Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới. + Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. + Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc giai đoạn 2011 ÷ 2020. Công ty Tư vấn & CGCN – trường đại học Th Xây dựng hình mẫu quy hoạch xây dựng nông thôn đạt được các tiêu chí có liên quan đến lĩnh vực xây dựng trong Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I LÝ DO THIẾT KẾ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
1 Lý do, sự cần thiết phải lập quy hoạch
Yên Lạc là huyện đồng bằng Bắc Bộ, nằm bên bờ tả ngạn sông Hồng (bờ phía bắc sông) Phía Tây giáp huyện Vĩnh Tường, góc phía Tây Bắc giáp huyện Tam Dương, phía Bắc giáp thành phố Vĩnh Yên, phía Đông Bắc giáp huyện Bình Xuyên, phía Đông Nam
giáp huyện Mê Linh, các huyện thị này đều thuộc tỉnh Vĩnh Phúc (trừ Mê Linh đã được sáp nhập về Hà Nội năm 2008) Riêng phía Nam, huyện Yên Lạc giáp với huyện Phúc Thọ của tỉnh Hà Tây, mà ranh giới là sông Hồng Nằm trên ranh giới của Yên Lạc với
Mê Linh có con sông Cà Lồ, nối sông Hồng với sông Cầu
Huyện Yên Lạc gồm thị trấn huyện lỵ Yên Lạc và 16 xã: Đồng Văn, Đồng Cương, Yên Phương, Trung Nguyên, Tề Lỗ, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Văn Tiến, Trung Kiên, Hồng Phương, Bình Định, Liên Châu, Hồng Châu, Đại Tự, Trung Hà, Yên Đồng
Trong những năm qua huyện Yên Lạc luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Đảng bộ, chính quyền và sự ủng hộ của nhân dân trong huyện, do vậy tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Yên Lạc tăng khá cao Đặc biệt tốc độ phát triển kinh tế - xã hội
ở các trung tâm cụm xã tăng nhanh, tốc độ đô thị hóa các trung tâm kinh tế - xã hội mang tính trọng điểm, điều phối cho các vùng miền trong huyện
Yên Phương là một xã trực thuộc và nằm về phía Nam của huyện Yên Lạc, có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đối thuận lợi, đất đai thổ nhưng tương đối thuận lợi, đất đai thổ những tốt phù hợp với nhiều loại cây trồng; có hệ thống giao thông đường
bộ thuận tiện, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng đều, hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được yêu cầu phục vụ sản xuất
Tuy nhiên, xã Yên Phương còn nhiều khó khăn, xuất phát điểm kinh tế còn hạn chế, kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, CN-TTCN và thương mại dịch vụ chưa phát triển Hệ thống giao thông nông thôn chất lượng còn thấp, giao thông nội đồng còn kém, chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cơ giói hóa nông nghiệp
Để đạt tiêu chí quốc gia về NTM cần sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo
sự phát triển bền vững, lâu dài Để đảm bảo cho việc đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực nghiên cứu quy hoạch với các khu vực lân cận: đấu nối mạng lưới giao thông nội bộ với giao thông đối ngoại, đấu nối giữa khu vực với hệ thống hạ tầng của toàn bộ vùng lân cận Để có sơ sở đầu tư XD NTM theo 19 tiêu chí và quản lý XD theo quy hoạch được duyệt, việc lập quy hoạch XD NTM xã Yên Phương là cần thiết và cấp bách theo đúng nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt, nhằm thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XD NTM của thủ tướng chính phủ
2 Mục tiêu
+ Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và
đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
+ Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài
+ Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Lạc giai đoạn 2011 ÷ 2020
Trang 2+ Xây dựng hình mẫu quy hoạch xây dựng nông thôn đạt được các tiêu chí có liên quan đến lĩnh vực xây dựng trong Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
