Cẩm nang xuất khẩu này là một trong những kết quả của dự án hỗ trợ kỹ thuật “Năng lực Thương mại Việt Nam - TCV” thuộc Dự án EU-MUTRAP giai đoạn IV, bên cạnh những hoạt động như tổ chức hội thảo rộng rãi về các chủ đề liên quan đến thương mại, triển khai Ban vận động chính sách thương mại và thành lập các Nhóm hạt nhân thương mại. Dự án EU-MUTRAP được đồng tài trợ bởi Liên minh Châu Âu và Chính phủ Việt Nam và do Bộ Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (Bộ Công Thương) chủ trì thực hiện. EU là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, do đó, các nhà xuất khẩu cần nhận thức được sự phức tạp của thị trường này cùng với các công cụ chính sách đang được áp dụng tại đây. Mục đích của các công cụ chính sách này nhằm bảo vệ người tiêu dùng, các ngành công nghiệp tại EU cũng như để đảm bảo các tiêu chuẩn Châu Âu về sinh thái và xã hội. Với lí do không thể cung cấp đầy đủ chi tiết về tất cả các quốc gia thành viên Châu Âu chỉ trong một quyển sách, Cẩm nang này sẽ chỉ cung cấp một cái nhìn tổng quan về những khía cạnh chung mà các các doanh nghiệp cần xem xét khi tham gia vào các hoạt động xuất khẩu sang Châu Âu. Trong cuốn Cẩm nang này, các chương đầu cung cấp thông tin khái quát về quan hệ thương mại Việt Nam-EU, Dự án EU-MUTRAP và tiểu dự án TCV. Chương 4 đề cập tới những yêu cầu và quy định cần tham cứu khi xuất khẩu sang EU. Chương 5 tập trung vào những vấn đề trọng tâm về tiếp cận thị trường EU, cụ thể là từ khâu chuẩn bị và tham gia xuất khẩu tới các hoạt động mang lại nhiều lợi ích kèm theo như tham gia các hội chợ, triển lãm. Các mạng lưới kinh doanh, đặc biệt là các Phòng Thương mại, trò quan trọng trong đời sống kinh tế và được đề cập ở phần cuối, trong các phụ lục.
Trang 1Cẩm nang Xuất khẩu
- Hướng dẫn xuất khẩu vào EU-
VIETNAM – EU
Được tài trợ bởi Liên minh Châu Âu Thực hiện bởi VAFIE và các đối tác
Trang 2
Tài liệu này được phát hành với sự hỗ trợ tài chính của liên minh châu Âu Các nội dung nêu trong tài liệu này thuộc trách nhiệm riêng của sequa gGmbH/ Bonn/CHLB Đức và các đối tác thực hiện dự án Năng lực Thương mại Việt Nam (TCV) và trong bất kì trường hợp nào cũng không được coi là quan điểm của Liên minh châu Âu
Được tài trợ bởi Liên minh Châu Âu
Trang 3Danh mục viết tắt
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASMES Hiệp hội các doanh nghiệp nhỏ và vừa phía Nam
B/L Vận đơn đường biển
CBI Trung tâm xúc tiến nhập khẩu hàng hóa từ các nước đang phát triển C/I Hóa đơn thương mại
CSR Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
EBA Tất cả hàng hóa trừ vũ khí
EC Hội đồng Châu Âu
EPA Hiệp định đối tác kinh tế
EU Liên minh Châu Âu
FTA Hiệp định tự do thương mại
GPSD Chỉ dẫn tổng quát về an toàn sản phẩm
GSP Quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập
HS Hệ thống hài hòa
ICC Phòng thương mại quốc tế
ILO Tổ chức lao động quốc tế
IPR Quyền sở hữu trí tuệ
ITC Trung tâm thương mại quốc tế (UNTAD)
L/C Tín dụng thư
MOIT Bộ Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương)
MUTRAP Dự án hỗ trợ chính sách thương mại và đầu tư của Châu Âu
