BÀI TIÊU LUẬN XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ ROBUSTA OIB, CHƯA RANG, CHƯA KHỬ CAFEIN VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC Môn: Nghiệp vụ hải quan Giảng viên: Nguyễn Thị Minh Hà Phụ lục: NHÓM 7 1. Nguyễn Phương Thảo: 1601015458 2. Nguyễn Thị Phương Thảo: 1601015459 3. Nguyễn Thị Thu Thảo: 1601015463 4. Phạm Thị Anh Thư: 1601015490 5. Trần Nguyễn Thanh Trúc: 1601015556 6. Hoàng Thị Cẩm Tú: 1601015564 7. Lê Thị Tường Vy: 1601015606 8. Nguyễn Thị Thanh Xuân: 1601015616 9. Phan Thái Anh: 1601015028 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 05 năm 2019 [2] Phụ lục: I Giới thiệu mặt hàng và thị trường xuất khẩu chủ lực: .................................................. 3 1 Giới thiệu chung về tình hình xuất khẩu Việt Nam 2018:........................................... 3 2 Mặt hàng cà phê Robusta OIB chưa rang, chưa khử caffeine:................................... 5 2.1 Mặt hàng cà phê: ............................................................................................... 5 2.2 Mặt hàng cà phê Robusta chế biến khô, chưa rang, chưa khử caffeine:..................... 6 3 Thị trường xuất khẩu cà phê chủ yếu:...................................................................... 7 II Những quy định và ưu đãi về mặt hàng tại Đức:........................................................... 8 1 Mã HS của mặt hàng cà phê Robusta OIB, chưa rang , chưa khử cafein:................... 8 2 Thuế nhập khẩu vào thị trường Đức: ....................................................................... 9 2.1 Ưu đãi thuế quan phổ cập GSP:........................................................................... 9 2.2 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và EU (EVFTA):................................ 10 III Xu hướng phát triển mặt hàng, thị trường và sự thay đổi về chính sách:.................. 11 1 Xu hướng phát triển đối với mặt hàng cà phê ......................................................... 11 1.1 Sáu tháng đầu năm 2019................................................................................... 11 1.2 Sáu tháng cuối năm 2019: ...................................................................................... 12 2 Đối với thị trường tiêu thụ: .................................................................................... 13 3 Một số thay đổi về chính sách: ............................................................................... 13 3.1 Phát triển bền vững ngành cà phê:..................................................................... 13 3.2 Ưu đãi của các thị trường: ................................................................................ 15 IV Các nguồn thông tin: ............................................................................................. 17
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-*** -
Giảng viên chấm
BÀI TIÊU LUẬN XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ ROBUSTA OIB, CHƯA RANG, CHƯA KHỬ CAFEIN VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC
Môn: Nghiệp vụ hải quan Giảng viên: Nguyễn Thị Minh Hà Phụ lục:
NHÓM 7
1 Nguyễn Phương Thảo: 1601015458
2 Nguyễn Thị Phương Thảo: 1601015459
3 Nguyễn Thị Thu Thảo: 1601015463
4 Phạm Thị Anh Thư: 1601015490
5 Trần Nguyễn Thanh Trúc: 1601015556
6 Hoàng Thị Cẩm Tú: 1601015564
7 Lê Thị Tường Vy: 1601015606
8 Nguyễn Thị Thanh Xuân: 1601015616
9 Phan Thái Anh: 1601015028
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 05 năm 2019
Trang 2Phụ lục:
I Giới thiệu mặt hàng và thị trường xuất khẩu chủ lực: 3
1 Giới thiệu chung về tình hình xuất khẩu Việt Nam 2018: 3
2 Mặt hàng cà phê Robusta OIB chưa rang, chưa khử caffeine: 5
