1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2018 – 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

40 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 574,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ngành và các lĩnh vực kinh tế trong tỉnh đang phát triển rất nhanh chóng. Bên cạnh việc đóng góp cho phát triển lĩnh vực kinh tế của tỉnh, nó cũng là tác nhân gây nên nhiều sức ép và biến động đối với tài nguyên rừng. Trước bối cảnh đó, để đảm bảo sự phát triển cân đối, hài hoà giữa các ngành, tỉnh Quảng Ninh đã tập trung hoàn thiện các định hướng về phát triển lâm nghiệp như: Chương trình hành động số 12- Ctr/TU ngày 20/3/2017 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về triển khai Chỉ thị 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Chương trình hành động số 7923/CTUBND ngày 24/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ V/v thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương; Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 22/11/2017 về việc Ban hành mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 14/3/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng năm 2015; Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 về Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2020… Trước những vấn đề thực tiễn nêu trên, Đề án Phát triển lâm nghiệp bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018-2025, định hướng đến năm 2030 thể hiện sự quan tâm của Lãnh đạo đối với ngành lâm nghiệp của tỉnh nhà. Đề án được xây dựng sẽ là 2kim chỉ nam, là bản quy hoạch tổng thể để phát triển ngành theo hướng thống nhất phục vụ cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển lâm nghiệp bền vững.

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2018 – 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Quyết định số …… /QĐ-UBND ngày ……./ /2019 của

Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh)

=====***=====

Quảng Ninh, 2019

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN 3

2.1 Văn bản của Trung ương 3

2.2 Văn bản của địa phương 5

2.3 Các tài liệu sử dụng 6

III BỐI CẢNH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 7

3.1 Bối cảnh quốc tế 7

3.2 Tình hình trong nước 9

3.3 Bối cảnh chung ngành lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh 11

PHẦN THỨ NHẤT 14

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 14

1.1 Điều kiện tự nhiên 14

1.1.1 Vị trí địa lý 14

1.1.2 Địa hình 14

1.1.3 Đất đai, thổ nhưỡng 14

1.1.4 Khí hậu, thủy văn 15

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 16

1.2.1 Dân số và lao động 16

1.2.2 Thành phần dân tộc, tôn giáo 16

1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế 17

1.2.4 Cơ sở hạ tầng, giao thông 17

II HIỆN TRẠNG ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN RỪNG CỦA TỈNH QUẢNG NINH 18

2.1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp 18

2.2 Đặc điểm tài nguyên rừng 18

2.3 Tài nguyên động, thực vật rừng và lâm sản ngoài gỗ 19

2.3.1 Tài nguyên thực vật rừng 19

Trang 3

2.3.2 Tài nguyên động vật rừng 19

2.3.3 Lâm sản ngoài gỗ 19

III ĐÁNH GIÁ CHUNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH 19

3.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến phát triển lâm nghiệp 19

3.1.1 Thuận lợi 19

3.1.2 Khó khăn 20

3.2 Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế xã hội đến phát triển lâm nghiệp 20

3.2.1 Thuận lợi 20

3.2.2 Khó khăn 21

PHẦN THỨ HAI 22

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH 22

I THỰC TRẠNG BẢO VỆ RỪNG VÀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN 22

1.1 Thực trạng tổ chức quản lý rừng 22

1.1.1 Quy hoạch rừng theo chức năng sử dụng 22

1.1.2 Tổ chức hệ thống quản lý rừng 23

1.2 Thực trạng bảo vệ rừng 24

1.2.1 Công tác kiểm kê, phân định toàn bộ diện tích các loại rừng và đất rừng; lập Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng 24

1.2.2 Công tác giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế 25

1.2.3 Thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh lĩnh vực Lâm nghiệp 26

1.2.4 Công tác khoán bảo vệ, phòng chống cháy rừng và công tác phát hiện, xử lý vi phạm 27

1.2.5 Việc phối hợp thực hiện trong công tác bảo vệ rừng và PCCCR 27

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG RỪNG 29

2.1 Thực trạng phát triển rừng 29

2.2 Thực trạng phát triển lâm sản ngoài gỗ, đặc sản rừng 30

2.3 Thực trạng nâng cao năng suất, chất lượng rừng 31

III THỰC TRẠNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN GỖ VÀ LÂM SẢN 32

Trang 4

3.1 Thực trạng khai thác gỗ và lâm sản 32

3.2 Thực trạng chế biến và tổ chức mạng lưới chế biến gỗ và lâm sản 34

3.2.1 Thực trạng chế biến gỗ 34

3.2.2 Mạng lưới các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản 35

3.3 Thị trường sản phẩm gỗ và lâm sản 36

IV THỰC TRẠNG KHAI THÁC GIÁ TRỊ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG 40

4.1 Thực trạng du lịch sinh thái, nhân văn gắn với tài nguyên rừng 40

4.2 Thực trạng chi trả dịch vụ môi trường rừng 42

V TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG 43

5.1 Chính sách giao rừng 43

5.2 Chính sách hỗ trợ đầu tư quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng 44

5.2.1 Các chính sách về quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng 44

5.2.2 Chương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững 45

VI ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2015 – 2018 47

6.1 Những thành tựu, kết quả chính 47

6.2 Những khó khăn, thách thức và nguyên nhân chính 48

PHẦN THỨ BA 51

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2018 – 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.51 I NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG 51

II QUAN ĐIỂM 51

III MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 52

3.1 Mục tiêu chung 52

3.2 Mục tiêu cụ thể 53

3.2.1 Mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững 53

3.2.2 Mục tiêu quản lý lâm nghiệp bền vững 53

3.2.3 Mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của lâm nghiệp 54

3.2.4 Mục tiêu lựa chọn và xây dựng chuỗi sản phẩm lâm sản 54

Trang 5

IV ĐỊNH HƯỚNG CHUNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

GIAI ĐOẠN 2018-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 55

4.1 Định hướng chung 55

4.2 Nhiệm vụ cụ thể 55

4.2.1 Nhóm nhiệm vụ quản lý lâm nghiệp bền vững 55

4.2.2 Nhóm nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp bền vững 55

4.2.3 Nhóm nhiệm vụ nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của lâm nghiệp 56

4.2.4 Nhiệm vụ xây dựng chuỗi sản phẩm lâm sản 57

4.3 Các giải pháp trọng tâm 57

4.3.1 Giải pháp quản lý bảo vệ rừng bền vững 57

4.3.2 Giải pháp phát triển lâm nghiệp bền vững 57

4.3.3 Giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị của lâm nghiệp 59

4.3.4 Giải pháp xây dựng chuỗi sản phẩm lâm sản 60

4.4 Các dự án ưu tiên 62

4.5 Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư 63

4.6 Tổ chức thực hiện 66

PHẦN THỨ BỐN 70

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 70

I PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG 70

II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI 70

2.1 Hiệu quả kinh tế 70

2.2 Hiệu quả về xã hội 71

III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ MẶT KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 6

phát triển rừng bền vững đã được cụ thể hóa bằng nhiều văn bản như: Chiến lược pháttriển lâm nghiệp giai đoạn 2006 – 2020; Thông tư 28/2018/TT-BNNPTNT về phương

