1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Thiết kế bộ bảo mật điện thoại, chương 11 docx

14 377 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Bộ Bảo Mật Điện Thoại
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 201,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THIẾT KẾ MẠCH DAO ĐỘNG CHUẨN: Để điều chế hay giải điều chế đòi hỏi phải có sóng mang.. Sóng mang được tạo bởi mạch dao động.. Ở đây, người thiết kế chọn mạch dao bằng thạch anh để tạo

Trang 1

Chương 11: THIẾT KẾ MẠCH

1 THIẾT KẾ MẠCH DAO ĐỘNG CHUẨN:

Để điều chế hay giải điều chế đòi hỏi phải có sóng mang Sóng mang được tạo bởi mạch dao động Việc tạo ra mạch dao động có thể thực hiện bằng nhiều phương pháp Ở đây, người thiết kế chọn mạch dao bằng thạch anh để tạo ra sóng vuông chứ không tạo ra sóng sin vì sóng vuông dễ tạo, dễ kiểm soát biên độ, dễ chia tần số và cũng vì mạch dao động bằng thạch anh có nhiều

ưu điểm hơn các mạch dao động khác sẽ được nói ở phần phụ lục

Xét mạch dao động dùng cổng đảo:

HÌNH 2

Tần số dao động được quyết định bởi thạch anh

Trong thiết kế, người thiết kế chọn:

Thạch anh có tần số 4,43Mhz vì dễ tìm thấy trên thị trường

Mạch dao động sử dụng cổng đảo CMOS là IC 4049 (Inverting Buffer)

Điện trở R1 đóng vai trò là điện trở hồi tiếp âm từ ngõ ra đến ngõ vào của tầng đảo CMOS

Để mạch hoạt động ổn định thì:

5M  R1 100M

Chọn R1 = 10M

Cổng đảo CMOS có độ lợi 104 Độ lợi này được điều chỉnh với biến trở R2

R2 = (2  10) Rthạch anh

Chọn R2 = 2K

R1

R2

Trang 2

Tụ C1, C2 dùng để điều chỉnh nhỏ trong tần số và dùng ngăn cản thạch anh dao động với tần số khác tần số cơ bản

Thường chọn C1 = C2 = 60 pF

Trong thiết kế mạch dao động tạo sóng mang đòi hỏi tần số

f0=4,3KHz Thạch anh dao động tạo ra tần số 4,43MHz Vì vậy phải đưa qua mạch chia tần số sử dụng IC CD4040 Ngõ ra là Q10, như vậy tần số sẽ là:

Mạch dao động thạch anh tạo sóng mang:

HÌNH 3 : MẠCH DAO ĐỘNG THẠCH ANH

2 THIẾT KẾ MẠCH HYBRID:

Sơ đồ mạch :

KHz

2

10 43

, 4

10

6

16

16 14

CD 4040

60 pF

10M

2K

60 pF

+ 6V

OUT

+

-V3

R1

R2

R3

V1

V2

R0

Trang 3

HÌNH 4 :MẠCH HYBRID

Yêu cầu thiết kế cho mạch Hybrid trên:

- Tín hiệu từ 1 sang 2 mà không sang 3

- Tín hiệu từ 2 sang 3 mà không sang 1

Xây dựng hàm truyền của mạch:

 Tính V3 khi chỉ có V1 (nối tắt V2):

Ta có :

 Tính V3 khi chỉ có V2 (nối tắt V1):

Ta có:

 Khi có cả V1 và V2:

Ta có :

1 2

1 1

2 1

3 0

0 3

3 1

2 1

2 1

1 3 0

0 1

1

3 1

2 2

1

1

3 2

1

3 0

0 1

1

1 1

V R

R R

R R R

R

R V

V R

R R

R R

V R R

R V

R

V R

R

V R

V

R

V V

R

V V

R R

R V

V V









2 2

2 1

3 0

3 3

2

2 1

3

1

3 1

2

1

3 2

2 3 3

V R

R R

R R

R V

V R

R R

V

R

V R

V R

V

R

V V R

V

V R R

R V

V

o

2 2

2 1 3 0

3 1

2

1 1

2 1 3 0

0

R

R R R R

R V

R

R R

R R R R R

V           

Trang 4

Để tín hiệu từ 1 không sang 3, ta phải có:

Thay (*) vào biểu thức V3 ta được:

V3 = V2

Ta thấy nếu điều kiện trên được thõa mãn thì tín hiệu từ 2 không sang 1

Vì biến áp phối hợp trở kháng 600:600 (R0 = 600) nên ta chọn:

R1 = R2 =10K

Suy ra :