II PHẠM VI VÀ THỜI HẠN LẬP QUY HOẠCH
- Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Yên Phương, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc, diện tích tự nhiên 544,7 5 ha, dân số 8.439 người
- Thời hạn lập quy hoạch: 2011-2020
III CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH
1 Các cơ sở pháp lý
+ Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
+ Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 ÷ 2020
+ Căn cứ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của thủ tướng Chính phủ “v/v phê duyệt Chương trình ra soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới”
+ Căn cứ Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
+ Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn
+ Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ xây dựng Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
+ Căn cứ Thông tư số 07/1010/TT-BNNPTNT ngày 08/2/2010 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
+ Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn
+ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của bộ Nông nghiệp và PTNT, bộ Kế hoạch và đầu tư, bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04/6/2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 ÷ 2020
+ Căn cứ Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v ban hành chương trình xây dựng NTM tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2020
+ Căn cứ quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 19/7/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v phê duyệt nhiệm vụ lập đề án quy hoạch xây dựng mô hình nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc (đến năm 2020, tầm nhìn 2030)
+ Căn cứ Quyết định số 1890/QĐ-CT ngày 26/7/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc v/v phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới (toàn xã), trung tâm xã đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
2 Các nguồn tài liệu, số liệu
Trang 3+ Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2005 – 2020 và các quy hoạch chuyên ngành
+ Nguồn số liệu từ Báo cáo chương trình kế hoạch của huyện Yên Lạc và xã Yên Phương
+ Các đồ án quy hoạch chi tiết các khu vực lân cận có liên quan
+ Căn cứ các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài liệu về khí tượng, thủy văn, địa chất, hiện trạng kinh tế - xã hội và các tài liệu khác có liên quan
3 Các cơ sở bản đồ:
- Bản đổ rải thửa xã Yên Phương
- Bản đồ quy hoạch các khu vực lân cận có liên quan
B QUY HOẠCH CHUNG TOÀN XÃ PHẦN 1 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Vị trí địa lý
* Vị trí khu vực nghiên cứu QH
+ Yên Phương là một xã trực thuộc và nằm về phía Nam của huyện Yên Lạc tỉnh
Vĩnh Phúc, địa giới hành chính xã được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp thị trấn Yên Lạc
+ Phía Nam giáp xã Hồng Phương và xã Liên Châu
+ Phía Đông giáp xã Nguyệt Đức
+ Phía Tây giáp xã Tam Hồng
* Quy mô nghiên cứu
- Diện tích nghiên cứu quy hoạch trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiêu của toàn xã là: 544,75ha
2 Địa hình
Xã Yên Phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tự nhiên tương đối bằng phẳng, có tuyến đê tả sông Hồng chạy qua Phía ngoài đê chủ yếu là vùng trũng, phát triển nuôi cá nước ngọt Nhìn chung địa hình có hướng thấp dần về phía Đông
3 Khí hậu, thủy văn
Cũng như các vùng khác thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, Yên Phương nằm trong vành đai khí hậu gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều Lượng mưa trung bình từ 1500-2000 mm, tập trung vào các tháng 6-7-8 Nhiệt độ trung bình hàng năm là từ 23-240C Độ ẩm trung bình