PCA Hiệp định đối tác và hợp tác
P/L Danh sách hàng hóa đóng gói
REACH Các quy định về Đăng ký, đánh giá, cấp phép và hạn chế đối với Hóa
Chất RoHS Các hạn chế đối với hợp chất nguy hiểm
RoO Quy tắc xuất xứ
SAD Tờ khai hải quan tiêu chuẩn (Tài liệu hành chính duy nhất)
SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SPS Các biện pháp vệ sinh dịch tễ và kiểm dịch động thực vật
TARIC - Code Biểu thuế tích hợp của cộng đồng Châu Âu
TBT Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
TCV Dự án năng lực thương mại Việt Nam
TRIPS Hiệp định WTO về Quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại
VAT Thuế giá trị gia tăng
VAFIE Hiệp hội doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
VND Đồng Việt Nam
WCO Tổ chức Hải quan Thế giới
WEEE Chỉ thị về thiết bị điện điện tử thải loại
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 4Mục lục
1 Bối cảnh và Giới thiệu chung 5
2 Quan hệ thương mại Việt Nam - EU 6
3 Dự án EU-MUTRAP và tiểu dự án Năng lực thương mại Việt Nam(TCV) 8
3.1 EU- MUTRAP 8
3.2 Dự án TCV trong khuôn khổ MUTRAP 9
4 Các yêu cầu và quy tắc đối với việc xuất khẩu vào thị trường EU 10
4.1 Thông tin EU yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam 11
4.1.1 Hệ thống hài hòa HS, Biểu mã hải quan và mã TARIC 12
4.1.2 Thuế quan, các loại thuế và phí 13
4.1.3 Quy chế ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) 14
4.2 Bộ hồ sơ thương mại do EU yêu cầu 16
5 Thâm nhập thị trường EU 20
5.1 Các hoạt động xúc tiến thương mại của EU 20
5.2 Chuẩn bị cho Xuất khẩu 20
5.2.1 Lập một kế hoạch xuất khẩu 20
5.2.2 Phân tích thị trường 21
5.2.3 Các quy định và các yêu cầu 22
5.3 Tham gia vào xuất khẩu 32
5.3.1 Bộ hồ sơ bắt buộc đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam 32
5.3.2 Các hợp đồng thương mại quốc tế 32
5.3.3 Incoterms® 33
5.3.4 Thanh toán 35
5.3.5 Các rủi ro 35
5.4 Hội chợ thương mại và Triển lãm 38
5.5 Hướng dẫn về nghi thức và phép xã giao 40
Phụ lục 1 – Danh sách các cơ quan liên quan xuất khẩu 43
Phụ lục 2 – Những nguồn thông tin – tài nguyên quan trọng 44
Phụ lục 3 – Các hiệp hội của các cơ quan, tổ chức liên quan đến thương mại, các nhà bán buôn và bán lẻ Phụ lục 4 – Xây dựng một kế hoạch xuất khẩu 45
Trang 5EU – Vietnam Trade Relations
5
1 Bối cảnh và Giới thiệu chung
Cẩm nang xuất khẩu này là một trong những kết quả của dự án hỗ trợ kỹ thuật “Năng lực Thương
mại Việt Nam - TCV” thuộc Dự án EU-MUTRAP giai đoạn IV, bên cạnh những hoạt động như tổ
chức hội thảo rộng rãi về các chủ đề liên quan đến thương mại, triển khai Ban vận động chính sách
thương mại và thành lập các Nhóm hạt nhân thương mại Dự án EU-MUTRAP được đồng tài trợ
bởi Liên minh Châu Âu và Chính phủ Việt Nam và do Bộ Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (Bộ
Công Thương) chủ trì thực hiện
EU là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, do đó, các nhà xuất khẩu cần nhận thức được
sự phức tạp của thị trường này cùng với các công cụ chính sách đang được áp dụng tại đây Mục
đích của các công cụ chính sách này nhằm bảo vệ người tiêu dùng, các ngành công nghiệp tại EU
