1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số vấn đề về lao động việc làm huyện nam đàn tỉnh nghệ an

77 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 780,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lí do trên, là một ng-ời con xứ Nghệ lại luôn yêu quý quê h-ơng Bác Hồ, tôi muốn nghiên cứu một số vấn đề về thực trạng lao động và việc làm ở Nam Đàn để tìm ra giải p

Trang 1

Tr-ờng Đại Học Vinh

Khoa Địa lý

- -

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Nghiên cứu một số vấn đề về lao động – việc làm huyện Nam đàn – tỉnh nghệ an

khóa luận tốt nghiệp

chuyên ngành: địa lý kinh tế

Vinh - 2008

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành khoá luận này ngoài sự nỗ lực, cố gắng của bản thân em còn

có sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, các cấp chính quyền huyện

Vũ Quang và tập thể lớp 45A Địa lý tr-ờng Đại học Vinh

Tr-ớc tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo –Thạc

sĩ Hồ Thị Thanh Vân – ng-ời đã tận tâm, tận lực giúp đỡ và h-ớng dẫn em trong quá trình học tập và làm khoa luận tốt nghiệp Đồng thời em xin chân thành cảm

ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Địa Lý đã giúp đỡ em trong việc hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp Em xin cảm ơn các ban ngành của UBND huyện Nam

Đàn, Sở Lao động – th-ơng binh và xã hội tỉnh Nghệ An đã nhiệt tình giúp đỡ em thu thập nguồn t- liệu phục vụ cho khoá luận tốt nghiệp

Nh-ng do b-ớc đầu làm quen với việc nghiên cứu khoa học, do sự hạn chế về trình độ, sự hạn hẹp về thời gian nên khoá luận không tránh khỏi thiếu sót Vậy

em rất mong nhận đ-ợc sự quan tâm góp ý của quý thầy cô và các bạn

Vinh, ngày 20 tháng 5 năm 2008

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 3

B Nội Dung

Ch-ơng I: Một số vấn đề về lao động, việc làm

1.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng lao động 12

Ch-ơng II: Các nhân tố ảnh h-ởng đến việc sử dụng lao động việc làm ở huyện Nam Đàn

Trang 4

3.2 Tình hình sử dụng lao động ở huyện Nam Đàn 45

3.2.1 Sử dụng lao động trong các khu vực kinh tế 45

3.2.2 Sử dụng lao động theo thành phần kinh tế 50

3.3.1 Tình trạng việc làm phân theo khu vực kinh tế 58

3.3.2 Tình trạng việc làm phân theo thành phần kinh tế 59

3.3.3 Tình trạng việc làm phân theo khu vực thành thị và nông thôn 60

Ch-ơng IV: Một số giải pháp cụ thể để sử dụng hợp lý nguồn lao động và giải quyết việc làm ở huyện Nam Đàn

Trang 5

4.2 Một số giải pháp về sử dụng hợp lý nguồn lao động và việc làm của huyện67

4.2.2.1 Phát triển kinh tế theo h-ớng HĐH, đa dạng hoá ngành nghề 68

4.2.2.2 Đào tạo nghề nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho ng-ời lao động

4.2.2.3 Giữ gìn và phát huy các làng nghề truyền thống 70

4.2.1.6 Giải quyết nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 72

Trang 6

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Một trong những vấn đề gay gắt hiện nay của nền kinh tế - xã hội thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là vấn đề lao động - việc làm Nó không chỉ liên quan đến trình độ tay nghề, chất l-ợng cuộc sống của ng-ời lao động mà còn kéo theo hàng loạt các vấn đề nh- trật tự xã hội, an ninh chính trị, quốc phòng Chính vì vậy, đào tạo và

sử dụng hợp lý nguồn lao động là nhiệm vụ trọng tâm chiến l-ợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

Nam Đàn là một huyện nghèo của tỉnh Nghệ An, Nam Đàn đ-ợc biết đến là quê h-ơng của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, nổi tiếng với những làng nghề truyền thống Bên cạnh đó huyện còn có nhiều tiềm năng khác để phát triển kinh tế nh-ng hiện nay vẫn còn trong tình trạng chậm phát triển Nguyên nhân là do đâu ? Phải chăng đó là do ch-a khai thác và phát huy tiềm năng của huyện, nhất là tiềm năng lao động ch-a sử dụng

Vậy giải quyết việc làm cho ng-ời lao động bằng cách nào? Đó là vấn đề cam go buộc các nhà đứng đầu phải suy nghĩ tìm mọi biện pháp để giải quyết

Xuất phát từ những lí do trên, là một ng-ời con xứ Nghệ lại luôn yêu quý quê h-ơng Bác Hồ, tôi muốn nghiên cứu một số vấn đề về thực trạng lao động và việc làm ở Nam Đàn để tìm ra giải pháp thiết thực góp phần nhỏ vào việc phát triển kinh tế-xã hội của huyện

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng lao động, việc làm của huyện Nam Đàn để tìm ra những giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lao động, giải quyết việc làm để phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất l-ợng cuộc sống của ng-ời lao động

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 7

- Nghiên cứu các nhân tố tự nhiên - kinh tế ảnh h-ởng tới vấn đề lao động - việc làm của huyện Nam Đàn

- Nghiên cứu một số vấn đề về lao động - việc làm của huyện Nam Đàn

- Trên cơ sở đó đ-a ra một số giải pháp cụ thể về việc giải quyết việc làm của huyện

3 Giới hạn đề tài

Do hạn chế về thời gian nghiên cứu và nguồn tài liệu thu thập đ-ợc nên đề tài chỉ nghiên cứu các vấn đề chính nh- sau:

- Lao động phân theo ngành, theo thành phần kinh tế

- Vấn đề việc làm của huyện Nam Đàn

- Một số giải pháp giải quyết việc làm của huyện Nam Đàn

- Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thời kì 2000 - 2007

4 Quan điểm và ph-ơng pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm hệ thống

Nh- chúng ta đã biết, lao động và việc làm chịu tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Ng-ợc lại, nó chi phối đến hoạt động kinh tế - xã hội của lãnh thổ; sự phát triển về số l-ợng, chất l-ợng lao động cũng nh- quá trình phân công lao

động, việc làm của huyện trong mỗi thời điểm Chính vì vậy phải nghiên cứu nguồn lao

động – việc làm trong sự tác động của hệ thống tự nhiên, kinh tế - xã hội trong sự vận

Trang 8

Vấn đề lao động và việc làm đều có sự phân hoá theo không gian lãnh thổ

4.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Lao động và việc làm hiện nay là kết quả của sự phát triển dân số , kinh tế - xã

hội trong quá khứ và sẽ ảnh h-ởng phát triển kinh tế - xã hội trong t-ơng lai Vì vậy,

phải nghiên cứu vấn đề này trong mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và t-ơng lai

4.1.5 Quan điểm phát triển bền vững

Những giải pháp cho sự phát triển lao động tạo nhiều việc làm cho ng-ời lao

động phải dựa trên quan điểm bền vững Phát triển kinh tế tạo nhiều việc làm cho ng-ời

lao động phải đi đôi với việc sử dụng hợp lý bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên, kết

hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, nâng cao chất l-ợng

cuộc sống dân c-

4.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu

4.2.1 Ph-ơng pháp điều tra

Để vận dụng để nghiên cứu các công việc của ng-ời lao động , thời gian làm việc

thuần nông, các xã có nghề tiểu thủ công nghiệp, ng- nghiệp, di c- đi làm việc của lao

động theo thời vụ Làm cơ sở cho việc đánh giá mức độ thiếu việc làm

4.2.2 Ph-ơng pháp phân tích tổng hợp

Dựa vào các số liệu thu thập đ-ợc, phân tích các nhân tố tác động tới đối t-ợng

trên lãnh thổ để tìm ra những giải pháp mang tính tổng hợp

4.2.3 Ph-ơng pháp thống kê, xử lý số liệu

Nguồn nghiên cứu lao động - việc làm huyện Nam Đàn đ-ợc lấy từ các phòng,

ban của huyện Nam Đàn: phòng thống kê, phòng lao động th-ơng binh - xã hội

Từ các số liệu đó sẽ đ-ợc biên tập lại theo mục đích sử dụng kết hợp với các số liệu điều

tra để phân tích, tổng hợp đối t-ợng

4.2.4 Ph-ơng pháp bản đồ, biểu đồ

Trang 9

Luận văn đ-ợc thể hiện bằng một số bản đồ, biểu đồ về lao động - việc làm của huyện, xã Nam Đàn