2.1 Mặt hàng cà phê: 5
2.2 Mặt hàng cà phê Robusta chế biến khô, chưa rang, chưa khử caffeine: 6
3 Thị trường xuất khẩu cà phê chủ yếu: 7
II Những quy định và ưu đãi về mặt hàng tại Đức: 8
1 Mã HS của mặt hàng cà phê Robusta OIB, chưa rang , chưa khử cafein: 8
2 Thuế nhập khẩu vào thị trường Đức: 9
2.1 Ưu đãi thuế quan phổ cập GSP: 9
2.2 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và EU (EVFTA): 10
III Xu hướng phát triển mặt hàng, thị trường và sự thay đổi về chính sách: 11
1 Xu hướng phát triển đối với mặt hàng cà phê 11
1.1 Sáu tháng đầu năm 2019 11
1.2 Sáu tháng cuối năm 2019: 12
2 Đối với thị trường tiêu thụ: 13
3 Một số thay đổi về chính sách: 13
3.1 Phát triển bền vững ngành cà phê: 13
3.2 Ưu đãi của các thị trường: 15
IV Các nguồn thông tin: 17
Trang 3I Giới thiệu mặt hàng và thị trường xuất khẩu chủ lực:
1 Giới thiệu chung về tình hình xuất khẩu Việt Nam 2018:
Theo báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2018 của bộ Công Thương tình hình xuất khẩu Việt Nam năm 2018 được công bố như sau:
Xuất khẩu tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mức cao nhất từ trước tới nay:
Xuất khẩu năm 2018 đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2% so với năm 2017, vượt xa chỉ tiêu kế hoạch được Quốc hội và Chính phủ giao (chỉ tiêu Quốc hội giao tăng 7-8%; chỉ tiêu Chính phủ giao tăng 8-10%) Tính theo giá trị tuyệt đối, xuất khẩu năm 2018 tăng thêm 28,36 tỷ USD so với năm trước Trong bối cảnh tình hình quốc tế và khu vực diễn biến hết sức phức tạp và khó đoán định, đặc biệt là những diễn biến từ cuộc chiến tranh thương mại
Mỹ - Trung, xu thế bảo hộ mậu dịch gia tăng , thì mức tăng trưởng xuất khẩu của năm 2018 mặc dù còn thấp hơn mức tăng tuyệt đối 38,54 tỷ USD của năm 2017 so với năm 2016, nhưng là một kết quả rất ấn tượng, cho thấy
nỗ lực rất lớn của các doanh nghiệp cũng như trong chỉ đạo điều hành của Chính phủ
Xuất siêu năm 2018 đạt mức cao kỷ lục:
Mức thặng dư kỷ lục đạt được năm 2018 là gần 6,8 tỉ USD, gần gấp
3 lần so với thặng dư năm 2017 (2,11 tỉ USD) Đây là năm thứ 3 liên tiếp Việt Nam có xuất siêu trong hoạt động xuất nhập khẩu và cũng là năm thặng
dư cán cân thương mại của nước ta đạt mức cao nhất từ trước tới nay
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục cải thiện theo hướng tích cực với quy mô các mặt hàng xuất khẩu tiếp tục được mở rộng:
Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu vẫn là nhóm hàng công nghiệp với tỷ trọng 82,8% (tăng 1,7% so với năm 2017), tiếp đến là nhóm hàng nông sản, thủy sản chiếm 10,9% (giảm 1,2% so với
Trang 4năm 2017) và nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản chỉ còn chiếm 1,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (giảm 0,3% so với năm 2017)
Năm 2018 có 29 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD (trong
đó, nhóm nông sản, thủy sản đóng góp 6 mặt hàng, nhóm hàng công nghiệp đóng góp 21 mặt hàng và nhóm nhiên liệu, khoáng sản đóng góp 2 mặt hàng)
Thị trường xuất khẩu được mở rộng, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam
đã vươn tới hầu hết các thị trường trên thế giới:
Ở tất cả các thị trường mà Việt Nam có ký kết hiệp định thương mại tự
do (FTA) đều ghi nhận mức tăng trưởng tốt, thị phần xuất khẩu tại các thị trường trọng điểm được khẳng định
Tăng trưởng xuất khẩu trên nhiều thị trường đạt mức hai con số như xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 41,2 tỷ USD, tăng 16,6% so với năm 2017; xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 24,74 tỷ USD, tăng 13,9%; xuất khẩu sang Nhật Bản đạt 18,85 tỷ USD, tăng 11,8%; xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 18,2 tỷ USD, tăng 22,8%
