Bài giảng Nghiệp vụ quản lý nhà hàng khách sạn - Chương 5: Quy trình phục vụ khách với mục tiêu chính giúp các bạn sinh viên biết được các giai đoạn của quy trình phục vụ khách; Công tác chuẩn bị phục vụ; Quy trình phục vụ thức ăn; Quy trình phục vụ đồ uống các loại; Quy trình xử lí thanh toán và tiễn khách; Công tác kết thúc quy trình phục vụ.
Trang 1Chương 5
QUY TRÌNH PHỤC VỤ KHÁCH
Trang 2- Biết được các giai đoạn của quy trình phục
vụ khách
- Công tác chuẩn bị phục vụ
- Quy trình phục vụ thức ăn
- Quy trình phục vụ đồ uống các loại
- Quy trình xử lí thanh toán và tiễn khách
- Công tác kết thúc quy trình phục vụ
MỤC TIÊU
Khi kết thúc chương này
học viên có thể:
Trang 3Các anh/chị hãy nêu các bước của quy
trình phục vụ khách của nhân viên nhà
hàng?
Thảo luận
Trang 45.1 Khái quát quy trình phục vụ khách
5.1.1 Khái niệm quy trình phục vụ khách
Quy trình phục vụ khách là một chuỗi các
thao tác nối tiếp nhau
Trang 55.1 Khái quát quy trình phục vụ khách
5.1.2 Các giai đoạn của quy trình phục vụ khách
5.1.2.1 Giai đoạn trước khi phục vụ (hay còn gọi giai
đoạn đón đợi khách)
5.1.2.2 Giai đoạn phục vụ
5.1.2.3 Giai đoạn sau khi phục vụ
Trang 65.1 Khái quát quy trình phục vụ khách
5.1.2 Các giai đoạn của quy trình phục vụ khách
5.1.2.1 Giai đoạn trước khi phục vụ (hay còn gọi giai
đoạn đón đợi khách):
- Quét dọn và cọ rửa phòng ăn
- Lau chùi toàn bộ bàn ăn, ghế ngồi
- Kê xếp lại toàn bộ bàn ghế
- Vệ sinh dụng cụ và chuẩn bị dụng cụ tại bàn chờ
- Trải khăn lên các bàn
- Bày dụng cụ ăn lên bàn
- Gấp khăn ăn
- Xem kỹ thực đơn trong ngày hoặc thực đơn bữa
- Trút gia vị vào lọ đựng gia vị
- Cắm hoa tươi
- Phân công trách nhiệm bàn dãy
- Kiểm tra lần cuối
Trang 75.1 Khái quát quy trình phục vụ khách
5.1.2 Các giai đoạn của quy trình PV khách (tt)
5.1.2.2 Giai đoạn phục vụ:
5.1.2.2.1 Đón khách và tiếp cận khách
5.1.2.2.2 Chính thức phục vụ
5.1.2.2.3 Thanh toán và tiễn khách
Trang 85.1.2 Các giai đoạn của quy trình PV khách (tt)
5.2.2.2.1 Đón khách và tiếp cận khách:
- Chào đón và sắp xếp chỗ, hướng dẫn khách vào bàn ăn
và giúp khách chuẩn bị quá trình ăn uống
- Order và lấy Order (Lấy yêu cầu gọi món của khách):
+ Ghi nhớ đặc điểm của nhóm khách
+ Order phải được ghi rõ ràng, không nên viết tắt, con số rõ ràng dễ đọc
+ Kết thúc phần nhận order người phục vụ cần nhắc lại lệnh gọi món ăn cho khách để xác nhận lại một lần nữa những món ăn mà khách đã gọi
- Trao đổi thêm với khách: có thể trao đổi thêm với khách về một số đề tài xung quanh việc ăn uống, phục vụ…nên trao đổi ngắn gọn, vui vẻ và phải biết dừng đúng lúc
- Chuyển giao order cho nhà bếp, bar
Trang 95.1.2 Các giai đoạn của quy trình PV khách (tt)
5.2.2.2.2 Chính thức phục vụ:
- Nhận món ăn trong bếp
- Bưng món ăn phục vụ khách
- Các món ăn nóng phải thật
nóng, kịp thời (có thể sấy đĩa ăn
trước khi dọn món)
- Phục vụ đồ uống cho khách
- Thu dọn dụng cụ sau khi khách
dùng xong
Trang 105.1.2 Các giai đoạn của quy trình PV khách (tt)
5.2.2.2.3 Thanh toán và tiễn khách:
- Thanh toán phải nhanh chóng, không để khách phải đợi lâu