cũng như để đảm bảo các tiêu chuẩn Châu Âu về sinh thái và xã hội
Với lí do không thể cung cấp đầy đủ chi tiết về tất cả các quốc gia thành viên Châu Âu chỉ trong một
quyển sách, Cẩm nang này sẽ chỉ cung cấp một cái nhìn tổng quan về những khía cạnh chung mà
các các doanh nghiệp cần xem xét khi tham gia vào các hoạt động xuất khẩu sang Châu Âu
Trong cuốn Cẩm nang này, các chương đầu cung cấp thông tin khái quát về quan hệ thương mại
Việt Nam-EU, Dự án EU-MUTRAP và tiểu dự án TCV Chương 4 đề cập tới những yêu cầu và quy
định cần tham cứu khi xuất khẩu sang EU Chương 5 tập trung vào những vấn đề trọng tâm về tiếp
cận thị trường EU, cụ thể là từ khâu chuẩn bị và tham gia xuất khẩu tới các hoạt động mang lại
nhiều lợi ích kèm theo như tham gia các hội chợ, triển lãm Các mạng lưới kinh doanh, đặc biệt là
các Phòng Thương mại, trò quan trọng trong đời sống kinh tế và được đề cập ở phần cuối, trong
các phụ lục
Trang 6EU – Vietnam Trade Relations
6
2 Quan hệ thương mại Việt Nam – Liên minh Châu Âu
Tháng 8 năm 2015, Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EU) đã đạt được những thỏa thuận về nguyên tắc sau nhiều nỗ lực đàm phán về Hiệp định tự do thương mại (FTA) toàn diện và đầy tham vọng Hiệp định này sẽ dỡ bỏ hầu như toàn bộ thuế quan đối với hàng hóa trao đổi giữa hai nền kinh tế Hiệp định cũng thể hiện sự ràng buộc pháp lý đã có từ Hiệp định đối tác và hợp tác (PCA) vốn đã
và điều phối mối quan hệ tổng thể giữa EU và Việt Nam.1
Hiệp định tự do thương mại Việt Nam và EU sẽ mở ra thêm nhiều tiềm năng thương mại mới Điều này buộc Việt Nam phải chú trọng hơn vào khu vực kinh tế tư nhân và đặt thêm mục tiêu tăng cường năng lực cho các ngành nghề hướng xuất khẩu để từ đó có thể đẩy mạnh sự hội nhập của Việt Nam vào hệ thống thương mại của Châu Âu nói riêng và quốc tế nói chung, nhằm đạt được sự tăng trưởng kinh tế lâu dài và bền vững
Tổng quan về thương mại:
Hàng hóa xuất khẩu từ EU sang Việt Nam chủ yếu là các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao bao gồm máy móc, thiết bị điện, máy bay, xe hơi và dược phẩm Trong khi đó, hàng hóa chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang EU gồm điện thoại, hàng điện tử, da giày, sản phẩm dệt may, cà phê, gạo, hải sản và đồ gỗ
EU hiện đang bị thâm hụt cán cân thương mại với Việt Nam Năm 2014, tổng giá trị thương mại giữa EU-Vietnam là hơn 28,3 tỷ euro, trong đó 22,1 euro tỷ nhập khẩu từ Việt Nam vào
EU, và chỉ 6,2 tỷ euro hàng hóa xuất khẩu từ EU vào Việt Nam
EU là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam Năm 2013, các nhà đầu tư EU đã cam kết đầu tư 656 triệu USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và duy trì là đối tác đầu tư nước ngoài thứ 6 tại Việt Nam
2
Các vòng đàm phán Tự do thương mại
1 Xem thêm: http://ec.europa.eu/trade/policy/countries-and-regions/countries/vietnam/#trade-goods_fig
2 Số liệu từ trang gtai Wirtschaftsdaten kompakt: Vietnam, Status: Tháng 5 2015
Trang 7EU – Vietnam Trade Relations
7
Nội dung thỏa thuận về nguyên tắc đạt được vào ngày 04/08/2015 về Hiệp định tự
do thương mại bao gồm việc gỡ bỏ gần như toàn bộ thuế quan (hơn 99%) Việt Nam