5 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Vấn đề lao động - việc làm của n-ớc Việt Nam đ-ợc nhiều cơ quan chuyên ngành nghiên cứu nh- Trung tâm Thông tin khoa học lao động và xã hội thuộc Bộ Lao

động - Th-ơng binh xã hội, các Viện khoa học, các nhà khoa học

ở huyện Nam Đàn nói riêng và của tỉnh Nghệ An nói chung, vấn đề này còn rất ít ng-ời nghiên cứu sâu Chỉ có điều tra theo mẫu về lao động - việc làm của: luận văn tốt

nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Minh Nguyệt K42 Địa lý - ĐH Vinh “Nghiên cứu vấn đề lao động - việc làm huyện H-ng Nguyên”, luận văn tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Thu Hằng K43 Địa lý - ĐH Vinh “Nghiên cứu vấn đề lao động - việc làm tỉnh Nghệ An”

6 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phần chính của luận văn gồm: Ch-ơng I: Một số vấn đề lao động – việc làm

Ch-ơng II: Các nhân tố ảnh h-ởng tới vấn đề lao động - việc làm

Ch-ơng III: Thực trạng lao động việc làm huyện Nam Đàn

Ch-ơng IV: Một số giải pháp cụ thể để sử dụng hợp lý nguồn lao động và giải quyết việc làm của huyện Nam Đàn

Và có 2 bản đồ, 11 biểu đồ, 19 bảng số liệu, có 70 trang đánh máy

Trang 10

B Phần nội dung Ch-ơng I: Một số vấn đề về lao động - việc làm

1.1 Các khái niệm về lao động, việc làm

1.1.1 Các khái niệm về lao động

- Độ tuổi lao động là khoảng tuổi đời theo quy định của pháp luật, tuỳ thuộc vào

sự quy định của mỗi quốc gia Hiện nay ở n-ớc ta quy định " Độ tuổi lao động" đối với

nam từ 15-60 tuổi, đối với nữ từ 15-55 tuổi

- Nguồn lao động bao gồm những ng-ời trong độ tuổi lao động có khả năng lao

động, có nghĩa vụ lao động và những ng-ời ngoài độ tuổi trên nh-ng vẫn tham gia lao

động (gọi là lao động d-ới độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động) Không tính vào nguồn lao động những nhân quân đang tại ngũ, các học sinh, sinh viên đang đào tạo tại các tr-ờng

- Theo quan điểm của tổ chức thế giới về lao động (ILO) và quan điểm thống nhất của các n-ớc thành viên thì lực l-ợng lao động( hay dân số hoạt động kinh tế) bao gồm những ng-ời từ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hay không có việc làm nh-ng có nhu cầu làm việc Bởi vì thực tế ở nhiều n-ớc, đặc biệt là những n-ớc kém phát triển( ở châu Phi, châu á), số trẻ em vị thành niên và số ng-ời trên độ tuổi lao động làm việc chiếm tỷ lệ cao trong dân c-

- Lực l-ợng lao động trong độ tuổi lao động bao gồm những ng-ời trong độ tuổi lao động (từ 15-60 đối với nam, từ 15-55 đối với nữ) đang có việc làm hoặc không có việc làm nh-ng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc

+ Lực l-ợng lao động tham gia hoạt động kinh tế th-ờng xuyên trong năm

là những ng-ời đủ 15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế và có nhu cầu làm thêm lớn hơn hoặc bằng 183 ngày

Trang 11

+ Nếu tống số ngày làm việc thực tế và số ngày số nhu cầu làm thêm bé hơn 183 ngày là những ng-ời không hoạt động kinh tế th-ờng xuyên

- Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ những ng-ời từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việc làm Những ng-ời này không hoạt động kinh tế vì những lý do sau:

1.1.2 Các khái niệm về việc làm

- Tr-ớc 1986, trong nền kinh tế tập trung bao cấp, quan niệm về việc làm của người lao động chưa được hiểu đúng, người lao động được x± hội thừa nhận “có việc l¯m” l¯ người l¯m việc trong th¯nh phần kinh tế quốc doanh, khu vực nh¯ nước v¯ kinh

tế tập thể Trong cơ chế đó tất cả là do Nhà n-ớc bố trí Nh- vậy những ng-ời lao động

ở gia đình, ở thành phần kinh tế t- nhân mặc dù họ có những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội vẫn coi nh- ch-a có việc làm

Sau 1986, thực hiện nền kinh tế thị tr-ờng nên mọi quan niệm về việc làm cũng

có sự thay đổi Theo bộ luật lao động của Việt Nam đ-ợc Quốc hội khoá IX thông qua

dã khẳng định:” Mọi hoạt động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là có việc làm bao gồm: Làm các công việc để nhận tiền l-ơng, tiền công

Trang 12

hoặc lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật, nh-ng công việc tự làm thu đ-ợc lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo ra thu nhập cho gia đình mình nh-ng không đ-ợc trả công ”

Với khái niệm việc làm, một mặt sẽ làm cho nội dung của việc làm đ-ợc mở rộng

và tạo ra khả năng to lớn để giải phóng tiềm năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều ng-ời thể hiện ở chỗ: ng-ời lao động đ-ợc tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết, tự do thuê m-ớn lao động theo luật pháp và sự h-ớng dẫn của Nhà n-ớc để tự tạo việc làm cho mình và thu hút lao động cho xã hội v v Bên cạnh đó theo quan niệm này thị tr-ờng việc làm đ-ợc mở rộng bao gồm tất cả các thành phần kinh tế, các hình thức

tổ chức sản xuất kinh doanh cũng không hạn chế về mặt không gian (trong n-ớc, ngoài n-ớc)

Mặt khác khái niệm này giới hạn hoạt động lao động theo những chế định của pháp luật, ngăn ngừa những hoạt động có hại cho cộng đồng và xã hội

Nh- vậy, ng-ời có việc làm là những ng-ời từ chỉ 15 tuổi trở lên trong nhóm hoạt

động kinh tế đang làm công việc để nhận tiền l-ơng, tiền công hoặc lợi nhuận bằng tiền mặt hay hiện vật, đang làm công việc không đ-ợc h-ởng tiền l-ơng, tiền công hay lợi nhuận trong các việc sản xuất kinh doanh của gia đình mình Hoặc đã có công việc tr-ớc đó, song tạm thời không làm việc và sẽ tiếp tục làm việc ngay sau thời gian tạm nghỉ việc

Căn cứ vào số giờ thực tế làm việc và nhu cầu làm thêm của ng-ời đ-ợc coi là có việc làm, ng-ời có việc làm đ-ợc chia ra:

+ Ng-ời đủ việc làm: Những ng-ời có số giờ làm việc tuần lễ tr-ớc điều tra lớn hơn hoặc bằng 40 giờ, hoặc những ng-ời có số giờ nhỏ hơn 40 giờ, nh-ng không có nhu cầu làm thêm; hoặc những ng-ời có giờ làm việc nhỏ hơn 40 giờ nh-ng bằng hoặc lớn hơn số giờ quy định đối với những ng-ời làm các công việc nặng nhọc, độc hại theo quy

định hiện hành

+ Ng-ời thiếu việc làm: gồm những ng-ời trong tuần lễ tr-ớc điều tra có tổng số giờ làm việc nhỏ hơn 40 giờ (trừ những ng-ời có số giờ làm việc d-ới 8h có nhu cầu

Trang 13

làm việc mà không tìm đ-ợc việc)

- Các tình trạng việc làm đ-ợc định nghĩa nh- sau:

+ Việc làm ổn định: những ng-ời trong 12 tháng qua làm việc 6 tháng trở lên; những ng-ời làm việc d-ới 6 tháng trong 12 tháng qua và sẽ tiếp tục làm việc đó ổn

