Mặt khác, để hoàn thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị theo đúng quy hoạch cần lượng vốn rất lớn, khoảng trên 37.278 tỷ đồng, trong khi nguồn ngân sách hạn chế, mỗi năm trung bình nguồn chi đầu tư phát triển của cả tỉnh khoảng 3.000 tỷ đồng cho tất cả các ngành, lĩnh vực, với nguồn lực như trên sẽ không đáp ứng được yêu cầu. Để đảm bảo thực hiện được mục tiêu đã đề ra, cần xác định nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn của quá trình hình thành đô thị. Đến trước năm 2015 cần cơ bản hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc, làm tiền đề cho việc kêu gọi các dự án đầu tư đô thị, nhà ở và các dự án phát triển dịch vụ khác nhằm từng bước xây dựng đô thị Vĩnh Phúc theo đúng quy hoạch đã đề ra. Do vậy, cần có một Chương trình tổng thể huy động các nguồn lực cùng các giải pháp đồng bộ cho đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị, nhằm tạo động lực thu hút đầu tư phát triển để sớm đưa Vĩnh Phúc trở thành Thành phố theo mục tiêu đã đề ra.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
CHƯƠNG TRÌNH Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn
2013-2015, định hướng đến năm 2020
Vĩnh Phúc, tháng 5 năm 2013
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
CHƯƠNG TRÌNH Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2015,
định hướng đến năm 2020
Vĩnh Phúc, ngày tháng 5 năm 2013
VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TƯ VẤN VÀ DỊCH
VỤ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn
Trang 4MỤC LỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 5Phần 2 HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC 12Phần 3 CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013-2020 33Phần 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC 63Phần 5 KẾT LUẬN 67
Trang 5Phần 1 MỞ ĐẦU
I Khái quát chung về tỉnh Vĩnh Phúc:
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Vùng Kinh tế Trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội Tỉnh Vĩnh Phúc có 9 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông
Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc Tỉnh có diện tích tự nhiên 1.231,76 km2, dân số trung bình năm 2012 là 1.021 nghìn người
Sau hơn 16 năm xây dựng và phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh luôn đạt ở mức cao và tạo sự thay đổi sâu sắc, thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Bình quân giai đoạn 1997-2011, tốc độ tăng trưởng GDP (GTTT theo giá CĐ 1994) đạt 17,2%/năm, trong đó: Giai đoạn 2001-2005, nhịp độ tăng bình quân đạt 15,02%/năm (cả nước tăng 7,51%/năm) Giai đoạn 2006-2010 nhịp độ tăng bình quân đạt 18,0%/năm (cả nước tăng 7,0%/năm)
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp – dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng nhanh từ 18,6% năm 1997 lên 53,4% năm 2012; tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp - thuỷ sản giảm từ 44,1% năm 1997 xuống còn 13,5% năm 2012
GDP bình quân đầu người (theo giá thực tế) liên tục tăng, năm 1997 mới chỉ đạt 2,13 triệu đồng/người (tương đương khoảng 180 USD/người), đến năm 2007 đã cao hơn so mức bình quân Vùng Đồng bằng Sông Hồng và mức bình quân cả nước; đến năm 2012 đạt 47,4 triệu đồng/người (tương đương trên 2.150 USD/người)
Thu ngân sách đạt kết quả cao, tỉnh đã tự cân đối được ngân sách và là một trong 13 tỉnh có số thu cao nhất cả nước, năm 2012 thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 13.528,1 tỷ đồng
Các lĩnh vực giáo dục đào tạo, dân số, việc làm và giảm nghèo, y tế và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, các hoạt động văn hoá xã hội khác đều đã đạt được nhiều kết quả, góp phần quan trọng vào việc phát triển bền vững, nâng cao từng bước đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Tính đến hết năm 2012 tỷ
lệ hộ nghèo còn 6,6%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 57%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 13%; Số bác sỹ/1 vạn dân đạt 7,3 bác sỹ;…
Sự phát triển kinh tế - xã hội Vĩnh Phúc trong giai đoạn qua được thực hiện theo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2001 – 2010” và tiếp theo được triển khai thực hiện theo tinh thần Đề án “Điều chỉnh Quy
Trang 6hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2001 - 2010 và định hướng đến năm 2020”, được lập và phê duyệt từ năm 2005 Tuy nhiên, đến nay Quy hoạch trên không còn phù hợp cả về không gian và thời gian Hơn nữa, thực tế hiện nay cho thấy tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như của cả nước, vùng Bắc Bộ (đặc biệt là Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc) và Thủ đô Hà Nội đã có những thay đổi lớn
Bối cảnh phát triển mới đòi hỏi phải triển khai nghiên cứu xây dựng mới
“Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc” cho thời kỳ đến năm 2020 với tầm nhìn dài hơn (đến năm 2030) làm căn cứ cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển phù hợp cho những năm trước mắt, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của vùng và cả nước, đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng cao, thiết thực xây dựng Vĩnh Phúc trở thành một khu vực phát triển năng động
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần thứ XV đã xác định mục tiêu: Đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp và hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc, tiến tới Vĩnh Phúc trở thành thành phố vào những năm 20 của thế kỷ XXI
Mục tiêu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 xác định “Đến năm 2020, về cơ bản mạng lưới kết cấu hạ tầng đã hoàn chỉnh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư phát triển mạnh mẽ trong các giai đoạn tiếp theo, đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá (bền vững) hướng tới phát triển Vĩnh Phúc trở thành thành phố vào những năm 20 của thế kỷ XXI”
Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 xác định hình ảnh tương lai của đô thị năm 2030 là “Đô thị loại I, trực thuộc tỉnh tạo
ra sự giàu có bền vững” Trong đó xác định quy mô đô thị Vĩnh Phúc với diện tích quy hoạch là 318,6 km2, dân số khoảng 660.000 người, bao gồm các đơn vị hành chính thuộc: Thành phố Vĩnh Yên, 1 phần thị xã Phúc Yên, một phần huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc, Vĩnh Tường
Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc hiện tại còn nhiều hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, đặc biệt khi hình thành
đô thị Vĩnh Phúc với quy mô lõi đô thị rộng 318,6 km2, rất nhiều các tuyến đường xuyên tâm, hướng tâm, đường vành đai, đường nội thị quan trọng cần triển khai, các hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải, các công trình xử lý rác thải phải được đầu tư theo quy hoạch
Phát triển hạ tầng khung đô thị là một phần nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng góp phần từng bước thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào năm 2020 theo Nghị quyết số 13-NQ/TU4 khóa XI Đồng thời, việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị còn thu hút đầu tư góp phần thực hiện đô thị hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh trong những năm tiếp theo, phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội nâng cao đời sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền
Với mục tiêu như vậy, cần có sự nỗ lực của các cấp, các ngành trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện đầu tư kết cấu hạ tầng, cũng như cần có các giải
Trang 7pháp huy động vốn linh hoạt đáp ứng được tiến độ đầu tư nhằm đảm bảo cơ bản hoàn thành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc vào năm
2015 và hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật đô thị vào năm 2020
Mặt khác, để hoàn thành hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị theo đúng quy hoạch cần lượng vốn rất lớn, khoảng trên 37.278 tỷ đồng, trong khi nguồn ngân sách hạn chế, mỗi năm trung bình nguồn chi đầu tư phát triển của cả tỉnh khoảng 3.000 tỷ đồng cho tất cả các ngành, lĩnh vực, với nguồn lực như trên sẽ không đáp ứng được yêu cầu
Để đảm bảo thực hiện được mục tiêu đã đề ra, cần xác định nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn của quá trình hình thành đô thị Đến trước năm 2015 cần
cơ bản hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc, làm tiền đề cho việc kêu gọi các dự án đầu tư đô thị, nhà ở và các dự án phát triển dịch vụ khác nhằm từng bước xây dựng đô thị Vĩnh Phúc theo đúng quy hoạch đã đề ra Do vậy, cần có một Chương trình tổng thể huy động các nguồn lực cùng các giải pháp đồng bộ cho đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị, nhằm tạo động lực thu hút đầu tư phát triển để sớm đưa Vĩnh Phúc trở thành Thành phố theo mục tiêu đã đề ra
II Khái niệm hạ tầng kỹ thuật khung đô thị
Hạ tầng kỹ thuật đô thị: Theo quy định tại Quyết định số
04/2008/TTB-XD ngày 3/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành:“ Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”, Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống cung cấp năng lượng; Hệ thống chiếu sáng công cộng; Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước; Hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường; Hệ thống nghĩa trang; và Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
Hạ tầng kỹ thuật khung đô thị: Theo Luật Quy hoạch đô thị được Quốc Hội khoá XII thông qua tại kỳ họp thứ 5 và được ban hành theo Nghị quyết số
30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009, quy định: “Hạ tầng kỹ thuật khung
là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính cấp đô thị, bao gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến cống thoát nước, tuyến thông tin viễn thông và các công trình đầu mối kỹ thuật.”