án quản lý rừng bền vững; Quyết định số 83/QĐ-BNN-TCLN về phê duyệt Đề án thựchiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2016 – 2020; Chương trìnhmục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 - 2020 Trên tất cả, việc quản

lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững đã được luật hóa trong Luật lâm nghiệp có hiệulực từ ngày 01/01/2019 Quản lý rừng bền vững là hướng tiếp cận giúp đẩy mạnh việcquản lý, phát triển và sử dụng rừng ổn định lâu dài, có hiệu quả, đáp ứng cơ bản nhucầu lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế,

ổn định xã hội, bảo vệ môi trường

Tại tỉnh Quảng Ninh, diện tích rừng và đất lâm nghiệp được quy hoạch tới năm

2025, định hướng tới năm 2030 chiếm khoảng 68,47% so với toàn bộ diện tích tựnhiên của tỉnh (Quyết định số 3722/QĐ-UBND ngày 19/9/2018) Xét về tỷ lệ diệntích, ngành lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh có vai trò quan trọng Tuy nhiên xét về tỷtrọng trong cơ cấu, ngành lâm nghiệp chỉ chiếm khoảng 5%, tốc độ tăng trưởng chưacao (trung bình đạt từ 1,5%-2,5%), đóng góp cho nền kinh tế của tỉnh mới chỉ đạtkhoảng 0,29% (năm 2018) Đây là những con số khá khiêm tốn so với tiềm năngcủa ngành

Là một tỉnh rộng, có địa hình phức tạp trải dài từ ven biển cho tới núi cao do

đó việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã và đang gặp phải những thách thức lớn

do cả tính chủ quan và khách quan Cụ thể:

- Quảng Ninh là tỉnh có tới 132,8 km đường biên giới giáp với nước Cộng Hoànhân dân Trung Hoa, trong đó phần lớn diện tích đất đai là vùng đồi núi thuộc đất lâmnghiệp Với đặc điểm tiếp giáp khu hệ thực vật Mã Lai – Trung Quốc này, đa dạngđộng thực vật của Quảng Ninh được đánh giá ở mức cao trong khu vực, trong đó cónhiều loài đặc hữu có giá trị kinh tế cao Song, đây cũng là những khó khăn rất lớn choviệc quản lý, bảo vệ và phát triển lâm nghiệp trên địa bàn do có sự đan xen với nhữngmục tiêu an ninh – quốc phòng khác

- Diện tích và chất lượng rừng có nhiều biến động; sự thống nhất giữa các cấp,các ngành trong quản lý tài nguyên nói chung và tài nguyên rừng nói riêng chưa cao,chưa đồng bộ dẫn tới tồn tại những chồng chéo, sai lệch giữa thực địa và hồ sơ quản lý

Trang 7

- Những giải pháp tăng trưởng xanh nhằm từng bước thích ứng với biến đổi khíhậu và nước biển dâng chưa thực sự đạt được hiệu quả như mong đợi Theo kịch bảnbiến đổi khí hậu, nếu mực nước biển dâng 100 cm, khoảng 4,79% diện tích tỉnh QuảngNinh có nguy cơ bị ngập gây nên những tổn thất to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường.

- Hầu hết rừng trồng hiện nay trên địa bàn loài Keo chiếm tỷ lệ lớn và đượctrồng thuần loài là những nguy cơ tiềm ẩn về tính kém bền vững liên quan tới đa dạngsinh học, quản lý lửa rừng và sâu bệnh hại, xói mòn và thoái hoá đất Năng suất, chấtlượng và giá trị sản phẩm của rừng trồng còn thấp so với tiềm năng và nhu cầu của thịtrường Mặc dù đã có những định hướng về việc thay thế dần loài cây Keo thuần loàisong không thể triển khai sớm do tập quán canh tác một loài cây dễ gây trồng, sinhtrưởng nhanh, chu kỳ ngắn và thích hợp với nhiều dạng lập địa cũng như chưa cónhững nghiên cứu cơ bản có tính hệ thống liên quan tới việc lựa chọn loài cây trồngphù hợp thay thế

- Vấn đề quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững chưa được đề cập rõ néttrong quy hoạch phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy lợi của tỉnh đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030 Các giá trị tổng hợp của rừng chưa được đánh giá đúng mức,chưa phát huy được những giá trị phi vật chất của rừng đối với an ninh quốc phòng,anh sinh xã hội và môi trường

- Hầu hết các đề án và các quy hoạch từ trung ương cho tới địa phương đều cóthời điểm kết thúc là năm 2020

Các ngành và các lĩnh vực kinh tế trong tỉnh đang phát triển rất nhanh chóng.Bên cạnh việc đóng góp cho phát triển lĩnh vực kinh tế của tỉnh, nó cũng là tác nhângây nên nhiều sức ép và biến động đối với tài nguyên rừng Trước bối cảnh đó, để đảmbảo sự phát triển cân đối, hài hoà giữa các ngành, tỉnh Quảng Ninh đã tập trung hoànthiện các định hướng về phát triển lâm nghiệp như: Chương trình hành động số 12-Ctr/TU ngày 20/3/2017 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về triển khai Chỉ thị 13-CT/TW ngày12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đốivới công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Chương trình hành động số 7923/CT-UBND ngày 24/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh Thực hiện Nghị quyết

số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ V/v thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương; Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày22/11/2017 về việc Ban hành mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài

gỗ theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/2015 của Chính phủ trên địa bàn tỉnhQuảng Ninh giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 14/3/2016 củaUBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng năm 2015; Nghịquyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 về Chính sách khuyến khích phát triểnsản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017 - 2020…

Trước những vấn đề thực tiễn nêu trên, Đề án Phát triển lâm nghiệp bền vững

tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018-2025, định hướng đến năm 2030 thể hiện sự quan

tâm của Lãnh đạo đối với ngành lâm nghiệp của tỉnh nhà Đề án được xây dựng sẽ là

Trang 8

kim chỉ nam, là bản quy hoạch tổng thể để phát triển ngành theo hướng thống nhấtphục vụ cho việc quản lý, bảo vệ và phát triển lâm nghiệp bền vững.