định

+ Việc làm tạm thời: những ng-ời làm việc d-ới 6 tháng trong 12 tháng tr-ớc thời điểm điều tra và tại thời điểm điều tra đang làm một công việc tạm thời hoặc không có việc làm d-ới 1 tháng

+ Tỷ lệ ng-ời có việc làm là tỷ lệ % của ng-ời có việc làm so với số dân hoạt động kinh tế

+ Thất nghiệp: “ Là tình trạng tồn tại khi một số ng-ời trong lực l-ợng lao động muốn làm việc nh-ng không thể tìm đ-ợc việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành” (theo tổ chức lao động quốc tế ILO)

Vậy ng-ời thất nghiệp là những ng-ời đủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt

động kinh tế không có việc làm nh-ng có nhu cầu làm việc Cụ thể là họ có hoạt động

đi tìm việc làm nh-ng không biết tìm ở đâu; hay tìm mãi không đ-ợc việc, có tổng giờ làm việc d-ới 8 giờ trong tuần muốn và sẵn sàng làm thêm nh-ng không tìm đ-ợc việc

+ Tỷ lệ ng-ời thất nghiệp: là (%) số ng-ời thất nghiệp so với dân số hoạt

động kinh tế

1.2 Chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng lao động

Để biểu hiện hiện trạng lao động, chúng ta nghiên cứu một số vấn đề: Cơ cấu sử dụng lao động theo khu vực kinh tế, theo thành phần kinh tế

1.2.1 Cơ cấu sử dụng lao động theo khu vực kinh tế

Là xem xét tỷ lệ t-ơng quan giữa số lao động của ngành so với tổng lao động toàn bộ nền kinh tế

Tỷ lệ lao động của khu vực kinh tế = Số lao động theo khu vực kinh tế * 100%

Trang 14

Tổng số lao động Cơ cấu lao động có sự khác nhau giữa các khu vực kinh tế ở các n-ớc phát triển

và đang phát triển ở các n-ớc phát triển tỷ lệ lao động trong nông nghiệp thấp d-ới khoảng 10%, năng suất lao động cao Lao động khu vực II, khu vực III chiếm tỷ lệ cao trên 80 - 90%

Còn các n-ớc đang phát triển lao động trong ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất trên 50% ở Việt Nam lao động khu vực I: 56%, lao động khu vực II: 17%, lao

động khu vực III: 25% (năm 2005)

1.2.2 Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

Đ-ợc tính bằng tỷ lệ % giữa tổng số lao động theo từng thành phần kinh tế trên tổng số lao động

Tỷ lệ lao động theo thành phần kinh tế =Số lao động theo thành phần kinh tế *100%

Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế theo h-ớng thị tr-ờng ở Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng tỷ lệ lao động trong các thành phần kinh tế có sự chênh lệch rõ, lao động chủ yếu kinh tế ngoài Nhà n-ớc (cá thể, tập thể, t- nhân), vốn đầu t- n-ớc ngoài ở Việt Nam theo đ-ờng lối đổi mới năm 1986 phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa, tỷ lệ lao động trong khu vực quốc doanh ngày càng giảm, trong khi đó khu vực ngoài quốc doanh tăng lên đạt 90,8% năm 2006

1.2.3 Xác định cơ cấu sử dụng lao động theo lãnh thổ

Đ-ợc tính bằng tỷ lệ % giữa tổng số lao động 1 địa ph-ơng cụ thể so với tổng số lao động của 1 địa ph-ơng cấp lớn hơn

Tỷ lệ lao động theo lãnh thổ cần phải đ-ợc xem xét trong t-ơng quan với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của từng lãnh thổ để có sự nhận xét thích hợp

Trang 15

Ch-ơng II

Các nhân tố ảnh h-ởng đến sử dụng lao động - việc làm

ở huyện nam đàn

2.1 Vị trí địa lý

- Nam Đàn là một huyện nửa đồng bằng, nửa đồi núi Diện tích tự nhiên 29390

ha, rộng 10 km từ Tây sang Đông, dài 30 km từ Bắc xuống Nam Đi qua huyện có 2 trục giao thông lớn, là quốc lộ 46 và 15A

- Huyện Nam Đàn thuộc tỉnh Nghệ An có toạ độ địa lý nh- sau:

+ Từ 18o 30’ đến 18o 47’ vĩ độ Bắc

+ Từ 105o 25’ đến 105o 31’ kinh độ Đông

- Tiếp giáp: + Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc và Đô l-ơng

+ Phía Nam giáp huyện H-ơng Sơn và Đức Thọ của Hà Tĩnh

+ Phía Tây giáp huyện Thanh Ch-ơng

+ Phía Đông giáp huyện H-ng Nguyên

Với vị trí địa lý nh- vậy Nam Đàn có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế xã hội Nam Đàn chỉ cách thành phố Vinh 20 km về phía Tây Bắc, đây là một trung tâm kinh tế của cả tỉnh Nghệ An Hiện nay thành phố Vinh đang có nhiều khởi sắc, thành phố đang từng b-ớc v-ơn lên trở thành đô thị loại 1 Đây cũng sẽ là một thị tr-ờng thu hút nhiều lao động không chỉ của Nam Đàn mà còn các huyện khác Nh- vậy, huyện có điều kiện thu hút vốn, khoa học kỹ thuật để đẩy mạnh sản xuất, hình thành các vùng chuyên cung cấp các thực phẩm cho thành phố, từ đó tạo thêm nhiều việc làm cho lao động của huyện Hơn nữa thành phố Vinh đang phát triển với nhiều ngành nghề đa dạng phong phú, nhất là nhu cầu xây dựng cơ bản ngày càng cao; do vậy sức lao động phổ thông từ huyện vào thành phố trong thời gian nhàn rỗi là rất lớn, thêm vào đó còn mở ra cơ hội

Trang 16

cho những lao động có trình độ cao tìm việc làm trong các ngành công nghệ thông tin,

điện, điện tử Đồng thời thành phố Vinh còn góp phần đào tạo đội ngũ lao động có chuyên môn kỹ thuật ở các tr-ờng cao đẳng, đại học Mặt khác, các mặt còn giáp với các huyện trong tỉnh và ngoài tỉnh tạo thuận lợi để giao l-u phát triển kinh tế huyện

Đồng thời có thể trao đổi, học tập kinh nghiệm sản xuất giữa những ng-ời lao động của huyện và của các huyện khác

Nh- vậy, nếu khai thác tốt lợi thế về vị trí địa lý này sẽ tạo thuận lợi cho huyện sử dụng tốt nguồn lao động, giải quyết việc làm, đào tạo lao động, đ-a kinh tế – xã hội của huyện đi lên

2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.2.1 Địa hình

Huyện Nam Đàn có diện tích 29390 ha Nằm kẹp giữa hai dãy núi Đại Huệ ở phía Bắc và dãy núi Thiên Nhẫn ở Tây và Tây Nam Tạo ra thung lũng đồng bằng hình tam giác Có sông Cả chảy qua chia huyện thành hai bên tả và hữu ngạn sông Cả

- Địa hình vùng đồng bằng: Chiếm 65% diện tích toàn huyện Điều kiện địa hình này tạo ra nhiều thuận lợi để phát triển trồng trọt nhất là trồng cây l-ơng thực mà chủ yếu là lúa n-ớc, ngô

- Địa hình vùng đồi núi: Chiếm 35% diện tích toàn Địa hình chia cắt mạnh có cao độ nền từ 200m trở lên rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, trồng rừng

Nh- vậy, với địa hình đa dạng tạo điều kiện cho huyện phát triển kinh tế nhiều ngành từ đó tạo thêm nhiều công việc cho lao động trong huyện Từ đó ảnh h-ởng đến cơ cấu lao động trong nông nghiệp mà đặc biệt là cơ cấu lao động trong ngành trồng trọt Hiện nay, phần lớn lao động của huyện là lao động trong sản xuất l-ơng thực

2.2.2 Khí hậu

Trang 17

Nam Đàn nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp Với các đặc tr-ng khí hậu nh- sau:

+ Nhiệt độ trung bình năm: 23,9o C

+ L-ợng m-a trung bình năm: 1900mm + Độ ẩm không khí bình quân: 86%; l-ợng bốc hơi hàng năm: 943mm/năm

