Bộ điều khiển hệ thống chống bó cứng phanh tự độngDụng Cụ Chuyên Dùng SST / Thiết Bị Chung FordMáy chẩn đoán đượcphê duyệt Súng chân không chạy bằngkhí nén Các vật liệu Thông số kỹ thuật
Trang 1PHẦN 206-09A Bộ điều khiển chống bó cứng phanh điện tử
XE ÁP DỤNG 2010.50 Fiesta
TRANG NỘI DUNG
CHẨN ĐOÁN VÀ KIỂM TRA
206-09A-5
Bộ điều khiển chống bó cứng phanh điện tử
206-09A-5Kiểm tra và xác định hư hỏng
206-09A-13Bộ điều khiển thuỷ lực (HCU) — RHD
206-09A-14
(12 785 0)
Cảm biến tốc độ bánh sau
.
Trang 2Bộ điều khiển chống bó cứng phanh điện tử – Vị trí các chi tiết
E104937
1
2
Mô tả Chi
Trang 3Bộ điều khiển chống bó cứng phanh điện tử – Khái Quát
Tham Khảo:Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ
thống hỗ trợ Cân bằng xe(206-09 Điều khiển
Trang 4Bộ điều khiển chống bó cứng phanh điện tử – Hoạt Động Hệ
Thống và Mô Tả Chi Tiết
Hoạt Động Hệ Thống
Tham Khảo:Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ
thống hỗ trợ Cân bằng xe(206-09 Điều khiển
chống bó cứng phanh-Hệ thống hỗ trợ Cân bằng
xe, Mô Tả và Hoạt Động)
Trang 5Bộ điều khiển chống bó cứng phanh điện tử
Tham khảo Phần Sơ Đồ Mạch Điện206-09A,Thông
tin về sơ đồ mạch và giắc điện
Thiết Bị Chung
Thiết bị chẩn đoán của Ford
Kiểm tra và xác định hư hỏng
1 Kiểm tra lỗi trên xe khách hàng
2 Kiểm tra sơ bộ bằng mắt các dấu hiệu hư hỏng
của phần cơ khí hoặc điện
Sơ đồ kiểm tra bằng mắt
Phần điện Phần cơ khí
3 Nếu phát hiện được hư hỏng, hãy sửa chữa
trước khi tiến hành bước kế tiếp
4 Nếu nguyên nhân không xác định được bằng
mắt, nốithiết bị chẩn đoán của Fordvới cổng
kết nối trên xe và chọn xe để chẩn đoán trên
Trang 6Bộ điều khiển hệ thống chống bó cứng phanh tự động
Dụng Cụ Chuyên Dùng (SST) / Thiết Bị Chung
FordMáy chẩn đoán đượcphê duyệt
Súng chân không chạy bằngkhí nén
Các vật liệu
Thông số kỹ thuật Tên
WSK-M2G342-A /2U7J-M2G400-AAChất Làm Sạch
4 Làm sạch chất tẩy và vật liệu bên ngoài.
Thiết Bị Chung: Súng chân không chạy bằng
khí nén
Lắp
1 CẢNH BÁO: Đảm bảo rằng mô đun đó
đã được lắp đúng vị trí trên bộ điều khiển thủy lực (HCU).
GHI CHÚ: Nếu chẳng may bị rơi hoặc
vỡ, lắp một bộ điều khiển thủy lực (HCU) và mô đun mới.
Trang 75 Tham Khảo:Thử trục lăn/đường đi(100-00
Thông tin chung, Mô Tả và Hoạt Động)
G1087068vi
2010.50 Fiesta2/2011
THÁO VÀ LẮP
Trang 8Cảm biến tốc độ bánh xe trước(12 784 0)
Tháo
GHI CHÚ: Các bước tháo trong quy trình này có
thể chứa các chi tiết quy trình lắp
1 Tham Khảo:Bánh và lốp(204-04 Bánh và lốp,Tháo và Lắp)
2.
E102047
1 2
3.
Trang 92
1
3
4 GHI CHÚ: Đánh dấu lại vị trí của chi tiết
trước khi tháo ra
Trang 101 1 GHI CHÚ: Đảm bảo rằng khu vực
xung quanh chi tiết sạch sẽ và không
có vật liệu lạ.
Momen: 9 Nm
2 GHI CHÚ: Đảm bảo rằng chi tiết này được
lắp đúng vào vị trí đã được đánh dấu trướckhi tháo ra
3 CẢNH BÁO: Đảm bảo rằng ống nối
Trang 11Bộ điều khiển thuỷ lực (HCU) — LHD
Tháo
GHI CHÚ: Các bước tháo trong quy trình này có
thể chứa các chi tiết quy trình lắp
1 Tham Khảo:Lưu ý về sức khoẻ và an toàn hệ
thống phanh(100-00 Thông tin chung, Mô Tả
Trang 124 GHI CHÚ: Bước này chỉ cần thiết khi lắp một
bộ phận mới
Tham Khảo:Bộ điều khiển hỗ trợ cân bằng xe
(206-09 Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ
thống hỗ trợ Cân bằng xe, Tháo và Lắp)
Lắp
1 GHI CHÚ: Nếu chẳng may bị rơi hoặc bị
va đập, lắp thiết bị điều khiển thủy lực
(HCU) và mô đun mới.
Không được tháo các nút bịt/mũ bịt cho đến
khi đã sẵn sàng lắp các ống dầu phanh.
