1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học làm văn thuyết minh trong chương trình ngữ văn lớp 10 thpt

113 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 697,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi đó, với sự ra đời của bộ SGK Ngữ văn mới, một số kiểu văn bản nhật dụng đã đ-ợc đ-a vào giảng dạy trong ch-ơng trình phổ thông nh-: văn bản quảng cáo, văn bản thuyết minh… Việc

Trang 1

Tr-ờng đại học vinh Khoa ngữ văn

Trang 2

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu 7

5 Cấu trúc của khoá luận 8

Ch-ơng 1: Khái Quát về văn bản thuyết minh và đặc điểm phần làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình ngữ văn lớp 10 THPT 9

1.1 Khái quát về văn bản thuyết minh 9

1.1.1 Khái niệm văn bản thuyết minh 9

1.1.2 Đặc tr-ng của văn bản thuyết minh 12

1.1.3 Phân biệt văn bản thuyết minh với một số kiểu (dạng) văn bản khác 19

1.1.4 Phân loại văn bản thuyết minh 23

1.2 Đặc điểm phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT 26

1.2.1 Đặc điểm ch-ơng trình Làm văn lớp 10 THPT 26

1.2.2 Đặc điểm phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình lớp 10 THPT 30

Ch-ơng 2: H-ớng dẫn dạy học Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT 37

2.1 Các nội dung lí thuyết và kĩ năng Làm văn thuyết minh cần hình thành cho học sinh lớp 10 THPT 37

2.1.1 Các nội dung lí thuyết Làm văn thuyết minh cần hình thành cho học sinh lớp 10 THPT 37

Trang 3

2.1.2 Các kĩ năng Làm văn thuyết minh cần rèn luyện cho học sinh lớp 10 THPT 41

2.2 Các ph-ơng pháp và hình thức dạy học Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT 45

2.2.1 Ph-ơng pháp thông báo - giải thích 46

2.2.2 Ph-ơng pháp gợi mở 49

2.2.3 Ph-ơng pháp phân tích mẫu 53

2.2.4 Hình thức tổ chức hoạt động nhóm 59

2.2.5 Hình thức sử dụng SGK 64

2.2.6 Hình thức tổ chức cho học sinh làm bài tập ứng dụng 67

2.2.7 Hình thức sử dụng đồ dùng trực quan 68

2.3 Tổ chức hoạt động thực hành tạo lập văn bản thuyết minh cho học sinh lớp 10 THPT 69

2.3.1 Thực hành làm văn viết 69

2.3.2 Thực hành làm văn miệng 82

Ch-ơng 3: Thiết kế giáo án thể nghiệm 84

Bài 1: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh 84

Bài 2: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh 92

Kết luận 99

Phụ lục 1 101

Phụ lục 2 104

Phụ lục 3 105

Tài liệu tham khảo 108

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Trong những năm gần đây, cùng với việc đổi mới ch-ơng trình và SGK, đổi mới ph-ơng pháp dạy học đã và đang trở thành mối quan tâm hàng

Trang 4

đầu không chỉ của các nhà giáo dục, các cơ quan chức năng mà của toàn xã hội Trong tiến trình đó, do vai trò đặc thù của bộ môn Ngữ văn trong việc hình thành nhân cách cho học sinh, việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học Ngữ văn đ-ợc xem là vấn đề trọng tâm của đổi mới ph-ơng pháp dạy học Có thể nói rằng, những thành tựu đạt đ-ợc trong lĩnh vực này là hết sức to lớn, mang lại một diện mạo mới cho việc dạy và học bộ môn Ngữ văn trong nhà tr-ờng phổ thông hiện nay

Tuy nhiên, nói nh- thế không có nghĩa rằng việc đổi mới ph-ơng pháp dạy học Ngữ văn trong nhà tr-ờng đã đ-ợc hoàn thiện và không có gì phải bàn nữa Bởi vì trong thực tế dạy học hiện nay, tình trạng học sinh “ chán” học văn,

“ngại” học văn, thậm chí “sợ” môn văn vẫn ch-a phải đã hoàn toàn chấm dứt

Và xét riêng trong nội bộ môn Ngữ văn, có vẻ nh- Làm văn là phần ít đ-ợc học sinh quan tâm nhất, bị “ ghẻ lạnh” nhiều nhất bởi tính chất “ khó, khô và khổ” nh- nhiều ng-ời đã định kiến về nó Dẫn đến tình trạng này có nhiều nguyên nhân: ph-ơng pháp dạy của giáo viên, thái độ học tập của học sinh, sự bất cập và ít ỏi của mảng tài liệu chuyên sâu về vấn đề này, v.v Trong số những lí do đó, sự thiếu hụt tri thức ph-ơng pháp dạy học là một nguyên nhân vô cùng quan trọng ở nhà tr-ờng phổ thông hiện nay, vẫn còn một bộ phận không nhỏ giáo viên Ngữ văn ch-a có đ-ợc những ph-ơng pháp dạy học Làm văn phù hợp và hiệu quả Mặt khác, từ tr-ớc đến nay, các công trình nghiên cứu dạy học Làm văn đa số vẫn chỉ chú trọng đến kiểu văn nghị luận, đặc biệt

là nghị luận văn học Trong khi đó, với sự ra đời của bộ SGK Ngữ văn mới, một số kiểu văn bản nhật dụng đã đ-ợc đ-a vào giảng dạy trong ch-ơng trình phổ thông nh-: văn bản quảng cáo, văn bản thuyết minh… Việc dạy và học các kiểu văn bản này đang thực sự trở thành một thách thức đối với cả giáo viên lẫn học sinh Thực trạng trên đòi hỏi phải có những công trình có ý nghĩa ph-ơng pháp luận để việc dạy và học các kiểu văn bản này có hiệu quả hơn

Đó là một trong những lí do thúc đẩy chúng tôi đến với đề tài này: góp phần

Trang 5

vạch ra h-ớng đi cho việc dạy học một trong những kiểu văn bản đang đ-ợc xem là mới trong ch-ơng trình Ngữ văn THPT

1.2 Việc lựa chọn đề tài này của chúng tôi cũng xuất phát từ vai trò của kiểu văn bản thuyết minh trong đời sống hiện nay Có thể thấy rằng, dù mới đ-ợc

đ-a vào ch-ơng trình kể từ bộ SGK Ngữ văn mới, nh-ng trong thực tế, văn bản thuyết minh lại rất phổ biến và cần thiết Chúng ta có thể gặp kiểu văn bản này trong bất cứ lĩnh vực nào của đời sống, từ đời sống khoa học đến cuộc sống th-ờng nhật; từ những nhà trí thức đến ng-ời lao động, từ nhà khoa học đến ng-ời nông dân, bất cứ ai cũng có thể gặp và cần đến văn bản thuyết minh

Xét riêng trong nhà tr-ờng phổ thông, văn bản thuyết minh cũng đóng một vai trò cực kì quan trọng Trong ch-ơng trình Làm văn bấy lâu nay, do nhấn mạnh chất “ văn” một chiều, t- duy khoa học của học sinh ít đ-ợc rèn luyện Hà Văn Tấn nhận định: “ Trong điều kiện kinh tế, xã hội kém phát triển, t- duy lí luận không phát triển, nhiều tàn d- nguyên thuỷ còn tồn tại (đặc biệt trong nếp cảm, nếp nghĩ của mỗi ng-ời), thì đó là một khó khăn vô cùng lớn,

đòi hỏi phải có nỗ lực phi th-ờng mới có thể khắc phục đ-ợc, khi muốn biến

dân tộc ta thành một dân tộc hiện đại” (dẫn theo [21,46] ) Để “ biến dân tộc ta

thành một dân tộc hiện đại” , ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà tr-ờng, mỗi ng-ời Việt Nam cần phải rèn luyện cho mình một t- duy mang tính khoa học Việc đ-a văn bản thuyết minh vào ch-ơng trình Ngữ văn phổ thông đã phần nào đáp ứng đ-ợc yêu cầu đó Bởi vì văn bản thuyết minh đòi hỏi một t- duy khoa học, và việc dạy học Làm văn thuyết minh cũng là dạy t- duy khoa học, góp phần nâng cao dân trí một cách thiết thực nhất

Từ vai trò quan trọng của văn bản thuyết minh trong đời sống và trong nhà tr-ờng, từ sự thiếu hụt mảng tài liệu nghiên cứu ph-ơng pháp dạy học kiểu văn bản này trong thực tiễn dạy học Ngữ văn hiện nay, chúng tôi quyết

định tiến hành tìm hiểu đề tài Dạy học Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT

Trang 6

1.1 Lịch sử vấn đề văn bản thuyết minh

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản rất thông dụng, đ-ợc sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực của đời sống Tuy nhiên, tr-ớc đây,

do chỉ nhấn mạnh chất “ văn” một chiều, kiểu văn bản này hầu nh- bị bỏ quên, rất hiếm khi đ-ợc đề cập đến trong các tài liệu, các công trình nghiên cứu chuyên ngành

Chỉ từ khi đ-ợc đ-a vào ch-ơng trình Ngữ văn phổ thông (2004) và cùng với sự thay đổi quan niệm “ văn” trong nhà tr-ờng, văn bản thuyết minh mới

đ-ợc các nhà nghiên cứu, các nhà soạn sách thuộc chuyên ngành Ngữ văn quan tâm tìm hiểu Tuy nhiên cho đến nay vẫn ch-a có một công trình nào nghiên cứu kiểu văn bản này một cách thực sự bài bản, toàn diện Trong những tài liệu mà chúng tôi có đ-ợc, văn bản thuyết minh mới chỉ đ-ợc đề cập

đến một cách t-ơng đối sơ l-ợc Có thể điểm qua một số cuốn sách nh- sau:

Tr-ớc hết phải kể đến cuốn Sách giáo viên Ngữ văn 8 (2004), do Nxb

Giáo dục ấn hành Đây là cuốn sách có tính chất công cụ, không thể thiếu đối với giáo viên Ngữ văn THCS Do văn thuyết minh đ-ợc đ-a vào ch-ơng trình phổ thông bắt đầu từ lớp 8, nên đây cũng là tài liệu đầu tiên trong hệ thống

Sách giáo viên đề cập đến kiểu văn bản này Sách giáo viên Ngữ văn 8 đã bàn

đến văn bản thuyết minh trên một số nét khái quát nh- sau: khái niệm văn bản thuyết minh, so sánh với một số kiểu (dạng) văn bản khác cùng có mặt trong ch-ơng trình nh- văn bản tự sự, miêu tả, nghị luận Tuy nhiên, do đây không phải phần trọng tâm của bài học về văn bản thuyết minh nên việc phân biệt vẫn nằm ở mức độ hết sức sơ l-ợc và ch-a đ-a ra đ-ợc một tiêu chí thật cụ

thể Về các ph-ơng pháp tạo lập văn bản thuyết minh, Sách giáo viên Ngữ văn

8 cũng chỉ điểm qua trên những nét cơ bản nhất Mặc dù thế, đây vẫn là tài

liệu hết sức bổ ích và có ý nghĩa gợi ý rất lớn cho chúng tôi khi thực hiện đề tài này