- Khi có yêu cầu thanh toán, nhanh chóng kiểm tra
và bổ sung thêm những yêu cầu mới nhất (nếu có)
- Trước khi trao hóa đơn cho khách, người có trách nhiệm phải kiểm tra lại hóa đơn: món ăn, đơn giá,
số lượng, tổng thanh toán…
- Khi khách cho tiền boa, phải lễ phép cảm ơn, không được gợi ý nhắc nhở khách hay tỏ ý chê tiền boa ít
- Tiễn khách một cách niềm nở, tươi cười, vui vẻ, chúc khách một cách lịch sự
Trang 115.1.2 Các giai đoạn của quy trình PV khách (tt)
Trang 125.2 Công tác chuẩn bị phục vụ
5.2.1 Trải gấp khăn bàn, khăn ăn
5.2.1.1 Trải gấp khăn bàn (Học viên chú ý làm
mẫu và thực hiện theo yêu cầu của giảng viên)
- Trải khăn bàn
- Thu (gấp) khăn bàn
5.2.1.2 Trải gấp khăn ăn (Học viên chú ý làm
mẫu và thực hiện theo yêu cầu của giảng viên)
- Khăn ăn dùng đặt ly
- Khăn ăn dùng đặt chén
- Khăn ăn dùng đặt đĩa
Trang 135.2.2 Đặt bàn ăn kiểu Âu, kiểu Á
5.2.2.1 Trình tự, tiêu chuẩn nguyên tắc chung
5.2.2.1.1 Chuẩn bị
- Làm vệ sinh khu vực xung quanh
- Sắp xếp bàn ghế, kiểm tra xem bàn có sạch, vững chắc và nằm đúng vị trí, đúng chỗ chưa
- Chuẩn bị và làm vệ sinh dụng cụ (Dựa vào số lượng
khách, thực đơn, đối tượng khách, thời gian, những yêu cầu đặc biệt của khách nếu có)
- Luôn luôn chuẩn bị dụng cụ trên 20% số lượng dụng
cụ cần thiết để phục vụ (tránh trường hợp không có dụng cụ bổ sung)
- Ngoài ra, trên bàn chờ còn có khay đựng các loại gia
vị tiêu, muối, đường, gàu rót xốt, và chuẩn bị sẵn tách
Trang 145.2.2 Đặt bàn ăn kiểu Âu, kiểu Á (tt)
5.2.2.1 Trình tự, tiêu chuẩn nguyên tắc chung (tt)
5.2.2.1.2 Trải khăn bàn
- Trải khăn bàn phải đúng quy cách
- Khăn trải bàn có kích thước phù hợp, không bị
rách hỏng; sạch sẽ và còn mới
- Kiểm tra xem khăn bàn có được trải cân đối về
mọi phía không
- Trải khăn bàn thật cẩn thận sao cho không có nếp nhăn, nếp gấp nào
Trang 155.2.2 Đặt bàn ăn kiểu Âu, kiểu Á (tt)
5.2.2.1 Trình tự, tiêu chuẩn nguyên tắc chung (tt)
Trang 165.2.2 Đặt bàn ăn kiểu Âu, kiểu Á (tt)
5.2.2.1 Trình tự, tiêu chuẩn nguyên tắc chung (tt) 5.2.2.1.3 Nguyên tắc đặt bàn
- Khi setup cần chú ý đặt các loại dao, muỗng, nĩa theo thứ tự các món ăn và đặt lần lượt từ ngoài vào trong như: dao nĩa món khai vị, món chính, món tráng miệng
- Đặt đĩa vào ngay chính giữa và dao nĩa song song hai bên khoảng cách giữa các dụng cụ phải đều nhau và song song sao cho có thẩm mỹ, đồ dùng cho hai người phải được đặt chính xác đối diện nhau
- Nĩa đặt bên trái đĩa, dao muỗng đặt bên phải, và ly đặt phía trên đầu dao
- Bày bàn theo phương pháp nhóm hoặc cá nhân
Trang 175.2.2 Đặt bàn ăn kiểu Âu, kiểu Á (tt)
5.2.2.1 Trình tự, tiêu chuẩn nguyên tắc chung (tt)
Trang 185.2.2.2 Quy trình bày ăn kiểu Âu theo đơn chọn món (À la carte):
- Đặt đĩa đĩa ăn chính lên bàn, mép đĩa cách mép bàn 2 cm và biểu tượng trên đĩa (logo) phải nằm ở
vị trí 12h (nếu có)
- Đặt dao ăn chính bên phải đĩa ăn chính, lưỡi dao quay sang bên trái cách đĩa ăn chính 1-2 cm và chui dao cách 2cm so với mép bàn
- Đặt nĩa ăn chính bên trái đĩa ăn chính, cách đĩa
ăn chính 1-2 cm và chui nĩa cách 2cm so với mép bàn