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN

2.1 Văn bản của Trung ương

- Luật Đa dạng Sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017;

- Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnhđạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;

- Nghị định số 133/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015 của Chính phủ quy định việcphối hợp của dân quân tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ biên giới, biển,đảo; bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở; bảo vệ và phòng, chốngcháy rừng;

- Nghị định số 01/2019/NĐ-CP, ngày 01/01/2019 của Chính phủ quy định vềkiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;

- Nghị định số 118/2014/NĐ-CP, ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp,đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;

- Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ vềmột số chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó vớibiến đổi khí hậu;

- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

- Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơchế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn liền với chính sách giảm nghèo nhanh,bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020'

- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ ban hành Chươngtrình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 củaBan Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tácbảo vệ và phát triển rừng;

- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệtChiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020;

- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh;

- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm

2010, tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 9

- Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030;

- Quyết định số 218/2014/QĐ-TTg ngày 07/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc Phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khubảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030;

- Quyết định số 2810/QĐ-BNN-TCLN ngày 16/7/2015 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn phê duyệt kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững vàchứng chỉ rừng giai đoạn 2015-2020;

- Quyết định số 83/QĐ-BNN-TCLN ngày 12/01/2016 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về phê duyệt Đề án thực hiện Quản lý rừng bền vững và chứngchỉ rừng giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về

về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ trợ kết cấu hạtầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp;

- Quyết định 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việcPhê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016 –2020;

- Quyết định số 1288/QĐ-TTg ngày 01/10/2018 của Chính phủ về phê duyệt Đề

- Thông tư 27/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quy định về quản lý; truy xuất nguồn gốc lâm sản;

- Thông tư 28/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quy định về quản lý rừng bền vững;

- Thông tư 29/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quy định về các biện pháp lâm sinh;

- Thông tư 30/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống

và nguồn

- Thông tư 31/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quy định về phân định ranh giới rừng;

Trang 10

- Thông tư 32/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quy định về phương pháp định giá; khung giá rừng;

- Thông tư 33/2018/TT-BNN ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;

- Văn bản số 227/BNN-LN ngày 06/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc triển khai nhiệm vụ sau khi phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch lại

3 loại rừng

2.2 Văn bản của địa phương

- Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của UBND tỉnh về việc phêduyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng vàphát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2020 và định hướng đến năm2030”;

- Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninhphê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đếnnăm 2050 và ngoài 2050;

- Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh

về việc Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm2020;

- Quyết định 3322/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 phê duyệt Đề án thực hiệnchính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020;

- Quyết định 680/QĐ-UBND ngày 14/3/2016 phê duyệt kết quả kiểm kê rừngtỉnh Quảng Ninh năm 2015;

- Quyết định 3026/QĐ-UBND ngày 20/9/2016 quy định giá các loại rừng trênđịa bàn tỉnh Quảng Ninh theo nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 27/7/2016 củaHội đồng nhân dân tỉnh;

- Quyết định 40/QĐ-UBND ngày 6/01/2017 phê duyệt kết quả theo dõi diễnbiến rừng và đất lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh năm 2016;

- Quyết định 199/QĐ-UBND ngày 23/01/2018 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đadạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định 172/QĐ-SNN&PTNT ngày 31/01/2018 phê duyệt kết quả diễnbiến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh năm 2017;

- Quyết định số 3722/QĐ-UBND ngày 19/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh về việc Phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng đếnnăm 2025, định hướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định 497/QĐ-UBND ngày 31/01/2019 phê duyệt kết quả theo dõi diễnbiến rừng và đất quy hoạch phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh năm 2018;

- Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 thông qua Quy hoạch bảotồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2030;

Trang 11

- Văn bản số 4701/UBND-NLN2 ngày 25/8/2014 của Uỷ ban Nhân dân tỉnhQuảng Ninh về việc triển khai Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh;

- Công văn số 1086/SNNPTNT-KHTC ngày 12/4/2018 của Sở Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việc phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Pháttriển lâm nghiệp bền vững năm 2018

- Quyết định 5237/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh vềviệc phê duyệt Đề cương kỹ thuật và dự toán kinh phí lập Đề án Phát triển Lâm nghiệpbền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2018 – 2025, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định 1171/QĐ-UBND ngày 19/3/2019 của UBND tỉnh Quảng Ninh vềviệc phân bổ (đợt 1) kinh phí thực hiện hiện Chương trình mục tiêu Phát triển lâmnghiệp bền vững năm 2019;

- Quyết định 470/QĐ-SNN&PTNT ngày 27/3/2019 của Giám đốc Sở Nôngnông nghiệp và PTNT Quảng Ninh về việc giao nhiệm vụ và kinh phí thực hiệnChương trình mục tiêu Phát triển lâm nghiệp bền vững năm 2019 (đợt 1)

2.3 Các tài liệu sử dụng

- Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh các năm 2016, 2017

- Báo cáo số 220/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2018 về tình hình kinh tế xãhội và công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh năm 2018, kế hoạch phát triển kinh

tế xã hội năm 2019;

- Báo cáo số 2965 /SNN&PTNT-KL ngày 31/8/2018 về việc hoàn thiện xâydựng kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững năm

2019, 3 năm (2018-2020) – Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;

- Báo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninhđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Báo cáo kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đến năm 2025,định hướng đến năm 2030 tỉnh Quảng Ninh – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Báo cáo tóm tắt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm

2010 (UBND tỉnh Quảng Ninh; Đơn vị tư vấn: Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môitrường);

- Báo cáo tổng hợp quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh - Dự

án Lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, địnhhướng đến năm 2030 – Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Báo cáo tổng hợp điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành nông lâm nghiệp vàthủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đên năm 2030 – Sở Nông nghiệp vàphát triển nông thôn;

- Báo cáo quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030;