Năm 2006, một loạt cuốn sách tham khảo theo ch-ơng trình Ngữ văn mới cho học sinh THCS và THPT đã ra đời, đáp ứng nhu cầu đổi mới ch-ơng trình

Trang 7

và ph-ơng pháp dạy học bộ môn Trong các tài liệu này, văn bản thuyết minh

cũng đ-ợc đề cập đến nh- một nội dung quan trọng Chẳng hạn nh- cuốn Bồi

d-ỡng Ngữ văn 8 của Nguyễn Kim Dung, Đỗ Kim Hảo… do Nxb Giáo dục ấn

hành Trong cuốn sách này, ở phần Làm văn, các tác giả đã dành hơn 10 trang

để nói về văn thuyết minh: khái niệm văn bản thuyết minh, đặc điểm chung của văn bản thuyết minh, giới thiệu một số ph-ơng pháp thuyết minh, các dạng văn bản thuyết minh, v.v…

Cũng nằm trong hệ thống sách tham khảo Ngữ văn dành cho bậc THCS,

năm 2006, cuốn Kiến thức - kĩ năng cơ bản Tập làm văn THCS của tác giả

Huỳnh Thị Thu Ba đã đ-ợc Nxb Giáo dục xuất bản Trong nội dung Văn bản

thuyết minh thuộc phần hai của cuốn sách, tác giả Huỳnh Thị Thu Ba đã trình

bày một số đặc điểm của kiểu văn bản này nh- tính tri thức, tính khoa học…

và các ph-ơng pháp thuyết minh th-ờng dùng So với cuốn Bồi d-ỡng Ngữ văn

8, phần trình bày đặc điểm văn bản thuyết minh của cuốn sách này rõ ràng

hơn, khoa học hơn Tuy nhiên, việc phân tích các đặc tr-ng văn bản thuyết minh ở đây vẫn ch-a thật thấu đáo Mặc dù vậy, đây vẫn là một tài liệu tham khảo bổ ích để chúng tôi hoàn thành tốt ch-ơng 1 của khoá luận này

Một tài liệu khác cũng đề cập đến phần văn bản thuyết minh, đó là cuốn

Dạy học Tập làm văn ở Trung học cơ sở của tác giả Nguyễn Trí (Nxb Giáo

dục, 2006) Trong cuốn sách này, sau khi giải thích thế nào là văn bản thuyết minh, tác giả đã đi vào tìm hiểu đặc điểm của văn bản thuyết minh, bao gồm: a) Văn bản thuyết minh đa dạng về đề tài và nội dung tri thức nhằm thoả mãn nhu cầu tìm hiểu, mở mang tri thức… của ng-ời đọc; b) Sử dụng ph-ơng thức trình bày, giới thiệu, giảng giải, giải thích với nhiều ph-ơng pháp khác nhau

là đặc tr-ng của ph-ơng pháp viết của văn bản thuyết minh; c) Thông tin trong

văn bản thuyết minh phải khách quan, chính xác, chân thực, có ích và đ-ợc trình bày một cách rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn [36,104-109]

Trang 8

Nói tóm lại, trong các liệu mà chúng tôi đã s-u tầm và khảo sát đ-ợc ở trên, văn bản thuyết minh đã đ-ợc bàn đến nh- một nội dung quan trọng Nhìn chung, các tài liệu này đều thống nhất ở chỗ: đã đ-a ra một cách hiểu chung

về khái niệm văn bản thuyết minh, và mặc dù cách diễn đạt có thể khác nhau nh-ng các tài liệu đó đều coi tính tri thức, tính khách quan, tính khoa học, tính thực dụng là những đặc điểm nổi bật của văn bản thuyết minh

Tuy nhiên, đây là những tài liệu tham khảo dành cho bậc THCS, hơn nữa văn thuyết minh lại không phải là đối t-ợng duy nhất đ-ợc đề cập đến Do đó, các tác giả ch-a có điều kiện tìm hiểu một cách thấu đáo về kiểu văn bản này Mặc dù vậy, đó vẫn là những gợi ý hết sức bổ ích cho chúng tôi khi thực hiện

đề tài này

2.2 Lịch sử vấn đề ph-ơng pháp dạy học Làm văn thuyết minh

Cũng nh- lịch sử vấn đề văn bản thuyết minh, việc tìm hiểu các ph-ơng pháp, hình thức tổ chức dạy học kiểu văn bản này cũng mới chỉ bắt đầu từ năm 2004, thời điểm văn thuyết minh đ-ợc đ-a vào ch-ơng trình Ngữ văn lớp 8 THCS

Đầu tiên vẫn phải kể đến SGV Ngữ văn 8 Trong cuốn sách này, bên cạnh

việc trình bày sơ l-ợc về văn bản thuyết minh, các nhà biên soạn đã dành phần lớn thời l-ợng dành cho kiểu văn này để định h-ớng cách dạy học những bài Tập làm văn thuyết minh cụ thể trong ch-ơng trình

Tiếp đó, năm 2005, Nxb Giáo dục tiếp tục xuất bản cuốn SGV Ngữ văn 9

do Nguyễn Khắc Phi chủ biên Cuốn sách đề cập đến cách dạy đối với những

bài học về văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn 9, chẳng hạn nh-: Sử

dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh, Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Cùng trong hệ thống Sách giáo viên Ngữ văn, năm 2006, do yêu cầu của ch-ơng trình, Nxb Giáo dục đã ấn hành hai bộ Sách giáo viên Ngữ văn dành

cho lớp 10 THPT, bao gồm cả SGV Ngữ văn 10 và SGV Ngữ văn 10 - nâng

cao do Phan Trọng Luận chủ biên

Trang 9

Do đặc thù của loại sách có tính chất công cụ, hai bộ sách giáo viên trên

đây cũng chỉ nêu lên những định h-ớng dạy học Làm văn thuyết minh cho những bài cụ thể, còn để có đ-ợc một cái nhìn có tính chất tổng quát về ph-ơng pháp dạy học Làm văn thuyết minh thì tài liệu này vẫn ch-a có điều kiện đi sâu tìm hiểu

Bên cạnh Sách giáo viên, hỗ trợ cho việc dạy học Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình phổ thông còn có những cuốn sách tham khảo

Đầu tiên, đó là cuốn Dạy học Tập làm văn Trung học cơ sở của tác giả

Nguyễn Trí (Nxb Giáo dục-2006) Trong ch-ơng hai của tài liệu này, tác giả

đã dành một phần thời l-ợng để đề cập đến cách dạy văn bản thuyết minh Tuy nhiên, do đây là cuốn sách viết cho bậc THCS nên nội dung này nói riêng

và toàn bộ cuốn sách nói chung vẫn chỉ có ý nghĩa phù hợp với ch-ơng trình Tập làm văn THCS và ít có tính ứng dụng khi dạy học Làm văn thuyết minh ở lớp 10 THPT

Xét riêng những tài liệu có đề cập đến vấn đề ph-ơng pháp dạy học Làm văn thuyết minh ở lớp 10 THPT thì lại càng ít ỏi Tr-ớc tiên có thể kể đến các tài liệu bồi d-ỡng giáo viên Ngữ văn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Những tài liệu này đã tóm tắt lại kiến thức lí thuyết và xác định một số kĩ năng làm văn thuyết minh cụ thể cần hình thành cho học sinh Đây sẽ là cơ sở

để giáo viên xác định trọng tâm cho từng bài học cụ thể Các nhà biên soạn cũng đã bàn đến một số vấn đề ph-ơng pháp chung cho cả ch-ơng trình Ngữ văn có khả năng áp dụng vào dạy học các nội dung Làm văn thuyết minh Ngoài ra, cũng cần nhắc đến những cuốn sách tham khảo Ngữ văn cho giáo viên và học sinh lớp 10 THPT Chẳng hạn nh- sách h-ớng dẫn thiết kế giáo án, thiết kế bài giảng Trong đó, các tác giả đã h-ớng dẫn cụ thể một số thao tác để tiến hành một giờ dạy Làm văn Tuy nhiên, cũng nh- SGV, các cuốn sách thiết kế bài giảng, thiết kế giáo án th-ờng chỉ đi vào những bài cụ thể theo một h-ớng nhất định, ch-a thể trở thành một tài liệu có ý nghĩa chỉ

Trang 10

đạo chung về mặt ph-ơng pháp cho việc dạy học toàn bộ phần Làm văn thuyết minh ở lớp 10 THPT

Tóm lại, lịch sử vấn đề văn bản thuyết minh và ph-ơng pháp giảng dạy Làm văn thuyết minh trong nhà tr-ờng phổ thông, đặc biệt ở lớp 10 THPT còn rất mới mẻ Cho đến thời điểm mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này, vẫn ch-a có một tài liệu nào nghiên cứu một cách chuyên sâu về vấn đề văn bản thuyết minh và ph-ơng pháp dạy học Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình lớp 10 THPT

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trong khoá luận này, chúng tôi thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu sau: 3.1 Chỉ ra khái niệm, đặc tr-ng của văn bản thuyết minh

3.2 Tìm hiểu đặc điểm ch-ơng trình Làm văn lớp 10 THPT, trong đó đặc biệt chú ý đến phần Làm văn thuyết minh

3.3 Đề xuất một số ph-ơng pháp và hình thức dạy học có thể áp dụng trong dạy học Làm văn thuyết minh

5 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của khoá luận gồm có 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Khái quát về văn bản thuyết minh và đặc điểm phần Làm văn

thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT

Trang 11

Ch-ơng 2: H-ớng dẫn dạy học Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình

Ngữ văn lớp 10 THPT

Ch-ơng 3: Thiết kế giáo án thể nghiệm

Kết luận Phụ lục Tài liệu tham khảo

Ch-ơng 1

Khái Quát về văn bản thuyết minh và đặc điểm phần làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình ngữ văn

lớp 10 THPT

Trang 12

1.1 Khái quát về văn bản thuyết minh

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản mới trong ch-ơng trình Ngữ văn phổ thông Năm 2004, với sự ra đời của bộ SGK Ngữ văn 8, kiểu văn bản này lần đầu tiên đ-ợc đ-a vào ch-ơng trình Làm văn THCS và tiếp tục đ-ợc nâng

cao, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng trong ch-ơng trình Làm văn lớp 10 THPT

Tuy nhiên, trong cuộc sống, văn bản thuyết minh lại là kiểu văn bản hết sức thông dụng và cần thiết, có phạm vi sử dụng rất rộng rãi, phổ biến trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực Chẳng hạn, khi mua một cái máy vi tính, máy bơm, máy giặt,… chúng ta cần có văn bản thuyết minh để hiểu đ-ợc tính năng, cấu tạo, cách sử dụng, cách bảo quản loại máy đó; mua một hộp bánh, trên đó cũng ghi xuất xứ, thành phần các chất làm nên bánh, ngày sản xuất, hạn sử dụng…; đến thăm một danh lam thắng cảnh, tr-ớc cánh cổng ra vào, thế nào ta cũng sẽ bắt gặp một tấm bảng ghi lời giới thiệu lai lịch, sơ đồ thắng cảnh; ra ngoài phố, ta gặp các bảng quảng cáo giới thiệu sản phẩm; cầm một quyển sách, bìa sau có thể có lời giới thiệu tóm tắt nội dung; trong SGK có các bài trình bày thí nghiệm hoặc trình bày tiểu sử của các nhà văn, giới thiệu tác phẩm đ-ợc trích… Tất cả đều là văn bản thuyết minh Nh- vậy, đời sống hằng ngày của chúng ta không thể thiếu các văn bản thuyết minh

