho máy xét nghiệm huyết họcAdvia 2120i chiếm 4 khoản mục và có giá trị sử dụng đạt 1,1 tỷ đồng (tươngứng với 3,6% giá trị sử dụng) Hóa chất Vironostika HIV Ag/Ab sử dụng chomáy miễn dịch Elisa là hóa chất có giá trị sử dụng lớn nhất trong số 10 khoảnmục này khi đạt 488 triệu đồng (tương ứng 1,51% giá trị sử dụng) [24].
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ Annăm 2018: Hóa chất nhóm A gồmgồm 37 KM thuốc chiếm 12,6% số lượng KM,nhóm B chiếm 15,7% số lượng KM, Nhóm C chiếm 71,1% số lượng KM;74,7% kinh phí được phân bổ cho nhóm A; 15,1% kinh phí được phân bổ chonhóm B; nhóm C chỉ chiếm tỷ lệ 10,1% về kinh phí Điều này cho thấy cơ cấumua sắm hóa chất của bệnh viện năm 2018 là tương đối hợp lý Tác giả cũng chỉ
ra trong nhóm hạng A, nhóm hóa chất sinh hóa chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số
KM (12 KM, chiếm 32,4%) và giá trị sử dụng (6.1 tỷ đồng, chiếm 45,8% Tiếpđến nhóm hóa chất miễn dịch với 11 KM chiếm 29,7% có giá trị sử dụng chiếm23,4% [23]
1.3 Một vài nét về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình
1.3.1 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình là đơn vị sự nghiệp y tếcông lập tuyến tỉnh hạng II trực thuộc Sở Y tế, được thành lập trên cơ sở sápnhập 04 đơn vị y tế gồm Trung tâm Y tế dự phòng; Trung tâm chăm sóc sứckhỏe sinh sản; Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS và Trung tâm truyền thônggiáo dục sức khỏe theo quyết định số 3447/2018/QĐ-UBND ngày 26/12/2018
Trang 26của UBND tỉnh Thái Bình Với cơ cấu tổ chức của Trung tâm, gồm: Ban giámđốc, 03 phòng chức năng và 13 khoa/phòng chuyên môn với 172 cán bộ viênchức gồm 48 bác sỹ, trong đó có 04 Bác sỹ chuyên khoa II, 11 Thạc sỹ - bác sỹ,
11 Bác sỹ chuyên khoa I; 30 bác sỹ; 03 Thạc sỹ khác; 01 Dược sỹ chuyên khoa I,
04 Dược sỹ đại học, 04 dược sỹ trung học [35]
Đơn vị có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt độngchuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ (gọi tắt là các hoạt động chuyên môn) vềphòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm; bệnh không lây nhiễm; phòng, chống tácđộng của các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe; quản lý sức khỏe cộngđồng; khám phát hiện, điều trị dự phòng và các dịch vụ y tế khác phù hợp vớilĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật [11]
Nhiệm vụ cụ thể đơn vị được giao thực hiện các hoạt động chuyên môn,chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát kiểm soát bệnh tật về18 hoạtđộng, trong đó các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến việc sử dụng hóa chất gồm:
1 Phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh do ký sinhtrùng, bệnh truyền qua côn trùng, bệnh truyền qua thực phẩm, bệnh lây truyền từđộng vật sang người, bệnh mới nổi; theo dõi diễn biến, dự báo tình hình dịch,bệnh; đáp ứng tình trạng khẩn cấp về dịch, bệnh và các sự kiện y tế công cộng;quản lý, sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, tiêm chủng
2 Khám sàng lọc, phát hiện bệnh và điều trị dự phòng theo quy định; dựphòng, điều trị vô sinh, kỹ thuật về sức khỏe sinh sản; điều trị nghiện; sơ cứu,cấp cứu, thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật chuyên môn; khám sức khỏe định kỳ,cấp giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định; khám chữa bệnh bảo hiểm y tế phùhợp với lĩnh vực chuyên môn theo quy định của pháp luật
3 Kiểm nghiệm an toàn thực phẩm; xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh thăm
dò chức năng phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng,nhiệm vụ của Trung tâm và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh họcphòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật
4 Tiếp nhận, sử dụng, cung ứng, bảo quản, cấp phát và chỉ đạo, kiểm tra,
Trang 27tư, phương tiện phục vụ hoạt động chuyên môn; hóa chất và chế phẩm diệt côntrùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế [11].