Trang 52 Mặt hàng cà phê Robusta OIB chưa rang, chưa khử caffeine:
2.1 Mặt hàng cà phê:
Theo như phân tích phía trên, mặt hàng cà phê được xem như một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong các năm vừa qua, đặc biệt là năm
2018
Xét về mặt toàn cầu: Theo số liệu khảo sát của Tổ chức Cà phê Quốc tế
(International Coffee Organization ICO), Brazil là quốc gia đứng đầu thế giới về sản lượng cà phê được sản xuất hàng năm Trong năm 2017-2018, Brazil đã sản xuất hơn 51 triệu bao cà phê hạt Tự hào được gọi tên tiếp theo là Việt Nam Với sản lượng gần 30 triệu bao, nước ta xếp vị trí thứ hai Danh sách tiếp tục với các
quốc gia khác như: Colombia, Indonesia, Honduras
Xét trong nhóm nông sản, thủy sản: Cà phê đứng thứ 3 trong 4 mặt hàng xuất
khẩu quan trọng đạt mức tăng trưởng dương so với năm 2017, góp phần nâng cao kim ngạch của nhóm:
Thủy sản: đạt kim ngạch 8,8 tỉ USD, tăng 5,8%
Rau quả: đạt 3,81 tỉ USD, tăng 8,8%
Cà phê: đạt 1,88 triệu tấn, trị giá đạt 3,54 tỉ USD, tăng 19,9% về lượng và 1,1% về trị giá
Gạo: đạt 6,12 triệu tấn, trị giá đạt 3,06 tỉ USD, tăng 5,1% về lượng và tăng 16,3% về trị giá
Xét trong mặt hàng cà phê:
Năm 2018, xuất khẩu cà phê đạt 1,88 triệu tấn với trị giá đạt 3,54 tỉ USD, tăng 19,9% về lượng và tăng 1,1% về giá trị so với năm 2017
Trong những năm qua, dù kinh tế thế giới có nhiều thời điểm gặp khó khăn dẫn đến sức mua sụt giảm, xuất khẩu cà phê của Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng rất đáng khích lệ Hiện nay, 90% doanh thu của ngành cà phê Việt Nam đến từ thị trường quốc tế, 10% còn lại đến từ nội địa Tổng giá trị xuất khẩu các sản phẩm cà phê của Việt Nam đã tăng liên tục ở mức gần 15% hàng năm, từ 393 triệu USD năm 2001 lên 3,54 tỷ USD năm
2018
Trang 62.2 Mặt hàng cà phê Robusta chế biến khô, chưa rang, chưa khử caffeine:
Từ những năm 1980 ngành cà phê vì chưa có biện pháp phòng trừ sâu bệnh cho cà phê chè (Arabica) nên đã có chủ trương mở rộng diện tích cà phê vối (Robusta) trên vùng đất đỏ bazan ở các tỉnh Tây Nguyên Đến nay hàng năm, Việt Nam đã sản xuất ra hơn 1 triệu tấn cà phê các loại, trong đó chủ yếu là cà phê vối và là nước đứng đầu thế giới về sản lượng cà phê này, chiếm
gần một nửa sản lượng trên thế giới, ngược lại cà phê chè chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp trong ngành cà phê Việt Nam Cụ thể, hiện nay gần 90% diện tích cà phê ở Việt Nam được trồng cà phê vối, 10% trồng cà phê chè, khoảng 1% còn lại được trồng cà phê mít (Coffea excelsa) Do đó, phần lớn cà phê xuất khẩu của Việt Nam là cà phê Robusta
Bên cạnh đó, theo báo cáo của bộ Công Thương, có tới 90% cà phê xuất khẩu của Việt Nam ở dạng thô: Cà phê nhân xô Tỷ lệ cà phê chế biến sâu vẫn còn rất khiêm tốn, chiếm khoảng 10% sản lượng Cà phê Robusta xuất khẩu ở Việt Nam thường chỉ được chế biến khô bởi nông dân Sau khi thu hoạch, cà phê được trải trên sân, và phơi khô tự nhiên bằng ánh nắng mặt trời hoặc bằng máy sấy công nghiệp
Trang 7Từ những thông tin cung cấp được có thể nhận thấy, cà phê cũng được xem là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, trong đó cà phê Robusta được chế biến khô, chưa rang, chưa khử caffeine chiếm tỉ trọng cao nhất chiếm hơn 80% trong tổng số lượng cà phê xuất khẩu
3 Thị trường xuất khẩu cà phê chủ yếu:
Năm 2018, Đức và Hoa Kỳ tiếp tục là hai thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam trong năm 2018 với trị giá xuất khẩu lần lượt là 459 triệu USD và 340,2 triệu USD Ngoài ra còn có các thị trường khác như: Indonesia, Philippin, Thái Lan, Italia, Tây Ban Nha,…
Xét theo quý 1, năm 2019, Đức vẫn chiếm ưu thế trong việc nhập khẩu cà phê tại Việt Nam:
Trang 8