Vậy văn bản thuyết minh là gì? Để trả lời đ-ợc câu hỏi này, ta phải làm

rõ các khái niệm có liên quan: khái niệm văn bản và khái niệm thuyết minh

1.1.1 Khái niệm văn bản thuyết minh

Trang 13

bản và liên kết trong tiếng Việt đã nhận xét: “ Số l-ợng các định nghĩa đã

nhanh chóng lớn lên đến mức không dễ dàng kiểm nghiệm đ-ợc” [6,15]

Tuy nhiên, nói nh- thế không có nghĩa rằng ngành Ngôn ngữ học đang phải “ sở hữu” một tập hợp hỗn độn các định nghĩa về văn bản Ng-ợc lại, chúng ta vẫn có thể hệ thống hoá các định nghĩa đó theo những góc độ khác nhau Chẳng hạn cách phân chia khái niệm văn bản thành 3 h-ớng khá phổ biến hiện nay:

2 H-ớng nhấn mạnh cả dạng viết, nội dung và cấu trúc

Theo h-ớng này có các định nghĩa của M.Halliday (1906), L.M.Loseva (1980), Trần Ngọc Thêm (1985), Nguyễn Quang Ninh (1994)

Tiêu biểu theo h-ớng quan niệm này, Nguyễn Quang Ninh cho rằng:

“Văn bản là một thể hoàn chỉnh về hình thức, trọn vẹn về nội dung, thống nhất

về cấu trúc và độc lập về giao tiếp Dạng tồn tại điển hình của văn bản là dạng viết”

3 H-ớng nhấn mạnh hình thức nói

Các tác giả định nghĩa văn bản theo h-ớng này gọi văn bản là “ diễn ngôn” Tiêu biểu nh- định nghĩa của Barth(1970), Cook(1989), Crystl(1992),

Hồ Lê (1996)… Có thể dẫn ra một cách định nghĩa văn bản theo h-ớng này:

“Diễn ngôn là những chuỗi ngôn ngữ đ-ợc nhận biết trọn nghĩa, đ-ợc hợp

nhất lại và có mục đích” (Cook,1989) (dẫn theo [8,15-16])

Tuy nhiên, trong khuôn khổ đề tài, chúng tôi không đi sâu vào vấn đề này ở đây, trên cơ sở những cách định nghĩa đã tham khảo đ-ợc, đặc biệt là

Trang 14

cách định nghĩa của SGK Ngữ văn 10, chúng tôi hiểu khái niệm này nh- sau:

Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; là một chỉnh thể thống nhất về nội dung và hình thức, đ-ợc tạo lập bởi sự liên kết các câu, các

đoạn…; mang tính phong cách và nhằm một mục đích nhất định Đây chính

là một trong những khái niệm có tính chất tiền đề để chúng tôi tìm hiểu đối t-ợng mà đề tài đang h-ớng tới: văn bản thuyết minh

1.1.1.2 Khái niệm thuyết minh

Thuyết minh là thuật ngữ đ-ợc sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa

học: toán học, vật lý học, sinh vật học, sử học… Chẳng hạn: thuyết minh một

cách giải toán, thuyết minh một thí nghiệm vật lý, thuyết minh quá trình sinh tr-ởng của một loại cây trồng, v.v…

ở đây, thuyết có nghĩa là “ nói lí lẽ nhằm làm cho ng-ời ta nghe theo” ,

còn minh nghĩa là “ sáng tỏ” (minh xét, chứng minh…) Vậy có thể hiểu thuyết

minh là: “ nói hoặc chú thích cho ng-ời ta hiểu rõ hơn về những sự vật, sự việc

hoặc hình ảnh đã đ-ợc đ-a ra” [23,935]

1.1.1.3 Khái niệm văn bản thuyết minh

Từ cách hiểu các khái niệm văn bản và thuyết minh trên chúng ta có thể

đi đến định nghĩa về văn bản thuyết minh nh- sau:

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, cấu tạo, cách dùng cùng lí do phát sinh, qui luật phát triển, biến hoá,… của các sự vật, sự việc, hiện t-ợng, giúp cho ng-ời tiếp nhận văn bản hiểu rõ đối t-ợng và biết cách sử dụng chúng vào trong những mục đích có ích cho con ng-ời

1.1.2 Đặc tr-ng của văn bản thuyết minh

1.1.2.1 Đặc tr-ng về nội dung

Mỗi kiểu văn bản có những đặc tr-ng riêng về mặt nội dung: Nội dung của văn bản nghị luận là các vấn đề xã hội hay văn học đ-ợc đ-a ra bàn bạc,

Trang 15

phân tích, chứng minh…; nội dung của văn bản tự sự là câu chuyện, nội dung của văn bản biểu cảm là cảm xúc đối với hiện thực… Văn bản thuyết minh cũng có những đặc tr-ng riêng về mặt nội dung Theo chúng tôi, những đặc

tr-ng đó là:

a Tính tri thức

Nh- trên đã nói, văn bản thuyết minh đ-ợc viết ra nhằm cung cấp những tri thức khoa học mang tính khách quan về sự vật, sự việc, hiện t-ợng Bị chi phối bởi mục đích đó, nội dung của văn bản thuyết minh chủ yếu là trình bày tính chất, đặc điểm, cấu tạo, cách dùng cùng lí do phát sinh, quy luật phát triển, biến hoá của đối t-ợng Do đó, có thể nói dung l-ợng tri thức khoa học trong các văn bản thuộc kiểu này là rất lớn so với các kiểu văn bản khác Một bài văn thuyết minh muốn đạt yêu cầu thì tr-ớc hết nó phải cung cấp những kiến thức nào đó thật t-ờng tận cho độc giả Đó chính là tính tri thức của văn bản thuyết minh Trong khi đó, với các kiểu văn bản khác nh- tự sự hay biểu cảm, tính tri thức không đ-ợc xem nh- một vấn đề cốt tử, nghĩa là những kiểu văn bản này không đ-ợc xem xét tr-ớc hết ở ph-ơng diện tri thức khoa học Tuy nhiên, nói nh- vậy không có nghĩa là những kiểu (dạng) văn bản khác không mang lại tri thức cho ng-ời đọc ở đây cần hiểu rằng, với các kiểu văn bản khác, việc truyền thụ tri thức không phải là nhiệm vụ chính Trong văn bản thuyết minh, ng-ợc lại, nhiệm vụ chính lại là cung cấp tri thức khách quan về đối t-ợng đ-ợc thuyết minh Để thấy rõ hơn điều này, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu hai ví dụ sau đây:

Ví dụ 1:

“… ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả Dừa ở đây nh- rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo s-ờn đồi, rải theo bờ biển Trên những chặng đ-ờng dài suốt 50, 60 km, chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè

Trang 16

tè, quả tròn, n-ớc ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vầng xanh mơn mởn,

dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng… (dẫn theo [7,73])

Dừa vẫn đứng hiên ngang cao vút Lá vẫn xanh rất mực dịu dàng

Rễ dừa bám sâu vào lòng đất Nh- dân làng bám chặt quê h-ơng

(Lê Anh Xuân - trích Hoa Dừa)

Trên đây là hai ví dụ thuộc hai kiểu văn bản khác nhau: văn bản thuyết minh (ví dụ 1) và văn bản biểu cảm (ví dụ 2) Hai đoạn văn bản này có cùng chung đối t-ợng là cây dừa, nh-ng tính chất tri thức của chúng khác hẳn nhau

Đoạn thơ trích từ bài thơ Dừa ơi của Lê Anh Xuân cốt không phải giúp cho

ng-ời đọc hiểu về đặc điểm cây dừa ở đây, mục đích chủ yếu là làm rung

động trái tim ng-ời đọc tr-ớc tinh thần kiên trung, bất khuất của con ng-ời quê h-ơng mà cây dừa là biểu t-ợng Trong khi đó, đoạn văn thuyết minh về cây dừa Bình Định lại chủ yếu tập trung vào mục đích cung cấp một cách có

hệ thống tri thức về loại cây này: sự phong phú, sức phát triển của cây dừa, phân loại các giống dừa

Từ hai ví dụ này, ta có thể một lần nữa khẳng định rằng: tính tri thức là một trong những yêu cầu quan trọng và cũng là đặc tr-ng tiêu biểu nhất về mặt nội dung của văn bản thuyết minh

b Tính khoa học

Trang 17

Bị chi phối bởi mục đích truyền thụ tri thức cho ng-ời tiếp nhận, văn bản thuyết minh cần phải đảm bảo tính khoa học ở đây tính khoa học đ-ợc hiểu theo nghĩa: tính khoa học của tri thức Nói một cách cụ thể hơn, các kiến thức

đ-ợc đ-a vào trong văn bản thuyết minh nhất thiết phải chính xác, phù hợp với thực tế khách quan Văn bản thuyết minh không cho phép thêm thắt, bịa đặt thông tin, mặc dù vẫn có thể sử dụng ph-ơng thức miêu tả hay tự sự để việc truyền tải nội dung trở nên hấp dẫn hơn Tham khảo đoạn văn sau, chúng ta sẽ thấy rõ hơn điều đó:

“Bà tôi th-ờng kể cho tôi nghe rằng, chim cú kêu là có ma tới Tôi hỏi vì sao thì bà giải thích: “ Thế cháu không nghe tiếng cú kêu th-ờng vọng từ bãi tha ma đến hay sao?” Sau này học môn Sinh học tôi mới biết là không phải vậy Chim cú là loài chim ăn thịt, th-ờng ăn thịt lũ chuột đồng, kẻ phá hoại mùa màng Chim cú là giống vật có lợi, là bạn của nhà nông Sở dĩ, chim cú th-ờng hay tới bãi tha ma là vì ở đó có lũ chuột đồng đào hang Bây giờ mỗi lần nghe tiếng chim cú, tôi chẳng những không sợ mà còn vui vì biết rằng bạn

của nhà nông đang hoạt động” (dẫn theo [27,15])

Mặc dù đ-ợc thể hiện bằng hình thức kể chuyện, đoạn văn trên vẫn đ-ợc viết theo ph-ơng thức thuyết minh ở đây, câu chuyện “ bà tôi” kể chỉ là cái cớ

để ng-ời viết có cơ hội trình bày những tri thức về đối t-ợng thuyết minh của mình Rõ ràng, việc sử dụng yếu tố tự sự ở đây chỉ có tác dụng làm tăng thêm sức hấp dẫn cho văn bản thuyết minh chứ không hề làm tổn hại đến tính khoa học của tri thức, cụ thể là những tri thức về lợi ích của loài chim cú

Tóm lại, tính khoa học là một yêu cầu bắt buộc đối với văn bản thuyết minh Nó đòi hỏi thông tin trong kiểu văn bản này phải phản ánh đúng bản chất và quy luật của đối t-ợng một cách chân thật nh- vốn có Việc sử dụng các yếu tố nghệ thuật nh- miêu tả hay tự sự không đ-ợc phép làm ảnh h-ởng