sẽ tiến hành tự do hóa thuế quan trong khoảng thời gian 10 năm và EU sẽ thực hiện điều này trong vòng 7 năm
Hiệp định cũng điều chỉnh hàng rào phi thuế quan trong thương mại và các vấn đề
khác liên quan đến thương mại như mua sắm công, thủ tục hành chính, cạnh tranh, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, và phát triển bền vững
Như vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam cũng cần tham gia tiếp đón lấy những các cơ
hội lớn và tiềm năng đang đến
Trang 8Xuất khẩu sang EU: Các chính sách và quy định
8
3 Dự án EU-MUTRAP và tiểu dự án Năng lực thương mại Việt Nam (TCV)
3.1 EU- MUTRAP
Dự án Chính sách hỗ trợ Thương mại và Đầu tư của Châu Âu (EU-MUTRAP)
là một chương trình hỗ trợ kỹ thuật về thương mại được bắt đầu từ năm 1998 Trên cơ sở những thành công đạt được, hiện nay dự án đã triển khai đến giai đoạn 4
EU-MUTRAP là một quá trình hợp tác thành công và liên tục trong suốt hơn 17 năm giữa EU và Bộ Công Thương trong các lĩnh vực hỗ trợ kỹ thuật về thương mại
EU-MUTRAP giai đoạn 4 hỗ trợ đầu tư và thương mại quốc tế bền vững tại Việt Nam từ 2012 đến
2017 với tổng ngân sách là 16,5 triệu euro (trong đó, phần đòng góp của EU là 15 triệu euro, phía Việt Nam đóng góp 1,5 triệu)
Mục tiêu tổng quát của dự án EU-MUTRAP là thúc đẩy sự hội nhập của Việt Nam vào hệ thống thương mại của vùng, của ASEAN, và toàn cầu, tăng cường các mối quan hệ đầu tư và thương mại giữa Việt Nam - EU, tối đa hóa các lợi ích vì sự phát triển kinh tế của đất nước, trong đó bao gồm tăng trưởng toàn diện và xóa đói giảm nghèo
Một cách cụ thể hơn, EU-MUTRAP mong muốn hỗ trợ Bộ Công Thương trong việc khuyến khích đầu tư và thương mại quốc tế bền vững thông qua tăng cường năng lực trong công tác tư vấn và xây dựng chính sách, trong hoạt động đàm phán và triển khai thực hiện các cam kết, đặc biệt là với đối tác EU
Nội dung “Tăng cường tham gia vào xây dựng chính sách thương mại, đầu tư và hỗ trợ thâm nhập vào thị trường EU” nằm trong khuôn khổ cấu phần giai đoạn 4 của dự án EU-MUTRAP nhằm đóng góp vào mục tiêu chung của toàn bộ Dự án
Xem thêm www.mutrap.org.vn
Mục tiêu của Cấu phần/Kết quả giai đoạn 4 là
Tăng cường khả năng tiếp cận thông tin, luật pháp và các cơ hội thị trường phù hợp với các cam kết của Việt Nam về thương mại và đầu tư quốc tế; tăng cường sự tham gia của các bên vào vào quá trình xây dựng chính sách đầu tư
và thương mại; nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong việc tuân thủ các yêu cầu khi thâm nhập vào thị trường EU
Trang 9Xuất khẩu sang EU: Các chính sách và quy định
9
3.2 Dự án TCV trong khuôn khổ MUTRAP
Dự án Năng lực Thương mại Việt Nam (TCV) được xây dựng trên cơ sở chương trình tài trợ đã nêu ở phần trên trong khuôn khổ dự án EU-MUTRAP Do đó, mục tiêu tổng quát của dự án TCV là thúc đẩy hội nhập của Việt Nam vào hệ thống thương mại quốc tế, tăng cường các mối quan hệ thương mại giữa Việt Nam – EU cũng như tối đa hóa các lợi ích nhằm phát triển kinh tế, bao gồm tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
Dự án TCV cần nỗ lực đạt được kết quả gì?
