1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019

90 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sáng suốt trong việc lựa chọn thuốc vì việc sử dụng thuốc bất hợp lý sẽ dẫn đến những hệ quả xấu như tăng chi phí cho người bệnh, hiệu quả điều trị kém, tăng nguy cơ gặp những phản ứng b

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả sự chân thành, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người đã đóng góp công sức cho luận văn này được hoàn thành!

GS.TS.Nguyễn Thanh Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực

hiện đề tài, người đã giúp tôi phương pháp luận và cho tôi lòng nhiệt tình để luận văn của tôi được hoàn thành đúng thời hạn

Các thầy cô giáo của Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và phương pháp mới, giúp tôi hoàn thành khóa học, nâng cao

Thủ trưởng cơ quan nơi tôi công tác, các bạn đồng nghiệp, những người đã tin tưởng và tạo điều kiện để tôi được học tập nâng cao trình độ, cho tôi điều kiện để thực hiện được đề tài

Gia đình, bạn bè đã luôn tin yêu, động viên, giúp đỡ tôi, cho tôi tình yêu và sự giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần!

Với tất cả lòng biết ơn và trân trọng, tôi xin được nói lời CẢM ƠN!

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020

Phạm Huy Quang

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc .3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc .3

1.1.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc 3

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến DMT bệnh viện 5

1.1.5 Danh mục thuốc Bệnh viện 8

1.1.6 Quy trình đầu thầu thuốc tại trung tâm y tế huyện Yên Khánh 9

1.2 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu 9

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 13

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC 13

1.3.2 Phương pháp phân tích VEN 14

1.3.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 16

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 17

1.4.1 Kinh phí thuốc từ nguồn quỹ BHYT 17

1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc theo nhóm dược lý 19

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 19

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc 20

1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần 21

1.4.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng 21

1.4.7 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC 22

1.4.8 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích VEN 22

1.4.9 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN kết hợp 22

Trang 5

1.4.10 Tỷ lệ thuốc được sử dụng so với thuốc trúng thầu 22

1.5 Vài nét về trung tâm y tế Yên Khánh 23

1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn 23

1.5.2 Mô hình tổ chức 26

1.5.3 Cơ cấu nhân lực 27

1.5.4 Mô hình bệnh tật của trung tâm 29

1.5.5 Tính cấp thiết của đề tài 31

CHƯƠNG 2 32

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 32

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Biến số nghiên cứu 32

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 37

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 37

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 38

CHƯƠNG 3 44

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

3.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại TTYT năm 2019 44

3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền 44

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc và giá trị thuốc sử dụng tại Trung tâm năm 2019 theo nhóm tác dụng dược lý 45

3.1.3 Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc - xuất xứ 48

3.1.4 Cơ cấu DMTSD theo nhóm biệt dược gốc/Generic 49

Trang 6

3.1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư

03/2019/TT-BYT 50

3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần thuốc 51

3.1.7 Cơ cấu DMTSD theo đường dùng của thuốc 52

3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN 53

3.2.1 Cơ cấu DMTSD phân hạng theo phương pháp ABC 53

3.2.2 Cơ cấu DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý hạng A 54

3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp VEN 56

3.2.4 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN 57

3.2.5 Nhóm N trong hạng A (AN) 59

3.2.6 Thuốc nhóm N trong hạng B (BN)……… 60

3.2.7 Vấn đề trong DMTSD với DMTTT của bệnh viện năm 2019 .611

Chương 4 63

BÀN LUẬN 63

4.1 Về cơ cấu DMTSD tại trung tâm năm 2019 .633

4.2 Về cơ cấu DMTSD theo phân tích ABC/VEN .688

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .744

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

HĐT& ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 8

VEN Phân tích tối cần thiết, cần thiết, không cần thiết

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Kinh phí mua thuốc của Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh năm 2019 7

Bảng 1.2 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu 9 Bảng 1.3: Ma trận ABC/VEN 17

Bảng 1.4 Chi phí thuốc từ nguồn quỹ BHYT tại Việt Nam[ 15] 17

Bảng 1.5 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện 20

Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 21

Bảng 1.7 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm y tế Yên Khánh năm 2019 27

Bảng 1.8 Bảng hoạt động công tác KCB tại TTYT những năm gần đấy 29

Bảng 1.9 MHBT của Trung tâm y tế Yên Khánh năm 2019[17] 30

Bảng 2.10 Bảng các biên số, phân tích cơ cấu DM thuốc đã sử dụng năm 2019 33

Bảng 3.11 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm hóa dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền của Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh năm 2019 44

Bảng 3.12 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng và giá trị sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 45

Bảng 3.13 Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc - xuất xứ 48

Bảng 3.14 Cơ cấu DMTSD theo nhóm biệt dược gốc/Generic 49

Bảng 3.15 Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT 50

Bảng 3.16 Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần thuốc 51

Bảng 3.17 Cơ cấu DMTSD theo dường dùng 52

Bảng 3.18 Kết quả DMTSD theo phân hạng ABC trong năm 2019 53

Bảng 3.19 Cơ cấu DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý hạng A 54

Bảng 3.20 Cơ cấu DMTSD theo phân tích VEN 56

Bảng 3.21 Cơ cấu số thuốc trong DMTSD theo ma trận ABC/VEN 57

Bảng 3.22 Cơ cấu GTTTSD nhóm AN 59

Bảng 3.23 Cơ cấu GTSD nhóm BN………60

Bảng 3.24 Tỷ lệ % các thuốc sử dụng so với trúng thầu .611

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến DMT bệnh viện 5 Hình 1.2 So sánh chi phí sử dụng của 10 nhóm thuốc chi trả nhiều nhất năm

