Chính sách đổi mới của Đảng đã tác động sâu sắc tới sự phát triển kinh tế, xã hội của nhiều địa ph-ơng trong cả n-ớc, huyện Nam Đàn cũng một trong những địa ph-ơng nh- thế.. Nam Đàn đã t
Trang 1tr-ờng Đại học Vinh
Khoa lịch sử
- -
Nguyễn Thị Hoa
Khoá Luận tốt nghiệp đại học
đảng bộ nam đàn với quá trình chuyển biến kinh tế-xã hội trong
thời kỳ đổi mới (1986 - 2007)
Trang 2A Mở đầu:
Với thắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n-ớc (1954-1975) cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới, giai đoạn đất n-ớc độc lập thống nhất và cả n-ớc đi lên chủ nghĩa xã hội
Trong giai đoạn cách mạng từ sau đại thắng mùa xuân năm 1975, trên đất n-ớc ta đã và đang diễn ra nhiều sự kiện lịch sử trọng đại, trải qua 2 nhiệm kỳ đại hội IV (12-1976) và nhiệm kỳ đại hội V (12-1982) Đảng và nhân dân ta vừa tìm tòi và thử nghiệm con đ-ờng đi lên chủ nghĩa xã hội Trong quá trình đó cách mạng xã hội chủ nghĩa đã đạt đ-ợc những thành tựu cơ bản trên các lĩnh vực của đời sống xã hội nh-ng cũng gặp không ít khó khăn và yếu kém Những khó khăn và yếu kém đó ngày càng lớn làm cho đất n-ớc lâm vào tình trạng khủng hoãng gay gắt từ cuối những năm 70
đến đầu những năm 80 trên tất cả các mặt của đời sống xã hội nh- sản xuất trì trệ, thất nghiệp gia tăng, l-u thông phân phối rối loạn, lạm phát phi mã,
Trang 3thời đại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) của Đảng cộng sản Việt Nam là cái mốc quan trọng đánh dấu sự chuyển mình của đất n-ớc sang thời kỳ đổi mới Cũng từ đó, đất n-ớc ta đã thu đ-ợc nhiều thành tựu quan trọng trên lĩnh vực kinh tế, xã hội, Việt Nam không những thoát khỏi thời khủng hoảng sâu sắc mà còn v-ơn lên bắt kịp nhịp phát triển sôi động của nền kinh tế khu vực và thế giới Chính sách đổi mới của Đảng đã tác
động sâu sắc tới sự phát triển kinh tế, xã hội của nhiều địa ph-ơng trong cả n-ớc, huyện Nam Đàn cũng một trong những địa ph-ơng nh- thế
Trong bối cảnh chung của đất n-ớc, Nam Đàn đã thực hiện công cuộc đổi mới Từ một huyện rơi vào tình trạng khủng hoãng về kinh tế, hàng năm phải nhận viện trợ của nhà n-ớc về hỗ trợ l-ơmg thực, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, niềm tin vào chủ nghĩa xã hội, vào Đảng giảm sút, tiêu cực xã hội gia tăng Nam Đàn đã trở thành một huyện phát triển về sản xuất, không những đủ tiêu dùng mà còn xuất khẩu, bộ mặt kinh
tế xã hội chuyển biến sâu sắc, đời sống nhân dân đ-ợc nâng cao, quốc phòng an ninh đ-ợc giữ vững, tạo sự chuyển biến và phát triển trên các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội
Để có những thành tựu nổi bật đó, trong nhiều năm qua Nam Đàn đã tiếp nhận và thực hiện một cách có hiệu quả những chủ tr-ơng chính sách theo quan điểm đ-ờng lối đổi mới của Đảng, vận dụng những chủ tr-ơng
đ-ờng lối đó vào tình hình kinh tế của huyện, tận dụng khai thác tối đa tiềm năng của địa ph-ơng tạo nên một sức mạnh tổng hợp giữa ý Đảng lòng dân,
đ-a Nam Đàn vững b-ớc đi lên cùng cả n-ớc tiến vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Những thành tựu và tiến bộ mà Nam Đàn thực hiện trong đổi mới là rất cơ bản, tuy nhiên đó chỉ là b-ớc đầu, trong quá trình đó còn có nhiều mặt yếu kém, khuyết điểm vẫn còn tồn tại hoặc vừa nảy sinh ch-a đ-ợc giải
Trang 4quyết đòi hỏi cán bộ nhân dân Nam Đàn phải có biện pháp khắc phục
Đ-ờng lối đổi mới của Đảng cần đ-ợc đúc kết bổ sung, và phát triển để tiếp tục đ-a sự nghiệp đổi mới tiếp tục đi lên
Triển khai đề tài “ Đảng bộ huyện Nam Đàn với quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới (1986 - 2007) ” chúng tôi mong
muốn góp phần khẳng định sự đúng đắn và sáng tạo của đ-ờng lối đổi mới
đ-ợc Đảng đề ra từ đại hội VI (12-1986), cũng nh- tổng kết thành tựu mà nhân dân Nam Đàn thực hiện trong quá trình đổi mới, góp phần vào việc cung cấp tài liệu lịch sử địa ph-ơng cho những ai quan tâm đến huyện Nam
Đàn, quê h-ơng chủ tịch Hồ Chí Minh muôn vàn kính yêu, mà tr-ớc hết là những ng-ời dạy lịch sử địa ph-ơng
Vì lý do trên tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Đảng bộ huyện Nam Đàn với quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội trong thời kỳ đổi mới (1986 - 2007)” làm khoá luận tốt nghiệp
Công cuộc đổi mới của đất n-ớc ta d-ới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam không còn là vấn đề mới mẻ của các nhà nghiên cứu, đặc biệt
là các nhà nghiên cứu lịch sử Đổi mới là một chủ tr-ơng hết sức quan trọng của đất n-ớc, chủ tr-ơng đó đã ảnh h-ởng sâu rộng đến từng ngành, từng
địa ph-ơng trong cả n-ớc chính vì thế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về công cuộc đổi mới của Việt Nam, của các tỉnh, thành phố và các huyện
Đối với Nghệ An nói chung và Nam Đàn nói riêng, từ khi đổi mới cho đến nay cũng đã thu hút đ-ợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, với các công trình nh-:
- Cuốn “ Kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh Nghệ An trong tiến trình
đổi mới ” do Nguyễn Duy Quý chủ biên, sở khoa học - công nghệ và môi tr-ờng Nghệ An biên soạn 1994 Trong cuốn sách các tác giả đã đánh giá
Trang 5thực trạng tình hình kinh tế - xã hội và kinh tế của tỉnh từ khi thực hiện
đ-ờng lối đổi mới cho đến năm 1993 Trong đó tác giả đã đi sâu phân tích những thành tựu đã đạt đ-ợc, những thế mạnh của tỉnh, đồng thời nêu rõ những hạn chế và thiếu sót trong việc thực hiện đ-ờng lối đổi mới từ 1986 -
1993
- Cuốn “ Lịch sử công nghiệp Nghệ An” , sở công nghiệp Nghệ An
biên soạn năm 1999 Cuốn sách đã nêu đ-ợc sự phát triển của ngành công nghiệp của tỉnh qua các giai đoạn, với những t- liệu đã tập hợp đ-ợc trong cuốn sách tạo cơ sở suy ngẫm về ph-ơng h-ớng, b-ớc đi và cách làm để phát triển công nghiệp tỉnh nhà
- Cuốn “ Lịch sử đảng bộ huyện Nam Đàn” , sơ thảo tâp 1 và tập 2
(1930 - 2000) nói đến mảnh đất sinh ra chủ tịch Hồ Chí Minh Trong đó có khái quát quá trình Đảng bộ Nam Đàn đã lãnh đạo nhân dân thực hiện
đ-ờng lối đổi mới của Đảng, tuy nhiên chỉ dừng lại ở năm 2000
- Cuốn “ Nam Đàn x-a và nay” do nhà xuất bản văn hóa thông tin
xuất bản năm 2000, đã khái quát lịch sử Nam Đàn một cách đầy đủ, cũng nh- một số thành tựu mà Nam Đàn đạt đ-ợc trong thời kỳ đổi mới Tuy nhiên các tác giả cũng mới chỉ dừng lại năm 2000
- Cuốn “ Nam Đàn quê h-ơng chủ tịch Hồ Chí Minh ” do Ninh Viết
Dao chủ biên - Nhà xuất bản tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh (2005) đã khái quát đầy đủ đặc điểm vị trí Nam Đàn cùng với phong trào đấu tranh của nhân đân Nam Đàn từ x-a đến nay, và việc Đảng và nhân dân Nam
Đàn thực hiện đ-ờng lối do Đảng đề ra trong thời kỳ đổi mới
- Các báo cáo của ban chấp hành đảng bộ huyện Nam Đàn từ khóa XIX (1986) đến khóa XXIV (2005) và các báo cáo của hội đồng nhân dân huyện l-u tại huyện ủy và ủy ban nhân dân đã tổng kết đánh giá sơ bộ thành tựu của Nam Đàn trong quá trình thực hiện đ-ờng lối đổi mới Tuy
Trang 6nhiên những báo cáo đó chỉ nặng về thành tích, mang tính nhiệm kỳ, ch-a tổng kết đúc rút đ-ợc cả quá trình đổi mới
Nhìn chung các công trình bài viết trên đây đã làm sáng tỏ đ-ợc một
số vấn đề về tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Nam Đàn nói riêng Tuy nhiên các công trình tài liệu trên mới chỉ khái quát một cách chung chung, ch-a có công trình nghiên cứu nào một cách cụ thể về sự chuyển biến kinh
tế - xã hội của huyện Nam Đàn trong giai đoạn (1986-2007) Chính vì thế, khoá luận tập trung tìm hiểu một cách có hệ thống những chuyển biến kinh
tế - xã hội của huyện Nam Đàn trong giai đoạn 1986 - 2007
3 Đối t-ợng và pham vi nghiên cứu đề tài.