Trang 12

- Báo cáo kết quả kiểm tra rà soát các cơ sở chế biến lâm sản gắn với việc thựchiện các giải pháp phát triển nhanh, bền vững ngành công nghiệp chế biến gỗ, lâm sảnxuất khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 –UBND tỉnh Quảng Ninh;

- Báo cáo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020;

- Đề án phát triển giống cây lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020;

- Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng vàphát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2030;

III BỐI CẢNH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

3.1 Bối cảnh quốc tế

Báo cáo 5 năm một lần vào năm 2018 của tổ chức nông lương thế giới (FAO)cho thấy, trong vòng 25 năm qua, trung bình có khoảng 5 triệu ha rừng đã bị mất đihàng năm Tỷ lệ mất rừng trên toàn thế giới hàng năm (không tính lượng tăng thêm docác hoạt động tích cực như trồng rừng, phục hồi rừng) vào khoảng 0,13% Tốc độ nàygiảm dần từ 0,18% những năm đầu 1990 cho tới 0,08% vào năm 2015 (FAO, 2018).Tốc độ mất rừng trên thế giới đang giảm dần song vẫn ở mức cao Riêng trong năm

2017, diện tích rừng trên toàn thế giới bị mất đi là 294.000 km2, tương đương diệntích của nước Ý và gần mức kỷ lục 297.000 km2 trong năm 2016

Phần lớn rừng trên thế giới là rừng tự nhiên, chiếm 93% diện tích rừng toàn cầutương đương 3,7 tỷ ha (FAO 2018) Trong số này có khoảng 74% được phân loại làrừng tự nhiên tái sinh, 26% còn lại là rừng tự nhiên nguyên sinh Từ năm 1990 đã có

31 triệu ha rừng tự nhiên nguyên sinh bị tác động hoặc khai thác trắng Những diệntích rừng tự nhiên nguyên sinh này khi bị tác động (nhưng không phải bị khai tháctrắng) sẽ được coi là bị chuyển đổi sang nhóm rừng nguyên sinh bị tác động Trongkhoảng thời gian 5 năm gần đây, diện tích rừng tự nhiên mất đi vào khoảng 6,5 triệuha/năm Lượng mất rừng này đã giảm khá nhiều so với giai đoạn 1990 đến 2000 (10,6triệu ha/năm)

Mất rừng chủ yếu tập trung ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, đặc biệt tập trung ởvùng Nam Mỹ và Châu Phi - nơi mà đa dạng sinh học được đánh giá là cao nhất so vớicác khu vực khác - mặc dù trong năm năm vừa qua những quốc gia thuộc khu vực này

đã có những hoạt động tích cực trong việc giảm mất rừng Theo báo cáo 5 năm một lầnmới nhất của FAO, diện tích rừng tính theo đầu người giảm dần từ 0,8 ha/người (1990)xuống còn 0,6 ha/người (2015) (FAO, 2018) Nguyên nhân chủ yếu được ghi nhận là

do sức ép tăng dân số và chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất rừng sang loại hình

sử dụng đất khác

Tại khu vực Đông Nam Á, những nguyên nhân dẫn đến suy thoái rừng bao gồmviệc khai thác gỗ không bền vững (bao gồm hợp pháp và bất hợp pháp), canh tácnương rẫy, lấn chiếm rừng, thu gom củi, khai thác gỗ để sản xuất than, cháy rừng vàthậm chí do thay đổi chế độ nước tự nhiên Trong vòng 15 năm qua, khu vực Đông

Trang 13

Nam Á đã mất đi 14,5% diện tích rừng và có thể mất hơn 50% độ che phủ rừngnguyên sinh Một số khu vực, bao gồm nhiều diện tích thuộc Indonesia được dự báo sẽmất đi 98% diện tích rừng vào năm 2022.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng mất rừng là do chuyển đổi mục đích sửdụng đất sang sản xuất nông nghiệp Tốc độ chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽkhông chậm lại trong tương lai gần, thậm chí, tổng diện tích dành cho các đồn điền cao

su còn dự kiến sẽ mở rộng thêm khoảng 4,3-8,5 triệu ha cho đến năm 2024 nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng Bên cạnh đó, kế hoạch xây dựng các công trình thủy điệncủa các nước Đông Nam Á trong những năm tới sẽ càng làm thu hẹp môi trường sống

Số liệu thống kê năm 2015 cho thấy có tới 31% diện tích rừng được cho lànguyên sinh trên thế giới đã bị chuyển đổi sang rừng sản xuất, số liệu này giảm nhẹ sovới năm 1990 (13,4 triệu ha) (FAO, 2018) Gần 28% diện tích rừng đã bị quy hoạchsang rừng đa tác dụng – loại rừng được quản lý phục vụ đa dạng hóa sản phẩm từ rừng

và các dịch vụ, giảm 37,5 triệu ha trong khoảng thời gian 1990 – 2015 (Keenan và cs 2015)

Việc bảo tồn đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng đã nhận được nhiều sựquan tâm và có những thành tựu đáng ghi nhận Từ năm 1990 đã có khoảng 150 triệu

ha rừng được đưa vào quản lý với mục tiêu bảo tồn Diện tích rừng đưa vào quản lývới mục đích bảo vệ đất và nước tăng, năm 2015 đạt 31% diện tích rừng của các quốc gia

Tuy nhiên đứng trên góc độ tích lũy các bon rừng, trong 25 năm vừa qua trữ lượng các bon rừng đã giảm gần 11 tỷ tấn Sự mất đi này gắn liền với việc chuyển đổi

mục đích sử dụng đất từ rừng sang loại hình sử dụng đất khác hoặc làm suy kiệt tàinguyên rừng Trong bối cảnh ấy, quản lý rừng bền vững đã được quan tâm nhiều hơnthông qua những hoạt động cụ thể Các dữ liệu về rừng đã được cải thiện trong một số

năm gần đây Diện tích rừng được quản lý bài bản đã tăng Năm 2010 có tới hơn ½

diện tích rừng đã được lập kế hoạch và đưa vào quản lý trong đó khoảng một nửa diệntích rừng được quản lý cho mục đích bảo tồn, nửa còn lại cho mục đích sản xuất (UN-REDD 2017) Phần lớn diện tích rừng này đòi hỏi những thuyết minh có sự liên quantới mặt xã hội, cộng đồng và mô tả những giá trị cao của bảo tồn rừng Vấn đề bảo vệđất và nguồn nước cũng được đề cập tới trong hơn một nửa kế hoạch quản lý rừng của

các quốc gia Diện tích rừng được thẩm định và cấp chứng chỉ đã tăng từ 14 triệu ha năm 2000 lên 438 triệu ha năm 2014 trong đó 58% được cấp chứng chỉ bởi PEFC, 42% được cấp chứng chỉ bởi FSC Đến năm 2018, diện tích rừng được cấp chứng chỉ