2015, 2016 của BHYT 18

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, liên quan đến sức khỏe và tính mạng của con người Điều này cũng dễ hiểu vì thuốc luôn đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quy trình khám chữa bệnh Bệnh nhân dù được chẩn đoán chính xác, có phác đồ điều trị phù hợp nhưng được dùng thuốc kém chất lượng thì cũng không đạt được hiệu quả điều trị cao nhất Chi phí cho thuốc rất đắt

đỏ, ở Việt Nam chi phí cho thuốc chiếm tỷ lệ hơn 50% ngân sách Y tế [7] Vì thế, bên cạnh chất lượng thuốc thì giá thành cũng là vấn đề được quan tâm Một trong những mục tiêu của chính sách thuốc quốc gia là cung cấp thuốc chất lượng tốt cho người bệnh với giá cả phù hợp

Hiện nay tại Việt Nam, thị trường dược phẩm đang phát triển mạnh Số lượng các công ty dược ngày càng nhiều Số chủng loại thuốc đa dạng phong phú, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Tuy nhiên, giống như nhiều loại hàng hóa khác, trong thị trường đa dạng đó không tránh khỏi có những hàng hóa thuốc kém chất lượng đặc biệt là trong cơ chế thị trường, vấn

đề lợi nhuận được đề cao Điều này đòi hỏi người tiêu dùng thuốc (bệnh nhân, thầy thuốc ) sáng suốt trong việc lựa chọn thuốc vì việc sử dụng thuốc bất hợp

lý sẽ dẫn đến những hệ quả xấu như tăng chi phí cho người bệnh, hiệu quả điều trị kém, tăng nguy cơ gặp những phản ứng bất lợi của thuốc, từ đó làm cho các vấn đề sức khỏe cộng đồng bị ảnh hưởng và tăng gánh nặng cho kinh tế xã hội [4]

Trong công tác khám chữa bệnh, cung ứng thuốc đóng vai trò lớn trong hiệu quả điều trị Để đạt mục đích cung cấp cho người bệnh thuốc có chất lượng tốt với giá cả phù hợp, việc đầu tiên là phải lựa chọn được những thuốc phù hợp vào danh mục thuốc của cơ sở khám chữa bệnh

Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh là cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc

Sở Y tế Ninh Bình với sứ mệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn

Trang 12

Với mong muốn thực hiện tốt công tác cung ứng thuốc nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân, tôi tiến hành đề tài

“Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm 2019" Với 02 mục tiêu như sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình năm 2019

2 Xác định những vấn đề bất cập của danh mục thuốc được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh theo phương pháp ABC, VEN, ma trận ABC/VEN, so sánh với danh mục thuốc trúng thầu

Để từ nghiên cứu khoa học này phát hiện ra ưu, nhược điểm của danh mục thuốc đã sử dụng Từ đó tham mưu, đề xuất cho lãnh đạo và HĐT& ĐT xây dựng một danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị phù hợp nhất với tuyến chuyên môn mà đơn vị đang thực hiện, hướng tới mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân

Trang 13

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Danh mục thuốc

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

DMT là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [2]

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc [1], [12]

Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của đơn vị HĐT& ĐT có nhiệm vụ giúp Ban giám đốc lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật

c) Cắn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị

e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của

Bộ y tế ban hành

1.1.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc [12]

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

Trang 14

d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;

đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc

Trang 15

5

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến DMT bệnh viện

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến DMT bệnh viện

1.1.4.1 Mô hình bệnh tật

Nhu cầu thuốc của một người bệnh phụ thuộc vào bệnh tật, sức khỏe của

họ Còn nhu cầu về thuốc của một cộng đồng nào đó sẽ phụ thuộc vào tình trạng bệnh tật của cộng đồng đó: tình trạng bệnh tật, sức khỏe cộng đồng trong những điều kiện ngoại cảnh nhất định, ở những khoảng thời gian nhất định được khái quát dưới dạng MHBT [6]

Yên Khánh cách thành phố Ninh Bình 14 km, với diện tích 138 km², dân

số toàn huyện khoảng trên 147.000 người Nhân dân chủ yếu làm nông nghiệp, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn

Kinh tế - xã hội ngày một phát triển, đời sống kinh tế của người dân từng bước được nâng cao, nhu cầu đòi hỏi chăm sóc y tế của người dân ngày một

HĐT&ĐT (TT21/2013 [12])

Hướng dẫn điều trị chuẩn

DMT bệnh viện

Mô hình bệnh tật

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật

Nguồn kinh phí DMT hóa dược được

BHYT chi trả

(TT 30/2018 [1])

DMT thiết yếu

(TT 45/2013 [13])

Trang 16

6

lớn, xuất hiện mô hình bệnh tật mới ngày một đa dạng và phức tạp Đặc biệt là bệnh nội tiết, tim mạch và rối loạn chuyển hóa ngày càng gia tăng

1.1.4.2 Hướng dẫn điều trị (STG - Standard Treatment Guidelines)

Các tiêu chuẩn của một STG về thuốc gồm:

- Hợp lý: phân phối đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng

- An toàn: không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương tác thuốc

- Hiệu quả: dễ dàng, khỏi bệnh, không để lại hậu quả xấu hoặc đạt mục đích sử dụng trong thời gian nhất định, tỷ lệ người bệnh được chữa khỏi tính trên 100 người bệnh được điều trị [5]