đến tính khoa học của văn bản thuyết minh

c Tính khách quan

Trang 18

Không giống với một số kiểu văn bản nh- nghị luận, miêu tả hay tự sự th-ờng mang tính chất chủ quan, văn bản thuyết minh là kiểu văn bản khách quan Tính khách quan ở đây cần đ-ợc hiểu ở hai ph-ơng diện: một là tính khách quan trong thái độ của ng-ời viết, hai là tri thức của bài văn thuyết minh phải phù hợp với thực

tế khách quan nh- chúng ta đã đề cập trong tính khoa học

ở ph-ơng diện thứ nhất, tính khách quan đ-ợc hiểu là thái độ trung thực, bình thản của ng-ời viết tr-ớc đối t-ợng thuyết minh Điều này hoàn toàn khác với kiểu văn bản tự sự, biểu cảm hay nghị luận vốn đ-ợc viết ra để thể hiện tình cảm, cảm xúc, t- t-ởng… mang tính chủ quan của ng-ời viết Dĩ nhiên, nói nh- thế không có nghĩa là trong văn bản thuyết minh, ng-ời viết phải tỏ ra vô cảm, thờ ơ với đối t-ợng ở đây, tính khách quan trong thái độ của ng-ời viết cần đ-ợc hiểu một cách t-ơng đối và uyển chuyển hơn Bởi vì trong một số văn bản thuyết minh, ví dụ thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, một tác giả văn học…, ng-ời viết vẫn có quyền bày tỏ cảm xúc của mình thông qua những mô tả, cảm nhận về đối t-ợng đó Tuy nhiên, cách thể hiện th-ờng kín đáo và gián tiếp; và quan trọng hơn, đó cũng không phải là mục đích chính của văn bản thuyết minh

ở ph-ơng diện thứ hai, tính khách quan thể hiện ở sự phù hợp của tri thức trong văn bản với quy luật vận động, phát triển của đối t-ợng Ng-ời viết có thể thích hay không thích đối t-ợng mà mình đang thuyết minh, nh-ng không

có quyền thay đổi, thêm thắt hay bóp méo những thông tin về nó

d Tính thực dụng

Văn bản thuyết minh nằm trong loại văn bản nhật dụng, nghĩa là nó đ-ợc

sử dụng phổ biến trong đời sống th-ờng nhật của chúng ta, nó đáp ứng những yêu cầu đôi khi thuần tuý mang tính vật chất của con ng-ời Do đó có thể nói rằng: tính thực dụng (hiểu theo nghĩa là sự chú trọng đến những mục đích thực

tế, những lợi ích cụ thể, thiết thực, những giá trị ứng dụng, sử dụng tr-ớc mắt),

là một đặc tr-ng quan trọng của văn bản thuyết minh

Trang 19

Tuy nhiên, cần chú ý rằng không chỉ có văn bản thuyết minh mới có tính thực dụng Vấn đề là ở chỗ mức độ đậm, nhạt của đặc điểm này trong mỗi loại văn bản nh- thế nào Chẳng hạn, văn bản nghệ thuật cũng có tính thực dụng, nh-ng nó chỉ dừng lại ở chỗ tác động lên tình cảm của con ng-ời bằng sức truyền cảm của hình t-ợng nghệ thuật, từ đó có thể biến đổi nhận thức của ng-ời tiếp nhận Còn tính thực dụng của văn bản nghị luận lại thể hiện ở chỗ

nó trực tiếp tác động tới trí tuệ, thuyết phục ng-ời đọc bằng một hệ thống lí lẽ

và dẫn chứng

Trong khi đó, tính thực dụng của văn bản thuyết minh rất rộng lớn Nó trực tiếp giới thiệu, cung cấp tri thức nhằm chỉ đạo thực tiễn trong mọi lĩnh vực của đời sống con ng-ời Chẳng hạn, những cuốn sách dạy nấu ăn sẽ giúp chúng ta dễ dàng chế biến các món ăn, những bài giới thiệu về danh lam thắng cảnh giúp ta hình dung đ-ợc nơi đó dù ch-a một lần đến, một bản giới thiệu

về thuốc chữa bệnh sẽ cho ta biết phải dùng loại thuốc đó nh- thế nào cho hiệu quả Việc văn bản thuyết minh đ-ợc sử dụng rộng rãi trong đời sống nh- chúng tôi đã trình bày ở phần đầu ch-ơng 1 của khoá luận này cũng là một minh chứng cho tính thực dụng của kiểu văn bản này trong thực tế

Từ những điều đã phân tích ở trên, có thể khái quát đặc tr-ng về mặt nội dung của văn bản thuyết minh trên những nét chính sau: tính tri thức, tính khách quan, tính khoa học và tính thực dụng Những đặc tr-ng trên góp phần làm nên diện mạo riêng cho kiểu văn bản này Và cũng cần phải thấy một điều rằng: sự phân tách các đặc điểm này có ý nghĩa nh- một thao tác cần thiết giúp chúng ta có một cái nhìn cụ thể và toàn diện về khách thể của đề tài, còn trên thực tế, chúng xuyên thấm, thẩm thấu vào nhau trong từng câu, từng đoạn văn của mỗi văn bản thuyết minh

Mặt khác, triết học Mác-xít đã chỉ ra rằng: nội dung và hình thức là hai mặt của một vấn đề mà nằm ngoài nhau, chúng không thể tồn tại Do đó, khi nói đến nội dung của văn bản thuyết minh thì chúng ta không thể không quan

Trang 20

tâm đến mặt hình thức thể hiện nội dung đó Vì thế, trong phần sau, chúng tôi

sẽ trình bày những đặc tr-ng về mặt hình thức của văn bản thuyết minh

1.1.2.2 Đặc tr-ng về hình thức

a Về bố cục

Bố cục của văn bản thuyết minh t-ơng đối linh hoạt Một văn bản thuyết minh thông th-ờng cũng có bố cục ba phần nh- các loại văn bản khác, đó là phần mở đầu, phần triển khai nội dung và phần kết thúc Tuy nhiên, trên thực

tế, có những loại văn bản thuyết minh hết sức ngắn gọn, không tuân thủ theo

bố cục này, ví dụ: văn bản h-ớng dẫn cách sử dụng các loại đồ dùng, các loại thuốc Chẳng hạn, trên một lọ thuốc chữa bệnh có ghi những thông tin về nơi sản xuất, số l-ợng thuốc, chỉ định, thành phần, liều l-ợng dùng thì đây cũng

là một dạng văn bản thuyết minh Văn bản này không có bố cục nh- một văn bản thông th-ờng, mà các thông tin lại đ-ợc trình bày d-ới hình thức các mục rất ngắn gọn Những văn bản thuyết minh nh- thế khá phổ biến trong đời sống Điều này hoàn toàn khác với văn bản tự sự, miêu tả hay nghị luận là những kiểu văn bản không cho phép trình bày theo bố cục nh- trên

Ngay cả trong những văn bản thuyết minh sử dụng bố cục ba phần thì nội dung của mỗi phần cũng không giống với kiểu văn bản tự sự, miêu tả hay nghị luận Chẳng hạn, bố cục ba phần của văn bản tự sự là: mở đầu câu chuyện (giới thiệu thời gian, địa điểm, nhân vật ), diễn biến các tình tiết truyện, kết thúc truyện (kết quả, ý nghĩa câu chuyện ) Hay bố cục của một văn bản nghị luận là: phần mở đầu nêu lên vấn đề cần bàn bạc, phần triển khai nghị luận, thuyết phục ng-ời nghe, phần kết thúc khẳng định lại và nêu ý nghĩa vấn đề Trong khi đó, ba phần của một văn bản thuyết minh thông th-ờng là:

- Phần mở đầu: giới thiệu đối t-ợng, làm cho ng-ời đọc xác định đ-ợc kiểu văn bản mà ng-ời viết đang sử dụng

- Phần triển khai: thuyết minh về đối t-ợng

- Phần kết thúc: nêu công dụng, ý nghĩa thực tiễn của đối t-ợng

Trang 21

Sự khác nhau về nội dung từng phần nh- trên giữa văn bản thuyết minh

với các kiểu văn bản khác cũng góp phần làm nên diện mạo riêng cho kiểu văn bản này

b Về kết cấu

Nội dung của văn bản thuyết minh th-ờng rất phong phú, chứa hàm l-ợng thông tin cao Do đó, ng-ời viết phải biết cách trình bày nội dung theo những trình tự nhất định Trình tự ấy làm thành kết cấu của văn bản thuyết minh Nhìn chung, văn bản thuyết minh th-ờng sử dụng một số kết cấu mang tính chất ổn định, tạo thành những khuôn mẫu: kết cấu theo trình tự thời gian, kết cấu theo trật tự không gian, kết cấu theo trật tự logic của đối t-ợng Nếu nh- văn bản tự sự th-ờng sử dụng kiểu kết cấu theo trình tự thời gian sự kiện, văn bản miêu tả th-ờng kết cấu theo trình tự không gian, văn bản nghị luận

đ-ợc kết cấu theo các luận điểm, các khía cạnh của vấn đề; thì văn bản thuyết minh lại sử dụng tất cả các kiểu kết cấu trên Đó chính là điểm độc đáo và cũng là một đặc tr-ng hình thức của kiểu văn bản này

c Về ngôn ngữ

Ngoài những yêu cầu chung nh- tính chính xác, trong sáng mà bất cứ văn bản nào cũng phải đạt đ-ợc, mỗi kiểu văn bản còn có những đặc tr-ng riêng về mặt ngôn ngữ Ngôn ngữ của một văn bản bao giờ cũng phải phù hợp với đặc điểm của kiểu loại văn bản mà trong đó nó tồn tại Chẳng hạn, đối với văn bản nghệ thuật (tự sự, miêu tả), ngôn ngữ phải giàu cảm xúc, giàu tính hình t-ợng; ngôn ngữ của văn bản nghị luận lại đòi hỏi cao ở tính chặt chẽ, logic và mang màu sắc cá nhân… Riêng đối với văn bản thuyết minh là kiểu văn bản trình bày tri thức khách quan về sự vật hiện t-ợng thì ngôn ngữ phải mang tính khách quan, chính xác và th-ờng đơn nghĩa để tránh bị hiểu nhầm Những đặc tr-ng trên đây của văn bản thuyết minh sẽ là cơ sở giúp chúng

ta có thể phân biệt kiểu văn bản này với các kiểu văn bản khác Vấn đề này sẽ

đ-ợc chúng tôi tiếp tục trình bày ở phần sau

Trang 22

Mỗi kiểu (dạng) văn bản có những đặc tr-ng riêng về nội dung và hình thức Và dựa vào đó, ta có thể phân biệt kiểu (dạng) văn bản này với kiểu (dạng) văn bản khác Trong khuôn khổ đề tài này, chúng tôi chỉ tiến hành phân biệt văn bản thuyết minh với một số kiểu (dạng) văn bản khác cùng có mặt trong ch-ơng trình phổ thông nh-: văn bản tự sự, văn bản miêu tả, văn bản nghị luận trên những nét cơ bản nhất