3.1 Đối t-ợng nghiên cứu:
Đối t-ợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu đảng bộ Nam
Đàn với sự chuyển biến về kinh tế, xã hội trong thời kỳ đổi mới 1986 -
Đàn, các công trình nghiên cứu về lịch sử, xã hội, văn hóa ở Nam Đàn đ-ợc
Trang 7l-u trữ từ tr-ớc tới nay đặc biệt là tập trung khai thác các báo cáo huyện ủy,
ủy ban nhân dân huyện Nam Đàn qua các nhiệm kỳ từ 1986 - 2007
Ngoài ra tôi còn sử dụng các tài liệu điền dã, trực tiếp trao đổi cán bộ huyện, quan sát thực tế mà nhân dân Nam Đàn đã thực hiện và đạt đ-ợc trong những năm đổi mới, kết hợp các tài liệu thành văn để xử lý các số liệu
Để nghiên cứu đề tài này, tôi sử dụng ph-ơng pháp tổng hợp, thống
kê hệ thống và phân loại t- liệu theo từng lĩnh vực, sau đó dùng ph-ơng pháp phân tích, đối chiếu, so sánh để xử lý số liệu
Luận văn cung cấp tài liệu để giảng dạy lịch sử địa ph-ơng, góp phần giáo dục truyền thống qua các bài học lịch sử đã rút ra trong thời kỳ đổi mới
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của đoạn văn đ-ợc chia làm 3 ch-ơng:
Trang 8Ch-ơng 1: Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của
huyện Nam Đàn tr-ớc thời kỳ đổi mới (tr-ớc 1986)
Ch-ơng 2: Sự chuyển biến về kinh tế huyện Nam Đàn trong thời kỳ
tế – xã hội của huyện Nam Đàn tr-ớc 1986
Nam Đàn nằm ở hạ l-u sông Lam nh-ng lại là huyện nửa đồng bằng nữa đồi núi Cái mảnh đất “ trùng lai danh thắng địa này” nằm giữa hai dãy núi lớn là Đại Huệ ở phía Bắc, Thiên Nhẫn ở phía Nam, giữa có dòng sông lam chảy qua theo h-ớng Tây Bắc Đông Nam chia lãnh thổ Nam Đàn thành hai vùng: Tả ngạn và hữu ngạn Huyện Nam Đàn Nằm ở vị trí có tọa
Trang 9Địa hình đồng bằng bị chia cắt bởi sông Lam và sông Đào và có những quả đồi thấp độc lập tạo nên những lòng chảo cục bộ nhỏ hẹp, mặt
đất cao thấp không đều Địa hình đồi núi bao gồm khu vực s-ờn Nam dãy núi Đại Huệ và phía Đông Bắc dãy núi Thiên Nhẫn
Sông Lam là con sông lớn nhất của tĩnh, bắt nguồn từ n-ớc Lào chảy qua các huyện phía Tây, đến cuối huyện Thanh Ch-ơng nhận thêm n-ớc nhánh sông Rào Gang từ phía tây Bắc ra lách vào hai mạn núi Đụn và Thiên Nhẫn, từ đó mở rộng dòng theo h-ớng Tây Đông và uốn l-ợn trên 16 km ở phía Nam huyện Nam Đàn rồi đổ xuống hạ l-u Ngoài sông Lam huyện Nam Đàn còn có sông Đào, dẫn n-ớc từ Ba Ra thị trấn Sa Nam lên phía Bắc
và đông bắc huyện thẳng sang huyện H-ng Nguyên dùng để t-ới tiêu và thoát n-ớc khi ngập úng
Sông Lam và đ-ờng tỉnh lộ 49 Vinh - Đô L-ơng, Thanh Ch-ơng là hai tuyến giao thông thủy bộ huyết mạch của huyện Nam Đàn đã tạo cho Nam Đàn mở rộng giao l-u với các huyện trong tỉnh, với cả thành phố Vinh, cảng Bến Thủy và cả n-ớc bạn Lào Trên đất Nam Đàn còn có đ-ờng giao thông quan trọng chạy qua nh- quốc lộ 46, quốc lộ 15A, đ-ờng du lịch ven sông Lam
Có thể nói núi sông đã tô điểm cho cảnh quan Nam Đàn thêm hùng
vĩ, sông núi cũng tạo cho Nam Đàn một địa hình phức tạp và đa dạng vừa
đồng bằng, vừa bán sơn địa, núi bên đồng, đồng bên sông và có độ dốc lớn
Nam Đàn nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp, vừa mang đặc tr-ng mùa đông lạnh của khí hậu miền Bắc, vừa mang đặc tính nóng của Miền Nam chia thành hai mùa rõ rệt: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình từ 25oC đến 28oC nhiệt độ cao nhất là 40oC, mùa lạnh từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau nhiệt độ trung bình là 19,9oC, nhiệt độ thấp nhất là 6,2oC Nam Đàn hàng năm nhận đ-ợc bức xạ mặt trời khá phong phú, tổng
Trang 10bức xạ là 134,4kcl/cm3/ năm, số giờ nắng trung bình là 1637 giờ, nhiệt độ trung bình là 23,9oC Trong mùa nóng Nam Đàn th-ờng có hạn hán, mùa lạnh thì có mây mù, s-ơng mù; l-ợng m-a trung bình là 1900 mm, năm m-a lớn nhất là 2600 mm, năm m-a nhỏ nhất là 1100 mm, độ ẩm trung bình là 86% l-ợng bốc hơi bình quân là 943 mm/ năm
Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, tổng diện tích đất của Nam Đàn là
23389 ha trong đó đất nông nghiệp 11521 ha, đất lâm nghiệp 6471 ha, đất chuyên dùng 3200 ha, đất ch-a sử dụng 7463 ha [24; 28] Đất của Nam
Đàn có thể chia thành 2 loại: Thủy Thành và Điạ Thành Nhóm đất Thủy Thành chiếm 40% bao gồm đất phù sa, đất nâu vàng, đất lúa đồi núi, thích hợp cho canh tác lúa mùa và lúa màu [24; 29] Nhóm đất Địa Thành chiếm 60% bao gồm đất feralit đỏ vàng, đất sói mòn trơ sỏi, đất nâu vàng trên núi thích hợp cho việc trồng cây ăn quả, cây chè, cây sắn [24; 29]
Rừng ở Nam Đàn có 6471 ha chiếm 20% đất tự nhiên thuộc kiểu rừng lá kim á nhiệt đới, rừng hỗn giao lá kim, lá rộng Rừng ở Thiên Nhẫn,
Đại Huệ, Đụn Sơn có nhiều loại gỗ quí nh- sến, lim, táu Các loại lâm sản nh- tre, song mây, lá tro làm nón cùng các loại d-ợc liệu quý Rừng ở Nam Đàn có thể làm rẫy, làm v-ờn trông nhiều cây ăn quả cùng các loại thú lớn nh-: hổ, báo
Nam Đàn không có mỏ lớn nên không nhiều khoáng sản, Nam Đàn
có mỏ mangan ở núi Thiên Nhẫn, mỏ cooc xít ở núi Đại Huệ, mở đá ong hầu chân đồi núi, cát sỏi làm vật liệu xây dựng, đất sét làm gạch [24; 30]
Nam Đàn có dãy núi Đại Huệ ở phía Bắc, núi Thiên Nhẫn ở phía Tây Nam có sông Lam chảy qua suốt chiều dài của huyện tạo nên một thắng cảnh đẹp Đặc biệt trên địa bàn huyện có khu di tích Kim liên và 6 di tích lịch sử khác cho nên nơi dây có tiềm năng lớn về du lịch
Trang 11Nh- vậy cơ bản là huyện miền xuôi nh-ng Nam Đàn có tài nguyên
về đất rừng, khoáng sản khá đa dạng và phong phú đã ảnh h-ởng không nhỏ tới quá trình phát triển kinh tế – xã hôi huyện Nam Đàn
1.2 Tình hình kinh tế – xã hội Nam Đàn tr-ớc những năm đổi mới
Quán triệt chính sách đó, Đảng ủy và ủy ban nhân huyện Nam Đàn
đã tiếp thu và áp dụng vào thực tế mang lại nhiều kết quả khả quan Trong
10 năm (1975-1985) cùng với nhân dân cả n-ớc, Nam Đàn đã thực hiện
đ-ợc những nhiệm vụ đề ra đó là hàn gắn vết th-ơng chiến tranh, khôi phục
và phát triển kinh tế
* Sản xuất nông nghệp:
Chỉ sau một thời gian ngắn, Nam Đàn đã lấp gần hết các hố bom trên những thửa ruộng canh tác, nhanh chóng khôi phục và phần nào mở rộng thêm các tuyến đ-ờng giao thông nhất là giao thông nông thôn, khôi phục
Ba Ra Nam Đàn, sửa lại và đắp thêm các đập n-ớc lớn nh- đập Tràng Đen (Nam H-ng), đập Cửa Ông (Nam Nghĩa) [31;97]
Nông nghiệp có b-ớc phát triển đáng kể về sản xuất l-ơng thực đ-a sản l-ợng l-ơng thực năm 1985 đạt 3,8 vạn tấn, tăng 46% so với năm 1982 [3;2 ] Tình trạng bấp bênh trong sản xuất đ-ợc đẩy lùi, tự trang trải về nhu
Trang 12cầu l-ơng thực trên địa bàn huyện và có l-ơng thực hàng hóa cho tỉnh Sự chuyển biến nhanh chóng về điện, n-ớc, đẩy nhanh cách mạng sinh học, tăng nhanh và nâng cấp giống chuyển vụ mùa bếp bênh sang vụ hè thu ăn chắc, tăng phân bón, bảo vệ cây trồng nên đã đ-a năng suất từ 32,2 tạ/ ha lên trên 50 tạ/ ha một năm và đang mở ra nhiều khả năng mới, l-ơng thực bình quân đầu ng-ời từ 206 kg lên 290 kg [3;3] Cây công nghiệp ngắn ngày tăng nhanh cả về năng suất, sản l-ợng (sản l-ợng lạc tăng 15%, ớt tăng 13,5%, mía tăng 40%) [3;3]
Chăn nuôi phát triển cả về số l-ợng và chất l-ợng trâu, bò tăng 7%,
đàn lợn tăng 8%, với ph-ơng thức thụ tinh nhân tạo, tăng trọng luợng lợn xuất chuồng từ 30kg lên 50kg/ con [3;3]
Lâm nghiệp căn bản làm xong việc giao đất, giao rừng, tiến bộ khá
rõ trồng cây tập trung và phân tán Nạn chặt phá rừng đ-ợc ngăn chặn, b-ớc
đầu phân bố lao động lâm nghiệp tr-ớc mắt là lực l-ợng sản xuất giống cây trồng hợp tác xã Huyện Nam Đàn có 4671 ha đất lâm nghiệp trong đó đất rừng tự nhiên là 4992 ha, trong số này đất xanh phủ kín đồi núi trọc là 2725
ha [24;448]
* Công nghiệp – thủ công nghiệp – giao thông vận tải – xây dựng cơ bản:
Với ph-ơng châm “ Nhà n-ớc và nhân dân cùng làm” “ huyện và cơ sở cùng làm” địa ph-ơng đã tăng dần sức lực đầu t- 152 triệu đồng cho xây dựng cơ bản trong đó dân đóng 40%, đã đào đắp 18km kênh dẫn n-ớc, 85 vạn m3 đất, 7500 m3 đá hộc, kéo 60 km đ-ờng cao thế và hạ thế, xây lắp 27 trạm biến thế, 34 trạm điện, đ-a diện tích t-ới ổn định 75%, đ-a công suất
