1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lịch sử văn hoá dòng họ đặng trên đất hành thiện, xuân hồng, xuân trường, nam định

60 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 423,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề:"Lịch sử - văn hoá dòng họ Đặng trên đất Hành Thiện, Xuân Hồng, Xuân Tr-ờng, Nam Định” l¯m đề t¯i kho² luận cða mình.. Chính sự h

Trang 1

Mục lục

Phần A: Mở đầu 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Lịch sử vấn đề 3

3 Đối t-ợng, phạm vi nghiên cứu, nhiệm vụ của đề tài 4

4 Nguồn tài liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu 4

5 Đóng góp đề tài 5

6 Bố cục đề tài 5

Phần B: Nội dung 6

Ch-ơng1: Nguồn gốc và sự phát triển dòng họ Đặng trên đất Hành Thiện 6

1.1 Vài nét về mảnh đất, con ng-ời Hành Thiện 6

1.1.1 Hành Thiện - mảnh đất hình cá chép 6

1.1.2 Truyền thống lịch sử - văn hoá 9

1.2 Nguồn gốc và quá trình phát triển dòng họ Đặng ở Hành Thiện 11

1.2.1 Họ Đặng ở Hành Thiện - gốc tích từ họ Trần 11

1.2.2 Sự phát triển họ Đặng từ thế kỷ XVII đến nay (khoảng năm 1624 đến nay) 15

1.2.2.1 Họ Đặng Đức 16

1.2.2.2 Họ Đặng Xuân 18

1.2.2.3 Họ Đặng Vũ 21

Ch-ơng 2: Truyền thống yêu n-ớc và văn hoá dòng họ Đặng 23

2.1 Truyền thống khoa bảng 23

2.1.1 Hành Thiện- đất học, nghề học 23

2.1.2 Đóng góp trí thức họ Đặng với những tấm g-ơng tiêu biểu 30

2.1.2.1 Đặng Xuân Bảng 32

2.1.2.2 Đặng Đức Địch 38

2.1.2.3 Đặng Vũ Khiêu 40

2.2 Truyền thống yêu n-ớc và cách mạng 41

2.2.1 Phong trào Đông Du và Đông Kinh Nghĩa Thục 42

2.2.2 Phong trào yêu n-ớc theo ngọn cờ cách mạng vô sản 46

2.2.2.1 Đặng Xuân Thiều 48

2.2.2.2 Đặng Xuân Khu (Tr-ờng Chinh) 49

Kết luận 57

Tài liệu tham khảo 59

Trang 2

Phần A: Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

1.1. "Cây có cội, n-ớc có nguồn" là truyền thống tốt đẹp, quý báu

đ-ợc đúc kết từ hàng ngàn đời của ng-ời Việt Việc "dõi tìm tông tích ng-ời x-a" giúp con cháu tìm về cội nguồn tổ tiên ở đó gia phong dòng tộc, nếp nhà là nền tảng, nguồn cội cho các thế hệ vững b-ớc tr-ớc những biến động của thời cuộc

Vì vậy, việc nghiên cứu lịch sử - văn hoá dòng họ có ý nghĩa to lớn trong việc giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đ-ợc hình thành và phát triển qua hàng ngàn năm lịch sử, đồng thời h-ớng tới xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

1.2 Nam Định - vùng quê văn hiến, nơi phát tích v-ơng triều nhà Trần

với "hào khí Đông A" từng ba lần đánh thắng quân Nguyên Mông Vùng đất

"th-ợng võ" này còn nổi danh những dòng họ, làng quê hiếu học, khoa bảng "Đông Cổ Am, nam Hành Thiện" là minh chứng cho truyền thống văn hoá của dải đất "lý ng-" - hình cá chép v-ợt vũ môn hoá rồng Vùng đất này là nơi quy tụ của những dòng họ, gia tộc làm sáng danh khoa bảng "Đệ nhất đất Việt"

Dòng họ Đặng Hành Thiện có nguồn gốc từ H-ng Đạo Đại V-ơng Trần Quốc Tuấn Trải qua bao thăng trầm, biến động của thời cuộc con cháu họ

Đặng không ngừng lớn mạnh và phát triển Sự hiển danh đỗ đạt đời nối đời của con cháu họ Đặng đến mức "khó tin", đặc biệt trong công cuộc đổi mới

đất n-ớc hiện nay

1.3 Khi quê h-ơng, đất n-ớc đang đổi thay, chuyển mình với thời cuộc,

thì việc tìm hiểu về lịch sử - văn hoá dòng họ đ-ợc coi là một phần di sản văn hoá của dân tộc là một việc làm thiết thực Thông qua đó góp phần quan trọng trong việc giáo dục con cháu "h-ớng về nguồn cội" cũng nh- trong việc thực hiện "chiến l-ợc con ng-ời" Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đề ra

Trang 3

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề:"Lịch sử - văn hoá dòng họ Đặng trên đất Hành Thiện, Xuân Hồng, Xuân Tr-ờng, Nam

Định” l¯m đề t¯i kho² luận cða mình

Hội đồng t-ơng tế tại Thành phố Hồ Chí Minh ban hành tập "Hành Thiện xã chí" tập hợp các bài viết của cụ Đặng Xuân Bảng, Đặng Xuân Viện

về lịch sử hình thành Hành Thiện, những nhân vật tiêu biểu

Hội đồng h-ơng Hành Thiện tại Hà Nội đã biên soạn "Hành Thiện - Lịch

sử và văn hoá" cung cấp thông tin về mảnh đất, truyền thống vùng đất

"ph-ơng danh bất diệt"

Tạp chí X-a và Nay trong một vài số có các bài viết đề cập đến Hành Thiện, đặc biệt về truyền thống hiếu học vùng đất văn hiến

Nhìn chung, những tài liệu trên đã ít nhiều đề cập đến họ Đặng Hành Thiện - nguồn gốc hình thành, sự phát triển và những đóng góp đối với lịch sử dân tộc Chính sự hình thành dòng họ, truyền thống gia phong dòng họ nổi danh vùng đất văn hiến là điều chúng tôi mong muốn đi sâu tìm hiểu nghiên cứu "Lịch sử - văn hoá dòng họ Đặng trên đất Hành Thiện, Xuân Hồng, Xuân Tr-ờng, Nam Định"

Trang 4

3 Đối t-ợng, phạm vi nghiên cứu, nhiệm vụ của đề tài:

3.1 Đối t-ợng nghiên cứu :

Đề tài nghiên cứu khái quát về quá trình hình thành và phát triển của dòng họ Đặng trên đất Hành Thiện Phần trọng tâm của đề tài là nghiên cứu văn hoá truyền thống của dòng họ, cùng với một số nhân vật tiêu biểu để thấy

đ-ợc đóng góp, vị trí của họ Đặng trong lịch sử văn hoá dân tộc

3.2 Phạm vi nghiên cứu :

Thời gian: Trên cơ sở tài liệu hiện có, chúng tôi đặt phạm vi nghiên cứu lịch sử - văn hoá từ quá trình hình thành đến nay (tức là từ năm 1624 - năm

ông tổ họ Đặng đến Hành Thiện lập nghiệp đến nay)

Không gian: Chủ yếu trên đất Hành Thiện, nay là xã Xuân Hồng, huyện Xuân Tr-ờng, tỉnh Nam Định

3.3 Nhiệm vụ :

Nhận thức đ-ợc vai trò to lớn của dòng họ đối với sự hình thành và phát triển của dân tộc cũng nh- ý nghĩa to lớn đối với việc nghiên cứu truyền thống văn hoá dòng họ, đề tài nhằm giải quyết những vấn đề sau:

- Tìm hiểu t-ơng đối toàn diện, có hệ thống về quá trình hình thành và phát triển của dòng họ Đặng ở Hành Thiện

- Đi sâu tìm hiểu văn hoá truyền thống dòng họ Đặng để thấy đ-ợc những đóng góp của họ Đặng ở Hành Thiện

- Tìm hiểu một số nhân vật tiêu biểu của dòng họ từ đó khẳng định công lao của những danh nhân họ Đặng đối với dòng tộc và quê h-ơng đất n-ớc

4 Nguồn tài liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu:

4.1 Trong quá trình nghiên cứu đề tài này chúng tôi tham khảo, nghiên

cứu các nguồn t- liệu sau:

Chính sử:

- Đại Việt sử ký toàn th- của Ngô Sĩ Liên

- Đại Nam nhất thống chí của Quốc sử quán triều Nguyễn

- Quốc triều khoa bảng lục và Quốc triều h-ơng khoá lục của Cao Xuân Dục

Trang 5

- Gia phả họ Đặng, chi Đặng Xuân, Đặng Đức, Đặng Vũ

Chúng tôi còn tham khảo các tài liệu công cụ tra cứu nh- : "Các nhà khoa bảng Việt Nam" (1075 -1919) cða Ngô Đữc Thọ; “ Tụ điển nhân vật lịch sử" của Nguyễn Q Thắng và Nguyễn Bá Thể

Đề tài sẽ cung cấp những t- liệu hết sức độc đáo về vùng đất Hành Thiện,

về một dòng họ với những nét văn hoá truyền thống quý báu- họ Đặng Thông qua đó góp phần giáo dục t- t-ởng h-ớng về cội nguồn, phát huy truyền thống tốt đẹp của ông cha

Đề tài góp phần vào việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy di sản văn hoá dòng họ, văn hoá cộng đồng, giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp đổi mới đất n-ớc

6 Bố cục khoá luận:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung khoá luận gồm 2 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Nguồn gốc và sự phát triển dòng họ Đặng trên đất Hành Thiện Ch-ơng 2: Truyền thống văn hoá dòng họ Đặng Hành Thiện

Trang 6

Phần B : Nội dung

Ch-ơng 1 Nguồn gốc và sự phát triển dòng họ Đặng

trên đất Hành Thiện

1.1 Vài nét về mảnh đất và con ng-ời Hành Thiện

1.1.1 Hành Thiện - mảnh đất hình cá chép

*Hình thành địa danh

Làng Hành Thiện thuộc xã Xuân Hồng, huyện Xuân Hồng, tỉnh Nam

Định Xã Xuân Hồng hiện nay là xã lớn nhất của huyện Xuân Tr-ờng đ-ợc hình thành trên cơ sở của 3 xã: Xuân Khu, Xuân Tiên, Xuân Thiện Sự hình thành và phát triển của làng Hành Thiện cũng nh- xã Xuân Hồng gắn liền với các giai đoạn lịch sử của dân tộc

Vùng đất Xuân Tr-ờng x-a kia th-ờng ngập n-ớc theo chế độ nhật triều, lau sậy hoang vu Nơi đây đã từng có dấu chân ng-ời vào thời kỳ n-ớc Vạn Xuân Năm 550, có hai anh em Nguyễn Phúc, Nguyễn Lộc vùng Kiên Lao đã tham gia nghĩa quân Triệu Quang Phục đánh giặc L-ơng

Theo các nguồn th- tịch cổ thì cách đây trên 6 thế kỷ vùng đất Xuân Tr-ờng đa phần là vùng bãi bồi, sình lầy, lau sậy nối liền với rừng sú vẹt ven biển, dân c- sinh sống th-a thớt Đây là vị trí tiền tiêu quan trọng, trong lịch

sử vùng đất này đã ghi lại dấu tích quá trình dựng n-ớc, giữ n-ớc ông cha Thời Lý - Trần, chính quyền phong kiến rất chú trọng phát triển kinh

tế, công tác trị thuỷ đ-ợc đặc biệt quan tâm Các tuyến đê sông Hồng, sông Thái Bình đ-ợc nối dài và tu bổ hàng năm, công cuộc quai đê lấn biển cũng

đ-ợc đẩy mạnh Do đó, vùng đất ven biển của lộ Hải Thanh (thời Lý), phủ Thiên Tr-ờng (thời Trần) đã trở thành nơi hội tụ c- dân các nơi đến khai cơ lập nghiệp

Trang 7

Thời Hậu Lê, nhà n-ớc phong kiến tiếp tục thực hiện chính sách khuyến nông của thời Lý - Trần Vua Lê Thái Tổ (1428- 1433) đã xuống chiếu dụ cho dân phát triển đinh điền Bộ luật Hồng Đức ban hành năm 1483 cũng đề cập

đến việc: "Mở rộng diện tích cày cấy, tăng c-ờng thu nhập cho nhà n-ớc" Nhờ những chính sách đó mà vùng đất sình lầy ven biển trấn Sơn Nam hạ thực

sự trở thành vùng đất hấp dẫn Những nông nô vừa đ-ợc giải phóng khỏi các

điền trang, thái ấp nhà Trần cùng những đoàn nông dân tự do vì chiến tranh phiêu bạt đã đổ xô về trấn Sơn Nam hạ Họ dừng lại ở các dải đất ven sông Hồng định c- xây dựng cuộc sống mới Suốt mấy thế kỷ, công cuộc chinh phục khẩn hoang đầy khó khăn, cực nhọc của con ng-ời đã lập nên hàng loạt các thôn, xóm Các làng xã mới của vùng đất Xuân Tr-ờng lần l-ợt ra đời, trong đó có Hành Thiện

Làng Hành Thiện tr-ớc kia gọi là trang Hành Cung sau đổi là xã Hành Cung Dân c- xây dựng nên Trang này đã từng sinh sống ở ấp Hộ Xá, làng Giao Thuỷ, phủ Hải Thanh, đến đời Trần đổi là phủ Thiên Tr-ờng Đầu thế kỷ XVI, n-ớc sồng Hồng lên to gây lũ lụt, ấp Hộ Xá bị lở xuống sông, dân làng phải di c- đến đất Nghĩa Xá, phía Nam xã Lạc Quần (nay là xã Xuân Ninh, Xuân Tr-ờng) Sau đó xã này lại bị lở xuống sông, dân c- xã này lại di c- đến xã Hành Cung

Việc gọi tên xã Hành Cung hay Hành Cung trang là do cha ông không muốn con cháu quên làng quê cũ - mảnh đất Tiên Châu đã từng là Hành Cung trang của nhà Trần Từ đó Hành Cung trở nên trù phú, ngày càng có nhiều ng-ời làm việc tốt, việc thiện Do vậy đến năm 1823, triều Minh Mạng đời thứ

4 đã đổi tên xã Hành Cung thành Hành Thiện - nơi làm điều lành, điều thiện

*Hành Thiện - địa danh hình cá chép

Hành Thiện thuộc loại hình làng ven sông, phía Bắc giáp với sông Ninh Cơ - một nhánh lớn của sông Hồng, một nhánh nhỏ của sông Ninh Cơ ôm trọn lấy dải đất của làng, tạo cho thế đất nơi đây độc đáo có một không hai

Trang 8

Nhìn lên bản đồ, Hành Thiện giống hình cá, đầu h-ớng ra khúc phình rộng của sông Bùi Chu, cũng là h-ớng ra biển Ng-ời già nói: "Làng ta là cá lớn đang bơi ra biển, bốn bề có n-ớc, cá no đời đời, chẳng bao giờ chết khô cả Học trò làng nh- cá gặp n-ớc nên dễ dàng thực hiện giấc mộng khoa

đăng".[6, 23]

Theo "Hành Thiện xã chí" mục Lai lịch xã Hành Thiện thì đầu cá ở về phía cuối làng (phía Nam) có miếu và chợ, bên cạnh miếu có trũng xuống một chỗ hình nh- cái giếng nh-ng nông, gọi là mắt cá; trên đầu làng bên Vũ Chỉ cũng trũng xuống một chỗ độ bằng cái thúng, gọi là rốn cá; phía Tây làng là lối tr-ớc gọi là bụng cá; phía Đông là lối sau gọi là sống l-ng cá; đuôi cá ở về phía cuối làng nơi có chùa Thần Quang thờ Không Lộ Thiền S-

Hình thế làng Hành Thiện ở thế cá hoá rồng Phía "bụng cá" giáp làng Ngọc Tiên có hình giống nh- cái nghiên mực; phía "l-ng cá" giáp làng H-ơng Phúc (Th-ợng Phúc, Xuân Th-ợng) có mảnh đất dài và nhọn nằm ngay cạnh sông, hình nh- cái bút tẩm thuỷ Bên kia sông con về phía Tây có khoảnh ruộng sứ thần, hình cái bảng Đuôi cá thờ thiền s-, thi nhân Minh Khuông Theo thuyết phong thuỷ thì Hành Thiện là đất phát tiết cho cả chính khách và thi nhân