1.1.3.1 Phân biệt văn bản thuyết minh với văn bản nghị luận

Hiện nay đã có khá nhiều cách định nghĩa về văn bản nghị luận mà mỗi cách định nghĩa đều có những -u điểm và hạn chế riêng Trên cơ sở tiếp thu

có chọn lọc những ý kiến đó, chúng tôi sẽ đ-a ra cách hiểu của mình về khái niệm này nh- sau:

Văn bản nghị luận là kiểu văn bản trong đó ng-ời viết (ng-ời nói) trình bày ý kiến của mình bằng cách dùng lí luận (bao gồm cả dẫn chứng và lí lẽ)

để làm sáng rõ một vấn đề nào đó, nhằm làm cho ng-ời đọc (ng-ời nghe) hiểu, tin, đồng tình với ý kiến của mình và hành động theo những điều mà mình đề xuất

Nh- thế, mục đích của văn bản nghị luận là nhằm xác lập cho ng-ời đọc, ng-ời nghe một t- t-ởng, quan điểm nào đó Đối t-ợng mà văn bản nghị luận h-ớng tới thể hiện là các vấn đề chính trị - xã hội và văn học Về nội dung, văn bản nghị luận thiên về trình bày các ý kiến, các lý lẽ để giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận một vấn đề nào đó Những ý kiến, lí lẽ đó đ-ợc tổ chức thành các luận điểm, luận cứ Nh- thế, điểm mấu chốt của một văn bản nghị luận là ở các luận điểm, luận cứ Không có luận điểm, luận cứ thì không thành văn bản nghị luận Về mặt ngôn ngữ, kiểu văn bản này mang phong cách ngôn ngữ nghị luận Nó chú trọng sự chính xác, chặt chẽ, vì mục đích của diễn đạt trong văn nghị luận là nhằm phản ánh rõ ràng, chính xác quá trình t- duy để đạt đến việc nhận thức chân lí Tuy nhiên ngôn ngữ của văn nghị luận cũng cần có sự hấp dẫn, lôi cuốn bằng chính cảm xúc của ng-ời viết

Trang 23

thể hiện trong đó chứ không chấp nhận sự khô khan, đơn điệu, nhất là khi đối t-ợng nghị luận là một vấn đề văn học

Từ cách hiểu về văn bản nghị luận nh- trên và đặt nó trong sự so sánh với văn bản thuyết minh, chúng tôi nhận thấy giữa hai kiểu văn bản này có những

điểm khác nhau cơ bản Cụ thể là:

Về mục đích, trong khi văn bản nghị luận đ-ợc viết ra nhằm xác lập cho ng-ời đọc, ng-ời nghe một t- t-ởng, quan điểm nào đó thì văn bản thuyết minh lại h-ớng tới mục đích cung cấp cho ng-ời đọc, ng-ời nghe những tri thức cụ thể, xác thực về đối t-ợng thuyết minh, giúp họ biết cách sử dụng những đối t-ợng đó vào mục đích hữu ích cho con ng-ời

Từ sự khác nhau về mục đích đã dẫn tới sự khác nhau về nội dung giữa hai kiểu văn bản này Nội dung của văn bản nghị luận là ý kiến, quan điểm của ng-ời viết về một vấn đề đ-ợc tổ chức thành các luận điểm, luận cứ Còn văn bản thuyết minh chỉ đơn thuần trình bày tri thức, bao gồm các đặc điểm, tính chất, nguyên lí, qui luật, quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của

đối t-ợng thuyết minh

Mặt khác, nếu nh- văn bản nghị luận mang tính chủ quan sâu sắc thì văn bản thuyết minh lại là kiểu văn bản khách quan Tính chủ quan, khách quan ở

đây đ-ợc hiểu theo nghĩa: thái độ của ng-ời viết thể hiện trong mỗi kiểu (dạng) văn bản nh- thế nào Đối với văn bản nghị luận, cảm xúc chủ quan của ng-ời viết đ-ợc xem là một vấn đề có tính nguyên tắc, bởi vì nếu ngay cả ng-ời viết (ng-ời nói) cũng không có tình cảm, cảm xúc, không tin vào những t- t-ởng, quan điểm mà mình đ-a ra trong văn bản thì làm sao có thể khiến cho ng-ời đọc (ng-ời nghe) hiểu và tin theo Và nh- thế, mục đích của văn bản nghị luận không thể đạt đ-ợc nh- mong muốn Trong khi đó, nh- chúng tôi đã phân tích ở phần tr-ớc, một trong những đặc điểm của văn bản thuyết minh là tính khách quan, trong đó bao hàm ý nghĩa sự khách quan trong thái

độ của ng-ời tạo lập văn bản Ng-ời tạo lập văn bản thuyết minh cần phải có

Trang 24

thái độ điềm tĩnh, bình thản tr-ớc đối t-ợng mà mình đang trình bày, giới thiệu

Tuy nhiên, sự phân biệt ở đây cần đ-ợc hiểu một cách t-ơng đối Trên thực tế, trong nhiều văn bản thuyết minh, đặc biệt là các văn bản thuyết minh văn học, vẫn phần nào chứa đựng trong đó màu sắc biểu cảm và cảm xúc chủ quan của ng-ời viết Sự phân biệt của chúng tôi chủ yếu dừng lại trên cấp độ khái quát, nhằm vạch ra một ranh giới rõ nét nhất giữa hai kiểu văn bản này

1.1.3.2 Phân biệt văn bản thuyết minh với văn bản tự sự

Văn bản tự sự là kiểu văn bản trong đó ng-ời viết sử dụng ph-ơng thức tự

sự để trình bày một chuỗi các sự việc theo trình tự diễn biến nhất định, tạo thành một câu chuyện Qua đó, ng-ời viết bày tỏ thái độ của mình tr-ớc hiện thực khách quan đ-ợc tái hiện qua nội dung văn bản

Từ đó, có thể xác định đ-ợc đặc tr-ng của dạng văn bản này nh- sau: Văn bản tự sự có nội dung là câu chuyện đ-ợc kể, đ-ợc viết ra với mục đích

kể lại câu chuyện đó, đồng thời bày tỏ thái độ của ng-ời viết đối với hiện thực khách quan Mặt khác, vì là văn bản kể chuyện nên ph-ơng thức biểu đạt chủ yếu ở đây là h- cấu, t-ởng t-ợng Văn bản tự sự đ-ợc viết bằng ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật mang tính đa nghĩa, tính hình t-ợng và tính thẩm mĩ cao

Qua việc xác lập một cách hiểu về văn bản tự sự nh- trên, đồng thời từ quá trình tìm hiểu đặc tr-ng của văn bản thuyết minh, chúng tôi nhận thấy giữa hai kiểu văn bản này có khá nhiều điểm khác nhau

Tr-ớc hết, về nội dung và mục đích Nếu nh- văn bản tự sự đ-ợc viết ra nhằm kể lại câu chuyện và qua đó, gửi gắm thái độ của ng-ời viết thì văn bản thuyết minh lại chủ yếu trình bày tri thức, làm cho ng-ời đọc (ng-ời nghe) hiểu thấu đáo về đối t-ợng Mặt khác, văn bản thuyết minh không có nhân vật, cốt truyện, diễn biến các tình tiết nh- văn bản tự sự mà chỉ có tri thức khách quan

Trang 25

Một điểm khác nhau nữa, nh- chúng tôi đã nói ở trên, h- cấu t-ởng t-ợng

là đặc điểm nổi bật của văn bản tự sự Với văn bản tự sự, h- cấu không chỉ là ph-ơng tiện mà còn là mục đích, thể hiện ý đồ nghệ thuật của nhà văn Trong khi đó, đối với văn bản thuyết minh, h- cấu t-ởng t-ợng là yếu tố chỉ đ-ợc sử dụng một cách rất hạn chế, nếu có cũng chỉ là ph-ơng tiện để việc chuyển tải tri thức trở nên nhẹ nhàng, lôi cuốn hơn Bởi vì một trong những đặc tr-ng và cũng là yêu cầu thiết yếu của văn bản thuyết minh là tính khoa học, nghĩa là tri thức thuyết minh phải chính xác, phản ánh đúng quy luật của thực tế khách quan

Đặc điểm ngôn ngữ của hai kiểu văn bản này cũng khác nhau Văn phong thuyết minh là văn phong khoa học với những yêu cầu về tính chặt chẽ, lôgic,

đơn nghĩa; khác với văn phong tự sự là văn phong nghệ thuật vốn hết sức linh hoạt, giàu hình t-ợng và th-ờng đa nghĩa

1.1.3.3 Phân biệt văn bản thuyết minh với văn bản miêu tả

Văn bản miêu tả đã trở nên rất quen thuộc đối với học sinh phổ thông Ngay từ bậc tiểu học, các em đã đ-ợc làm quen với kiểu văn bản này SGK

Ngữ văn 6, tập 2 đã định nghĩa kiểu văn bản này nh- sau: Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp ng-ời đọc, ng-ời nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con ng-ời, phong cảnh… làm cho những cái

đó nh- hiện lên tr-ớc mắt của ng-ời đọc, ng-ời nghe

Nh- vậy, nói cách khác, văn bản miêu tả đ-ợc viết ra nhằm giúp ng-ời

đọc, ng-ời nghe cảm nhận đ-ợc cái “ hồn” của đối t-ợng Nó không giống với văn bản thuyết minh đ-ợc viết ra với mục đích để con ng-ời hiểu đối t-ợng Hai kiểu văn bản trên đ-ợc viết ra với hai mục đích khác nhau Nh-ng cũng không thể phủ nhận rằng văn bản miêu tả là kiểu văn bản có nhiều điểm giống và dễ bị nhầm lẫn với văn bản thuyết minh hơn cả Do đó, để tạo ra một

sự khu biệt giữa hai kiểu văn bản nói trên, chúng tôi sẽ hệ thống hoá những

điểm khác nhau giữa chúng theo bảng sau:

Trang 26

Văn bản miêu tả Văn bản thuyết minh

• Bảo đảm tính khách quan, khoa học

• Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi tiết

• ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, văn hoá, khoa học…

• Th-ờng theo một số yêu cầu giống nhau (mẫu)

1.1.4 Phân loại văn bản thuyết minh

Văn bản thuyết minh do tính ích dụng và thiết thực của nó, là một kiểu văn bản hết sức đa dạng và phong phú Vì thế việc phân loại văn bản thuyết minh là một việc làm t-ơng đối phức tạp Chúng ta có thể phân chia kiểu văn bản này theo nhiều tiêu chí Với mỗi tiêu chí, sẽ cho ta một hệ thống riêng Sau đây là một số cách phân loại mà chúng tôi đã khảo sát và thống kê đ-ợc:

Phân loại văn bản thuyết minh dựa trên tiêu chí đặc tr-ng của nó Đây là cách phân chia của SGV Ngữ văn 10 - nâng cao, tập 2 Theo h-ớng này,

các tác giả đã chia văn bản thuyết minh thành ba loại:

Trang 27

- Loại văn bản thuyết minh trình bày, giới thiệu sự vật là loại thông dụng

và cơ bản

- Loại văn bản thuyết minh có tính chất thực dụng, chủ yếu chỉ cung cấp thông tin cô đọng, chính xác nh- bản giới thiệu thuốc, giới thiệu đồ điện tử,… Loại này nói chung rất ngắn gọn, theo mẫu sẵn Ví dụ: tờ giới thiệu thuốc có các mục: thành phần, công dụng, liều dùng,

- Loại văn bản thuyết minh có tính nghệ thuật Tác giả dùng hình thức nghệ thuật, xây dựng hình t-ợng để ng-ời đọc tiếp thu nhẹ nhàng, vui vẻ Ví dụ: Du lịch theo hệ hô hấp hay hệ tuần hoàn trong cơ thể con ng-ời

Hai loại sau thực ra là biến thể của loại tr-ớc Trong ch-ơng trình, học sinh chỉ học loại thứ nhất [30,12]

Cách phân chia này đã tạo ra một kết quả t-ơng đối rõ và bám sát ch-ơng trình Ngữ văn 10 Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy tiêu chí phân chia ở đây thiếu sự nhất quán: nếu loại thứ nhất và loại thứ hai đ-ợc phân chia theo tiêu chí đặc tr-ng về mặt nội dung thì loại thứ hai và loại thứ ba lại đ-ợc phân chia trên cơ sở hình thức thể hiện

 Phân loại văn bản thuyết minh dựa trên hình thức kết cấu mà chúng sử dụng Theo cách này, văn bản thuyết minh có thể đ-ợc chia thành nhiều dạng, t-ơng ứng với các hình thức kết cấu Có bốn dạng chủ yếu sau đây:

- Dạng văn bản thuyết minh kết cấu theo trình tự thời gian

- Dạng văn bản thuyết minh kết cấu theo trình tự không gian

- Dạng văn bản thuyết minh kết cấu theo trật tự lôgic của đối t-ợng

- Dạng văn bản thuyết minh có kết cấu hỗn hợp

Cách phân chia này t-ơng đối hợp lí nh-ng ít khi đ-ợc sử dụng, bởi vì muốn biết đ-ợc một văn bản thuyết minh thuộc dạng nào, ng-ời đọc buộc phải tìm hiểu hình thức kết cấu của nó Việc làm này tốn không ít thời gian, công sức và nhiều khi rất phức tạp bởi đa số các văn bản thuyết minh sử dụng không chỉ một hình thức kết cấu

Trang 28

 Phân loại văn bản thuyết minh theo đối t-ợng Tiêu chí này đã đ-ợc SGK

Ngữ văn 8 sử dụng để phân chia văn bản thuyết minh thành các dạng:

Thuyết minh một ph-ơng pháp, thuyết minh một đồ dùng, thuyết minh một tác phẩm văn học… Tuy nhiên, dễ nhận thấy rằng cách phân chia này chỉ phù hợp với đối t-ợng học sinh THCS và vẫn ch-a bao quát đ-ợc phạm vi

đối t-ợng hết sức rộng lớn mà văn bản thuyết minh thể hiện

Theo chúng tôi, có thể sử dụng tiêu chí đối t-ợng để phân chia văn bản thuyết minh, nh-ng theo một hệ thống khác mà chúng tôi cho là hợp lí hơn Dựa theo tiêu chí này chúng tôi chia văn bản thuyết minh thành các dạng nh- sau:

- Dạng văn bản thuyết minh về các hiện t-ợng tự nhiên

- Dạng văn bản thuyết minh về các hiện t-ợng xã hội

- Dạng văn bản thuyết minh về các hiện t-ợng văn học

Để làm rõ hơn điều này, phần tiếp sau của khoá luận sẽ dành để trình bày các dạng văn bản thuyết minh theo hệ thống mà chúng tôi đã xác lập

1.1.4.1 Văn bản thuyết minh về các hiện t-ợng tự nhiên

Thuộc dạng này là các văn bản thuyết minh về loài vật, cây trồng, các danh lam thắng cảnh… Đây là dạng văn bản thuyết minh rất phổ biến và đã

đ-ợc rèn luyện cho học sinh ngay ở bậc THCS

Để viết tốt dạng văn bản thuyết minh này, ngoài việc s-u tầm các tài liệu,

điều quan trọng là ng-ời viết phải trực tiếp quan sát, mắt thấy tai nghe đối t-ợng Chẳng hạn, để thuyết minh về một danh lam thắng cảnh thì phải trực tiếp đến nơi thăm thú, quan sát danh thắng đó Bài văn thuộc dạng văn bản thuyết minh này th-ờng kèm theo yếu tố miêu tả để làm nổi bật đặc điểm của

đối t-ợng và hấp dẫn ng-ời đọc (ng-ời nghe)

1.1.4.2 Văn bản thuyết minh về các hiện t-ợng xã hội

Thuộc dạng này là các văn bản thuyết minh về một ph-ơng pháp (cách làm), thuyết minh về một loại đồ dùng, về một nhân vật lịch sử…

Trang 29

Để viết đ-ợc dạng văn bản này, điều cần thiết là s-u tầm đ-ợc các tài liệu đáng tin cậy, kết hợp với quan sát, thực nghiệm (đối với bài thuyết minh ph-ơng pháp)

1.1.4.3 Văn bản thuyết minh về các hiện t-ợng văn học

Thực chất, văn học cũng là một vấn đề của đời sống xã hội Tuy nhiên

đây là một vấn đề đặc biệt, do đó, chúng tôi tách các văn bản thuyết minh về

đối t-ợng này ra khỏi dạng văn bản thuyết minh về các hiện t-ợng của đời sống xã hội để dễ khảo sát và tìm hiểu

Thuộc về dạng này là các văn bản thuyết minh về những vấn đề văn học nh-: tác giả, tác phẩm, giai đoạn, trào l-u, thể loại văn học… Trong ch-ơng trình phổ thông, ta có thể dễ dàng bắt gặp dạng văn bản thuyết minh này d-ới hình thức những bài giới thiệu ngắn trong phần tiểu dẫn, hoặc các bài thuyết

minh về thể loại văn học trong phần Tri thức đọc- hiểu v.v…

Để làm tốt dạng văn bản thuyết minh này, yêu cầu ng-ời viết không chỉ cần hiểu đối t-ợng đ-ợc thuyết minh, mà còn phải có một vốn kiến thức sâu rộng về các vấn đề văn hoá, lí luận văn học và đời sống xã hội

1.2 Đặc điểm phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT

Trong phần này, chúng tôi sẽ trình bày đặc điểm ch-ơng trình Làm văn lớp 10 THPT, trong đó đặc biệt chú ý đến phần Làm văn thuyết minh

môn và đ-ợc viết thành một quyển sách riêng

Với sự ra đời của bộ SGK Ngữ văn mới dành cho bậc THPT, Làm văn đã trở thành một hợp phần, cùng với Tiếng Việt và Văn tạo nên một bộ môn thống nhất: môn Ngữ văn Cách biên soạn này đã thể hiện quan điểm tích hợp

Trang 30

rất rõ Tinh thần tích hợp của hợp phần Làm văn biểu hiện chủ yếu ở quan hệ gắn bó với Tiếng Việt và Đọc - hiểu văn bản Cụ thể: kiến thức, kĩ năng sử dụng từ ngữ, câu, phong cách ngôn ngữ đ-ợc vận dụng và rèn luyện trong nội dung thực hành tạo lập văn bản Ngữ liệu trong bài Làm văn chủ yếu đ-ợc lấy

từ phần Đọc hiểu Ví dụ: văn bản Truyện An D-ơng V-ơng và Mỵ Châu-

Trọng Thuỷ (Ngữ văn 10, tập 1) học ở tuần thứ ba trong phần Văn, đến tuần

sáu, văn bản này lại đ-ợc sử dụng làm ngữ liệu để học sinh rèn luyện thao tác chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

Tinh thần tích cực cũng đ-ợc thể hiện rất rõ trong ch-ơng trình Làm văn lớp 10 THPT Đó là việc rút ngắn, bỏ bớt những kiến thức nặng nề, thuần lí thuyết, thay vào đó là các bài tập thực hành Các nội dung lí thuyết chủ yếu

đ-ợc trình bày theo h-ớng quy nạp (nhất là ở ch-ơng trình chuẩn), học sinh rút ra lí thuyết qua việc thực hành phân tích ngữ liệu và trả lời câu hỏi gợi ý

Rõ ràng, đây là cách làm có thể phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

ở mức độ cao nhất, tạo điều kiện để các em không chỉ lĩnh hội tri thức từ thầy

mà còn tự mình tìm ra tri thức và chiếm lĩnh nó

Mặt khác, việc SGK Ngữ văn 10 đ-a vào nội dung văn bản nhật dụng

cũng là một biểu hiện của tinh thần tích cực Học sinh học tập môn Ngữ văn theo SGK mới sẽ đ-ợc làm quen và thực hành tạo lập những kiểu văn bản mà các em th-ờng gặp và có nhu cầu sử dụng cao trong thực tiễn đời sống: văn bản quảng cáo, đơn từ, kế hoạch cá nhân…

1.2.1.2 Ch-ơng trình Làm văn là một hợp phần quan trọng của môn Ngữ văn lớp 10 THPT

Tính chất quan trọng của hợp phần Làm văn trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT đ-ợc thể hiện rõ ở t-ơng quan giữa số tiết của nó so với tổng số tiết Ngữ văn mà học sinh lớp 10 THPT đ-ợc học Trong ch-ơng trình chuẩn (ban cơ bản), học sinh đ-ợc học 105 tiết Ngữ văn/ 35 tuần/ năm Trong đó số tiết Làm văn là 34 tiết, chiếm 32,4% Đó là ch-a kể 4 bài viết học sinh làm ở nhà

Trang 31

Trong ch-ơng trình Ngữ văn 10 - nâng cao, học sinh đ-ợc học 140 tiết Ngữ văn/ 35 tuần/ năm Trong đó có 44 tiết Làm văn, chiếm 31,4%

1.2.1.3 Các nội dung chính trong ch-ơng trình Làm văn 10 THPT (bao

gồm cả ch-ơng trình chuẩn và ch-ơng trình nâng cao)

a Những vấn đề chung về văn bản và tạo lập văn bản

Phần này nhằm hệ thống hoá những kiến thức chung đã học ở THCS Theo truyền thống, phần kiến thức và kỹ năng liên quan đến văn bản đ-ợc đặt trong môn Tiếng Việt (Ngữ pháp văn bản) Xuất phát từ quan niệm cho rằng, công việc chủ yếu của làm văn là tạo lập các loại văn bản, ch-ơng trình Ngữ văn mới từ THCS đến THPT chủ tr-ơng chuyển phần này sang Làm văn Ví

dụ ở THCS, học sinh đ-ợc học: văn bản và đặc điểm văn bản, tính thống nhất

về chủ đề văn bản, đoạn văn, liên kết câu trong đoạn và cách thức chuyển ý, chuyển đoạn ở lớp 10 THPT, học sinh đ-ợc tiếp tục hoàn thiện kiến thức về văn bản, về nội dung hình thức của văn bản và về văn bản văn học…