1.1.4.3 Danh mục thuốc thiết yếu và danh mục thuốc chủ yếu

Thuốc thiết yếu là những thuốc cần thiết cho chăm sóc sức khoẻ của đại

đa số nhân dân, được đảm bảo bằng chính sách thuốc quốc gia, gắn liền nghiên cứu, sản xuất, phân phối với nhu cầu thực tế chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, luôn sẵn có bất cứ lúc nào với chất lượng đảm bảo, đủ số lượng cần thiết, dưới dạng bào chế phù hợp, an toàn, giá cả hợp lý

Danh mục thuốc chủ yếu được xây dựng trên cơ sở DMTTY Mục tiêu của DMTCY là:

- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý an toàn, hiệu quả

- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh

- Đảm bảo quyền lợi về thuốc cho người bệnh tham gia BHYT

- Phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh và quỹ BHYT

1.1.4.5 Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Trung tâm càng phát triển, ứng dụng nhiều kỹ thuật mới thì nhu cầu sử dụng thuốc ngày càng cao, DMT càng cần đa dạng về chủng loại Do đó tùy thuộc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, phân hạng bệnh viện, các kỹ thuật đang và có kế hoạch triển khai để HĐT&ĐT lựa chọn và xây dựng DMT phù hợp

1.1.4.6 Nguồn kinh phí

Trang 17

7

Trung tâm Y tế Yên Khánh là đơn vị sự nghiệp có thu do vậy Trung tâm

đã phải tự túc 35% về cải cách tiền lương Ngoài việc phải cân nhắc trong các khoản chi tiêu khác khi xây dựng DMT cũng cần phải đảm bảo phân bổ hợp lý chi phí cho mua sắm, cân bằng giữa hiệu quả điều trị và hiệu quả kinh tế

Từ kết quả báo cáo tài chính thu chi năm 2019 của trung tâm y tế huyện Yên Khánh cho thấy tổng chi phí về thuốc mà trung tâm đã sử dụng trong năm

2019 là 8.558.200 nghìn đồng chiếm 32,20% tổng kinh phí trung tâm đã chi cho các hoạt động thường xuyên trong năm 2019

Bảng 1.1 Kinh phí mua thuốc của Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh năm 2019

2 Tiền thuốc sử dụng của trung tâm năm 2019 nghìn đồng) 8.558.200

Trang 18

8

1.1.5 Danh mục thuốc Bệnh viện

Trong bệnh viện, số lượng và chủng loại thuốc được sử dụng thể hiện qua danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện lựa chọn DMTSD tại bệnh viện là

cơ sở đảm bảo cho việc cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch, hợp lý, an toàn, hiệu quả

Mỗi bệnh viện tùy theo chức năng nhiệm vụ, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn xây dựng DMTSD phù hợp

- Cơ cấu thuốc theo tên generic/biệt dược/thuốc có nguồn gốc từ dược liệu: được phân chia từng gói theo nhu cầu sử dụng của đơn vị [14]:

+ Thuốc theo tên generic: Có thể có một hoặc nhiều thuốc theo tên generic Mỗi thuốc theo tên generic được phân chia thành các nhóm dựa trên tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép

+ Thuốc theo tên biệt dược: Bao gồm thuốc biệt dược gốc hoặc thuốc có tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục do Bộ Y tế công

bố

+ Thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu

Cơ cấu danh mục thuốc được phân loại, sắp xếp theo từng nhóm thuốc

để thuận tiện cho việc hướng dẫn kê đơn, hướng dẫn sử dụng, phục vụ cho việc mua sắm thuốc sử dụng và các báo cáo liên quan đến sử dụng thuốc thường kỳ hoặc đột xuất thường phân chia như sau:

- Cơ cấu thuốc trong danh mục theo nhóm tác dụng dược lý: Phân loại thuốc theo nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT[1]

- Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ: phân loại theo thuốc nội/ngoại + Thuốc nội là những thuốc sản xuất trong nước

+ Thuốc ngoại là những thuốc nhập khẩu

- Cơ cấu thuốc đơn thành phần - đa thành phần

- Cơ cấu thuốc theo dạng bào chế và đường dùng

Trang 19

9

- Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm kháng sinh

Danh mục các thuốc đã sử dụng nẳm trong danh mục thuốc trung tâm Y

tế Yên Khánh; Căn cứ vào tỷ lệ các thuốc đã sử dụng để biết được đơn vị đã lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc hợp lý hay chưa hợp lý

1.1.6 Quy trình đầu thầu thuốc tại trung tâm y tế huyện Yên Khánh

Từ năm 2008, Sở y tế Ninh Bình đã tổ chức đấu thầu thuốc tập trung cho các bệnh viện trong địa bàn tỉnh Do vậy, quá trình đấu thầu thuốc hàng năm của trung tâm y tế Yên Khánh diễn ra các bước sau:

Bước 1: HĐT&ĐT họp và triển khai các văn bản liên quan đến việc đấu thầu thuốc

Bước 2: Khoa dược căn cứ vào danh mục thuốc đã xây dựng của bệnh viện tổng hợp số lượng đã sử dụng của từng mặt hàng thuốc của từng khoa phòng

Bước 3: Các khoa phòng liên quan đến sử dụng thuốc dự trù nhu cầu sử dụng thuốc trong năm tới căn cứ vào số lượng sử dụng của năm trước Số lượng dự trù trên 120% so với lượng sử dụng thì cần phải giải thích cụ thể