là 84-89% Số giờ nắng là 1340-1800 giờ/năm Chế độ gió mùa và sự thay đổi khí hậu trong năm đã tạo điều kiện cho việc thâm canh, tăng vụ, đa dạng hóa nông nghiệp và tăng
hệ số sử dụng đất
4 Địa chất công trình, địa chấn
+ Địa chất công trình: nhìn chung địa chất trong vùng, đặc biệt là các khu vực đã xây dựng có nền địa chất ổn định Tuy nhiên, khu vực lập quy hoạch có nhiều ao hồ, ruộng lúa nước là những vùng có lớp phủ hữu cơ khá dày vì vậy khi xây dựng cần khoan khảo sát kỹ để có giải pháp hợp lý về nền móng;
+ Địa chấn: theo đề tài "Nghiên cứu dự báo động đất và dao động nền ở Việt Nam"
là một đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước vừa được nghiệm thu tại Viện Vật lý Địa cầu thì
Trang 4khu vực nghiên cứu thiết kế quy hoạch nằm trong vùng dự báo có động đất cự đại 6,0 độ richter gây chấn động cấp 8 Cần có giải pháp hợp lý về kết cấu công trình khi thiết kế, xây dựng
5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Yên Phương nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng nên đất đạt trên địa bàn xã chủ yến có nguồn gốc được hình thành từ phù sa bồi đắp và lfa vùng trong đên nên đất đai được bồi đắp lâu đời, qua quá trình canh tác đã có biến đổi nhiều, nhưng vẫn phù hợp với các loại cây nông nghiệp cho năng suất cao
* Tài nguyên nước:
Nguồn nước mặt ở xã Yên Phương chủ yếu từ kênh trung ương, hệ thống kênh mương nội đồng và trong các ao hồ Trong đó, diện tích nuôi trồng thuỷ sản chủ yếu là các hồ ao nuôi cá nước ngọt khoảng 79,44 ha
Hệ thống nước ngầm chưa được đánh giá, điều tra kỹ và hiện tại đang được khai thác phục vụ sinh hoạt cho nhân dân qua hình thức giếng khơi, giếng khoan của các gia đình, chất lượng được đánh giá là khác tốt, chưa bị ô nhiễm Nguồn nước đang khai thác
có hiệu quả phục vụ trong đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong xã
II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỔNG HỢP VÀ VÙNG SẢN XUẤT
1 Các chỉ tiêu chính
- Cơ cấu kinh tế
+ Nông nghiệp: đạt 35,05 tỷ đồng chiếm 43,27%
+ Công nghiệp, TTCN và xây dựng: đạt 21,84 tỷ đồng chiếm 26,96%
+ Thương mại, dịch vụ và du lịch: đạt 24,12 tỷ đồng chiếm 29,77%
+ Tổng số làng nghề: 1 làng nghệ mộc (Lũng Hạ)
+ Thu nhập bình quân đầu người 9,6 triệu/người
+ Về tỷ lệ hộ nghèo: tính đến 2011 có 206 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 10,15%.
2 Kinh tế
Nông nghiệp có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, chiếm 43,27% tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế Tỷ trọng chăn nuôi đang tăng dần trong sản xuất nông nghiệp Do ảnh hưởng tốc độ đô thị hóa nên diện tích đất nông nghiệp giảm tuy nhiên nhờ áp dụng tiến bộ KHKT trong sản xuất nên sản lượng vẫn ổn định
- Trồng trọt: Cây hàng năm: đất lúa 332,85ha; cây hàng năm khác 0,17ha.
- Chăn nuôi: hiện tại tổng số vật nuôi trên địa bàn xã có khoảng 9.014 con, trong
đó số đàn lợn: 7.850 con, bò: 609 con, gia cầm: 63.000 con và thủy cầm: 900 con
Tính đến nay có 6 HTX trong đó có 1 HTX dịch vụ điện, 1 HTX chăn nuôi và 4 HTX nông nghiệp Xã có 3 doanh nghiệp hoạt động Nhìn chung, các doanh nghiệp, các HTX đều hoạt động thiếu định hướng nên chưa thực sự phát triên bền vững Hộ nông dân vẫn là đơn vị sản xuất chủ lực trong nông nghiệp
3 Xã hội
- Dân số
+ Tính đến tháng 3/2011, dân số xã Yên Phương là 8.439 người, tỷ lệ tăng dân số năm 2011 là 1,0% Tình hình biến động dân số 5
Trang 5năm qua hầu như chỉ có tăng tự nhiên, tăng cơ học không có là do người dân
