Các đồ uống có cồn được lên men từ sự lên men đường có trong các nguồn không phải là ngũ cốc ví dụ như nước hoa quả hoặc mật ong…. không được gọi là bia mặc dù cùng được sản xuất từ một loại men Bia dựa trên các phản ứng hoá sinh học. Quá trình sản xuất bia được gọi là Nấu Bia. Do các thành phần sử dụng để sản xuất Bia có sự khác biệt tuỳ theo khu vực nên đặc trưng về hương vị và màu sắc của Bia ở từng nơi cũng thay đổi khác nhau và do đó có khái niệm Loại Bia hoặc sự phân loại khác. Ngày nay Bia đã trở thành một loại thức uông không chỉ được sử dụng trong các buổi tiệc cưới, tiệc họp mặt đoàn viên xum vầy trong những ngày Lễ Tết mà nó còn được xem như một thức uống để giải khát cho mọi người.. Bia là thức uống được đánh giá là có lợi cho sức khoẻ nếu biết sử dụng đúng cách, không lạm dụng. Vì bản chất Bia là thức uống chứa độ cồn thấp chứa nhiều Enzyme Amylaza có lợi cho tiêu hoá và sự tuần hoàn của máu lên não. Ở Việt Nam cũng có rất nhiều các thương hiệu Bia nổi tiếng như Bia Đại Việt, Bia Sài Gòn, Bia 333… 1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp: - Năm 1875, tiền thân của Bia Sài Gòn là một xưởng bia nhỏ do ông Victor Larue một người Pháp lập ra tại Sài Gòn. - Năm 1977, Nhà máy Bia Sài Gòn chính thức được thành lập - Tháng 10/1985, Nhà máy Bia Sài Gòn lắp đặt hệ thống chiết lon đầu tiên ở Việt Nam và cho ra mắt bia lon Saigon Export với thương hiệu Saigon Prenium Export cùng dung tích 330 ml. - Năm 1989, Bia lon 333 Export chính thức ra mắt. - Tháng 2/1992, Bia chai Saigon Lager chính thức ra mắt. - Năm 1993, Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành Công ty Bia Sài Gòn. - Năm 1996, Bia chai Saigon Export chính thức ra mắt bán với dung tích 335 ml. - Năm 2000, Bia chai Saigon Special chính thức ra mắt, được sản xuất với chai bia thủy tinh màu xanh lá cây đặc trưng cùng dung tích 330 ml. - Năm 2003, Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn được thành lập. - Năm 2008, chuyển đổi mô hình hoạt động qua quá trình cổ phần hoá, Tổng Công Ty Cổ Phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn được thành lập. - Năm 2010, SABECO đạt mức tiêu thụ 1 tỷ lít bia/năm. - Năm 2016, niêm yết cổ phiếu trên HOSE.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN NGỌC BẢO UYÊN
MSSV: 162000448
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH 1
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đồng Nai, Tháng 09/2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Kính gửi: Quý thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai
Cô Huỳnh Thị Mộng Cầm
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai đã
xây dựng những kiến thức cần thiết để chúng em có thể thực hiện tốt bài báo cáo thực
tập lần này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô Huỳnh Thị Mộng Cầm, người
trực tiếp chỉ dẫn, truyền đạt kiến thức cung cấp những tài liệu, đóng góp ý kiến cho
chúng em trong suốt quá trình hoàn thành bài báo cáo.
Tuy nhiên, đây là lần đầu tiên em làm một bài báo cáo, do đang trong tình hình
dịch bệnh không thể đến doanh nghiệp để tiếp xúc trực tiếp, kiến thức và thời gian có
hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự thông cảm và góp ý của quý
thầy cô để em có thể củng cố kiến thức và rút ra những kinh nghiệm cho bản thân Em
xin chân thành cảm ơn !
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày……tháng … năm 20…
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Họ tên sinh viên:
Về đề tài:
Họ và tên giảng viên nhận xét :
1 Về nội dung 1.1 Những ưu điểm
1.2 Những nhược điểm
2 Về thái độ, tinh thần thực hiện việc trong quá trình thực hiện thực tập tốt nghiệp
3 Điểm số:…… điểm.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
(ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN A: GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH DOANH NGHIỆP LỰA CHỌN
1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà máy
2 Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp
3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh……….…
4 Đánh giá, phân tích năng lực cốt lõi………
4.1 Nguồn lực công ty………
4.1.1 Nguồn lực tài chính………
4.1.2 Nguồn lực nhân sự………
4.2 Vị trí địa lý………
4.3 Thế mạnh và hạn chế của doanh nghiệp………
4.3.1 Thế mạnh của doanh nghiệp………
4.3.2 Hạn chế của doanh nghiệp………
5 Triết lí kinh doanh, định hướng kinh doanh của chủ doanh nghiệp… 5.1 Sứ mệnh của doanh nghiệp………
5.2 Triết lý kinh doanh……….
5.3 Định hướng kinh doanh……….