Bước 4: Khoa dược tổng hợp dự trù của toàn trung tâm y tế trình HĐT&ĐT

Bước 5: HĐT&ĐT họp thống nhất nhu cầu mua thuốc của bệnh viện và trình giám đốc nhu cầu sử dụng thuốc trong năm tới

Bước 6: Giám đốc trung tâm ra quyết định phê duyệt danh mục thuốc cần đấu thầu: số lượng, chủng loại gửi Sở y tế đấu thầu tập trung

Bước 7: Sau khi có kết quả đấu thầu, Sở y tế gửi bản phân bổ thuốc cho từng cơ sở khám chữa bệnh Đây là căn cứ để từng cở sở kí hợp đồng mua thuốc với từng nhà thầu

1.2 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu

Bảng 1.2 Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên

cứu

Trang 20

1 54/2017/NĐ-CP 08/5/2017 Qui định chi tiết một số điều và biện pháp

thi hành Luật dược

IV THÔNG TƯ

4.1 Quy định về công tác dược bệnh viện

1 22/2011/TT-BYT 10/6/2011 Qui định tổ chức và hoạt động khoa dược

4 21/2013/TT-BYT 08/08/2013 Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội

đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện

5 30/2018/TT-BYT 30/10/2018

Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm

y tế

6 05/2015/TT-BYT 17/3/2015

Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc

từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quĩ BHYT

7 01/2016/TT-BYT 05/01/2016

Quy định về kê đơn thuốc YHCT, kê đơn thuốc YHCT kết hợp với thuốc hóa dược trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

8 06/2017/TT-BYT 03/5/2017 Ban hành Danh mục thuốc độc và nguyên

Trang 21

và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt

10 19/2018/TT-BYT 30/8/2018 Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu

11 30/2018/TT-BYT 30/10/2018

Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm….thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia BHYT

12 03/2019/TT-BYT 28/3/2019

Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá trị và khả năng cung cấp

4.2 Quy định về đấu thầu mua thuốc

1 09/2016/TT-BYT 05/5/2016

Ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá

2 10/2016/TT-BYT 5/5/2016

Ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

3 11/2016/TT-BYT 11/5/2016 Quy định việc đấu thầu thuốc tại cơ sở y

tế công lập

V QUYẾT ĐỊNH

1 37/2008/QĐ-BYT 20/11/2008 Ban hành Danh mục thuốc hiếm theo yêu

Trang 22

VI VĂN BẢN PHÁP QUY ÁP DỤNG CHO TRUNG TÂM Y TẾ

1 39/2017/TT-BYT 18/10/2017 Quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho

Trang 23

13

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [10]

b/ Các bước thực hiện

Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/ 2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của HĐT& ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau:

Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc

- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3.Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm

Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5 Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

Bước 7 Phân nhóm sau:

Trang 24

14

- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền

- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15-20% tổng giá trị tiền

- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5-10 % tổng giá trị tiền

Về số lượng: Nhóm A chiếm 10 -20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm

10 -20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%

c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm trong lựa chọn nhà cung cấp

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ

có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.3.2 Phương pháp phân tích VEN

- Khái niệm: Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn

Trang 25

15

bộ các loại thuốc như mong muốn

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:

+ Thuốc V (Vital drugs) - Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs) - Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

- Các bước thực hiện phân tích VEN

Phân tích VEN gồm 6 bước:

Bước 1: Từng thành viên trong hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V,E,N

Bước 2: Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó hội đồng sẽ

Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những thuốc phương án điều trị trùng lập Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm thuốc N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V,E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V,E chặt chẽ

Trang 26

16

hơn nhóm N

- Ý nghĩa của phân tích VEN:

Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho

và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể;

- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng qua nhiều các thuốc không thiết yếu

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho

1.3.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC

để xác định mối quan hệ gữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN

Trang 27

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.4.1 Kinh phí thuốc từ nguồn quỹ BHYT

Theo báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi phí thuốc chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng chi phí thanh toán khám, chữa bệnh BHYT

Bảng 1.4 Chi phí thuốc từ nguồn quỹ BHYT tại Việt Nam[ 15]

Năm

Chi phí khám chữa bệnh BHYT (Nghìn tỷ đồng)

Chi phí thuốc BHYT (Nghìn tỷ đồng)

Tỷ lệ chi phí thuốc/ chi phí khám chữa bệnh BHYT (%)

Trang 28

18

Chi phí thuốc luôn chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng chi phí khám, chữa bệnh BHYT Giai đoạn năm 2009 - 2012, chiếm khoảng 60%, tỷ lệ này có xu hướng giảm trong một vài năm gần đây, năm 2013 còn 54,5%, đến năm 2017 còn khoảng 34% [15]

Hình 1.2 So sánh chi phí sử dụng của 10 nhóm thuốc chi trả nhiều nhất

năm 2015, 2016 của BHYT

Qua hình trên ta thấy được số lượng thuốc các nhóm năm 2016 đều tăng lên so với năm 2015 Đặc biệt là nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, đây là nhóm tác dụng dược lý đã và đang được mọi người quan tâm vì nó là nhóm thuốc có sự đề kháng thuốc gây hậu quả và gánh nặng nghiêm trọng cho cộng đồng

Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của đơn vị KCB có thể chiếm 40- 60%

NĂM 2016NĂM 2015

Trang 29

1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc theo nhóm dược lý

Hiện nay, tại nhiều bệnh viện có sự mất cân đối rất lớn và có sự lạm dụng kháng sinh và các thuốc điều trị hỗ trợ như vitamin, khoáng chất