- Đặt đĩa ăn bánh mì bên trái nĩa cách từ 2-4cm, sao cho tâm của đĩa ăn bánh mì thẳng hàng với mép trên của đĩa ăn chính
Trang 195.2.2.2 Quy trình bày ăn kiểu Âu theo đơn chọn món (À la carte) (tt):
- Đặt dao ăn bánh mì lên trên đĩa ăn bánh mì khoảng 1/3 đĩa từ bên phải sang theo chiều thẳng đứng, lưỡi dao quay sang trái
- Đặt ly uống chính trên mũi dao ăn chính và cách mũi dao 2 cm
- Đặt khăn ăn đã gấp sẵn theo các hình mẫu lên trên đĩa ăn chính
- Khi các bộ đồ ăn đặt lên hết trên bàn thì đặt các
bộ gia vị, bình hoa…lên giữa bàn
Trang 205.2.2.3. Quy trình bày bàn ăn kiểu Âu theo đơn đặt trước:
- Đặt đĩa ăn chính giữa bàn, cách mép bàn 2cm và logo đĩa hướng về vị trí 12h
- Bên phải đĩa ăn chính đặt lần lượt đặt dao ăn chính, dao ăn cá, muỗng súp, dao ăn khai vị, mỗi dụng cụ cách nhau 1cm, theo phương thẳng đứng, vuông góc với mép bàn và cách mép bàn 2cm, lưỡi dao hướng bên trái
- Bên trái đĩa ăn chính lần lượt đặt nĩa ăn chính, nĩa ăn cá, nĩa ăn khai vị, mỗi dụng cụ cách nhau 1cm, theo phương thẳng đứng, vuông góc với mép bàn và cách mép bàn 2cm
Trang 215.2.2.3. Quy trình bày bàn ăn kiểu Âu theo đơn đặt trước (tt):
- Đặt đĩa ăn bánh mì bên trái nĩa ăn khai vị cách từ 2cm đến 4cm, sao cho tâm của đĩa ăn bánh mì thẳng hàng với mép trên của đĩa ăn chính
- Đặt dao ăn bánh mì lên trên đĩa ăn bánh mì khoảng 1/3 đĩa từ bên phải sang theo chiều thẳng đứng, lưỡi dao quay sang trái
- Đặt dao, nĩa ăn tráng miệng lên trên đầu đĩa ăn chính sao cho nĩa bên dưới, dao bên trên, đầu dao quay bên trái và lưỡi dao hướng về khách, còn đầu nĩa sẽ quay bên phải
Trang 225.2.2.3. Quy trình bày bàn ăn kiểu Âu theo đơn đặt trước (tt):
- Đặt ly uống chính phía trên mũi dao ăn chính cách 2cm
- Bên phải ly uống chính đặt lần lượt ly rượu vang đỏ, ly rượu vang trắng, cách nhau 1 cm, theo phương dấu huyền
- Đặt khăn ăn đã gấp sẵn theo các hình mẫu lên trên đĩa ăn chính
- Khi các bộ đồ ăn đặt lên hết trên bàn thì đặt các bộ gia vị, bình hoa…lên giữa bàn
Trang 235.2.2.4 Quy trình bày bàn ăn theo kiểu Á:
- Đặt đĩa kê chén (đĩa số 6) lên trên bàn, ở giữa và cách mép bàn 2cm (nếu có logo thì hướng 12h)
- Đặt chén ăn cơm lên trên đĩa kê chén ở vị trí trọng tâm của đĩa (nếu có logo thì hướng 12h)
- Đặt gối kê đũa bên phải đĩa kê chén, theo phương nằm ngang, sao cho mép trên của gối kê đũa ngang với mép trên của đĩa kê chén, mép bên trái của gối kê đũa ngang với mép bên phải của đĩa
kê chén
- Đặt đũa lên gối kê đũa theo chiều thẳng đứng, vuông góc với mép bàn và cách mép bàn 2cm
Trang 245.2.2.4 Quy trình bày bàn ăn theo kiểu Á (tt):
- Đặt kê muỗng bên phải đũa cách 2cm, ngiêng (xiên) góc 450
- Đặt muỗng lên kê muỗng
- Đặt chén gia vị cá nhân 2 ngăn lên trên gối kê đũa, bên phải đũa, cách đũa và gối kê đũa 2 cm
- Đặt ly uống chính phía trên đĩa kê chén và cách đĩa kê chén 2 cm
- Đặt khăn ăn đã gấp sẵn theo mẫu vào bên trong lòng chén ăn cơm
- Khi các bộ đồ ăn đặt lên hết trên bàn thì đặt các
bộ gia vị, bình hoa…lên giữa bàn
Trang 255.3 Quy trình phục vụ thức ăn và đồ uống
5.3.1 Tiếp nhận yêu cầu và chuyển yêu cầu gọi món của khách
5.3.1.1 Giới thiệu về phiếu ghi yêu cầu 5.3.1.2 Trình thực đơn cho khách