Để lắp lại, thực hiện ngược với quy trình tháo
2 Tham Khảo:Xả khí hệ thống phanh(206-00 Hệ
thống phanh - Thông tin chung, Quy Trình
Chung)
Tham Khảo:Xả áp suất hệ thống phanh(206-00
Hệ thống phanh - Thông tin chung, Quy Trình
Chung)
Trang 13Bộ điều khiển thuỷ lực (HCU) — RHD
Tháo
1 Tham Khảo:Lưu ý về sức khoẻ và an toàn hệ
thống phanh(100-00 Thông tin chung, Mô Tả
và Hoạt Động)
2 Tham Khảo:Khay đựng ắc quy(414-01 Ắc quy,
khung và dây cáp, Tháo và Lắp)
Tham Khảo:Bộ điều khiển hỗ trợ cân bằng xe
(206-09 Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ
thống hỗ trợ Cân bằng xe, Tháo và Lắp)
Lắp
1 GHI CHÚ: Nếu không may bộ điều khiển
thủy lực (HCU) và mô đun bị rơi hoặc bị
va đập thì cần thay mới.
Không được tháo các nắp bịt/nút bịt cho đến khi chuẩn bị lắp các ống dầu phanh.
Để lắp lại, thực hiện ngược với quy trình tháo
2 Tham Khảo:Xả khí hệ thống phanh(206-00 Hệthống phanh - Thông tin chung, Quy TrìnhChung)
Tham Khảo:Xả áp suất hệ thống phanh(206-00Hệ thống phanh - Thông tin chung, Quy TrìnhChung)
G1087069vi
2010.50 Fiesta2/2011
THÁO VÀ LẮP
Trang 14Cảm biến tốc độ bánh sau(12 785 0)
Trang 17PHẦN 206-09B Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ thống hỗ trợ Cân bằng xe
XE ÁP DỤNG 2010.50 Fiesta
TRANG NỘI DUNG
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
206-09B-2Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ thống hỗ trợ Cân bằng xe (Vị trí các chi tiết)
206-09B-3Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ thống hỗ trợ Cân bằng xe (Khái Quát)
206-09B-3Tổng quan
206-09B-4
mô đun điều khiển hệ thống ABS/ESP hoặc cụm điều khiển thủy lực (HCU)
206-09B-4Cụm kết hợp cảm biến góc xoay và cảm biến gia tốc ngang
206-09B-5Cảm biến tốc độ bánh xe trước
206-09B-5Cảm biến tốc độ bánh xe sau
206-09B-5Cảm biến góc quay vòng tay lái
206-09B-6
Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ thống hỗ trợ Cân bằng xe (Hoạt Động Hệ Thống và
Mô Tả Chi Tiết )
206-09B-6
Sơ Đồ Điều Khiển
206-09B-7Hoạt Động Hệ Thống
206-09B-8Nguyên tắc hoạt động
206-09B-10
Mô Tả Chi Tiết
206-09B-?Cảm biến quay bánh lái
206-09B-?Môđun ABS/ESP hoặc bộ kiểm soát thủy lực (HCU)
206-09B-?Cảm biến tỷ lệ lệch và cảm biến gia tốc bên
206-09B-?Cảm biến bánh trước
206-09B-?Cảm biến bánh sau
THÁO VÀ LẮP
206-09B-14Bộ điều khiển hỗ trợ cân bằng xe
206-09B-16Cảm biến trượt ngang và gia tốc kế
206-09B- 1
hỗ trợ Cân bằng xe 206-09B- 1
.
Trang 18Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ thống hỗ trợ Cân bằng xe
Trang 19Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ thống hỗ trợ Cân bằng xe
– Khái Quát
Tổng quan
E101683
1 2
tiết
mô đun điều khiển hệ thống ABS/ESP
hoặc cụm điều khiển thủy lực (HCU)
1
Cảm biến góc quay vòng tay lái
2
Mô tả Chi
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 20Mô tả Chi
tiết
7 Cảm biến tốc độ bánh xe trước bên phải
mô đun điều khiển hệ thống ABS/ESP
hoặc cụm điều khiển thủy lực (HCU)
Mô đun điều khiển hệ thống ABS/ESP hoặc cụm
điều khiển thủy lực (HCU) được lắp ở phía phải
của vách ngăn khoang động cơ trên xe tay lái
thuận (LHD) và ở phía trái của vách ngăn khoang
động cơ trên xe tay lái nghịch (RHD) Việc chẩn
đoán được thực hiện với sự hỗ trợ của thiết bị
chẩn đoán
Các bộ phận sau có thể được thay thế tách rời
hoặc cả cụm :
• Cụm điều khiển thủy lực (HCU)
• Mô đun điều khiển hệ thống ABS/ESP
• Giá đỡ
Các bước sau cần phải được thực hiện khi tháo/lắp
hoặc thay mới mô đun điều khiển hệ thống
ABS/ESP hoặc cụm điều khiển thủy lực (HCU) :
• Chỉ sẵn có cụm điều khiển thủy lực (HCU) đã
được điền đầy dầu phanh dùng cho việc bảo
dưỡng sửa chữa
• Không cần thiết phải xả khí cho hệ thống bằng
thiết bị chẩn đoán sau khi thay thế chỉ cụm điều
khiển thủy lực (HCU)
• Chỉ cần phải thực hiện việc xả khí thông thường