Địa thế Hành Thiện vừa mang giá trị phổ quát của làng ven sông Việt Nam, mang tính đặc thù, in đậm t- duy quy hoạch xây dựng x-a, nh-ng lại mang vẻ đẹp mới Làng đ-ợc chia thành 15 dong đất đều nhau về chiều ngang

là 600 mét, mỗi dong nh- một lát cắt chạy song song nhau kéo dài "từ đầu đến

đuôi con cá chép" Dân c- sống đều trên mỗi dong đất, mỗi thổ c- có diện tích

là 540 m2

Không giống nh- bao làng quê đồng bằng Bắc Bộ, bao bọc quanh làng

là luỹ tre xanh nh- hàng rào công sự kiên cố bảo vệ dân làng tr-ớc thiên tai, nạn xâm lăng, việc đi lại trong làng, liên làng chỉ duy qua cổng làng; còn Hành Thiện có sự khác biệt ở đây chỉ có cổng xóm chứ không có cổng làng

Trang 9

Mỗi dong có cổng hai đầu, có chòi canh gác giữ gìn an ninh Việc đi lại trong làng bằng hệ thống 9 chiếc cầu quanh làng

Để có đ-ợc sơ đồ cấu trúc độc đáo trên, các thế hệ dân làng Hành Thiện hơn mấy thế kỷ qua đã dày công xây dựng, cải tạo đất đai Đó là cả một quá trình đấu tranh sinh tồn bền bỉ, là óc sáng tạo, là cuộc vật lộn giành giật với thiên nhiên khắc nghiệt của bao thế hệ, bao lớp ng-ời nơi đây

1.1.2 Truyền thống văn hoá - lịch sử

"Đông Cổ Am, nam Hành Thiện" là niềm tự hào của ng-ời con Hành Thiện, là lòng ng-ỡng mộ của bao ng-ời khi nhắc tới địa danh Hành Thiện Cùng với Cổ Am thuộc tỉnh Hải D-ơng xứ Đông x-a (nay thuộc Vĩnh Bảo, Hải Phòng), làng Hành Thiện có nhiều ng-ời đỗ đạt, khoa bảng Dân làng thường truyền miêng câu ca "trai học h¯nh, g²i canh cừi” Điều đó nói lên rằng cái trọng nhất của con trai Hành Thiện là chuyện đèn sách, cái đáng yêu nhất của con gái Hành Thiện là chuyện kéo tơ, dệt vải

Nét đẹp truyền thống của Hành Thiện chính là truyền thống hiếu học

đ-ợc tiếp nối và phát triển qua nhiều thế hệ, Nho học cũng nh- Tân học, tuy

có thăng trầm theo vận n-ớc nh-ng không hề đứt gẫy

Ngay từ khi chế độ khoa cử Nho học phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ XV - XVI thì làng đã có ng-ời đỗ đạt Theo mục "Khảo về văn khoa" của cụ Đặng Xuân Viện in trong "Hành Thiện xã chí" năm 1974 có ghi ng-ời đỗ đạt đầu tiên của làng là cụ Nguyễn Thiện Sĩ, đậu tứ tr-ờng đời Lê Cung Hoàng (1522) niên hiệu Thông Nguyên Nếu tính từ đó cho đến khoa thi ất Mão, niên hiệu Duy Tân thứ 9 (1915) - khoa thi cuối cùng theo lối Nho học thì Hành Thiện có

7 vị đại khoa, 97 vị đỗ cử nhân, 248 vị đỗ tú tài Thời Nguyễn khoa cử Hành Thiện phát khoa

Thời thuộc Pháp, tuy không còn là trung tâm đào tạo các nhà khoa bảng, nh-ng truyền thống hiếu học Hành Thiện vẫn đ-ợc duy trì Thời kỳ này

có 51 vị đỗ tú tài, trong đó có 30 vị học lên Đại học

Trang 10

Trải qua bao thăng trầm lịch sử, Hành Thiện hôm nay không chỉ là minh chứng cho sức sống tr-ờng tồn của văn hoá dân tộc, mà còn l-u giữ các giá trị văn hoá cổ truyền Quần thể kiến trúc nhà cổ, đình làng, miếu tự, chùa chiền - những giá trị văn hoá còn tr-ờng tồn với thời gian Hai công trình đã

đ-ợc công nhận di tích lịch sử văn hoá: Nhà l-u niệm cố Tổng bí th- Tr-ờng Chinh, nơi từng nuôi d-ỡng bao thế hệ khoa bảng và cách mạng Đó từng là th- viện Hy Long lớn nhất Bắc Kỳ khi đó Và kiến trúc chùa Thần Quang có cấu trúc theo lối "nội nhị công, ngoại nhất quốc" đ-ợc công nhận di tích lịch

sử quốc gia năm 1962

Lễ hội chùa Keo nơi thờ Khuông Minh Lộ ngày 15 tháng 9 Âm lịch theo nh- ng-ời dân nơi đây:

" Dù ai ngang dọc Đông - Tây Ngày rằm tháng Chín hội Ông nhớ về

Dù ai bận rộn trăm nghề Ngày rằm tháng Chín nhớ về hội Ông" [13, 19]

Hội Yến Lão là một mỹ tục lâu đời, đ-ợc duy trì ở Hành Thiện từ bao

đời nay Với tấm lòng thành kính ông bà, cha mẹ, -ớc vọng về một cuộc sống

no đủ, tr-ờng thọ mong muốn "kính già, già để tuổi cho" Không biết hội Yến Lão có từ bao giờ, xong vào các năm:

"Dần, Thìn, Tỵ, Hợi định kỳ,

Lệ làng h-ơng yến chẳng nề bần sang

áo khăn đỏ rực đ-ờng làng Tiếng đàn, tiếng pháo râm ran suốt ngày

Làng biếu áo đỏ bánh dày, Con cháu sum vầy chúc thọ mẹ cha

Giời cho nhà ngói ba toà Chẳng bằng cho đ-ợc yến ca một lần".[2,31]

Tiếng vang về nét đẹp, truyền thống văn hoá Hành Thiện vang đến tận kinh đô Năm 1861( năm thứ 16) tự tay vua Tự Đức ban tặng cho làng 4 chữ

Trang 11

"Mỹ tục khả phong" và m-ời điều giáo huấn răn dạy chỉ bảo con cháu học hành, làm điều lành, điều thiện đúng nh- tên gọi "Hành Thiện"

M-ời điều giáo huấn nay còn ghi ở đình làng:

1 Đôn nhân tâm (luôn ăn ở có luân th-ờng đạo lý)

2 Chính tân thuật (ăn ở ngay thẳng)

3 Th-ơng tiết kiệm( chuộng đ-ờng tiết kiệm)

4 Hậu phong tục (duy trì tục lệ tốt)

5 Huấn tử đệ (dạy con em cho có nếp)

6 Vụ bản nghiệp (duy trì nghề nghiệp tốt của mình)

7 Sùng chính học (chuộng học tập điều ngay)

8 Giới dâm thác (răn những việc dâm tục)

9.Thân pháp th- (giữ gìn lễ phép)

10 Quảng hành thiện (mở rộng điều lành).[13,10]

Trong công cuộc bảo vệ đất n-ớc những năm đầu thế kỷ XX, những trí thức Nho học thức thời trên mảnh đất Hành Thiện hăng hái sôi nổi tham gia phong trào yêu n-ớc Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục Đặc biệt, thế hệ cách mạng những ng-ời theo ngọn cờ cách mạng vô sản mà tiêu biểu là đồng chí Tr-ờng Chinh (Đặng Xuân Khu), Đặng Xuân Thiều, Đặng Quốc Bảo

Tự hào về mảnh đất có bề dày truyền thống lịch sử, quê h-ơng của cố Tổng Bí th- Tr-ờng Chinh và danh hiệu "Anh hùng l-c l-ợng vũ trang nhân dân" trong kháng chiến chống Pháp