PHẦN B: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG KHÁCH HÀNG
1. Khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng về sản phẩm Bia Sài Gòn của SABECO……….……
1.1 Độ tuổi………
1.2 Giới tính………
1.3 Tỉnh thành………
2. Nhu cầu về sản phẩm………
3. Phân khúc thị trường khách hàng của sản phẩm………
4. Định vị sản phẩm………
PHẦN C: NGHIÊN CỨU ĐỐI THỦ CẠNH TRANH………
1 Đối thủ cạnh tranh cơ bản và trọng yếu
2 Thị phần của đối thủ cạnh tranh
3 Khách hàng mục tiêu của đối thủ cạnh tranh……….
4 Phân khúc thị trường mà đối thủ hướng tới………
5 Định hướng trong tương lai của đối thủ……….
PHẦN D: NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC XÚC TIẾN BÁN HÀNG
PHẦN E: KHẢO SÁT SƠ LƯỢC CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG CỦA KHÁCH HÀNG………
PHẦN F: VẼ SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP……… PHẦN G: GIẢI PHÁP
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Bia là một trong những thức uống lâu đời nhất mà loài người đã tạo ra, có niên đại ít nhất là từ thiên niên kỷ thứ V trước Công Nguyên, được ghi chép lại trong các
thư tịch cổ đại của Ai cập và Lưỡng Hà.
Nói một cách tổng thế Bia là thức uống có cồn được sản xuất bằng quá trình
lên men Đường lơ lửng trong môi trường lỏng và không được chưng cất sau quá trình lên men.
Dung dịch Đường không bị lên men thu được từ quá trình ngâm gọi là Hèm
của Bia hoặc nước ủ Bia.
Hạt Ngũ Cốc thông thường là Lúa Mạch được ủ thành Mạch Nha.
Các đồ uống có cồn được lên men từ sự lên men đường có trong các nguồn
không phải là ngũ cốc ví dụ như nước hoa quả hoặc mật ong… không được gọi là bia
mặc dù cùng được sản xuất từ một loại men Bia dựa trên các phản ứng hoá sinh học.
Quá trình sản xuất bia được gọi là Nấu Bia.
Do các thành phần sử dụng để sản xuất Bia có sự khác biệt tuỳ theo khu vực
nên đặc trưng về hương vị và màu sắc của Bia ở từng nơi cũng thay đổi khác nhau và
do đó có khái niệm Loại Bia hoặc sự phân loại khác.
Ngày nay Bia đã trở thành một loại thức uông không chỉ được sử dụng trong
các buổi tiệc cưới, tiệc họp mặt đoàn viên xum vầy trong những ngày Lễ Tết mà nó
còn được xem như một thức uống để giải khát cho mọi người
Bia là thức uống được đánh giá là có lợi cho sức khoẻ nếu biết sử dụng đúng
cách, không lạm dụng Vì bản chất Bia là thức uống chứa độ cồn thấp chứa nhiều
Enzyme Amylaza có lợi cho tiêu hoá và sự tuần hoàn của máu lên não Ở Việt Nam
cũng có rất nhiều các thương hiệu Bia nổi tiếng như Bia Đại Việt, Bia Sài Gòn, Bia
333…
Trang 6A Giới thiệu và phân tích doanh nghiệp lựa chọn.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
- Năm 1875, tiền thân của Bia Sài Gòn là một xưởng bia nhỏ do ông Victor
Larue một người Pháp lập ra tại Sài Gòn
- Năm 1977, Nhà máy Bia Sài Gòn chính thức được thành lập
- Tháng 10/1985, Nhà máy Bia Sài Gòn lắp đặt hệ thống chiết lon đầu tiên
ở Việt Nam và cho ra mắt bia lon Saigon Export với thương hiệu Saigon
Prenium Export cùng dung tích 330 ml
- Năm 1989, Bia lon 333 Export chính thức ra mắt
- Tháng 2/1992, Bia chai Saigon Lager chính thức ra mắt.
- Năm 1993, Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành Công ty Bia Sài Gòn.