Kết quả phân tích kinh phí sử dụng thuốc theo nhóm TDDL của một số bệnh viện, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn luôn chiếm

tỷ trọng cao nhất trong tổng số tiền

Theo nghiên cứu tại trung tâm y tế huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình năm

2018, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 21,6% KM; 39,5% GTSD [18]

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Các nghiên cứu tại một số trung tâm y tế, bệnh viện năm 2017 cho thấy chi phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất Cụ thể, trung tâm y tế Huyện Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc năm 2017 chi phí sử dụng nhóm kháng sinh chiếm 17,41% tổng số khoản mục và 27,98% giá trị [18], bệnh viện đa khoa Hoằng Hóa năm 2017 là 17,38% tổng số khoản mục và 22,16% giá trị [19], Trung tâm y tế huyện Lập Thạch - Vĩnh Phúc năm 2017 là 14,4% tổng số khoản mục và 39,16% giá trị [20]

Trang 30

20

Bảng 1.5 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu Số KM %KM %GT

Tài liệu tham khảo

2 Bệnh viện huyện Thanh Trì năm

Thuốc kháng sinh chiểm tỷ lệ lớn trong giá trị sử dụng tiền thuốc của bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật của Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh vẫn còn phổ biến

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc

Thực hiện đề án” Người Việt nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhiều bệnh viện đã sử dụng tới 80% thuốc nội, góp phần giảm chi phí cho người bệnh, quỹ BHYT [6]

Kết quả nghiên cứu cơ cấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu của một số Trung tâm y tế, bệnh viện tuyến huyện năm 2018 cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ cao về cả số khoản mục (> 50%) và giá trị sử dụng (60%), trong khi đó thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ ít hơn về cả số khoản mục và giá trị sử dụng

Trang 31

1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần

Trong thông tư 21/2013 của Bộ y tế nêu tiêu chí lựa chọn thuốc “ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất” Chỉ nên sử dụng các thuốc dạng phối hợp khi chúng có lợi thế vượt trội về hiệu quả, độ an toàn và tiện dụng so với các thuốc

ở dạng đơn chất

Theo nghiên cứu tại Trung tâm y tế Lương Sơn tỉnh Hòa Bình năm 2018, trung tâm chủ yếu sử dụng thuốc đơn thành phần, chiếm 76,2% KM, 62,3% GTSD

1.4.6 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng

Bộ y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, khi lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh, bác sỹ căn cứu vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc

và khi sử dụng thuốc không đáp ứng yêu cầu điều trị hoặc thuốc chỉ dùng được đường tiêm [21]

Theo nghiên cứu tại trung tâm y tế huyện Sóc Sơn năm 2020, thuốc đường uống được sử dụng chủ yếu trong quá trình điều trị chiếm 70,28% KM;

Trang 32

22

87,05% GTSD [20]

1.4.7 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC

Phân tích ABC, thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10-20% , hạng B chiếm 10-20%, hạng C chiếm 60-80% tổng số sản phẩm

Theo nghiên cứu của trung tâm y tế huyện Lương Sơn năm 2018, kết quả phân tích ABC cho thấy: thuốc nhóm A chiếm 28,9% SKM, nhóm B chiếm 24,3% SKM, nhóm C chiếm 46,8% SKM; về giá trị sử dụng nhóm A chiếm 80,0%, nhóm B chiếm 15,1%, nhóm C chiếm 4,9% [18]

1.4.8 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích VEN

Phân tích VEN tại nhiều bệnh viện, trng tâm y tế huyện cho kết quả tương

tự, nhóm E chiếm tỷ lệ lớn về số khoản mục và giá trị sử dụng

Theo nghiên cứu của trung tâm y tế huyện Lương Sơn năm 2018, kết quả phân tích VEN cho thấy: thuốc nhóm E chiếm 60,9% SKM, 77,8% GTSD, nhóm V cần thiết chiếm 21,8% SKM, 5,0% GTSD, nhóm E không cần thiết chiếm tỷ lệ nhỏ nhất về SKM và GTSD ( chiếm 17,3SKM, 17,2% GTSD) [18]

1.4.9 Tình hình sử dụng thuốc theo phân tích ABC/VEN kết hợp

Đáng chú ý nhất khi phân tích danh mục thuốc ma trận ABC/VEN là phân tích nhóm AN Đây là nhóm có chi phí cao thực sự không cần thiết cho điều trị tại cơ sở y tế cần có sự giám sát chặt chẽ khi sử dụng nhóm thuốc này tránh lựa chọn cung ứng các thuốc có chi phí cao để đảm bảo hiệu quả điều trị cũng như tiết kiệm nguồn ngân sách, phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT

Theo nghiên cứu của trung tâm y tế huyện Lương Sơn năm 2018, nhóm

AN có 20 thuốc chiếm 6,2% SKM, 13,3% GTSD [18]

1.4.10 Tỷ lệ thuốc được sử dụng so với thuốc trúng thầu

Văn bản pháp luật hiện nay về đấu thầu và cung ứng thuốc quy định các

cơ sở y tế phải cam kết sử dụng tối thiểu 80% và trong một số trường hợp quy

Trang 33

23

định chỉ được phép sử dụng không vượt quá 20% số lượng trúng thầu [14, 22]

Mô hình bệnh tật, số lượng bệnh nhân và các kỹ thuật điều trị mới liên tục thay đổi Do vậy, đây là khó khăn cho HĐT&ĐT xây dựng danh mục thuốc đấu thầu có số lượng sát với thực tế sử dụng trong thời gian tiếp theo