Dưới sự chỉ đạo của Sở Y tế tỉnh Thái Bình, sự đoàn kết cố gắng, khắcphục mọi khó khăn của tập thể cán bộ, viên chức, người lao động, từ 01/02/2019Trung tâm đã sớm ổn định tổ chức, chính thức đi vào hoạt động và đạt đượcnhững thành quả nhất định, từng bước khẳng định vai trò của đơn vị trong lĩnhvực kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật
1.3.2 Vài nét về khoa Dược – VTYT
Khoa Dược – Vật tư y tế được thành lập gắn liền với Trung tâm Kiểmsoát bệnh tật tỉnh Thái Bình vào tháng 02/2019, nhân sự được tập hợp chủ yếu
từ các bộ phận dược của 03 đơn vị cũ với biên chế 10 cán bộ gồm: Trung tâm Y
tế dự phòng 01 Thạc sỹ- Bác sỹ , 02 Dược sỹ đại học; Trung tâm Chăm sóc sứckhỏe sinh sản 01 Dược sỹ CK1, 03 Dược sỹ trung học, 01 Cử nhân kế toán;Trung tâm phòng chống HIV/AIDS 01 Dược sỹ đại học, 01 Dược sỹ cao đẳng.Đến thời điểm tháng 4/2019 nhân sự có sự sắp xếp điều chỉnh cho phù hợp côngviệc của từng bộ phận chuyên môn, số biên chế còn 08 cán bộ Khoa DượcVTYT hoạt động với chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại thông tư22/2011/TT-BYT
Trang 28Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức Khoa Dược – VTYT, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình
Chức năng [3]
Khoa dược chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Trung tâm và Phógiám đốc phụ trách; có chức năng quản lý và tham mưu cho Ban giám đốc vềtoàn bộ công tác dược: thuốc, hóa chất, vật tư y tế, máy móc trang thiết bị y tếchuyên dùng, vaccine, sinh phẩm trong đơn vị nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ,kịp thời thuốc, hóa chất, vật tư vaccine, sinh phẩm có chất lượng và tư vấn, giámsát việc thực hiện sử dụng an toàn, hợp lý Khoa dược là nơi thực hiện các chínhsách quốc gia về thuốc, hóa chất, vật tư, vaccin, sinh phẩm
Nhiệm vụ [3]
- Lập kế hoạch, cung ứng hóa chất, vật tư y tế, vaccin, sinh phẩm bảo đảm
đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp
HĐT&ĐT
Ban giám đốc
Phó TK Dược VTYT
-Trưởng khoa Dược - VTYT
Nhà thuốc
Kho thuốc,
HC, VTYT
Kho vắc xin, hàng chương trình, dự án
Kho cấp phát BHYT ngoại trú
Trang 29ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chốngdịch bệnh, thiên tai, thảm họa).