đạt trên 500 triệu ha chủ yếu được chứng nhận bởi hai hệ thống FSC và PEFC Cũngtheo thống kê tại thời điểm này đã có 85 quốc gia có rừng được cấp chứng chỉ quản lýrừng bền vững và chuỗi hành trình sản phẩm (www.fsc.org) Phần lớn diện tích rừngthuộc sở hữu công cộng nhưng tỷ lệ sở hữu rừng bởi các chủ rừng tư nhân đã tăng từ15% lên 18% năm 2010 Sự gia tăng này chủ yếu tập trung ở những nước có mức thunhập trên trung bình Quyền quản lý những khu rừng công cộng thuộc về các công ty

tư nhân cũng tăng đều từ 6% năm 1990 lên 14% năm 2010 (FSC 2014, PEFC 2015)

Trang 14

3.2 Tình hình trong nước

Theo thống kê của các địa phương trong cả nước đến năm 2018, toàn quốc cótrên 14,49 triệu ha rừng, bao gồm 10,26 triệu ha rừng tự nhiên và trên 4,23 triệu harừng trồng; độ che phủ đạt 41,65% (Bộ NN&PTNT 2019) Từ năm 1991 đến nay (saukhi Luật bảo vệ và phát triển rừng được ban hành), hoạt động bảo vệ rừng và thực thipháp luật lâm nghiệp có chuyển biến tích cực, diện tích rừng ngày càng được phục hồi,Việt Nam trở thành quốc gia duy nhất trong khu vực có diện tích rừng ngày càng tăng.Diện tích rừng tăng lên do khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh tự nhiên và trồng mới nhữngnăm qua luôn cao hơn diện tích rừng bị giảm do những nguyên nhân hợp pháp và bấthợp pháp Theo Bộ NN&PTNT, tốc độ tăng trưởng bình quân của sản xuất lâm nghiệpđạt 6,57%/năm (giai đoạn 2013-2016); khai thác rừng tự nhiên được quản lý chặt chẽ,diện tích rừng bị thiệt hại giảm từ 5.546 ha/năm giai đoạn 2006-2010 xuống 2.948ha/năm giai đoạn 2011-2016 Mỗi năm, cả nước trồng được 225.000 ha rừng tập trung,trong đó hơn 90% là rừng sản xuất; tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc tăng từ 40,7% năm

2015 lên 41,19% năm 2016, đạt 41,65% năm 2018 (Bộ NN&PTNT 2019) Đây lànhững kết quả rất đáng ghi nhận của ngành lâm nghiệp trong công tác quản lý bảo vệ,phát triển rừng của Việt Nam, trong khi độ che phủ rừng các nước trong khu vực đangsuy giảm

Hình 1 Diễn biến tài nguyên rừng trong 23 năm từ 1995 đến 2018

(Nguồn: Theo các QĐ công bố hiện trạng rừng hàng năm của BNN&PTNT)

Với vốn rừng như hiện nay, bình quân chỉ có khoảng 0,15 ha rừng/người với9,16 m3 gỗ/người là những con số thấp so với các chỉ tiêu tương ứng của các nước trênthế giới (0,97 ha rừng/người và 75m3 gỗ/người) Thực tế hiện nay cho thấy còn khoảng6,16 triệu ha đất lâm nghiệp là đất trống, đồi núi trọc (18,59% diện tích cả nước) (BộNN&PTNT 2007) Đây là tiềm năng và cũng là thách thức cho việc phát triển sản xuấtlâm nghiệp ở nước ta

Chất lượng, trữ lượng và giá trị đa dạng sinh học rừng xét trong khoảng thờigian dài đã có sự suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt đối với chất lượng gỗ và trữ lượngrừng tự nhiên Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, ở những khu rừng đặc dụng cơ bản

Trang 15

các chỉ tiêu về chất lượng và đa dạng sinh học đã được duy trì, bảo tồn tốt hơn Tìnhtrạng phổ biến là rừng tự nhiên vẫn bị suy giảm về chất lượng, những khu rừng nguyênsinh, rừng giàu chủ yếu chỉ còn ở những khu rừng đặc dụng và phòng hộ thuộc vùngsâu, vùng xa Về diện tích, rừng giàu hiện chỉ chiếm 8,7%, rừng trung bình chiếm24,5%, phần còn lại là rừng nghèo, rừng phục hồi và rừng nghèo kiệt

Đối với rừng trồng, diện tích rừng tăng lên trong những năm gần đây song sản phẩm rừng trồng chủ yếu là rừng gỗ nhỏ, giá trị thấp, chưa đáp ứng nhu cầu cơ bản

về nguyên liệu gỗ lớn cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu, nhất là trước yêu cầu

truy xuất xuất xứ nguyên liệu theo các Hiệp định thương mại thế hệ mới Giá trị thunhập bình quân trên 1 ha rừng trồng mới đạt khoảng 9-10 triệu đồng/ha/năm, đa sốngười dân làm nghề rừng còn nghèo, tỷ trọng thu nhập từ lâm nghiệp chỉ chiếm 25%trong tổng thu nhập của nông dân miền núi

Những năm qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn của tình hình kinh tế trong nước,quốc tế và những diễn biến khó lường của thời tiết, nhưng ngành lâm nghiệp tiếp tụcphát triển và đạt được những thành tựu quan trọng, thể hiện tập trung ở những mặt sau:

Diện tích rừng, năng suất rừng tăng nhanh, ổn định; công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng có nhiều tiến bộ, tình trạng vi phạm các quy định của pháp luật giảm dần.

Áp dụng một số giống mới, bước đầu áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thâm canhrừng trồng, đã tăng sinh khối rừng sản xuất từ 7-8 m3/ha/năm lên 12-15 m3/ha/năm, cábiệt có nơi đạt 40 m3/ha/năm (Hà Công Tuấn, 2015);

Vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng giảm cả về số vụ và mức độthiệt hại; công tác phòng chống cháy rừng theo phương châm bốn tại chỗ được tăngcường, đã kiềm chế, giảm 70% diện tích rừng bị phá trái pháp luật so với 5 năm trước

Sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng nhanh, sản xuất lâm sản hàng hóa ngày càng thích ứng với biến đổi của thị trường thế giới; đời sống người làm nghề rừng được nâng cao.

Giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng nhanh trong những năm gần đây: năm 2011 đạt3,4%, năm 2012 đạt 5,5%, năm 2013 đạt 6,0%, năm 2014 đạt 7,09%, năm 2015 đạtkhoảng 7,5% Trong những năm gần đây, tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành lâm nghiệptăng bình quân 6,57%/năm (Tổng cục lâm nghiệp, 2017)

Sản lượng gỗ rừng trồng tăng 2,5 lần trong 5 năm qua, đạt khoảng 17 triệu m3

vào năm 2015 Khai thác rừng tự nhiên được quản lý chặt chẽ hơn theo hướng bềnvững, sản lượng khai thác giảm từ 350 nghìn m3 năm 2009, còn 160 nghìn m3 năm

2013, đã dừng khai thác chính từ năm 2014 (Hà Công Tuấn, 2015)

Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển mạnh với nhiều thành phần kinh

tế, sản phẩm chế biến đa dạng theo yêu cầu thị trường Sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đãxuất vào trên 100 nước và vùng lãnh thổ, trong đó, các thị trường đã phát triển (Mỹ,

EU, Nhật Bản, Hàn quốc) Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng gỗ tăng hơn 1,23 lầntrong 3 năm, từ 6,9 tỷ USD năm 2015 lên xấp xỉ 8,5 tỷ USD năm 2018 và tăng 16,6%

Trang 16

so với cùng kỳ năm 2017 (Tổng cục lâm nghiệp, 2018) Ngành công nghiệp chế biếnlâm sản ngày càng thích ứng có hiệu quả với biến đổi thị trường và vận hành theo tínhiệu thị trường, giải quyết hài hòa các rào cản thương mại quốc tế.

Thu nhập đời sống của người dân từng bước được tăng lên, có hộ thu nhập từ150-250 triệu đồng/ha rừng trồng sau 6 đến 10 năm, nên có thể làm giàu từ trồng rừng

Chủ trương xã hội hóa nghề rừng được cụ thể hóa đầy đủ hơn; quản lý nhà nước có tiến bộ chủ yếu bằng công cụ pháp luật, chính sách; nhận thức của xã hội về ngành kinh tế lâm nghiệp nhất quán hơn.

Việc giao đất, giao rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp, cácthành phần kinh tế được coi là giải pháp mang tính đột phá; khuyến khích các doanhnghiệp đầu tư vào chế biến, kinh doanh lâm sản

Ngân sách nhà nước chủ yếu đầu tư cho rừng đặc dụng và rừng phòng hộ và chỉchiếm khoảng 25% tổng mức đầu tư toàn xã hội cho bảo vệ, phát triển rừng, 75% vốnđầu tư được huy động từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước

Cơ chế, chính sách về lâm nghiệp tiếp tục được hoàn thiện, nổi bật là Nghị định05/2008/NĐ-CP về thành lập Quỹ Bảo vệ phát triển rừng (hiện tại được thay thế bằngnghị định 156/2018/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ ngày 16/11/2018); Nghị định118/2014/NĐ-CP về sắp xếp đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động củacác công ty nông, lâm nghiệp; Nghị định 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệphát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bàodân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020; Quyết định 886/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ ngày 16/6/2017 về phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bềnvững giai đoạn 2016-2020,…

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường đang trở thành nguồn tài chính quantrọng của ngành lâm nghiệp, tạo nguồn thu cho các hộ gia đình tham gia bảo vệ rừngvới khoảng 5,9 triệu ha

Hợp tác quốc tế về lâm nghiệp tiếp tục phát triển cả chiều rộng và chiều sâu theo chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa.

Ngành lâm nghiệp đã hợp tác với các đầu mối và tổ chức lâm nghiệp quốc tế,trong đó có 2 Công ước và nhiều hiệp định vùng, góp phần nâng cao vị thế của ViệtNam trên diễn đàn quốc tế; hợp tác với các nước có chung đường biên giới được tăngcường Nguồn vốn ODA đã góp phần quan trọng thực hiện các chỉ tiêu phát triển ngành

3.3 Bối cảnh chung ngành lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh có diện tích rừng trải dài từ ven biển lên tới vùng núi cao, từ biêngiới tới hải đảo Lâm nghiệp được xác định là một thành phần của cơ cấu nền kinh tế

đa dạng của Quảng Ninh Trong thời gian qua, ngành lâm nghiệp Quảng Ninh đã cónhiều nỗ lực trong việc bảo vệ và phát triển rừng

Đối với rừng trồng: Tại các địa phương, cây Keo vẫn là loài cây chủ lực được

lựa chọn trồng trên hầu hết diện tích đất lâm nghiệp Trong những năm qua, cây Keo

Trang 17

được trồng thuần loài trên diện tích lớn, lặp lại nhiều luân kỳ do đó ở nhiều nơi đã xuấthiện những dấu hiệu cho thấy tính kém bền vững trong quản lý, kinh doanh rừng Với

hệ thống cơ sở vật chất hiện tại, về cơ bản đã sản xuất số lượng cây giống đáp ứngđược nhu cầu giống cây lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tại các địa phương trong tỉnh.Việc đầu tư trồng rừng thâm canh vẫn ở mức độ thấp, việc đào hố đúng kích thước,bón lót và chăm sóc rừng theo quy trình kỹ thuật thường chỉ được thực hiện ở một sốđơn vị trồng rừng lớn còn các đơn vị trồng rừng nhỏ lẻ, các hộ gia đình chủ yếu trồngquảng canh nên năng suất thấp Tại các địa phương trong tỉnh, tuổi khai thác rừngtrồng chủ yếu từ 5-7 năm nên sản lượng khai thác bình quân chỉ từ 50-70m3/ha, năngsuất bình quân khoảng 10m3/ha/năm

Trong những năm qua, Quảng Ninh đã rất nỗ lực trong công tác phát triển rừngsản xuất Tuy nhiên, cũng như hiện trạng chung của cả nước, Quảng Ninh chưa có cácgiải pháp hiệu quả về kỹ thuật và chính sách để phát triển rừng trồng gỗ lớn phục vụcho chế biến gỗ xuất khẩu, do vậy đến nay chất lượng rừng trồng vẫn còn hạn chế, chủyếu là cung cấp gỗ nhỏ làm nguyên liệu giấy, dăm gỗ, ván bóc Năng suất, chất lượngrừng trồng còn thấp, giá trị kinh tế không cao Hiện nay đa phần sản phẩm gỗ lớn trênđịa bàn tỉnh được hình thành từ việc tỉa thưa, nuôi dưỡng một số diện tích rừng nguyênliệu khi kéo dài chu kỳ kinh doanh (8-15 năm) hoặc chuyển đổi sau rà soát quy hoạch