Theo đó, giới hạn nghiên cứu của chương trình này là hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị của tỉnh Vĩnh Phúc gồm:
Trang 8- Về thoát nước và vệ sinh môi trường: Các tuyến tiêu thoát nước chính;
hệ thống xử lý nước thải khu vực lõi đô thị; Nhà máy xử lý rác thải;
- Thông tin viễn thông: Hệ thống tuyến cáp và công trình đầu mối thông tin, viễn thông
III Mục đích thực hiện chương trình
Chương trình đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020 nhằm thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 (được phê duyệt tại Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ), Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 (được phê duyệt tại Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ) với mục tiêu
cụ thể như sau:
Đô thị Vĩnh Phúc trên cơ sở kế thừa hệ thống cơ sở vật chất đã có và tạo lập mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung đô thị theo Quy hoạch xây dựng đã được Chính phủ phê duyệt
Tạo không gian phát triển mới cho các nhu cầu khác trong các lĩnh vực như kinh tế, văn hoá – xã hội, y tế, giáo dục,…
Tạo lập không gian liên kết trong nội bộ tỉnh và các địa phương lân cận
IV Yêu cầu của chương trình
Việc xây dựng Chương trình đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020 phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Xác định các nhiệm vụ cụ thể đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung đô thị tỉnh Vĩnh Phúc cho giai đoạn 2013-2020 (trong đó phân kỳ giai đoạn 2013-
2015 và 2016-2020) theo Quy hoạch chung đô thị thành phố Vĩnh Phúc đã được phê duyệt;
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, giải pháp huy động các nguồn lực (đặc biệt là vốn đầu tư) và kế hoạch phân bổ nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng khung đô thị giai đoạn 2013-2015 và giai đoạn 2016-2020;
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khung đô thị giai đoạn 2013-2020
Làm cơ sở triển khai thực hiện các dự án theo đúng định hướng, mục tiêu
- Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khoá XI, kỳ họp thứ IV;
Trang 9- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc Hội khoá XII;
- Căn cứ Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;
- Căn cứ Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011;
- Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 8/6/2012 ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/T.Ư ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
- Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng bộ Vĩnh Phúc lần thứ XV “Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 và trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm
20 của thế kỷ XXI”;
- Chương trình hành động số 29-CTr/TU ngày 03/5/2012 của BCH Đảng
bộ tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của BCH TW Đảng (khoá XI) về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;
- Căn cứ vào các quy hoạch ngành lĩnh vực trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc là địa phương nằm giáp danh với thủ đô Hà Nội, do vậy việc thành lập thành phố Vĩnh Phúc sẽ trở thành 1 vệ tinh lớn cho thủ đô về phía Tây Bắc, tạo điều kiện để liên kết với các địa phương khác của Tây Bắc và Đồng Bằng Sông Hồng
VI Phạm vi, ranh giới, đối tượng nghiên cứu và thời hạn lập chương trình.
Lõi đô thị Vĩnh Phúc với diện tích 318,6 km2, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Vĩnh Yên (9 đơn vị hành chính - 5.071ha), một phần Thị xã Phúc Yên (9 đơn vị hành chính - 3.976ha) và một phần các huyện Vĩnh Tường (10 đơn vị hành chính - 2.238ha), Yên Lạc (8 đơn vị hành chính - 4.039ha), Tam Dương (13 đơn vị hành chính - 6.261ha), Bình Xuyên (13 đơn vị hành chính - 9.813ha), Tam Đảo (2 đơn vị hành chính - 454ha)
Ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc giáp các xã thuộc huyện Tam Dương, Tam Đảo
Trang 10- Phía Đông giáp huyện Mê Linh – Thành phố Hà Nội.