điện từ 3500kw lên 7500kw [3;3]
Trong công nghiệp và thủ công nghiệp Nam Đàn mới bắt đầu phát triển và đã có một số nghành công nghiệp chế biến nh-: xí nghiệp chế biến
Trang 13nông sản thực phẩm, xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc, xí nghiệp gạch ngói 26/3[24;449] Ngoài ra còn có một số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nh- hợp tác xã may mặc Đại Thắng, hợp tác xã cơ khí 19/5
Giao thông là một trong những điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội, ngoài sông Lam đi qua Nam Đàn là 16 km, đ-ờng ô tô tỉnh lộ trên đất Nam Đàn là 50 km, các con đ-ờng thuộc Nam Đàn quản lý nh- nh- đ-ờng ô tô chạy đ-ợc 125km, đ-ờng xe cải tiến kéo đ-ợc 1000km [24;450], đã tháo gỡ đ-ợc một b-ớc trong vận tải từ 150 tấn lên 500 tấn thuyền sông và sông, biển, 80 tấn xe cơ giới đ-ờng bộ đã đảm nhiệm 50% khối l-ợng vận tải nội tỉnh và 10% vận tải đ-ờng dài
L-u thông phân phối:
Tổng giá trị hàng hóa mua vào tăng 12.6%, tỉ lệ xuất hàng tăng từ 9% lên 18% [3;3] Việc cung ứng vật t- hàng hóa cho sản xuất và dời sống tiến bộ hơn tr-ớc, giá trị xuất năm 1985 đạt 8,6 triệu đồng đạt 61% Các mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhân dân đều tăng, may mặc tăng 2 lần, bát
ăn cơm tăng 1,5 lần [3;4] Hoạt động ngân hàng trong đều kiện thu chi mất cân đối, song vẫn chủ động tiết kiệm xây dựng các quỹ phúc lợi, -u tiên vốn cho đầu t- mở rộng sản xuất, xây dựng các cở sở vật chất kỹ thuật Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đó, kinh tế huyện Nam Đàn còn bộc nhiều hạn chế yếu kém: Cơ cấu kinh tế nông- lâm - công nghiệp chậm hình thành Nông, lâm kết hợp vẫn còn chậm, sản xuất ch-a gắn với chế biến và l-u thông, ch-a thoát khỏi tính tự túc, tự cấp Tốc độ thâm canh cây trồng, vật nuôi còn thấp ch-a t-ơng xứng với cơ sở vật chất kỹ thuật đ-ợc xây dựng và l-ợng đầu t- tăng lên việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và cách mạng sinh học ch-a nhanh, ch-a đồng đều
Mặc dù nông nghiệp là thế mạnh của huyện nh-ng do thiên về mở rộng diện tích, coi nhẹ thâm canh, do thiếu sót trong việc bố trí ph-ơng
Trang 14h-ớng và cơ cấu sản xuất cho nên sản l-ợng l-ơng thực có tăng nh-ng không đáng kể, mức sống của nhân dân trong vùng giảm sút Trong lâm nghiệp còn bị chặt phá nghiêm trọng
Bên cạnh một số tiến bộ thì sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của Nam Đàn vẫn còn thấp, chất l-ợng và khối l-ợng mặt hàng ch-a xứng với tiềm năng nông sản và lâm sản của huyện Nhiều nghành nghề thủ công truyền thống bị mai một, ch-a tận dụng đ-ợc nguồn tài liệu sẵn có của địa ph-ơng để mở mang nghành nghề, bố trí lại lao động Các
đơn vị sản xuất kinh doanh còn chịu ảnh h-ởng nặng cơ chế bao cấp, chậm
đổi mới t- duy, ph-ơng pháp quản lý, năng suất lao động còn thấp quỹ thời gian lao động cũng nh- công suất thiết bị ch-a sử dụng hết, còn lãng phí không nhỏ
Trong m-ời năm qua (1975 - 1985) bộ mặt giao thông của huyện vẫn ch-a có những thay đổi , tình trạng đ-ờng xá xuống cấp h- hỏng làm ảnh h-ởng đến việc đi lại của nhân dân và ảnh h-ởng đến việc giao l-u phát triển kinh tế - xã hội trong huyện và giữa các huyện khác gây nên sự chênh lệch về mức sống và điều kiện sinh hoạt của nhân dân giữa các vùng
Trong l-u thông phân phối huyện vẫn chuyển biến chậm về cả nội và ngoại th-ơng, mua bán l-ơng thực xuất khẩu còn nghèo nàn, bình quân đầu ng-ời ch-a đạt 2,3 rúp đô la [3;7]
1.2.2 Tình hình xã hội:
Sự nghiệp giáo dục tiếp tục đ-ợc phát triển về số l-ợng cũng nh- chất l-ợng Hệ thống giáo dục từ mầm non đến phổ thông trung học đã từng b-ớc chú trọng và nâng cao chất l-ợng giáo dục, thầy và trò có những cố gắng mới trong dạy và học, công tác nuôi dạy trẻ có chuyển biến rõ, xây thêm nhà trẻ Mẫu giáo Nam Đàn có 25 tr-ờng với 232 lớp học thu hút
6520 cháu [24;45] Phổ thông cơ sở có 33 tr-ờng có 819 lớp học, 29404 em
Trang 15trong đó 19871 học sinh cấp I, 9533 em cấp II [24;451], phổ thông trung học có 4 tr-ờng, 73 lớp học với 3996 em học sinh, phong trào thi đua “ dạy tốt - học tốt” liên tục đ-ợc đẩy mạnh trong các tr-ờng học
Mạng l-ới y tế từ huyện đến cơ sở đ-ợc củng cố việc khám và chữa bệnh, chống dập dịch, bào chế thuốc Nam, có điển hình khá đã góp phần vào việc quản lý và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân Nam Đàn có 2 bệnh viện, 120 gi-ờng bệnh, 14 bác sỹ, 71 y sĩ, y tá Xã nào cũng có 1 trạm y tế, một nhà hộ sinh [21;453] Ngoài ra Nam Đàn còn có đội vệ sinh phòng dịch chống dịch tả, sốt xuất huyết cùng các bệnh xã hội khác
Về văn hóa văn nghệ: Nam Đàn đã có những cố gắng lớn, tuy ch-a
có những công trình văn hóa đồ sộ, đẹp đẽ song Nam Đàn đã có rạp chiếu bóng với 500 chỗ ngồi tại thị trấn Nam Đàn và hai đội chiếu bóng luân phiên nhau chiếu tại 20 bãi; với 17 đội văn nghệ nghiệp d-, biểu diễn khắp làng xã Nam Đàn [24;454] góp phần làm phong phú đời sống nhân dân Nam Đàn Phong trào xây dựng hệ thống truyền thanh, th- viện đ-ợc mở rộng với 16 đài truyền thanh, hàng trăm loa phát thanh, 3 đội thông tin l-u
động [24;454], hàng ngày đem đến cho nhân dân những thông tin nóng hổi, gắn nhân dân Nam Đàn với đất n-ớc và nhân loại Ngoài ra Nam Đàn còn
có 4 câu lạc bộ, 2 phòng truyền thông, 3 nhà l-u niệm, 8 di tích lich sử
đ-ợc xếp hạng, 1 nhà bảo tàng [24;454] đó là cơ sở vô giá để giáo dục truyền thống yêu n-ớc, nâng cao lòng tự hào dân tộc
Hoạt động thể dục thể thao có tiến bộ hơn và nội dung thiết thực, nh-
đấu vât, bóng chuyền, cờ vua
Về an ninh quốc phòng: Nội dung xây dựng đơn vị “ an toàn làm chủ”
và đúng mức giao quân năm 1985 đạt 104%, phong trào xây d-ng 3 cơ sở
an toàn đã trở thành phong trào quần chúng [11;161] Công tác hộ tích hộ khẩu, thanh tra, t- pháp, giải quyết khiếu nại tố cáo đ-ợc chỉ đạo kịp thời và
Trang 16sâu xét Lực l-ợng dân quân tự vệ và công an đã phối hợp hành động trong công cuộc khôi phục và xây dựng nền kinh tế mới của đất n-ớc
Mặc dù văn hóa xã hội có tiến bộ song Nam Đàn ch-a làm chuyển biến cơ bản chiến l-ợc xây dựng con ng-ời mới xã hội chủ nghĩa từ khi lọt lòng đến các lứa tuổi, ch-a phát huy truyền thống tốt đẹp qua các thế hệ, do
đó chất l-ợng các hoạt động và văn hóa ch-a cao, đội ngũ cán bộ giáo viên
và cán bộ văn hóa còn yếu kém về trình độ, truyền thống hiếu học bị giảm sút, trong y tế công tác quản lý bệnh viện và trạm xá ch-a tốt ý thức cảnh giác, kiên trì chống chiến tranh phá hoại nhiều mặt còn thấp, phong trào
“ba an toàn” “an toàn làm chủ” ch-a dày, ch-a sâu, ch-a có độ bền
- văn hóa xã hội xuất hiện nhiều hiện t-ợng tiêu cực, quốc phòng an ninh ch-a đ-ợc giữ vững điều đó làm ảnh h-ởng niềm tin của quần chúng nhân dân của Đảng và nhà n-ớc; nguyên nhân của tình trạng trên là:
Thời tiết diễn biến phức tạp, cơ cấu kinh tế của huyện ch-a hợp lí, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, việc ứng dụng máy móc đ-a vào sản xuất nông nghiệp ch-a đ-ợc chú trọng Việc nắm và vận dụng đ-ờng lối ch-a vững, am hiểu quy luật còn nông cạn, quán triệt
đ-ờng lối chủ tr-ơng của Đảng ch-a thực sự sâu sát, ch-a tập trung khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ Việc tổ chức thực hiện của các cấp chính quyền ch-a kịp thời, nhiều việc giải quyết ch-a triệt để, thiếu kiên quyết T- duy chậm đổi mới, tính năng động sáng tạo còn hạn chế và cơ chế quản lí còn mang nặng tính bao cấp, một bộ phận cán bộ đảng viên từ huyện đến cơ sở còn thiếu kiến thức, năng lực dễ bị đánh lừa tr-ớc thủ đoạn xảo quyệt của kẻ thù
Tình hình trên của huyện Nam Đàn cũng giống nh- tình hình của nhiều huyện, tỉnh trên cả n-ớc, đây là thời kỳ đầy gay go và thử thách
Trang 17Ch-ơng 2
sự chuyển biến về kinh tế huyện nam đàn trong
thời kỳ đổi mới (1986 – 2007)
2.1.Huyện Nam Đàn trong thời kỳ đất n-ớc đổi mới