sau khi thay thế dầu phanh
• Không được mở các nắp/nút làm kín cho tới khicác đường ống phanh chuẩn bị được lắp
• Nếu làm rơi hoặc làm va đập lắp đặt bằng cụmđiều khiển thủy lực (HCU) hoặc cụm modulABS/ESP mới
• Một trong những việc cài đặt cần được thựchiện là cấu hình lại mô đun điều khiển ABS/ESPvới sự hỗ trợ của thiết bị chẩn đoán khi modulABS/ESP được tháo lắp hoặc được thay thế Tham Khảo:Cấu hình bộ điều khiển(418-01Cấu hình bộ điều khiển, Quy Trình Chung)
Cụm kết hợp cảm biến góc xoay và cảm biến gia tốc ngang
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 21Cảm biến tốc độ bánh xe trước
E101684
Các vòng cảm biến ABS được gắn vào các phớt
làm kín các moay ơ trước Các cảm biến tốc độ
bánh xe trước được nối với bó dây điện chính bằng
cáp nối riêng biệt
Cảm biến tốc độ bánh xe sau
E101693
Các vòng cảm biến ABS được gắn vào ngõng trục
moay ơ sau Khi lắp vòng bi thay thế đảm bảo rằng
chi tiết mới được lắp chuẩn dấu Các cảm biến tốc
độ bánh xe sau được liên kết với bó dây điện chính
bằng cáp nối riêng biệt
Cảm biến góc quay vòng tay lái
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 22Điều khiển chống bó cứng phanh-Hệ thống hỗ trợ Cân bằng xe
– Hoạt Động Hệ Thống và Mô Tả Chi Tiết
Sơ Đồ Điều Khiển
13 11 10
19
25 26
13 11 10
19
25 26
18
E102612
Mô tả Chi
tiết
Giảm chấn4
Giảm chấn5
HCU6
Khoang giảm chấn7
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 23Mô tả Chi
tiết
Cảm biến áp su18
LH phanh trước (mạch thứ cấp)19
RH phanh sau (mạch thứ cấp)20
LH phanh sau ( mạch sơ cấp)21
RH phanh trước (mạch thứ cấp)22
Van điện từ cửa ra (Phanh trước phải)23
Van điện từ cửa ra(Phanh sau trái)24
Van điện từ cửa vào (Phanh sau phải)25
Van điện từ cửa vào (Phanh trước phải)26
Hoạt Động Hệ Thống
HCU có 3 chế độ vận hành:
Phanh bình thường: Đầu tiên, không có dòng
điện được cấp cho bất cứ một van điện từ nào
Khi sử dụng bàn đạp phanh sẽ tạo ra sự tăng hoặc
giảm áp suất tương ứng ở phanh, thông qua van
dẫn hướng và van cửa vào Nếu mođun ABS/ESP
xác định được phanh ABS là cần thiết, nó sẽ kích
hoạt van cửa vào cho cả phanh bánh trước và
bánh sau để ngăn ngừa việc tăng áp suất thêm
nữa trên phanh
Phanh ABS: Nếu modun ABS/ESP nhận thấy
phanh ABS là cần thiết, nó sẽ kích hoạt van cửa
vào và cửa ra của phanh tương ứng và kích hoạt
bơm hồi thủy lực Van cửa ra đóng để ngăn cách
phanh với dầu áp suất, van cửa ra mở để giải
phòng áp suất từ phanh về bình tích áp và vòng
bơm hồi Phanh sẽ mở ra một ít và bánh xe sẽquay trở lại Modun ABS/ESP sau đó kích hoạtphanh cửa ra và cửa vào để điều chỉnh áp suấtthủy lực tren phanh để tối đa hóa hiệu quả phanh
mà bánh xe không bị bó cứng Sự kiểm soát cácvan cho mỗi bánh diễn ra độc lập
Phanh tích cực: Với việc phanh tích cực, áp suất
được sinh ra cho nhiều chức năng phanh hơnphanh bình thường và phanh ABS, ví dụ cho hệthống ESP và TCS Với phanh tích cực, mođunABS/ESP kích hoạt van dẫn hướng và van sơ cấp,khởi động bơm hồi và kích hoạt tất cả các van cửavào Dung dịch phanh được lấy từ bình chứa thôngqua xy lanh chính và van mồi, được gia tăng ápsuất bởi bơm hồi và cấp vào van cửa vào MođunABS/ESP sau đó kích hoạt van cửa ra và cửa vào
để có thể điều chỉnh áp suất cho từng phanh riêng.Trong quá trình phanh tích cực có thể phát sinhtiếng ồn
G1063026vi
2010.50 Fiesta2/2011
206-09B- 7
hỗ trợ Cân bằng xe 206-09B- 7
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 2413
1 2
15
13
E101698
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 25Mô tả Chi
tiết
Cảm biến tỷ lệ lệch kết hợp và cảm biếngia tốc bên
9
Cảm biến bánh trước10
Cảm biến bánh sau11
Cảm biến bánh sau12
Cảm biến bánh trước13
Phanh sau14
Phanh trước15
ABS giám sát sự khác nhau về tốc độ giữa các
bánh với sự hỗ trợ từ cảm biến tốc độ bánh xe