Tại Đức, Việt Nam là nước đứng thứ hai trong việc cung cấp lượng cà phê cho nước này, chỉ sau Brazil:
Từ đó có thể thấy, tại thời điểm hiện tại, Đức vẫn là quốc gia tiêu thụ cà phê lớn nhất tại Việt Nam, vì vậy nhóm quyết định lựa chọn thị trường này để phân tích
về những vấn đề liên quan đến việc xuất khẩu,bao gồm những quy định cần tuân thủ cũng như những ưu đãi có thể được hưởng, nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam
có cái nhìn bao quát cũng như sự lưu ý khi thâm nhập vào thị trường này
II Những quy định và ưu đãi về mặt hàng tại Đức:
1 Mã HS của mặt hàng cà phê Robusta OIB, chưa rang , chưa khử cafein:
Tìm mã HS của mặt hàng thông qua cách sau:
B1: Vào mục tra cứu mã HS của cục hải quan Việt Nam: https://www.customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspx
B2: Nhập vào phần mô tả hàng hóa bằng tiếng Việt: “Cà phê Robusta+ chưa rang+
chưa khử cafein”
B3:
Trang 9Từ hình trên, ta có thể thấy, Loại cà phê Robusta chế biến khô (OIB), chưa rang, chưa
khử cafein có mã HS là 0901.11.10
2 Thuế nhập khẩu vào thị trường Đức:
2.1 Ưu đãi thuế quan phổ cập GSP:
Ngày 31/10/2012, Nghị viện châu Âu và Hội đồng châu Âu đã ban hành Quyết
định số 978/2012 về Chương trình Ưu đãi thuế quan phổ cập GSP mới của châu
Âu, có hiệu lực 10 năm kể từ ngày 01/01/2014 để thay thế cho quy định GSP cũ
Theo quyết định này, Việt Nam vẫn là nước hưởng thuế suất ưu đãi trên
Theo đó, đối với mặt hàng cà phê Robusta OIB, chưa rang, chưa khử cafein thì
thuế nhập khẩu từ Việt Nam vào thị trường Đức nói riêng và EU nói chung, là
0%
Trang 10https://trade.ec.europa.eu/tradehelp/myexport#?product=0901110000&partner=V N&reporter=DE&tab=all
Điều kiện cần để mặt hàng cà phê này được hưởng thuế nhập khẩu là 0% :
- Kiểm soát chất gây ô nhiễm trong thực phẩm
- Kiểm soát dư lượng thuốc trừ sâu trong các sản phẩm thực vật và động vật dành cho tiêu dùng của con người
- Kiểm soát sức khỏe đối với thực phẩm biến đổi gen (GM) và thực phẩm mới
- Kiểm soát sức khỏe thực phẩm có nguồn gốc phi động vật
- Truy xuất nguồn gốc, tuân thủ và trách nhiệm trong thực phẩm và thức ăn
- Ghi nhãn thực phẩm
- Tự nguyện (Không bắt buộc) - Sản phẩm từ sản xuất hữu cơ
C/O bắt buộc:
- C/O form A: C/O form A áp dụng cho hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP (Phần lớn các nước châu Âu như Italy, Norway, United Kingdom…) Có C/O này hàng hoá xuất khẩu sẽ được hưởng mức thuế ưu đãi GSP của nước nhập khẩu
- Từ 01/01/2019, doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang EU sẽ phải tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa mới được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) C/O form A, trong đó, phía EU cho Việt Nam thời gian quá độ là 6 tháng
2.2 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và EU (EVFTA):
FTA đầu tiên giữa Việt Nam và EU
Tuy chưa được ký kết nhưng hiệp định FTA giữa EU và Việt Nam là một hiệp định đầy tiềm năng và tương đối toàn diện, cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU Theo cam kết trong EVFTA, các nước Liên minh châu Âu (EU) sẽ xóa bỏ 84% dòng thuế đánh vào hàng nhập khẩu từ Việt Nam ngay khi hiệp định có hiệu lực Trong 7 năm từ ngày hiệp định có hiệu lực, hơn 99% dòng thuế sẽ được xóa bỏ cho Việt Nam
Trang 11III Xu hướng phát triển mặt hàng, thị trường và sự thay đổi về chính sách:
1 Xu hướng phát triển đối với mặt hàng cà phê
1.1 Sáu tháng đầu năm 2019
Trên thị trường thế giới, sản lượng tăng, giá cà phê giảm:
Theo báo cáo mới nhất về thị trường cà phê thế giới của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), sản lượng cà phê trên toàn thế giới trong niên vụ 2018/2019