đi nơi khác làm ăn;
Thống kê dân số xã Yên Phương 2011
Tên làng Tên thôn Dân số (người)
Số hộ Số nhân khẩu
Làng Phương Trù Thôn 1 281 1110
Làng Lũng Hạ
Làng Yên Thư
(Nguồn: UBND xã Yên Phương)
- Lao động
Tổng hợp dân số và lao động 2011
II Dân số phân theo dân tộc
VI Lao động theo kiến thức phổ Thông Người
Trang 63 Trung học phổ Thông Người 1910 45,05
VI Lao động được đào tạo chuyên môn Người
(Nguồn: UBND xã Yên Phương)
4 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất
a Hiện trạng sử dụng đất
Diện tích đất tự nhiên toàn xã là 544,75
Thống kê hiện trạng sử dụng đất
b Hiện trạng điểm dân cư:
Hiện nay xã có 04 làng (10 thôn) xây dựng tương đối tập trung, chủ yếu ở một phía đường 305, ngoài ra có một dải dân cư nằm bên còn lại của đường 305
Trang 7+ Làng Lũng Hạ nằm bên đường 305, đi theo đường đường trục xã từ đường 305 tới kênh trung ương sẽ đi qua làng Dân Trù và làng Yên Thư
+ Làng Phương Trù lại được phân bố 2 bên đường trục xã đi đường 303
+ Việc phân bố tập trung tạp điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình văn hoá phúc lợi xã hội, quản lý đất đai
* Khu trung tâm: nằm dọc theo tuyến đường trục xã từ 305 tới kênh trung ương và thuộc làng Dân Trù, gồm có các công trình:
- Trụ sở UBND xã, H ĐND, Đảng ủy
- Trạm y tế
- Trường tiểu học Yên Phương
- Trường THCS Yên Phương
- Nghĩa trang liệt sỹ
Các công trình phục vụ công cộng khác đều được bố trí rải rác trong xã và có vị trí tương đối phù hợp nên không cần phải di chuyển vào khu trung tâm
5 Hiện trạng hạ tầng xã hội:
Trong khu vực không có công trình kiến trúc lớn, công trình công cộng và nhà dân chủ yếu là xây dựng cấp 4, quy mô từ 1-3 tầng Nhà dân xây dựng kiên cố có 363 nhà, nhà bán kiến cố có 490 nhà trên tổng số 1910 nhà trong toàn xã
5.1 Trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND xã:
+ Trụ sở UBND xã nằm tại Làng Dân Trù, 4200m2 có tường rào và cổng khang trang;
+ Công trình nhà trụ sở UBND là nhà kiên cố 2 tầng, gồm 16 phòng làm việc và
01 phòng họp;
+ Ngoài ra, trong khuôn viên khu UBND xã có nhà bảo vệ sát cổng
Mặc dù khu UBND xã Yên Phương mới được xây dựng nhưng diện tích cây xanh còn ít, chưa có các công trình bổ trợ khác
Nhận xét: Hiện tại số phòng ban và diện tích các phòng của UBND không đủ điều
kiện làm việc Trong tương lai cần được xây dựng mở rộng hoặc xây dựng mới Các công trình như nhà công an, quỹ tín dụng, nhà văn hóa đều chưa có do đó cần phải xây mới
5.2 Giáo dục
(1) Nhà trẻ, mầm non
Nhà trẻ, mầm non Yên Phương ở làng Dân Trù có tổng diện tích xây dựng 3.517m2 (các công trình bổ trợ 250m2) Trong đó có 13 phòng học, 13 lớp học với tổng số
321 cháu (mỗi lớp 24 cháu) Hiện tại số phòng đủ cho số trẻ nhưng trong tương lai phải phát triển thêm số phòng học Các phòng chức năng chưa đủ, phải xây thêm để đạt tiêu chí nông thôn mới
Nhận xét: Diện tích sử dụng (11m2/1 trẻ) chưa đạt chuẩn mức bình quân tối thiểu
là 20m2/1 trẻ; về cơ sở vật chất cần bổ sung, nâng cấp để đạt chuẩn quốc gia
(2) Trường tiểu học
Trang 8Xã Yên Phương có 01 trường tiểu học ở làng Dân Trù với tổng diện tích khuôn viên 10.453 m2, bình quân 17m2/1 học sinh Trường tiểu học có 18 phòng học, 18 lớp học với 592 học sinh (mỗi lớp 32 học sinh) Các phòng chức năng hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, cần rất nhiều phòng chức năng phải đầu tư Công trình bổ trợ của trường đều có tuy nhiên cần nâng cấp, mở rộng
Nhận xét: Để đạt chuẩn và đáp ứng nhu cầu trong tương lai cần đầu tư xây mới
phòng học và các phòng chức năng cùng các công trình phụ trợ Mở rộng diện tích khuôn viên trường để đạt chuẩn mức bình quân tối thiểu là 25m2/1 học sinh