Sử dụng dữ liệu từ tất cả các cảm biến tốc độ bánh
xe, mođun ABS/ESP tính toán tốc độ tham chiếu,
dùng để xác định tốc tộ thật trên đường Mođun
ABS/ESP so sánh vận tốc tròn mỗi bánh xe với
vận tốc tham khảo khi người lái kích hoạt phanh
Nếu một hoặc nhiều vận tốc tròn sai khác quá
nhiều với vận tốc tham khảo, có nghĩa là bánh xe
bị trượt nhiều khiến tính năng lái không còn được
đảm bảo Mođun ABS/ESP kích hoạt các van cơ
khí điện tử ở HCU, nơi mà ảnh hưởng tới áp suất
phanh ở bánh xe tương ứng
Giống như hệ thống điều khiển lực kéo, ESP sử
dụng nhiều bộ phận của ABS Nó bao gổm cả
những cảm biến sau:
• Cảm biến quay bánh lái
• Cảm biến tỷ lệ lệch kết hợp và cảm biến gia tốc
bên
Những cảm biến này ghi lại gia tốc, tỷ lệ lệch và
thời điểm lệch trên xe Những thông tin ghi lại này
được gửi tới mođun kết hợp ABS/ESP .Sử dụng
dữ liệu tốc độ bánh xe và góc lái, mođun ABS/ESP
tính toán phương hướng định di chuyển của tài xế
và xác định gia tốc bên phụ thuộc tốc độ và thời
điểm lệch Những giá trị này được so sánh với giá
trị thực tế đo được Nếu gia tốc bên thực tế và thời
điểm lệch vượt quá giá trị mục tiêu cho phép( đặc
tính lái không ổn định), môdun ABS/ESP kích hoạt
từng phanh thông qua hệ thống kiểm soát thủy lực
HCU Thêm vào đó, tốc độ động cơ sẽ giảm bởi
sự can thiệp trong hệ thống quản lý động cơ
Hệ thống hoạt động ra sao trong trường hợp
quay vòng thiếu: Trong trường hợp quay vòng
thiếu, sự can thiệp với phanh xảy ra với bánh xe
phía bên trong vòng quay Bánh sau bị phanh
cứng Trong trường hợp này, lực góc của trục saugiảm đi rất nhiều và lực hướng tâm trở thành lựckéo phần sau của xe về vòng cung Bánh trướckhông bị khóa cứng Lực phanh được truyền thôngqua bánh trước tới mặt đường, sẽ tạo ra momenvới cánh tay đòn( lực lốp thẳng đứng tới trọng tâmcủa xe), sẽ hỗ trợ thời điểm lệch của xe Cả 2 cáchnày kết hợp sẽ giúp xe quay trở lại cung đườngđịnh đi
Hệ thống hoạt động ra sao khi quay vòng thừa:
Trong trường hợp quay vòng thừa, bánh xe ởngoài vòng cung bị phanh Bánh trước bị phanhcứng Nó làm giảm lực góc ở trục trước Bánh saukhông bị phanh cứng, cùng với lực từ cánh tayđòn làm giảm thời điểm xe bị lệch Cả hai cáchtrên làm tăng độ ổn định và kéo xe về cung đườngđịnh đi
Nếu hệ thống kiểm soát ESP xảy ra, có khả năng
sự can thiệp ABS sẽ bị ghi đè khi mà ESP hoạtđộng ở tỉ lệ trượt cao hơn ABS
Hỗ trợ phanh khẩn cấp (EBA): Hỗ trợ phanh
khẩn cấp giúp ngưới lái trong tình huống phanhkhẩn cấp bằng cách tự động ứng dụng phanh vớilực phanh lớn nhất có thể
Nếu bàn đạp phanh bị đạp đột ngột, mođunABS/ESP tăng áp suất thủy lực tới tất cả cácphanh cho tới khi đạt tới ngưỡng can thiệp củaABS Nó sẽ tạo ra lực phanh lớn nhất cho lực kéo
có thể Mođun ABS/ESP giám sát tín hiệu vào từcông tắc bàn đạp phanh và từ cảm biến áp suấtvới HCU kiểm tra trường hợp kích hoạt phanh độtngột Khi bàn đạp phanh được đạp, MođunABS/ESP khởi động phanh khẩn cấp nếu tỷ lệ tăngcủa áp suất thủy lực vượt quá giá trị cho phép địnhtrước
G1063026vi
2010.50 Fiesta2/2011
206-09B- 9
hỗ trợ Cân bằng xe 206-09B- 9
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 26Nếu bàn đạp phanh bị đạp gấp khiến hệ thống
ABS kích hoạt ở bánh trước thì mođun ABS/ESP
se tăng áp suất lên phanh bánh sau tới ngưỡng
can thiệp ABS
Hoạt động EBA tiếp diễn đến khi người lái nới lỏng
chân phanh đủ để áp suất thủy lực trong HCU giảm
tới dưới mức giá trị ngưỡng cụ thể Ngưỡng này
được ghi nhớ trong mudun ABS/ESP
Đèn phanh khẩn cấp:Hệ thống đèn flash báo nguy
hiểm được kích hoạt thêm để báo phanh khẩn cấp
Dựa trên giá trị trễ định sẵn, modun ABS/ESP gửi
tín hiệu tới modun điện tử tổng quát (GEM) thông
qua dữ liệu CAN GEM sẽ kích hoạt hệ thống đèn
flash báo nguy hiểm, sẽ nhấp nháy 7 lần
Những điều kiện để kích hoạt đèn phanh khẩn cấp
là:
