KI ẾN THỨC CẦN NHỚ: Muốn tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b ta dựng mặt phẳng α chứa b và song song với a.. Tính ch ất của tứ diện vuông Giả sử OABC là tứ diện vuô
Trang 1THẲNG CHÉO NHAU
Tài liệu sưu tầm, ngày 8 tháng 12 năm 2020
Trang 2I KI ẾN THỨC CẦN NHỚ:
Muốn tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b ta dựng mặt phẳng ( )α chứa b và
song song với a Chọn một điểm M thích hợp trên a và tính khoảng cách từ M đến ( )α
• Dựng mặt phẳng ( )α chứa b và song song với a
• Chọn điểm M thích hợp trên a, dựng MH ⊥( )α tại H
• Qua H, dựng đường thẳng //a a ′ , cắt b tại B
• Từ B dựng đường thẳng song song MH, cắt a tại A
D ẠNG TOÁN 40: KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU
Trang 3AB là đoạn vuông góc chung của a và b
Cách 3:
• Dựng mặt phẳng ( )α vuông góc với a tại M
• Dựng hình chiếu b′ của b lên ( )α
• Dựng hình chiếu vuông góc H khác của M lên b′
• Từ H, dựng đường thẳng song song với a, cắt b tại B
• Qua B, dựng đường thẳng song song với MH, cắt a tại A
AB là đoạn vuông góc chung của a và b
S
Trang 4Phân tích hướng dẫn giải
1 DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
2 KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Tứ diện vuông: Tứ diện SABC được gọi là tứ diện vuông nếu tứ diện đó có , , SA SB SC đôi một vuông góc với nhau
Gọi H là hình chiếu của S trên (ABC) Khi đó:
+ H là trực tâm tam giác ABC
B3: Sử dụng tính chất của tứ diện vuông để tính h
Từ đó, ta có thể giải bài toán cụ thể như sau:
Lời giải Chọn A
S
Trang 5(Do đường thẳng AB cắt mặt phẳng (SMN) tại điểm M là trung điểm AB)
Tứ diện A SMN vuông tại A có h=d A SMN( ;( ) ) suy ra:
( )2
42
Lưu ý: Ta có thể tính d A SMN( ;( ) ) như sau:
Gọi ,I H lần lượt là hình chiếu của điểm A trên MN SI ,
S
I H
Trang 6Ta có tọa độ các điểm A(0; 0; 0), B(0; 2; 0), C(4; 0; 0), S(0; 0;1), M(0;1; 0)
( ) , 2
,
3,
II CÁC D ẠNG BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
D ẠNG 1 KHO ẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM ĐẾN ĐƯỜNG THẲNG
1 DẠNG TOÁN: Đây là dạng toán tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng
2 KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Cho điểm M và một đường thẳng ∆ Trong mặt phẳng (M,∆) gọi H là hình chiếu vuông góc của M
trên ∆ Khi đó khoảng cách MH được gọi là khoảng cách từ điểm M đến ∆
Lời giải Chọn A
Trang 7Nếu đường thẳng ∆ song song với mặt phẳng ( )α và M N; ∈ ∆ thì ( ;( ))d M α =d(N; ( ))α
Nếu đường thẳng ∆ cắt mặt phẳng ( )α tại điểm I và M N; ∈ ∆ ( ;M N không trùng với I ) thì
Xác định hình chiếu H của O trên ( )α và tính OH
- Dựng mặt phẳng (P) chứa O và vuông góc với ( )α
- Tìm giao tuyến ( )α của (P) và ( )α
Trang 8Tính ch ất của tứ diện vuông
Giả sử OABC là tứ diện vuông tại O ( OA⊥OB OB; ⊥OC OC; ⊥OA)và Hlà hình chiếu của O trên mặt
phẳng (ABC) Ta có 1 2 12 12 12
BÀI TẬP MẪU
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành với BC=a 2,ABC=60° Tam giác SAB nằm trong
mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (SAB) bằng:
2.1 Kho ảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song:
Cho đường thẳng ∆ song song mặt phẳng ( )α Khoảng cách giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng ( )α là khoảng cách từ một điểm M bất kì trên đường thẳng ∆ đến mặt phẳng ( )α
