lý do chọn đề tài Trong nền sử học trung đại Việt Nam xuất hiện nhiều tác gia lớn, tiêu biểu nh- Lê Văn H-u, Hồ Tông Thốc, Ngô Sĩ Liên, Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú… Cống hiến to lớn của c
Trang 1tr-ờng đại học vinh
khoa lịch sử -
trịnh thị liên
khoá luận tốt nghiệp đại học
một số đóng góp nổi bật của lê quý đôn đối với
sử học qua "đại việt thông sử; phủ biên tạp lục
và kiến văn tiểu lục"
Chuyên ngành: lịch sử Việt Nam
GVC Th.S Hồ Sỹ Hùy
Vinh, năm- 2008
Trang 2Mục lục
Trang
Mở đầu 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Lịch sử vấn đề 3
3 Đối t-ợng, phạm vi nghiên cứu 6
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu 6
5 Bố cục đề tài 6
Nội dung Ch-ơng 1 Nhà sử học Lê Quý Đôn, quê h-ơng, con ng-ời, thời đại và sự nghiệp 7
1.1 Quê h-ơng, con ng-ời thời đại của Lê Quý Đôn 7
1.2.Sự nghiệp của Lê Quý Đôn 22
Ch-ơng 2 Quan điểm sử học của Lê Quý Đôn qua tác phẩm "Đại Việt thông sử" 28
2.1 Khái quát về tác phẩm "Đại Việt thông sử" 28
2.1.1 Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm 28
2.1.2 Nội dung cơ bản của tác phẩm 28
2.2 Các quan điểm sử học tiến bộ của Lê Quý Đôn qua tác phẩm "Đại Việt thông sử" 30
2.3 Những quan điểm sử học còn hạn chế 47
Ch-ơng 3 Một số đóng góp nổi bật của Lê Quý Đôn qua "Phủ biên tạp lục" và "Kiến văn tiểu lục" 52
3.1 Ho¯n c°nh ra đội cùa “Phù biên t³p lũc” 52
3.2 Một số nét đặc sắc của "Phủ biên tạp lục" 52
3.3 Một số nét đặc sắc của "Kiến văn tiểu lục" 69
Kết luận 82
Tài liệu tham khảo 85
Trang 3Mở đầu
1 lý do chọn đề tài
Trong nền sử học trung đại Việt Nam xuất hiện nhiều tác gia lớn, tiêu biểu nh- Lê Văn H-u, Hồ Tông Thốc, Ngô Sĩ Liên, Lê Quý Đôn, Phan Huy Chú… Cống hiến to lớn của các ông là đã xây dựng đ-ợc những tác phẩm sử học
có giá trị góp phần làm rạng rỡ nền sử học dân tộc Trong các tác phẩm đó nhiều nội dung lich sử dân tộc đ-ợc phản ánh khá chính xác, sinh động và có
hệ thống giúp ng-ời đời sau dựng lại quá trình lịch sử dân tộc mỗi ngày một
đúng đắn hơn Mặc dù viết theo quan điểm Nho giáo nh-ng các tác phẩm của
họ bao giờ cũng thấm đẫm chủ nghĩa yêu n-ớc và lòng tự hào dân tộc, không chì nêu gương “minh gi²m” “thông gi²m’’, mờ mang tầm nhận thửc cho chúng ta mà còn góp phần nâng cao tâm hồn chúng ta Chính vì thế việc đi sâu khám phá làm rõ đ-ợc thân thế và sự nghiệp của các ông chẳng những góp phần làm sáng tỏ lịch sử sử học Việt Nam nói riêng và lịch sử văn hoá Việt Nam nói chung, mà còn có tác dụng bồi d-ỡng đạo đức t- t-ởng cho chúng ta nhất là cho thế hệ trẻ
Đối với Lê Quý Đôn – nhà bác học lớn để lại một khối l-ợng tác phẩm
đồ sộ trên nhiều lĩnh vực khác nhau, thì việc tìm hiểu nội dung các tác phẩm, khám phá những quan điểm về thế giới quan, nhân sinh quan, về quan điểm sử học của ông là những việc làm rất có ý nghĩa
Từ tr-ớc tới nay các nhà khoa học trong và ngoài n-ớc đã từng nghiên cứu
về ông ở nhiều lĩnh vực nh- văn, thơ, ngôn ngữ học, triết học, địa lý học, nông học…Riêng trong lĩnh vực sử học, ngôi sao sáng Lê Quý Đôn có nhiều đóng góp nh-ng ch-a đ-ợc chú ý đúng mức Ngoài công trình Ph-ơng pháp làm sử của Lê Quý Đôn (Đinh Công Vĩ – Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội 1994), các tác giả khác viết về Lê Quý Đôn còn khá tản mạn Các bộ lịch sử
sử học Việt Nam dành cho ông cũng nh- các tác giả lớn khác một số trang còn rất khiêm tốn khiến cho ng-ời đọc yêu mến lịch sử dân tộc ch-a thể thoả mãn
Trang 4Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà tr-ờng phổ thông tôi đã đ-ợc biết đến thần đồng Lê Quý Đôn qua sách báo, thầy giáo và bạn bè D-ới mái tr-ờng
Đại học, học Lịch sử sử học Việt Nam, một khao khát ngày càng mãnh liệt trong tôi đó là đ-ợc tìm hiểu thân thế và sự nghiệp của ông, nhất là đóng góp của ông trong lĩnh vực sử học
Tuy vậy do khả năng còn hạn chế, thời gian và t- liệu eo hẹp, tôi mới tiếp cận đước hai t²c phẩm cõ nhiẹu nối dung sụ hóc cùa ông l¯ “Kiễn văn tiều lũc; Phù biên t³p lũc”, v¯ mốt t²c phẩm sụ hóc đích thữc: “Đ³i Viết thông sụ” Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: Một số đóng góp nổi bật của Lê Qúy
Đôn đỗi vỡi sụ hóc qua “Đ³i Viết thông sụ; Phù biên t³p lũc; Kiễn văn tiều lũc” l¯m kho² luận tỗt nghiếp cùa mệnh
Lần đầu tiên thực hiện một đề tài khoa học, khoá luận không tránh khỏi sai sót Rất mong nhận đ-ợc sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè
2 lịch sử vấn đề
Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu lâu dài về Lê Quý Đôn các nhà nghiên cửu cðng đẹu cõ kễt luận chung: “ Lê Quỷ Đôn nh¯ b²c hóc lỡn của Viết Nam dưỡi thội phong kiễn”
Song kết luận này ch-a phải kết thúc việc nghiên cứu về Lê Quý Đôn vì di sản của ông liên quan đến nhiều ngành khoa học, vì ông là nhà bách khoa, là một ng-ời tiên phong tiếp cận các thông tin mới, mở đ-ờng cho nhiều ngành khoa học mới của Việt Nam
Năm 1976 nhân kỷ niệm lần thứ 250 năm ngày sinh của Lê Quý Đôn, một tấm g-ơng sáng về lao động học thuật Viện sử học kết hợp với nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội phiên dịch và cho xuất bản Lê Quý Đôn toàn tập Cũng năm này một số báo cáo khoa học về Lê Quý Đôn đã đ-ợc trình bày trong Hội nghị kỷ niệm 250 năm, năm sinh của Lê Quý Đôn(1726-1976) đ-ợc tập hợp trong sách Lê Quý Đôn nhà bác học Việt Nam thế kỷ XVIII Sở văn hoá và thông tin Thái Bình xuất bản năm 1979
Tạp chí văn học số 6-1976 và số 1- 1977 cũng đã đăng tải một số bài viết chọn lọc về Lê Quý Đôn
Trang 5Năm 1984 một số báo cáo về Lê Quý Đôn lại đ-ợc trình bày trong Hội nghị kỷ niệm 200 năm ngày mất của Lê Quý Đôn (1784-1984) và các báo cáo
đ-ợc tập hợp trong sách Lê Quý Đôn nhà bác học Việt Nam thế kỷ XVIII Sở văn hoá thông tin Thái Bình năm 1988
Năm 1994 nhân kỷ niệm 200 năm ngày mất của Lê Quý Đôn và 23 năm ng¯y ra đội cùa thư mũc “ Nghế văn chí”, trưộng Đ³i hóc Văn ho² H¯ Nối v¯
sở Văn hoá - Thông tin – Thể thao Thái Bình đã phối hợp tổ chức hội thảo khoa hóc chuyên đẹ: “ Lê Quỷ Đôn-Nhà th- viện, th- mục học Việt Nam thế
kự XVIII” Hối th°o đước tồ chửc đủng v¯o ng¯y giổ cùa ông t³i thư viến khoa học Tổng hợp Thái Bình mang tên Lê Quý Đôn với sự chủ trì của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở văn hoá- Thông tin- Thể thao Thái Bình, tr-ờng Đại học Văn hoá
Hà Nội và sự tham gia của Uỷ ban nhân dân huyện H-ng Hà, xã Độc Lập, đại diện dòng họ Lê cùng gần 100 nhà khoa học cán bộ nghiên cứu, cán bộ th- viện ở trung -ơng và các địa ph-ơng Thái Bình, Hải H-ng, Thanh Hoá
Hội nghị đã tập hợp đ-ợc hơn 20 bản báo cáo khoa học Nhà xuất bản văn hoá- Thông tin đ± cho xuất b°n cuỗn: “ Lê Quỷ Đôn – nhà th- viện, th- mục hóc Viết Nam thễ kự XVIII”
Thông qua các cuộc hội thảo, các tập kỷ yếu của các hội nghị, các công trình nghiên cứu, nhìn chung giới nghiên cứu học thuật trong và ngoài n-ớc
đứng ở nhiều góc độ để tìm hiểu, đánh giá về Lê Quý Đôn nh- từ góc độ Văn học, Sử học, Y học,Th- mục học, Địa lý học…Từ đó đã có một số nhận định
có giá trị có sự khám phá, gợi mở…
ở n-ớc ngoài, trong chuyến đi sứ Trung Quốc, Lê Quý Đôn đã có dịp tiếp xúc với các quan lại Trung Quốc, các sứ thần Triều Tiên và đã làm cho họ phải ngạc nhiên tr-ớc học vấn sâu rộng của mình Mặt khác các nhà Việt Nam học nh- N- I – Niculin trong cuỗn “Dòng ch°y văn ho²” Nh¯ xuất b°n Văn Hoá Thông Tin-Hà Nội.2006 có bài Những địa danh n-ớc Nga trong Vân Đài loại ngữ của Lê Quý Đôn Ngoài ra còn có nhiều đề tài công trình lớn khác… Nhìn chung, các công trình nghiên c-ú về Lê Quý Đôn hoặc ở dạng khái quát (các tác giả Đặng Vũ Khiêu, Văn Tân, Trần Quốc V-ợng…) hoặc đi sâu
Trang 6vào lĩnh vực t- t-ởng, triết học(các tác giả Cao Xuân Huy, Nguyễn Tài Th-…) vào lĩnh vực văn thơ (các tác giả Tr-ơng Chính, Bùi Văn Nguyên, Bùi Duy Tân, Phạm Tú Châu…) vào lĩnh vực th- tịch, th- mục (các tác giả Trần Văn Giáp,Trần Nho Thìn, Trần Nghĩa…)
Trong lĩnh vực sử học, có các công trình: Ph-ơng pháp làm sử của Lê Quý
Đôn của Đinh Công Vĩ (Nhà xuất bản khoa học xã hội Hà Nội 1994) Tìm hiểu quan điểm sử học của Lê Quý Đôn của Đặng Đức Thi - in trong cuốn Lịch sử sử học Việt Nam(từ thế kỷ XI đến thế kỷ XIX) Các bài báo: Lê Quý
Đôn qua những dòng ghi chép về ngoại th-ơng thế kỷ XVIII của Nguyễn Quang Ân (in trong cuốn Xu h-ớng đổi mới trong lịch sử Việt Nam – Những g-ơng mặt tiêu biểu Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin Hà Nội 1998); Lê Quý
Đôn – ng-ời đi đầu trong việc mở rộng đối t-ợng sử học của Hồ Sĩ Huỳ đăng trên tạp chí X-a và Nay số 287 – tháng 7/2007
Đặc biệt gần gũi với đề tài có khoá luận Tìm hiểu quan điểm sử học của Lê Quý Đôn qua tác phẩm Đại Việt thông sử của Nguyễn Văn Thịnh(Vinh – 5/2000); bài Phủ biên tạp lục – bộ địa chí tiêu biểu về xứ Thuận Quảng của Nguyễn Văn Cần đăng trong Tạp chí Nghiên cứu lịch sử số 4(372)/2007 Các công trình trên hoặc nghiên cứu về ph-ơng pháp làm sử(lịch sử quan, phong cách sử học của Lê Quý Đôn và các ph-ơng pháp s-u tầm giám định sử liệu và ph-ơng pháp viết sử của ông), hoặc nghiên cứu quan điểm sử học, đối t-ợng sử học (quan điểm của Lê Quý Đôn về đối t-ợng sử học và cách Lê Quý
Đôn mở rộng đối t-ợng sử học) hoặc nữa là nghiên cứu đóng góp về mặt địa
lý – lịch sử của Lê Quý Đôn qua bộ Phủ biên tạp lục… Ch-a có một công trình nào tìm hiểu đầy đủ, toàn diện, hệ thống về đóng góp của Lê Quý Đôn
đối với sử học qua 3 tác phẩm: Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục và Kiến văn tiểu lục