• Tốc độ lớn hơn 50 Km/h
• Bàn đạp phanh được kích hoạt
• Sự giảm gia tốc lớn hơn 9 m/s²
Để tránh sự kích hoạt trên tuyết hoặc trên băng,
ví dụ, những điều kiện sau cần có:
• Vận tốc lớn hơn 50 Km/h
• Bàn đạp phanh được kích hoạt
• Điều chỉnh ABS diễn ra
• Độ giảm gia tốc lớn hơn 6 m/s²
Mô Tả Chi Tiết
Cảm biến quay bánh lái
E101694
Cảm biến quay bánh lái ghi lại sự lái của tài xế cho
sự trợ lực lái điện và là một phần của chương trình
Trang 27Mô tả Chi
tiết
Vòng cảm biến bánh lái4
Khe hở giữa cảm biến tốc độ bánhxe/vòng came biến tốc độ bánh xe5
Đường cung cấp cảm biến6
Một cảm biến cảm ứng quay bánh lái bao gồm một
nam châm vĩnh cửu được bao bởi cuộn dây Đầu
cuối cuộn dây kết nối với mođun ABS/ESP Ở
trước mặt trước của nam châm vĩnh cửu, vòng
cảm biến xoay bánh lái, được gắn với cột lái, xoay
Vòng cảm biến cắt từ trường của nam châm vĩnh
cửu cái mà sinh ra một hình sin xoay chiều trong
Cụm van bao gồm tất cả các van kiểm soát áp suất
phanh Phụ thuộc vào hệ thống, cả van chuyển
đổi và van phân phối(VD : hệ thống phân bổ lực
phanh điện tử cũng được lắp đặt) Bình tích áp suất
thấp chứa dầu phanh hồi về từ phanh bánh xe
trong pha giảm áp suất đến khi nó được hồi về hệ
thống bởi bơm ABS
Bơm ABS được thiết kế là bơm piston kép Có
nghĩa là 2 phần tử bơm độc lập đảm bảo việc tăng
áp suất phanh trong quá trình can thiệp Một motortrực tiếp sẽ kích hoạt bơm piston thông qua trụclệch tâm
Mođun ABS/ESP giám sát tín hiệu vào và kích hoạtvan áp suất phanh điện từ và bơm ABS khi cầnthiết Vì lý do an toàn,mođun là loại dư, quá trình
xử lý tín hiệu được thực hiện thông qua 2 bộ xử
để ở cộng hưởng 11 kHz với sự hỗ trợ của dòngđiện xoay chiều Phần đo mặt bên của âm thoacộng hưởng với tần số 11.33kHz do đó không daođộng (B) Do vậy, với ảnh hưởng của lực gia tốcbên ngoài, một khối lượng rung phản ứng chậmhơn so với một khối lượng tương đương mà khôngrung, âm thoa xoáy quanh nó với chuyển độngquay được truyền tới trên cảm biến (C) Việc xoaynày ảnh hưởng đến sự thay đổi phân phối điệntrong phần tử Piezo, dẫn đến việc chuyển đổi thànhtín hiệu điện tử bởi các phần điện tử bên trongcảm biến Tín hiệu điện tử sau đó được gửi tớimođun ESP Mođun ESP sẽ đánh giá những dữliệu này , chú ý đến những dữ liệu đầu vào khác(tốc độ xe, tốc độ bánh) trước khi quyết định liệurằng chức năng ESP là cần thiết
G1063026vi
2010.50 Fiesta2/2011
206-09B- 11
hỗ trợ Cân bằng xe 206-09B- 11
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 28Do cách hoạt động đặc biệt, cảm biến tỉ lệ nghiên
kết hợp và cảm biến gia tốc bên phải được cài đặt
đúng cách trong các vị trí được chỉ định bởi nhà
sản xuất Bất kỳ sự sai lệch nhỏ trong các vị trí lắp
đặt và / hoặc điểm lắp đặt có thể dẫn đến suy giảm
chức năng và do đó có thể thất bại của sự ổn định
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 29tắc hiệu ứng Hall và tạo ra một tín hiệu sóng đầu
ra hình vuông Tín hiệu phản ứng tương ứng với
tốc độ quay của vòng cảm biến Vòng cảm biến
ABS được gắn vào gioăng ở vòng bi bánh trước
Mođun ABS/ESP đánh giá tín hiệu từ cả 4 cảm
biến để tính toán tín hiệu tốc độ xe dựa trên tốc
độ quay của cả 4 bánh xe Tốc độ đường được
truyền trên bus CAN Môđun hệ thống truyền lực
(PCM) sử dụng những tín hiệu này và kích cỡ lốp
đã xác định để tính toán tốc độ xe Tốc độ xe được
tính toán sẽ gửi đến bus CAN bởi hệ thống kiểm
soát khác mà cần thông tin đầu vào
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
Trang 30Bộ điều khiển hỗ trợ cân bằng xe
Dụng Cụ Chuyên Dùng (SST) / Thiết Bị Chung
FordMáy chẩn đoán đượcphê duyệt
Súng chân không chạy bằngkhí nén
Các vật liệu
Thông số kỹ thuật Tên
WSK-M2G342-A /2U7J-M2G400-AAChất Làm Sạch
1 CẢNH BÁO: Đảm bảo mô đun đã được
lắp đúng vị trí trên bộ điều khiển thủy
lực (HCU).