Chọn : R3 = 560

3 THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU CHẾ – GIẢI ĐIỀU CHẾ CÂN BẰNG (DSB):

Điều chế – giải điều chế DSB được thực hiện bằng vi mạch LM

1496 (LM1596) và MC 1496 Tất cả đều như nhau Ứng dụng là điều chế cân bằng triệt sóng mang, điều chế tách đồng bộ, tách FM, PM, hay nhân tần dải rộng

Các giá trị danh định:

 Tín hiệu vào vi sai(V7– V8) :  5V

 Tín hiệu vào vi sai(V4– V1) :  (5+I5R0)V

 Tín hiệu vào (V2– V4 , V3– V4) : 5V

 

3 2

1 0

3 1 2

0

3 0

1 2

1 0

1

2 1

3 0

0

0

0 1

R R

R R

R R R

R

R R

R R

R R

R

R R

R R

R

1000

1000 600

1

2 0

R R R

Trang 5

 Dòng thiên áp (I5) : 12mA

 Nhiệt độ sử dụng : 00- 700

Cấu tạo bên trong LM1496:

Chức năng các chân:

1 : signal in (+) 8 : carrier in (+)

Sơ đồ mạch điều chế :

+ 

14 8 10

LM 1496

4 5 2 3 12

+ 

SÓNG MANG

1K

1K

51

6,8K

3,9K 51

R E

6V

6V

- 6V

- 6V

3,9K

Trang 6

HÌNH 5 :MẠCH ĐIỀU CHẾ DSB

Tính các giá trị linh kiện phân cực cho IC đã chọn :

 V5 = - 0,7266,8= - 4,9V

Dòng cực phát Q7 :

Dòng cực phát Q5 , Q6 ,Q8 :

IẸ5 = IE6 = IE8 = IE7 = 0,8mA

Dòng cực thu Q1 , Q2 , Q3 , Q4 :

IC1 = IC2 = IC3 = IC4 = IE7/2 = 0,4mA

Dòng chân 6 và chân 12 :

I6 = I12 = 2IC1 = 0,8mA

Aùp chân 6 và chân 12 :

V6 = V12 = 6 – 0,8 3,9 = 2,88V

Aùp chân 1 và chân 4 :

V1 = V4 = -6/2 = -3V

Aùp chân 2 và chân 3 :

V2 = V3 = V1– 0,7 = - 3,7V

Aùp chân 8 và chân 10 :

V8 = V10 0V

Nhà sản xuất khuyến cáo nên sử dụng mức sóng mang đưa vào là 300mV Vì ở mức biên độ này tạo ra độ triệt sóng mang tốt

Độ lợi của mạch được định bởi:

Trong đó:

RE : điện trở điều chỉnh độ lợi

mA

5 , 0 8 , 6

7 , 0 6

mA

5 , 0

7 , 0 9 , 4 6

7    

E e

L C m

r R q KT

R V K

2 2

36 726

, 0

26 26

26

mV I

mV r

mV q

KT

e

Trang 7

VC : biên độ sóng mang

RL : điện trở chân 6

Độ lợi này đạt giá trị tối đa khi nối tắt RE:

Khuyến cáo của nhà sản xuất: Km = 10  15

Chọn Km = 15, ta tính được RE = 1K

Mạch giải điều chế được thực hiện ngược lại, nghiã là khi cho tín hiệu SSB vào chân 1 thì nhận được tín hiệu AF ở chân 6

4 THIẾT KẾ MẠCH LỌC TẦN THẤP:

Tín hiệu điện thoại có tần số từ 300Hz – 3400Hz, tần số sóng mang đưa vào mạch điều chế cân bằng là 4300Hz nên sau khi điều chế có biên tần: Biên tần dưới : 900Hz  4000Hz

Biên tần trên : 4600Hz  7700Hz

Trong bộ Telephone Scrambler này sử dụng biên tần dưới nên dùng mạch lọc tần thấp nối ở đầu ra của mạch điều chế và giải điều chế Tần số cắt trên của mạch lọc tần thấp này là 4000Hz, chất lượng tín hiệu càng tốt nếu sử dụng bậc của mạch lọc càng cao, nhưng mạch lọc có bậc càng cao sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc thiết kế tính toán, hơn nữa trong thông tin điện thoại thì chỉ tiêu nghe rõ là hàng đầu, Còn chất lượng thì yêu cầu vừa phải cho nên ở đây sẽ chọn mạch lọc tần thấp bậc 3

Mạch lọc gồm có hai loại là mạch lọc thụ động và mạch lọc tích cực Mạch lọc thụ động đơn giản nhưng nhược điểm là làm suy giảm năng lượng qua nó mà không có khả năng khuếch đại, khó phối hợp trở kháng với các mạch ghép Cho nên người thiết kế chọn mạch lọc tích cực do những ưu điểm là hệ số truyền đạt tăng, ảnh hưởng với tải không đáng kể