- Năm 1996, Bia chai Saigon Export chính thức ra mắt bán với dung tích
335 ml
- Năm 2000, Bia chai Saigon Special chính thức ra mắt, được sản xuất với
chai bia thủy tinh màu xanh lá cây đặc trưng cùng dung tích 330 ml
- Năm 2003, Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn được thành
lập
- Năm 2008, chuyển đổi mô hình hoạt động qua quá trình cổ phần hoá,
Tổng Công Ty Cổ Phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn được thành
lập
- Năm 2010, SABECO đạt mức tiêu thụ 1 tỷ lít bia/năm.
- Năm 2016, niêm yết cổ phiếu trên HOSE.
- Năm 2017, Bia lon Saigon Gold chính thức ra mắt với dung tích 330 ml –
5% độ cồ, đây là sản phẩm cao cấp nhất của SABECO và được sản xuất
với phiên bản giới hạn
- Năm 2018, thay đổi cấu trúc quản lí của SABECO, thành lập Ban kiểm
toán để thay thế Ban kiểm soát
- Năm 2019, tái ra mắt thương hiệu Bia Saigon và 333.
Trang 72 Cơ cấu bộ máy doanh nghiệp:
3 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh:
- Sản xuất, kinh doanh bia, rượu, nước giải khát Kinh doanh vật tư, nguyên
liệu, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến ngành sản xuất bia, rượu, nước
giải khát,
- Xuất, nhập khẩu bia, rượu, nước giải khát, các loại hương liệu, nước cốt
để sản xuất bia, rượu
- Cung cấp các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tư vấn
đầu tư, sữa chữa bảo trì về ngành bia, rượu, nước giải khát
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch, triển lãm,…
- Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp, khu dân cư, kinh doanh bất động
sản, nhà ở, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, dịch vụ
- Đầu tư kinh doanh tài chính, ngân hàng chứng khoán, quỹ đầu tư, bảo
hiểm
Hương vị tuyệt hảo của bia SABECO được tạo nên bởi sự kết hợp chặt
chẽ giữa các nguyên liệu được chọn lọc nghiêm ngặt, men bia đặt tuyển, kĩ
thuật tiên tiến, công nghệ đặc trưng cùng với hệ thống kiểm soát chất lượng
khắt khe trong tất cả các công đoạn
Sản phẩm của công ty sản xuất bao gồm:
+ Bia: Bia Saigon Gold, Bia Saigon Special, Bia Saigon Export, Bia Saigon
Lager, 333
+ Rượu: Rượu Đế, Ngọc Lương Tửu, John Saigon Whisky,…
+ Nước giải khát: Sá xị, Nha đam, Cam, Soda,…
Trang 84 Đánh giá, phân tích năng lực cốt lõi:
4.1 Nguồn lực công ty:
Trang 9=> Tại ngày 31/12/2019, do ảnh hưởng của việc hợp nhất Công ty Cổ Phần Bia
Sài Gòn – Lâm Đồng, tổng tài sản ghi nhận là 26.962 tỷ đồng, tăng 20,5% so với
Trang 10Tổng số lao động: 8.017 nhân viên Theo báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán
năm 2019, trong đó 790 nhân viên thuộc Tổng Công ty
Trang 114.2 Vị trí địa lý:
Tổng Công ty Cổ Phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn gồm: 26 Công ty
con 18 Công ty liên doanh và liên kết
Trụ sở chính: Số 187 Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, Tp Hồ Chí
Minh
4.3 Thế mạnh và hạn chế của doanh nghiệp:
4.3.1 Thế mạnh của SABECO:
- Là doanh nghiệp có thị phần lớn, chiếm khoảng 50-60% thị phần bia – rượu –
nước giải khát Việt Nam
- Đối với sản phẩm bia, SABECO đã thành công trong việc tạo bản sắc riêng, vì
khi khách quốc tế đến Việt Nam, họ biết hương vị bia riêng là Sài Gòn, 333,…
Thương hiệu SABECO thực sự trở thành thương hiệu truyền thống được người
tiêu dùng yêu thích và là niềm tự hào của Việt Nam
- SABECO luôn cải tiến đầu vào, sao cho nguyên vật liệu đầu vào tốt nhất, đảm
bảo chất lượng sản phẩm mà giá thành không tăng Sản phẩm đến được tay
người tiêu dùng với thời gian nhanh nhất, vừa để quay nhanh vòng vốn vừa
không tồn đọng hàng trong kho (giảm chi phí) Với ngành giải khát, thời gian
quay vòng càng nhanh, sản phẩm đến với khách hàng càng tươi, mới Nên