GHI CHÚ: Nếu chẳng may bị rơi hoặc bị
va đập, lắp một bộ điều khiển thủy lực (HCU) và mô đun mới
Phải hết sức cẩn thận để không làm hỏng gioăng làm kín.
GHI CHÚ: Đảm bảo rằng gioăng được lắp đúng
vị trí
Momen: 5 Nm
THÁO VÀ LẮP
Trang 31THÁO VÀ LẮP
Trang 32Cảm biến trượt ngang và gia tốc kế
Tháo
GHI CHÚ: Các bước tháo trong quy trình này có
thể chứa các chi tiết quy trình lắp
1 Tham Khảo:Ghế trước(501-10 Ghế ngồi, Tháo
Trang 33PHẦN 211-00 Hệ thống lái - Thông tin chung
XE ÁP DỤNG 2010.50 Fiesta
TRANG NỘI DUNG
CHẨN ĐOÁN VÀ KIỂM TRA
211-00-2Hệ thống lái
211-00-2Kiểm tra và xác định hư hỏng
211-00-2
Sơ đồ triệu chứng hư hỏng
211-00-7Kiểm tra các bộ phận chi tiết
.
Trang 34Hệ thống lái
Thiết Bị Chung
Thiết bị chẩn đoán Ford
Kiểm tra và xác định hư hỏng
1 Kiểm tra lỗi trên xe khách hàng
2 Kiểm tra sơ bộ bằng mắt các dấu hiệu hư hỏng
của phần cơ khí hoặc điện
Sơ đồ kiểm tra bằng mắt
Điện Phần cơ khí
• Hộp cầu chì khoangđộng cơ (EJB)
• Hộp cầu chì trungtâm (CJB)
• Mô đun trợ lực lái(EPS)
• Mô đun chìa khóa(KVM) (nếu đượctrang bị)
– Áp suất lốp– Các bánh xe và lốpxe
– Tháo các đầu rôtuyn
– Rô tuyn– Vỏ cơ cấu lái– Tháo thanh nối vàcụm lò xo hoặckhớp cầu– Nới lỏng các bu lôngkẹp trên mối nốimềm của trụ lái– Các ống trên cơ cấulái
3 Nếu phát hiện được hư hỏng, hãy sửa chữatrước khi tiến hành bước kế tiếp
4 Nếu nguyên nhân không thể xác định đượcbằng mắt, kiểm tra triệu chứng và tham khảo
Sơ đồ triệu chứng
Sơ đồ triệu chứng hư hỏng
Hoạt động Các nguồn gốc có thể
• Trượt sang trái hoặc sang phải
• KIỂM TRA tải trọng bất thường,
lò xo bị rão hoặc lò xo khôngđúng tiêu chuẩn
• Thuộc tính của xe không đúng(phần trước hoặc phần sau bịcao hoặc thấp)
• Kiểm tra góc đặt bánh xe vàđiều chỉnh lại nếu cần thiết.THAM KHẢO đến: (204-00 Hệthống treo - Thông tin chung)
Các Thông Số Kỹ Thuật(Thông
Số Kỹ Thuật),
Điều chỉnh độ chụm phía trước
(Quy Trình Chung)
• Góc đặt bánh xe không đúng
Trang 35Hoạt động Các nguồn gốc có thể
Triệu chứng hư hỏng
• Cần thiết phải KIỂM TRA vàLẮP vòng bi mới cho bánhtrước
THAM KHẢO đến:Ổ trục bánh
xe phía trước(204-01 Hệthống treo phía trước, Tháo
và Lắp)
• Ổ bi bánh trước bị mòn hoặc bịhỏng
• Kiểm tra hệ thống phanh.THAM KHẢO đến:Hệ thốngphanh(206-00 Hệ thốngphanh - Thông tin chung,Chẩn Đoán và Kiểm Tra)
• Hệ thống phanh
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtcủa đòn lái Tham khảo phầnkiểm tra các chi tiết đòn láitrong mục này
• Đòn lái
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtcủa cơ cấu lái Tham khảophần kiểm tra các chi tiết đònlái trong mục này
• Cơ cấu lái
• Kiểm tra tải bất thường, lò xo
bị rão hoặc lò xo không đúngtiêu chuẩn
• Thuộc tính của xe không đúng(phần trước hoặc phần sau bịcao hoặc thấp)
• Vô lăng lệch tâm
• Kiểm tra góc đặt bánh xe vàđiều chỉnh lại nếu cần thiết.THAM KHẢO đến: (204-00 Hệthống treo - Thông tin chung)
Các Thông Số Kỹ Thuật(Thông
THAM KHẢO đến:Hệ thốngtreo(204-00 Hệ thống treo -Thông tin chung, Chẩn Đoán
• Đòn lái
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtcủa đòn lái Tham khảo phầnkiểm tra các chi tiết đòn láitrong mục này
• Cơ cấu lái
G1154015vi
2010.50 Fiesta2/2011
CHẨN ĐOÁN VÀ KIỂM TRA
Trang 36Hoạt động Các nguồn gốc có thể
Triệu chứng hư hỏng
• Kiểm tra các bánh và lốp xe.Cần thiết phải cân băng hoặclắp bánh và lốp xe mới
THAM KHẢO đến:Bánh và lốp
(204-04 Bánh và lốp, Tháo vàLắp)
• Các bánh xe và lốp xe
• Rung động
• Kiểm tra góc đặt bánh xe nếucần thiết THAM KHẢO đến:(204-00 Hệ thống treo - Thôngtin chung)