- Phía Nam giáp các xã thuộc huyện Yên Lạc
- Phía Tây giáp các xã thuộc huyện Vĩnh Tường
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH
THEO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
HUYỆN,
TP, TX
XÃ, PHƯỜNG, TT
DIỆN TÍCH QUY HOẠCH (ha)
HUYỆN,
TP, TX
XÃ, PHƯỜNG, TT
DIỆN TÍCH QUY HOẠCH (ha)
VĨNH
TƯỜNG YÊN LẬP 223834 VĨNH YÊN P HỘI HỢP 5071807
TAM
DƯƠNG HỢP THỊNH 6261440 TT THANH LÃNGPHÚ XUÂN 81491
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật thuộc lõi đô thị Vĩnh Phúc cơ bản nhất (gồm hệ thống giao thông, cấp thoát nước, điện, viễn thông và xử lý chất thải) với diện tích 318,6 km2, nằm trong Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 do Nikken sekkei lập và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011và hệ thống hạ tầng kỹ thuật kết nối với các vùng lân cận
Đến năm 2020, trong đó phân kỳ giai đoạn 2013-2015 và giai đoạn 2020
Trang 112016-VII Cấu trúc chương trình :
Chương trình được xây dựng thành 5 phần như sau :
- Phần 1 : Mở đầu ;
- Phần 2 : Hiện trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc ;
- Phần 3 : Chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung
đô thị Vĩnh Phúc giai đoạn 2013-2020
- Phần 4 : Đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật khung đô thị Vĩnh Phúc
- Phần 5 : Kết luận
Trang 12Phần 2 HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ
THUẬT KHUNG ĐÔ THỊ VĨNH PHÚC
I Hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc:
1.1 Đường bộ:
1.1.1 Đánh giá chung về hệ thống giao thông đô thị
Hạ tầng kỹ thuật khung đô thị về giao thông là hệ thống các trục giao thông Như vậy, đối với hạ tầng khung đô thị Vĩnh Phúc, chúng ta tập trung đánh giá hiện trạng hệ thống các trục giao thông phục vụ cho phát triển đô thị,
cụ thể như sau:
- Các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai đang thi công giai đoạn 1 với mặt cắt 25,5m, chiều dài 41 km, dự kiến hoàn thành trước năm 2015;
+ Quốc lộ: có 4 tuyến quốc lộ đi qua là Quốc lộ (QL) 2, QL2B, QL2C và QL23 với tổng chiều dài 105,3 km, cơ bản đã được cứng - nhựa hoá, trong đó chất lượng mặt đường loại tốt và khá là 48km (chiếm 45,6%); trung bình là 45
km (chiếm 42,7%) và 12,25 km mặt đường loại xấu ở cuối QL2C
Các tuyến đường quốc lộ trong ranh giới quy hoạch đô thị là 62,1km, chi tiết như sau
STT Tên đường Km Ghi chú
1 Đường quốc lộ 2 37,2 Đang nâng cấp (4 làn xe)
Các tuyến giao thông đối nội:
Tổng số Km đường tỉnh trên địa bàn tỉnh là 302km Trong đó chiều dài trong khung đô thị là 113,5 km, cụ thể như sau:
Trang 13- Kết nối giao thông đối ngoại chủ yếu thực hiện trên tuyến Quốc lộ 2, và một phần Quốc lộ 2C liên thông với các tuyến giao thông khác trong khu vực như: Tuyến Quốc lộ 3 (Hà Nội – Thái Nguyên); Quốc lộ 5 (Hà Nội -Hải Phòng)
Và trong tương lai gần khi hoàn thành Đường Xuyên Á (Hà Nội – Lào Cai) qua Vĩnh Phúc sẽ tạo thành hệ thống giao thông đối ngoại thuận tiện cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung của tỉnh Song, bên cạnh đó còn một số tuyến Quốc lộ chưa được khai thác tốt cho việc lưu thông như Quốc lộ 2C, do chất lượng đường còn thấp và do chưa xây dựng xong Cầu Vĩnh Thịnh để lưu thông với khu vực phía Tây Hà Nội
Nhìn chung, hệ thống đường bộ đã đang được đầu tư về cơ bản đảm bảo giao thông thông suốt, đảm bảo lưu thông đối nội và đối ngoại giữa các địa bàn trên tỉnh Một số tuyến giao thông quan trọng mới được hình thành tạo tiền đề cho phát triển công nghiệp và đô thị, đồng thời giúp cho mọi người dân, tổ chức
và doanh nghiệp có thể dễ dàng kết nối trong và ngoài tỉnh cũng như tiếp cận các hoạt động kinh tế xã hội khác
Tuy nhiên, chất lượng các tuyến giao thông đường bộ còn hạn chế, đầu tư chưa được đồng bộ, quy mô còn nhỏ, nhất là các tuyến giao thông nội thị Do vậy, về điều kiện hạ tầng giao thông vẫn còn xa mới đáp ứng được nhu cầu phát triển hướng tới mục tiêu trở thành một tỉnh công nghiệp hóa và đô thị hóa ở mức cao
1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng các tuyến giao thông thuộc hệ thống hạ tầng khung đô thị theo Quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc
Theo quy hoạch chung xây dựng đô thị tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định
số 1883/QĐ-TTg ngày 26/10/2011, và Chương trình phát triển đô thị được HĐND tỉnh thông qua theo Nghị quyết số: 73/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm
2012, hệ thống các tuyến giao thông thuộc hạ tầng khung gồm:
a) Đường vành đai:
Trong quy hoạch tổng thể phát triển đô thị toàn tỉnh Vĩnh Phúc, có 5 đường vành đai Tuy nhiên, trong vùng lõi đô thị có 3 vành đai gồm: Vành đai 1 (trong
Trang 14quy hoạch gọi là vành đai trong); Vành đai 2 (trong quy hoạch gọi là vành đai trung) và Vành đai 3 (trong quy hoạch gọi là vành đai ngoài).