Trang 9( )
d ∆ α =d M α ∀ ∈ ∆M
2.2 Kho ảng cách giữa hai mặt phẳng song song:
Cho hai mặt phẳng song song ( )α và ( )β Khoảng cách giữa hai mặt phẳng ( )α và ( )β là khoảng cách
SH = Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và SB
Khoảng cách giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (ABC) bằng:
Trang 10Vì M và N lần lượt là trung điểm của SA và SB nên MN AB suy ra MN (ABC)
Câu 1 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt phẳng
(ABCD), góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45° Biết rằng thể tích khối
Đặt cạnh của hình vuông ABCD là x, x> 0
Vì SA⊥(ABCD) nên suy ra góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là góc SCA
Vậy 45SCA= ° Do đó tam giác SAC vuông cân tại A Suy ra SA=AC=x 2
323
S
Trang 11Cách 1: Qua B dựng đường thẳng d song song với AC , qua A dựng đường thẳng d′ song
song với BD Gọi K là giao điểm của d và d′ Ta có AC//(SKB)
Do đó d AC SB( , )=d AC SKB( ,( ) )=d A SKB( ,( ) )
Trong mặt phẳng (SAK) dựng AH vuông góc với SK tại H (1)
Vì AC⊥BD nên suy ra AK ⊥KB (2) Mặt khác SA⊥(ABCD) nên SA⊥KB (3)
Từ (2) và (3) suy ra KB⊥(SAK) Do đó ta có KB⊥ AH (4)
Từ (1) và (4) suy ra AH ⊥(SKB) Vậy AH =d A SKB( ,( ) )
Gọi I là giao điểm của AC và BD
Ta có tứ giác AKBI hình chữ nhật nên AK =BI
2
a a
Câu 2 Cho hình chóp S ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a; cạnh bên SA vuông góc với
đáy; SC hợp với đáy góc 45° Khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BD là:
Trang 12Ta có: AC là hình chi ếu vuông góc của SC lên (ABCD) ⇒( SC ABCD,( ) )=SCA=45°
Câu 3 Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, mặt bên SBC là tam giác
đều cạnh a và mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt đáy Tính theo a khoảng cách giữa hai
Trang 13Câu 4 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a Gọi M và N lần lượt là trung
điểm của các cạnh AB và AD; H là giao điểm của CN với DM Biết SH vuông góc với
mặt phẳng (ABCD) và SH =a 3 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng DM và SC
M
C D
Trang 14Ta có:
2
25
HC CN
2 319
Câu 5 Cho hình chóp tứ giác S ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a 2 Tam giác SAD cân tại
S và mặt bên (SAD)vuông góc với mặt phẳng đáy Biết thể tích của khối chóp S ABCD bằng
Ta có chiều cao của khối chóp S ABCD là SI với I là trung điểm của AD
Suy ra thể tích của khối chóp S ABCD bằng 4 3
433
B A
D
C S
I
A
Trang 15Câu 6 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O cạnh a, góc 120 BAD= Các mặt
chóp S.ABCD là
333
Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) cắt nhau theo giao tuyến SA và cùng vuông góc với mặt
C
Trang 16Câu 7 Cho hình tứ diện EFGH có EF EG EH , , đôi một vuông góc EF =6a, EG=8a, EH =12a,
với a>0,a∈ Gọi I , J tương ứng là trung điểm của hai cạnh FG , FH Tính khoảng cách
d từ điểm F đến mặt phẳng (EIJ) theo a
Trang 17Cách 1: Vì EF vuông góc với EG , EG vuông góc với EH nên EG⊥(EFH) Gọi K là trung
điểm của EF suy ra IK ⊥(EFH) Gọi , M N lần lượt là hình chiếu của K trên EJ và IM ta
có d K( ,(EIJ) )=KN Ta có: d =(F,(EIJ) )=2d K( ,(EIJ) )=2KN