Khoá luận này kế thừa thành tựu của các công trình tác giả có dịp tiếp xúc Trên cơ sở ý kiến của ng-ời đi tr-ớc kết hợp ý kiến bản thân khi đọc kỹ tác phẩm của Lê Quý Đôn, tác giả cố gắng trình bày thu hoạch của mình
Trang 73 đối t-ợng phạm vi nghiên cứu
Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài là:
- Nội dung cơ bản của 3 tác phẩm Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục và Kiến văn tiểu lục
- Quan điểm sử học của Lê Quý Đôn qua Đại Việt thông sử
- Đóng góp về lĩnh vực địa lý – lịch sử và quan điểm đất n-ớc thống nhất qua Phủ biên tạp lục
- Đóng góp có tính bách khoa của Lê Quý Đôn qua Kiến Văn tiểu lục và tinh thần thực tế, ý thức dân tộc của ông qua tác phẩm này
Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ thu gọn đóng góp sử học nổi bật của Lê Quý Đôn ở 3 tác phẩm Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục và Kiến văn tiểu lục, tuy nhiên trong quá trình trình bày, một số tác phẩm khác của ông và của ng-ời khác khi cần thiết có đ-ợc nhắc đến để so sánh đối chiếu
ra tác giả còn sử dụng ph-ơng pháp so sánh, ph-ơng pháp liên nghành
v¯ “Kiễn văn tiều lũc”
Trang 8
Nội dung
Ch-ơng 1 nhà sử học Lê quý đôn quê h-ơng, con ng-ời,
thời đại và sự nghiệp
1.1 Quê h-ơng, con ng-ời, thời đại của Lê Quý Đôn
1.1.1 Quê h-ơng, con ng-ời Lê Quý Đôn
Lê Quý Đôn thuở nhỏ tên là Lê Danh Ph-ơng, tự là Doãn Hậu, hiệu Quế Đ-ờng Ông sinh ngày 5 tháng Bảy năm Bính ngọ (tức ngày 2 tháng 8 năm 1726) và mất ngày 14 tháng 4 năm Giáp thìn 9 (tức ngày 1 tháng 6 năm 1784), tại làng Phú Hiếu, huyện Diên Hà trấn Sơn Nam hạ, nay là thôn Đồng Phú, xã Độc Lập, huyện H-ng Hà, tỉnh Thái Bình Thân phụ của Lê Quý Đôn
là Lê Trọng Thứ đỗ tiến sĩ năm Giáp thìn(1724) làm quan đến Th-ợng th- bộ Hình Mẫu thân của ông ng-ời họ Tr-ơng Tuy nhiên từ nhiều căn cứ giàu sức thuyết phục, đặc biệt qua bài viết: “Nguọn gỗc hó Lỷ cùa nh¯ b²c hóc Lê Quỷ
Đôn” cùa Nguyển Khãc Thuần (trong t³p chí Xưa v¯ nay sỗ 286), ta cõ thề biết đ-ợc Tổ tiên xa của Lê Quý Đôn vốn ng-ời họ Lý, nguyên quán tại Kẻ Báng thuộc châu Cổ Lâm, nay chính là làng Đỉnh Bảng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh Vào đầu thế kỷ XIII khi triều Lý bị sụp đổ, để tránh bị đàn áp, hàng loạt ng-ời thuộc hoàng tộc nhà Lý đã buộc phải bỏ xứ đi tìm đất dung thân
Tổ tiên trực hệ của Lê Quý Đôn chạy về vùng đất mà tr-ớc đó ch-a đầy 20 năm chính Thái Tử Lý Hạo Sảm(sau đ-ợc lên nối ngôi, miếu hiệu là Lý Huệ Tông:1210 -1224) đã từng đến lánh nạn Nhân vật đầu tiên ng-ời họ Lý đ-ợc
bộ Lê Quý tộc gia phả nói đến trong cuộc lánh nạn đầu thế kỷ XVIII là một cậu bẽ mỡi 6 tuồi, biết danh l¯ “ Đồi” T³i đây Đồi may mãn đước một ng-ời
họ Lê Quý giàu lòng nhân từ nhận làm con nuôi Bởi lẽ ấy tất cả các thế hệ hậu duệ của cụ Đổi đều lấy theo họ Lê Quý Hiện nay trong nhà từ Đ-ờng họ tộc Lê Quý ở thôn Đồng Phú xã Độc Lập, huyện H-ng Hà, tỉnh Thái Bình, có một gian rất tôn nghiêm đ-ợc dành riêng để thờ cụ thuỷ tổ, đó chính là gian
Trang 9thờ cụ Đổi Bất cứ ai trong họ tộc Lê Quý ở huyện H-ng Hà cũng đều thừa nhận, hơn thế nữa đều bày tỏ lòng đặc biệt tôn kính đối với vong linh của cụ
Đổi Đằng đẵng trong thời gian khá dài họ Lê ở H-ng Hà tuy có tiếng cần cù
và nhân đức nh-ng cũng chỉ là một dòng họ bình dị nh- nhiều dòng họ khác, không ai có danh vọng gì đáng kể Tình hình đó đã tồn tại liên tục trong mấy trăm năm Đến thế kỷ XVIII, nhân vật đầu tiên của dòng họ này đ-ợc sử sách chép đến, nh- trên đã nói đó chính là Lê Trọng Thứ thân sinh của Bảng Nhãn
Đệ (Nam Định) đi lên chợ huyện Hiếu Nạp hoặc đi chợ Thuỵ Lôi đến tỉnh lỵ H-ng Yên …, rất thuận lợi Bến Phú Hậu x-a thu hút rất đông khách buôn Nhiều khách buôn Trung Quốc đã mang thuyền về đây buôn gạo, chở thóc đi khắp nơi
Diên Hà x-a túng đước Phan Huy Chủ ca ngới l¯ (n´m trong vợng) “Đất tũ khí anh hoa…, thữc l¯ c²i bệnh phong che chãn cùa Trung Đô” Huyến Diên
Hà của Lê Quý Đôn cũng nh- huyện Thần Khê trong đó, là nổi tiếng nhất, đều thuốc phù Tiên Hưng m¯ Phan đ± đẹ cao l¯ nơi “Những ng-ời học giỏi những
bẹ tôi hiẹn đửng đầu c° xử miẹn dưỡi”[4,84]
Thật đúng nh- hai câu ca dao đầy tự hào của Thái Bình:
“б l¯ con mé con cha Thội sinh ờ đất Diên H¯, Thần Khê”
Ngoài quê h-ơng rèn đúc nên nhân tài, những ng-ời thầy của Lê Quý Đôn cðng gõp phần quan tróng Trong b¯i “ Tữ trưỡng” Ngô Thệ Sĩ viễt: “Nhưng
ông (Lê Quý Đôn) cho rằng việc học ở chốn h-ơng thôn ch-a đủ loại hết cặn bã, năm tuổi theo cha lên kinh Các bậc đại phu tài giỏi trong triều nh- Lan
Trang 10Đình hầu Đinh Công ng-ời Kim Lan; Tả thị lang bộ Hình Vũ Đình hầu Nguyễn Công ng-ời Phúc Khê, tiến sĩ khoa Giáp thìn(1724) Phạm Công Hiến sát sứ tr-ớc đây là Nhữ Công ng-ời làng Hoạch Trạch, Hữu thị lang bộ Công Trần Công, ông đẹu cãp tr²p theo hóc”
Song không thể có ng-ời làm sử tài ba nh- ông, nếu không có những nhân
tố chủ quan tác động tích cực vào hoàn cảnh, đúng nh- Ngô Thì Sĩ đã viết:
“Sờ dĩ ông hơn hàn ngưội chàng ph°i vệ t¯i m¯ còn vệ chăm chì đõ sao” Ông l¯ ngưội: “ Xem sụ quên ăn, đóc kinh không biễt mài, mỗi ngày thuộc tám chín mươi trang” Hơn nừa ông l³i l¯ ngưội cõ chí khí Theo Ngô Thệ Sĩ: “Đễn khi ông biết chơi đùa, ông chỉ thích vun cát, vạch bát quái, ngồi xổm trông trội, ngo¯i s²ch vờ ra không ưa chuống thử gệ kh²c”… “Không ham mê trong chốn phồn hoa n²o nhiết, không chệm đãm v¯o thõi phợ phiễm ngông ngênh”
“ Quyễt chí dò tệm chổ sâu xa ờ bên ngo¯i cùa s²u kinh bỗn chuyến, tà rỏ lẻ uyên b²c trong kho°ng xẽt nay tỡi xưa qua”, trong đõ c²i chí vẹ sụ hóc cùa
ông rất nổi bật
Sự chăm chỉ và chí khí đó, không tách khỏi t- chất thông minh đặc biệt của
Lê Quỷ Đôn, hai tuồi đ± biễt đóc chừ “hừu” v¯ “vô”, bỗn tuồi biễt đóc thơ
Đ-ờng, năm tuổi đọc đ-ợc Kinh thi, liếc mắt đọc muời hàng, có sức đọc năm
xe sách, tài cao tám đấu Về năng khiếu sử học của ông lại càng nổi bật, ngay
từ hồi bảy tuổi Lê Quý Đôn đã học sử Lên m-ời tuôỉ ông đã làm đ-ợc luận biện th- tịch những thứ liên quan tới sử M-ời một tuổi ông đọc Tống sử, Nguyên sử, mỗi ngày đọc đ-ợc 80, 90 trang, m-ời bốn tuổi học hết sử tịch và những sách trong đõ cõ môn sụ như “Tử thư ngð kinh, truyến, kỷ, b²ch gia chư tụ” Trong mốt ng¯y cõ thề l¯m 10 b¯i phủ, không ph°i nghĩ, không viễt nháp Do đó, ngay từ hồi trẻ tuổi, Lê Quý Đôn đã nổi tiếng thần đồng Trong vòng ngót 10 năm, từ năm Cảnh H-ng thứ năm(1743) m-ời tám tuổi Lê Quý
Đôn thi đậu Giải nguyên, năm Cảnh H-ng thứ 13(1752), 27 tuổi thi Hội đậu Hội nguyên, vào thi Đình đậu Đình nguyên Bảng nhãn tức là Tam nguyên Với chút vinh hoa phù phiếm đó ,anh thanh niên trí thức Lê Quý Đôn bắt
đầu b-ớc sang một chặng đ-ờng mới ,chặng đ-ờng gắn liền vận mệnh của
Trang 11mình với tập đoàn phong kiến Lê Trịnh, nhất là với chúa Trịnh, mà anh đã tự nguyến l¯m mốt “cận thần” Tú đây cho đễn suỗt đội ,Lê Quỷ Đôn sẻ đem hết tài năng và sức lực tham chính với hy vọng cải tổ lại nền chính trị phong kiến đang xuống dốc, mong tìm đ-ợc biện pháp tốt giúp giai cấp phong kiến kéo dài chuỗi ngày quá khứ vàng son Về ph-ơng diện này cuộc đời họ Lê quả là một bi kịch và cũng nh- phần đông các tri thức cùng thời với ông, rốt cuốc ông chì sa lầy ờ giư± mốt “bải lầy” cỗ hừu, trong khi xung quanh đang cuốn lên bão tố ngút trời của khởi nghĩa nông dân
Sinh thời Lê Quý Đôn có hai hoài bão lớn : Một là làm quan giúp đời, chấn chỉnh lại bộ máy nhà n-ớc vỗ yên nhân dân Nh-ng -ớc muốn đó của ông không thực hiện đ-ợc Bởi vì trên thực tế Chúa Trịnh thời bấy giờ rất yêu mến
ông(điẹu n¯y đước chính Lê Quỷ Đôn khàng định trong t²c phẩm “Bãc sử thông lũc”) nhưng không bao giộ giao cho ông đầy đù quyẹn bính trong tay đề thực hiện đ-ợc hoài bão đó tuy có lúc ông làm đến chức Bồi tụng (phó tể t-ớng) nh-ng không có thực quyền và không thể làm khác đ-ợc khi ông phải kết thân với Phạm Huy Đỉnh lúc đó là Tham tụng (Tể t-ớng) nhằm qua đó mà thực hiện ý muốn của mình Nh-ng mọi cố gắng của Lê Quý Đôn đều không
đạt kết quả nh- ông mong muốn
Hoài bão thứ hai là đọc sách và làm sách Hoài bão lớn này ông đã thực hiến đước Lê Quỷ Đôn đ± túng viễt: “S²ch Thuyễt Uyền nõi: hóc gi° nên cõ 3
sự nhiều: Đọc sách nhiều, nghị luận nhiều, tr-ớc thuật nhiẹu”[20,8] Bời vệ
“Trong bũng không cõ đước 3 v³n quyền s²ch, trong mãt không cõ đước nủi sông kỳ lạ của thiên hạ, thì ch-a chắc đã làm đ-ợc văn (điều 20 Nghệ Văn Chí) [8,240] Với trí tuệ sắc bén, đầu óc chủ động và tấm lòng yêu quý di sản tinh thần của quá khứ Lê Quý Đôn đã biên soạn không ít công trình có giá trị, góp phần làm phong phú gia tài văn hoá, khoa học, văn học, nghệ thuật Việt Nam Tác phẩm của ông bao quát rất nhiều lĩnh vực khác nhau và lĩnh vực nào
ông cũng cố gắng đạt đến một tầm đứng cao nhất mà điều kiện lịch sử thế kỷ XVIII cho phép Ngày nay dựa vào lời ghi chép của các nhà nghiên cứu gần thời đại với ông nh- Phan Huy Chú, Phạm Chi H-ơng, dựa vào số sách Hán
Trang 12- Xuân thu l-ợc luận
- Đạo đức kinh diễn thuyết
- Địa lý tuyển yếu…
Thật rõ ràng không ai có thể ngoảnh mặt làm ngơ, không trân trọng đối với một sự nghiệp tr-ớc tác mà chỉ riêng về khối l-ợng và thể loại cũng thật phong phú đa dạng Chính vì vậy ng-ời đ-ơng thời trong nứơc đã nói về ông rằng:
“…Ng-ời này không sách gì không đọc, không lẽ gì không thông, học vấn sâu, kiến thức rộng, cổ kim đông tây hầu nh- thu hút vào một ng-ời này Trong triều ngoài trấn ai cũng phục tài về lẽ đối sách của ng-ời ấy Văn ch-ơng tinh tuý mà hào sảng, nhiều điển tích mà không sáo rỗng, viễn vông Bàn khắp muôn ph-ơng nh-ng lại thấu hiểu cặn kẽ chuyện đất n-ớc Loại ng-ời nh- vậy không phải ngồi trên gác cao bàn chuyện sách vở Nếu đ-ợc dùng sẽ có tài kinh bang tế thế, ở trong thì giúp vua giỏi, làm cho dân vui, đi sứ bốn ph-ơng thệ không nhũc m³ng nưỡc”(lội của quan đại thần Nguyễn Quý Cảnh nhận