2.1.1 Bối cảnh lịch sử mới:
Trong hơn một thập niên, trải qua hai nhiệm kỳ đại hội đại biểu toàn quốc IV, V(1976-1986), Đảng và nhân dân vừa triển khai vừa tìm tòi thử nghiệm con đ-ờng đi lên chủ nghĩa xã hội Trong quá trình đó cách mạng xã hội chủ nghĩa ở n-ơc ta đã đạt đ-ợc những thành tựu và tiến bộ đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội , song cũng gặp không ít khó khăn yếu kém Khó khăn của ta trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội làm cho
đất n-ớc của ta cuối những năm 70 đầu những năm 80 lâm vào tình trạng khủng hoãng trầm trọng gay gắt, nhất là những năm 80 Sản xuất trì trệ nạn thiếu l-ơng thực xẩy ra triền miên, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp do đ-ợc nhà n-ớc bao cấp nên luôn ở tình trạng “ lời giả lỗ thật” lạm phát lên tới mức ba con số, đời sống nhân dân giảm sút nghiêm trọng, không phát huy đ-ợc đầy đủ tính chủ động, sáng tạo của quần chúng,
Trang 18không tạo đ-ợc động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển năng động của nền kinh xã hội Những sai lầm đó cùng với sự trì trệ trong công tác tổ chức cán bộ đã kìm hãm lực l-ợng sản xuất và triệt tiêu động lực phát triển
Trong khi đó tình hình thế giới đã có những biến đổi không ngừng, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nh- vũ bão, tạo thành b-ớc nhảy vọt của lực l-ợng sản xuất và đẩy nhanh quá trình quốc tế hóa các lực l-ợng sản xuất Trên thế giới nhiều trung tâm kinh tế mới đ-ợc hình thành
và không ngừng lớn mạnh ở khu vực châu á Thái Bình D-ơng cũng đang diễn ra những biến đổi quan trọng, các lực l-ợng cách mạng và hòa bình tiếp tục lớn mạnh nền kinh tế khu vực tiếp tục phát triển với tốc độ nhanh Liên Xô và Đông âu đang đứng tr-ớc cuộc khủng hoãng do chậm thích nghi với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
Đứng tr-ớc những biến đổi to lớn của đất n-ớc, của thế giới, đồng thời khắc phục những sai lầm, những khuyết điểm, đ-a đất n-ớc b-ớc ra khỏi cuộc khủng hoãng, đẩy mạnh sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên thì đổi mới có ý nghĩa sống còn đối với đất n-ớc ta, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu thế của thời đại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
VI của Đảng cộng sản Việt Nam (12-1986) đã đáp ứng đ-ợc yêu cầu lịch sử
đó và là mốc quan trọng đánh dấu sự chuyển mình của đất n-ớc sang thời
kỳ mới
2.1.2 Đ-ờng lối đổi mới của đảng cộng sản Việt
Nam và sự vận dụng của đảng bộ Nam Đàn
Với ph-ơng châm “ nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói
rõ sự thật” , Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) đã
đánh giá phân tích một cách sâu sắc những thành quả cũng nh- khuyết
Trang 19điểm, vạch rõ nguyên nhân, đồng thời rút ra bài học về hành động phải phù hợp quy luật khách quan Từ đó đại hội xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng trong thời kỳ đất n-ớc đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội:
“Toàn Đảng toàn dân và toàn quân đoàn kết một lòng, quyết tâm đem hết tinh thần và lực l-ợng tiếp tục thực hiện hai nhiệm vụ chiến l-ợc: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghiã” [13;37] “ Để thực hiện đ-ợc mục tiêu dân giàu n-ớc mạnh xã hội công bằng, dân chủ,văn minh Theo con đ-ờng xã hội chủ nghĩa, điều quan trọng nhất là phải cải tiến căn bản tình trạng kinh tế, xã hội kém phát triển, chiến thắng những thế lực cản trở mục tiêu đó” [13;316]
Với ph-ơng châm đó, Đảng ta đã đề ra đ-ờng lối đổi mới: Đổi mới toàn diện đồng bộ từ kinh tế, chính trị đến t- t-ởng văn hóa, đổi mới kinh tế không thể không đi đôi với đổi mới chính trị, nh-ng trọng tâm là đổi mới kinh tế Đổi mới chính trị phải tích cực nh-ng vững chắc mang lại kết quả thực tế, không gây mất ổn định về chính trị, không ph-ơng hại đến toàn bộ công cuộc đổi mới” [20; 95] Cần phải l-u ý rằng đổi mới đất n-ớc trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức và b-ớc đi thích hợp
Đ-ờng lối đổi mới kinh tế của Đảng thể hiện trên các lĩnh vực sau:
* Đổi mới cơ cấu kinh tế:
Muốn đ-a nền kinh tế sớm thoát khỏi tình trạng rối ren mất cân đối phải sắp xếp lại nền kinh tế quốc dân theo cơ cấu hợp lí Cụ thể “ trong những năm còn lại của chặng đ-ờng đầu tiên, tr-ớc mắt trong kế hoạch 5 năm 1986-1990 phải thực sự tập trung sức ng-ời sức của vào việc thực hiện
ba mục tiêu về l-ơng thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu” [13; 48] Để thực hiện mục tiêu nông nghiệp phải là mặt trận hàng đầu
Trang 20Chính sách phát triển nông nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với chính sách và giải pháp phát triển các ngành, các lĩnh vực khác, hỗ trợ và thúc đẩy nhau tạo nên sự phát triển đồng bộ đời sống kinh tế xã hội
Đối với công nghiệp nặng và xây dựng kết cấu hạ tầng: phải -u tiên phát triển công nghiệp năng l-ợng, công nghiệp sản xuất nhiên liệu, vật liệu Bên cạnh đó cần phải cân nhắc lựa chọn phù hợp với điều kiện vốn, công nghệ thị tr-ờng và gắn bó chặt chẽ với sự phát triển các ngành, các lĩnh vực khác nhau, về cơ sở hạ tầng phải chú trọng phát triển giao thông vận tải, thông tin liên lạc
Đối với công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp, thủ công nghiệp phải khai thác triệt để mọi nguyên liệu, tổ chức lại sản xuất, đầu t- chiều sâu và đầu t- đồng bộ, các cơ sở sản xuất phải gắn chặt với thị tr-ờng
* Đổi mới quan hệ sản xuất:
Yêu cầu đổi mới sản xuất các thành phần kinh tế lạc hậu làm kìm hãm sự phát triển, cải tạo đi đôi với sử dụng và thiết lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa theo từng b-ớc từ thấp tới cao, với sự đa dạng hình thức sở hữu về t- liệu sản xuất phải đ-ợc coi là nhiệm vụ th-ờng xuyên, liên tục trong thời kỳ quá độ Yêu cầu sản xuất phải xuất phát từ thực tế n-ớc ta, và
sự vận dụng quan điểm của Lênin coi cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là một đặc tr-ng thời kỳ quá độ Nền kinh tế nhiều thành phần: Kinh tế nhà n-ớc, kinh tế hợp tác, kinh tế t- bản nhà n-ớc, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh
tế t- bản t- nhân, kinh tế có vốn đầu t- n-ớc ngoài Để tạo nên sức mạnh cho nền kinh tế quốc dân, Đảng chủ truơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần d-ới sự quản lí, giám sát chặt chẽ của nhà n-ớc
* Đổi mới cơ chế quản lí:
Để tháo gỡ khó khăn, tạo ra động lực mới phải đổi mới cơ chế quản
lý kinh tế với nội dung chủ yếu là xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao
Trang 21cấp Sửa đổi các chính sách đòn bẩy kinh tế, hình thành cơ chế kế hoạch hóa theo ph-ơng thức hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa đứng trên nguyên tắc tập trung dân chủ Nói cách khác muốn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần phải xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng đồng bộ vận hành có hiệu quả cơ chế thị tr-ờng có sự quản lí của nhà n-ớc theo định huớng xã hội chủ nghĩa Thiết lập trật tự kỷ c-ơng theo cơ chế mới vừa là nội dung vừa là điều kiện
để n-ớc ta thoát khỏi khủng hoảng đi đến ổn định và phát triển nền kinh tế xã hội
* Đổi mới quan hệ đối ngoại:
Trong hoàn cảnh thế giới ngày một phát triển, Đảng và nhà n-ớc ta chủ tr-ơng xây dựng nền kinh tế mới, đa ph-ơng hóa đa dạng hóa với mọi quốc gia, mọi tổ chức kinh tế trên thế giới trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng cùng có lợi Củng cố và tăng c-ờng vị trí các thị tr-ờng quen thuộc vơí các bạn hàng truyền thống, tích cực thâm nhập và tạo chổ đứng ở các thị tr-ờng mới Phát triển các quan hệ sản xuất mới tạo môi tr-ờng hòa bình và những điều kiện quốc tế thuận lợi để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội
Trên đây là những chính sách lớn của Đảng và nhà n-ớc Việt Nam