+ Số giờ nắng toàn năm: 1657 giờ Trong năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9; mùa lạnh từ tháng

10 đến tháng 4 năm sau L-ợng m-a phân bố không đều, m-a nhiều từ trung tuần tháng

9 đến đầu tháng 10

Có hai h-ớng gió chính là gió mùa Đông Bắc (từ tháng 4 đến tháng 10) và gió mùa Đông Nam (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) Trong các tháng 5, 6, 7 th-ờng có gió Tây khô nóng, gây ảnh h-ởng xấu cho cây trồng

Kết hợp với địa hình, khí hậu Nam Đàn cho phép phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới với sự đa dạng về cây trồng, vật nuôi, có thể tiến hành thâm canh, tăng vụ, áp dụng các ph-ơng pháp mới cho năng suất cao Về mùa đông cho phép huyện sản xuất các loại rau quả vụ đông cung ứng cho thành phố Vinh, tạo thêm việc làm và thu nhập cho ng-ời lao động Tuy nhiên, độ biến nhiệt lớn, phân dị theo mùa, những yếu tố bất lợi nh-: nắng nóng, rét đậm, vùng lụt cần có các biện pháp để né tránh, giảm nhẹ thiên tai Chính điều này đã ảnh h-ởng đến việc làm th-ờng xuyên và thu nhập của lao động, nhất là lao động trong nông nghiệp

2.2.3 Tài nguyên n-ớc

Nam Đàn có sông Cả chảy qua Sông Cả có diện tích l-u vực là 23000 km3 chảy qua địa phận huyện Nam Đàn dài 16 km, là nguồn n-ớc dồi dào quanh năm, chất l-ợng n-ớc tốt Ngoài sông Cả, huyện Nam Đàn còn có sông Đào gọi là kênh Tháp và kênh Lam Trà và một số con suối nhỏ có n-ớc quanh năm Nhìn chung, nguồn n-ớc mặt t-ơng đối phong phú thoả mãn yêu cầu dùng trong huyện

Trang 18

Điều này mở ra cho các xã ven sông nghề đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản Nh- vậy ngoài nghề nông nghiệp truyền thống ng-ời dân còn có điều kiện để tham gia ng- nghiệp, sử dụng thời gian nhàn rỗi vào nghề cá để tăng thu nhập

Tuy là một huyện không giáp biển nh-ng diện tích mặt n-ớc cũng là một thuận lợi để Nam Đàn phát triển ng- nghiệp, tạo thêm việc làm cho lao động, thay

đổi bộ mặt nông thôn

2.2.4 Đất đai

- Nam Đàn có nhiều loại đất và đ-ợc chia làm 2 nhóm đất chính

+ Nhóm đất phù sa: chiếm 65% diện tích đất toàn huyện Đây là nhóm đất

có ý nghĩa quan trọng trong thổ nh-ỡng Nam Đàn, chia làm 3 nhóm đất nhỏ: đất phù sa,

đất nâu vàng, đất lúa vùng đồi (trong đó đáng kể nhất là đất phù sa) Loại đất này thích hợp để canh tác lúa và hoa màu Đất phù sa phân bố chủ yếu ở các xã: Nam C-ờng, Nam Trung, Khánh Sơn, Nam Phúc, Nam Lộc, Nam Tân…

+ Nhóm đất feralit: chiếm 35% diện tích đất toàn huyện Nhóm đất này

đ-ợc chia làm 3 nhóm nhỏ: đất đỏ vàng, đất xói mòn trơ sỏi đá, đất màu vàng trên núi Nhóm đất này tập trung vùng đồi núi tại các xã có diện tích đất lâm nghiệp Đất này thích hợp trồng cây ăn quả, cây chè, sắn

Nam Đàn vốn là một huyện mà kinh tế chủ yếu là nông nghiệp thì tài nguyên đất

là một nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là t- liệu sản xuất chính Với diện tích đất nông nghiệp t-ơng đối lớn chiếm 41,2% diện tích tự nhiên của huyện, và với 2 loại đất chủ yếu là đất phù sa và đất feralit khá màu mỡ là điều kiện thuận lợi để huyện trở thành vùng trồng lúa quan trọng của tỉnh Nghệ An Đồng thời điều kiện đất đai còn thuận lợi để trồng cây công nghiệp, cây ăn quả Chính điều kiện đất đai đã ảnh h-ởng

đến cơ cấu lao động của huyện và quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của huyện

Để đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên đất huyện Nam Đàn đã có những chủ tr-ơng chính sách sử dụng đất hợp lí Trong sản xuất nông nghiệp huyện không ngừng đầu t- vốn, khoa học kỹ thuật, tổ chức các lớp tập huấn huấn luyện trồng trọt chăn nuôi cho các hộ nông nghiệp trong huyện để phát triển một nền nông nghiệp

Trang 19

thâm canh, sản xuất kết hợp giữa các loại cây trồng và vật nuôi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Đồng thời với sự phát triển nền nông nghiệp thâm canh là hàng nghìn lao

động đ-ợc có việc làm th-ờng xuyên Từ đó nâng cao đời sống cho nhân dân trong huyện

- Về hiện trạng sử dụng đất năm 2006

Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2006

(Xử lý số liệu từ nguồn:Niên giám thống kê huyện Nam Đàn)

Trong những năm tiếp theo huyện Nam Đàn phấn đấu thực hiện tốt công tác quản

lý sử dụng đất đai để phát triển kinh tế huyện Từ đó giải quyết việc làm cho lao động của huyện Trong cơ cấu sử dụng đất của huyện thì diện tích đất nông nghiệp vẫn chiếm

tỷ lệ lớn và đang có xu h-ớng tăng lên từ 40% (năm 2001) tăng lên 41,2% (năm 2006)

Trang 20

Diện tích đất nông nghiệp tăng lên chủ yếu là do huyện đã thực hiện tốt việc sử dụng

đất đai bằng cách chuyển đổi đất ch-a sử dụng sang diện tích đất nông nghiệp Đây là một h-ớng chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất hợp lý, huyện cần phát huy tốt hơn nữa vấn

đề này Trong diện tích đất nông nghiệp thì chủ yếu sử dụng để trồng cây l-ơng thực và hoa màu, gần đây có phát triển nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi gia súc Điều này giải thích tại sao phần lớn lao động nông nghiệp của huyện chủ yếu trồng cây l-ơng thực và hoa màu, còn lao động trong ngành thuỷ sản và chăn nuôi rấy ít nh-ng đang có xu h-ớng tăng lên Nếu thực hiện tốt và có hiệu quả cao thì t-ơng lai ngành nông nghiệp huyện Nam Đàn sẽ có những b-ớc phát triển vững chắc hơn, đồng thời thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp ngày càng hợp lý hơn

Hiện nay tỷ lệ diện tích đất lâm nghiệp cũng đang có xu h-ớng tăng lên từ 21,2% (năm 2001) lên 23,9% (năm 2006) Do thời gian này huyện đã có nhiều chính sách phủ xanh đất trống đồi trọc

Trong những năm qua tỷ lệ diện tích đất thổ c- và đất chuyên dùng có xu h-ớng tăng lên nh-ng chậm Năm 2001 tỷ lệ diện tích đất thổ c- là 2,5%, đất chuyên dùng là 9,7% đến năm 2006 tăng lên t-ơng ứng là 2,9% và 10,7% Trong khi đó thì diện tích đất ch-a sử dụng giảm từ 21,8% (năm 2001) giảm còn 21,3% ( năm 2006)

Trong những năm tiếp theo huyện Nam Đàn phấn đấu thực hiện tốt công tác quản

lý và sử dụng đất đai để phát triển kinh tế huyện Từ đó giải quyết việc làm cho lao

động của huyện

2.2.5 Tài nguyên rừng

Trong huyện không còn rừng tự nhiên do bị khai thác kiệt từ nhiều năm tr-ớc

đây, chỉ còn cây lùn bụi, cỏ dại mọc th-a thớt Trong những năm gần đây, do thực hiện các dự án 327, 4304 và một số dự án khác, toàn huyện mới có 5300 ha rừng trồng chủ yếu là tông, kéo lá tràm đang đựơc quản lý chăm sóc