định vẹ Lê Quỷ Đôn trưỡc chủa Trịnh Doanh) Ngưội xưa nõi: “Đa thư chân phủ quỷ”(nhiẹu s²ch mỡi thữc sữ gi¯u sang) chủng ta cõ thề nõi Lê Quỷ Đôn
là nhân vật giàu có sách vở nhất của Việt Nam thế kỷ XVIII Ông đọc nhiều nắm đ-ợc tất cả các tri thức, mà con ng-ời Việt Nam hồi thế kỷ XVIII có thể
có đ-ợc Những nhận định trên cũng đủ cho thấy Lê Quý Đôn là nhà bác học lớn
Đặc biệt trong cuộc đời làm quan Lê Quý Đôn đã có dịp đi nhiều nơi, giao
du nhiều với các bậc hiền sĩ đại phu, thêm vào đấy phụng mệnh làm việc công
Trang 13bốn ph-ơng rong ruổi nh- mặt tây bình định Ai Lao, mặt bắc đi s- Trung Quốc, mặt nam trấn thủ Thuận - Quảng Mặt khác ngay những lúc công việc
bề bộn, Lê Quý Đôn vẫn tận dụng thời gian, tiến hành những cuộc tham quan rất bổ ích Nh- khi trấn thủ Thuận – Quảng, ông đã nhắc tới những cuộc đi
đề gõp phần ho¯n th¯nh s²ch “Phù biên t³p lũc” ở lội “Tữa” s²ch n¯y ông viết có khi tôi đ-ợc nhẹ áo lỏng đai, tiêu dao ở khoảng Hà Khê – Thiên Mũ”…
Phải chăng, chúng ta có thể m-ợn câu nói của Mã Tồn, nhà học giả Trung Hoa b¯n vẹ Tư M± Thiên: “Muỗn hóc c²i văn cùa Tư M± Tụ Trưộng thệ trưỡc tiên ph°i hóc c²i chơi cùa Tụ Trưộng” đề nõi vẹ nh¯ sụ hóc hó Lê, con ngưội từng viết nên từng vần thơ đầy nhiệt huyết trong Quế Đ-ờng thi tập:
“Chu h¯nh chí dũc lịch sơn xuyên
Kứ khí đa tâm Th²i sụ Thiên”
(Chí muốn đi khắp để từng trải núi sông
Khí văn kỳ lạ còn theo nhiều với Thái sử Thiên)
Đi tham quan du ngoạn là dịp có nhiều thời gian s-u tầm sử liệu nhất Nh-ng với nhà sử học có ph-ơng pháp làm việc hợp lý nh- Lê Quý Đôn thì dù tiến hành công cán, giữa trăm công nghìn việc, việc s-u tầm sử liệu vẫn không
đứt đoạn
Vào năm 1768, Trịnh Sâm cử Đoàn Nguyễn Thục làm thống lĩnh, hợp quân các đạo tiến đánh M-ờng Thanh, Lê Quý Đôn đi theo quân Việc quân thật bề bốn, đưộng đi hiềm hõc xa xôi Vậy m¯ “nhật trệnh đưộng đất” nơi h¯nh quân những sử liệu rất quý cho các nhà nghiên cứu địa lý lịch sử, đồ bản quân sự, cùng bao nhiêu sụ liếu kh²c đ± đước Lê Quỷ Đôn tệm ra đề ghi v¯o “Kiễn văn tiều lũc”
Không đâu việc s-u tầm sử liệu lại đ-ợc kết hợp một cách tài tình với các công t²c kh²c như Lê Quỷ Đôn trong thội gian công c²n phương nam “tuyên
bố giáo điều, đổi dời phong tũc” Chính nhừng sụ liếu dợng đề viễt “Phù biên t³p lũc” phần lỡn đước sưu tầm v¯o dịp n¯y Hơn nừa muỗn ho¯n th¯nh công tác, Lê Quý Đôn cũng cần nhiều thông tin Ông không tìm đâu xa mà tìm
Trang 14ngay trong những việc th-ờng ngày, đặc biệt là những việc phải động đến những tài liệu sẵn có ở các nha môn hành chính thuộc quyền mình tiếp quản khi hó Nguyển th²o ch³y đề l³i Nõi như Ngô Thệ Sĩ trong lội “B³t” “Phù biên t³p lũc”: “Mốt phen sãp đặt cðng cần nhừng điẹu kh°o chửng…, đại ý đều là những điều quan yếu để thi hành chính trị, những điều trù hoạch ở triều đình
đề thi h¯nh ngo¯i nghện dặm”[5,348] “Nhừng điẹu kh°o chửng”, “quan yễu”,
“trợ ho³ch” đõ đẹu l¯ nhừng điẹu cô đóng trong “Phù biên t³p lũc” Nõ đ± thề hiện một trong những đối sách th-ờng ngày của Lê Quý Đôn Nên làm một
mà hoá hai: Việc s-u tầm tìm hiểu và làm những công vụ th-ờng xuyên của
Lê Quý Đôn cũng là việc s-u tầm sử liệu Đó là một trong những nguyên nhân gi°i thích t³i sao chì cõ s²u th²ng, Lê Quỷ Đôn l³i viễt xong “Phù biên t³p lũc”
Cái ph-ơng pháp rất giản tiện, làm một hoá hai đó còn thể hiện rất rõ trong giai đoạn Lê Quý Đôn sang sứ Trung Hoa (1760-1762) Bởi tất cả những công việc và những văn kiện đối ngoại trên đ-ờng đi và đ-ờng về của sứ bộ đều thành sử liệu.Cũng nh- vai trò của chửc “Hiếp trấn tham t²n quân cơ” vỡi
“Phù biên t³p lũc, tầm quan tróng cùa cương vị” phõ sử ờ đây cðng gõp phần giủp Lê Quỷ Đôn sưu tầm đước nhiẹu sụ liếu quan tróng đề viễt th¯nh “Bãc sử thông lũc”sau n¯y.Chì cõ điẹu kh²c l¯ :Khi ờ vợng Thuận –Quảng, với c-ơng
vị l¯ ngưội chiễn thãng ,hơn nừa l¯ vị quan Hiếp trấn ờ “ngo¯i biên”,không còn chịu sự điều khiển trực tiếp của chúa Trịnh nên Lê Quý Đôn có đủ mọi
điều kiện s-u tầm sách đã rơi vào tay quân Trịnh d-ới sự điều hành của mình,
kể cả việc s-u tầm đ-ợc những sử liệu bí mật Còn khi sang sứ Trung Hoa, với t- cách là đoàn cống sứ đi báo tang với thiên tử nhà Thanh thì các đặc quyền
đó không còn nữa
Bên c³nh đõ ờ “Kiễn văn tiều lũc”, Phong vữc xử Hưng Ho²” cho thấy: Lê Quý Đôn đã đến vùng này mà tìm ra, biết đ-ợc tục lệ mê tín về ma cà rồng cùa dân tú Tưộng Phợ đễn H³ Lố Ông chì ra đặc điềm : “Mốt d°i sông Thao dân tũc thuần hậu, mốt d°i sông Đ¯ phong tũc giỗng ngưội Man ngưội Lao”…
ở sách đó, ông cũng cho ta thấy cổ tục của các giống ng-ời Nùng, ng-ời Răng
Trang 15vàng, ng-ời Hoá Th-ờng, ng-ời Ngô Ngán ,bảy chủng tộc ng-ời Man, ng-ời
Sa Ngoại, ng-ời La Quả, ng-ời Xá Tụ Tất cả những phát hiện không phải nhờ vào đọc sách, mà là nhờ vào các cuộc hành quân của Lê Quý Đôn Với những truỵên lạ lùng huyền hoặc này thì việc s-u tầm của nhà sử học th-ờng khó thông nhất mỗi thời kỳ một khác Đi tìm niềm tự hào dân tộc trong những hình t-ợng có tính chất thần kỳ có xu h-ớng chiếm -u thế trong thời thịnh, còn đi tìm sự quaí dị lại chiếm -u thế trong thời suy Nh-ng Lê Quý Đôn là ng-ời bác cổ thông kim, vừa tự hào với lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, với những đức tính và hành động cao cả của ng-ời Việt, chủ yếu là trong thời thịnh của nhà n-ớc phong kiến Đại Việt, vừa lăn lộn nhiều với những năm tháng nội chiến với những biến cố khác th-ờng của đất n-ớc trong thời kỳ suy thoái của nhà n-ớc tr-ớc mắt Do đấy việc s-u tầm những chuyện lạ phục vụ cho sử sách của Lê Quý Đôn đ-ợc tiến hành rộng rãi, bao gồm cả những chuyện lạ về thời thịnh lẫn thời suy của chế độ phong kiến Đó là một trong những lý do giải thích vì sao sống ở thời kỳ xuống dốc đời Lê – Trịnh mà nhà sử học của chúng ta làm đ-ợc nhiều việc Vừa đi tìm niềm tự hào dân tộc trong những yếu tố thần kỳ thể hiện ở cuộc kháng chiến chống Minh, với hình t-ợng Lê Lới đầy sửc hấp dẫn trong “ Đ³i Viết thông sụ” vúa đi sâu tệm tòi, tập hợp những chuyện bất th-ờng của đ-ơng thời nh- chuyện Long Uyên đại vương, chuyến thần miễu Ngóc Th²p ờ “Linh tích” trong “Kiễn văn tiều lũc” Ph-ơng pháp cụ thể của ông là: Để biểu hiện sức sống mới, có tác dụng với hiện tại, ông th-ờng chú ý hơn trong việc s-u tầm ở những chuỵên dân gian đó những chi tiết liên quan đến sử liệu đ-ơng thời của những nhân vật lịch sử quá khứ Đó là cách gắn với thời sự, cách đ-ơng đại hóa chuyện dân gian nh-: Truyện Trần Nguyên Hãn là ng-ời đ-ơng thời của Lê Lợi ở thời chống Minh thế kỷ XV lại gắn với thần núi Tản Viên, nhân vật của thời Hùng Duệ v-ơng trong quá khứ Lê Quý Đôn s-u tầm câu chuyện dân gian kể việc Trần Nguyên Hãn nghe thần núi Tản Viên nói vỡi thần B³ch H³c: “Trội sai Lê Lới, ngưội Lam Sơn Thanh Hõa l¯m vua nưỡc Nam” m¯ v¯o đõ tũ nghĩa, đề đưa v¯o “Đ³i Viết thông sụ”
Trang 16Để s-u tầm đ-ợc các truyền thuyết dân gian, Lê Quý Đôn đã trực tiếp tìm
đến nơi có sự tích, chỗ xuất phát của những truyền thuyết ấy Nh- về truyền thuyễt Ph²p Loa tôn gi°, trong “Kiễn văn tiều lũc” “Thiẹn dật”, ông nêu rỏ:
“Nay ờ chu¯ Hương Mai còn ph°ng phất dấu vễt cõ thề nhận thửc đước…”
Lê Quý Đôn còn kết hợp với công cán để s-u tầm trực tiếp sử liệu dân gian
ở “Kiễn văn tiều lũc” “Phong vữc xử Tuyên Quang” còn thấy viếc h¯nh quân qua h-ớng gần mỏ đồng xã Tụ Long đã giúp ông tìm ra những câu ca giao nh-:
“Đi thệ B¯n Thuẫn, B¯n Gia
Về thì Đèo Dục cũng là Đèo Thung…”
Nêú không có dịp trực tiếp quan sát, Lê Quý Đôn có thể trực tiếp tìm vào trí nhớ ng-ời đ-ơng thời trong dân gian nhờ họ nhớ mà kể lại Chẳng hạn nh-:
Để khai thác truyền thuyết miếu thờ Long Uyên đại v-ơng, Lê Quý Đôn dựa vào trí nhớ ng-ời từng qua đâý biết đ-ợc ở “Kiễn văn tiều lũc” “Linh tích”,
ông cho biết năm ất Hợi(1775) niên hiệu Cảnh H-ng, Bùi Tuấn đã 72 tuổi nói chuyện này tôi nghe…
Sỗng ờ “thễ kự nông dân khời nghĩa”, l³i túng thúa lếnh chủa Trịnh, tham gia những cuộc hành quân đối diện trực tiếp với nông dân, nên hơn ai hết, Lê Quý Đôn có dịp hiểu nông dân và s-u tầm đ-ợc nhiều sử liệu quý báu trên
đ-ờng hành quân Nh- các sự kiện: Tháng 8 năm 1766, ông đ-ợc cử đi hợp
đồng với đạo Sơn Tây, Tuyên Quang, H-ng Hoá, đánh dẹp nghĩa quân nông dân Hoàng Công Chất, tháng 9 năm 1768, ông đ-ợc cử giữ chức Tán lý quân
vụ đem quân đi dẹp khởi nghĩa Lê Duy Mật…Nhờ những cuộc hành quân ấy,
Lê Quỷ Đôn đ± sưu tầm đước nhiẹu sụ liếu, chuẩn bị cho t²c phẩm “Kiễn văn tiều lũc” vẹ sau Chương “Phong vữc ổng xử Sơn Tây, Hưng Ho², Tuyên Quang” đước hệnh th¯nh, l¯m cho chủng ta biễt tưộng tận nhừng đưộng quân
đi đến Hà Giang và Điện Biên Phủ (M-ờng Thanh) diễn ra nh- thế nào trong thời Lê – Trịnh, chính là nhờ ở công lao s-u tầm ấy
1.1.2 Thời đại Lê Quý Đôn
Trang 17Lê Quý Đôn sinh ra và lớn lên đúng vào lúc các cuộc khởi nghĩa nông dân
Đàng Ngoài đang bùng dậy liên tiếp, và mất 2 năm tr-ớc khi phong trào nông dân Tây Sơn tràn ra Bắc Hà, cuốn phăng cái ngai vàng ruỗng nát của tập đoàn
Lê – Trịnh vốn đã ngự trị dai dẳng trong hơn 20 năm Có thể nói đó là một thời kỳ bão táp bậc nhất trong lịch sử xã hội phong kiến Việt Nam
Cho đến năm 1786, đất n-ớc Đại Việt vẫn bị chia làm hai miền Đàng Trong và Đàng Ngoài Giai cấp phong kiến suy đồi, ăn chơi sa đoạ, bộ máy quan lại của chế độ phong kiến đã mục nát đến cực độ