3 loại rừng

Đối với rừng tự nhiên: Quảng Ninh được đánh giá là tỉnh đạt kết quả tốt trong

công tác bảo vệ, phát triển rừng Quảng Ninh cũng là địa phương sớm “đóng cửa rừng

tự nhiên” từ cách đây gần 20 năm nhằm phát triển rừng Hoạt động bảo vệ, khoanhnuôi, tái sinh rừng tự nhiên là hoạt động chính và được quan tâm đầu tư cả về vốn vàthời gian

Đối với công tác giống: Giống là một khâu quan trọng trong trồng và phục hồi

rừng, một nhân tố quyết định về năng suất rừng trồng Trong thời gian quan, lãnh đạongành và tỉnh Quảng Ninh đã có những quan tâm đáng chú ý tới công tác giống câylâm nghiệp Nhiều hoạt động liên quan tới việc quản lý và phát triển nguồn giống câylâm nghiệp đã được thực hiện Tiêu biểu có thể kể đến việc kiểm tra, kiểm soát toàn bộnguồn giống trồng rừng theo nguồn vốn Ngân sách; thành lập và duy trì mạng lưới sảnxuất kinh doanh giống cây lâm nghiệp; xây dựng hệ thống vườn ươm lâu dài và cơ sởnuôi cấy mô nhằm chủ động nguồn giống cây lâm nghiệp…

Tuy nhiên, tồn tại lớn nhất của hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh giống câytrồng lâm nghiệp là chưa tạo thành và kiểm soát được chuỗi từ sản xuất hạt giống, cảithiện chất lượng di truyền, tới gieo ươm và sản xuất cung ứng cây giống phục vụ trồngrừng; nguồn giống được sản xuất và cung ứng trên địa bàn cơ bản chưa được quản lýtốt, chưa thực hiện được hoạt động truy xuất nguồn gốc

Đối với công tác chế biến và thương mại sản phẩm

Quảng Ninh đã có những chính sách khuyến khích phát triển các hoạt động chếbiến lâm sản và lâm sản ngoài gỗ Quảng Ninh là một trong những tỉnh sớm quan tâm

và có quy hoạch phát triển các cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn toàn tỉnh (QĐ số

Trang 18

3599/QĐ-UBND) Tuy nhiên, trên thực tế, việc phát triển các cơ sở sản xuất, chế biếnlâm sản phần lớn đã không tuân theo quy hoạch dẫn tới không phát huy tối đa tiềmnăng và lợi thế vùng Với sự phát triển của thị trường lâm sản thế giới và sự khuyếnkhích về mặt chủ trương, chính sách của tỉnh nhà, các doanh nghiệp chế biến đã cónhững đầu tư đáng kể cho việc cải thiện dây chuyền, công nghệ tiến dần tới tự độnghoá, công nghệ hoá Tuy đã đạt được một số thành tựu song về tổng thể ngành chế biến

và thương mại sản phẩm của tỉnh vẫn mang tính tự phát là chủ yếu Do đó việc pháttriển chưa cân đối, sản phẩm chủ yếu vẫn là nguyên liệu thô, chưa bền vững và tươngxứng với tiềm năng phát triển của tỉnh Về không gian phân bố của các cơ sở chế biến,sản xuất còn chưa hợp lý, chưa gắn với các vùng nguyên liệu, nhiều cơ sở sản xuất đanxen trong các khu đông dân cư nên gây ô nhiễm và ảnh hưởng tới việc mở rộng quy

mô sản xuất

Đối với công tác tổ chức và quản lý các công ty lâm nghiệp nhà nước: diện tích

rừng các công ty được giao chủ yếu trên bản đồ, việc phân định ranh giới và cắm mốcngoài thực địa còn nhiều bất cập, hạn chế do đó việc xâm lấn, tranh chấp vẫn thườngxuyên xảy ra Tình trạng bị lấn chiếm đất rừng không chỉ gây khó khăn trong công tácquản lý, mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới chiến lược sản xuất của các công ty lâmnghiệp, diện tích đất rừng, diện tích sản xuất liên tục bị biến đổi, tác động Cũng dotránh tình trạng bị xâm lấn, nhiều diện tích rừng của các công ty mặc dù đã đến tuổithu hoạch để tái sản xuất chu kỳ rừng mới, nhưng không dám khai thác, từ đó hiệu quảsản xuất không cao

Đối với việc cho thuê và chi trả dịch vụ môi trường rừng: Nhận thấy vai trò và

tiềm năng của chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với sự phát triển ngành lâm nghiệp,góp phần cải thiện thu nhập cho người làm nghề rừng nên ngay từ năm 2014 UBNDtỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trườngrừng giai đoạn đến năm 2020 (Quyết định số 3322/QĐ-UBND ngày 31/12/2014) Tuynhiên đến thời điểm hiện tại, nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng vẫn chưa đạt đượcnhư mong đợi nên việc chi trả hỗ trợ cho nhóm đối tượng chủ rừng được thụ hưởng làcác hộ gia đình hầu như vẫn chưa thực hiện được Mức chi trả cho chủ rừng rất thấp.Đơn cử trong giai đoạn 2015-2018, trung bình nhóm được chi trả cao nhất là 147.733đ/ha/năm (các BQL di tích và rừng Quốc gia Yên Tử); nhóm được chi trả thấp nhất là3.253 đ/ha/năm (các BQL rừng và các Công ty lâm nghiệp) Các đơn vị thường sửdụng nguồn kinh phí này để hỗ trợ phòng chống cháy rừng, trồng rừng, chăm sócrừng, phòng trừ sâu bệnh hại…