Trong tam giác EKJ vuông tại K và tam giác IKM vuông tại K ta có:
đáy Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là 45°, gọi G là trọng tâm tam giác
8a
12a
6a
K J
Trang 18Vậy giác SAC vuông cân, suy ra SA= AC=a 2
Tam giác SAN vuông t ại A, đường cao AK suy ra :
a AK
Câu 9 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang ABCD vuông tại A và B Biết AD=2a,
AB=BC=SA = Cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy, gọi M là trung điểm của AD Tính a
Trang 19L ời giải Chọn A
A S
Trang 20Câu 10 Cho hình tứ diện OABC có đáy OBC là tam giác vuông tại O, OB=a OC, =a 3 Cạnh OA
vuông góc với mặt phẳng (OBC), OA=a 3, gọi M là trung điểm của BC Tính khoảng cách h
giữa hai đường thẳng AB và OM
Cách 1 : phương pháp dựng hình
Gọi N là điểm đối xứng của C qua O Khi đó OM BN ( tính ch// ất đường trung bình )
do đó OM//(ABN) Suy ra d OM AB( , )=d OM( ,(ABN) )=d O ABN( ,( ) )
B
C
M
O N
K
Trang 21Câu 11 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O cạnh 2a, góc 120 BAD= ° Các mặt
phẳng (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt đáy Thể tích khối chóp S.ABCD là 2 3 3
Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) c ắt nhau theo giao tuyến SA
và cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên SA⊥(ABCD)
Trang 22Dựng đường thẳng d qua B và song song với AC
Câu 12 Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a Gọi G là trọng tâm tam giác ABC Góc
giữa đường thẳng SA với mặt phẳng (ABC) bằng 60 Khoảng cách giữa hai đường thẳng GC 0
Trang 23Gọi M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và BC Gọi H là hình chiếu của G lên đường
thẳng đi qua A và song song với CG GK là đường cao của tam giác GHS
Câu 13 Cho hình chóp tam giác S ABC có SA vuông góc v ới mặt đáy, tam giác ABC vuông cân tại B,
BA=BC= , góc giữa a mp SBC v( ) ới mp ABC b( ) ằng 0
60 Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp
tam giácSBC Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AI với BC
Cách 1: Vì tam giác SAC vuông t ại A nên tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác SAC là trung điểm I của SC Ta góc giữa mp(SBC) với mp(ABC) là góc SBA, theo bài góc
D E
Trang 24Chọn hệ trục toạ độ sao cho: A(0; 0; 0); B(0; 0;3); C(0; 4; 0); D(4; 0; 0)
Trang 25Kẻ AH SC⊥ suy ra d A SC( , )=AH
Do ABCD là hình thoi nên AB=BC, mặt khác 60B= °
Suy ra ∆ABC là tam giác đều cạnh a ⇒AC= a
Câu 16 Cho hình chóp tứ giác đều S ABCD có SA=a 3, ABCD là hình vuông c ạnh bằng 2a Gọi
Gọi O là tâm của đáy ABCD
Suy ra SB=SC=SD=SA=a 3, AC=BD=2a 2
S
C B
G
H K
Trang 26Gọi H là trung điểm của CD′ Do ABCD A B C D ′ ′ ′ ′ là hình
lập phương nên ACD′∆ là tam giác đều cạnh a 2
Khi đó AH vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao
Trang 27Câu 19 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình thang cân đáy lớn AD Hình chiếu vuông góc
của S xuống mặt phẳng (ABCD)trùng với trung điểm của cạnh AD Biết SB=a 2,
Trang 28Gọi H là trung điểm AD, K là trung điểm BC
Câu 20 Cho hình chóp S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA⊥(ABCD) và SA=2a
Gọi ,M N lần lượt là trung điểm của AB và AD Tính khoảng cách từ MN đến (SBD)
Gọi O là giao điểm AC và BD