1.2 Nguồn gốc và quá trình phát triển của dòng họ Đặng trên đất Hành Thiện

1.2.1 Họ Đặng ở Hành Thiện - gốc tích từ họ Trần

Theo các nguồn tài liệu còn lại, đặc biệt từ "Đặng thế gia phả ký", "Phả

ký họ Đặng Xuân Hành Thiện" thì họ Đặng ở Hành Thiện có gốc tích từ họ Trần - Trần Quốc Tuấn Khi H-ng Đạo Đại v-ơng Trần Quốc Tuấn đánh quân nhà Nguyên có cho ng-ời con út là Trần Quốc Hiệu lánh vào ở với dân

Trang 12

Nùng vùng Sơn Trí (Sơn Tây) đổi làm họ Đông Sau giặc yên, Trần Quốc Hiệu về xã Quảng Bị, Bất Bạt, Hà Tây phục tính họ Trần

Trần Quốc Hiệu sinh Trần Văn Trừng, tức Trần Văn Huy, tự Đặng Hiên Năm 1442, triều Lê Thái Tôn, Trần Văn Huy đỗ Tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, sau làm quan đến Hình bộ Th-ợng th- Ông có ba ng-ời con trai:Trần Cận, Trần Lâm, Trần Du và một ng-ời con gái

Trần Cận đỗ Tiến sĩ năm Kỷ Sửu (1469), niên hiệu Quang Thuận thứ

10, đời Lê Thánh Tông, từng đi sứ Trung Quốc, làm đến chức Th-ợng th-

Mùa đông, tháng 11, ngày 11, Trần Tuân nổi loạn Vua sai Mỹ Huệ hầu Trịnh Duy Sản chỉ huy quan quân đi đánh Trần Tuân Thế quân của Tuân rất mạnh muốn bức sát kinh thành

Nghĩa quân nhiều lần đánh bại quan quân triều đình và có lần tiến xuống tận Từ Liêm (ngoại thành Hà Nội) uy hiếp thành Thăng Long Trong một trận đánh, một đám tàn quân nhà Lê "đi lạc vào doanh trại của Tuân, khi thấy Tuân mặc áo đỏ ngồi trên gi-ờng, đã thừa cơ Tuân không đề phòng, lấy giáo đâm chết Tuân".[18, 61- 62]

Họ Trần bị truy nã ráo riết Trần Cận, Trần Du, Trần Lâm và con cháu phải đổi họ Trần sang họ Đặng Chữ Đặng ở đây một mặt do thân phụ Trần Văn Huy tự hiệu Đặng Hiên, mặt khác vì chữ Trần có liễu leo đặt bên trái , chữ Đặng có liễu leo đặt bên phải trần nhằm dụng ý nhắc nhở con cháu không quên dòng họ cũ Nh- vậy , con cháu họ Trần đã chính thức đổi họ Trần sang họ Đặng từ năm 1511

Trang 13

Trần Cận, Trần Du, Trần Lâm sau nạn Trần Tuân cải họ, lánh nạn các nơi

Trần Cận về Tức Mặc - ngoại thành Nam Định Nay con cháu ở vùng

Đặng Xá, Bình Lục, Hà Nam

Trần Du về xã Tiên Lữ, Bắc Ninh Dòng dõi Đặng Trần Du có con cháu

đỗ đạt Con cả Đặng Trần Du là Tiến sĩ Đặng Công Toản ở làng Cót, xã Th-ợng An Quyết (Từ Liêm, Hà Nội) Năm 37 tuổi, Đặng Công Toản đỗ Tiến sĩ Đệ tam giáp, khoa Canh Thìn (1520), niên hiệu Quang Thiệu thứ 5,

đời Lê Chiêu Tông, làm đến chức Tả thị lang bộ Hình Đặng Công Chất là cháu 4 đời của Đặng Công Toản, sống làng Phù Đổng, huyện Tiên Du, phủ

Từ Sơn, trấn Kinh Bắc (nay thuộc huyện Gia Lâm, ngoại thành Hà Nội) Năm 40 tuổi, Đặng Công Toản đỗ Trạng Nguyên khoa Tân Sửu (1661), niên hiệu Vĩnh Thọ thứ 4, đời Lê Thần Tông

Đặng Trần Lâm cùng con trai là Đặng Lôi về sinh sống làng Mạc Xá (L-ơng Xá, Ch-ơng Mỹ, Hà Tây) Đặng Trần Lâm đ-ợc coi là ông tổ họ

Đặng ở làng Mạc Xá Đến đời thứ 7 có một chi họ Đặng Trần di c- đến vùng

đất Hành Thiện và trở thành ông tổ khai cơ dòng họ ở Đặng Hành Thiện

Đời 1: Thiếu phó Cao - Quận - công Đặng Lâm

Tổ khảo truy tặng Cao -Sơn - Hầu, gia phong Đô - đốc thiên sự Thiếu bảo, Thiếu phó, Cao - Quận - công, Đặng - Quý- công, huý Lâm, thuỵ Đức Giang phủ quân

Ngài là thuỷ tổ họ Đặng ở L-ơng Xá, bản tính trung thực trung hoà, yêu ng-ời hay bố thí, cấy trồng cây đức, nở hoa tốt lành, tự ngài tr-ớc nhất

Đời 2: Thái phó Thắng Quận công Đặng Lội

Tổ khảo, tặng Thức - Thắng - Hầu, gia phong Đô - đốc, đồng trí Tả đô

đốc, Thiếu bảo, Thiếu phó, Thái phó, Thắng quận công, Đặng quý công, huý Nội, thuỵ Đức sơn phủ quân

Ngài con cụ Cao - Quận- công, tính nhân từ, ôn nhu khiêm tốn

Đời 3: Thái bảo L-ơng - Quận- công Đặng Đình Chí

Trang 14

Tổ khảo tặng Khánh - thiện - hầu, gia phong Thiếu uý Thiếu bảo, tuyên lực kiết tiết, L-ơng - Quận - công, Đăng - quý - công, thuỵ Thúc long phủ quân

Ngài con cụ Thắng Quận công, hay tích luỹ ẩn công, làm điều l-ơng thiện

Đời 4: Thái phó Nghiêm Quận công Đặng Đình Điện

Tổ khảo tặng Nghiêm dự hầu, gia phong Thái tổ Đại t- mã, Trợ - uy

đốc bật Nghiêm quận công, Đặng Quý công, huý Điện, thuỵ Minh tâm phủ quân

Ngài con cụ L-ơng Quận công, hay tu tỉnh công nghiệp ông cha, chứa

đức làm nghĩa ai cũng khen ng-ời này gây dựng ra làm phúc lành

Đời 5: Thái uý Nghĩa Quốc hậu trạch công th-ợng đẳng đại v-ơng

Đặng Huấn

Tổ khảo, nhuận Mạc triều Đô lực sĩ, thăng Ch-ởng vệ sự, Khổng lý bá Quy thuận Lê Trung H-ng, xung tiên phong T-ớng quân Khổng lý hầu, vinh phong Ninh nghĩa hiệp m-u kiệt tiết tuyên lục d-ơng võ oai dũng, đồng đức công thần, đặc tiến phụ quốc Th-ợng t-ớng quân, Tây quân Đô đốc phủ Tả

đô đốc, thự Phủ sự, Thái phó Nghĩa Quận công tặng Nam quân Đô đốc phủ Tả đô đốc, Ch-ởng Phủ sự, Thái uý Nghĩa Quốc công

Đặng Huấn có hai ng-ời con trai: Hà Quận công Đặng Tiến Vinh và Thuỵ Khê Hầu Đặng Thế Kỷ

Đời 6: Thái bảo Tả t- không Hà Quận công Th-ợng đẳng đại v-ơng Đặng Tiến Vinh (1562 - 1625)

Tiên tổ khảo, Lê Trung H-ng Bắc quân Hữu đô đốc Hà Quận công, tiến phong kiệt tiết tuyên lực d-ơng võ uy dũng công thần Thự phủ sự; đặc tiến Phụ quốc Th-ợng t-ớng quân; tặng Trung quân Đô đốc phủ Tả đô đốc Ch-ởng phủ sự; gia phong Thiếu uý Thái bảo Tả t- không Th-ợng trụ quốc,

Đặng t-ớng quân, huý Nhân, tự Thế Vinh, thuỵ Trọng Uyên phủ quân, bao phong Th-ợng đẳng đại v-ơng

Trang 15

Hà Quận công Đặng Tiến Vinh có 8 con trai, trong đó có đến 6 ng-ời

đ-ợc phong t-ớc Quận công:

Chi Tr-ởng: Lãng Quận công Đặng Thế Sức

Chi Giáp: Doanh Quận công Đặng Thế Tài

Chi ấT: Liêm Quận công Đặng Thế Khoa

Chi Bính: Khâm Quận công Đặng Thế Khanh

Chi Đinh: Điện Quận công Đặng Thế Tông

Chi Mậu: Trung thắng cơ cai quản, Đô đốc Lan xuyên hầu Đặng Thế Thiêm

Chi Kỷ: Tiến Quận công Đặng Tiến Năng

Chi Canh: Đặng Tiến Dong, mất sớm, không có con

1.2.2 Sự phát triển của họ Đặng từ thế kỷ XVII đến nay

Họ Đặng ở Hành Thiện bây giờ (không kể họ Đặng Vũ) thuộc dòng dõi

Đặng Trần Lâm, Đặng Đình Huấn, Đặng Tiến Vinh ngụ tại xã L-ơng Xá, huyện Ch-ơng Đức, phủ ứng Thiên, trấn Sơn Nam hạ (Ch-ơng Mỹ, Hà Tây) Đặng Chính Pháp tức Đình Pháp con trai thứ 9 Khâm Quận công

Đặng Thế Khanh (chi Bính), cháu nội Hà Quận công Đặng Tiến Vinh, chắt Nghĩa Quận công Đặng Đình Huấn, cháu 8 đời Đặng Trần Lâm, là ng-ời

đầu tiên dòng họ Đặng Trần ở L-ơng Xá đến xã Hành Cung Vì là con bà thứ 3 của Khâm Quận công, thấy ở L-ơng Xá gia đình ông cha mình tụ c- quá đông đúc, Đặng Chính Pháp đã cùng gia đình của mình di c- đến vùng

đất Hành Cung làm ăn sinh sống, lập nghiệp Ông chính là ông tổ họ Đặng

ở Hành Thiện

Đặng Chính Pháp có 3 ng-ời con trai: Đặng Phúc Lâm tức Nhất Lang,

Đặng Kỳ Lão tức Nhị Lang, Đặng Phúc Huệ tức Tam Lang.Từ ba ng-ời con này, qua gần 400 năm phát triển các chi, nhánh họ Đặng: Đặng Xuân, Đặng

Đức, Đặng Vũ, Đặng Ngọc…Gia phả các dòng họ này hiện còn đầy đủ

Trang 16

1.2.2.1 Dòng họ Đặng Đức.

Dòng họ Đặng Đức thuộc ngành thứ 3 của Đặng Chính Pháp tức Đặng Phúc Huệ Phúc Huệ sinh Thủ Viện Thủ Viện sinh Đặng Chính Tâm Chính Tâm kết duyên cùng bà Đặng Nhất N-ơng hiệu Diệu Tín Nhụ Nhân, sinh hai con trai: Sùng Khâm, Phúc Thuần lập thành chi tr-ởng, chi thứ họ Đặng ở Hành Thiện

Hiện nay ở Hành Thiện có 4 chi họ Đặng Đức Thuỷ tổ của 4 chi này là

Đặng Bá Tích Cụ là cháu 5 đời của cụ tổ Đặng Chính Tâm, chắt cụ xã tr-ởng

Đặng Phúc Thuần, cháu nội cụ Đặng Chân Chính, con tr-ởng cụ Khâm Lộc bá Quang Diệu Đặng Phúc Thọ (chi thứ 2)

Năm Canh Thân (1740), khi chúa Trịnh Doanh đem quân đến đàn áp cuộc khởi nghĩa của Vũ Đình Dung xã Ngân Già (Nam Trực, Nam Định),

Trang 17

nghe lời kẻ xấu vu cáo thân hào làng Hành Thiện thông m-u với giặc đã hạ lệnh chém 9 vị thân hào trong làng, trong đó có cụ Đặng Bá Tích

Đặng Bá Tích sinh 4 con trai: Bá Giai, Đức Hoằng, Đức Hoán, Đức Thực

Đời 2: Đặng Đức Hoán(1733 - 1793) (chi thứ 3)

Đặng Đức Hoán, hiệu Giác Đạo, thuỵ Cẩn Trực (con trai thứ 3 cụ Đặng Bá Tích), là tổ chi thứ 3 của họ Đặng Đức

Năm 8 tuổi, gia đình gặp biến, gia sản bị c-ớp phá, phải sống nhờ ng-ời thân, nh-ng nhờ có chí học tập, không vì đói rét mà nản lòng Năm 24 tuổi, khoa thi h-ơng Bính Tỵ (1756) niên hiệu Cảnh H-ng thứ 17, đời Lê Hiển Tông, Đặng Đức Hoán đỗ tú tài tr-ớc cả anh Đặng Đức Hoằng và em Đặng

Đức Thực

Đặng Đức Hoán có hai ng-ời con trai: Đức Thụ, Bạt Lập (mất sớm) và ng-ời con nuôi Đức V-ợng

Đời 3: Đặng Đức Thụ (1769 - 1843) (chi thứ 3)

Đặng Đức Thụ, hiệu Tôn Đạo, thuỵ Đôn L-ơng (con trai tr-ởng cụ Đặng

Đức Hoán) Đặng Đức Thụ đỗ hạ khoá sinh Tú lâm cục Nho sinh khoa Tân Dậu (1801), niên hiệu Bảo H-ng, đời Nguyễn Quang Toản, làm nhiêu học Thái học đ-ờng, kiêm thông xã đ-ợc bổ chức huyện thừa huyện Trấn An, phong tặng Thị giảng học sĩ

Đặng Đức Thụ có 6 ng-ời con trai: Đức Dụng, Đức Nhuận, Đức Trung (mất sớm), Đức Tín, Đức Hậu, Đức Chi và 4 con gái: Từ Thục, Từ Hoàng, Từ Thuần, Diệu Nguyên

Trang 18

Đặng Đức Chính đỗ hai khoá tú tài, rồi đỗ cử nhân khoa Tân Sửu, đời Thiệu Trị thứ 1 Cụ làm đến chức tri huyện Tam Nông (Phú Thọ) làm Hàn lâm viện Thị độc Học sĩ, gia tặngTrung Nghị đại phu, Thái Bộc tự khanh

Cụ Chính có hai vợ Chính thất là bà Đặng Thị Ly, hiệu Từ Chất, đ-ợc tặng tòng tam phẩm thục nhân

Đức Chính có 9 con trai: Văn Sắc, Đức Mẫn, Đức C-ờng, Đức Hùng,

đời Đặng Phúc Tín, Đặng Phúc Thái, Đặng Nguyên Vỹ thì có ba ngành thuộc con trai Đặng Nguyên Vỹ Sang đời thứ 8, thứ 9 trở lại đây ngành Nguyên Nhiễm có tên lót là Đặng Xuân

Dòng họ Đặng Xuân thuộc ngành Nguyên Nhiễm đ-ợc ghi chép t-ơng

đối đầy đủ Sơ đồ 4- Thế phổ họ Đặng Xuân có ghi:

Đời 1: Đặng Phúc Tín

Trang 19

Đời 4: Đặng Nguyên Nhiễm

Nguyên Nhiễm là con cả Nguyên Vỹ, theo Nho học, làm Huyện thừa huyện Thọ Xuân Vợ là Đặng Thị Trinh Thục, sinh 3 con trai: Nguyên Trác, Nguyên Thiệu, Nguyên Đàm

Đời 5: Đặng Nguyên Trác

Sinh cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ VIII, là con cả cụ Nguyên Nhiễm Nguyên Trác theo Nho học, đỗ Tú tài, làm đồ nho Cụ có hai con trai: Nguyên Quế, Nguyên Tiêu

Đời 6: Đặng Nguyên Quế

Đặng Nguyên Quế tức Đặng Xuân Quế, là nhà nho nghèo, chuyên dạy học Cụ có hai con trai: Viết Dậu, Viết Hoè

Đời 7: Đặng Viết Hoè(1807 - 1877)

Đặng Viết Hoè tức Mền Hoè, con thứ cụ Đặng Nguyên Quế Cụ từng 7 lần đậu Tú tàivào các năm 1828, 1831, 1846, 1847, 1848, 1850, 1852 Cụ Mền Hoè có 3 bà vợ:

- Bà chính thất không có con, mất sớm

- Bà kế sinh: Tuần Đốc Xuân Bảng, Giáo Kiến Ngọc Toản

- Bà ba sinh một ng-òi con trai: Ngọc Quân

Đời 8: Đặng Xuân Bảng(1828 -1910)

Đặng Xuân Bảng, tự Hy Long, hiệu Thiện Đình, Văn Phủ, tục gọi Tuần

Đốc (tr-ớc làm Tuần Phủ Hải D-ơng, sau làm Đốc học Nam Định)

Năm 12 tuổi biết làm văn, 18 tuổi đậu tú tài,23 tuổi đậu cử nhân, 29 tuổi

đặu Tiến sĩ Đệ tam giáp Ông là vị quan thanh liêm, vì n-ớc vì dân

Đặng Xuân Bảng có 4 bà vợ:

Trang 20

- Bà cả không có con mất sớm

- Bà kế có hai ng-ời con trai: Xuân Huy, Xuân Mậu

- Bà hai có 3 ng-ời con trai: Xuân Tiết, Xuân Viện, Xuân Lãm

- Bà ba có một ng-ời con gái

Đời 9: Đặng Xuân Viện (1880 - 1958)

Đặng Xuân Viện tức Bốn Đễ, bút danh Phục Ba Thiện Đình Ông là ng-ời học rộng, có đi thi nh-ng không đậu Ông từng làm thừa phái ở H-ng Yên, Hoà Bình, một trong những cây bút nhóm "Nam đồng thiên hội", biên soạn bộ "Minh đô sử", viết bài cho báo Nam Phong

Xuân Viện có hai bà vợ:

Bà cả Nguyễn Thị Từ sinh: Xuân Khu - Tổng Bí th- Tr-ờng Chinh, Xuân Đỉnh và hai con gái

Bà hai L-ơng Thị Chấn sinh: Xuân Quát, Xuân Phi, Xuan D-ơng và 4 con gái

Đời 10: Đặng Xuân Khu (1907 -1988)

Đặng Xuân Khu tức Tr-ờng Chinh, bút danh Sóng Hồng Ông từng giữ chức Tổng Bí th-, Chủ tịch n-ớc, có những đóng góp nhất định trong những b-ớc ngoặt đối với lịch sử dân tộc

Đặng Xuân Khu có 3 con trai: GS Đặng Xuân Kỳ, PGS - PTS Đặng Việt Bích, Đặng Việt Bắc và nữ Đặng Việt Nga

Đời 11: Đặng Xuân Kỳ

Đặng Xuân Kỳ con cả Đặng Xuân Khu, từng giữ chức vụ Viện phó Viện triết, Viện phó Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh, Chủ nhiệm uỷ ban khoa học, Viện tr-ỏng Viện Mác - Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh

Vợ là Lê Thị Huấn, tốt nghiệp PTS khoa học xây dựng ở Nga, cán bộ giảng dạy Đại học Xây dựng Hà Nội

Đặng Xuân Kỳ có hai con trai: Đặng Xuân Thanh, Đặng Xuân Quang

Đời 12: Đặng Xuân Quang

Đời 13:Đặng Xuân Đức

Trang 21

Nh- vậy, dòng họ Đặng Đức, Đặng Xuân thuộc ngành thứ hai Đặng Nhị Lang, Đặng Tam Lang của Đặng Chính Pháp Kể từ ông tổ Đặng Chính Pháp

đến Hành Thiện vào đầu năm 1624 đến nay trải qua 18 đời Trong quá trình phát triển dòng họ, con cháu họ Đặng ở Hành Thiện không ngừng lớn mạnh

và có những đóng góp với quê h-ơng, dòng tộc

1.2.2.3 Dòng họ Đặng Vũ

Dòng họ Đặng Vũ - Hành Thiện là một nhánh của dòng họ Vũ ở Việt Nam

Theo "Đặng Vũ phả ký" (1734 - 1990) thì vào khoảng cuối thế kỷ XV, một trong những con cháu họ Vũ - Vũ Hồn, tên Chân Tâm đã cùng gia đình

định c- làng La Xá, huyện Thanh Tân, tỉnh Hải D-ơng đến làng Đế Trạch, trấn Sơn Nam, tỉnh Nam Định

Đến đời thứ 9 con cháu cụ Chân Tâm - Vũ Huệ Trì rời bỏ làng Đế Trạch

đến ngụ c- tại khu chùa Ngoài - Hành Thiện Gia đình cụ Vũ Huệ Trì có quen thân với gia đình cụ Đặng Ph-ớc Long ở làng trong Trong sự giao du thân mật giữa hai gia đình họ Đặng - Vũ, Vũ Huệ Hồi - con Vũ Huệ Trì tự là Thiên Thể lấy Đặng Thị Từ Giảng - con gái duy nhất cụ Ph-ớc Long Vì ân nghĩa và vì quyền lợi thiết thực trong cuộc sống với các phe, giáp làng trong, Vũ Thiên Thể đã đổi họ Đặng Thiên Thể

Việc Vũ Thiên Thể đổi sang họ Đặng đ-ợc lý giải theo nhiều nguyên nhân khác nhau Tr-ớc làm con nuôi gia đình cụ Ph-ớc Long, lấy con gái duy nhất cụ Đặng, sau đó để tham gia sinh hoạt với các phe, giáp trong làng thì việc đổi sang họ Đặng là hợp lý hơn cả Hơn nữa, phe Nam và Nhì Nội là phe

họ Đặng - phe bố vợ là một phe có tiếng trong làng lúc bấy giờ

Đến đời thứ 3 khi con cháu đã khá đông đúc lại đỗ đạt, với tinh thần

độc lập của một chi phái mới không liên quan đến các họ Đặng thuộc phe Nam và Nhì Nội, cụ Đặng Nghĩa - Đặng Vũ Nghĩa (ngành 4, đậu tú tài khoa

Đinh Mùi đời Thiệu Trị và khoa Nhâm Tý đời Tự Đức) đã hô hào bà con tự bỏ

Trang 22

tiền thành lập một phe mới là phe Nam Nhì Hữu vào năm Mậu Thìn, đời vua

Tự Đức 21 (năm 1868)

Nh- vậy, họ Đặng Vũ chính thức tách riêng họ Đặng và hoà đồng vào cuộc sống sinh hoạt với t- cách một phe mới năm 1868 Tuy nhiên, cụ Vũ Huệ Hồi sinh năm 1734, gia nhập phe Nam - Nhì Nội khoảng năm 1755 khi lấy vợ họ Đặng, là một chi phái họ Đặng nh-ng riêng rẽ với họ Đặng sẵn có từ lâu đời tại làng Hành Thiện coi nh- cụ Thiên Thể là thuỷ tổ họ Đặng Vũ ở Hành Thiện

Trang 23

Ch-ơng 2 Truyền thống văn hoá dòng họ Đặng ở Hành Thiện

Đứng ở thế giao hoà giữa đất liền và biển cả, Nam Định là nơi hội tụ của những truyền thống: yêu n-ớc và kiên c-ờng, bất khuất chống giặc ngoại xâm; lao động cần cù, thông minh, hiếu học, có chí tiến thủ không ngừng… Những truyền thống tốt đẹp ấy góp phần tạo dựng nền văn minh sông Hồng rực rỡ

Hành Thiện - nơi còn l-u giữ những giá trị văn hoá tinh thần mà không phải ở đâu trên vùng đất Nam Định cũng có đ-ợc Đó là truyền thống hiếu học, là truyền thống yêu n-ớc và cách mạng gắn liền với các dòng họ nh- họ Đặng, họ Nguyễn, họ Phạm Tất cả những truyền thống đó làm nên "mỹ tục khả phong" thời phong kiến và "làng văn hoá " trong sự nghiệp đổi mới đất n-ớc

2.1 Truyền thống khoa bảng

2.1.1 Hành Thiện - đất học, nghề học

"Bắc Hà - Hành Thiện, Hoan Diễn - Quỳnh Đôi", câu ngạn ngữ x-a nói

về truyền thống hiếu học của làng Quỳnh cũng nh- Hành Thiện Đây đ-ợc coi

là những làng học, "trung tâm khoa bảng", vùng đất hứa của khoa bảng D-ới thời Nguyễn, có 5 làng có ng-ời đỗ cùng khoa là thôn Quỳnh Đôi, thôn La