đối với các ngành, các lĩnh vực trong sự nghiệp đổi mới kinh tế, đổi mới đất n-ớc Những chủ tr-ơng và đ-ờng lối này tiếp tục đ-ợc hoàn thiện và phát triển qua các kỳ đại hội đại biểu toàn quốc VII, VIII, IX của Đảng cộng sản Việt Nam Chủ tr-ơng, đ-ờng lối, quan điểm đổi mới của Đảng không chỉ dừng lại ở mặt nhận thức mà đã đi vào cuộc sống, đ-ợc nhân dân h-ởng ứng, đón nhận đem lại những kết quả to lớn, làm thay đổi bộ mặt kinh tế -xã hội và đời sống của nhân dân trên khắp cả n-ớc Nhân dân tỉnh Nghệ An nói chung và nhân dân huyện Nam Đàn nói riêng là một trong những địa
Trang 22ph-ơng tích cực triển khai đ-ờng lối đổi mới của Đảng một cách có hiệu quả, đã tạo nên những chuyển biến lớn, tích cực trong kinh tế, văn hóa, xã hội
Trên tinh thần nghị quyết đại hội VI của Ban chấp hành Trung -ơng
Đảng, đảng bộ tỉnh Nghệ An và đảng bộ huyện Nam Đàn đã nắm bắt kịp thời đ-ờng lối đổi mới của Đảng, căn cứ vào tình hình cụ thể của tỉnh, huyện đã thực hiện một cách chủ động sáng tạo đ-ờng lối đó
D-ới sự chỉ đạo của tỉnh ủy, tháng 9 năm 1986, Đảng bộ huyện Nam
Đàn đã tổ chức Đại hội đại biểu lần thứ XIX Đại hội Đảng bộ lần thứ XIX
đã xác định rõ ph-ơng h-ớng cho nhiệm kỳ tới là: “ giải quyết vững chắc vấn đề l-ơng thực, phát triển nhanh hàng xuất khẩu, gắn chặt nông – lâm – công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, gắn sản xuất với chế biến l-u thông ngay từ cơ sở trên địa bàn huyện Phát triển đồng thời cả ba thành phần kinh tế (quốc doanh, tập thể, hộ gia đình) đ-a nông nghiệp tiến theo h-ớng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa xoá đói, có dự trữ, nâng cao một b-ớc
đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, củng cố quốc phòng – an ninh vững mạnh, làm tròn sứ mệnh của hệ thống chính trị trong công cuộc đổi mới đất n-ớc” [29; 166]
Không chỉ dừng lại ở đó, khi nghị quyết mới đi vào cuộc sống, trên cơ sở các nghị quyết của các kỳ đại hội của trung -ơng Đảng (Đại hội VII, VIII, IX), Đảng bộ huyện cũng đã tiến hành các kỳ đại hội lần thứ XX (1-1989), XXI (10-1991), XXII (1996), XXIII (5-2001) và gần đây nhất là đại hội lần thứ XXIV (10-2005), Đảng bộ huyện đã tìm đ-ợc h-ớng đi cho công cuộc
đổi mới của huyện với mong muôn tạo nên diện mạo mới, mang lại một cuộc sống tốt đẹp hơn, hạnh phúc hơn, no đủ hơn cho ng-ời dân trên địa bàn huyện
Trang 232.2 Sự chuyển biến về kinh tế của huyện Nam
Đàn trong thời kỳ đổi mới (1986-2007)
2.2.1 Nông nghiệp:
N-ớc ta vẫn còn là một n-ớc nông nghiệp nên vấn đề phát triển nông nghiệp có vai trò hết sức to lớn trong nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện sản xuất phát triển thấp của nền kinh tế n-ớc ta, nông nghiệp có vai trò quyết định b-ớc phát triển đi lên của đất n-ớc
Sau đại hội VI (12-1986) của Đảng, đời sống kinh tế xã hội n-ớc ta từng b-ớc có chuyển biến quan trọng Song trên lĩnh vực nông nghiệp lại xuất hiện nhiều diễn biến phức tạp Trong quá trình thực hiện những b-ớc
đổi mới; việc sản xuất nông nghiệp đã bộc lộ không ít những khó khăn, hạn chế, ch-a tạo đ-ợc sự chuyển biến toàn diện, tình trạng khoán trắng trong các hợp tác xã cần đ-ợc tháo gỡ, tổ chức bộ máy quản trị làm việc không có hiệu quả
Trong bối cảnh đó ngày 5- 4 - 1988 Bộ chính trị đã ra nghị quyết
“đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp ” (th-ờng gọi là nghị quyết 10) mở
đ-ờng cho phát triển nông nghiệp – nông thôn theo cơ chế đổi mới Nghị quyết 10 quyết định giao khoán ruộng đất ổn định trong vòng 10-15 năm,chuyển nh-ợng,bán trâu bò và những tài sản cố định do hợp tác xã quản lý nh-ng sử dụng có hiệu quả cho xã viên Tiếp tục hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm, hộ xã viên, ng-ời lao động, tổ đội sản xuất xóa bỏ hạch toán và phân phối theo công điểm, xã viên có nghĩa
vụ nộp thuế cho nhà n-ớc và đóng góp xây dựng quỹ hợp tác xã, giữa hợp tác xã và xã viên đều thông qua quan hệ hàng hóa – tiền tệ, hộ xã viên
đ-ợc tự chủ về kinh tế
Trang 24D-ới ánh sáng của nghị quyết Đại hội VI,VII,VIII và nghị quyết đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp của Đảng cộng sản Việt Nam,tỉnh ủy Nghệ An, huyện ủy Nam Đàn đã có những chỉ đạo phù hợp với tình hình thực tế của huyện:
- Phát triển nông nghiệp toàn diện ,sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật để thâm canh toàn diện cây trồng, tăng vụ trồng xen,
mở nhanh vụ đông (cây ngô là chủ lực) nhằm tăng nhanh sản l-ợng l-ơng thực để giải quyết nhanh vấn đề l-ơng thực đảm bảo nhu cầu l-ơng thực, nông sản cho ng-ời, cho chăn nuôi , nguyên liệu cho công nghiệp Tập trung thâm canh lúa trên diện tích chủ động n-ớc,bố trí thời vụ hợp lý theo h-ớng né tránh thiên tai ,đ-a bộ giống lúa lai vào sản xuất; đ-a giống ngô lai vào sản xuất đại trà, chú trọng khai thác nhanh -u thế của cây ớt để xuất khẩu, tập trung thâm canh và mở rộng diện tích một số cây công nghiệp chủ yếu nh-: lạc, phát triển trồng dâu nuôi tằm, phát triển diện tích trồng đậu xanh, đậu t-ơng, trồng mía, phát triển tập đoàn rau quả thực phẩm có hiệu quả kinh tế cao để tiêu dùng và bán ra thị tr-ờng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp để có năng suất và sản l-ợng cao
- Phát triển toàn diện chăn nuôi trâu bò, lợn, dê, h-ơu, gia cầm và cá, coi trọng cải tạo giống, đ-a công nghệ tiên tiến vào chăn nuôi Kết hợp chăn nuôi công nghiệp với chăn nuôi truyền thống Chăn nuôi vừa nâng cao
số l-ợng vừa nâng cao năng suất, phát triển rộng rãi thụ tinh nhân tạo lợn lai kinh tế, mở rộng làm dứt điểm từng hợp tác xã, từng vùng việc lai sin
đàn bò, phát triển mạnh nuôi vịt cả tập thể và gia đình, quy hoạch chăn nuôi tập trung đàn bò thịt, đàn bò sữa, gắn với quy hoạch phát triển đồng
cỏ, nuôi dê nhốt chuồng và khoanh nuôi theo hình thức trang trại, phát triển chăn nuôi cá (cá ao, cá lúa, cá vụ ba) Sử dụng công nghệ chế biến thức ăn
Trang 25và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng nhanh trọng l-ợng, chất l-ợng sản phẩm chăn nuôi, chú trọng công tác phòng chống dịch trong chăn nuôi không để dịch bệnh lây lan
- Phân bố đủ lao động chuyên trách gieo -ơm cây trồng, chăm sóc bảo vệ rừng, đẩy nhanh tốc độ trồng rừng phủ kín đồi trọc, hình thành tập
đoàn cây lấy gỗ, củi, nhựa, dầu, cây ăn quả theo đặc điểm đồi núi Tiến hành giao đất giao đồi cho hộ xã viên, xây dựng cơ chế chính sách phù hợp
để tạo ra nhiều sản phẩm về kinh tế v-ờn đồi Có các biện pháp tích cực để ngăn chặn đốt rừng chặt phá rừng Thực hiện tốt việc trồng cây phân tán dọc các trục đ-ờng lớn liên xã, nâng cao độ che phủ của rừng Từng buớc cải tạo diện tích rừng ở các khu du lịch bằng những cây bản địa, gắn trồng bảo vệ rừng với du lịch sinh thái, du lịch v-ờn trang trại sinh thái
- Bố trí cơ cấu kinh tế v-ờn, cần kiên quyết chuyển một số diện tích
đất maù và đất đồi sang trồng cây ăn quả Phát triển nhanh tập đoàn cây ăn quả có giá trị nh-: chanh, cam bù, hồng , táo, Khuyến khích việc phát triển trang trại, v-ờn đồi, v-ờn đồng, v-ờn bãi
- Kinh tế hợp tác xã là chỗ dựa, là điều kiện cho phân công lao động
và phát triển kinh tế hộ Tiếp tục đổi mới ph-ơng pháp chỉ đạo và điều hành
kế hoạch sản xuất dịch vụ Phấn đấu có tích lũy nội bộ để đầu t- cho phát triển Xây dựng kế hoạch kinh doanh tổng hợp, dịch vụ tốt đầu ra cho nông dân, chế biến l-u thông, tìm thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm, tiếp tục đa dạng các loại hình hợp tác
Với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của tỉnh ủy và huyện ủy nền nông nghiệp có b-ớc phát triển khá vững chắc
Từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đặc biệt từ sau
“khoán 10”, huyện ủy Nam Đàn đã vận dụng sáng tạo chính sách của Đảng
và nhà n-ớc vào địa ph-ơng, nhờ vậy diện tích gieo trồng của huyện có sự
Trang 26chuyển biến phù hợp với cơ cấu kinh tế Nền kinh tế nông nghiệp từ việc