(1) Đường vành đai 1: Điểm xuất phát bắt đầu từ Nút giao Quốc lộ 2 cũ và Đường vòng tránh Vĩnh Yên tại Quất Lưu -> chạy dọc theo Quốc lộ 2 cũ đến nút giao Quốc lộ 2C (Phường Đồng Tâm) -> Đường vào khu đô thị Đầm Cói (dự kiến xây mới) -> gặp Đường Yên Lạc –Vĩnh Yên-> Đường vòng tránh Vĩnh Yên đi xuôi Hà Nội khép kín đường vành đai 1
Như vậy, trên vành đai 1 còn 1 dự án đang triển khai dở dang và 1 dự án dự kiến đầu tư xây mới là:
- Dự án đang đầu tư: Đường Yên Lạc – Vĩnh Yên (đoạn thuộc địa phận Thành Phố Vĩnh Yên);
- Dự án mới: Đường vào khu đô thị Đầm Cói nối với Đường Yên Lạc – VĨnh Yên
(2): Đường vành đai 2: Điểm xuất phát nút giao Đường Quốc lộ 2 vòng tránh Hương Canh với Đường Hương Canh – Tân Phong: Chạy theo đường Hương Canh – Tân Phong -> Đường xây dựng mới đi qua Hồ điều hoá nối từ Tân Phong (Bình Xuyên) – Trung Nguyên (Yên Lạc) gặp Tỉnh lộ 303 bám tuyến
303 đến Quốc lộ 2 -> Đường vành đai 2 Vĩnh Yên (mới quy hoạch) -> gặp và chạy theo Đường Tôn Đức Thắng -> Bình Xuyên gặp Tỉnh lộ 302, chạy theo Tỉnh lộ 302 về Hương Canh (trên QL2 vòng tránh Hương Canh)
Các dự án đã, đang và cần xây mới trên vành đai 2 gồm:
Trang 15- Đã hoàn thành: Đường Hương Canh – Tân Phong; QL2 vòng tránh Hương Canh;
- Dự án đang đầu tư: Đường Tôn Đức Thắng (Vĩnh Yên – TL302);
- Các dự án chưa đầu tư xây dựng:
+ Đường vành đai 2 thành phố Vĩnh Yên (từ Hội Hợp- Đường Tôn Đức Thắng);
+ Nâng cấp đường tỉnh 302 (đoạn từ Hương Canh – Gia Khánh);
+ Đường quy hoạch mới qua Hồ điều hòa (từ Tân Phong, Bình Xuyên – Trung Nguyên, Yên Lạc – Hội Hợp, Vĩnh Yên)
(3) Vành đai 3: Điểm xuất phát từ Quốc lộ 2 (Khu công nghiệp Bình Xuyên) -> Đường vành đai chuỗi công nghiệp, đô thị Bình Xuyên -Yên Lạc - Vĩnh Tường (quy hoạch mới) -> gặp và chạy theo Quốc lộ 2C đến Quốc lộ 2 -> Đường Hợp Thịnh - Đạo Tú (quy hoạch mới) -> Tỉnh lộ 310 (Đạo Tú - Đại Lải) -> Đường vào KCN Bá Thiện -> Quốc lộ 2 (cổng KCN Bình Xuyên)
Các dự án đã, đang và cần xây mới trên vành đai 2 gồm:
- Đã hoàn thành:
+ Quốc lộ 2C (đoạn từ QL2 – Tề Lỗ);
+ Đường KCN Bình Xuyên (Quốc lộ 2 – Tỉnh lộ 310);
- Đang triển khai:
+ Đường tỉnh 310 (KCN Bá Thiện – Đạo Tú);
- Các dự án xây mới:
+ Đường Hợp Thịnh – Đạo Tú
+ Đường trung tâm chuỗi công nghiệp đô thị Bình Xuyên – Yên Lạc – Vĩnh Tường (Đường vinalines)
(4) Đường hướng tâm và liên kết vùng:
* Trục hướng tâm có 10 tuyến, gồm:
- Quốc lộ 2: Đoạn Vĩnh Yên - Nội Bài đã thực hiện xong;
- Quốc lộ 2: Đoạn Vĩnh Yên – Việt Trì chưa được cải tạo, nâng cấp;
- Quốc lộ 2C đi Tuyên Quang: Đang tiến hành cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 2C;
- Quốc lộ 2C đi Sơn Tây: Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 2C và Cầu Vĩnh Thịnh (đang tiến hành xây dựng)