sẽ đạt mức 174,5 triệu bao (1 bao tương đương 60 kg).Con số này tăng 15,6 triệu bao so với niên vụ trước, chủ yếu do sản lượng cà phê của Brazil tăng lên
Cụ thể, sản lượng cà phê Arabica của Brazil trong niên vụ 2018/2019 được
dự báo tăng mạnh 8,4 triệu bao so với niên vụ trước lên mức 46,9 triệu bao Trong khi đó, sản lượng cà phê Robusta của nước này được dự báo sẽ tăng thêm 4,1 triệu bao lên mức 16,5 triệu bao Tổng sản lượng cà phê của Brazil trong niên vụ 2018/2019 được dự báo tăng thêm 12,5 triệu bao lên mức cao kỷ lục 63,4 triệu bao, qua đó tăng lượng cà phê xuất khẩu lẫn mức dự trữ cuối niên vụ của Brazil
Nguyên nhân dẫn đến sản lượng cà phê tại Brazil tăng đáng kể như sau:
Chủ yếu do thời tiết thuận lợi với lượng mưa dồi dào tại các khu vực trồng cà phê của nước này
Chu kỳ sinh trưởng của cây cà phê Arabica đạt mức đỉnh, đồng thời, cây cà phê Robusta cũng tiếp tục được mở rộng trồng
Đồng real Brasil giảm trở lại đã thúc đẩy người trồng cà phê nước này tăng bán, trong khi áp lực vụ mùa mới cũng bắt đầu gia tăng
Về giá cà phê, Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO) cho biết chỉ số giá cà phê tổng hợp đã giảm hơn 10% trong năm 2018
Tại Việt Nam, sản lượng cà phê giảm, giá giảm do ảnh hưởng thị trường thế giới:
Dự báo, trong 6 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sẽ tiếp tục gặp khó khăn Theo ước tính, xuất khẩu cà phê tháng 4/2019 đạt 140 nghìn tấn, trị giá 235 triệu USD, giảm 18,6% về lượng và giảm 21,3% về trị giá so với tháng 3/2019, so với tháng 4/2018 giảm 14,4% về lượng và giảm 24,7% về trị giá Lũy kế 4 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu cà phê đạt 629 nghìn tấn, trị giá 1,085 tỷ USD, giảm 13,5% về lượng và giảm 22,6% về trị giá so
Trang 12với 4 tháng đầu năm 2018 Nguyên nhân sản lượng cà phê trong nước giảm là do:
Vụ 2017/2018 là vụ có sản lượng cao hơn vụ trước Đối với sinh lý cây cà phê thì năm ngoái được mùa năm nay sẽ mất mùa
Giảm diện tích do giá cà phê thấp, lợi nhuận từ các cây trồng khác như bơ, sầu riêng cao gấp 3-4 lần nên người nông dân đã chuyển sang các cây trồng khác và xen canh trong vườn cà phê Theo thống kê của Cục Trồng Trọt,
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, diện tích này đã lên 102.000 ha Như vậy diện tích cà phê và số lượng cây trong các vườn cà phê đã giảm đáng kể dẫn đến giảm sản lượng trong vụ tới
Thứ ba năm nay mưa nhiều và mưa lớn kéo dài, nước đọng, nhiều vườn cà phê quả non rụng quá mức bình thường Có những vùng ở Gia lai theo các chuyên gia nông nghiệp cho biết mức rụng quả lên đến 20%, các vùng khác trên 10%
Với ba yếu tố trên qua khảo sát đến nay dự báo sản lượng vụ tới thấp hơn
vụ vừa qua, ước đạt 25,5 triệu bao 60 ki-lô-gam
Giá cà phê xuất khẩu bình quân của Việt Nam đạt mức 1.732 USD/tấn, giảm 10,2% so với cùng kì năm 2018 Giá cà phê trong nước giảm suốt những tháng đầu năm 2019, tuy nhiên tốc độ giảm đang chậm lại vào những tháng giữa năm, nhìn chung giá cà phê Robusta nhân xô sẽ giao động từ 30.600 đồng đến 31.600 đồng tùy theo từng địa phương Nguyên nhân chủ yếu là do giá cà phê trên thị trường thế giới giảm kéo theo tình hình bất ổn định trong nước
1.2 Sáu tháng cuối năm 2019: những chuyển biến tích cực:
Theo thông tin thị trường, do lượng cung năm 2019 giảm nên giá cà phê
có thể sẽ tăng vào những tháng cuối năm Cụ thể, do sản lượng cà phê tại Việt Nam giảm, trong khi Việt Nam là nước đứng đầu trong sản xuất cà phê Robusta, và đứng thứ hai về sản lượng cà phê nói chung Thứ hai, tại Brazil- thủ phủ cà phê, Safras ước tính thu hoạch niên vụ mới 2019/2020 sẽ giảm 8,1%
do chu kỳ “hai năm một” của cây cà phê Ngoài ra, các tác động của El Nino
đã diễn ra ở một số khu vực của Australia, Brazil và Ấn Độ nhiều khả năng sẽ