độc canh cây l-ơng thực sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa huyện đã tích cực áp dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây con, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ cây trồng chính Nam Đàn xác định mũi nhọn tập trung đầu t- vào thủy lợi phân bón và các loại giống cây trồng mới thay đổi cơ cấu mùa vụ cải tạo
đất trồng tùy theo từng loại đất, tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật,
đ-a vụ hè - thu lên 4500 ha trong giai đoạn 1986-1990 [ 4; 1] ứng dụng cách mạng sinh học vào sản xuất và các biện pháp hợp lý đ-a tổng sản l-ợng l-ơng thực năm 1988 đạt 4 vạn tấn; năm 1990 đạt 4,8 vạn tấn, bình quân l-ơng thực trên đầu ng-ời 430 kg/ng-ời [4; 1] Cây công nghiệp ngắn ngày tăng về diện tích, năng suất, sản l-ợng Bình quân năm 1987-1988 tăng 53% so với 1984-1986 [4; 2]
Trong giai đoạn 1991-1995 trong trồng trọt bộ mặt đất đai khai thác
có hiệu quả Tổng diện tích gieo trồng năm 1995 đạt 23,121 ha tăng 9,7%
so với năm 1991 [6; 1] Trong 5 năm 1991-1995 tổng sản phẩm xã hội hàng năm của huyện Nam Đàn tăng 8,6% [ 12; 201] Tập trung giải quyết nguồn n-ớc t-ới cho 90,6 diện tích cây lúa, kết hợp chặt chẽ yếu tố trong
đầu t- thâm canh nhất là bố trí lịch gieo trồng thích hợp nhờ vậy năng suất năm 1995 đạt 50,4 tạ/ha tăng 4,2% so với năm 1991 [ 6;2 ] Cây công nghiệp ngắn ngày tăng khá, nổi bật là ngô lai trồng cả ba vụ (vụ xuân, vụ
hè, vụ đông) với diện tích tăng gấp 3 lần so với năm 1991, năng suất bình quân năm 1995 là 30 tạ/ha [ 6;2], sản l-ợng lạc vỏ từ 2251 tấn năm 1991 lên 3243 tấn năm 1995, cây dâu tằm đ-ợc mở rộng nhanh chóng mang lại hiệu quả kinh tế cao, đ-a sản l-ợng kén tằm xuất khẩu từ 5 tấn (1991) lên
60 tấn (1995) [6;2] Năm 1995 tổng sản l-ợng l-ơng thực đạt 60 000 tấn tăng 30% so với năm 1991, bình quân l-ơng thực theo đầu ng-ời 382 kg/ ng-ời năm 1995 tăng 28% so với năm 1991[6;2]
Trang 27Trong giai đoạn 1996-2000 tổng sản l-ơng thực của Nam Diên tăng
từ 62792 tấn (1995) lên 80 000 tấn (2000), bình quân l-ơng thực đầu ng-ời
từ 438 kg (1995) lên 516 kg (2000) [7;2] Sản xuất vụ đông từng b-ớc trở thành vụ sản xuất có giá trị kinh tế hàng hóa, với tập đoàn cây trồng đa dạng (ngô, rau, đậu) giảm nhanh diện tích vụ mùa tăng diện tích lúa hè thu Ngoài ra cây dâu tằm đã khẳng định là cây cho hiệu quả kinh tế cao giải quyết tốt nhu cầu việc làm ở nông thôn năng cao sản l-ợng kén từ 60 tấn (1995) lên 110 tấn năm (2000) [7;2]
Giai đoạn 2001-2005 cơ cấu mùa vụ, giống, cây trồng vật nuôi chuyển đổi khá mạnh theo h-ớng tăng diện tích trên một đơn vị diện tích Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất ngày càng
đ-ợc mở rộng, đ-a lúa lai, ngô lai, lạc phủ ni lông góp phần tăng năng suất cây trồng, và vụ đông trở thành vụ sản xuất chính với diện tích chiếm 50%
đất canh tác Quỹ đất đ-ợc khai thác có hiệu quả đạt hệ số sử dụng đất gần 2,7 lần Tổng sản l-ợng l-ơng thực tăng từ 75 185 tấn (2000) lên 90 510 tấn (2005) {24;458] Nhiều cơ sở đã chú trọng phát triển những cây trồng có giá trị kinh tế cao đáp ứng thị tr-ờng nh-: cà tím, m-ớp đắng, rau đậu, sắn dây Đến năm 2005 có trên 42% diện tích đất trồng nông nghiệp đạt 30 triệu đồng trở lên/ ha/ năm Một số xã đã xây dựng đ-ợc cánh đồng cho giá trị sản xuất 50 triệu đồng trở lên/ha/năm
Từ năm 2005 trở đi đẩy mạnh thâm canh cây trồng, ứng dụng mạnh
mẽ các tiến bộ kỹ thuật đ-a hệ số lần trồng lên 48-92 [ 9; 1] Quy hoạch lại cơ cấu cây trồng theo lợi thế của từng vùng Cây lúa bố trí trên đất hai lúa chủ động t-ới tiêu và thâm canh từ 5500-5800 ha tập trung chủ yếu ở tiểu vùng trung tâm huyện và một số xã có điều kiện t-ới tiêu chủh động vùng bán sơn địa và hữu ngạn sông Lam Vùng cao không chủ động n-ớc từ 700-1000 ha hoặc các xã dọc núi Đại Huệ và Thiên Nhẫn, các xã vùng bán
Trang 28sơn địa chuyển sang trồng màu, hoặc quy hoạch trồng cỏ để phát triển chăn nuôi và trang trại tổng hợp Vùng sâu trũng 200-300 ha quy hoạch cụ thể chuyển sang nuôi cá, xây dựng trang trại và chăn nuôi gia súc gia cầm kết hợp thủy sản, mở rộng diện tích nuôi cá vụ ba và trồng lúa kết hợp nuôi cá lên 1200-1500 ha, ổn định diện tích lạc từ 1800-1900 ha, mở rộng diện tích đậu các loại lên 1800-2000 ha, cây rau màu có giá trị kinh tế cao từ 1200-1500 ha, quy hoạch trồng hoa tại các xã Kim Liên, Xuân Hòa, Thị Trấn với diện tích 30-50 ha có chính sách hỗ trợ và khuyến khích cho nhân dân trồng sen trong các đầm lầy ao hồ [9;2]
* Chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi của huyện Nam Đàn trong thời kỳ đổi mới đặc biệt
là sau “ khoán 10” có sự phát triển mạnh mẽ theo h-ớng sản xuất hàng hóa,
đáp ứng nhanh nhạy nhu cầu cầu thị tr-ờng và chiếm tỉ trọng kinh tế ngày càng cao trong cơ cấu ngành nông nghiệp
Giai đoạn 1986-1990 ngành chăn nuôi của huyện Nam Đàn có mức chuyển biến mạnh Tổng đàn trâu bò tăng 7,6%, tỉ lệ lợn lai kinh tế chiếm 59% [4;2], áp dụng ph-ơng pháp thụ tinh nhân tạo để từng b-ớc móng cái hóa đàn lợn Trong chăn nuôi ở giai đoạn này, nổi bật là ch-ơng trình lai sin để cải tạo tầm vóc đàn bò tại các xã: Nam Tân, Nam Lộc, Khánh Sơn, Nam Th-ợng Các xã dọc sông Lam chăn nuôi bò vỗ béo, xuất khẩu đ-ợc
500 tấn thịt bò, đàn lợn đạt 35 000 con, bình quân trọng l-ợng lợn xuất chuồng đạt 70 kg/ con
Trong giai đoạn 1991 – 1995 ngành chăn nuôi tiếp tục phát triển cả
về số l-ợng và chất l-ợng, đa dạng hóa các loại con nuôi, nhiều tiến bộ kỹ thuật đã đ-ợc ứng dụng trong chăn nuôi, nh- giống lợn lai, bò lai sin, tằm trắng ( Trung Quốc ) Tổng đàn bò tăng 25%, đàn lợn tăng 21%, đàn dê
Trang 29tăng 4 lần [6;3] đ-a tổng giá trị ngành chăn nuôi lên 19,6% trong tổng giá trị nông nghiệp
Từ năm 1996 – 2000 chăn nuôi phát triển toàn diện, đa dạng, xu h-ớng chăn nuôi hàng hóa mở ra trong nhiều xã, tỉ trọng ngành chăn nuôi
đàn bò, lợn h-ơng nạc, nuôi lợn, gà, vịt theo ph-ơng thức bán công nghiệp,
đào ao thả cá, nuôi cá kết hợp với trồng lúa, nuôi cá vụ 3 ngày càng phát triển Kinh tế trang trại đ-ợc phát triển nhanh, làm ăn có hiệu quả nhất là từ sau chuyển đổi ruộng đất, toàn huyện có 255 trang trại vừa và nhỏ nhiều trang trại cho thu nhập khá cao Giá trị ngành chăn nuôi chiếm 45 % giả trị sản xuất nông - lâm - thủy sản [8;2]
Từ năm 2005 trở đi đẩy mạnh phát triển chăn nuôi toàn diện, phấn
đấu đến năm 2010 tỉ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp chiếm 55% Trên cơ sở quy hoạch, bố trí hợp lí đồng cỏ phát triển mạnh, nuôi bò vỗ béo, bò thịt chất l-ợng cao ở các xã ven sông, có sản l-ợng bò hơi xuất chuồng hàng năm từ 6500 – 7000 tấn, phát triển chăn nuôi bò sinh sản theo h-ớng lai sin ở các xã vùng bán sơn địa và cấc xã vùng lúa Phấn đấu đến năm
2010 đàn bò đ-ợc sin hóa 70 – 75%, từng b-ớc phát triển bò sin để cung cấp cho nhà máy sữa Cửa Lò, phấn đấu đến năm 2010 có đàn bò sữa từ 800
- 1000 con chủ yếu tại các xã Nam Cát, Kim Liên, Nam Giang, Nam Lĩnh và một số nơi khác Phát triển chăn nuôi lợn theo mô hình trang trại và
Trang 30chăn nuôi với quy mô lớn theo h-ớng công nghiệp và bán công nghiệp, các xã quy hoạch xây dựng cụ thể để có quy mô chăn nuôi trang trại và có
1500 – 2000 hộ nuôi lợn thịt và quy mô 100 con / hộ/lúa để đến năm 2010
có sản l-ợng lợn hơi xuất chuồng 15 000 – 16 000 tấn Các vùng bán sơn
địa và các xã có đồi rừng phát triển mạnh nuôi dê để đến năm 2010 có đàn
dê từ 10 000 – 12 000 con, sản l-ợng thịt dê xuất chuồng hàng năm từ
500 – 700 tấn Khuyến khích phát triển nuôi gia cầm, thủy cầm theo mô hình trang trại chuyên và trang trại tổng hợp với các loại giống có năng suất, chất l-ợng cao, đẩy mạnh chăn nuôi gia cầm ở các hộ gia đình, phấn
đấu đến năm 2010 có đàn gia cầm, thủy cầm từ 1,5 – 2 triệu con [9;2]
* Lâm nghiệp :
Là huyện đồng bằng Nam Đàn có 6471 ha đất lâm nghiệp, trong đó
đất rừng tự nhiên 4992 ha còn lại là đất rừng trồng [24; 448] Trong những năm 1986-1990 rừng mới trồng là 1750 ha, việc giao đất giao rừng cơ bản