Trong khi đó tình hình kinh tế chính trị ở mỗi miền có những nét khác biệt Đầu thế kỷ XVIII, nông nghiệp và kinh tế hàng hoá ở Đàng Ngoài gặp nhiều khó khăn Ruộng đất công nhiều nơi bị thu hẹp nghiêm trọng Theo Phan Huy Chủ “Trấn Sơn Nam H³ l¯ còn nhiẹu ruống đất công, còn c²c nơi kh²c thệ bị thu hép nhiẹu” v¯ “ Dợ xử n¯o cõ nừa thệ cðng chì đù cung cấp binh lương v¯ ngũ lốc” Do đõ triẹu đệnh Lê Dũ Tông (1705 – 1729) đề ra biện pháp điều chỉnh lại thể lệ quân điền Hồng Đức nhằm bảo vệ bộ phận công điền Nh-ng biện pháp của triều đình cũng không mang lại kết quả theo ý muốn Mặt khác
đô thị Phố Hiến (thị xã H-ng Yên) một thời h-ng thịnh (thế kỷ XVII) thì sang thễ kự n¯y dần dần suy t¯n, trờ l³i “nông thôn ho²” C²c th-ơng điếm của th-ơng nhân ph-ơng Tây không còn nữa Ng-ời Nhật vắng bóng, chỉ còn lại mấy hiệu buôn của ng-ời Hoa Kiều
Xã hội Đàng Ngoài phân hoá ngày càng sâu sắc, giàu nghèo ngày càng cách biệt, ruộng đất công, ruộng t- chênh lệch quá mức là một trong những nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng xã hội Nạn đói trầm trọng bắt đầu từ năm 1739 Hai năm 1740, 1741 trên vùng đồng bằng Sông Hồng nạn đói diễn ra thật nặng nẹ khùng khiễp Ph³m Đệnh Họ trong “Vð trung tuứ bủt” cho biễt:
“Ruống đất hầu như th¯nh rúng rậm” ngưội chễt đầy đưộng, “nhừng ngưội dân sỗng sõt ph°i đi bõc và cây, bãt chuốt đọng m¯ ăn”, cõ khi ăn thịt lẫn nhau Nhân dân l-u vong, làng xóm tiêu điều đổ nát Phong trào nông dân đã nổi lên ở Sơn Nam, Hải D-ơng
Trang 18Năm 1740, Trịnh Doanh lên l¯m chủa “ Rất hâm mố phẽp tình điẹn, muỗn san b´ng gi¯u nghèo, cân b´ng phủ dịch” Nhưng ỷ định cùa Trịnh Doanh lập tức bị phản đối Nhà n-ớc Lê – Trịnh bất lực tr-ớc khủng hoảng xã hội, không có biện pháp kinh tế xã hội ổn định lâu dài Năm 1739 trở đi, nông dân
Đàng Ngoài nổi lên ngày càng rầm rộ Các đoàn nông dân nghèo khổ l-u vong làm lực l-ợng hậu bị Khởi đầu là khởi nghĩa của Nguyễn D-ơng H-ng
Sụ cð ghi rỏ “chính sữ tr²i ngước”, thuễ kho² nặng nẹ, lòng dân mong sao cho chóng nổi lên loạn lạc Lúc ấy về mặt Hải D-ơng có bọn Nguyễn Tuyển, Nguyễn Cừ ở Ninh Xá, Vũ Trác Oánh ở Mộ Trạch Về mặt Sơn Nam có Hoàng Công Chất Đảng lớn, phe nhỏ hết chỗ này đến chỗ khác thúc giục nhau phiến động Chỗ nào cũng tự dấy quân, tự x-ng danh hiệu, Nguyễn Tuyển tữ xưng minh chù, Tr²c O²nh tữ xưng Minh Công dầu mướn tiễng “phợ Lê” Dân ờ vợng Đông Nam, ngưội đeo búa, ngưội v²c gậy đi theo, chổ nhiẹu
có đến hơn vạn, chỗ nhỏ cũng hàng nghìn hàng trăm Họ quấy rối c-ớp bóc làng xóm, vây đánh các ấp, các thành, triều đình không sao ngăn cản đ-ợc Cùng đồng thời với cuộc khởi nghĩa của Vũ Đình Dung ở Sơn Nam Hạ còn có T-ơng ở Sơn Nam Th-ợng, có Nho Bồng ở Kinh Bắc, có Tế và Nguyễn Doanh Ph-ơng ở Sơn Tây
Sau năm 1741 phong trào nông dân dồn lại trong 4 cuộc khởi nghĩa lớn kéo dài:
Khởi nghĩa Nguyễn Danh Ph-ơng (1740-1751) hoạt động ở Việt Trì, sau
đó chiếm vùng núi Tam Đảo, ông tự x-ng là Thuận Thiên khải vận đại nhân, lấy núi Ngọc Bội (giữa 2 huyện Tam D-ơng và Bình Xuyên-Vĩnh Phúc) làm
đại đồn
Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu, tục gọi là Quận He ở Hải D-ơng, An Quảng, Kinh Bắc, Nghệ An từ năm 1741 – 1751
Khởi nghĩa Hoàng Công Chất hoạt động ở Sơn Nam Hạ(vùng H-ng Yên cũ
và Thái Bình) từ năm 1739 đến năm 1751, sau đó chuyển lên H-ng Hoá hoạt
động cho đến năm 1769
Trang 19Khởi nghĩa Lê Duy Mật:Lê Duy Mật còn gọi là Hoàng Mật vốn là hoàng thân, con vua Lê Dụ Tông, hoạt động ở Thanh, Nghệ từ năm 1738 đến năm
1770
Phong trào nông dân Đàng Ngoài trong nửa sau thế kỷ XVIII diễn ra quyết liệt nh-ng tất cẩ đều bị triều đình Lê – Trịnh nhấn chìm trong biển máu
ở Đàng Trong, cho đến cuối những năm 60 xã hội vẫn ch-a có những cuộc
đấu tranh bạo động Các đô thị Hội An, Sài Gòn vẫn duy trì hoạt động(tuy có thấp kém hơn tr-ớc) Khi phong trào nông dân Đàng Ngoài bị thất bại thì nông dân Đàng Trong lại nổi lên mạnh mẽ Từ năm 1770 về sau, anh em Tây Sơn là Nguyễn Nhạc, Nguyễn Hụê, Nguyễn Lữ và nhiều ng-ời khác tập hợp nông dân, dân nghèo, những ng-ời buôn bán nhỏ, ng-ời Kinh, ng-ời Bana…Nổi lên lật đổ chính quyền chúa Nguyễn Nhân cơ hội, chúa Trịnh Sâm lại cử quân đánh chiếm Thuận Hoá và phần bắc Quảng Nam Phong trào Tây Sơn sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn lại tiến ra lật đổ chính quyền Lê – Trịnh, b-ớc đầu thống nhất đất n-ớc Ranh giới Sông Danh chia đất n-ớc làm hai miền vĩnh viễn bị xoá bỏ và sự phân biệt Đàng Ngoài, Đàng Trong không còn nữa Khởi nghĩa Tây Sơn còn lập nên chiến công vĩ đại tiêu diệt quân xâm l-ợc Xiêm ở Rạch Gầm – Xoài Mút (1785) và quân Mãn Thanh ở Ngọc Hồi,
Đống Đa (1789)
Bùng nổ từ ấp Tây Sơn, phủ Quy Nhơn, nghĩa quân Tây Sơn dựa vào sức mạnh vùng lên của nông dân Đàng Trong rồi nhanh chóng mở rộng ra toàn quốc, lật đổ các nhà n-ớc phong kiến già cỗi và quét sạch quân xâm l-ợc Phong trào Tây Sơn là sự kết hợp giữa đấu tranh giai cấp và đấu tranh bảo vệ
độc lập dân tộc trong điều kiện các tập đoàn phong kiến ra mặt phản nhân dân, phản dân tộc Chính sự kết hợp giữa giai cấp và dân tộc, tạo nên sức mạnh và thắng lợi nhanh chóng triệt để của phong trào
Sự phát triển của phong trào Tây Sơn đã tác động sâu sắc đến tầng lớp sĩ phu
Đàng Trong và Đàng Ngoài Không ít sĩ phu vẫn trung thành với nhà Lê, ôm mỗi “ngu trung”, nhưng cðng không ít sĩ phu thửc thội tú bà “chính quyẹn Lê
Trang 20– Trịnh” m¯ hớp t²c đãc lữc vỡi Tây Sơn Đ²ng kề cõ Trần Văn Kỷ, Ngô Thì Nhậm, Phan Huy ích…
Song song với các cuộc khởi nghĩa cuả nông dân, tình hình khoa cử đ-ợc
mở rộng Các học vị ở tr-ờng thi h-ơng (cấp trấn, xứ) nh- cống sinh, sinh đồ trở thành hàng hoá Phan Huy Chú cho biết các kỳ thi h-ơng tr-ớc năm Vĩnh Thịnh thử b°y (1711): “C²c quan trưộng ra đẹ dợng “Tử thư, Sụ, Tử lũc” đố hơn mưội b¯i, phủ đố năm ba b¯i Đầu đẹ đặt sản, không cõ thay đồi gói l¯ “sụ thư” Bón hóc gi° nhiẹu ngưội l¯m b¯i sản đem b²n Hóc trò đi thi tíu tít hài mua lấy những bài học ấy học thuộc lòng, hoặc giấu đem vào tr-ờng, cứ theo thế mà viết Đến đầu thế kỷ XVIII thì việc bán văn bằng học vị công khai, có chù trương cùa nh¯ nưỡc: “Ai nốp tiẹn ba quan gói l¯ tiẹn thông kinh”(đương thời gọi là sinh đồ ba quan) có quyền đi thi không phải khảo hạch Vì thế ng-ời làm ruộng, nguời đi buôn, cho đến ng-ời bán vặt, cũng đều làm đơn nộp tiền xin thi cả Ngày vào thi đông đến nỗi giày xeo lên nhau, có ng-ời chết ở cửa tr-ờng Trong tr-ờng thi nào mang sách, nào hỏi chữ, nào m-ợn ng-ời thi thay, công nhiên làm bậy, không còn biết phép thi là gì
ở Đàng Trong thuộc phạm vi thống trị của họ Nguyễn Việc giáo dục và khoa cử không đ-ợc thịnh hành nh- Đàng Ngoài Nh-ng nhà n-ớc vẫn lấy Nho giáo làm trụ cột t- t-ởng
Song không phải kẻ sĩ nào đi thi cũng đỗ cống sinh, tiến sĩ Số không đậu còn nhiều hơn gấp bội Học hành và thi cử đ-ợc th-ờng xuyên liên tục thì tầng lớp này càng đ-ợc tái sinh Những kẻ sĩ lớp d-ới không nằm trong tổ chức hành chính, song họ vẫn có địa vị và có quyền lợi khác nhau Họ là thầy đồ (Nho) là thầy thuốc (y) là ng-ời xem t-ớng ,bói toán (số), thầy địa lý (lý) Bằng vốn chữ nghĩa Nho học, họ làm những chức năng mà họ đảm nhiệm với các nghề dạy học, thầy cúng, cất mả mồ, thầy thuốc và xét xử Đồng thời cuộc sống tinh thần ở làng quê cũng không thể thiếu họ Thầy đồ Nho (sĩ phu lớp d-ới) cắm trong nông dân khá vững, bởi họ giữ các vai trò tôn giáo, giáo dục
và cả y tế nữa
Trang 21Bên cạnh đó xã hội chính là mặt bằng quan trọng giữ gìn kỷ c-ơng theo h-ớng trật tự Nho giáo làm cơ sở cho chính quyền Tầng lớp sĩ phu qua thi cử
mà b-ớc vào hàng ngũ quan liêu trong các cấp chính quyền từ huyện đến triều
đình lại tạo ra một trục thẳng đứng từ làng xã lên triều đình Chính quyền này
có hai điểm quan trọng: Về con ng-ời cụ thể thì đ-ợc th-ờng xuyên thay đổi, nh-ng về t- t-ởng quản lý lấy Nho giáo làm nòng cốt thì đó là tính tuân thủ và tính bảo thủ
ở thế kỷ XVIII, Phật giáo tiếp tục đ-ợc phục hồi và phát triển ở Đàng Ngoài, nhất là vùng đồng bằng Sông Hông, không có làng nào là không có chùa, làng lớn có đến hai ba chùa Chùa nào cũng có kinh tế riêng: Ruộng, vưộn, ao Cõ chợa l³i cõ chớ “Tam B°o” đề tăng thêm thu nhập Chủa Trịnh v¯ nhiều quan lại bỏ tiền của, điều động nhân lực vào việc xây dựng các chùa lớn nh- Quỳnh Lâm, Keo, Kim, Liên, Tây Ph-ơng,…Sự quan tâm của chính quyền
là nguyên nhân khiến cho Phật giáo phát triển ở Đàng Trong các chúa Nguyễn sùng Phật, nên đã cho xây dựng nhiều chùa có quy mô to lớn, nh- chùa Thiên Mụ, Thiên ấn,…Nhiều s- tăng Quảng Đông (Trung Quốc) theo thuyền buôn ng-ời Hoa vào Hội An, Huế…truyền đạo.Các th-ơng nhân Việt Nam tin theo Phật giáo hơn Nho giáo, nên cũng làm cho Phật giáo đ-ợc phổ biến rộng rãi ở Đàng Trong
Cùng với Phật giáo, Đạo giáo trong thế kỷ XVIII cũng đ-ợc truyền bá rộng rãi Nhiều đạo quán ở Thăng Long, Huế, Lạng Sơn…đ-ợc xây dựng nên
để thoả mãn một ph-ơng diện tín ng-ỡng của ng-ời dân Nhiều nho sĩ có tên t-ổi cũng tin theo đạo giáo, nh- Lê Quý Đôn, Ngô Thì Sĩ, Phan Huy ích…Đạo giáo trong lúc này thực sự cùng sánh vai vơí Nho giáo và Phật giáo
Bên cạnh các học thuyết t- t-ởng và tôn giáo truyền thống, Thiên chúa giáo du nhập vào n-ớc ta từ thế kỷ XVI đến lúc này cũng có đièu kiện mở rộng Các giáo sĩ ng-ời Pháp, ng-ời Bồ Đào Nha…Hoạt động rất ráo riết Một
bộ phận ng-ời dân do bất mãn với chính quyền và hệ t- t-ởng của nó, nên cũng tin theo chúa Trời Nh-ng tôn giáo nới này đoạn tuyệt vơí giáo lý truyền