Mạch lọc tích cực có nhiều loại Ở đây người thiết kế chọn mạch lọc Butterworth vì mạch điện đơn giản, còn các tính năng của nó gần như thỏa mãn các tính ưu việt của mạch lọc Bessel và Chebyshev

Thực hiện mạch lọc tần thấp bậc 3 bằng cách ghép nội liên tiếp hai mạch lọc tần thấp bậc 2 và bậc 1 để có được bộ suy giảm –60dB/D

Mạch điện :

221 36

2 10 26 2 2

10 9 , 3 3 , 0 2

2

3

e

L C m

r q KT

R V K

Trang 8

HÌNH 6 : MẠCH LỌC TẦN THẤP BẬC 3

HÌNH 7 : ĐẶC TUYẾN BIÊN ĐỘ CỦA MẠCH LỌC BUTTERWORTH

TẦN THẤP BẬC 3

V01

+

-

RNF1

C1

C2

VI

 +

RNF2

C3

0,707

- 60

AVdB

AV

- 3

Trang 9

Hàm truyền của mạch lọc này bằng tích số hệ số truyền đạt của 2 mạch lọc tần thấp : bậc 2 và bậc 1 nên ta có:

A(P) = A1(P) A2(P)

Mạch lọc tần thấp bậc 1:

Hệ số truyền đạt 1 chiều A02 = 1

Dựa vào bảng 1 ta có a2 = 1

a2 = CR3C3

Tần số cắt fC = 4KHz

Chọn R3 = 18K

 C3 = 0,0022 ( F )

Mạch lọc tần thấp bậc 2:

Dựa vào bảng 1 ta có : a1 = b1 = 1

Hệ số truyền đạt 1 chiều A01 = 1

a1 = cC1(R1 + R2)

b1 = c2C1C2R1R2

Để dễ cho việc tính toán ta chọn :

I I

V

U

U U

U U

U

01

0

 

 

P C R

A A

P a

A A

C P

P

3 3

02 2

2

02 2

1

1

3 3

3 3

3 3

2 1

1 2

1

R f C

C R f

C R

C C C

 

2 1 2 1

2 2

1 1

01 1

2 1 1

01 1

1

1

P C C R R P

R R C

A A

P b P a

A A

C C

P

P

Trang 10

R1 = R2 = R3 = R = 18K

Thường chọn điện trở hồi tiếp RNF bằng với điện trở ngõ vào (RNF : điện trở bù dịch pha lúc tần số bằng 0)

RNF1 = R1 + R2 = 36K

RNF2 = R3 = 18K

Vậy :

R1 = R2 = R3 = 18K

C1 = 0,001F = 102

C2 = 0,0047F = 472

C3 = 0,0022F = 222

RNF1 = 39K

RNF2 = 18K

5 MẠCH ĐIỀU KHIỂN RELAY:

HÌNH 8: MẠCH ĐIỀU KHIỂN RELAY Nguồn cung cấp VCC =  6V

 

 F C

R C C

R C C

F C

R C

R C

C

C

C C

0044 , 0 2 1

1

0011 , 0 2

1 2

1

1 2

3 2

1 2 2

2 2 1 2

3 1

1

 -V CC

D 1

D 2

R C

R B

R L

C

SCR Q

OPTRON

+V CC

SCRAMBLER

Trang 11

Chọn Relay OMRON G2R-2 có :

- Giá trị sử dụng : 12VDC , 120VAC

- Giá trị định mức : 5A 250VAC

5A 30VDC

Đo nội trở của cuộn dây ta có : RL = 250

Dòng sử dụng qua Relay:

Từ sổ tay tra cứu, diode có độ trôi nhiệt tối thiểu 10mA nên ta chọn dòng qua Led là ID2 = 10mA

 IC = IRL + ID2 = 48 + 10 = 58mA

Khi chọn Q thì chọn thông số lớn hơn K lần thông số tính toán

K : hệ số an toàn

K = 1,5  3

IC = 58mA  3 = 174mA

Từ dòng IC ta chọn Q là D468

D468 có :

- Pmax = 900mW

- VCE = 30V

- IC = 1A

-  = 60

Q hoạt động ở chế độ đóng ngắt (bão hoà) nên cách tính IB

IB = aIB ’

a : hệ số bảo hoà

a = 4  10 (thường chọn a = 6)

Dựa vào IB ta chọn OPTRON là CNY 17

Thông số CNY 17:

 Emitter (GaAs IRED ):

Điện áp ngược : 6V Dòng thuận : 60mA Dòng tăng vọt : 2.5A Công suất : 100mW

  A R

V R

L

CC

250

12 2

mA mA

aI I

mA mA

O mA I

I

B B

C B

6 1

6

1 97

, 60

58

'

'