Năm 2006 trồng rừng tập trung 50 ha, gieo -ơm 17 vạn cây giống các loại

để trồng cây phân tán theo kế hoạch Khai thác đ-ợc trên 130 tấn nhựa thông Tiếp tục

Trang 21

chỉ đạo cải tạo v-ờn tạp, trồng cây ăn quả, trong năm 2006 đã cải tạo đ-ợc 13,3 ha v-ờn tạp, trồng 40000 cây ăn quả (trong đó 7000 cây ăn quả đ-ợc mua ở các tỉnh bạn)

Nh- vậy tiềm năng phát triển kinh tế v-ờn theo mô hình nông – lâm kết hợp còn lớn Cùng với các dự án đầu t- phát triển nên các hộ trồng rừng ở Nam Đàn đ-ợc đầu t- vốn, kỹ thuật nên hiệu quả ngày càng đ-ợc nâng cao, thu hút nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm cho lao động

2.2.6 Tài nguyên khoáng sản

Mặc dù tài nguyên khoáng sản trong huyện không nhiều, nh-ng theo các số liệu khảo sát thì huyện có một số loại khoáng sản sau: mỏ mangan ở Nam Lộc, Khánh Sơn;

mỏ đất sét ở Nam Nghĩa, mỏ đá ở Nam Giang; cát vàng sỏi cuội dọc sông Lam có thể khai thác làm vật liệu xây dựng với khối l-ợng lớn; than mỡ ở Nam Giang, than bùn ở Khánh Sơn, đất cao lanh trắng ở Nam Giang, Khánh Sơn

Với nguồn tài nguyên khoáng sản ít này cũng là nguồn nguyên liệu quý để huyện phát triển một vài ngành công nghiệp nh-: sản xuất gạch ở Nam Giang, khai thác cát sạn, phôi thép Mặc dầu các ngành này chỉ phát triển ở quy mô nhỏ, trung bình nh-ng

đã tạo ra một khối l-ợng công việc lớn Từ đó tạo việc làm cho lao động trong huyện và cả các huyện lân cận nữa Đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện

Từ đó góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực I sang khu vực II

2.2.7 Tài nguyên du lịch

Nam Đàn là một trong những khu vực trọng điểm về phát triển du lịch của tỉnh Nghệ An Nơi đây hội tụ nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn Nam Đàn có dãy núi Đại Huệ ở phía Bắc, dãy núi Thiên Nhẫn ở phía Tây Nam, có con sông Lam chảy qua suốt chiều dài của huyện tạo nên cảnh quan đẹp Đặc biệt trên địa bàn huyện

có khu di tích Kim Liên và 6 di tích lịch sử đ-ợc Bộ Văn Hoá công nhận nh- nhà l-u niệm Phan Bội Châu ở thị trấn; mộ và đền thờ vua Mai Hắc Đế ở thị trấn và xã Vân Diên… tạo nên một quần thể du lịch rất có giá trị Do vậy Nam Đàn đ-ợc coi là trọng

điểm phát triển ngành du lịch đứng thứ 2 của tỉnh Nghệ An (sau khu du lịch Cửa Lò)

Trang 22

Nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng nh- vậy Nam Đàn ngày càng có sức hút đối với khách du lịch Đây cũng là một cơ hội để tạo thêm việc làm cho lao

động của huyện, tăng thêm thu nhập và góp phần quảng bá về tiềm năng của huyện để thu hút đầu t- phát triển kinh tế – xã hội Từ đó góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động một cách hợp lý hơn

Kết luận: Với những điều kiện tự nhiên đó cho phép huyện Nam Đàn có thể phát

triển kinh tế với cơ cấu ngành đa dạng Tuy nhiên hiện nay kinh tế của huyện vẫn còn yếu kém, vấn đề đặt ra là việc khai thác và sử dụng các tài nguyên còn ch-a hợp lý và hiệu quả Để nền kinh tế huyện thực sự khởi sắc các nhà lãnh đạo cần có những kế hoạch và biện pháp cụ thể để khai thác tốt các tiềm năng này Từ đó tạo ra nhiều việc làm cho lao động của huyện, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân

2.3 Điều kiện kinh tế – xã hội

2.3.1 Dân số

2.3.1.1 Dân số và động lực gia tăng dân số

- Dân số của huyện là một nguồn lực cơ bản của huyện Nam Đàn nói riêng và của tỉnh Nghệ An nói chung Năm 2006 dân số của huyện Nam Đàn là 159012 ng-ời đứng thứ 8 trong tổng số 19 huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh

- Những năm trở lại đây dân số của huyện tăng chậm nh-ng tăng liên tục

Bảng 2: Dân số trung bình của huyện Nam Đàn qua các năm

(Nguồn: phòng thống kê huyện Nam Đàn)

Trang 23

Nh- vậy, giai đoạn từ 2000 – 2007 dân số của huyện Nam Đàn tăng 1,03 lần

Đây là mức tăng khá cao,trung bình mỗi năm có khoảng 675 ng-ời/năm Nguyên nhân của sự gia tăng dân số cao nh- vậy của huyện là do gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học

- Gia tăng tự nhiên: cũng trong giai đoạn này mức gia tăng tự nhiên của huyện đã

giảm nh-ng không liên tục, thể hiện ở bảng sau

Trang 24

Bảng 3: Tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử, tỷ lệ gia tăng tự nhiên hàng năm của huyện giai đoạn 2000 – 2007

(Xử lý số liệu từ nguồn: Phòng thống kê huyện Nam Đàn)

Nh- vậy, giai đoạn từ 2000 - 2007 tỷ lệ sinh của huyện Nam Đàn không thay đổi Tuy nhiên giai đoạn 2000 - 2002 tỷ lệ sinh giảm, giai đoạn 2002 - 2007 lại tăng đều Hiện thì tỷ lệ sinh của huyện là 1,3% (năm 2007) thấp hơn mức bình quân của cả tỉnh là 1,8%

Đây sẽ là nguồn lao động dự trữ trong t-ơng lai Nh-ng trong hoàn cảnh kinh tế huyện còn gặp nhiều khó khăn, đời sống của nhiều hộ dân vẫn còn khó khăn thì có thể nói đây là một gánh nặng sau này cho huyện Trong khi đó hiện tại thì vấn đề việc làm vẫn còn là một bài toán khó cho huyện Tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp ở huyện vẫn ch-a đ-ợc giải quyết thoả đáng Đời sống của nhiều hộ dân vẫn còn trong cảnh nghèo đói

Từ 2000 – 2007 tỷ lệ tử hầu nh- không thay đổi Hiện tỷ lệ tử của huyện đang ở mức 0,6%( năm 2007) gần xấp xỉ mức bình quân của cả tỉnh ( 0,6%)

Với tiến bộ của khoa học – kĩ thuật, sự quan tâm của Đảng bộ, UBND huyện Nam Đàn đã tổ chức công tác khám và điều trị cho nhân dân ở các tuyến từ huyện đến xã Có những tiến bộ trong công tác y tế dự phòng và các ch-ơng trình mục tiêu quốc gia về y tế đ-ợc thực hiện tốt Huyện Nam Đàn đã thực hiện khá tốt các ch-ơng trình

Trang 25

chăm sóc, giáo dục trẻ em, chăm sóc sức khoẻ dinh d-ỡng Vì vậy tỷ lệ trẻ suy dinh d-ỡng của huyện giảm còn 24% (giảm 1% so với năm tr-ớc)

Nhờ những chính sách đó nên huyện đã giảm đ-ợc tỷ lệ tăng tự nhiên, đây sẽ là một động lực phát triển kinh tế cho huyện Giảm một phần gánh nặng về vấn đề việc làm Hiện nay thì tỷ lệ gia tăng của huyện cũng thấp hơn mức bình quân của cả tỉnh: năm 2007 tỷ lệ gia tăng của huyện Nam Đàn là 0,7%, của tỉnh Nghệ An là 1,2%

- Gia tăng cơ học: Nếu nh- gia tăng tự nhiên là động lực tăng dân số thì gia tăng

cơ học tạo nên sự biến động dân số Đồng thời gia tăng cơ học cũng ảnh h-ởng rất lớn