Trang 22thống, nhất là với Nho giáo, học thuyết của sự quản lý xã hội, nên ít ng-ời có thiện cảm
Ngoài ra một số giáo sĩ lại vừa hoạt động tôn giáo, vừa hoạt động chính trị gây sự bất bình trong xã hội, vì vậy đã có lúc chính quyền Đàng Trong và
Đàng Ngoài phải ngăn cấm đạo và trục xuất giáo sỹ
Song song với các tôn giáo lớn từ ngoài truyền vào là tín ng-ỡng bản
địa.Cũng nh- các thế kỷ tr-ớc,tín ng-ỡng này ở thế kỷ XVIII thạt đa dạng.Ng-ời dân cơ sở xóm làng có nhiều loại thần Có các thần tự nhiên, nh- thần mây, m-a, sấm, chớp, sông,…Có nhân thần nh- thần tổ tiên, thần các anh hùng cứu n-ớc, thần các ng-ời khai hoang lập ấp, thần thành hoàng…Và bản thân mình cũng có thần là thần bản mệnh Theo quan niệm của họ, các thần này không tách khỏi cuộc sống con ng-ời, không đứng cao hơn con ng-ời bao nhiêu, nh-ng vẫn có thể giúp cho con ng-ời nhiều việc
Phật giáo và Đạo giáo ở thế kỷ XVIII tuy vẫn còn đ-ợc coi trọng, còn đ-ợc triều đình chú ý và thần dân tôn thờ, nh-ng về cơ bản đã tụt xuống bình diện tâm lý và tín ng-ỡng Vai trò trên tr-ờng lý luận không rõ Bên cạnh đó các nhà nho là những ng-ời xông xáo nhất trên lĩnh vực lý luận t- t-ởng Họ l-ợc khảo các tác phẩm kinh điển của các nhà nho, họ chú thích, diễn giải để truyền bá những t- t-ởng cơ bản của Nho giáo theo quan điểm của họ Họ biên so³n c²c s²ch “gia huấn”đề đ¯o t³o nên đ³o l¯m ngưội cùa Nho Hó điẹu tra xã hội và tham khảo lịch sử để đề xuất những kiến nghị, những chủ tr-ơng chính trị trên lập tr-ờng của Nho…Những việc làm đó đã tạo nên sắc thái Nho trong môi tr-ờng tr-ờng lý luận, từ cách đặt vấn đề đến nội dung quan niệm, phạm trù đều mang dấu ấn của Nho
Tuy đề cao Nho, song Nho giáo thế kỷ XVIII khác với nho giáo ở các thế kỷ tr-ớc Nho giáo lúc này không tách biệt với Phật và Lão vào trong lý thuyết cùa mệnh Hiến tướng “Tam gi²o đọng nguyên” trên cơ sờ Nho ng¯y c¯ng trờ thành xu h-ớng lớn lúc bấy giờ
Cùng với hoạt động văn hoá là hoạt động về khoa học, nhất là khoa học xã hội, có chiều h-ớng phát triển Nổi bật hơn cả là trên ph-ơng diện sử học Bên
Trang 23c³nh bố “Đ³i Viết sụ kỷ to¯n thư” đước chình lỷ, bồ sung v¯ ấn h¯nh v¯o năm
1697 chúa Trịnh sai soạn “Đ³i Viết sụ kỷ tũc biên”, thội Tây Sơn cho in bố
“Đ³i Viết sụ kỷ tiẹn biên” Ngo¯i c²c bố chính sụ cõ h¯ng lo³t bố sụ c² nhân như “Đ³i Viết thông sụ; Kiễn văn tiều lũc; Phù biên t³p lũc” cùa Lê Quỷ Đôn,
“Viết sụ tiêu ²n” cùa Ngô Thệ Sĩ, “Viết sụ bị l±m” của Nguyễn Nghiễm,
“Ho¯ng Lê nhất thỗng chí” cùa văn ph²i hó Ngô, Lê quỷ kự sữ; Lê sụ to°n yếu; Lê kỷ tục biên…Chủa Trịnh cðng cho ban h¯nh bố “Thữc lũc”(Bệnh Tây, Bệnh Hưng, Bệnh Ninh, Bệnh Nam) ghi chẽp “công lao” đ¯n ²p c²c cuốc khời nghĩa nông dân và cuộc tấn công vào Phú Xuân những năm 70 Địa ph-ơng chí trở thành một loại sách sử - địa đ-ợc giới đ-ơng thời ham thích biên soạn như Ngô Thệ Nhậm “H°i Dương chí lước”, Ho¯ng Chính Bệnh cõ “Hưng ho²
xử phong thồ lũc”, Trần Danh Lâm cõ “Hoan châu phong thồ lo³i”…Bên cạnh
đõ l¯ c²c tập sụ thi cụ như “Đăng khoa lũc, Liết huyến đăng khoa kh°o, Khoa b°ng tiêu kứ”…
Từ sự bồi đắp, ấp ủ của gia đình quê h-ơng, kết hợp với một thời đại mới thuận lợi đã mở ra cho các ph-ơng pháp làm sử của Lê Quý Đôn Ông đã có những tác động tích cực, đã tỏ ra xứng đáng với thời đại mình kể cả về mặt lý thuyết, đặc biệt là về mặt tiếp thu, chọn lọc những tiền đề sử học Việt Nam, Trung Hoa Chỉ riêng mặt này thôi cũng chứng tỏ Lê Quý Đôn là con ng-ời chủ động sáng tạo, vững vàng tr-ớc mọi biến động của thời đại
1.2 Sự nghiệp của Lê Quý Đôn:
Chúng ta lấy làm tự hào rằng thế kỷ VXIII non sông đất n-ớc ta đã chung
đúc nên Lê Quý Đôn, một nhà bác học từng cống hiến sự nghiệp và cuộc đời của mình cho tập đoàn phong kiến Lê – Trịnh
Năm Cảnh H-ng nguyên niên (1739), Lê Quý Đôn theo cha lên du học ở Kinh Đô, đến năm 18 tuổi (1743) đỗ giải nguyên Sau đó ở nhà dạy học và làm sách
Năm 1754 mùa xuân, đ-ợc sung vào ban Toản tu Quốc sử
Năm 1756 phụng mệnh đi liêm phóng ở tỉnh Sơn Nam, phát giác đ-ợc sáu, bảy viên quan ăn hối lộ Đến tháng 5 năm ấy đ-ợc biệt phái sang Phủ Chúa,
Trang 24coi phiên binh, đến tháng tám lại đ-ợc sai đi hiệp đồng với các đạo Sơn Tây, Tuyên Quang, H-ng Hoá…Đem cơ Tả dực đánh tên t-ớng giặc là Chất có công Lúc về triều, dâng bài điều trần 19 khoản nói về chức ch-ởng phiên Binh Chúa Trịnh khen th-ởng cho 50 lạng bạc
Năm 1757, đ-ợc thăng chức thị giảng Viện Hàn Lâm
Cảnh H-ng thứ 21(1760), Thái Th-ợng Hoàng (Lê ý Tông) mất, Triều đình sai một sứ bộ do Trần Huy Mật và Lê Quý Đôn dẫn đầu sang nhà Thanh báo tang và dâng lễ cống
Cảnh H-ng thứ 23 (1762), Lê Quý Đôn về triều đ-ợc thăng th-ởng quan Hàn lâm viện thừa chỉ
Lúc bấy giờ văn th- và sách vở của triều đình bị thất lạc đi rất nhiều, cho nên có nghị định lập ra “Bí thư c²c” đề thu thập v¯ t¯ng trừ Lê Quỷ Đôn đước chọn làm chức sĩ của Bí th- các, đồng thời với Lê Trạch Hầu và Nguyễn Bá Lân
Năm Cảnh H-ng thứ 25(1764), Lê Quý Đôn dâng sớ xin thiết định pháp chế Trong hai năm du lãm và quan sát ở Trung Quốc, Lê Quý Đôn đã thấy nhiều, nghĩ nhiều và đã tổ chức t- t-ởng của mình thành hệ thống Về chính trị, Lê Quý Đôn muốn tổng hợp cái thuyết đức trị của Nho gia và cái thuyết pháp trị của pháp gia mà nặng về pháp gia để bổ cứu cho các tệ nhân tuần thủ cựu đời bấy giờ Lê Quý Đôn muốn vịn vào nhà Trịnh mà thực hiện cái hoài bão của mình để làm nên sự nghiệp một nhà chính trị nh- V-ơng An Thạch Cũng năm này, tháng năm, Lê Quý Đôn đ-ợc bổ nhiệm chức Đốc đồng xứ Kinh Bắc (Bắc Ninh)
Năm Cảnh H-ng thứ 26 (1765), đ-ợc bổ nhiệm làm chức tham chính xứ Hải Dương, Lê Quỷ Đôn tú t³ không đi v¯ xin miển quan vẹ nghì S²ch “Viết sụ thông gi²m cương mũc” nõi r´ng “Tú khi sang sử nh¯ Thanh trờ vẹ nưỡc, rọi
bổ làm Tham chính Hải D-ơng, Lê Quý Đôn tự giãi bày chín tội, nh-ng thực
ra l¯ kề công lao cùa mệnh Trong lội gi±i b¯y l³i nõi: “Tôi đem c²i thân sỗng sót ở muôn dặm trở về n-ớc, mà nay xiêu giạt nơi giang hồ, xin cho tôi đ-ợc
Trang 25vẹ quê”…Quý Đôn nổi tiếng về văn học, vì phải bổ ra làm quan ở ngoài, nên bất đắc chí, lời nói có giọng oán hờn
Lê Quỷ Đôn lui vẹ nh¯ đước hai năm “đõng cụa l¯m s²ch…đặc biệt chú tróng vẹ địa lỷ”
Đây là b-ớc ngoặt trong cuộc đời của Lê Quý Đôn, nó tỏ ra chí h-ớng và nhân cách của ông Lê Quý Đôn là ng-ời thông minh lỗi lạc, học vấn uyến bác, lúc đi sứ về tuổi mới ngoài ba m-ơi, chí khí còn hăng, hoài bão còn lớn, những muốn làm nh- Giả Nghị, V-ơng An Thạch, thế mà gặp phải sự đố kỵ, nhỏ nhen của ng-ời đ-ơng đạo, đến nỗi không thực hiện đ-ợc cái ý chí của mình, cho nên không khỏi điều bất mãn, muốn bỏ sự nghiệp hoạt động mà cống hiến lĩnh vực của mình cho học thuật
Năm 28 Cảnh h-ng(1767), Lê Quý Đôn đ-ợc khôi phục chức Thị th- và tham gia biên soạn Quốc sử, kiêm chức t- nghiệp Quốc tử giám
Năm 29 Cảnh h-ng(1768), Lê Quý Đôn l¯m xong bố s²ch “To¯n Viết thi lũc” dâng lên ngữ l±m, đước thường 20 l³ng b³c
Năm 30 Cảnh h-ng(1769), tháng tám, bộ t-ớng của Lê Duy Mật là Đình Bản
tự Trấn Ninh đem quân xuống Thanh Hoá đánh c-ớp Triều đình cử Phan Phái Hầu làm đốc lĩnh Lê Quý Đôn làm Tán lý quân vụ đem quân đi đánh dẹp…Tháng chín, quân Lê Quý Đôn đại phá quân Lê Đình Bản ở núi Đồng Cổ Năm Cảnh h-ng thứ 31(1770), Lê Quý Đôn thống lĩnh quân kinh và quân thổ hơn 9000 ng-ời, hội với quân Nghệ An càn quét quân giặc Lê Đình Bản phải hàng Lê Duy Mật cùng quẫn tự tử Lê Quý Đôn đ-ợc thăng chức Thị phó đô ngự sử Tháng sáu năm ấy lại đ-ợc thăng chức công hộ hữu thị lang Th²ng B°y Lê Quỷ Đôn dâng sỡ xin tồ chửc đọn điẹn, đ³i lước nõi r´ng: “Tú x-a, muốn cho quân l-ợc đầy đủ, quốc dụng đ-ợc dồi dào, thì không gì bằng
đồn điền Nay giặc núi đã dẹp yên, đất n-ớc th-ợng du đã đ-ợc ổn định…Phía trên có huỵên Yên Định phía d-ới có huyện Cẩm Thuỷ và các động, sách của huyện Quảng Bình (nay là Quảng Hoá) và Nông cống, đất tốt, n-ớc lành, có thể cày đ-ợc không d-ới một vạn mẫu, thế mà đều bỏ hoang cả Trong khi đó thì các cơ đội ở thuộc trấn Thanh Hoa đều thiếu khẩu phần Tôi trộm nghĩ
Trang 26rằng đồn điền có nhiều lợi: Lính tráng đều là ng-ời thổ tr-ớc đã có công việc làm ăn thì không đào ngũ, ấy là một Chỗ nào cũng đóng đồn để cày bừa trồng trọt, đội ngũ liên lạc với nhau để bảo vệ các chỗ trọng yếu, chẳng phải lo ngại gệ: ấy l¯ hai ”
Năm 33 Cảnh h-ng(1772), Lê Quý Đôn đ-ợc lệnh đi điều tra về nỗi khổ của nhân dân và những điêu tệ lạm của các quan ở Lạng Sơn Lê báo cáo về triều những tham nhũng của viên đốc trấn Lê Doãn Thân, làm cho viên quan này bị cách chức
Lê bộ th-ợng th- là Trần Huy Mật, tr-ớc kia cùng đi sứ bộ với Lê Quý
Đôn, nay có con đ-ợc tuyển làm phò mã, bèn tỏ thái độ trung thành với vua
Lê Lê Quý Đôn đàn hặc Trần Duy Mật về tội bất kính đối với chúa, Trần Huy Mật bị giáng
Tháng t- năm 34 Cảnh h-ng(1773), Phan Huy Đỉnh đ-ợc bổ nhiệm chức Thủ phủ sự của chúa Trịnh, và Lê Quý Đôn đ-ợc bổ nhiệm chức Bồi tụng:
“Tr-ớc kia, khi Trịnh Sâm còn ở L-ơng Phủ (tức là cung riêng của thế tử), Huy Đỉnh rất đ-ợc Sâm yêu mến Lê Quý Đôn lén lút giao kết chặt chẽ với Huy Đỉnh, Do đó đ-ợc Huy Đỉnh dắt dìu cùng làm việc…Phàm những việc ức chế triều đình (nhà Lê) không việc gì không làm, nên ng-ời ta đều sợ khí thế quyẹn lữc cùa Quỷ Đôn”[8,14]
Tháng năm năm ấy, hoạn quan Nguyễn Ph-ơng Đỉnh, Xuân quận công Nguyễn Nghiễm và Lê Quý Đôn đều đ-ợc lệnh đốc suất việc làm hộ tịch Việc này do Lê Quý Đôn bàn định tr-ớc với Trịnh Sâm, vì Quý Đôn cho rằng…chính sách nuôi dân đòi hỏi cần phải biết số dân để mà còn điều tiết thuễ m² v¯ lữc dịch “Nguyển Nghiểm v¯ Nguyển Phương Đình chì l¯m lấy lế