SABECO áp dụng chiến lược sản xuất ở đâu tiêu thụ ngay ở đó Với tình hình
giá cả nguyên vật liệu, chi phí sản xuất tăng như hiện nay, giá thành phẩm của
SABECO hầu như không tăng bao nhiêu, vòng quay một dòng sản phẩm của
SABECO chỉ khoảng 3 tháng, có sản phẩm chỉ 1 tháng, 1 tuần
- Các Công ty con của SABECO luôn gắn quyền lợi và trách nhiệm với Tổng
Công ty, phát triển thị trường theo chiều sâu, tránh chồng chéo, cạnh tranh lẫn
nhau, đồng thời mở rộng sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào công tác phân
phối sản phẩm Sau cổ phần hóa, SABECO hoạt động theo mô hình Công ty
mẹ-con Mô hình này tạo nên những lực đẩy mới, trong đó Công ty mẹ SABECO
chủ động về công nghệ, nhất là “bí mật” công nghệ sản xuất bia, để tạo khẩu vị
và chất lượng đồng nhất trong toàn hệ thống sản xuất Quá trình này cũng mở ra
thêm nhiều kênh phân phối, hình thành thêm các kênh phân phối trực tiếp phù
hợp với yêu cầu mới
- Công nghệ sản xuất tiên tiến, đội ngũ cán bộ nhân viên có nhiều kinh nghiệm
marketing được tuyển dụng, hệ thống phân phối được cấu trúc lại dựa trên cơ sở
nghiên cứu mô hình thành công của những tập đoàn bia hàng đầu thế giới Tám
Công ty cổ phần vừa được chuyển đổi tạo thành bộ khung để hình thành lên
mạng lưới phân phối rộng phủ kín toàn quốc, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị
trường nội địa cho sản phẩm của Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài
Gòn và cũng là tiền đề cho việc phát triển thương hiệu SABECO trên toàn thế
giới…
Trang 124.3.2 Hạn chế của SABECO:
- Tốc độ phát triển chưa đồng đều ở các ngành sản xuất
- Chi phí sản xuất cao, chưa cung cấp được những thiết bị có chất lượng cao
theo yêu cầu
- Lượng lớn nguyên liệu chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài, ảnh hưởng đến
chi phí và giá thành sản phẩm Với ngành bia nói riêng, nước ta chưa có vùng
nguyên liệu do điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu chưa phù hợp cũng như chưa được
đầu tư đúng mức Mặc dù trước đây Viện nghiên cứu Bia-Rượu-Nước giải khát
Việt Nam đã có dự án trồng Đại mạnh thử nghiệm tại Cao Bằng, kết quả khá
khả quan, nhưng chưa được thực hiện trên diện rộng mà chỉ ở dạng thí điểm Do
đó, hiện tại 60-70% lượng nguyên liệu phải nhập khẩu Đây là điểm hạn chế của
ngành bia nói chung và trên cả SABECO nói riêng
- Sản phẩm được sản xuất tại nhiều nhà máy nên gặp khó khăn trong việc quản
lý đồng bộ chất lượng sản phẩm Việc liên kết, mua lại các doanh nghiệp dưới
hình thức liên doanh hoặc mô hình Công ty mẹ-con tại từng địa phương tạo
thuận lợi trong khâu sản xuất, phân phối, tiết kiệm chi phí vận chuyển, hạ giá
thành sản phẩm Tuy nhiên, nhược điểm của vấn đề này là sản phẩm sản xuất tại
từng vùng có thể bị “địa phương hóa” Đơn cử như công nghệ kỹ thuật, quy
trình quản lý… ở từng nhà máy nhận gia công cho SABECO theo từng vùng là
khác nhau, dẫn đến thiếu thống nhất và đồng bộ Mặt khác, như chúng ta biết
khoảng 90% lượng bia được tạo thành từ nước, như vậy nguồn nước đóng vai
trò hết sức quan trọng trong việc tạo nên đặc trưng của bia, trong khi nguồn
nước ở từng vùng là hoàn toàn khác nhau, do đó sản phẩm bia của SABECO nếu
không được kiểm duyệt chặt chẽ, sản phẩm SABECO dễ mất đi bản sắc của nó
- Hệ thống phân phối chưa mạnh ở miền Bắc
5 Triết lý, định hướng kinh doanh của chủ doanh nghiệp:
5.1 Sứ mệnh của doanh nghiệp:
- Góp phần phát triển ngành Đồ uống Việt Nam ngang tầm thế giới
- Đề cao văn hóa ẩm thực của người Việt Nam
- Nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp các sản phẩm đồ uống
chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng
- Mang lại lợi ích thiết thực cho cổ đông, khách hàng, đối tác, người lao động và
xã hội