Hà, thôn Bích La, thôn Đông Thái, thì thôn Hành Thiện Xuân Hồng, Xuân Tr-ờng Nam Định có 2 tiến sĩ đồng khoa thi 1889 là Đặng Hữu D-ơng và Nguyễn Âu Chuyên

ở Việt Nam, mỗi làng hầu nh- có một nghề riêng, đặc sản riêng theo đặc thù từng vùng quê, vùng đất

Bát Tràng nổi tiếng với nghề gốm, Hà Đông với nghề dệt lụa, Hành Thiện nổi danh với nghề học Cùng với nghề dệt vải, làm ruộng thì ở đây có một nghề khá đặc biệt là nghề học Lý giải cho điều này là do "Hành Thiện

Trang 24

nhau học tập" ở đây hầu hết mọi ng-ời đều đi học Cả làng đi học Học giỏi thì đỗ làm quan, không đỗ thì làm nghề dạy học, bốc thuốc Học tập mở rộng tr-ớc mọi ng-ời con đ-ờng thênh thang cho sự nghiệp giúp dân, trị n-ớc, tạo

điều kiện cho con ng-ời v-ơn tới vị trí cao nhất trên bậc thang giá trị xã hội Trải dài theo trục thời gian từ năm 1522 - năm Hành Thiện có ng-ời dự thi đến năm 1919 khoa thi cuối cùng Nho học, Hành Thiện có 7 vị đỗ đại khoa, 97 vị đỗ Cử nhân, 248 vị đỗ Tú tài Tổng số l-ợt ng-ời đỗ là 419 l-ợt ng-ời Đặc biệt, trong thi cử thời Nguyễn trong khi làng Đông Ngạc, Từ Liêm (Hà Nội) có 42 ng-ời đỗ Cử nhân, Phó bảng, Tiến sĩ; làng Cổ Am (Hải D-ơng) có 18 ng-ời đỗ Cử nhân, Phó bảng, Tiến sĩ thì Hành Thiện có 81 ng-ời đỗ Cử nhân, Phó bảng, Tiến sĩ Điều này khẳng định sự phát khoa của vùng đất "thiên hạ đệ nhất" Tuy nhiên, so với các làng khoa bảng thì lúc này Hành Thiện chỉ cao về số ng-ời đỗ Cử nhân, còn đỗ đại khoa không nhiều và cao nhất chỉ là Đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất thân

Đi tìm "lời giải" cho sự đỗ đạt của ng-ời Hành Thiện, để cắt nghĩa cho sự hiển danh của bao ng-ời bằng thế đất, bằng vị trí của làng, bởi:

" Khen cho tạo hoá tô nên Cá kia gặp n-ớc bút nghiên gặp ng-ời" [13,11]

Tạo hoá ban tặng cho con ng-ời nơi đây thế đất hình cá chép v-ợt vũ môn hoá rồng:

" Lý ng- địa x-ởng nhân văn uý Kim biến thiên lai mỹ tục tồn"

( Đất hình cá chép sản sinh ra nhiều ng-ời làm quan

Dù thời thế dẫu có đổi thay song mỹ tục đẹp mãi còn)

Song cho dù thế đất có là nhân tố, động lực thúc đẩy sự nghiệp học hành, thi cử Hành Thiện phát khoa thì chính con ng-ời - bằng sự thông minh, cần cù, chịu khó, quyết chí học hành ngày càng làm rạng danh quê h-ơng Để rồi nh- một minh chứng sinh động, chân thực vùng đất " trai

Trang 25

học hành, gái canh cửi" tiếng vang tới tận kinh đô, vua Tự Đức đã ban tặng cho làng 4 chữ " mỹ tục khả phong"

Trong hồi ức của mỗi ng-ời con Hành Thiện thì " Buổi sáng sớm trong vùng ấy đã vang lên tiếng đọc sách của con trai, tiếng đập vải của con gái xen lẫn tiếng sáo diều réo rắt suốt đêm Con trai cố học giỏi thi đỗ, con gái gìn giữ nết na, để phụng d-ỡng cha mẹ, để giúp chồng ăn học, để dạy con cháu nên ng-ời" ( Vũ Khiêu) Sống trong không khí học tập đầy thơ mộng đó, không thể không mê nghiệp đèn sách

Sự học của ng-ời dân Hành Thiện đ-ợc đặc biệt coi trọng Với quan niệm " Một thỏi vàng không bằng một nang chữ", việc học của con em trong làng đ-ợc quan tâm ngay từ chính trong gia đình Cha dạy con, chú dạy cháu, anh dạy em Cứ thế ng-ời đỗ tr-ớc kèm cặp, giúp đỡ ng-ời ch-a

đỗ những kinh nghiệm thi cử và là nguồn động viên tinh thần ng-ời đi sau theo kịp ng-ời đi tr-ớc

ở mỗi thời, ng-ời Hành Thiện đều đặt cho mình mục tiêu theo đuổi đèn sách rõ ràng:

Thời Nho học, ng-ời Hành Thiện cố công học chữ để mong đ-ợc làm ng-ời sống hợp đạo lý, gần thánh hiền hơn là m-u sinh lợi lộc Nếp t- duy văn hoá của làng là trọng chữ hơn trọng giàu, trọng ng-ời đỗ đạt hơn là trọng ng-ời làm quan Mà có làm quan thì cũng là những chức phận có liên quan

đến giáo dục : Đốc học, Giáo thụ

Đã học, ai cũng quyết tâm Ông Nguyễn Trọng Chù, cảnh nhà hàn vi, nhờ tranh thủ những lúc đi cày, giã gạo mà đỗ Tú tài năm 19 tuổi, đến năm 29 tuổi

đỗ Cử nhân

Đã theo, ai cũng theo đến cùng Nh- Nguyễn Đăng Thiện đỗ Tú tài năm

17 tuổi, sau đó đỗ thêm 6 khoá Tú tài nữa, đến năm 60 tuổi mới đỗ Cử nhân Nguyễn Nh- Bổng, trong suốt 40 năm dự 15 khoa thi h-ơng, 2 lần đậu Tú tài,

đến năm 60 tuổi đỗ Cử nhân

Trang 26

Việc học ở Hành Thiện ngày càng phát triển nhờ đội ngũ thầy giáo hùng hậu, nhiệt tâm Những trí thức nho học x-a học hành, thi cử đỗ đạt với mục

đích " tiến vi quan, thoái vi s-" Những vị khoa bảng Hành Thiện tr-ớc khi làm quan cai trị hành chính đã trải qua thời kỳ học quan Khi nghỉ việc quan, những ông nghè, ông cống Hành Thiện mở tr-ờng, lớp học nổi tiếng khắp vùng, không chỉ học trò trong làng, mà cả học trò các vùng khác xin tới học Một lợi thế của học trò Hành Thiện khi có nhiều th- viện t- chứa nhiều sách quý nh- th- viện cụ Phó bảng Đặng Đức Địch, cụ Cử nhân Nguyễn Ngọc Quỳnh và đặc biệt là th- viện Hy Long của cụ Nghè Đặng Xuân Bảng đ-ợc coi là lớn nhất Bắc kỳ

Hành Thiện có 17 họ thì 11 họ có ng-ời đỗ đạt Tú tài, Cử nhân Trong số

đó có 3 dòng họ đ-ợc coi là có nhiều ng-ời đỗ đạt: họ Nguyễn, họ Phạm, họ

Vũ Cảnh, Đặng Ngọc Quyền con Đặng Văn Tr-ờng

Đặng Vũ Thục, Đặng Vũ Mẫn, Đặng Vũ Quán, Đặng Cao Chi

+ Gia đình có ông, cháu cùng thi đậu Cử nhân: Ông Đặng Vũ Bính và cháu Đặng Hữu D-ơng, Đặng Hữu Hộ, Đặng Xuân Hách

Trang 27

+ Gia đình có cha con cùng thi đậu, nh- cha Đặng Hữu Đức, con Đặng

Vũ Uyển; cha Đặng Đức C-ờng, con Đặng Đức Chinh; cha Đặng Đức Khu, con Đặng Đức Quyên, Đặng Đức Tiên