mà thôi, mọi công việc đều do Quý Đôn chủ tr-ơng hết Quý Đôn tra xét kê cứu quá nghiêm khắc, nhân dân đều nghiến răng căm hờn, họ làm th- nặc danh gián ở cửa phủ Chúa Trịnh, xin bãi bỏ Quý Đôn mà dùng Hoàng Ngũ Phúc, lời lẽ trong th- rất khích thiết Nhân đấy, Trịnh Sâm sửa lại nhiệm lệnh, cho Ngũ Phúc cùng Quý Đôn đều đốc suất việc tu chỉnh hộ tịch
Trang 27Năm 35 Cảnh H-ng(1774), Lê Quý Đôn đ-ợc lệnh đi khám đạc những ruộng cát duyên hải xứ Sơn Nam Các huyện Nam Châu, Giao Thuỷ, Chân
Định, Thanh Lan đều ở ven biển, đất màu mỡ, dân đông đúc, ruộng cát bồi lở không th-ờng Lúc bấy giờ, lại nổi lên rất nhiều ruộng cát, quan sở tại tâu lên.Triều Đình phái Lê Quý Đôn và quan trấn thủ Thiều Quận Công đi khám
đạc Xứ Sơn Nam vốn có nhiều bọn c-ờng hào, quen thói đút lót của quan để xin miễn giảm, mỗi lần biếu lễ đến hàng trăm ngàn Lê Quý Đôn cự tuyệt hết thảy, (khám đạc xong) đ-ợc thực điền hơn chín nghìn một trăm mẫu, mỗi năm nộp thóc bảy m-ơi mốt vạn bát nhà n-ớc
Tháng chín năm ấy, Trịnh Sâm thân chinh đánh Thuận Hoá, để Lê Quý
Đôn, Nguyễn Đình Thạch, Nguyễn Hoãn, Nguyễn Đình Huân làm chức L-u thủ kinh đô Tr-ớc khi xuất chinh, phàm những trình tự tiến chinh, thiết quân mệnh t-ớng, hịch, dụ,vãn th-…đều do tay Lê Quý Đôn làm cả Trong thời gian l-u th-, Lê Quý Đôn công bố 24 khoản thân sức đồn phòng và mỗi ngày lo việc điều vận l-ơng thực, tuyển bổ quân sĩ, rất là bận rộn, mà mọi việc đều xong xuôi, nhờ có một tinh lực hơn ng-ời
Tháng 12 năm ấy, đại quân khắc phục Thuận Hóa Sang năm Cảnh h-ng 36, chúa Trịnh ban sự và Lê Quý Đôn đ-ợc thăng chức Lại bổ tả thị lang, kiêm Quốc sử quan tổng tài
Mùa xuân năm Cảnh h-ng thứ 37(1776), đặt ty Trấn phủ ở Thuận Hoá và
bổ nhiệm Nghiêm quận công Bùi Thế Đạt là chức Đốc suất kiêm Trấn phủ, Lê Quý Đôn làm chức Hiệp trấn tham tán quân cơ Lúc bấy giờ ở Thuận Hoá tổ chức hành chính còn rất là sơ sài, quân và dân ăn ở lẫn lộn với nhau, quân lính ỷ thế c-ớp đoạt bắt bớ, tiền kẽm không tiêu, giá gạo cao vọt, ruộng muối
bỏ hoang, quan cũ tranh giành ruộng đất với dân, sinh sự kiện cáo Lê Quý
Đôn quy định thể lệ tố tụng, hạ lệnh, tiêu dùng tiền kẽm, giảm thuế đò, thuế chợ cho hơn một trăm chỗ… sau đó lại làm việc cải cách y phục… khi mọi việc tạm yên Lê Quý Đôn lại yết miếu Khổng Tử, mở lớp bình luận văn học cho mấy chục ng-ời anh tuấn
Tháng chín năm ấy về triều, sau một thời gian 6 tháng ở Thuận Hoá Tháng
12 nhận chức hành bộ phiêu cơ mật sở vụ, kiêm tr-ởng tài phú
Trang 28Năm Cảnh h-ng thứ 39(1778) đ-ợc bổ nhiệm chức hành tham tụng, Lê Quý Đôn có xin đổi sang võ ban, bên đ-ợc trao chức Hữu hiệu điểm, quyền phủ sự, phong t-ớc Nghĩa phái hầu
Năm 42 Cảnh h-ng(1781), Lê Quý Đôn lại sung sức chức Quốc sử tổng tài,
đến năm 44 Cảnh h-ng, lại bỏ ra làm chức Hiệp trấn xứ Nghệ An, đ-ợc một năm lại bị gọi về triều, rồi đ-ợc thăng chức Công bộ th-ợng th-
Lê Quý Đôn là một nhà bác học lớn, tài năng lỗi lạc của ông thể hiện trên nhiều mặt, trong đó sử học là một lĩnh vực hết sức hấp dẫn, đ-ợc ông dồn nhiều công sức Nh- đã giới hạn đề tài này chỉ tìm hiểu một số đóng góp nổi bật cùa Lê Quỷ Đôn đỗi vỡi sụ hóc qua 3 t²c phẩm: “Phù biên t³p lũc; Đ³i Việt thông sử; Kiến văn tiều lũc” Sau đây tôi sẻ tệm hiều đõng gõp cùa Lê Quỷ Đôn trong t²c phẩm: “Đ³i Viết thông sụ”
Trang 29Ch-ơng 2 Quan điểm sử học của lê quý đôn Qua tác phẩm
“đại việt thông sử”
2.1 Khái quát về tác phẩm “Đại việt thông sử“
2.1.1 Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
Lê Quý Đôn là ng-ời đọc nhiều, khảo sát nhiều nên ông thấy đ-ợc tình trạng thiếu hụt sách vở, ghi chép lại lịch sử dân tộc của n-ớc ta Điều đó càng
rõ hơn khi ông khảo sát sử sách Trung Quốc, Lê Quý Đôn cho rằng n-ớc mình cũng là n-ớc văn hiễn nhưng sụ s²ch l³i “vãng vÍ”, “bà sõt” nhiẹu: “Nhưng những vua thánh tôi hiền cùng nhau gây dựng cơ đồ giữ gìn nếp cũ, mà những
đức hạnh tốt, lời nói hay, m-u bí mật, kế lớn lao đều lu mờ không tỏ rõ, bị che lấp không nổi lên, để cho những tình trạng của kẻ gian giảo hung ác, bọn khốc l³i gian thần, nhộ đõ m¯ đước che giấu, đ²ng ph¯n n¯n thay” [7,21]
Trưỡc tệnh hệnh đõ năm 1749 Lê Quỷ Đôn viễt t²c phẩm: “Đ³i Viết thông sụ”, lủc đõ t²c gi° mỡi chì cõ 23 tuồi v¯ 3 năm sau ông mỡi đậu đ³i khoa Như vậy tác phẩm này đ-ợc viết khi tác giả còn rất trẻ nh-ng đây là tác phẩm lớn thể hiện tài năng và trình độ học vấn của Lê Quý Đôn thời bấy giờ ít ng-ời sánh kịp
2.1.2 Nội dung cơ bản của tác phẩm
“Đ³i Viết thông sụ” l¯ bố sụ đầu tiên cùa Viết Nam đ-ợc biên soạn ghi chép về một triều đại theo lối chí truyện Đây là bộ sử có giá trị, s-u tầm cẩn thận, biên soạn có ph-ơng pháp công phu
Ngoài chính sử và các tập thực lục tác giả còn đi s-u tầm t- liệu trong các sách tạp, các liệt truyện, dã sử, các bài minh ở chuông, văn bia, gia phả từ đó ghi chép lại những điều thu thập đ-ợc xếp thứ tự theo đúng năm tháng ở phần Ph¯m lế Lê Quỷ Đôn viễt: “Nay so³n bố sụ n¯y, chẽp hễt đội vua Cung Ho¯ng, l¯m b°n kự, l¯m chí, l¯m liết truyến”[7,27]
Trong lời tữa ông viễt: “Tôi không tữ xẽt mệnh kẽm cài, muỗn bãt chưỡc thề
kỷ truyện, chép theo sự loại chia ra từng điều và tóm lại một lối, lại thêm
Trang 30những lời bàn tán thuật bày theo ý riêng của mình Về các chí thì phỏng theo thể lệ các sách, Tùy th-, Tấn th- của Nguỵ Tr-ng, chép thêm cả chính sự nhà
Lý, nhà Trần ở trên thể lệ của triều tr-ớc, soạn thành thông sử, để làm đại điển cùa mốt đội”[7,22]
Nh- vậy về lịch sử dòng chính thống Lê Quý Đôn viết từ cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi ở Lam Sơn đến Lê Cung Hoàng làm bản kỷ và lịêt truyện Còn các chí thì ông bắt đầu từ thời Lý, thời Trần Các loại chí đ-ợc chép là: Thiên văn, Ngũ hành, Luật lịch, Địa lý, Hà cừ, Lễ Nghi, Nhạc, Nghi vệ, D- phục, Tuyển
cử, Chức quan, Thực hoá, Binh, Hình pháp, Nghệ văn hay Văn tịch Nh- vậy
“Đ³i Viết thông sụ” l¯ bố s²ch kh² đầy đù chẽp c²c vua thội Lê, tú Lê Th²i Tồ qua Lê Thái Tông, Lê Thánh Tông, Lê Hiến Tông, Lê Thuần Tông(Túc Tông),
Lê Uy Mục, Lê T-ơng Dực, Lê Chiêu Tông đến Lê Cung Hoàng trải qua m-ời
đời vua Nếu kể cả vua Nghi Dân thì m-ời một đời vua trong một thời gian dài hơn 100 năm Về phần liệt truyện theo lời tựa của Lê Quý Đôn và theo Phan Huy Chủ trong: “Lịch triẹu hiễn chương lo³i chí” thệ “Đ³i Viết thông sụ” cõ
15 loại liệt truyện sau: Hậu phi, Đế hệ, Công thần, T-ớng văn, t-ớng võ, Nho thích, Nịnh thần, Gian thần, Nghịch tặc, Tử di
Tuy nhiên hiến nay nối dung cùa “Đ³i Viết thông sụ” chì còn l³i phần đầu gọm cõ “Lội tữa” cùa s²ch; “Tôn chì v¯ ỷ nghĩa tróng yễu cùa viếc so³n sụ” v¯ phần “Ph¯m lế”
Phần hai là Bản kỷ chỉ còn lại khởi nghĩa Lam Sơn và đời vua Lê Thái Tổ Phần ba chì còn l³i mốt thiên “Nghế Văn Chí” trong sỗ 15 chí, trong đõ cõ hai phần nhỏ
+ Thứ nhất là lời tựa:(Của Nghệ Văn Chí) Tác giả nêu lên các vấn đề: Tầm quan tróng cùa s²ch “Xẽt về biến chuyển trời đất phải xây dựng đạo đức tốt để làm cho các hiện t-ợng đ-ợc đúng mức, cảm thấy bằng giáo hoá, phải phổ biễn lội nõi (l¯m s²ch) đề giủp đở công dũng ấy”[7,98] T²c gi° cðng nêu lên tình trạng th- tịch Việt Nam bị mất mát huỷ hoại Ông đã so sánh việc làm sách s-u tầm, bảo vệ sách ở Trung Quốc với n-ớc ta từ đó nêu lên rằng:
“Nưỡc ta gói l¯ nưỡc văn hiễn(nghĩa l¯ nưỡc cõ văn ho² s²ch vờ) trên tú vua
Trang 31chúa d-ới đến các quan, cùng nhân dân, đều có biên soạn sách vở Bây giờ họp chung cả lại, chẳng qua chỉ còn đ-ợc ngoài trăm pho sách, so với các nhà l¯m s²ch Trung Hoa khõ lòng đước mốt phần mưội”[7,99] “Sỗ lướng s²ch đ±
ít nh- vậy mà các tổ chức sách chỉ nh- gác Thạch Cừ, Thiên Lộc, cũng rất sơ sài, không đặt hẳn các cục riêng coi về sách vở giấy tờ, không đặt riêng các quan chuyên trách việc thu tàng coi giữ các sách Đến việc so sánh từng bản
và sao chép ra, việc phơi sách chứa sách đều không đ-ợc quy định thành phép riêng, lế riêng”[7,100]
+ Thứ hai là phần th- mục Lê Quý Đôn s-u tầm đ-ợc 115 tác phẩm Hán – Nôm và xếp thành 4 loại đó là Hiến Ch-ơng, Thi văn, Truyện ký và Ph-ơng kỹ
Phần bốn là phần liệt truyện Các Cung phi Hoàng hậu, Đế hệ, Công thần, Nghịch thần
Như vậy nối dung còn l³i cùa “Đ³i Viết thông sụ” so vỡi lủc còn đầy đủ thì hiện nay nó đã bị mất mát khá nhiều Tuy nhiên một phần nội dung cơ bản cùa nõ vẫn đước b°o tọn Nh¯ sụ hóc Phan Huy Chủ nhận xẽt: “ Đây l¯ mốt bố s²ch rất quỷ chi tiễt kỳ lưởng, đầy đù đ²ng l¯m to¯n thư cho mốt đội”
2.2 Các quan điểm sử học tiến bộ của Lê Quý Đôn qua tác phẩm “Đại
Việt thông sử“
Thông th-ờng nói đến Lê Quý Đôn ng-ời ta nghĩ ngay đến một nhà bác học,
địa lý, thiên văn và không thể không kể đến những đóng góp quan trọng của
ông cho sự phát triển của nền sử học Việt Nam Chúng ta có thể tìm thấy trong
di sản to lớn, quý báu của Lê Quý Đôn có không ít tác phẩm về lịch sử trong
đõ “Đ³i Viết thông sụ” l¯ mốt t²c phẩm tiêu biều Qua t²c phẩm n¯y quan
điểm sử học của Lê Quý Đôn đ-ợc thể hiện khá rõ và đầy đủ
2.2.1 Lê Quý Đôn là con ng-ời đề cao lịch sử dân tộc, đề cao lòng tự hào
Trang 3230 lời bình thì có 6 lời bình ca ngợi những anh hùng cứu n-ớc, cổ vũ lòng yêu nưỡc, lòng tữ h¯o vẹ đất nưỡc, vẹ dân tốc v¯ Đặng Đửc Thi đ²nh gi² “Đ³i Viết sụ kỷ” l¯ s°n phẩm cùa sữ trường th¯nh cùa ỷ thửc quỗc gia, ỷ thửc dân tộc d-ới thời Lý – Trần
Còn Ngô Sỳ Liên, Phan Huy Lê đ± đ²nh gi² ông qua t²c phẩm “Đ³i Viết sụ
kỷ to¯n thư” “б ph°n ²nh đước khí thễ vươn lên cùa mốt dân tốc vỡi mốt trệnh đố trường th¯nh cùa chù nghĩa yêu nưỡc v¯ ỷ thửc dân tốc” Điẹu đõ