Các Thông Số Kỹ Thuật(Thông
THAM KHẢO đến:Ổ trục bánh
xe phía trước(204-01 Hệthống treo phía trước, Tháo
và Lắp)
• Ổ bi bánh trước bị mòn hoặc bịhỏng
• Kiểm tra và thay mới các bộphận của hệ thống treo nếucần
THAM KHẢO đến:Hệ thốngtreo(204-00 Hệ thống treo -Thông tin chung, Chẩn Đoán
THAM KHẢO đến:Hệ thốngtreo(204-00 Hệ thống treo -Thông tin chung, Chẩn Đoán
và Kiểm Tra)
• Đòn dưới cầu trước bị hỏng
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtcủa đòn lái Tham khảo phầnkiểm tra các chi tiết đòn láitrong mục này
• Đòn lái
• Kiểm tra cầu chì F2 không bị
nổ hoặc lỏng Cần thiết phải cảichặt cầu chì hoặc phải lắp cầuchì mới nếu nó đã nổ
Trang 37Hoạt động Các nguồn gốc có thể
Triệu chứng hư hỏng
• Kiểm tra hiện tượng tấm trảisàn/ lót chân gây giắc kẹt bánhrăng cơ cấu lái Cần thiết phảiđặt lại vị trí của tấm trải sàn/ lótchân
• Tấm trải sàn/ lót chân gây giắckẹt bánh răng cơ cấu lái
• Kiểm tra hiện tượng vật liệukhác gây giắc kẹt bánh răng cơcấu lái Cần thiết phải loại bỏbất cứ vật liệu nào từ bánhrăng cơ cấu lái
• Vật liệu khác gây giắc kẹt bánhrăng cơ cấu lái
• Kiểm tra việc lắp ráp vách ngăncho cơ cấu lái Cần thiết phảilắp vách ngăn cho cơ cấu lái
• Khuỷu nối trụ lái
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtcủa cơ cấu lái Tham khảophần kiểm tra các chi tiết đònlái trong mục này
• Đòn lái
• Thực hiện kiểm tra các chi tiết
cơ cấu lái Tham khảo phầnkiểm tra các chi tiết đòn láitrong mục này
• Cơ cấu lái
• Lắp cụm trụ lái mới THAMKHẢO đến: (211-04 Trụ lái)
Trụ lái - LHD(Tháo và Lắp),
Trụ lái - RHD(Tháo và Lắp)
• Mô tơ trợ lực lái điện
• Lắp đúng cụm trụ lái THAMKHẢO đến: (211-04 Trụ lái)
Trụ lái - LHD(Tháo và Lắp),
Trụ lái - RHD(Tháo và Lắp)
GHI CHÚ: Mô tơ trợ lực lái trên
những xe được trang bị động cơdầu diesel hoặc hộp số tự động
sẽ lớn hơn trên những xe động cơxăng hoặc hộp số tay
• Lắp sai loại mô tơ trợ lực lái
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtkhuỷu nối trụ lái Tham khảophần kiểm tra các chi tiết khuỷunối trụ lái trong mục này
• Khuỷu nối trụ lái
• Tiếng ồn quá lớn
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtcủa cơ cấu lái Tham khảophần kiểm tra các chi tiết đònlái trong mục này
Trang 38Hoạt động Các nguồn gốc có thể
Triệu chứng hư hỏng
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtcủa đòn lái Tham khảo phầnkiểm tra các chi tiết đòn láitrong mục này
• Cơ cấu lái
• Kiểm tra việc lắp ráp vách ngăncho cơ cấu lái Cần thiết phảilắp vách ngăn cho cơ cấu lái
• Lắp sai trụ lái/ giá đỡ
• Kiểm tra việc lắp ráp các điểmnối bên trên và bên dưới trụctrụ lái
• Trục trụ lái
• Kiểm tra và thay mới các bộphận của hệ thống treo nếucần
• Ổ trục cơ cấu lái bị mòn hoặc
• Rô tuyn bị mòn
• Lắp cụm trụ lái mới THAMKHẢO đến: (211-04 Trụ lái)
Trụ lái - LHD(Tháo và Lắp),
Trụ lái - RHD(Tháo và Lắp)
• Mô tơ trợ lực lái
• Thay mới các chi tiết nếu cần.THAM KHẢO đến:Đầu thanhnối(211-03 Đòn lái, Tháo vàLắp)
• Các đầu của rô tuyn bị mòn
• Hệ thống lái không phản ánh
đúng góc quay của vô lăng
• Kiểm tra và thay mới các bộphận của hệ thống treo nếucần
THAM KHẢO đến:Hệ thốngtreo(204-00 Hệ thống treo -Thông tin chung, Chẩn Đoán
và Kiểm Tra)
• Bạc, ổ trục của hệ thống treotrước bị mòn
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtkhớp cầu của hệ thống treo.THAM KHẢO đến:Hệ thốngtreo(204-00 Hệ thống treo -Thông tin chung, Chẩn Đoán
và Kiểm Tra)