Tính nhất quán trong việc quán triệt quan điểm này đ-ợc thể hiện trong toàn bộ ch-ơng trình Ngữ văn 10 THPT

b Các kiểu văn bản và ph-ơng thức biểu đạt

Nhiệm vụ của ch-ơng trình Làm văn 10 chủ yếu là ôn tập, hệ thống hoá, nâng cao thêm các kiến thức và kỹ năng của học sinh, tạo điều kiện để mở rộng, nâng cao và hoàn thiện ở các lớp 11,12 tiếp theo Theo tinh thần đó, ch-ơng trình Làm văn 10 gồm một số nội dung cơ bản sau đây:

- Hệ thống hoá các kiểu văn bản đã đ-ợc học ở THCS

- Văn bản tự sự, cách tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính

- Văn bản nghị luận: luận điểm, luận cứ, lập luận, cách làm bài văn nghị luận

- Luyện nói, luyện viết đoạn văn, bài văn tự sự, thuyết minh, nghị luận

- Một số kiểu văn bản khác: quảng cáo, kế hoạch cá nhân

Trang 32

Nếu so với ch-ơng trình Làm văn 10 chỉnh lí hợp nhất 2000, ta thấy ch-ơng trình Ngữ văn mới có nhiều điểm khác biệt Sở dĩ có thể nói nh- vậy

là bởi vì ch-ơng trình Làm văn cũ chỉ học về kiểu bài văn nghị luận (nghị luận xã hội và nghị luận văn học) Trong khi đó, ch-ơng trình Ngữ văn mới đ-a vào hợp phần Làm văn nhiều kiểu văn bản mới: văn bản quảng cáo, kế hoạch cá nhân, văn bản thuyết minh Văn nghị luận trong ch-ơng trình mới chỉ chiếm một vị trí khiêm tốn để dành chỗ cho văn bản tự sự và thuyết minh

1.2.1.4 Có thể dễ dàng nhận thấy rằng, các tiết học cụ thể trong ch-ơng

trình Làm văn lớp 10 THPT đ-ợc triển khai và sắp xếp theo các cụm bài:

- Văn bản tự sự:

+ Lập dàn ý bài văn tự sự

+ Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

+ Miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự

+ Luyện tập viết đoạn văn tự sự

+ Tóm tắt văn bản tự sự

- Văn bản thuyết minh:

+ Các hình thức kết cấu bài văn thuyết minh

+ Lập dàn ý bài văn thuyết minh

+ Tính chuẩn xác, hấp dẫn của bài văn thuyết minh

Trang 33

+ Viết quảng cáo

+ Trình bày một vấn đề

Sự sắp xếp các tiết học cụ thể thành các cụm bài nh- chúng tôi đã phân tích ở trên thể hiện rõ nhất trong bộ SGK Ngữ văn 10 ch-ơng trình chuẩn Còn trong ch-ơng trình nâng cao, các cụm bài trên đây không xuất hiện đầy đủ,

chẳng hạn, về văn bản tự sự chỉ có hai bài: Tóm tắt văn bản tự sự và Chọn sự

việc, chi tiết tiêu biểu trong bài tự sự Về văn bản thuyết minh cũng chỉ có ba

bài: Các hình thức kết cấu văn bản thuyết minh, Luyện tập vận dụng các hình

thức kết cấu văn bản thuyết minh và Tóm tắt văn bản thuyết minh,… Thêm

vào đó, trong ch-ơng trình Làm văn của bộ sách Ngữ văn 10 - nâng cao, các

tác giả SGK đã đ-a thêm vào một số bài có tính chất nâng cao và mở rộng

kiến thức, chẳng hạn nh-: Phân loại văn bản theo ph-ơng thức biểu đạt, Thực

hành lập ý và viết đoạn văn theo những yêu cầu khác nhau, Đọc tích luỹ kiến thức, Liên t-ởng, t-ởng t-ợng…

Ngoài ra, toàn năm học có 7 bài viết (cả ch-ơng trình chuẩn và ch-ơng trình nâng cao): một bài ôn tập kiểu bài phát biểu cảm nghĩ, hai bài văn tự sự,

ba bài văn thuyết minh và một bài văn nghị luận Chỉ riêng với điều này cũng

đủ cho ta thấy đ-ợc tầm quan trọng của văn thuyết minh trong ch-ơng trình lớp 10 THPT

1.2.2 Đặc điểm phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình lớp 10 THPT

Phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn 10 THPT chiếm một vai trò hết sức quan trọng so với các kiểu bài khác Tuy nhiên, vấn đề phức tạp là ở chỗ, từ lớp 10 trở đi, SGK Ngữ văn THPT đ-ợc biên soạn thành hai bộ: cơ bản và nâng cao Do đó, khi trình bày đặc điểm của phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT, chúng tôi sẽ trình bày

thành hai tiểu mục: Đặc điểm phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình

Trang 34

Ngữ văn lớp 10 THPT - cơ bản và Đặc điểm phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT - nâng cao

1.2.2.1 Đặc điểm phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn

lớp 10 THPT - cơ bản

Trong ch-ơng trình Ngữ văn THCS, văn bản thuyết minh đã đ-ợc đ-a vào nh- một nội dung trọng tâm để học sinh rèn luyện

ở lớp 8, học sinh đã đ-ợc tìm hiểu khá kĩ về văn bản thuyết minh, bao

gồm các vấn đề: khái niệm văn bản thuyết minh, ph-ơng pháp thuyết minh, đề

văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh, một số dạng văn bản thuyết minh cụ thể

Lên lớp 9 các em tiếp tục đ-ợc bổ sung kiến thức và kĩ năng về văn

thuyết minh thông qua các bài học: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh, Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh,

Trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT, văn bản thuyết minh vẫn là một trong những vấn đề trọng tâm Có thể nói rằng, phần Làm văn thuyết minh ở lớp 10 THPT vừa là sự củng cố, vừa là sự tiếp nối, hoàn thiện các kiến thức và kỹ năng mà học sinh đã đ-ợc học ở bậc THCS Chẳng hạn, ở lớp 8, học sinh đã đ-ợc tìm hiểu một số ph-ơng pháp thuyết minh nh-: ph-ơng pháp nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích Lên lớp 10, học sinh tiếp tục đ-ợc học về các ph-ơng pháp thuyết minh Trong bài học này, học sinh vừa đ-ợc ôn lại các ph-ơng pháp đã học, vừa đ-ợc làm quen với một số ph-ơng pháp thuyết minh khác, nh-: thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân - kết quả, thuyết minh bằng cách chú thích Chúng ta có thể đặt câu hỏi: Tại sao không cho học sinh lớp 8 THCS tìm hiểu luôn hai ph-ơng pháp thuyết minh này? Câu trả lời ở đây là: so với những ph-ơng pháp thuyết minh nh- nêu ví dụ, dùng số liệu, phân tích, phân loại…,

Trang 35

thì hai ph-ơng pháp này có độ “ khó” cao hơn đối với học sinh, kể cả trong việc tiếp thu kiến thức và vận dụng chúng vào tạo lập văn bản thuyết minh Bên cạnh sự hoàn thiện, nâng cao hơn kiến thức và kĩ năng, phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT so với phần Làm văn thuyết minh ở lớp 8 THCS còn có một đặc điểm khác biệt rất lớn: Do đối t-ợng học sinh lớp 8 THCS vốn kiến thức ch-a nhiều, mới bắt đầu làm quen với kiểu văn bản thuyết minh nên phần Làm văn thuyết minh ở lớp 8 THCS gắn bó chặt chẽ với ch-ơng trình Đọc- hiểu văn bản Chẳng hạn, trong khi

ch-ơng trình Tập làm văn học về văn bản thuyết minh: Tìm hiểu chung về văn

thuyết minh, Ph-ơng pháp thuyết minh thì ch-ơng trình đọc hiểu cũng có các

bài học t-ơng ứng: Thông tin về ngày trái đất năm 2000, Ôn dịch thuốc lá, Bài

ph-ơng pháp thuyết minh

Trong khi đó, ở lớp 10 THPT, phần Làm văn thuyết minh ít gắn bó hơn với phần Đọc - hiểu văn bản Có thể giải thích điều này nh- sau: đối t-ợng học sinh lớp 10 THPT là đối t-ợng học sinh lớn hơn, đã đ-ợc tiếp xúc với nhiều văn bản thuyết minh trong đời sống và đã có vốn kiến thức về kiểu văn bản này từ THCS

Tóm lại, trong cái nhìn đối sánh với phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn THCS, phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT là sự củng cố, hoàn thiện và nâng cao hơn về kiến thức

và kĩ năng trong các đơn vị bài học

Còn xét trong ch-ơng trình Làm văn ở bộ SGK Ngữ văn 10 ch-ơng trình chuẩn, phần Làm văn thuyết minh có các đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, nó chiếm một phần lớn trong toàn bộ thời l-ợng giành cho hợp phần này Trong 34 tiết Làm văn mà học sinh đ-ợc học tại lớp (kể cả các tiết viết bài ở lớp) thì có 9 tiết giành cho văn thuyết minh (kể cả hai tiết viết bài ở lớp), chiếm 26,5% Còn nếu tính riêng số l-ợng các bài làm văn viết thì thuyết

Trang 36

minh chiếm 3 trong số 7 bài mà một học sinh lớp 10 THPT phải viết, chiếm 42,9%

Thứ hai, các tiết học về văn thuyết minh đ-ợc sắp xếp thành một cụm bài,

đ-ợc bố trí trong các tuần học liên tục từ tuần 18 đến tuần 26 của năm học Trong 9 tiết học tại lớp của phần Làm văn thuyết minh, có 6 tiết dành cho việc hình thành tri thức lí thuyết và rèn luyện kĩ năng lập dàn ý, dựng đoạn, tóm tắt văn bản thuyết minh Cụ thể nh- sau:

Tuần 18: - Các hình thức kết cấu văn bản thuyết minh

- Lập dàn ý bài văn thuyết minh

Tuần 20: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh

Tuần 23: Ph-ơng pháp thuyết minh

Tuần 24: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

Tuần 25: Tóm tắt văn bản thuyết minh

Việc bố trí các bài học Làm văn thuyết minh thành một cụm bài mang lại nhiều lợi ích: đảm bảo tính hệ thống, giúp cho học sinh có điều kiện đi sâu tìm hiểu về kiểu văn bản này và có những kĩ năng tổng hợp để viết đ-ợc một bài văn thuyết minh đúng yêu cầu

Thứ ba, trong các bài học Làm văn thuyết minh thuộc ch-ơng trình chuẩn, kiến thức đ-ợc trình bày theo con đ-ờng qui nạp: đ-ợc cung cấp chủ

yếu qua hình thức phân tích ngữ liệu để học sinh tự rút ra các tri thức lý thuyết cần thiết (Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh, Ph-ơng pháp thuyết

minh, Tóm tắt văn bản thuyết minh), hoặc qua hình thức vấn đáp (Lập dàn ý bài văn thuyết minh, Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh) Việc hình thành tri

thức cho học sinh theo con đ-ờng qui nạp, “ từ trực quan sinh động đến t- duy trừu t-ợng” là cách làm phù hợp với sự phát triển t- duy của đa số học sinh phổ thông