Trang 12

 Detector (Phototransitor):

Điện áp ngược VCE : 70V Điện áp ngược VBE : 7V Dòng IC : 50mA Công suất : 150mW Dòng cung cấp cho Led hồng ngoại từ tổng đài chọn 10mA mà CNY17 có Led hồng ngoại dòng cực đại đến 60mA nên có thể chịu đựng được

IE = IB + IC = 6mA + 58mA = 64mA Dựa vào IE ta chọn SCR là 2N2009

2N2009 có :

- Điện áp ngược lớn nhất là 25V

- Dòng kích là 20mA

- Điện áp kích là 1V

- Sụt áp chiều thuận là 1,2V

- Dòng thông dẫn lớn nhất là 1A

Trang 13

Chọn RC = 1K / 0,25W

VCEOT : điện áp VCE của OPTRON

Chọn RB = 1,8K / 0,25W

Để tụ nạp xả hoạt động tốt ở tần số 3400Hz với chu kỳ

T = 1/ f = 0,03ms

Nên chọn thời hằng nạp xã của tụ C và RB nhỏ hơn T rất nhiều

 = 0,01ms

 = RB.C

 C =  / RB = 0,0056F

Chọn C = 472

6 THIẾT KẾ NGUỒN CUNG CẤP :

Khối nguồn đóng vai trò rất quan trọng trong các mạch điện Trong kỹ thuật điện tử đòi hỏi giá trị điện áp nguồn cung cấp phải ổn định Do vậy, người thiết kế sử dụng nguồn ổn áp

Yêu cầu đòi hỏi đối với nguồn ổn áp DC:

- Điện áp ở ngõ ra phải luôn luôn ổn định khi ngõ vào thay đổi

- Dộ miễn nhiễu cao

Trước khi thiết kế nguồn ổn áp ta phải xét dòng tiêu thụ cho toàn mạch Sau khi tính toán các linh kiện tiêu thụ người thiết kế thấy dòng tiêu thụ khoảng vài trăm mA nên có thể chọn IC ổn áp họ 7800 và 7900

HỌ Dung sai điện Điện áp sai Dòng định Điện áp ra

I R P

K R

I

V V V V V R

D C R C

D

CC GK D CEQ CC

C

1 10 10

10

2 , 1 6 , 0 2 , 0 12

2 3 3

2 2

3 3

2 2

I R P

K R

I

V V V V

V R

B B R B

B

CC GK BEQ CEOT

CC B

B 1,67.10 6.10 0,06012

67 , 1 10 67 , 1 10

6

2 , 1 6 , 0 2 , 0 12

2 3 3

2

3 3

Trang 14

áp ra biệt MIN mức khã dụng

Trong thiết kế đòi hỏi nguồn đôi  6V nên dùng 2 IC: A7806 và

A7906 để có được nguồn DC ổn định cho mạch hoạt động

Sơ đồ mạch điện:

HÌNH 9 : MẠCH NGUỒN CUNG CẤP

C1 = C2 =1000F/16V

C3 = C4 = 0,1F

0V 7806

7906

C 1

C 2

C 3

C 4

+ 6V

- 6V

AC

220V

 +

+

Ngày đăng: 21/01/2014, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 3 : MẠCH DAO ĐỘNG THẠCH ANH - Tài liệu Thiết kế bộ bảo mật điện thoại, chương 11 docx
HÌNH 3 MẠCH DAO ĐỘNG THẠCH ANH (Trang 2)
HÌNH 4 :MẠCH HYBRID - Tài liệu Thiết kế bộ bảo mật điện thoại, chương 11 docx
HÌNH 4 MẠCH HYBRID (Trang 3)
HÌNH 5 :MẠCH ĐIỀU CHẾ DSB - Tài liệu Thiết kế bộ bảo mật điện thoại, chương 11 docx
HÌNH 5 MẠCH ĐIỀU CHẾ DSB (Trang 6)
HÌNH 6 : MẠCH LỌC TẦN THẤP BẬC 3 - Tài liệu Thiết kế bộ bảo mật điện thoại, chương 11 docx
HÌNH 6 MẠCH LỌC TẦN THẤP BẬC 3 (Trang 8)
HÌNH 8: MẠCH ĐIỀU KHIỂN RELAY                  Nguoàn cung caáp V CC  =  6V - Tài liệu Thiết kế bộ bảo mật điện thoại, chương 11 docx
HÌNH 8 MẠCH ĐIỀU KHIỂN RELAY Nguoàn cung caáp V CC =  6V (Trang 10)
HÌNH 9 : MẠCH NGUỒN CUNG CẤP - Tài liệu Thiết kế bộ bảo mật điện thoại, chương 11 docx
HÌNH 9 MẠCH NGUỒN CUNG CẤP (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w