(3) Trường trung học cơ sở (THCS)
Xã Yên Phương có 01 trường THCS với tổng diện tích khuôn viên 6.282m2, bình quân 15m2/1 học sin Trường có 08 phòng học, 12 lớp học như vậy trường còn thiếu lớp học, các học sinh phải học 2 ca trong ngày
Nhận xét: Diện tích sử dụng chưa đạt chuẩn cần mở rộng Các phòng học hiện có đã
xuống cấp nhiều, các phòng chức năng gần như chưa có Trường THCS cần được đầu tư làm mới nhiều hạng mục chính trong tương lai gần
Nhận xét chung: Đối chiếu với tiêu chí số 5 Chưa đạt tiêu chí NTM
5.3 Công trình y tế
Xã có 01 trạm y tế, diện tích khuôn viên khoảng 1705m2 (có tường rào bảo vệ) đã đạt chuẩn quôc gia Cơ sở vật chất trạm y tế xã hiện nay có dãy nhà hai tầng khang trang
và hai dãy nhà một tầng bán kiên cố Có các phòng truyền thông, phòng tiêm, phòng tiêm, phòng trực nam, phòng trực nữ, phòng khám bệnh, phòng đẻ, phòng hộ trường còn lại là các phòng đã xuống cấp, ngoài ra còn có vườn mẫu trồng cây thuốc 80 m2 Trạm y
tế xã hoạt động khá hiệu quả, với 100% số trẻ em được tiêm các loại vacxin, người nghèo, trẻ em có bảo hiểm y tế, cấp đủ thuốc thường xuyên cho các đối tượng bệnh xã hội, Về nhân lực của trạm y tế: có 06 người, trong đó có 1 bác sỹ, 03 y sỹ, 01 nữ hộ sinh
và 01 dược tá
Theo điều tra hiện trạng, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 22,6% (tiêu chí của nông thôn mới là 40%) Trạm y tế đã đạt chuẩn quốc gia
Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 15 Chưa đạt tiêu chí NTM
5.4 Thông tin liên lạc:
- Bưu điện văn hoá: Xã có 01 điểm bưu điện văn hóa, diện tích xây dựng khoảng 540m2, đã kết nối internet
- Đến nay tỷ lệ số hộ dùng điện thoại chiếm 90%
- Tỷ lệ số làng có hệ thống đài truyền thanh đạt 100% Tỷ lệ số hộ có máy thu hình
là 100%
- Có Internet tới từng thôn
Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 8 Đạt tiêu chuẩn NTM
5.5 Văn hoá - Thể dục thể thao
+ Xã Yên Phương hiện nay chưa có nhà văn hóa của xã, chưa có nhà văn hóa của làng hay của thôn Mới chỉ có một nhà văn hóa làng Yên Thư được tận dụng từ nhà HTXNN tuy nhiên cũng bị xuống cấp và chưa có cơ sở vật chất đầy đủ
Trang 9+ Khu thể thao: hiện nay xã Yên Phương chưa có khu thể thao Ở các thôn có các hoạt động thể thao như cầu lông, cờ tướng, … nhưng chủ yếu là tự phát và các sân chơi
là các bãi đất trống Để phong trào thể thao ở xã ngày càng phát triển và đáp ứng mục tiêu xây dựng nông thôn mới thì cần thiết phải đầu tư xây dựng khu thể thao với nhiều môn, có khuôn viên đủ rộng, dự kiến khu thể thao chính được bố trí trong khu trung tâm
+ Đình, chùa, di tích lịch sử:
Yên Phương là xã có đền, chùa, nhà thờ công giáo đặc biệt có chùa Long Sơn được tỉnh Vĩnh Phúc công nhận di tích lịch sử Các đình chùa trong xã có cái đã và đang được trùng tu nhưng cũng có cái đang ở tình trạng xuống cấp
Có hai nhà thờ công giáo trong xã, hiện trạng một cái mới xây và một cái đang xuống cấp
Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 6 Chưa đạt tiêu chí NTM
5.6 Công trình dịch vụ thương mại
Xã Yên Phương chưa có chợ, chỉ có một chợ tạm ở Làng Yên Thư, ở đây mới chỉ
có một số mặt hàng thiết yếu như thịt, rau, bánh kẹo tuy nhiên chỉ họp ở đường và không thể phát triển lớn do thiếu mặt bằng và hệ thống giao Thông
Dịch vụ thương mại ở xã cũng được phát triển, các cửa hàng kinh doanh bia, nước giải khát làm ăn tương đối phát đạt, xã còn phát triển vận tải hàng hóa, hành khách, kinh doanh các mặt hàng thiết yếu tiêu dùng của nhân dân
Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 7 Chưa đạt tiêu chí NTM