Xét về tiềm năng, Quảng Ninh là tỉnh có ngành công nghiệp mạnh và phát triển,đặc biệt là ngành công nghiệp khai khoáng và hoạt động sản xuất nhiệt điện, ximăng… Theo quy định, đây là những ngành thuộc đối tượng buộc phải chi trả dịch vụmôi trường rừng nên là đối tượng có thể thu được nguồn thu lớn Ngoài nguồn thu từdịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon, Quảng Ninh còn có thể thu từ các đơn vị sử dụngnước công nghiệp, các bãi đẻ (bãi thủy sản đẻ tự nhiên), rừng ngập mặn… Nếu tínhđược đối tượng này, Quảng Ninh sẽ có nguồn thu thêm hàng chục tỷ đồng mỗi năm để

hỗ trợ lại cho quản lý, bảo vệ rừng, giảm gánh nặng của Nhà nước trong hỗ trợ thuêkhoán, bảo vệ rừng

Trang 19

PHẦN THỨ NHẤT ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP

TỈNH QUẢNG NINH

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

- Quảng Ninh là một tỉnh biên giới thuộc vùng Đông bắc, có đường biên giớigiáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây dài 132,8 km, có hảiphận quốc gia thuộc khu vực vịnh Bắc Bộ giáp giới nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

- Tỉnh thuộc khu vực tam giác kinh tế (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) vớichiều dài bờ biển của tỉnh là 250 km Phía nam giáp thành phố Hải Phòng; Phía đônggiáp vịnh Bắc Bộ; Phía tây và tây bắc giáp tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang Phía tây vàtây nam giáp tỉnh Hải Dương

Đặc biệt, vùng biển thuộc tỉnh có khoảng 3 nghìn đảo lớn nhỏ khác nhau, đượcsắp thành hàng nối tiếp nhau chạy từ Mũi Ngọc đến Hòn Gai tạo thành hình cánh cungsong song với cánh cung Đông Triều Trong số này có những đảo lớn như đảo CáiBầu, đảo Trà Bản, Cô Tô độ cao phổ biến khoảng 100m so với mực nước biển

1.1.3 Đất đai, thổ nhưỡng

- Diện tích tự nhiên toàn tỉnh Quảng Ninh là 610.235,4 ha, trong đó diện tích

rừng và đất lâm nghiệp là 436.674,0 ha, còn lại là các loại đất khác (Kết quả theo dõi diễn biến rừng năm 2018).

- Đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được chia thành 12 nhóm đất, 24 đơn vịđất và 80 đơn vị phụ Đất đồi núi Quảng Ninh chủ yếu là đất Feralit phát triển trên đá

Sa thạch, Sạn kết, Riolit, Macma axit kết tủa chua nên đất thường nghèo xấu, kết cấu

kém, dễ bị xói mòn, rửa trôi Một số nhóm đất chủ yếu gồm (i) Nhóm đất vàng đỏ (AC): diện tích 378.526,84 ha chiếm 64,2% diện tích đất tự nhiên; (ii) Nhóm đất mặn: diện tích 33.922,33 ha chiếm 6,37% diện tích đất tự nhiên; (iii) Nhóm đất cát: diện tích 19.955,6 ha chiếm 3,4% diện tích; (iv) Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (ACu): diện tích 17.727,1 ha chiếm 3,0% diện tích tự nhiên; (v) Nhóm đất nâu tím (NT) và (vi) Nhóm đất phù sa có diện tích 16.719,07 ha và 15.170,2 ha chiếm 2,83% và 2,6% diện

tích đất tự nhiên

Khác với các tỉnh khác, Quảng Ninh còn có Nhóm đất nhân tác (AT): diện tích

Trang 20

13.201,3 ha, chiếm 2% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở hầu khắp các huyện trongtỉnh Đây là nhóm đất được hình thành do tác động của con người Tầng đất bị xáotrộn mạnh các hoạt động của công nghiệp khai thác mỏ, tầng đất bị xáo trộn dày trên

50 cm Đáng chú ý trong nhóm này là diện tích đất sau khai thác than gồm các khaitrường và bãi thải mỏ, là đối tượng cần có biện pháp trồng rừng thích hợp để cải tạo vàphục hồi môi trường

1.1.4 Khí hậu, thủy văn

1.1.4.1 Khí hậu

- Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam vừa cónét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện Cô Tô và Vân Đồn

có đặc trưng của khí hậu đại dương Tỉnh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới có mùa hạ nóng

ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh, ít mưa và tính nhiệt đới nóng ẩm là bao trùm nhất;tiềm năng về bức xạ và nhiệt độ rất phong phú

- Nhiệt độ không khí trung bình ổn định dưới 20oC Mùa đông lạnh, mùa hè cónhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC Nhiệt độ trung bình năm khoảng 21-230C

- Đây là tỉnh có mưa nhiều, lượng mưa trung bình năm khoảng 1.926 mm/năm.Lượng mưa phân bố không đều trong năm (mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau)

Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.433,6 giờ Nắng tập trung nhiều từ tháng 5 đến

tháng 12, tháng có số giờ nắng ít nhất là tháng 3, tháng 4 Độ ẩm không khí trung bình

- Quảng Ninh có khoảng 30 sông lớn nhỏ, trong đó có 4 sông lớn, mật độ trung

bình biến đổi từ 1,0 đến 1,9 km/km2, có nơi tới 2,4 km/km2, diện tích lưu vực thôngthường không quá 300 km2 Phần nhiều các sông đều nhỏ, ngắn và dốc, thung lũng sâu

và hẹp, xâm thực mạnh nhưng xâm thực ngang yếu và hầu như không có bồi tụ

- Biển Quảng Ninh thuộc loại nhật triều đều với độ lớn thủy triều lớn nhất ViệtNam, cao nhất đạt 5,26m (Mũi Chùa)

1.1.5 Cảnh quan thiên nhiên

- Là tỉnh rất đa dạng về cảnh quan thiên nhiên như Vịnh Hạ Long (di sản thiênnhiên thế giới, có diện tích 1.553 km² với 1.969 đảo); Vịnh Bái Tử Long nằm liền vớivịnh Hạ Long ở phía bắc với nhiều đảo đá trải dài ven biển; các bãi tắm tại các đảonhư Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng (Vân Đồn), hàng chục bãi tắm bãi tắm đẹphiện đại như Trà Cổ (Móng Cái), Bãi Cháy, đảo Tuần Châu Đặc biệt, Đảo Cô Tô (phíađông bắc Quảng Ninh) Các bãi tắm đẹp như Hồng Vàn, Bắc Vàn, Vàn Chảy, đảo Cô Tôphục vụ nhu cầu đa dạng của khách du lịch và được đánh giá là những bãi biển đẹp nhất tạiphía Bắc

Ngày đăng: 03/12/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w