Thứ t-, ta có thể mô tả cấu trúc của một đơn vị bài học Làm văn thuyết minh thuộc ch-ơng trình Ngữ văn 10, ban cơ bản nh- sau:

Trang 37

và cũng thống nhất với cấu trúc của bài học Ngữ văn ở THPT nói chung Qua

đây, có thể thấy đ-ợc tính thống nhất cao trong quan điểm biên soạn ch-ơng trình của các tác giả SGK Ngữ văn 10 THPT

1.2.2.2 Đặc điểm phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn

lớp 10 THPT - nâng cao

Phần Làm văn thuyết minh trong bộ sách Ngữ văn lớp 10 - nâng cao vẫn

là sự tiếp nối, củng cố và hoàn thiện kiến thức và kĩ năng mà học sinh đã đ-ợc hình thành ở bậc THCS Tuy nhiên, do đối t-ợng của bộ sách này là những học sinh theo ch-ơng trình phân ban Khoa học xã hội - nhân văn nên so với ch-ơng trình chuẩn, phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn nâng cao có một số điểm khác biệt cần phải làm rõ

Tr-ớc hết, có thể thấy số tiết dành cho việc hình thành kiến thức lí thuyết

và rèn luyện kĩ năng ở trên lớp của phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn 10 nâng cao ít hơn so với ch-ơng trình chuẩn Nếu nh- số tiết Làm văn thuyết minh của ch-ơng trình chuẩn là 10 tiết thì ở ch-ơng trình nâng cao chỉ có 5 tiết Trừ 2 tiết viết bài và trả bài thì số tiết học còn lại của phần này là 3 tiết, bao gồm các đơn vị bài học:

- Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh (1 tiết)

- Luyện tập vận dụng các hình thức kết cấu trong văn bản thuyết minh (1 tiết)

- Tóm tắt văn bản thuyết minh (1 tiết)

Trang 38

Sở dĩ số tiết dành cho văn thuyết minh ít đi là bởi vì còn phải dành thời

gian cho các bài học có tính chất nâng cao và mở rộng kiến thức nh-: Liên

t-ởng, t-ởng t-ợng; Phân loại văn bản theo ph-ơng thức biểu đạt, v.v…

Bên cạnh đó, nội dung kiến thức của một đơn vị bài học về văn thuyết minh trong ch-ơng trình nâng cao cũng đ-ợc trình bày theo một cách khác Nh- trên đã phân tích, kiến thức của các đơn vị bài học Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình chuẩn chủ yếu đ-ợc phát hiện bằng con đ-ờng quy nạp, còn ở ch-ơng trình nâng cao, kiến thức lí thuyết đ-ợc trình bày chủ yếu theo h-ớng diễn dịch, trực tiếp, ngắn gọn trong một mục của SGK Phần còn lại dành cho việc luyện tập Việc trình bày nh- thế là phù hợp với đối t-ợng học sinh ban Khoa học xã hội - nhân văn, vì đây là đối t-ợng học sinh t-ơng đối khá, có khả năng tiếp thu những kiến thức mang tính chất trừu t-ợng hơn Cấu trúc của một đơn vị bài học Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình nâng cao cũng có điểm khác so với cấu trúc của một đơn vị bài học Làm văn thuyết minh thuộc ch-ơng trình chuẩn Cụ thể, một đơn vị bài học Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình nâng cao bao gồm các phần sau:

- Kết quả cần đạt

- Nội dung

- Luyện tập

Nh- thế, có thể dễ dàng nhận thấy rằng các đơn vị bài học Làm văn

thuyết minh trong ch-ơng trình nâng cao không có phần Ghi nhớ Sở dĩ có

điều đó là bởi vì phần Ghi nhớ trong các đơn vị bài học Làm văn thuyết minh

thuộc ch-ơng trình chuẩn đ-ợc dùng để hệ thống lại kiến thức cơ bản của bài,

mà các kiến thức này đã đ-ợc trình bày rất ngắn gọn và rõ ràng trong phần nội dung ở các đơn vị bài học thuộc ch-ơng trình nâng cao

***************

Trang 39

Trong ch-ơng 1, chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu đặc điểm của kiểu văn bản thuyết minh trong sự đối sánh với các kiểu loại văn bản khác nh- tự sự, miêu tả và nghị luận Qua đó, có thể nhận thấy với những đặc tr-ng riêng về mặt nội dung: tính tri thức, tính khách quan, tính khoa học, tính thực dụng; và mặt hình thức: bố cục, kết cấu, ngôn ngữ,…, văn bản thuyết minh đã trở thành một kiểu (dạng) văn bản riêng, khác với văn bản nghị luận, miêu tả hay tự sự… Chúng tôi cũng đã phân tích một số đặc điểm của ch-ơng trình Làm văn lớp 10 THPT, trong đó đặc biệt chú ý tới phần Làm văn thuyết minh Những

điều nói trên chính là cơ sở quan trọng để chúng tôi đi vào ch-ơng 2, ch-ơng trọng tâm của khoá luận này: Tìm hiểu những ph-ơng pháp và hình thức phù hợp trong việc tổ chức dạy học các nội dung lí thuyết và rèn luyện kĩ năng Làm văn thuyết minh cho học sinh lớp 10THPT

Trang 40

Ch-ơng 2

H-ớng dẫn dạy học Làm văn thuyết minh trong

ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT

ở ch-ơng 1, chúng tôi đã trình bày đặc điểm của văn bản thuyết minh và

đặc điểm của phần Làm văn thuyết minh trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT Qua đó, chúng tôi nhận thấy rằng, văn bản thuyết minh là kiểu văn bản rất quan trọng trong đời sống hiện đại, và văn thuyết minh cũng là một kiểu bài rất quan trọng của ch-ơng trình Làm văn lớp 10 THPT Bởi vậy, việc dạy học nội dung này thế nào để đạt hiệu quả cũng là một vấn đề cần phải đ-ợc quan tâm, chú ý Trong khuôn khổ khoá luận này, chúng tôi sẽ đi vào tìm hiểu một số ph-ơng pháp và hình thức dạy học Làm văn thuyết minh, nhằm giúp cho các thầy cô giáo phần nào bớt đi những khó khăn, v-ớng mắc khi dạy nội dung này trong ch-ơng trình Ngữ văn lớp 10 THPT

2.1 Các nội dung lí thuyết và kĩ năng Làm văn thuyết minh cần hình thành cho học sinh lớp 10 THPT

2.1.1 Các nội dung lí thuyết Làm văn thuyết minh cần hình thành cho học sinh lớp 10 THPT

Không giống các hợp phần khác nh- văn học sử, Lí luận văn học là những hợp phần cung cấp lí thuyết theo kiểu đầu ra, tri thức Làm văn là tri thức đ-ợc cung cấp cho học sinh theo kiểu đầu vào Nghĩa là, việc dạy học Làm văn không dừng lại ở chỗ học sinh nắm bắt đ-ợc tri thức lí thuyết mà quan trọng hơn là phải làm sao cho các em biết cách vận dụng lí thuyết đã học vào các hoạt động thực hành, đặc biệt là thực hành tạo lập văn bản Nói cách khác, lí thuyết Làm văn là lí thuyết có tính chất công cụ, lí thuyết kĩ năng, lí thuyết có tác dụng h-ớng dẫn và chỉ đạo hoạt động thực hành Việc dạy học các nội dung lí thuyết không ngoài mục đích của hoạt động làm văn: giúp học

Ngày đăng: 02/12/2021, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban chỉ đạo xây dựng ch-ơng trình và biên soạn SGK THPT (2003), Tài liệu về đổi mới ph-ơng pháp dạy môn Ngữ văn THPT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về đổi mới ph-ơng pháp dạy môn Ngữ văn THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban chỉ đạo xây dựng ch-ơng trình và biên soạn SGK THPT
Năm: 2003
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu bồi d-ỡng giáo viên thực hiện ch-ơng trình, SGK Ngữ văn lớp 10 THPT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi d-ỡng giáo viên thực hiện ch-ơng trình", S"GK Ngữ văn lớp 10 THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu bồi d-ỡng giáo viên thực hiện ch-ơng trình, SGK lớp 10 THPT, Ngữ văn 10 Nâng cao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi d-ỡng giáo viên thực hiện ch-ơng trình, SGK lớp 10 THPT, Ngữ văn 10 Nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu phân phối ch-ơng trình THPT, môn Ngữ văn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007"), Tài liệu phân phối ch-ơng trình THPT, môn Ngữ văn
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
6. Diệp Quang Ban (2005), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt (tái bản lần thứ hai có sửa chữa bổ sung), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản và liên kết trong tiếng Việt (
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
7. Huỳnh Thị Thu Ba (2006), Kiến thức - Kĩ năng cơ bản Tập làm văn THCS, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức - Kĩ năng cơ bản Tập làm văn THCS
Tác giả: Huỳnh Thị Thu Ba
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
8. Phan Mậu Cảnh (2002), Ngôn ngữ học văn bản, Tủ sách tr-ờng Đại học Vinh, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học văn bản
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Năm: 2002
9. Nguyễn Kim Dung- Đỗ Kim Hảo… (2006), Bồi d-ỡng Ngữ Văn 8, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi d-ỡng Ngữ Văn 8
Tác giả: Nguyễn Kim Dung- Đỗ Kim Hảo…
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
10. Nguyễn Văn Đ-ờng chủ biên (2006), Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1, Nxb Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 1
Tác giả: Nguyễn Văn Đ-ờng chủ biên
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2006
11. Nguyễn Văn Đ-ờng chủ biên (2006), Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2, Nxb Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, tập 2
Tác giả: Nguyễn Văn Đ-ờng chủ biên
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2006
12. Đỗ Kim Hồi (1996), Nghĩ từ công việc dạy Văn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghĩ từ công việc dạy Văn
Tác giả: Đỗ Kim Hồi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
13. Nguyễn Xuân Lạc (2007), H-ớng dẫn làm các kiểu bài văn ở lớp 10 theo SGK mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), H-ớng dẫn làm các kiểu bài văn ở lớp 10 theo SGK mới
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
14. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2006), Ngữ Văn 10, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ Văn 10, tập 1
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
15. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2006), Ngữ Văn 10, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ Văn 10, tập 2
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
16. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2006), Ngữ Văn 10, tập 1, Sách giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ngữ Văn 10, tập 1
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
17. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2006), Ngữ văn 10, tập 2, Sách giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ngữ văn 10, tập 2
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
18. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2006), Ngữ văn 10 - nâng cao, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ văn 10 - nâng cao, tập 1
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
19. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2006), Ngữ văn 10 - nâng cao, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ng÷ v¨n 10 - n©ng cao, tËp 2
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
20. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2006), Ngữ Văn 10 - nâng cao, tập 1, Sách giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ng÷ V¨n 10 - n©ng cao, tËp 1
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
21. Phan Trọng Luận tổng chủ biên (2006), Ngữ văn 10 - nâng cao, tập 2, Sách giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ng÷ v¨n 10 - n©ng cao, tËp 2
Tác giả: Phan Trọng Luận tổng chủ biên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w