- Phương pháp định vị: + Dùng phím tỳ phẳng khống chế 3 bậc tự do + Dùng chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do + Dùng chốt định vị khống chế 1 bậc tự do chống xoay - Kẹp chặt: dùng đòn kẹp
Trang 1Chương 4: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ
I/ Yêu cầu kỹ thuật:
Gia cơng các đường kính trục với Rz =20, dung sai 0 , 05mm
II/ Kết cấu đồ gá:
- Thành phần đồ gá phải đảm bảo độ cứng vững khi gia công
- Phương pháp định vị:
+ Dùng phím tỳ phẳng khống chế 3 bậc tự do
+ Dùng chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do
+ Dùng chốt định vị khống chế 1 bậc tự do chống xoay
- Kẹp chặt: dùng đòn kẹp liên động
- Thao tác:
+ Lắp chi tiết: đưa chi tiết lên thân của đồ gá lắp vào chốt trụ ngắn và để trên các phím tỳ, chốt định vị bên cạnh có tác chống xoay tiếp xúc với chi tiết Kẹp chặt bằng cách vặn 2 đai ốc
+ Tháo nhanh chi tiết: sau khi gia công xong, ta vặn đai ốc nới lỏng chi tiết ra, nhấc chi tiết lên và lấy ra ngoài
III/ Kiểm tra lại những kích thước độ chính xác – độ nhẵn của đồ gá
Vật liệu gang xám 15-32 đúc liền khối
Sai lệch độ không song song và không vuông góc của các bề mặt làm việc không quá 0,01/100mm
Đai ốc: vật liệu CT3
Trang 2TÍNH LỰC KẸP
- Lực W được xác định nhờ phương trình momen đối với điểm o
- Momen M xcó xu hướng làm cho chi tiết xoay xung quanh trục của nó Nếu muốn cho chi tiết không bị xoay thì momen
ma sát do lực hướng trục và lực kẹp gây ra phải thắng momen cắt Không tính đến tính đến lực dọc trục P othì phương trình cân bằng có dạng:
+ Với K là hệ số an toàn có tính đến khả năng làm tăng lực cắt trong quá trình gia công (công thức 36 sách thiết kế ĐA CNCTN)
6 5 4 3 2
xK K
°K0 1 , 5: hệ số an toàn
°K1 1 , 2: hệ số tính đến trường hợp tăng lực cắt khi độ bóng thay đổi
Trang 3°K2 1 , 5: hệ số tăng lực cắt khi dao mòn
°K3 1 , 2: hệ số tính đến việc tăng lực cắt khi bề mẵt gia công gián đoạn
°K4 1 , 3: hệ số tính đến sai số của cơ cấu kẹp chặt
°K5 1 , 2: hệ số tính đến mức độ thuận lợi của cơ cấu kẹp bằng tay
°K6 1 , 5: hệ số kể đến ảnh hưởng của độ lớn mặt tiếp xúc của phôi với đồ gá
58 , 7 5 , 1 2 , 1 3 , 1 2 , 1 5 , 1 2
,
1
.
5
,
K
R= 80mm; R1 33mm ; f hệ số ma sát lấy bằng 0,1
349 33
1 , 0 20
80 58 , 7 19 2
.
.
2
1
R
f
d
R K
M
W
ª Tính đường ren trung bình của bulông kẹp chặt theo công thức sau:
mm
Q
C
8
349 4 ,
chọn bulông có đường kink ngoài
d=10mm
ª Xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá:
(công thức 60 sách thiết kế đồ án CNCTM)
dg m ct k
c
g
:
c
Sai số chuẩn trong trường hợp này c 0
:
k
Sai số kẹp chặt trong trường hợp này k 0
:
m
Sai số mòn do đồ gá bị mòn gây ra m N (công thức 61)
Trang 4N: số lượng chi tiết gia công trên đồ gá N=5000 chiếc
2 , 0
phụ thuộc vào kết cấu đồ định vị
mm m
m 0 , 2 5000 14 0 , 014
01 , 0
dc
sai số điều chỉnh
dg
nói chung khi kích thước gia công có dung sai thì kích thước tương ứng trên đồ gá phải có dung sai nhỏ hơn 3 lần:
1
,
0
mm
dg 0 , 1 / 3 0 , 03
Vậy sai số chế tạo:
mm
m dc k
c gd
ct ( 2 2 2 2 ) 0 , 03 2 ( 0 0 0 , 01 2 0 , 0447 2 ) 0 , 045
Bảo quản đồ gá:
- không để phôi bám trên bề mặt định vị, khi sử dụng xong cần làm sạch phôi thường xuyên
- Đây là đồ gá chuyên dùng nên cần phải được bảo quản thật kỹ lưỡng
KẾT LUẬN
Trang 5Trong thời gian thực hiện đồ án môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy em đã được củng cố lại được các kiến thức đã học và tiếp thu được thêm nhiều kiến thức bổ ích khác.
Ngoài việc củng cố về mặt lý thuyết công nghệ chế tạo chi tiết máy, em được tìm hiểu kỹ hơn về những phương pháp công nghệ thông dụng khác nhau Qua đó tạo cho em sự hiểu biết rõ ràng hơn so với khi nghiên cứu lý thuyết.
Tuy nhiên các số liệu mà em tính toán và đưa ra chỉ ở góc độ sử dụng tư liệu, sổ tay do vậy phải gặp những điều không thực tế Do đó trong quá trình làm đồ án em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong được thầy cô chỉ dẫn thêm.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy Hồ Viết Bình đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án môn học này.
TPHCM, ngày 20 tháng 12 năm 2006