5.3.1.3 Tiếp nhận yêu cầu của khách 5.3.1.4 Chuyển yêu cầu của khách
(Học viên chú ý làm mẫu và thực hiện theo yêu cầu của giảng viên)
Trang 265.3 Quy trình phục vụ thức ăn và đồ uống (tt) 5.3.2 Kỹ thuật phục vụ thức ăn
5.3.2.1 Kỹ thuật phục vụ thức ăn cơ bản
- Phục vụ theo suất (Plate service)
- Phục vụ gia đình (Family service)
- Phục vụ món (Silver service)
- Phục vụ trên xe đẩy (Gueridon service)
(Học viên chú ý làm mẫu và thực hiện theo yêu cầu của giảng viên)
Trang 27* Phục vụ theo suất (Plate service)
- Là hình thức phục vụ món ăn theo
suất kiểu Mỹ
- Nhân viên phục vụ sẽ nhận order
món ăn từ khách và chuyển cho đầu
bếp chế biến và trình bày món ăn lên
đĩa theo từng suất
- Sau đó, nhân viên tiếp thực (Food
Runner) sẽ phụ trách việc chuyển món
ăn từ khu vực bếp lên nhà hàng
- Nhân viên phục vụ sẽ nhanh chóng
tiếp nhận và tiến hành phục vụ thực
khách
- Phục vụ khách phía bên phải và
5.3.2.1 Kỹ thuật phục vụ thức ăn cơ bản (tt)
Trang 28* Phục vụ theo suất (Plate service)
- Ưu điểm:
+ Trách nhiệm về chất lượng món ăn hoàn
toàn thuộc về đầu bếp
+ Cách trình bày món ăn nhất quán vì chỉ
có đầu bếp và một hoặc hai nhân viên
kiểm soát đĩa thức ăn
+ Phục vụ nhanh chóng
+ Nhân viên phục vụ không cần phải có
nhiều kinh nghiệm như những cách phục
vụ khác
- Nhược điểm:
+ Thiếu tính tài tình và khéo léo như một
số cách phục vụ khác
+ Rất khó thay đổi khẩu phần theo ý muốn
của khách so với các kiểu phục vụ khác
5.3.2.1 Kỹ thuật phục vụ thức ăn cơ bản (tt)
Trang 29• Phục vụ gia đình (Family service)
- Nét đặc trưng của phục vụ kiểu Anh
- Nhân viên đem thức ăn đã được chia sẵn trong dĩa to hoặc tô lớn và đưa cho vị khách chính và vị khách này sẽ tự chuyển thức ăn quanh bàn như dạng gia đình tự phục vụ
5.3.2.1 Kỹ thuật phục vụ thức ăn cơ bản (tt)
Trang 30• Phục vụ gia đình (Family service)
+ Chi phí trang thiết bị và nhân công
thấp, giá cả trong thực đơn rẻ
+ Phục vụ nhanh nên khả năng quay
Trang 31• Phục vụ món (Silver service)
- Là hình thức phục vụ kiểu Nga
- Các món ăn được chuẩn bị đầy
đủ trong bếp và được bày thật
hấp dẫn trên khay hoặc đĩa bạc
lớn
- Người phục vụ giới thiệu món
ăn và sử dụng thìa (muỗng) và
nĩa để gắp từng suất món ăn vào
đĩa của khách
- Phục vụ khách ở bên trái và
ngược chiều kim đồng hồ
5.3.2.1 Kỹ thuật phục vụ thức ăn cơ bản (tt)
Trang 32+ Đòi hỏi phải có số lượng lớn
nhân viên phục vụ, được đào tạo
chuyên nghiệp và phải có khả
năng xử lý tình huống nhanh
nhẹn
+ Cần đầu tư ban đầu vào việc
mua khay gỗ hoặc đĩa bạc
5.3.2.1 Kỹ thuật phục vụ thức ăn cơ bản (tt)
Trang 33• Phục vụ trên xe đẩy (Guéridon service)
Trang 34+ Cần số lượng lớn nhân viên
được đào tạo chuyên nghiệp
5.3.2.1 Kỹ thuật phục vụ thức ăn cơ bản (tt)
Trang 355.3 Quy trình phục vụ thức ăn và đồ uống (tt) 5.3.2 Kỹ thuật phục vụ thức ăn (tt)
5.3.2.2 Bưng bê và thu dọn
- Bê đĩa món ăn bằng tay
- Bê đĩa món ăn bằng khay
- Thu dọn sau khi khách dùng món xong
(Học viên chú ý làm mẫu và thực hiện theo yêu cầu của giảng viên)
Trang 36Mời các chị xem clip và nêu ra ý nghĩa của
clip trên?