5.7 Kinh tế và tổ chức sản xuất
* Thu nhập bình quân đầu người
Theo số liệu xã cung cấp cho tư vấn, hiện nay thu nhập bình quân đầu người của toàn xã đạt 9,6 triệu đồng/người/năm
Như vậy thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh nhỏ hơn 1,5 lần
Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 10 Chưa đạt tiêu chí NTM
* Hộ nghèo
Hiện tại xã Yên Phương có 206 hộ nghèo trên tổng số 2025 hộ trong toàn xã, số
hộ nghèo chiếm tỷ lệ 10,17%
Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 11: Chưa đạt tiêu chí NTM
* Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 75,71%
Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 12: Chưa đạt tiêu chí NTM
* Hình thức tổ chức sản xuất:
Mặc dù có các hợp tác xã và một số cơ sở sản xuất đạt hiệu quả trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế trong xã
Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số 13: Đạt tiêu chí NTM
5.8 Thực trạng văn hóa - xã hội - môi trường
Trang 10* Giáo dục
Số trẻ mầm non trong độ tuổi được đến trường đạt 98% Mức độ phổ cập tiểu học
ở Yên Phương đạt 100%
* Văn hóa
Xã có 6 làng, trong đó có 4 làng đạt danh hiệu làng văn hóa chiếm tỷ lệ 66%
Nhận xét: Đối chiếu với tiêu chí số: Chưa đạt tiêu chí NTM
5.9 Môi trường
+ Toàn xã có 1620 nhà có bể nước trên tổng số 1910 nhà trên toàn xã, 2025 hộ có nhà tắm, 2025 hộ có nhà vệ sinh đạt chuẩn Tỷ lệ hộ xây dựng đủ 3 công trình này đạt chuẩn là khoảng 85%
* Hiện trạng quản lý chất thải rắn, nghĩa trang
+ Thoát nước thải: hiện xã không có hệ thống thoát nước thải Nước thải sinh hoạt
đa phần không được xử lý mà được xả trược tiếp ra môi trường Hệ thống thoát nước thải
có nhưng chưa đạt yêu cầu, nhất là ở làng Lũng Hạ nước thải bị tắc trong khu dân cư gây ngập đường
+ Chất thải rắn: chất thải rắn sinh hoạt mới chỉ được thu gom của các hộ dân dọc các trục đường giao thông chính, đổ về các bãi rác lộ thiên trong các Làng
+ Tình trạng các nghĩa trang: toàn xã có 07 nghĩa trang phân tán với tổng diện tích khoảng 2,7 ha Tuy đã có ban quản lý nhưng có những nghĩa trang nằm gần với khu dân
cư, không đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh theo quy định
6 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
6.1 Hiện trạng giao thông
Đường giao thông đối ngoại
Xã Yên Phương có tuyến đường tỉnh 305 chạy qua, tổng chiều dài đoạn đường này đi qua xã là 1,5 km, mặt đường đã cứng hóa bằng bê tông với bề rộng mặt đường 10,0 m, bề rộng lề hai bên đường (1÷3)m Đường đê sông Hồng đã được cứng hóa dài 2,9km và đang có dự án mở rộng thêm về phía sông
Đường giao thông đối nội
Tổng số km đường trong làng xóm trên toàn xã là 38,2km, trong đó đã được lát gạch hoặc bê tông hoá mặt đường được 20,66km (tỷ lệ cứng hoá đạt 68%), phần còn lại chưa được cứng hóa hoặc cứng hóa nhưng đã xuống cấp :
+ Đường trục xã, liên xã có tổng chiều dài 7,12km, trong đó: đã bê tông hoá mặt đường (bề rộng phần xe chạy rộng 3m÷5m, lề đường rộng 1m÷3,0m) được 3,17 km (đạt 44%), xe cơ giới đi lại thuận tiện và không bị lầy lội vào mùa mưa
+ Đường trục thôn, liên thôn có tổng chiều dài 6,9km, trong đó: đã bê tông hoá hoặc lát gạch mặt đường (bề rộng phần xe chạy rộng 2m÷4m, lề đường rộng 1,0m÷1,5m) được 5,9 km (đạt 87%), không bị lầy lội vào mùa mưa
+ Đường làng, ngõ xóm có tổng chiều dài 14,4 km, trong đó: đã bê tông hoá hoặc lát gạch mặt đường (bề rộng phần xe chạy rộng 1m÷5m, lề đường rộng 0,8m÷2,0m) được khoảng 13 km (đạt 69%) Một số tuyến đường mặc dù đã được cứng hoá nhưng có bề rộng nhỏ hoặc xuống cấp, không thuận tiện cho xe cơ giới đi lại