đã làm xong, chuyển một b-ớc kết hợp nông – lâm kết hợp, b-ớc đầu khai thác chế biến sản phẩm từ lâm nghiệp (chè , nhựa thông, cô lô pan) Ph-ơng thức trồng trên đỉnh đồi thông , bãi đồi là các v-ờn chè, cà phê, chanh Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp để tạo ra nhiều sản phẩm từ kinh tế v-ờn
đồi
Trong giai đoạn 1991-1996 thực hiện nghị quyết XXI của đảng bộ huyện đã có sự tiến bộ rõ nét, trong 5 năm đã trồng mới 794 ha rừng với 2,7 triệu cây phân tán , giao 1130 ha rừng cho 1508 hộ chăm sóc, quản lý có hiệu quả [5;2] Kinh tế v-ờn đồi đang trở thành mũi nhọn trong phát triển kinh tế hộ, trên 6000 v-ờn tạp đ-ợc cải tạo để trồng tập đoàn cây ăn quả Toàn huyện đã trồng 1,8 vạn gốc hồng, 1,5 vạn gốc cam, 100 gốc vải [ 6;3 ], các s-ờn đồi s-ờn núi ở Đại Huệ, Thiên Nhẫn, Đun Sơn giờ đây đã trở
Trang 31thành các v-ờn chè xanh , v-ờn cây ăn quả Bình quân mỗi năm thu nhập
từ kinh tế v-ờn đất 20 tỷ đồng [ 24; 459 ]
Trong 5 năm (1996-2000) đã trồng mới khoanh nuôi, bảo vệ 1519 ha rừng tập trung, 4,2 triệu cây phân tán, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 60-70% Tiến hành giao 1994 ha rừng cho hộ nông dân quản lý, toàn huyện đã trồng gần 400 000 nghìn cây ăn quả các loại, chủ lực là chanh, hồng, vải b-ớc
đầu đ-a lại hiệu quả kinh tế cao Mô hình kinh tế trang trại đã mở ra (với 44 trang trại và v-ờn trại có tổng diện tích 272 ha) [ 7; 2]
Trong giai đoạn 2001 – 2005 lâm nghiệp và kinh tế v-ờn phát triển khá , hàng năm khai thác nhựa thông từ 120 đến 140 tấn, toàn huyện có
2600 gia đình có v-ờn với diện tích 1500 ha trong đó có 1200 ha v-ờn cây
ăn quả [ 8;2]
Từ năm 2005 trở đi tiếp nhận và thực hiện có hiệu quả các dự án về lâm nghiệp, đề xuất với UBND tỉnh, sở nông ngiệp củng cố tổ chức lại lâm tr-ờng theo h-ớng chủ yếu là quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng, chuyển toàn bộ diện tích rừng phòng hộ hiện nay thành rừng kinh tế và có kế hoạch tỉa th-a để khai thác nhiều hơn, phấn đấu đến năm 2010 có sản l-ợng 1000-1200 tấn đối với rừng đặc dụng và rừng có di tích lịch sử, rừng
có danh thắng đề nghị UBND tỉnh cho lập dự án cải tạo, thay thế dần cây thông bằng cây bản địa, cây lấy gỗ tạo thành rừng hỗn giao phục cho phát triển du lịch Tiếp tục đẩy mạnh cải tạo v-ờn tạp và trồng cây ăn quả, tổng kết mô hình trang trại, củng cố và tạo điều kiện cho 255 trang trại hiện có phát triển và làm ăn có hiệu quả Đối với trang trại v-ờn đồi, rừng khuyến khích xây dựng thành các v-ờn sinh thái kinh tế Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó ngành nông nghiệp của huyện vẫn còn một số hạn chế:
Trang 32- Sự chuyển đổi trong cơ cấu nội ngành diễn ra chậm, tỷ trọng ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ cao so với chăn nuôi
- ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất tuy có cố gắng nh-ng ch-a mạnh Hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp, dịch vụ vẫn còn nhiều hạn chế, chậm đổi mới, ch-a đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị tr-ờng
Ngoài ra một số cấp ủy chính quyền xã ch-a quan tâm lãnh đạo, chỉ
đạo việc tập trung cho phát triển kinh tế trang trại, mới dừng lại ở một số xã
2.2.2 Công nghiệp và thủ công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng cơ bản:
Quán triệt tinh thần chỉ đao TW Đảng, tỉnh ủy Nghệ An, huyện ủy Nam Đàn đã chủ tr-ơng:
- Nhiệm vụ công nghiệp tr-ớc hết vẫn phải phục vụ, đẩy nhanh tốc
độ phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến Phải xây dựng
đ-ợc quy hoạch tổng thể về phát triển nông nghiệp – tiểu thủ công nghiệp soát lại tất cả các xí nghiệp, định rõ ph-ơng h-ớng, b-ớc đi, năng lực sản xuất để bố trí đồng bộ trang thiết bị kỷ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý, cán
bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề cao Khẩn tr-ơng xúc tiến việc cụ thể hóa quy hoạch đã có của thị trấn thành kế hoạch, lập ph-ơng án đào tạo cán bộ quản lý kỹ thuật cho công nghiệp, đồng thời tổ chức đi nghiên cứu những huyện, những cơ sở làm thủ công nghiệp giỏi để học hỏi kinh nghiệm Mặt khác có chính sách thỏa đáng để thu hút những cán bộ có tài năng, những chuyên gia giỏi, tạo tiền đề cho phát triển cây công nghiệp Khuyến khích hộ t- nhân mở các ngành sản xuất, tạo điều kiện cho ngành mới ra đời sản xuất có sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng nội bộ Phát triển tiểu thủ công nghiệp với sự đa dạng nhóm ng-ời, tổ chức phát
Trang 33triển các làng nghề phù hợp với từng địa bàn Khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền thống và cho ra đời các nghề mới Tích cực tranh thủ
sự ủng hộ của tỉnh và trung -ơng để xây dựng xí nghiệp
- Triển khai làm giao thông nông thôn, h-ớng chính là bê tông hóa các tuyến đ-ờng nông thôn Củng cố các tuyến đ-ờng giũa các hợp tác xã, hoàn thành toàn bộ cầu, thành lập xí nghiệp vận tải của huyện, đẩy nhanh vận tải ven biển Tiếp tục tranh thủ sự giúp đỡ, đầu t- của tỉnh thực hiện dự
án đ-ờng giao thông giai đoạn 2 Tuyến đ-ờng nối khu di tích Lê Hồng Phong với khu di tích Kim Liên Tiến hành nhựa hóa các tuyến đ-ờng, mở rộng nâng cấp một số tuyến đ-ờng liên huyện
- Theo ph-ơng châm “ nhà n-ớc và nhân dân cùng làm, huyện và cơ
sở cùng lo, hợp tác xã và xã viên cùng đóng góp” mà kiên trì tập trung đầu t- cho xây dựng cơ bản, -u tiên xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng cho sản xuất, từng b-ớc xây dựng phúc lợi công cộng theo nguyên tắc tập trung dứt điểm từng việc, đầu t- xây dựng một số công trình có ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội Hoàn thiện hệ thống thủy lợi đảm bảo chủ động t-ới , hoàn thành việc kiên cố hóa hệ thống kênh t-ới, nâng cấp các hồ chứa n-ớc
Với chủ tr-ơng đúng đắn cũng nh- sự quan tâm chỉ đạo sát sao của tỉnh ủy, huyện ủy, nền công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng cơ bản của huyện Nam Đàn đạt đ-ợc nhiều thành tựu:
Trong giai đoạn 1986- 1990: tổng giá trị sản l-ợng công nghiệp tăng 28,6% (1990) so với 1986; thủ công nghiệp t- nhân tăng 10% Tiểu thủ công nghiệp đã ra đời một số nghề mới (dệt vải màn, khăn mặt, gạch hoa, mực viết .) b-ớc đầu sản xuất có sản phẩm tiêu dùng nội bộ Đến năm
1990 Nam Đàn đã có các xí nghiệp chế biến sản xuất đ-ờng, r-ợu, bánh kẹo, gạch ngói phục vụ sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân
Trang 34Trong điều kiện vật t-, tiền vốn khó khăn nh-ng với tinh thần tự lực tự c-ờng Nam Đàn đã cố gắng tranh thủ sự giúp đỡ của tỉnh, của trung -ơng, liên kết kinh tế để đầu t- xây dựng các công trình chủ yếu về điện, thủy lợi, công nghiệp, phúc lợi xã hội (vốn đầu t- là 2 tỉ đồng, sử dụng 3000 tấn vật t-, xây dựng 59 công trình) Đến năm 1989 khép kín mạng l-ới điện ở 100% số xã [ 4; 3] Hoạt động giao thông vận tải có tiến bộ trong việc củng
cố các tuyến đ-ờng cơ giới, xây dựng 14 cầu với tổng chiều dài 270 m phục
vụ cho giao thông gắn với thủy lợi vận tải đ-ợc tăng c-ờng cả ph-ơng tiện
và năng lực, tăng 150 tấn tàu phà sông biển, 100 tấn cơ giới đ-ờng bộ [4 ; 3], nhiều cơ sở quốc doanh tập thể tự mua sắm đ-ợc ph-ơng tiện vận tải
đ-ờng dài Nhờ vậy đáp ứng đ-ợc phần lớn yêu cầu chuyển tải vật t- hàng hóa từ nguồn về huyện và cơ sở
Giai đoạn 1991-1995: Một số ngành nghề truyền thống nh- mộc, đan lát tiếp tục đ-ợc phát triển, nhiều nghề mới đ-ợc tạo ra nh- chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, cơ khí, điện tử sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ vật t-, đã thu hút một lực l-ợng lao động Tổng giá trị tiểu thủ công nghiệp năm 1995 đạt 14,9 tỉ đồng tăng 52% so với 1991 [6; 3] Huyện và các xã đã
đầu t- 15,3 tỉ đồng để nâng cấp 425 km đ-ờng giao thông nông thôn, trong