Tăng cường sự tham gia của hai tổ chức VAFIE và ASMES cùng các hội viên vào quá
trình xây dựng chính sách đầu tư và thương mại quốc tế thông qua các Ủy ban vận động
chính sách thương mại
Và tăng cường năng lực thương mại cho các SMEs, nâng cao hiểu biết và tuân thủ các
yêu cầu của thị trường EU thông qua Mạng lưới hạt nhân thương mại
Các đối tượng tham gia dự án TCV
Đối tác VAFIE, ASMES và sequa
Nhóm đối tượng mục tiêu của dự án: Nhân viên của VAFIE và ASMES,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam có định hướng xuất khẩu
Đối tượng hưởng lợi cuồi cùng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam, VAFIE, ASMES, đại
diện các cơ quan nhà nước tham gia vào các hoạt động của dự án, cán bộ nhân viên từ các trung
tâm nghiên cứu và đào tạo
Dự án TCV được chia theo nhóm 03 kết quả cụ thể:
1 Xây dựng năng lực cho VAFIE và ASMES: đào tạo đội ngũ nhân viên có chất lượng và đủ
chuyên gia trong các lĩnh vực then chốt về đầu tư và thương mại
2 Vận động chính sách: Ủy ban vận động chính sách thương mại (TAC) được thành lập ở
cả 2 Hiệp hội nhằm tăng cường năng lực tham vấn chính sách để tham gia một cách chủ
động trong các cơ chế tham vấn chính sách quốc qua và quá trình xây dựng chính sách
thương mại
3 Nhân rộng/Phát triển mạng lưới hạt nhân thương mại: VAFIE và ASMES giới thiệu một
mô hình liên kết, trao đổi thông tin và kinh doanh thành công, đó là phương pháp Hạt nhân
thương mại
36 tháng, bắt đầu từ 01/08/2014 đến 31/07/2017
Ngân sách 525.000 EUR (Tương đương khoảng 14.698.700.000 VND) 90% do EU đồng tài trợ: 472.500 EUR
Ha Noi, Phu Tho, Thai Nguyen, Lao Cai, Bac Ninh, Hai Phong, Da Nang, Nha Trang, Phan Thiet, Ho Chi Minh, Binh Duong, Dong Nai, Can Tho, An Giang, Ca Mau
Trang 10Xuất khẩu sang EU: Các chính sách và quy định
Vì thế, trọng tâm trong chính sách thương mại của EU là phát triển bền vững và EU là nơi cởi
mở nhất đối với các nước đang phát triển Nếu không tính ngành năng lượng, EU là khu vực
nhập khẩu từ các nước đang phát triển nhiều hơn cả lượng nhập khẩu của Mỹ, Canada, Nhật Bản
và Trung Quốc gộp lại Thông qua sự liên kết của các quốc gia thành viên, Châu Âu đã có trọng lượng trong việc hình thành một hệ thống thương mại toàn cầu rộng mở dựa trên những nguyên tắc công bằng – và đảm bảo cho các nguyên tắc đó phải được tôn trọng EU hưởng lợi từ việc trở thành một trong những nền kinh tế mở cửa nhất trên thế giới và luôn duy trì cam kết đối với tự do thương mại
Một khi bạn đảm nhận vai trò một nhà xuất khẩu và sẵn sàng khám phá những thị trường mới, thì
EU chính là cơ hội tốt dành cho bạn:
EU có 500 triệu khách hàng tìm kiếm hàng hóa có chất lượng cao với GDP bình quân đầu người hàng năm khoảng 27.000 USD
Là thị trường thống nhất lớn nhất thế giới với các quy tắc và luật lệ minh bạch
Là thị trường mở cửa rộng nhất cho hàng hóa các nước đang phát triển
EU có khung pháp lý về đầu tư an toàn và thông thoáng bậc nhất thế giới
Mức thuế quan trung bình áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào Châu Âu rất thấp Hơn 70% hàng hóa nhập khẩu vào Châu Âu hưởng thuế suất bằng 0 hoặc được giảm thuế
Hầu hết các sản phẩm của Việt Nam đang được hưởng miễn thuế và miễn hạn ngạch nhập khẩu vào EU và hiện nay Hiệp định Tự do Thương mại VN-EU đã cơ bản kết thúc đàm phán
Tuy nhiên, các vấn đề trong thương mại ngày nay không chỉ dừng lại ở thuế quan…
và có rất nhiều vấn đề như:
Các tiêu chuẩn
Các biện pháp khác
Tập quán cấp phép
Thuế nội địa
Quyền sở hữu trí tuệ
Đường link hay
http://ec.europa.eu/t
axation_customs/ind
ex_en.htm
Trang 11Xuất khẩu sang EU: Các chính sách và quy định
11
4.1 Thông tin EU yêu cầu đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam
Khi xuất khẩu hàng hóa vào EU, doanh nghiệp Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ một thị trường khổng
lồ: 28 quốc gia với gần 500 triệu người tiêu dùng Để nắm được cách thức tổ chức hệ thống thương
mại của EU, các chứng từ cần nộp, các quy trình và thủ tục phải tuân thủ, ở phần này, chúng ta tìm
hiểu các thông tin về:
Hệ thống phân loại sản phẩm EU
Thủ tục nhập khẩu hàng hóa của EU
Hồ sơ tài liệu bắt buộc để thông quan
Liên minh hải quan EU
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Các quy tắc thương mại quốc tế
Nhưng, trước khi vào được EU, hàng hóa
của bạn phải đáp ứng được các yêu cầu của
EU về bảo vệ con người và sức khỏe vật
nuôi, môi trường và các quyền lợi của người
tiêu dùng
Bạn có thể nhận được sự trợ giúp và hướng dẫn rất hữu ích từ Export Helpdesk (Bàn hỗ trợ xuất
khẩu) của Ủy Ban Châu Âu
Hướng dẫn chi tiết về các yêu cầu sẽ được cung cấp tại mục 5.2.3
Các yêu cầu quan trọng:
Những yêu cầu chung: quy trình nhập khẩu cần được tôn trọng (khai báo hải quan, hóa
đơn thương mại, bảo hiểm vận tải, etc.)