- Quản lý, theo dõi việc nhập hóa chất, vật tư y tế, vaccin, sinh phẩm cấpphát cho nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và các nhu cầu đột xuất khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản hóa chất theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc,hóa chất, vật tư, vaccin, sinh phẩm"
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,hóa chất, vật tư y tế, vaccin, sinh phẩm, tham gia công tác cảnh giác dược, theodõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn Quản lý, theodõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong trongtrung tâm và tuyến trước
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đạihọc, Cao đẳng và Trung học về dược Phối hợp với khoa, phòng theo dõi, kiểmtra, đánh giá, giám sát việc sử dụng hóa chất an toàn, hợp lý
- Tham gia chỉ đạo tuyến, tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng hóachất, quản lý hoạt động kho hóa chất trung tâm theo đúng quy định
1.3.3 Thực trạng sử dụng hóa chất tại đơn vị và tính cấp thiết của đề tài
Thực trạng sử dụng hóa chất tại đơn vị
Về tỷ trọng chi phí sử dụng HC so với tổng chi phí thuốc, hóa chất, vật tư
y tế, năm 2018 tổng chi phí sử dụng thuốc, HC, VTYT của trung tâm là trên 7,7
tỷ đồng, trong đó chi phí sử dụng hóa chất chiếm tỷ lệ 84,29% là hơn 6.5 tỷđồng Chí phí sử dụng HC cao nhất so với chi phí sử dụng thuốc và chi phí sửVTYT, tuy nhiên công tác xây dựng kế hoạch, dự trù, đấu thầu HC hàng năm tạitrung tâm còn một số hạn chế, bất cập, hoạt động cung ứng HC tại trung tâm vẫnchưa được quản lý chặt chẽ
Hiện nay hệ thống máy móc xét nghiệm của đơn vị do ngân sách nhànước cấp hoặc do thực hiện đề án liên doanh liên kết, chủ yếu sử dụng HC trên
hệ đóng với ưu điểm là có chất lượng tốt đến từ các nước Châu Âu, Nhật Bảncho kết quả nhanh chóng, chính xác; tuy nhiên nhược điểm giá thành HC cao và
Trang 30tính cạnh tranh sản phẩm thấp Đơn vị triển khai các hoạt động mũi nhọn pháttriển đơn vị về lĩnh vực xét nghiệm, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 15189(labo sinh hóa), ISO 17025 (labo hóa lý); thường xuyên triển khai các kỹ thuậtxét nghiệm đảm bảo đáp ứng cho công tác phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm,HIV/AIDS; xét nghiệm bệnh không lây nhiễm và khám chữa bệnh; xét nghiệmmẫu nước, xét nghiệm mẫu thực phẩm vv do đó việc cung ứng quản lý hóa chấtđảm bảo kịp thời cho chuyên môn là hết sức cần thiết.
Danh mục hóa chất sử dụng tại trung tâm Kiểm soát bệnh tật [31].
Dựa trên kết quả lựa chọn nhà thầu cung ứng hóa chất cho các CSYTcông lập hàng nằm do Sở Y tế thực hiện và sử dụng kết quả nghiên cứu ở một
số CSYT hóa chất được phân loại danh mục theo phạm vi chuyên môn của bộphận chỉ định xét nghiệm, danh mục hóa chất, sinh phẩm sử dụng khám bệnh,chữa bệnh tại đơn vị được phân loại gồm 08 nhóm hóa chất theo mục đích sửdụng: [29]
Bảng 1.2: Phân loại hóa chất theo mục đích sử dụng
Stt Hóa chất theo mục đích sử dụng Số khoản mục Hóa chất sinh hóa
Hóa chất sinh hóa máu
Danh mục hóa chất dùng trong hệ thống máy xét nghiệm Cobas C502, Cobas ISE, Cobas C311:
3 Hóa chất hòa loãng, tham chiếu xét nghiệm 02 mỗi loại
4 Hóa chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm 06
6 Điện cực, bóng đèn Cobas, cóng phản ứng 10
Hóa chất sinh hóa nước tiểu
Danh mục hóa chất dùng cho hoạt động của máy Clintex Status (+) Analyser:
1 Hóa chất test xét nghiệm nước tiểu 01
Trang 31Stt Hóa chất theo mục đích sử dụng Số khoản mục
2 Hóa chất kiểm tra giá trị xét nghiệm nước tiểu 02
Danh mục hóa chất dùng trong hoạt động của máy Hitachi 902
Hóa chất huyết học