đ-ợc thể hiến rỏ khi Ngô Sỳ Liên viễt thêm “Kự Họng B¯ng” chẽp lịch sụ nưỡc ta thội Hợng Vương m¯ “Đ³i Viết sụ kỷ” cùa Lê Văn Hưu không cõ Còn Ngô Thệ Sĩ qua c²c t²c phẩm “Đ³i Viết sụ kỷ tiẹn biên”; “Viết sụ tiêu
²n”; “Đ³i Viết sụ kỷ tũc biên”… với bút pháp ký sự phong phú, mang tính chất trào phúng nhẹ nhàng, với ngòi bút nghị luận giàu tinh thần phê phán đã thể hiện một con ng-ời lao động nghiêm túc, yêu n-ớc th-ơng dân
Mỗi tác phẩm của các ông đều thấm đ-ợm tinh thần yêu n-ớc, th-ơng dân, lòng tự hào dân tộc Lê Quý Đôn cũng có tấm lòng nh- vậy khi ông đã nhiều lần khẳng định nền văn hiến dân tộc Sống giữa thế kỷ XVIII loạn ly liên miên, khiến nhân dân xiết bao đói rét khổ đau, Lê Quý Đôn hoặc bất cứ một nhân sĩ thức thời nào, cũng không thể bàng quan với cuộc đời đ-ợc, mà phải bằng cách này hoặc cách khác góp phần kinh bang tế thế, để xã hội đ-ợc vững bẹn, văn hiễn đước nâng cao Trong lội tữa s²ch “Đ³i Viết thông sụ” ông viễt:
“Nưỡc Viết ta dững nưỡc…Văn vật điển ch-ơng rất đẹp không thua kém gì Trung Quỗc” Hay trong lội tữa cùa thiên “Nghế văn chí” “Nưỡc ta l¯ mốt nưỡc văn hiễn” Lòng tữ h¯o dân tốc cùa Lê Quỷ Đôn còn thề hiến ờ ỷ thửc v¯ hành động s-u tầm khảo sát và bảo vệ những di sản văn hoá của n-ớc ta
Các bậc học giả muốn làm sách đều phải khảo cứu dựa vào sách của những ngưội đi trưỡc ví như “Th²i Sụ Công ph°i tệm tòi c²c s²ch chửa trong hòm vàng, nhà đá mới làm thành bộ Sử ký, Ban Cố noi theo lại lấy cả ở các sách cùa Lưu Hâm v¯ Ban Bưu mỡi l¯m th¯nh bố H²n Thư”[7,23] Còn đỗi vỡi Lê Quý Đôn ông không chì dữa v¯o c²c t²c phẩm lỡn m¯ còn “ph°i tệm c° c²c sách tạp, các bản sót, các liệt truyện, các dã sử, văn khắc vào bia, vào đỉnh, gia
Trang 33phả của các thế gia …”[7,23] Chì đóc phần “Chư thần truyến” khi viễt vẹ Lê Lai v¯ con ch²u cùa ông ta: “Lê Lai ng-ời thôn Dâng Tú, sách Đức Giang, huỵên L-ơng Giang, cha tên là Kiều, nối đời làm phu đạo, sinh hai con trai, con tr-ởng tên là Lạn, con thứ tên là Lê Lai…Lê Lai có ba con trai con tr-ởng
là L- con thứ là Lộ, con út là Lâm đều có tài năng…” Tiễp đễn ông lại chép
“Lố sinh ba con trai l¯ Tích, Trung, Dðng đẹu cõ công tr³ng đước phong hầu Tích sinh ra D-ợc, D-ợc lại sinh ra ba con trai tên là Liệp, Hiệp, Quỵ đều
đước lập tưỡc Lâm sinh ra con trai tên l¯ Niếm” Sau đõ Lê Quỷ Đôn chẽp vẹ công lao của Lê Niệm, về con trai của Lê Niệm là Lê Chí, cuối cùng ông viết:
“Ng¯y nay con ch²u dòng dỏi rất đông, ch²u ba đội l¯ Lê Đăng Doanh, Lê
Đăng Trụ cùng dự trong đội thị nh-ng hầu duyệt thiêm tổng tri, tờ chế vua phong cho Lê Niệm t-ớc Đình chỉ hầu từ đời Quang Thuận nay vẫn còn”[7,165]
Xét kỹ cách viết đó Lê Quý Đôn không chỉ dựa vào các tác phẩm lớn của các sử gia tr-ớc mà rõ ràng ông phải s-u tầm, khảo cứu các bi ký gia phả dòng
họ mới biết đ-ợc t-ờng tận nh- vậy Mặt khác nếu so sánh với lối viết của các gia phả, dòng họ với mấy đoạn trích trên chúng ta thấy có lối viết giống nhau Viết liên tục từ ông – cha – cháu… để có thể dễ dàng phân biệt thứ chi trong dòng họ tộc Lê Quý Đôn đã viết rất kỹ về Lê Lai và các thế hệ con cháu của
ông kéo dài hơn năm đời từ những việc lớn nh- ai có công dẹp giặc, ai có công phò vua đến những việc mà th-ờng là các gia phả mới ghi hoặc là ông s-u tầm bi ký…Như nõi vẹ Lê Niếm “Ông cõ 25 ngưội con trong đõ cõ 15 con trai, ba ng-ời t-ớc hầu, hai ng-ời t-ớc bá, hai ng-ời làm tả đô đốc, một ng-ời làm th-ợng th-…
Nay cháu ông tên là Duật còn ở Ngọc Thôn thuộc huỵên Hoằng Hoá Họ
ông ta có hơn 100 đinh…”[7,168]
Rõ ràng Lê Quý Đôn là ng-ời rất có ý thức s-u tầm tài liệu, hơn thế nữa
ông còn khảo sát kỹ các sách và có nhận xét về các tác giả Qua việc ông khen chê Lê Văn Hưu, Ngô Sỳ Liên, Vð Quứnh cðng thấy rỏ điẹu đõ: “Nưỡc Viết Nam ta dựng n-ớc, đặt quan làm sử nối tiếp nhau đều dùng thể Biên Niên để
Trang 34chép việc nh- sử gọn gàng, đúng đắn có thể dùng đ-ợc, nh-ng về điển ch-ơng của một triẹu đ³i thệ bà nhiẹu không thấy chẽp ngưội xưa lấy l¯m tiễc”[7,20] Lòng tự hào dân tộc đó còn đ-ợc thể hiện trong khi ông đi sứ và chép sử Năm 1760 nhân vua ý Tông mất, Lê Quý Đôn và Trần Huy Mật đ-ợc cử dẫn đầu một phái đoàn sang nhà Thanh báo tang và dâng lễ cống Trong dịp
đó ông đã giao l-u gặp gỡ với các Nho thần nhà Thanh nh- Binh bộ th-ợng th- L-ơng Thi Chinh, Công bộ th-ợng th- Quy Hữu Quang…Lê Quý Đôn còn gặp đoàn sứ thần Triều Tiên là Hồng Khải Hy, Triệu Vinh Kiến… Ông đã làm thơ với hó v¯ cho hó xem s²ch “Th²nh mô hiẹn ph³m”, bố “Quần thư kh°o biến” v¯ tập thơ “Tiêu Tương b²ch vịnh” Mũc đích không chì đề giao l-u học hỏi lẫn nhau mà Lê Quý Đôn còn muốn tuyên bố rằng Đại Việt cũng
có một nền văn hiến không kém Trung Hoa Điều này đ-ợc thể hiện rõ khi đi
sử Lê Quỷ Đôn còn mang theo s²ch “Trích diểm thi tập” cùa Ho¯ng Đửc L-ơng nhằm bác bỏ quan niệm của các quan lại nhà Thanh cho rằng n-ớc Nam ta chì tú khi Gi°i Tấn (mốt viên quan nh¯ Minh) sang “d³y b°o” thệ “mỡi biết xu h-ớng việc học…”Mặt kh²c trong h¯nh trệnh đi sử Trung Quỗc, Lê Quỷ Đôn thấy trong văn thư bón quan l³i nh¯ Thanh dợng nhừng tiễng “Di quan, Di mũc” đề chì sử thần nưỡc ta, quan l³i nh¯ Thanh ờ Qu°ng Tây cho ỷ kiến của Lê Qúy Đôn là hợp lẽ phải liền xin cấp trên thay đổi cách x-ng hô
đỗi vỡi sử thần Đ³i Viết V¯ tú đấy sử thần Đ³i Viết đước gói l¯ “An Nam cỗng sử” Lê Quỷ Đôn đẹ nghị nh¯ Thanh nên bà hàn tiễng “Di” đề chì ngưội Việt Đề nghị này cũng đ-ợc nhà Thanh chấp nhận
Từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XVIII- XIX Nho giáo ở Việt Nam đã tạo ra nột lớp nho sĩ hoàn toàn thoát ly thực tế xã hội Những nho sĩ đó rất thông hiểu lịch sử Trung Quốc nh-ng lịch sử Việt Nam họ chỉ biết lơ mơ
Lê Quý Đôn thì khác hẳn Không những ông hiểu lịch sử Trung Quốc mà còn hiểu rất rõ lịch sử Việt Nam Năm 23 tuổi ông đã viết một cuốn sách về lịch sụ Viết Nam, đõ l¯ cuỗn “Đ³i Viết thông sụ” vệ ông thấy sụ hóc nưỡc nh¯
“vãng vÍ” qu² v¯ đề l¯m đ³i điền cho mốt đội, đề ngưội đội sau đước rỏ như chính mệnh đước thấy Lê Quỷ Đôn túng viễt: “Xem trong bố “Nhị thập nhất
Trang 35sụ” như c²c triẹu Chu, Tẹ, Lương, Tần ờ mốt xõ hÍo l²nh, chính sữ kẽm cài, làm vua không lâu chỉ đ-ợc năm m-ơi năm hoặc hơn hai m-ơi năm, ba m-ơi năm thế mà những học giả về sau còn tìm tòi thảo luận, chép sử của một đời,
để cho sự nghiệp văn hoá đ-ợc rõ ràng tới đời sau Huống chi n-ớc Đại Việt trị bình hơn trăm năm, xây dựng, sửa sang rõ rệt nh- thế mà sử sách biên chép thệ l³i vãng vÍ như thễ chàng l¯ đ²ng thén vỡi đội trưỡc ru ?” [7,22]
2.2.2 quan điểm chép sử là chép mọi mặt của đời sống xã hội một cách khách quan
Chính vệ quan điềm chẽp sụ l¯ chẽp “mói mặt cùa đội sỗng” nên khi kh°o sát sắch vở n-ớc ta Lê Quý Đôn đã phê phán các sử gia đời tr-ớc không chép
đầy đủ
N-ớc ta chịu hơn một nghìn năm Bắc thuộc, trong thời gian đó nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra nh- khởi nghĩa Hai Bà Tr-ng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai Thúc Loan…Những cuộc khởi nghĩa đó không giành đ-ợc độc lập trong thời gian đủ để xây dựng cho n-ớc ta một nền kinh tế, văn hoá phát triển, từ đó có thể có một nền sử học ghi chép lại lịch sử dân tộc một cách khá
đầy đủ Đến đầu thế kỷ X nền độc lập tự chủ của chúng ta cơ bản đã giành
đ-ợc và chiến thắng của Ngô Quyền năm 938 trên sông Bạch Đằng đã khẳng
định điều này Đại Việt b-ớc vào thời kỳ độc lập tự chủ, củng cố xây dựng nhà n-ớc phong kiến chuyên chế Nền kinh tế đất n-ớc ngày càng phát triển, chính trị ổn định đã đ-a Đại Việt trở thành một n-ớc hùng mạnh so với khu vực thời bấy giờ Cùng với sự phát triển kinh tế chính trị của quốc gia dân tộc Việt, một nền sử học cũng ra đời mà Lê Văn H-u đ-ợc xem là ng-ời đặt nền móng đầu tiên
Điểm lại từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XVI-XVII trong nền sử học Việt Nam có nhừng t²c phẩm đ²ng chủ ỷ như “Đổ thiến sụ kỷ”(thễ kự XVIII) “Đ³i Viết sụ kỷ”(1272) cùa Lê Văn Hưu, “Đ³i Viết sụ lước” cùa Sụ Hy Nhan(?)(1377).Ngo¯i ra thội Lỷ Trần còn cõ nhừng t²c phẩm kh²c như “Viết
sụ cương mũc?”, “Viết Nam thễ chí” cùa Họ Tông Thỗc, “An Nam chí lước” cùa Lê Trãc, “Viết điến u linh” cùa Lỷ Tễ Xuyên…Từ thế kỷ XV trở đi có các
Trang 36tên tuổi lớn nh- Phan Phu Tiên, Nguyễn Trãi, Ngô Sỹ Liên, Vũ Quỳnh, Lê Tung, Phạm Công Trứ, Hồ Sỹ D-ơng, Lê Hy…
Đóng góp lớn nhất mà các sử gia đã làm đ-ợc đó là đã góp phần xây dựng nền sử học Việt Nam Lịch sử dân tộc ta từ thời Hồng Bàng đến thời Lê Sơ
đ-ợc phản ánh khá rõ, ng-ời đọc có thể lấy đó làm căn cứ Tuy nhiên theo Lê Quỷ Đôn “Nưỡc Viết ta dững nưỡc, đặt quan l¯m sụ nỗi tiễp nhau đẹu dợng thể biên niên để chép việc nh- sử đời Lý của Lê Văn H-u, sử đời Trần của Phan Phu Tiên…Về điển ch-ơng một triều đại thì bỏ nhiều không thấy chẽp”[7,21] Đõ l¯ sụ đội Lỷ-Trần còn: “Đễn đội Họng Thuận(1509-1516) thì tổng tài Vũ Quỳnh mới chép đời Quang Thuận (1460-1469) đến đời Đoan Khánh(1505-1509) làm tứ triều bản kỷ, sắc lệnh và điều lệ thì hơi đủ còn công việc hàng hơn trăm năm mà biên soạn vốn không phải một ng-ời, thế mà chép sơ sài nh- thế…”[7,21]
Từ việc phê phán đó Lê Quý Đôn Đặt ra yêu cầu của ng-ời chép sử là
“…mỗi sự kiện đều nhặt đủ, không bỏ sót, để cho ng-ời ta sau khi mở sách xem, rõ đ-ợc manh mối, biết đ-ợc đầu đuôi tuy không đ-ợc mắt thấy tai nghe, m¯ rỏ r¯ng như chính mệnh đước thấy” nhưng viếc“nhừng sữ kiến đẹu nhặt