Theo nghiên cứu của trung tâm y tế huyện Lương Sơn năm 2018, có 59,7% SKM trong danh mục trúng thầu được sử dụng với giá trị sử dụng đạt 35,5% so với giá trị các gói thầu Đây là sự lãng phí về tài chính, phản ánh quá trình dự trù xây dựng danh mục thuốc chưa sát thực tế

1.5 Vài nét về trung tâm y tế Yên Khánh

1.5.1 Chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn

A Chức năng:

TTYT huyện Yên Khánh là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở

Y tế tỉnh Ninh Bình, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp về tổ chức, nhân lực, hoạt động tài chính và cơ sở vật chất của Sở Y tế; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật của các đơn vị chuyên khoa đầu ngành tuyến tỉnh; chịu sự quản

lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân huyện Yên Khánh theo quy định của pháp luật Trung tâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu, tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện Yên Khánh

TTYT huyện Yên Khánh có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn,

kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật

B Nhiệm vụ, quyền hạn:

- Thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủng phòng bệnh; y tế trường học; phòng, chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; quản lý và nâng cao sức khỏe cho người

Trang 34

24

dân

- Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh và sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích;

vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng; giám sát chất lượng nước dùng cho

ăn uống, sinh hoạt và dinh dưỡng cộng đồng

- Thực hiện các hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; tham gia thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống bệnh truyền qua thực phẩm; hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, ăn uống trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp

- Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo quy định của cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng; thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật; khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham gia khám giám định y khoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu

- Thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; phối hợp thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng

Trang 35

25

xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định

- Thực hiện tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn

- Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế thôn bản, cô đỡ thôn, bản và các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, công nông trường, xí nghiệp trên địa bàn huyện

- Thực hiện đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản và các đối tượng khác theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe và hướng dẫn thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật

- Thực hiện việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở Y tế và quy định của pháp luật

- Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương

- Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của pháp luật

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan

Trang 36

26

- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật

- Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Khánh giao

+ Các Trung tâm, Khoa Lâm sàng, cận lâm sàng và dược gồm: 12

- Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS

- Khoa Y tế công cộng và Dinh dưỡng

- Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng

- Khoa Truyền nhiễm

Trang 37

27

- Khoa Dược - Trang thiết bị - Vật tư y tế

- Khoa Xét nghiệm- Chẩn đoán hình ảnh

+ Phòng khám Đa khoa khu vực Khánh Trung

+ 19 Trạm Y tế xã, thị trấn

1.5.3 Cơ cấu nhân lực

Cơ cấu nhân lực của Trung tâm y tế Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình năm

2019 gồm có 241 cán bộ, viên chức Kết quả khảo sát nguồn nhân lực của Trung tâm y tế Yên Khánh năm 2019 được trình bày trong bảng 1.2

Bảng 1.7 Cơ cấu nhân lực của Trung tâm y tế Yên Khánh năm 2019

Trang 38

28

bộ có chuyên ngành Y, Dược có trình độ đại học trở lên đông đảo như vậy là điều kiện thuận lợi cho Trung tâm trong tổ chức thăm khám, điều trị nói chung

và sử dụng thuốc hợp lý nói riêng

Trung tâm còn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đảm bảo có đủ các phòng chuyên môn theo quy định Các thiết bị y tế tối tân kết hợp công nghệ cao phục vụ trong lĩnh vực chẩn đoán và điều trị luôn được trung tâm đầu tư đúng mức, phù hợp với nhu cầu và định hướng phát triển như: Máy siêu âm màu, máy nội soi (tai mũi họng, tiêu hóa, cổ tử cung), máy x-quang kỹ thuật số, máy đo độ loãng xương, máy điện tim 12 cần, máy đo tật khúc xạ, ghế răng, máy xét nghiệm tự động, kính sinh hiển vi, kính sinh hiển vi, máy khí dung

…) Tiêu biểu nhất phải kể đến là máy chụp X-quang đa tần kĩ thuật số có khả năng thực hiện hầu như không giới hạn các kỹ thuật của công nghệ hình ảnh tiên tiến, phục vụ việc chẩn đoán bệnh lý một cách toàn diện Máy xquang kỹ thuật số có chức năng kết nối Internet, giúp cho việc chia sẻ hình ảnh và hội chẩn từ xa chuyên nghiệp hơn

Tại các khoa cận lâm sàng, Trung tâm cũng đã trang bị nhiều thiết bị, máy móc xét nghiêm hiện đại như Máy xét nghiệm huyết học, Máy siêu âm, Máy điện tim, Máy monitor theo dõi bệnh nhân, Máy làm giầu ôxy, Máy XQuang,

Năm 2019, đơn vị đã triển khai 5 dịch vụ kỹ thuật mới: Soi cổ tử cung, Phẫu thuật cắt trĩ, Bó parafin, kỹ thuật số hóa XQ, định lượng Caxi máu, Hba1c

Trang 39

Siêu âm 8000 15990 199,8 8000 16038 200 100.3 14.