- Thỏa mãn và đáp ứng nhu cầu đồ uống theo chuẩn mực an toàn vệ sinh thực
phẩm quốc tế “ An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường”
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước trên cơ sở minh bạch trong
kinh doanh
- Tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng
- Đảm bảo phát triển theo hướng hội nhập quốc tế
Trang 13
5.2 Triết lý kinh doanh:
- Không ngừng tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu đa dạng và khó tính của
khách hàng – với chất lượng tốt nhất: với mặt hàng chủ lực là bia, rượu thì yêu
cầu này phải đảm bảo thường xuyên Tạo ra các sản phẩm mới chính là phục vụ
cho lợi ích tốt nhất của khách, vì nhu cầu luôn thay đổi của khách hàng, tạo ra
các sản phẩm khơi gợi nhu cầu tiềm ẩn Ở một doanh nghiệp nào cũng vậy,
muốn tồn tại được khách hàng tín nhiệm và ủng hộ thì phải luôn sáng tạo, đổi
mới xem khách hàng làm vị trí trọng tâm Đó là triết lý sống còn mà các doanh
nghiệp luôn theo đuổi
- “ Với chất lượng tốt nhất”, đây là một triết lý đúng đắn đánh vào tâm lý sử
dụng của người tiêu dùng Đó là điểm nhấn quan trọng nhằm thu hút sự quan
tâm của khách hàng, bởi lẽ trong tâm lý của họ những ai mang lại lợi ích cao
nhất cho nhu cầu thì sẽ được chấp nhận Mức sống càng cao đòi hỏi sản phẩm
phục vụ cho họ phải chất lượng, đảm bảo sức khỏe…
5.3 Định hướng kinh doanh của SABECO:
SABECO tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh hướng tới sự phát triển hiệu
quả và bền vững để khẳng định vị trí dẫn đầu thị trường Để thực hiện được mục
tiêu đề ra SABECO đã có những định hướng các nhiệm vụ như sau:
- Tập trung nguồn lực xây dựng thương hiệu và các hoạt động phát triển thị
trường, bao gồm xây dựng chiến lược thương hiệu, sản phẩm và phân phối, tiêu
thụ phù hợp với xu hướng tiêu dùng, song song với việc cấu trúc toàn diện hệ
thống phân phối theo hướng chuyên nghiệp, gia tăng hiệu quả và hỗ trợ hiệu quả
cho việc kiểm soát theo kênh và phân khúc sản phẩm
- Tăng trưởng thị phần ở quốc nội và đẩy mạnh xuất khẩu tại các thị trường
trọng yếu
- Đẩy mạnh công tắc nghiên cứu, phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
và cho ra đời các dòng sản phẩm mới
- Tập trung cải cách để tăng hiệu quả đầu tư và giảm chi phí hoạt động nhằm
tăng năng suất
- Cam kết phát triển bền vững xoay quanh bốn mục tiêu chính: Consumption
(Tiêu thụ), Conservation (Bảo tồn), Country (Đất nước) và Culture (Văn hóa),
bao gồm các hoạt động xã hội, hỗ trợ cộng đồng và bảo vệ môi trường
- Tiếp tục phát huy các thế mạnh của các chuyên gia trong nước và quốc tế để
bảo tồn các giá trị của SABECO và các thương hiệu của các dòng sản phẩm Bia
Sài Gòn, đồng thời nỗ lực thích ứng với thị trường và môi trường kinh doanh
đang phát triển
Trang 14B Nghiên cứu thị trường khách hàng.
1 Khảo sát hành vi tiêu dùng của khách hàng về sản phẩm Bia Sài Gòn:
Độ tuổi Dưới 18 tuổi Từ 20 đến 24 tuổi
Từ 25 đến 34 tuổi Từ 35 tuổi trở lên
Kết quả khảo sát cho thấy rằng nhóm tuổi có hành vi tiêu dùng bia thấp nhất là
nhóm tuổi dưới 18 tuổi, và ba nhóm tuổi còn lại từ 20 đến 24 tuổi, từ 25 đến 34
tuổi, và từ 35 tuổi trở lên có hành vi tiêu dùng bia khá cao và tương đương nhau
Mức độ tiêu dùng bia này phản ánh rằng: bên cạnh việc độ tuổi 18 trở lên là độ
tuổi được phép sử dụng đồ uống có cồn, đây thường là độ tuổi sinh viên, mới ra
trường làm việc và đã có việc làm ổn định, do đặc thù công việc là công nhân
viên chức nên đòi hỏi mật độ giao tiếp cao hơn nhóm tuổi dưới 20 Ngoài ra, vì
đã có nguồn thu nhập ổn định nên tần suất ăn uống ở các nhà hàng, quán ăn và
sử dụng các thức uống có cồn cũng cao hơn nhóm tuổi còn lại
1.2 Giới tính:
66; 66%
34; 34%
Giới tính