Những yêu cầu cụ thể: tùy theo sản phẩm, nhãn hiệu và cách đóng gói bao bì cần đáp
ứng để đưa được hàng hóa vào thị trường EU (các tiêu chuẩn về marketing đối với từng
loại sản phẩm cụ thể, bao bì nhãn mác, sức khỏe và an toàn v.v…)
Thống nhất và áp dụng chung cho 28 quốc gia thành viên
Xin xem thêm thông tin tại
http://exporthelp.europa.eu
Trang 12Xuất khẩu sang EU: Các chính sách và quy định
12
4.1.1 Hệ thống hài hòa HS, Biểu mã thuế quan và mã TARIC
Hệ thống hài hoà (HS) là Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa phổ dụng nhất hiện nay
do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) xây dựng và áp dụng Hệ thống này phân loại sản phẩm thành khoảng 5.000 nhóm Mã HS gồm có sáu chữ số Hai chữ số đầu tiên thể hiện Chương mục hàng hóa, bốn chữ số đầu tiên phân định Nhóm hàng hóa, và khi đủ sáu chữ số là thể hiện các Phân Nhóm hàng hóa Hệ thống mã thuế quan của EU (Combined Nomenclature) là một hệ thống mở
rộng của các mã HS lên thành tám chữ số Mã TARIC3 (Biểu thuế tích hợp của các nền kinh tế EU)
là hệ thống mở rộng hơn nữa lên đến mười chữ số và có thể có thêm 4 chữ số nữa để bao gồm thêm thông tin về cắt giảm thuế, hạn ngạch thuế quan, và các ưu đãi thuế quan của tất cả các sản phẩm
Để hỗ trợ cả nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trong các hoạt động kinh doanh của họ, Ủy ban châu
Âu cung cấp bàn “Thông tin thuế quan bắt buộc”
Khi bạn tìm kiếm thông tin cho một sản phẩm cụ thể tại “Bàn hỗ trợ xuất khẩu” (Export Helpdesk), thì việc đầu tiên phải làm là điền mã sản phẩm vào biểu mẫu Nhưng tại sao mã sản phẩm này lại
có thể là 2, 4, 6, 8 hoặc 10 chữ số?
Hệ thống HS đã phân loại các sản phẩm thành các nhóm 6 chữ số
Hệ thống mã Thuế quan của EU bổ sung thêm một lớp thông tin nữa để mô tả tốt hơn chủng loại
hàng hóa và vì vậy có dạng 8 chữ số
Tiếp theo, liên quan đến thuế nhập khẩu, Hệ thống dữ liệu thuế quan tích hợp của EU (TARIC)
tăng thêm một lớp thông tin nữa, mã 10 chữ số, để tích hợp tất cả các công cụ xuất nhập khẩu của
EU, như giãn thuế, hạn ngạch thuế, ưu đãi thuế, phí chống bán phá giá, hạn chế số lượng, cấm vận
và hoàn thuế xuất khẩu Bằng các đó, TARIC đảm bảo việc áp dụng đồng nhất trên toàn EU và cho bạn cái nhìn tổng quan tất cả các biện pháp được áp dụng khi xuất khấu hàng hóa Đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc thu thập số liệu thống kê trên toàn EU