đến nguồn lao động, kết cấu lao động

Bảng 4: Tình hình gia tăng cơ giới của huyện Nam Đàn

(Nguồn phòng thống kê huyện Nam Đàn)

Năm 2006 tỷ lệ gia tăng cơ giới của huyện Nam Đàn là - 1,2%, chứng tỏ đây là một huyện xuất c-

+ Xuất c-: năm 2006 huyện Nam Đàn có 1923 ng-ời xuất c- Trong đó số ng-ời trong độ tuổi lao động xuất c- là 1920 ng-ời

Xuất c- nội vùng: Việc xuất c- theo hình thức này tuy không tạo ra sự biến động quy mô dân số của huyện song có ảnh h-ởng đến phân bố dân c-, lao động

Trang 26

của các xã Năm 2006, số ng-ời chuyển đi ra ngoài xã cùng huyện là 446 ng-ời ở đây chủ yếu là sự di chuyển của một số hộ giàu, khá giả từ các xã vùng trong ra thị trấn hoặc là một số lao động từ các xã ra thị trấn và có thể là những ng-ời lập gia đình (nhất

là nữ) họ xuất c- đến các xã trong huyện Tuy nhiên, sự xuất c- đến thị trấn nếu không

có sự điều chỉnh sẽ là một trở ngại trong sự phát triển đồng đều giữa các xã của huyện

Xuất c- ngoại vùng: Trong sự xuất c- ngoại vùng này ng-ời dân ở đây hầu hết vẫn còn nghèo mà diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp nên chịu sức hút của các vùng khác Hầu hết những ng-ời dân này là để tìm việc làm mới có thu nhập cao hơn Điểm đến của các luồng chuyển c- từ huyện Nam Đàn là đến thành phố Vinh

và một số huyện khác Việc phát triển nhiều ngành kinh tế trong đó cần cả những lao

động phổ thông và cả lao động có chuyên môn kỹ thuật thì đây là cơ hội lớn cho lao

động Nam Đàn tìm việc làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống gia đình Trong những năm gần đây ở Nam Đàn bùng phát hiện t-ợng những ng-ời dân ồ ạt di c- vào Nam tìm việc làm Có thể nói thời gian qua kinh tế của các tỉnh phía Nam (nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình D-ơng, Bình Ph-ớc ) đã có nhiều khởi sắc, các khu công nghiệp, khu chế xuất đ-ợc hình thành, đặc biệt là các ngành dệt, may mặc, dày da đã thu hút rất nhiều lao động kể cả lao động phổ thông Đối t-ợng chuyển c- là từ 15 – 35 tuổi

Xuất c- quốc tế: Từ năm 2000 – 2005 huyện Nam Đàn đã có 3130 ng-ời đi lao động n-ớc ngoài Trong đó lao động thuộc diện nghèo là 302 ng-ời Năm

2006 toàn huyện có 856 ng-ời đi xuất khẩu lao động

+ Nhập c-: Năm 2006 số ng-ời nhập c- đến huyện là 875 ng-ời Nh-ng phần lớn

là lao động làm việc tại một số cơ sở sản xuất, cơ quan Nhà n-ớc, và một số nhỏ học sinh, sinh viên trở về quê h-ơng làm việc

- Gia tăng dân số

Ta có: Tỷ lệ gia tăng tự nhiên = 0,8%

Tỷ lệ gia tăng cơ giới = - 1,2%

áp dụng công thức tính gia tăng dân số ta có

Trang 27

GTDS = GTTN + GTCG

= 0,8 + (– 1,2)

= - 0,4 (%)

2.3.1.2 Kết cấu dân số

- Kết cấu theo độ tuổi: của huyện Nam Đàn năm 2007

+ Số ng-ời d-ới độ tuổi lao động chiếm 42,5 % + Số ng-ời trong độ tuổi lao động chiếm 51%

+ Số ng-ời ngoài độ tuổi lao động chiếm 6,5%

Nam Đàn là một huyện có kết cấu dân số trẻ Với kết cấu dân số này huyện sẽ có một lực l-ợng lao động hiện tại lớn và nguồn lao động dự trữ trong t-ơng lai khá dồi dào Đồng thời, đây cũng là thị tr-ờng tiêu thụ hàng hoá lớn, kích thích sản xuất phát triển

Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế huyện Nam Đàn đang b-ớc đầu phát triển, cơ

sở hạ tầng còn yếu thì đây là một trở ngại không nhỏ cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện trong t-ơng lai Tuy nhiên, vấn đề bức xúc nhất hiện nay là vấn đề giải quyết việc làm cho lực l-ợng lao động hiện tại

- Kết cấu dân số theo giới: năm 2006 huyện Nam Đàn có

+ Dân số nữ có 82778 ng-ời chiếm 50,1% dân số toàn huyện

+ Dân số nam có 76234 ng-ời chiếm 49,8% dân số toàn huyện

Trang 28

Chúng ta biết rằng, kết cấu dân số theo giới có ảnh h-ởng đến phân bố sản xuất,

tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến l-ợc phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia Đối với huyện Nam Đàn kết cấu dân số theo giới này cũng có những ảnh h-ởng nhất định đến sự phát triển kinh tế – xã hội của huyện Qua biểu đồ ta thấy, tỷ

lệ nữ cao hơn nam, có nghĩa là số lao động nữ cao hơn nam Nh-ng hầu hết số nữ này

đều tham gia sản xuất nông nghiệp và các công việc nội trợ, thời gian nhàn rỗi nhiều, thu nhập lại thấp Vì thế hầu hết số lao động nữ không có việc làm th-ờng xuyên Năm

2002 huyện Nam Đàn có 37101 ng-ời đủ 15 tuổi trở lên không có việc làm th-ờng xuyên trong đó nữ là 20455 ng-ời (chiếm 55,1%) Vì thế, huyện Nam Đàn cần có những chính sách hợp lí nhằm sử dụng tốt nguồn lao động nữ này giúp họ tăng thu nhập cho bản thân và gia đình

Mật

độ dân

số

Trang 29

B¶ng 5: HiÖn tr¹ng ph©n bè d©n c- huyÖn Nam §µn n¨m 2006

( Xö lý sè liÖu tõ nguån: Phßng thèng kª huyÖn Nam §µn)

Trang 30

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: dân c- tập trung chủ yếu ở thị trấn Nam Đàn và một số vùng phụ cận Nơi có mật độ dân số cao nhất là thị trấn Nam Đàn với 3394 ng-ời/km2, tiếp đến là Xuân Hoà với 933 ng-ời/km2 Nơi có mật độ dân số thấp nhất là xã Nam H-ng cới 173 ng-ời/km2

Huyện Nam Đàn có 9 trên tổng số 24 xã, có mật độ dân số d-ới 500 ng-ời/km2, chủ yếu là các xã vùng trong nh- Nam Nghĩa, Nam H-ng, Nam Thái, Nam Thanh, Nam Xuân, Nam Th-ợng, Nam Tân, Nam Kim

Còn lại 15 xã và thị trấn có mật độ dân số trên 500 ng-ời/km2, còn cao hơn cả mức trung bình của toàn huyện Các xã này chủ yếu là do tỷ lệ sinh cao, đặc biệt là thị trấn do có những điều kiện kinh tế thuận lợi hơn nên dân số tập trung khá đông

2.3.2 Truyền thống lịch sử

Nam Đàn là một vùng đất địa linh nhân kiệt Truyền thống lịch sử Nam Đàn gắn liền với lịch sử Nghệ An và đất n-ớc Đó là truyền thống xây dựng và bảo vệ đất n-ớc với những vị anh hùng nh-: Mai Hắc Đế, Hồ Quý Ly, Nguyễn Cảnh Chân, Nguyễn Cảnh Dị, V-ơng Thúc Mậu

Sang thế kỷ 20, Nam Đàn là quê h-ơng của nhiều nhà yêu n-ớc nổi tiếng nh- Phan Bội Châu, V-ơng Thúc Quý, Trần Văn L-ơng, Nguyễn Bá Đôn Đặc biệt nơi đây

đã sinh ra và nuôi d-ỡng tuổi thơ chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, ng-ời anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới

Năm 1930, h-ởng ứng lời kêu gọi của Đảng, nhân dân Nam Đàn đã cùng nhân dân Nghệ Tĩnh làm cuộc nổi dậy thành lập chính quyền Xô Viết Tháng 8/1945, Nam

Đàn cùng nhân dân cả n-ớc làm cuộc Cách mạng tháng 8 thành công, rồi lại cùng cả n-ớc góp ng-ời, góp của vào công cuộc giải phóng và xây dựng đất n-ớc

Đây là một tiềm năng du lịch, nếu có h-ớng và biện pháp để đ-a vào khai thác thì

sẽ tạo cơ hội có thêm việc làm và thu nhập cao của ng-ời lao động

2.3.3 Kinh tế

Trang 31

Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân Nam Đàn đã có những cố gắng nhằm phát triển kinh tế huyện Năm 2006, phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, tình hình kinh tế – xã hội của huyện tiếp tục phát triển và tăng tr-ởng với các kết quả sau:

Kinh tế tiếp tục tăng tr-ởng, tổng giá trị năm 2006 đạt 909441 triệu đồng Trong

đó nông – lâm – thuỷ sản là 378940 triệu đồng, công nghiệp – xây dựng là 341751 triệu đồng, dịch vụ – th-ơng mại là 188750 triệu đồng.Những số liệu này chứng tỏ nền kinh tế huyện đang có sự chuyển dịch theo h-ớng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Bảng 6: Cơ cấu GDP của huyện Nam Đàn qua các năm

(Xử lý số liệu từ nguồn phòng thống kê huyện Nam Đàn)

Nh- vậy, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính của huyện với tỷ trọng GDP chiếm 50,9% Tuy nhiên, ngành nông nghiệp ở đây vẫn còn lạc hậu Việc sản xuất vẫn còn dựa vào kinh nghiệm là chính, việc áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất , sử dụng các máy móc nông nghiệp còn rất ít và ch-a có hiệu quả Vì thế hiệu quả sản xuất nông nghiệp còn thấp Nền kinh tế huyện còn phát triển chậm nh- vậy trong hoàn cảnh nguồn lao động đông và tăng hàng năm thì khả năng tạo việc làm là rất ít Vấn đề việc làm vẫn là bài toán khó cho huyện Nam Đàn

Do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm nên cơ cấu lao động cũng có sự chuyển dịch t-ơng ứng.Tuy nhiên, sự chuyển dịch chậm này cũng đã góp một phần nhỏ vào kế hoạch sử dụng hợp lý và hiệu quả lao động của huyện Nam Đàn

Cơ cấu thành phần kinh tế: trong những năm qua huyện đã có những sự điều chỉnh cơ cấu thành phần kinh tế với sự đa dạng các thành phần kinh tế Bên cạnh thành phần kinh tế quốc doanh luôn đ-ợc củng cố phát triển, thì thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đ-ợc sự quan tâm của UBND huyện đã b-ớc đầu có sự phát triển khá vững

Trang 32

chắc Đây là cơ hội tìm kiếm việc làm cho lao động của huyện Tuy nhiên, huyện Nam

Đàn ch-a có thành phần kinh tế có sự đầu t- của n-ớc ngoài Đây cũng là điều không thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của huyện Mặc dầu vậy, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đã có một sức hút lao động khá lớn, có khả năng phát huy nội lực, khơi gợi tính tích cực, tự giác và chủ động của ng-ời lao động trong sản xuất, giúp họ nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống

Cây lúa: Diện tích lúa đông xuân 6307,6 ha (2006) Lúa hè thu đạt 6264,9

ha Giảm một số diện tích cao c-ỡng và diện tích thấp trũng để xây dựng trang trại, trồng cỏ và đào ao thả cá

Tổng diện tích ngô là 5079 ha (2006), năng suất ngô bình quân là 38,14 tạ/ha Diện tích lạc là 1859 ha, trong đó diện tích lạc phủ ni lông là 344 ha Diện tích rau màu cả năm là 2981 ha diện tích rau có giá trị kinh tế cao tăng khá

+ Chăn nuôi: Trong năm 2006 tuy có dịch bệnh phát sinh ảnh h-ởng lớn nh-ng ngành chăn nuôi vẫn đ-ợc duy trì và có b-ớc phát triển Tổng giá trị ngành chăn nuôi dự -ớc 274,97 tỷ đồng, chiếm 46,8% trong nông nghiệp

Tổng đàn trâu bò là 41821, tổng đàn lợn là 59544 con Chăn nuôi hàng hoá phát triển, sản l-ợng thịt hơi xuất chuồng tăng khá 7452 tấn Sản l-ợng trâu bò hơi xuất bán 7754,1 tấn Sản l-ợng gia cầm xuất bán là 2034 tấn Công tác tiêm phòng dịch

Trang 33

bệnh, dập dịch thực hiện tốt hơn, giết mổ gia súc tập trung đ-ợc duy trì có hiệu quả tại một số xã

- Lâm nghiệp

Trong những năm qua giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp có tăng lên nh-ng còn chậm, và tỷ trọng của ngành này ngày càng giảm trong cơ cấu các ngành nông – lâm – ng- nghiệp Điều này chứng tỏ vai trò của ngành lâm nghiệp ngày càng giảm Công tác chăm sóc bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng đ-ợc triển khai tổ chức kịp thời, tiến hành ký cam kết giữa huyện với xã, với chủ quản lý rừng Hoàn chỉnh việc thiết kế phân lộ, chia thửa cho 100 ha đất lâm nghiệp Trồng rừng tập trung 50 ha, xây dựng mới đ-ợc 3 chòi bảo vệ rừng, tu sửa 16 km đ-ờng băng cản lửa, gieo -ơm 17 vạn cây giống các loại để trồng cây phân tán theo kế hoạch, khai thác đ-ợc trên 130 tấn nhựa thông

- Ng- nghiệp

Trong 3 ngành nông – lâm – ng- thì ngành ng- ngiệp là ngành có mức độ tăng tr-ởng khá nhất, và ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nông – lâm – ng-

Năm 2006, ngành ng- nghiệp của huyện đã có những thành công đáng kể Nuôi cá và các loại thuỷ sản khác phát triển khá mạnh, tổng diện tích nuôi cá là 1739,95 ha (diện tích ao, hồ 914,95 ha, diện tích cá lúa là 413,3 ha, cá rô phi đơn tính đạt 40,5 ha, cá vụ 3 là 411,6 ha), hình thức nuôi cá kết hợp trồng lúa tiếp tục đ-ợc mở rộng, diện tích ao hồ đ-ợc các hộ đầu t- thâm canh đạt năng suất bình quân 3,3 tấn/ha Tổng sản l-ợng thuỷ sản (kể cả đánh bắt) -ớc 3366 tấn Mô hình nuôi ba ba tại Nam Anh phát triển tốt Hiện nay đây cũng là một ngành có khả năng tạo việc làm cho ng-ời lao động

Đặc biệt là lao động trong ngành trồng trọt, giảm thời gian nhàn rỗi, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trong ngành nông nghiệp

Kết luận: Nh- vậy với sự chuyển dịch ngay trong nội bộ ngành nông – lâm –

ng- nghiệp đã tạo thêm việc làm, mở rộng ngành nghề, tăng thu nhập cho ng-ời nông dân, giảm thời gian lao động nhàn rỗi Việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật

Trang 34

trong nông nghiệp đã mở ra h-ớng phát triển nông nghiệp hàng hoá thu nhập cao, không chỉ tạo việc làm mà còn sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lao động, góp phần chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang ng- nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp – xây dựng, dịch vụ Tuy nhiên do nghiên cứu, tiếp cận thị tr-ờng của ng-ời dân ch-a cao, các cơ sở chế biến còn nhỏ nên hiệu quả còn thấp

- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Đây là sản phẩm có tiềm năng, lợi thế đ-ợc phát huy và phát triển khá Giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp năm 2006 đạt 66,11 tỷ

Công nghiệp vật liệu xây dựng: khai thác cát sỏi trên sông Lam, khai thác đá ở Nam Giang, 11 cơ sở sản xuất gạch ngói