Trang 375.3 Quy trình phục vụ thức ăn và đồ uống (tt) 5.3.3 Kỹ thuật phục vụ đồ uống
Đồ uống không cồn
Đồ uống
có cồn
Trang 38Đồ uống không cồn gồm những loại nào?
Thảo luận
Trang 395.3.3 Kỹ thuật phục vụ đồ uống (tt)
Đồ uống không cồn
Đồ uống giải khát
Đồ uống bổ dưỡng
Đồ uống
có chất kích thích
Trang 405.3.3.1 Đồ uống không cồn (tt)
5.3.3.1.1 Đồ uống giải khát
* Nước suối/khoáng
- Là nước có nhiều khoáng chất được lấy
từ các nguồn suối tự nhiên, rồi đem lọc
khử trùng
- Nước suối có 02 loại: Nước suối có gas
và nước suối không có gas
- Nước suối rất thích hợp cho người già,
trẻ em, người bệnh, vận động viên…
- Công dụng: Giải khát và tăng cường
muối khoáng cho cơ thể
- Cách phục vụ: Mở chai tại bàn và rót
phục vụ cho khách, rót khoảng ½ ly
Trang 415.3.3.1 Đồ uống không cồn (tt)
5.3.3.1.1 Đồ uống giải khát (tt)
* Nước ngọt
- Là nước có đường, khí CO2,
chất tạo màu, hương liệu tự
nhiên hoặc nhân tạo
- Công dụng: Để giải khát; giúp
tiêu hóa thức ăn nhanh hơn
- Cách phục vụ: Phục vụ giống
phục vụ nước suối/khoáng
Trang 425.3.3.1 Đồ uống không cồn (tt)
5.3.3.1.2 Đồ uống bổ dưỡng
* Nước trái cây/ép
- Là loại nước được ép, xay từ các loại
trái cây (Cam, bưởi, chanh, thơm,…)
- Nước trái cây có 02 loại: Nước trái
cây tự nhiên và nước trái cây đóng
hộp
- Thành phần: Vitamin, muối khoáng,
đường, mùi trái cây…
- Cách phục vụ: Pha chế xong rồi đem
ra phục vụ theo nhu cầu của khách,
kèm theo một miếng trang trí tuỳ theo
mỗi loại
Trang 43+ Sữa đặt có đường: Pha chế xong
rồi đem ra phục vụ theo nhu cầu
của khách
+ Sữa tươi: Có cách phục vụ đi
kèm với đường, chanh hoặc với
coffee hoặc với trà
Trang 445.3.3.1 Đồ uống không cồn (tt)
5.3.3.1.3 Đồ uống có chất kích thích
* Trà
- Có chất tanin đặc trưng của trà
- Có nhiều loại như: trà đường, trà
sen, trà thanh nhiệt, trà xanh, trà lài,
trà gừng, trà hoa cúc, trà lipton, trà
atiso…
Trang 45* Trà
Trà xanh (Green Tea):
Làm từ các lá chè được đun
hơi, không cho lên men
nhằm giữ màu xanh và
hương vị tươi vốn có của trà
Tiêu biểu nhất là trà xanh
nhài và trà xanh chanh
Trang 46* Trà
Trà đen (Black Tea):
Là trà được sấy khô, cuộn lại
và lên men hoàn toàn, tạo ra
một màu trà đậm, một
hương vị êm và nhẹ hơn trà
xanh
Trang 47Cách phục vụ trà đen
- Khi phục vụ trà thì bình trà luôn luôn
có đĩa lót
- Khi phục vụ thì phục vụ bên tay phải
của khách và đi theo chiều kim đồng
hồ
- Chân phải bước vào bên cạnh
khách, đưa bình trà sát vào tách, tay
trái cầm đĩa lót (kê) bình trà, tay phải
giữ vai bình trà, ngón tay cái giữ nắp