đù” không cõ nghĩa l¯ bất kứ mốt sữ kiến, hiến tướng n¯o cùa lịch sụ cðng phải chép, mà ng-ời viết sử phải biết chọn lọc, ghi chép những sự kiện quan tróng, cõ hế thỗng Lê Quỷ Đôn viễt “…việc th-ờng cố nhiên không nên chép r-ờm, nh-ng nếu có việc gì thuộc về nghị luận quan trọng và chế tác to lớn thì
đẹu ph°i theo túng viếc m¯ chẽp đù ng¯y th²ng”[7,22]
Tr-ớc đó ở n-ớc ta có những nhà sử học cho rằng viết sử chỉ là ghi chép quốc thống lúc lìa lúc hợp hoặc chép sử chỉ chép sự h-ng thịnh hay suy vong của một triều đại, họ xuất từ lập tr-ờng Nho gia và quan niệm sử là sử của vua, quan , t-ớng, trời, họ chú ý đến những chi tiết của vua nh-ng họ quên mất những diễn biến khách quan khác của đời sống xã hội Đối với Lê Quý
Đôn nh- chúng ta đều thấy việc làm sách nói chung việc chép sử nói riêng, trên nhiẹu lĩnh vữc ông đẹu gõp mặt.Như vậy ông không chì chẽp “thễ thử c²c triều đ³i” m¯ ông còn viễt vẹ địa lỷ, y hóc, văn hóc, sụ hóc…và ngay trong tác
Trang 37phẩm “Đ³i Vịêt thông sụ” ngo¯i phần b°n kự còn cõ 15 chí v¯ 15 liết truyến cũng phản ánh khá toàn diện mọi mặt đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá tuy rằng trong các tác phẩm của ông ch-a chia ra các vấn đề đó một cách rõ ràng
Đặc biệt Lê Quý Đôn đã trình bày chi tiết khách quan về các cuộc khởi nghĩa nông dân
Sở dĩ Lê Quý Đôn phê phán nh- vậy bởi vì tr-ớc hết ông nhận thấy nếu chỉ chép sử trong phạm vi hẹp nh- vậy sẽ không phản ánh đ-ợc đầy đủ bức tranh của quá khứ Mặt khác trong công tác s-u tầm, khảo cứu của ông gặp nhiều khó khăn lớn, trong đó khó khăn lớn nhất đó là vấn đề sử liệu Tất nhiên nguồn sử liệu n-ớc ta thiếu nhiều còn do đặc thù văn hoá đó là bị giặc đốt phá,
do loạn lạc dẫn đến sách vở bị mất hết Nh-ng nhìn chung cũng một phần do quan niệm chép sử cổ hủ, hẹp hòi đó đã ảnh h-ởng tới việc chép sử của các thế
hế nỗi tiễp v¯ lịch sụ dân tốc cõ nhừng “m°ng” bị thiễu hũt l¯ điẹu không thề tránh khỏi Nếu nh- có đầy đủ các sách sử của các triều đại để lại thì chắc hẳn vẫn cõ nhừng vấn đẹ “Nghị luận quan tróng”, nhừng “Chễ t²c to lỡn” cùa x± hội còn ch-a đ-ợc phản ánh trong các tác phẩm đó Bởi vì tất cả các sử gia thời phong kiến tuy có sự khác nhau trong việc đánh giá các sự kiện, nhân vật…Nh-ng cơ bản họ đều đứng trên lập tr-ờng của giai cấp phong kiến để chép sử để đánh giá, thậm chí có ng-ời đứng trên lập tr-ờng phản động của bọn phong kiến n-ớc ngoài (An Nam chí l-ợc – của Lê Trắc…) Chính điều
đó sẽ để lại những chỗ “sơ s¯i”, “bà sõt” vệ vậy trong đo³n cuỗi cùa lội tữa
“Đ³i Viết thông sụ” Lê Quỷ Đôn viễt “T³m xin chẽp đù năm th²ng, nhặt nhạnh những việc mất mát, bổ sung vào chỗ sử ch-a đủ, ghi lại việc cũ cho
đời sau, may ra văn hiến có đủ chứng cớ có thể kê cứu việc cð”
Trong hoàn cảnh thực tế n-ớc ta hiện nay, nền sử học mác xít tuy đã giải quyết đ-ợc nhiều vấn đề lớn của lịch sử dân tộc đặt ra…Nh-ng để xây dựng
đ-ợc một nền sử học đủ để đáp ứng đ-ợc yêu cầu hiện nay của đất n-ớc đòi hỏi chúng ta biết kế thừa và phát triển những thành tựu đạt đ-ợc đồng thời luôn đào tạo, bồi d-ỡng đội ngũ các nhà sử học
Trang 38Quan điểm chép sử của Lê Quý Đôn còn thể hiện ở chỗ chép sử là phải chép mốt c²ch kh²ch quan đủng sữ thữc Vệ vậy ông khen Lê Nghĩa “chẽp thàng giữ ngay có khí tiễt như cồ nhân”(Lê Nghĩa sụ quan đội Lê Th²nh Tông không muốn cho Lê Thánh Tông xem quốc sử để có thể biện chép tự do) Muốn chép sử khách quan đúng sự thực, ng-ời chép sử phải biết cách chép sử, ph°i cõ khí tiễt cõ đ³o đửc “Viếc so³n sụ lấy viếc dợng ng-ời làm gốc Ng-ời
có văn học mà không biết cách chép sử, không cho dự vào sử quán, ng-ời có văn học lại kiêm biết cách soạn sử, nh-ng bụng dạ bất chính, cũng không
đước dữ.(Lê Quỷ Đôn dẫn lội Yút Hẹ Tư) Đọng thội khi chẽp sụ ph°i “mổi sữ kiện đều nhặt đù không sõt”
Quan điểm khách quan đúng sự thực đó đ-ợc thể hiện rõ trong tác phẩm
“Đ³i Viết thông sụ” Đây l¯ t²c phẩm viễt theo thề “Chí truyến” đầu tiên cùa nưỡc ta Trưỡc đõ cõ t²c phẩm “An Nam chí lước” cùa Lê Trãc cðng viễt theo thể chí truyện, nhưng nõ đang ờ mửc đố “lước” nên nõ không thề l¯m khuôn mẫu cho thể loại này
Kỷ truyện và Biên niên xét về nguồn gốc nó đã xuất hiện lâu đời ở Trung Quỗc, “Sụ cõ hai thề, s²ch Thướng thư mổi viếc chẽp riêng, đù c° đầu cuỗi túng việc, thể kỷ truyện đời sau l¯ gỗc ờ đõ, s²ch “Xuân thu” gốp c° công viếc túng năm để thấy rõ việc tr-ớc việc sau, thể Biên niên đời sau là nguồn từ đó [7,19] Thể loại chí bao chứa nhiều mặt nhất của tri thức thời x-a Nên hơn mọi thể khác, đây là thể loại bộc lộ rõ phong cách uyên bác của Lê Quý Đôn Tuy nó
dễ hiểu để giúp vào việc phổ biến tri thức đ-ợc sâu rộng, nh-ng cách ghi chép lại phải đa dạng vì nó phải ghi chép nhiều tri thức khác nhau Trong lịch sử Việt Nam thời phong kiến ng-ời thích hợp với lối ghi chép này nhất là Lê Quý
Đôn nhà sử học tài năng, sau đó phải nói tới Phan Huy Chú với tác phẩm
“Lịch triẹu hiễn chương lo³i chí” Nhưng nễu kề tú thễ kự XVIII vẹ trưỡc so với các nhà sử học tiền bối về mặt uyên bác thì Lê Quý Đôn lại càng thể hiện
rõ là hiện t-ợng có một không hai trong nền sử học Việt Nam
T²c phẩm “Đ³i Viết thông sụ” l¯ mốt đõng gõp lỡn cùa Lê Quỷ Đôn vẹ nối dung cũng nh- việc đổi mới ph-ơng pháp sử học của n-ớc ta Lê Quý Đôn là
Trang 39ng-ời chép sử khách quan, khoa học mà không hề khô khan cứng nhắc Hơn nữa ông còn là ng-ời tinh tế linh hoạt khi phân tích đánh giá các sự kiện, hiện t-ợng lịch sử Điều này đ-ợc thể hiện rõ trong cách chép sử Thứ nhất chép gốp vỡi nhau cho đù c° “đầu đuôi” túng nhân vật Ví dũ ờ phần B°n kự Th²i
Tổ Hạ có những việc nh- “Th²ng mưội năm Canh Tuất – 1430 bổ Đào Công So³n kiêm chửc thướng thư Bố Hố tham tri đông đ³o quân dân ba tịch”, hoặc l¯ “Th²ng 11 cõ thồ tợ châu Th³ch Lâm, Th²i Nguyên l¯ Bễ Khãc Thiếu v¯ Nông Đắc Thái ở châu Thạch Lâm, liên kết với nhau làm phản, vua bèn hạ chiếu thân chinh và cả đầu đuôi này tự nó không thể chép riêng để tạo thành truyến m¯ ph°i n´m trong truyến vẹ Lê Th²i Tồ Nễu như s²ch “Thướng thư”(Kinh thư) “mổi viếc chẽp riêng đù c° đầu đuôi túng viếc” thệ ờ “Đ³i Viết thông sụ” mổi tên ngưội cõ thể viết thành truyện riêng, nh- truyện về Lê Lai,
Lê Thạch, Trần Nguyên Hãn… mà trong truyện mỗi nhân vật bao gồm nhiều việc khác nhau
C²i gói l¯ “đù c° đầu đuôi” túng nhân vật ờ “Đ³i Viết thông sụ” thề hiến trên ba mặt cụ thể sau:
Chép đầy đủ nguồn gốc, xuất xứ của nhân vật: Trong bộ Thông Sử không nhân vật nào ghi chép thành truyện riêng lại không đ-ợc Lê Quý Đôn chép đủ
về nguồn gốc xuất xứ Nói đến ng-ời anh hùng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, đánh dẹp quân xâm l-ợc, khôi phục giang sơn trong hiện tại là nhắc đến vợng đất Lam Giang thuờ đầu, mấy đội ph²t tích th¯nh đễ nghiếp: “Hó Lê, tên huý là Lợi, ng-ời làng Lam Giang, huyện L-ơng Giang, Phủ Thanh Hoa Cụ tầng tổ của vua tên Huý là Hối, sau suy tôn là cao th-ợng Tổ Minh Hoàng Đế Tính nết cụ chất phác ngay thẳng, hiền hậu, ít nói nh-ng hiểu biết rất sâu xa,
có thể biết tr-ớc đ-ợc việc từ lúc ch-a thành hình Nguyên tr-ớc ở thôn Nh-
áng, một hôm cụ đi chơi thấy đàn chim l-ợn vòng quanh trên một khoảng đất nơi d-ới núi Lam Sơn, trông hình nh- mốt đ²m ngưội tũ hối Cũ nghĩ “Chổ n¯y tất l¯ nơi đất l¯nh”, bèn dội nh¯ đễn ờ đấy, rọi khai ph² ruống vưộn, tữ chăm lo cày cấy đ-ợc ba năm thì thành sản nghiệp, từ đấy đời đời đều là hùng trường mốt phương”[7,31]
Trang 40Nói tên bán n-ớc L-ơng Nhữ Hốt tr-ớc hết là nhắc đến nơi hắn ra đời ở xã Trúc Vĩnh, huyện Cổ Đằng, phủ Thanh Hoá…
Chép cả những chi tiết khi nhân vật còn đóng vai trò lịch sử tới những chi tiết đời sống bình th-ờng của nó Chẳng hạn Nguyễn Xí: Cuộc đời ông nổi bật trong vai trò một vị t-ớng bình Ngô, một ng-ời m-u trí v-ợt khởi sự giam cầm của giặc Minh, một viên đại thần có công lớn trong việc dẹp loạn Lê Nghi Dân giữ vững cơ đồ nhà Lê Song nếu ng-ời viết sử chỉ chú ý khai thác những mặt
ở t- thế lịch sử đó thôi thì ch-a đủ, mà phải trình bày nhân vật lich sử từ bản chất, thậm chí những hành động bình th-ờng hàng ngày của họ, có khi từ một thiên h-ớng chớm nở khi còn nhỏ, có khi là hoài bão lớn lao thể hiện tr-ớc cảnh ngộ Tất cả những chi tiết ấy đòi hỏi ng-ời viết phải quan tâm Chẳng h³n chi tiễt vẹ Nguyển Xí nuôi chõ trong t²c phẩm “Đ³i Viết thông sụ”(Phần
“chư thần truyến”) đước Lê Quỷ Đôn ghi rất tì mì “vua sai Nguyển Xí nuôi một đàn chó săn, gồm hơn một trăm con, sớm chiều chia cơm cho chó ăn, ông
đều dùng chuông làm hiệu để gọi chó về, bầy chó theo sự điều khiển của ông tiến thoái răm rắp Nhà vua rất quý trọng cho là ông có tài làm đại t-ớng sai qu°n đối thiễt đốt thử nhất”[7,178]
Lê Quý Đôn không chỉ chú ý miêu tả Nguyễn Xí trong chiến trận, mà ngay c° chi tiễt “điẹu khiền đ¯n chõ” vúa nêu cðng đù nõi r´ng c²i năng khiễu cầm quân của ông và tầm nhìn sáng suốt biết dùng ng-ời của Lê Lợi
Lê Quý Đôn chép đủ cả mặt mạnh lẫn mặt yếu của nhân vật lịch sử Các sử gia thời phong kiến th-ờng chỉ chú ý chép những mặt mạnh của những nhân vật lịch sử chính thống.Lê Quý Đôn đã ghi chép đúng mức, đầy đủ về Lê Lợi
là ng-ời sáng lập ra bản triều của chính Lê Quý Đôn Ông khách quan ghi rõ những hạn chế của Lê Lợi nh- đối xử bất công với những công thần Trần Nguyên Hãn, Phạm Văn Xảo Đôi khi Lê Lợi còn đánh giá vấn đề theo định kiễn sai l³c như trong b¯i chiễu dép lo³n Đèo C²t H±n trờ vẹ ông ta nõi: “Năm ngoái thằng Khắc Thiệu ở Thái Nguyên m-u mà phản đích là do thằng Hãn
âm m-u …” Đóc “ Đ³i Viết thông sụ” trong phần “Nghịch thần truyến” chúng
ta thấy rõ t- t-ởng chính thống của Nho giáo khiến ông coi là nhà Mạc là