Danh mục hóa chất dùng trong hoạt động của máy KX-21 và máy XP-100
2 Dung dịch pha loãng, dung dịch rửa hệ thống 01 mỗi loại
Danh mục hóa chất dùng cho máy XN huyết học tổng trở Horiba
1 Dung dịch pha loãng, đo quang, đo tổng trở, rửa 01 mỗi loại
Hóa chất miễn dịch
Danh mục hóa chất dùng trong hoạt động của máy Elecsys 2010, máy Cobas E411 và máy Cobas E602:
1 Hóa chất xét nghiệm, chuẩn xét nghiệm 33 mỗi loại
3 Hóa chất kiểm tra chất lượng xét nghiệm 03
6 Đầu côn xét nghiệm miễn dịch, cóng phản ứng 03
Hóa chất vi sinh
Danh mục hóa chất dùng trong hệ thống máy Realtime PCR tự động
Danh mục hóa chất dùng trong máy xét nghiệm Tế bào cổ tử cung Eprep 1000
Test xét nghiệm và sinh phẩn chẩn đoán 11
Hóa chất xét nghiệm hóa lý, thực phẩm 132
Hóa chất sát trùng khử khuẩn 07
Trang 32 Tính cấp thiết của đề tài
Với nhiệm vụ thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật có liên quanđến sử dụng hóa chất như: Thực hiện chẩn đoán xét nghiệm xác định tình trạngcác bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS; Khám sức khỏe định kỳ, phục vụ các hoạtđộng của phòng khám đa khoa thực hiện các dịch vụ y tế trong khám ban đầubảo hiểm y tế; Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh thăm dò chức năng phục vụ chohoạt động chuyên môn, kỹ thuật: điều trị các bệnh rối loạn nội tiết: bướu cổ, tiểuđường, các dịch vụ của phòng khám đa khoa, khám sức khỏe định kỳ, bệnh nghềnghiệp cho người lao động và khách hàng có nhu cầu, tầm soát phát hiện ungthư, các bệnh lý sớm; kiểm nghiệm an toàn thực phẩm, xét nghiệm mẫu nước vàhoạt động quan trắc môi trường lao động; dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; pháthai an toàn theo phạm vi chuyên môn kỹ thuật được phê duyệt; phòng, chốngnhiễm khuẩn và ung thư đường sinh sản
Việc nghiên cứu, khảo sát thực trạng sử dụng hóa chất trong các cơ sở y tế
là hết sức cần thiết để có những điều chỉnh phù hợp giúp cho công tác xây dựngdanh mục, dự trù hóa chất được hợp lý, hiệu quả Cần có biện pháp trong quátrình sử dụng hóa chất hợp lý từ đó đề ra phương pháp quản lý và kiện toàn hệthống cấp phát tại kho hóa chất
Tuy nhiên từ trước tới nay chưa có đề tài nào khảo sát, phân tích danh mụchóa chất đã sử dụng được thực hiện tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh TháiBình do vậy việc triển khai tiến hành nghiên cứu về danh mục hóa chất là hết
sức cần thiết Vì vậy tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài "Phân tích danh mục hóa chất đã sử dụng tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình năm 2019".
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Danh mục hóa chất đã sử dụng tại Trung tâm KSBT Thái Bình năm 2019
- Các quyết định trúng thầu hóa chất năm 2018 của Sở y tế sử dụng cho năm
2019 và quyết định trúng thầu của Trung tâm KSBT Thái Bình năm 2019
- Báo cáo sử dụng hóa chất của Trung tâm năm 2019
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian tiến hành đề tài: từ 7/2020 đến 11/2020
- Thời gian nghiên cứu: Năm 2019
- Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm KSBT tỉnh Thái Bình
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.3: Biến số nghiên cứu
TT Tên biến số Định nghĩa/ Giải
thích
Phân loại biến số
tư y tế toàn trung tâm
Phânloại
Hồi cứu từ danhmục thuốc, hóachất, vật tư y tế đã
sử dụng tại Trungtâm KSBT TháiBình năm 2019
- Sản xuất trong nước
- Nhập khẩu
Phânloại(2 loại)
Hồi cứu từ danhmục hóa chất đã sửdụng tại Trungtâm KSBT TháiBình năm 2019
- Nhóm các thuộc các
Phânloại(3 loại)
Hồi cứu từ danhmục hóa chất đã sửdụng tại Trungtâm KSBT TháiBình năm 2019