Cha Đặng Viết Hoè( Tú tài), con Đặng Xuân Bảng đỗ Tiến sĩ đệ tam giáp, con thứ Đặng Ngọc Toản, đậu á nguyên, làm Giáo thụ

Trong 7 vị đại khoa Hành Thiện thì họ Đặng có 4 ng-ời: Đặng Kim Toán

- phó bảng khoa Mậu Thân (1848), Đặng Đức Địch - Phó bảng khoa Kỷ Dậu (1849), Đặng Xuân Bảng - Tiến sĩ đệ tam giáp khoa Bính Thìn (1856), Đặng Hữu D-ơng - Tiến sĩ đệ tam giáp khoa Kỷ Sửu (1889)

Bảng 2: Bảng thống kê những ng-ời đỗ Cử nhân họ Đặng thời Nguyễn

(1801 – 1919)

1 Đặng Văn Bình Tân Mão 1831 Đốc học

2 Đặng Vũ Cao ất Mão 1915 Giáo thụ

3 Đặng Hữu Châu Giáp Ngọ 1894

4 Đặng Cao Chi Mậu Tý 1888 Chi phủ Gia Lâm

5 Đặng Vũ Chiểu Đinh Dậu 1897 Giáo thụ

6 Đặng Đức Chính Tân Sửu 1841 Tri huyện Tam Nông

7 Đặng Vũ Chỉnh Đinh Dậu 1897 Giáo thụ Kinh Môn

8 Đặng Đức C-ờng Mậu Tý 1888 Tổng Đốc HảI D-ơng

9 Đặng Duy Dao Quý Mão 1903 Kiểm tịch

10 Đặng Vũ Điềm Quý Mão 903

11 Đặng Văn Độ (Đệ) Quý Mão 1903

12 Đặng Hữu Đức ất Dậu 1825 Tri phủ Vĩnh T-ờng

13 Đặng Hữu Độ Bính Tuất 1886 Tri huyện

14 Đặng Xuân Khanh Đinh Dậu 1897 Kiểm tịch

15 Đặng Chí Kinh Bính Tuất 1886 Giáo thụ

16 Đặng Vũ Mẫn Quý Mão 1903

Trang 28

17 Đặng Văn Nguyên Kỷ Mão 1879 Giáo thụ Xuân T-ờng

23 Đặng Huy Thanh Bính Ngọ 1846 Tri huyện Gia Viễn

24 Đặng Văn Thuật Canh Ngọ 1870 Giáo thụ Tiên H-ng

25 Đặng Vũ Thực Mậu Dần 1878

26 Đặng Thời Tiến ất Dậu 1825 Đốc học Bắc Ninh

27 Đặng Đức Tiêu Quý Mão 1903 Huấn đạo

28 Đặng Ngọc Toản Mậu Thân 1868 Giáo thụ Kiến X-ơng

29 Đặng Vũ Trợ Đinh Dậu 1897

30 Đặng Vũ Tuất Bính Ngọ 1906

31 Đặng Đình Tuyển Canh Tý 1900

32 Đặng Văn Tr-ờng Mậu Dần (1878) Tri Huyện Nông Cống

33 Đặng Vũ Uyển Giáp Tuất 1888 Tri phủ Gia Lâm

34 Đặng Vũ Vỹ(Vy) Đinh Dậu 1897 Giáo thụ

35 Đặng Chí Vinh Bính Tuất 1886 Giáo thụ Mỹ Hào

36 Đặng Hữu Nữu Bính Tuất 1886 Tri huyện Hiệp Hoà

37 Đặng H-u Hách Tân Mão 1891 Huấn đạo

Tiếp nối truyền thống ông cha, trong thời Pháp thuộc, nửa phong kiến, thời Tân học, truyền thống hiếu học, khổ học con cháu họ Đặng vẫn đ-ợc coi trọng và ngày càng phát triển Đó là GS Đặng Vũ Lạc, GS Đặng Vũ Hàm, GS

Đặng Vũ Cảnh…

Trang 29

Nối tiếp nghiệp x-a, hiện nay, Hành Thiện vẫn là ngôi làng có nhiều ng-ời học hành, thi cử đỗ đạt nhiều nhất so với mọi ngôi làng trong tỉnh Nam

Định Con số những ng-ời đỗ đạt ngày một dài thêm: hơn 88 ng-ời đ-ợc Nhà n-ớc phong hàm Giáo s-, Tiến sĩ, và trên 600 ng-ời có bằng Cử nhân trong khi tổng dân số trên 6000 ng-ời là một niềm tự hào mà không phải làng nào cũng

đ³t được Chính c²i sứ “đất chật, người đông” luôn l¯ động lức thũc đẩy con em trong làng không ngừng v-ợt khó v-ơn lên Hội khuyến học của Hành Thiện

đ-ợc thành lập (năm 1994) tr-ớc cả hội khuyến học của cả n-ớc (năm 1996)

Điều này một lần nữa khẳng định thêm sự quan tâm của chính quyền địa ph-ơng cũng nh- các dòng họ tới việc học tập của con em trong làng

Không có một làng quê nào, dòng họ nào lại có nhiều ng-ời giữ các vị trí trọng yếu của Đảng, Nhà n-ớc nh- dòng họ Đặng ở Hành Thiện:

1 Tổng Bí th-, Chủ tịch n-ớc, Chủ tịch Quốc hội - Đặng Xuân Khu

2 GS – Thiếu t-ớng Đặng Quốc Bảo, Bí th- thứ nhất Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh,Thứ tr-ởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp

3 Đặng Quân Thuỵ - Trung t-ớng - Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch cựu chiến binh Việt Nam

4 GS Đặng Hồi Xuân - Bộ tr-ởng Bộ y tế

5 GS Đặng Xuân Kỳ - Uỷ ban khoa học xã hội, Hội đồng lý luận Trung -ơng

6 GS - Anh hùng lao động Đặng Vũ Khiêu

7 GS Đặng Vũ Hỷ - Anh hùng lao động

8 GS - TS Đặng Vũ Minh (con Đặng Vũ Hỷ)

9 PTS Đặng Vũ Ch- - Bộ tr-ởng Bộ công nghiệp

10 GS – TS Đặng Đức Trạch - Viện vệ sinh dịch tễ

12 GS Đặng Đức An - Công tác khoa Sử - Đại học S- phạm Hà Nội

13 GS Đặng Đức Siêu - Công tác Viện Hán Nôm

14 PGS - PTS Đặng Vũ Cảnh- Nghiên cứu xã hội học, Ban kinh tế Trung -ơng

15 GS - PTS Đặng Quốc Sơn - Cán bộ nghiên cứu Bộ Giáo dục- Đào tạo

16 PGS - TS Đặng Đức Dũng - Công tác tr-ờng Đại học Th-ơng nghiệp

Trang 30

17 PGS Đặng Kim Thành - Công tác Học viện Nguyễn ái Quốc

18.NSuT Đặng Xuân Hải – Giám đốc x-ởng phim Quân đội

19 GS Đặng Vũ Kim Chi - Công tác Đại học Bách Khoa, khoa Môi Tr-ờng

20 PGS - PTS Đặng Việt Bích - Công tác tại Đại học Văn hoá

21 PTS Đặng Xuân Toàn - Viện thiết kế công nghiệp hoá chất

22 PGS Đặng Ngọc Chiến - Phó chủ tịch Tổng công đoàn Việt Nam

Đặng Hữu D-ơng Những tác phẩm của các tác gia họ Đặng hiện không còn nhiều, nh-ng phần nào chứng tỏ sự đóng góp của họ vào kho tàng văn hoá dân tộc qua các tác phẩm chữ Hán, chữ Nôm: Đặng Xuân Bảng: Huấn tục ca, Nam ph-ơng danh vật bị khảo, Sử học bị khảo; Đặng Đức Địch: Thanh c- vịnh tập, Hán tự tự tu thân; Đặng Hữu D-ơng: Nông gia tự liệu (tập thơ chữ nôm hơn

6000 câu); Đặng Hữu Toán: Ninh Bình làm hành vịnh tập

Các nhà khoa bảng và trí thức Nam Định đ-ợc triều đình nhà Nguyễn sử dụng, nh-ng phần lớn họ chỉ giữ các chức liên quan đến giáo dục Sử quan là những chức quan rất cần tài đức, phẩm hạnh

Ngày đăng: 03/12/2021, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w