Các dự án này đang triển khai bằng nguồn vốn NSTW và ODA do Bộ Giao thông vận tải làm chủ đầu tư
- Quốc lộ 2B: Cải tạo, nâng cấp QL2B- cơ bản đã thực hiện xong;
Trang 16- Trục tâm linh phía xuống phía Nam Đầm Vạc: Đường Kim Ngọc kéo dài qua Cầu Đầm Vạc đến Đường vòng tránh Vĩnh Yên và Cầu Đầm Vạc (trục tâm linh)- đã phê duyệt dự án nhưng chưa khởi công;
- Đường tỉnh lộ 305 (đoạn từ đường vành đai 1 đến vành đai ngoài);
- Tỉnh lộ 305 (Quán Tiên - Cầu Bến Gạo);
- Đường vành đai 4,5 Hà Nội (đoạn TL301 Đại Lải – Đèo Nhe)- chưa thực hiện;
- Đường Tôn Đức Thắng kéo dài (địa phận huyện Bình Xuyên) và Đường Nguyễn Tất Thành (địa phận Bình Xuyên và Phúc Yên)- Đang thực hiện;
* Đường liên kết vùng: Quốc lộ 2 và Đường Xuyên Á;
1.2 Các loại hình giao thông khác;
- Giao thông đường sắt:
Trên địa bàn tỉnh có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua 5/9 đơn
vị hành chính (bao gồm Thị xã Phúc Yên, huyện Bình Xuyên, Thành phố Vĩnh Yên, các huyện Tam Dương và Vĩnh Tường) với 35 km và 5 nhà ga, trong đó,
có 2 ga chính là Phúc Yên và Vĩnh Yên Đây là tuyến đường sắt nối thủ đô Hà Nội qua Vĩnh Phúc tới các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc và với Trung Quốc
Mặc dù, tuyến đường sắt quốc gia đi qua tỉnh là một thuận lợi tiềm năng, nhưng do sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung của các địa phương, cũng như giao thương quốc tế (với Trung Quốc) dọc theo toàn tuyến còn chậm, hiệu quả tuyến đường này chưa cao Ở khía cạnh ngược lại, năng lực (chất lượng) vận tải đường sắt còn yếu (khổ đường vẫn là 1m, tốc độ vận hành tàu còn chậm) chưa tạo điều kiện mở đường cho phát triển
- Đường không: Sân bay quốc tế Nội Bài cách khoảng 30 km, đây là yếu tố rất quan trọng để kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào tỉnh
- Hệ thống bến xe và giao thông công cộng:
- Hiện nay tỉnh Vĩnh Phúc có 06 bến xe ôtô khách đang hoạt động gồm các bến xe thuộc các thành phố, huyện, thị trấn: Bến xe TP.Vĩnh Yên, bến xe huyện Vĩnh Tường, bến xe huyện Yên Lạc, bến xe huyện Lập Thạch, bến xe huyện Tam Đảo, Tam Dương Trong đó bến xe Đại Đình (huyện Tam Đảo) đạt tiêu chuẩn loại I, bến xe Vĩnh Yên đạt tiêu chuẩn bến xe loại II, bến xe Thổ Tang (huyện Vĩnh Tường) đạt tiêu chuẩn trên loại III
- Giao thông công cộng:
+ Hệ thống xe buýt liên huyện và liên tỉnh (đi Hà Nội), kế nối các đô thị của tỉnh tương đối phát triển, hiện nay đã có các tuyến xe buýt nối Vĩnh Yên với các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Tam Đảo, Tam Dương, Phúc Yên và nối Vĩnh Yên với Hà Nội
Trang 17+ Hệ thống đường sắt nội đô chưa có.