Xét nghiệm 85000 102977 121,1 85000 104958 123,5 101.9

1.5.4 Mô hình bệnh tật của trung tâm

Trang 40

30

Một trong những căn cứ quan trọng hàng đầu của việc cung ứng thuốc cho

trung tâm đó là mô hình bật tật của trung tâm, là một số liệu thống kê về tình

trạng bệnh tật của các bệnh nhân khám và điều trị tại trung tâm Nó phụ thuộc

rất lớn vào điều kiện tự nhiên và xã hội của khu vực dân cư đóng trên địa bàn

Đây cũng là cơ sở quan trọng trong việc đánh giá sự thích hợp của các thuốc sử

dụng (về cả SLSD và GTTSD) Được trình bày trong bảng 1.11

Bảng 1.9 MHBT của Trung tâm y tế Yên Khánh năm 2019[17]

Số TT Tên bệnh/ nhóm bệnh thường gặp Mã ICD

10 Tỷ lệ % C09 Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn I00-I99 17.4

C08 Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm H60-H95 16.3

C10 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp J00-J99 15.8

C04 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng chuyển hoá E00-E90 8.0

C11 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá K00-K93 7.3

C18

Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện bất

thường lâm sàng, xét nghiệm R00-R99 5.0

C12 Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới da L00-L99 4.5

C13 Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết M00-M99 4.5

C07 Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ H00-H59 4.2

C14 Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục N00-N99 3.3

C19

Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết quả của các

nguyên nhân bên ngoài S00-T98 2.9

C06 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 2.4

C21

Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ người

khám nghiệm và điều tra Z00-Z99 2.0

C02 Chương II: Khối u C00-D48 1.4

C01 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật A00-B99 1.3

C15 Chương XV: Chửa,đẻ và sauđẻ O00-O99 1.1

C05 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi F00-F99 1.1

C17 Chương XVII: Dị dạng bẩm sinh, biến dạng của cromosom Q00-Q99 0.6

Ngày đăng: 03/12/2021, 16:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2018), “Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
3. Bộ y tế (2009), “Hội thảo chuyên đề - Đánh giá vai trò Hội đồng thuốc & điều trị” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hội thảo chuyên đề - Đánh giá vai trò Hội đồng thuốc "& điều trị
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2009
4. Bộ Y Tế (2007), Quản lý và kinh tế dược, nhà xuất bản y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kinh tế dược
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 2007
5. Tổ chức Y tế thế giới (2004), “Hội đồng thuốc và điều trị - cẩm nang hướng dẫn thực hành, Hoạt động DPCA - Chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng thuốc và điều trị - cẩm nang hướng dẫn thực hành", Hoạt động DPCA - Chương trình hợp tác y tế Việt Nam - Thụy Điển
Tác giả: Tổ chức Y tế thế giới
Năm: 2004
6. Bộ Y tế (2012), “Đề án người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam , ban hành kèm theo quyết định số 4824/QĐ- BYT ngày 03/12/2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đề án người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam , ban hành kèm theo quyết định số 4824/QĐ- BYT ngày 03/12/2012
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012
7. Bộ Y tế (2017), Niên giám thống kê y tế năm 2015, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê y tế năm 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
8. Bộ Y tế(2015), “Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 15/3/2015 của Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 15/3/2015 của Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
9. Bộ Y tế(2017), “Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18/10/2017 của Bộ Y tế về quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18/10/2017 của Bộ Y tế về quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
10. Bộ Y Tế (2005), “Ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh, Quyết định 03/2005/QĐ-BYT ngày 24/01/2005” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại cơ sở khám chữa bệnh, Quyết định 03/2005/QĐ-BYT ngày 24/01/2005
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2005
11. Bộ Y tế (2011), “Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Quy định hoạt động,tổ chức của khoa Dược bệnh viện, Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Quy định hoạt động,tổ chức của khoa Dược bệnh viện, Hà Nội
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
12. Bộ Y Tế (2012), “Thông tư 21/2013/TT - BYT quy định về tổ chức và các hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2013/TT - BYT quy định về tổ chức và các hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2012
13. Bộ Y tế (2013), “Ban hành danh mục thuốc thiết yếu hóa dược lần thứ VI, ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/QĐ-BYT ngày 26/12/2013” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành danh mục thuốc thiết yếu hóa dược lần thứ VI, ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/QĐ-BYT ngày 26/12/2013
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
14. Bộ Y tế (2016), “Thông tư số 11/20167/TT-BYT ngày 11/5/2016 của Bộ Y tế về quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Thông tư số 11/20167/TT-BYT ngày 11/5/2016 của Bộ Y tế về quy định về việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
15. Bộ môn Quản lý và kinh tế dược (2018), “Bài giảng đại cương kinh tế dược - kinh tế y tế”, Trường đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng đại cương kinh tế dược - kinh tế y tế”
Tác giả: Bộ môn Quản lý và kinh tế dược
Năm: 2018
16. Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh (2019), Quy trình xây dựng danh mục thuốc, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình xây dựng danh mục thuốc
Tác giả: Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh
Năm: 2019
17. Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh (2019), Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2019, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác khám chữa bệnh năm 2019
Tác giả: Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh
Năm: 2019
18. Hoàng Anh Tú (2020), “Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Huyện Lương Sơn - Tỉnh Hòa Bình năm 2018”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Huyện Lương Sơn - Tỉnh Hòa Bình năm 2018”
Tác giả: Hoàng Anh Tú
Năm: 2020
19. Nguyễn Thị Thùy Dương (2020), “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội 2018”, Luận văn thạc sỹ - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội 2018”
Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Dương
Năm: 2020
20. Nguyễn Thị Mai (2020 “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm Huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội năm 2018”, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I - Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích danh mục sử dụng thuốc tại Trung tâm Huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội năm 2018”
21. Bộ Y tế (2011), “Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MHBT Mô hình bệnh tật - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
h ình bệnh tật (Trang 7)
Hình 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến DMT bệnh viện - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Hình 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến DMT bệnh viện (Trang 15)
Bảng 1.1. Kinh phí mua thuốc của Trung tâ mY tế huyện Yên Khánh năm 2019 - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 1.1. Kinh phí mua thuốc của Trung tâ mY tế huyện Yên Khánh năm 2019 (Trang 17)
Bảng 1.4. Chi phí thuốc từ nguồn quỹ BHYT tại Việt Nam[ 15] - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 1.4. Chi phí thuốc từ nguồn quỹ BHYT tại Việt Nam[ 15] (Trang 27)
Bảng 1.3: Ma trận ABC/VEN - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 1.3 Ma trận ABC/VEN (Trang 27)
Hình 1.2. So sánh chi phí sử dụng của 10 nhóm thuốc chi trả nhiều nhất - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Hình 1.2. So sánh chi phí sử dụng của 10 nhóm thuốc chi trả nhiều nhất (Trang 28)
Bảng 1.5. Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 1.5. Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện (Trang 30)
1.4.5. Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
1.4.5. Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần (Trang 31)
Bảng 1.8. Bảng hoạt động công tác KCB tại TTYT những năm gần đây - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 1.8. Bảng hoạt động công tác KCB tại TTYT những năm gần đây (Trang 39)
Bảng 1.9. MHBT của Trung tâ my tế Yên Khánh năm 2019[17] - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 1.9. MHBT của Trung tâ my tế Yên Khánh năm 2019[17] (Trang 40)
Bảng 2.10. Bảng các biên số, phân tích cơ cấu DM thuốc đã sử dụng năm 2019 - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 2.10. Bảng các biên số, phân tích cơ cấu DM thuốc đã sử dụng năm 2019 (Trang 43)
Bảng 3.11. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm hóa dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền của Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh năm 2019  - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.11. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm hóa dược và thuốc chế phẩm y học cổ truyền của Trung tâm Y tế huyện Yên Khánh năm 2019 (Trang 54)
Bảng 3.12. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng và giá trị sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý  - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.12. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng và giá trị sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý (Trang 55)
Nhìn vào bảng trên cho thấy DMT sử dụng tại Trung tâ my tế huyện Yên Khánh năm 2019 bao gồm 26 nhóm thuốc, trong đó 18 nhóm thuốc hóa dược,  8 nhóm thuốc có nguồn gốc từ dược liệu theo tác dụng dược lý, với 209 khoản  mục thuốc - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
h ìn vào bảng trên cho thấy DMT sử dụng tại Trung tâ my tế huyện Yên Khánh năm 2019 bao gồm 26 nhóm thuốc, trong đó 18 nhóm thuốc hóa dược, 8 nhóm thuốc có nguồn gốc từ dược liệu theo tác dụng dược lý, với 209 khoản mục thuốc (Trang 57)
Cơ cấu DMTSD theo nguồn gốc - xuất xứ được thể hiện trong bảng 3.13. - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
c ấu DMTSD theo nguồn gốc - xuất xứ được thể hiện trong bảng 3.13 (Trang 58)
Bảng 3.15. Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.15. Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT (Trang 60)
Bảng 3.16. Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần thuốc  - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.16. Cơ cấu danh mục thuốc hóa dược sử dụng theo thành phần thuốc (Trang 61)
Bảng 3.17. Cơ cấu DMTSD theo dường dùng - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.17. Cơ cấu DMTSD theo dường dùng (Trang 62)
Bảng 3.18. Kết quả DMTSD theo phân hạng ABC trong năm 2019 - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.18. Kết quả DMTSD theo phân hạng ABC trong năm 2019 (Trang 63)
Bảng 3.19. Cơ cấu DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý hạn gA - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.19. Cơ cấu DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý hạn gA (Trang 64)
3.2.2. Cơ cấu DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý hạn gA - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
3.2.2. Cơ cấu DMTSD theo nhóm tác dụng dược lý hạn gA (Trang 64)
Nhìn vào bảng trên cho thấy cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý hạng A sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh năm 2019 theo bao gồm  57 thuốc trong trong đó có 49 thuốc hóa dược và 08 thuốc là chế phẩm y học  cổ truyền - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
h ìn vào bảng trên cho thấy cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng dược lý hạng A sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Yên Khánh năm 2019 theo bao gồm 57 thuốc trong trong đó có 49 thuốc hóa dược và 08 thuốc là chế phẩm y học cổ truyền (Trang 65)
Bảng 3.20. Cơ cấu DMTSD theo phân tích VEN - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.20. Cơ cấu DMTSD theo phân tích VEN (Trang 66)
Bảng 3.21. Cơ cấu số thuốc trong DMTSD theo ma trận ABC/VEN - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.21. Cơ cấu số thuốc trong DMTSD theo ma trận ABC/VEN (Trang 67)
Cơ cấu thuốc nhóm N trong hạn gA được thể hiện trong bảng 3.22. - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
c ấu thuốc nhóm N trong hạn gA được thể hiện trong bảng 3.22 (Trang 69)
Cơ cấu thuốc nhóm N trong hạng B được thể hiện trong bảng 3.23 - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
c ấu thuốc nhóm N trong hạng B được thể hiện trong bảng 3.23 (Trang 70)
Bảng 3.24. Tỷ lệ % các thuốc sử dụng so với trúng thầu - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
Bảng 3.24. Tỷ lệ % các thuốc sử dụng so với trúng thầu (Trang 71)
3.2.7. Vấn đề trong DMTSD với DMTTT của bệnh viện năm 2019 - Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện yên khánh tỉnh ninh bình năm 2019
3.2.7. Vấn đề trong DMTSD với DMTTT của bệnh viện năm 2019 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w