Chế biến nông sản: Làng nghề quy chính ở Vân Diên, -ơm tơ ở các xã dọc sông Lam

Tiếp tục tổ chức học nghề mới: thêu ren tại Nam Cát và Kim Liên, mây tre đan tại Xuân Lâm, phát triển nghề làm t-ơng truyền thống tại Thị trấn, hoàn thành dự án quy hoạch khu công nghiệp nhỏ tại Nam Giang

Việc phát triển các ngành này góp phần giải quyết việc làm cho lao động nhàn rỗi, chuyển dịch lao động theo h-ớng tích cực Tuy nhiên sức hấp dẫn đối với lao động ch-a cao, do thu nhập của ngành này mang lại còn thấp vì thế cần nhiều đầu t- và h-ớng phát triển đúng đắn

- Xây dựng cơ bản

Trang 35

Năm 2006 là năm công tác xây dựng cơ bản gặp nhiều khó khăn, nh-ng với một

số cơ chế kích cầu, tiếp tục phát huy nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng Tổng nguồn vốn đầu t- cho xây dựng đạt 164820 triệu đồng, trong

đó tổng giá trị đầu t- đ-ờng cứng kênh xây nông thôn hơn 34420 triệu đồng (nhân dân góp gần 17 tỷ đồng)

2.3.3.3 Dịch vụ

Nam Đàn có một vị trí khá thuận lợi với nguồn tài nguyên đa dạng thuận lợi cho việc giao l-u buôn bán và phát triển du lịch Nhờ đó giá trị ngành dịch vụ ngày càng tăng Năm 2000 giá trị ngành dịch vụ là 78635 triệu đồng đến năm 2005 tăng lên

140400 triệu đồng Nh- vậy trung bình mỗi năm tăng đ-ợc 123 triệu đồng

- Tổng giá trị sản xuất ngành th-ơng mại dịch vụ năm 2006 là 188750 triệu đồng Xây dựng và triển khai thực hiện “Đề án phát triển du lịch th-ơng mại giai đoạn 2006 – 2010” Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá du lịch Nam Đàn Công tác quản lý thị tr-ờng đ-ợc quan tâm thực hiện tốt hơn, tổ chức kiểm tra kinh doanh th-ơng mại, vệ sinh an toàn thực phẩm, dịch vụ văn hoá, dịch vụ Internet…

- Du lịch: Nam Đàn là một trong hai trung tâm du lịch của tỉnh Nghệ An Với tiềm năng du lịch lớn cả tự nhiên lẫn nhân văn, huyện Nam Đàn đã khai thác tốt tiềm năng này và ngày càng xây dựng đ-ợc th-ơng hiệu du lịch cho huyện Trong những năm qua l-ợng khách du lịch đến Nam Đàn ngày càng tăng đặc biệt là khách nội địa Chính sự phát triển của ngành du lịch đã thu hút lao động tham gia vào ngành kinh tế này, tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động Trong những năm tới Nam Đàn sẽ là

điểm đến của các tua du lịch

- Hoạt động của Ngân hàng và Quỹ tín dụng nhân dân có hiệu quả khá phục vụ sản xuất kinh doanh, xuất khẩu lao động Tổng d- nợ cho vay -ớc đạt 211 tỷ đồng, trong đó d- nợ ngân hàng Nhà n-ớc 127 tỷ; ngân hàng chính sách 43 tỷ đồng, quỹ tín dụng nhân dân đạt 41 tỷ đồng

- Giao thông vận tải: Nhìn chung hệ thống giao thông của huyện Nam Đàn khá thuận lợi để phục vụ đời sống và sản xuất Huyện đã có 2 đ-ờng quốc lộ đi qua, các

Trang 36

tuyến tỉnh lộ Ngoài ra còn các tuyến đ-ờng liên huyện, liên xã, xóm phục vụ nhu cầu

đi lại của nhân dân Các hệ thống cầu, cống, đ-ờng tràn cũng đã đáp ứng đ-ợc phần nào nhu cầu phát triển kinh tế và phục vụ đời sống Huyện Nam Đàn có 2 tuyến đ-ờng thuỷ nối liền với Bến Thuỷ và các huyện khác; có một cảng sông tại địa phận thị trấn ở dạng bến tạm Trên địa bàn huyện có 3 km đ-ờng sắt Bắc Nam

- B-u chính viễn thông: Hệ thống b-u chính viễn thông ngày càng đ-ợc củng cố, thông tin liên lạc thông suốt Số máy điện thoại cố định ngày càng tăng, số ng-ời sử dụng điện thoại di động ngày càng phổ biến Hơn nữa mạng Internet đã bắt đầu phổ biến trong nhân dân Nhiều gia đình còn nối mạng ngay tại nhà

Kết luận: Nh- vậy có thể nói, kinh tế – xã hội của huyện Nam Đàn trong những

năm qua đã có nhiều tiến bộ Đây sẽ là động lực cho những b-ớc tiến vững chắc hơn trong t-ơng lai Và điều đó cũng cho thấy vấn đề sử dụng lao động trong các ngành kinh tế của huyện đã b-ớc đầu có hiệu quả Tuy nhiên, vấn đề việc làm vẫn là vấn đề cấp bách đối với huyện Ngành kinh tế chính của huyện hiện tại vần là ngành nông nghiệp, mà hiệu quả kinh tế ch-a cao, thời gian nhàn rỗi của lao động trong ngành này còn nhiều Vấn đề tạo thêm việc làm trong nông nghiệp là rất khó Trong khi đó các ngành kinh tế khác còn ch-a phát triển Do đó, vấn đề lao động, việc làm ngày càng trở nên gay gắt, nóng bỏng hơn

Trang 37

Ch-ơng III Thực trạng sử dụng lao động – việc làm của huyện Nam Đàn

Bảng 7: Nguồn lao động huyện Nam Đàn qua các năm

( Xử lý số liệu từ nguồn: Phòng thống kê huyện Nam Đàn)

Trang 38

Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy, từ năm 2000 – 2007 nguồn lao động của Nam Đàn đã tăng lên, nh-ng mức tăng không ổn định nguyên nhân chủ yếu là vấn đề di c- của lao động Sau 7 năm số lao động tăng lên là 1919 ng-ời, trung bình mỗi năm tăng lên là 274 ng-ời/năm

Năm 2000 nguồn lao động huyện Nam Đàn chiếm tới 51,9% tổng số dân đến năm 2007 tỷ lệ đó đã giảm đi còn 51,5% Từ năm 2000 – 2007 tăng tr-ởng lao động là 1,2% Hàng năm huyện Nam Đàn có nguồn lao động bổ sung t-ơng đối lớn Đây sẽ là lực l-ợng lao động chính trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế – xã hội của huyện Và còn là nguồn lao động dự trữ trong t-ơng lai Tuy nhiên, trong hoàn cảnh nền kinh tế huyện còn ch-a phát triển thì nguồn lao động đông (chiếm 4,2% nguồn lao động của cả tỉnh) và tăng sẽ là một gánh nặng cho nền kinh tế Ngành kinh tế chính vẫn là nông nghiệp, trong khi công nghiệp và dịch vụ còn nhiều yếu kém sẽ gây khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm, là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp đang tăng lên

3.1.2 Di c- của lao động

Nam Đàn là một huyện xuất c- Hàng năm tổng số lao động di c- của huyện khá

đông, năm 2006 số lao động di c- là 2790 ng-ời Trong đó số nữ th-ờng di c- nhiều hơn nam Trong những năm gần đây di dân tự do ở Nam Đàn phát triển mạnh, nhất là luồng di c- từ nông thôn ra thành thị, trong đó có một bộ phận đi xuất khẩu lao động,

có bộ phận di c- theo mùa vào thời gian nông nhàn Đặc biệt những năm gần đây trào l-u xuất khẩu lao động đang gia tăng

3.1.2.1 Đối với xuất c- ngoại vùng

Mặc dầu số lao động di c- ra khỏi huyện đang có xu h-ớng giảm đi, nh-ng ở các xã nghèo thì lao động di c- vẫn rất nhiều Lao động di c- chủ yếu là các thanh niên sau

Ngày đăng: 02/12/2021, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w