- Về đường thủy: Hệ thống sông thuộc vùng lõi đô thị Vĩnh Phúc chủ yếu phục vụ việc tiêu thoát nước và đáp ứng yêu cầu sinh thái của các đô thị Việc lưu thông trên các tuyến này là chưa thể thực hiện được do các con sông hẹp và nông
1.3 Đánh giá tính đồng bộ giữa các loại hình giao thông và các dịch vụ giao thông vận tải đa phương thức trên địa bàn.
Nhìn chung các loại hình giao thông cơ bản phù hợp với các loại hình dịch vụ giao thông vận tải Hệ thống giao thông đường bộ được quy hoạch và đầu tư xây dựng phù hợp với các loại hình vận tải bằng đường bộ, đường sắt, đường hàng không Riêng hệ thống đường thuỷ mặc dù nhiều năm được quan tâm, hỗ trợ đầu tư và xã hội hoá, song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu
1.4 Đánh giá quá trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
1.4.1 Công tác quy hoạch:
Công tác quy hoạch giao thông được quan tâm thực hiện theo từng giai đoạn cụ thể Hiện tại hệ thống giao thông đang được thực hiện theo Quy hoạch tổng thể giao thông tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Bên cạnh đó, một số dự án giao thông cũng được triển khai theo quy hoạch chung đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Tuy nhiên, quá trình triển khai đôi khi còn chưa có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các quy hoạch nhất là một số tuyến giao thông thuộc hệ thống hạ tầng khung đô thị chưa có sự thống nhất về hướng tuyến một cách cụ thể
1.4.2 Công tác chuẩn bị đầu tư;
Trong những năm vừa qua, công tác chuẩn bị đầu tư các dự án giao thông của tỉnh được thực hiện tốt, nhất là các dự án giao thông có tính chất quan trọng,
có quy mô lớn và đồng thời là các dự án giao thông thuộc hệ thống hạ tầng khung đô thị Đến nay vẫn còn 7 dự án giao thông thuộc hệ thống hạ tầng khung
đã thực hiện bước chuẩn bị đầu tư với tổng mức đầu tư là 4.345 tỷ đồng
Tuy nhiên, quá trình thực hiện chuẩn bị đầu tư còn chưa khoa học, chưa được kế hoạch hóa theo kế hoạch hàng năm Nhiều dự án phát sinh trong năm và thực hiện theo các nhiệm vụ đột xuất Một số ít phải thực hiện nhanh vì công tác thu hút đầu tư, phục vụ hạ tầng cho các dự án đô thị và công nghiệp Do vậy, có những dự án đươc phê duyệt nhưng còn chưa xác định được nguồn vốn một cách rõ ràng dẫn tới tình trạng dự án chậm được khởi công thực hiện hoặc chậm tiến bộ
1.4.3 Huy động nguồn lực cho phát triển giao thông
- Nguồn vốn NSNN: Giao thông là lĩnh vực có nhu cầu vốn đầu tư cao nhất trong các loại hình hạ tầng kỹ thuật, riêng đối với các dự án vốn NSNN hàng năm, lĩnh vực giao thông vận tải thường chiếm từ 35-40% tổng nhu cầu đầu tư phát triển hàng năm của tỉnh
Trang 18BIỂU ĐỒ ĐẦU TƯ CHO GIAO THÔNG TỪ 2006-2012
Tổng đầu tư cho Giao thông từ năm 2006 -2012 là 6.983 tỷ đồng, cụ thể từng năm như sau:
BẢNG TỔNG HỢP ĐẦU TƯ NSNN CHO GIAO THÔNG
BIỂU ĐỒ TĂNG TRƯỞNG ODA TỪ 2009-2012