• Khớp cầu của cánh tay đòndưới của hệ thống treo trước
bị mòn
Trang 39Hoạt động Các nguồn gốc có thể
Triệu chứng hư hỏng
• Kiểm tra và thay mới các bộphận của hệ thống treo nếucần
• Bạc, ổ trục cơ cấu lái bị mònhoặc hư hỏng
• Cần thiết phải kiểm tra và lắpcác bu lông giữ cơ cấu lái
• Tháo các bu lông giữ cơ cấulái
• Cần thiết phải kiểm tra và lắpcác bu lông giữ trụ lái
• Tháo các bu lông giữ trụ lái
• Cần thiết phải kiểm tra và lắptrụ lái mới vào bánh răng cơcấu lái
• Tháo các bu lông giữ bánhrăng cơ cấu lái
• Thực hiện kiểm tra các chi tiếtcủa đòn lái Tham khảo phầnkiểm tra các chi tiết đòn láitrong mục nàye
• Khe hở cơ cấu lái lớn
• Lắp bóng đèn mới
THAM KHẢO đến:Cụm đồnghồ(413-01 Cụm đồng hồ,Tháo và Lắp)
• Bóng đèn cảnh báo
• Đèn cảnh báo mô tơ trợ lực
không sáng khi chìa khóa ở vị
• Kiểm tra cầu chi F2 không bị
nổ hoặc lỏng Cần thiết phải càichặt cầu chì hoặc phải lắp cầuchì mới nếu nó đã nổ
• Cầu chì F2 trong BJB
• Đèn cảnh báo mô tơ trợ lực lái
không tắt khi động cơ chạy
• Tham khảo phần Thiết bị chẩnđoán Ford
• Mô đun EPS
Kiểm tra các bộ phận chi tiết
Đòn lái
1 Nắm chắc tay lái và kéo nó lên, xuống, sang
trái và sang phải mà không xoay vô lăng để
kiểm tra mòn vòng bi trụ lái, độ rơ của khuỷu
nối trụ lái, độ lỏng của vô lăng và trụ lái Không
được phép sửa trụ lái Lắp trụ lái mới THAM
KHẢO đến: (211-04 Trụ lái)
Trụ lái - LHD(Tháo và Lắp),
Trụ lái - RHD(Tháo và Lắp)
2 Khi các bánh xe dẫn hướng ở vị trí thẳng, xoaynhẹ tay lái sang trái và sang phải để kiểm tra
độ rơ của đòn lái
3 Không được có độ rơ lớn trên vô lăng Nếu độ
rơ quá lớn, kiểm tra phía trong và phía ngoàicủa khớp cầu trên rô tuyn, tham khảo phần kiểmtra các chi tiết rô tuyn trong mục này Kiểm tra
mố nối trên trụ lái, tham khảo phần kiểm tra cácchi tiết khuỷu nối trụ lái trong mục này Nếu rôtuyn và trụ lái không bị rơ, lắp cơ cấu lái.THAM KHẢO đến:Cơ cấu lái(211-02 Hệ thốngtrợ lực lái, Tháo và Lắp)
G1154015vi
2010.50 Fiesta2/2011
CHẨN ĐOÁN VÀ KIỂM TRA
Trang 40Rô tuyn
GHI CHÚ: Khi thao tác công việc trên
thước lái cần phải hết sức cẩn thận để
tránh hư hỏng Sử dụng kẹp thước lái mới
khi lắp ráp thước lái.
GHI CHÚ: Tiếng ồn gõ xuất hiện thường bắt nguồn
từ đòn lái, và cũng có thể do các chi tiết của hệ
thống treo trước sinh ra
1 Nâng xe lên và đỡ xe
THAM KHẢO đến:Hệ thống kích và nâng
(100-02 Hệ thống kích và nâng, Mô Tả và
Hoạt Động)
TIE0005728
2 Giữ chặt các bánh xe dẫn hướng và lắc nhẹ để
kiểm tra độ rơ của vòng bi ở bánh xe hoặc các
chi tiết của hệ thống treo
TIE0005727
3.
GHI CHÚ: Để phòng ngừa hư hỏng cho
đòn lái, xoay vô lăng để dịch chuyển đòn lái
đến vị trí khóa vô lăng.
Xoay vô lăng đến vị trí đòn lái tỳ vào giới hạn
khóa bên phải
4 GHI CHÚ: Để tách cơ cấu lái, kiểm tra rô tuyn
bên phải với đỡ cơ cấu lái tỳ vào giới hạn
khóa bên phải.
Với sự trợ giúp của bộ phận giữ vô lăng tỳ vào
giới hạn khóa vô lăng bên phải, giữ các bánh
xe dẫn hướng ở bên phải và lắc nhẹ để kiểmtra độ rơ của rô tuyn
8.
GHI CHÚ: Để phòng ngừa hư hỏng cho đòn lái, xoay vô lăng để dịch chuyển đòn lái đến vị trí khóa vô lăng.
Xoay vô lăng đến vị trí đòn lái tỳ vào giới hạnkhóa bên trái
9 GHI CHÚ: Để tách cơ cấu lái, kiểm tra rô tuyn bên phải với đỡ cơ cấu lái tỳ vào giới hạn khóa bên trái.
Với sự trợ giúp của bộ phận giữ vô lăng tỳ vàogiới hạn khóa vô lăng bên trái, giữ các bánh xedẫn hướng ở bên trái và lắc nhẹ để kiểm tra độ
rơ của rô tuyn
E56375
10 Tháo thước lái ra khỏi cụm cơ cấu lái và kiểmtra độ rơ của khớp cầu rô tuyn