đó có 8 km đ-ờng rải nhựa Huyện cũng xây dựng nhiều công trình có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội nh-: các công trình trên đê năm Nam, đ-ờng 15A, đ-ờng nhựa thị trấn, cầu đòn Hệ thống kênh m-ơng đ-ợc nâng cấp nạo vét, làm tăng hiệu quả t-ới n-ớc cho cây Tổng khối l-ợng đào đắp về giao thông thủy lợi là 83 vạn m3 , xây lắp 163 cầu (vừa và nhỏ), đặt 5380 cống, giá trị xã hội cơ bản là 9,6 tỉ đồng [5 ;3 ]
Hệ thống cơ sở vật chất cho hoạt động xã hội đ-ợc xây dựng với tốc
độ nhanh Trong 5 năm(1991-1995) toàn huyện đã phấn đấu ngói hóa
Trang 35100% số phòng học, xây dựng 10 tr-ờng học cao tầng có cơ sở vật chất trang bị cho y tế chuyên dụng mua sắm đầy đủ có chất l-ợng
Trong những năm 1996-2000 các nghề truyền thống đ-ợc khôi phục, một số nghề mới đã đ-ợc ra đời, nhiều làng nghề tiểu thủ công nghiệp ra
đời nh-: Vân Diên, Nam C-ờng, Thị Trấn thu hút một lực l-ợng lao
động dôi thừa trong nông nghiệp có việc làm Trong thôn đã hình thành một
số khâu dịch vụ mới trực tiếp cho ng-ời sản xuất nh- làm đất bằng máy cày nhỏ, máy tuốt liên hoàn nh-: Nam Anh, Khánh Sơn, Hùng Tiến, Kim Liên [7; 3 ] ở Nam Đàn còn có nghề chế biến nông sản, làm t-ơng có b-ớc phát triển T-ơng Nam Đàn nổii tiếng tr-ớc đây, bây giờ đã trở thành hàng hóa không chỉ có mặt trong các cửa hàng thực phẩm xứ Nghệ mà nhiều nơi khác trên toàn quốc [24; 459 ] Tổng giá trị công nghiệp - xây dựng đạt 73,428 tỉ đồng, trong đó thủ công nghiệp đạt 21,81 tỉ đồng tăng 63,1% so với năm 1995 [7; 3]
Hệ thống kết cấu hạ tầng đ-ợc tiếp tục tăng c-ờng tập trung khai thác nguồn lực tại chỗ, và tranh thủ nguồn lực bên ngoài, -u tiên xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, tr-ờng học, trạm y tế công trình phúc lợi, tiếp tục xây dựng trạm điện với tổng số 15 trạm, tăng thêm công suất 2250 kvA, rút ngắn đ-ờng dây tải điện trong các cơ sở Năm 1997 có 100% xã
có điện với 79 trạm biến thế , 185 km đ-ờng dây cao thế, 140 km đ-ờng dây trung thế (35 kv và 10 kv) và 938 đ-ờng dây hạ thế [91; 99] Trong xây dựng, toàn huyện đã xây dựng đ-ợc 150 km đ-ờng cứng trong đó 79,6 km
đ-ờng rải nhựa, 56 km đ-ờng bê tông, lát gạch, 144 km đ-ờng đá dăm, 90
km kênh xây, cùng nhiều công trình phúc lợi nh- tr-ờng học, nhà khám bệnh, đài liệt sĩ , xây dựng cầu Nam Đàn qua sông Lam, kênh Nam
Đông, đ-ờng từ mộ bà Hoàng Thị Loan đi ngã ba Mậu Tài – Kim Liên
Trang 36Tổng vốn đầu t- cơ bản là 80,35 tỉ đồng, vốn huy động trên địa bàn là 44,75 tỉ đồng, trung -ơng và tỉnh hỗ trợ 40% [7;3]
Trong 5 năm 2001-2005: sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung đầu t- và khai thác các sản phẩm có lợi nh- cát, sạn, đá xây dựng, gạch ngói, chế biến nông sản đồng thời phát triển thêm một số nghành nghề mới nh-: chế biến phôi thép, làm đồ mộc, chế biến mây tre đan, thêu ren Nam Đàn đã tổ chức cho nhân dân khai thác các loại vật liệu xây dựng mỗi năm đã khai thác đ-ợc 60 000 m3, sản xuất đ-ợc 38-40 triệu viên gạch nung, cát sỏi 280 000 m3 [24;459] Trên địa bàn huyện đã thu hút đ-ợc một
số doanh nghiệp đầu t- và b-ớc đầu đi vào sản xuất nh- nhà máy gạch ngói tuynel Xuân Hòa và Nam Thái Một số doanh nghiệp đang đầu t- xây dựng khu du lịch theo chân Bác tại Núi Chung xã Kim Liên và đầu t- phát triển ở các mặt khác trên địa bàn huyện, giá trị sản xuất công ngiệp – thủ công nghiệp tăng bình quân 23,5 % [8,2]
Về xây dựng kết cấu hạ tầng: thực hiện ph-ơng châm phát huy mạnh
mẽ nội lực và tranh thủ các nguồn lực bên ngoài kết cấu hạ tầng đ-ợc phát triển nhanh Tổng số vốn đầu t- toàn xã hội trong 5 năm đạt 404 tỉ đồng đã xây dựng mới 443 km đ-ờng cứng, nâng tổng số đ-ờng giao thông nông thôn đ-ợc cứng hóa là 530,4 km đạt 54% tổng số đ-ờng giao thông nông thôn, xây dựng mới 282 km kênh xây, đ-a tổng số kênh xây là 330 km đạt 90% [8;2] Hệ thống l-ới điện trung thế đ-ợc mở rộng và bàn giao cho ngành điện quản lí, l-ới điện 0,4 kvA đ-ợc cải tạo nâng cấp Trong 5 năm
đã xây dựng đ-ợc 38 trạm biến áp, cải tại 132 km đ-ờng dây hạ thế, chất l-ợng điện áp đ-ợc cải thiện, 100% số hộ sử dụng điện l-ới quốc gia [8;3] Trong 5 năm 2001- 2005 huyện đã xây dựng thêm 276 phòng học, trong đó
có 142 phòng học cao tầng, 56 cụm mầm non, 5 nhà văn hóa xã, 225 nhà văn hóa xóm, 7 sân vận đông, 10 cụm thông tin l-u động, 6 nhà t-ởng niệm
Trang 37ở các xã Đia ph-ơng đã và đang xây dựng nhiều công trình quan trọng nh- hoàn thành viêc nâng cấp quốc lộ 46, tôn tạo khu di tích lịch sử văn hóa Kim Liên gắn với du lịch, cơ bản hoàn thành việc nâng cấp khu di tích vua Mai va dự án cải thiện điều kiện sống nông thôn vùng 5 Nam do Nhật Bản tài trợ Do đó cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội của huyện đ-ợc tăng c-ờng
đáng kể, bộ mặt nông thôn đ-ợc khởi sắc tạo b-ớc chuyển mới cho nhiều vùng
Từ 2005 trở đi Nam Đàn phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp, làng nghề theo h-ớng, phát triển các cơ sở chế biến nông sản, chế biến thức
ăn gia súc, phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, phát triển nghành nghề truyền thống, du nhập và phát triển nghề sản xuất hàng mỹ nghệ phục vụ cho khách du lịch Để đảm tốc độ tăng tr-ởng bình quân hàng năm 25-28%, giải quyết việc làm cho ng-ời lao động, Nam Đàn đã tập trung những vấn
đề cơ bản nh-:
Quy hoach, lập dự án, xây dựng một số khu công nghiệp nhỏ để kêu gọi đầu t- gồm: khu công nghiệp nhỏ Nam Giang với diện tích 25-30 ha, thu hút kêu gọi đầu t- ngành may mặc, dày da, lắp ráp điện tử, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp, n-ớc giải khát; khu công nghiệp nhỏ Nam Thái khoảng 30 ha kêu gọi đầu t- sản xuất vật liệu xây dựng nung, chế biến thức ăn gia súc và sấy nông sản; khu công nghiệp nhỏ Vân Diên diện tích 3-5 ha kêu gọi nhà đầu t- sản xuất thép từ sắt phế liệu, chế biến l-ơng thực, sấy nông sản; khu công nghiệp nhỏ Xuân Hòa – Hùng Tiến khoảng 7-10
ha kêu gọi nhà đầu t- phát triển ngành nghề: xay xát, chế biến l-ơng thực, rau quả, mộc dân dụng cao cấp, hàng thủ công mỹ nghệ; khu công nghiệp nhỏ Nam Phúc, Nam Kim, Khánh Sơn từ 25-30 ha kêu gọi sản xuất vật liệu xây dựng, làm chanh, chuối, cơ khí sữa chữa Đồng thời phát huy lợi thế nguồn nhiên liệu và nhu cầu thị tr-ờng, phát triển hợp lí nghành nghề khai
Trang 38thác, sản xuất vật liệu xây dựng nh-ng đảm bảo môi tr-ờng sinh thái Phấn
đấu đến năm 2010 có 3 nhà máy gạch có công suất sản l-ợng 100 triẹu viên/ năm, khai thác cát sạn, khai thác đá xây dựng, phát triển sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ gắn với du lịch nh- mở cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ (đồ mộc, thêu ren, mây đan chế biến đá mỹ thuật ) Tiếp tục mở các lớp dạy nghề, xây dựng làng nghề tại các xã: Vân Diên, Thị trấn, Xuân Hòa, Kim Liên, Nam Giang, Xuân Lâm, Nam Cát
Về giao thông đã làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao kịp thời mặt bằng cho các dự án thi công ven sông Lam, đ-ờng nối khu di tích
Lê Hồng Phong với Kim Liên, đ-ờng 15A đoạn đ-ờng qua Nam Kim dài 4,4 km Tranh thủ sự giúp đỡ của bộ ngành để nhựa hóa đ-ờng Tân Th-ợng, đ-ờng từ mộ vua Mai đến đò Nam Th-ợng Đề nghị tỉnh và trung -ơng lập dự án xây dựng đ-ờng tránh thị trấn và đ-ờng vành đai phía bắc d-ới chân núi Đại Huệ để nối Nam Giang, Nam Lĩnh, Nam Xuân, Nam Anh, Nam Thanh, Nam Nghĩa đến Nam H-ng để vừa phát triển kinh tế và phát triển du lịch sinh thái Các xã đã tiến hành th-ờng xuyên việc bảo d-ỡng, cải tạo nâng cấp các tuyến đ-ờng hiện có, khôi phục và xây dựng hệ thống rãnh thoát n-ớc Tiếp tục hoàn thiện việc kiên cố hóa kênh t-ới có diện tích t-ới từ 15 ha trở lên, tiếp tục cải thiện nâng cấp đ-ờng hạ thế, đầu t- xây dựng cao thế
Tiếp tục kiên cố hóa tr-ờng học, lớp học theo h-ớng -u tiên xây dựng tr-ờng học cao tầng và xây dựng tr-ờng chuẩn quốc gia Đến năm
2010 xây dựng mới 40 phòng học cao tầng tiểu học, 40 phòng học cao tầng trung cơ sở, tr-ờng h-ớng nghiệp dạy nghề, tr-ờng t- thục, phòng tin học tại hai tr-ờng trung học phổ thông Nam Đàn 1 và Kim Liên Nam Đàn đã nâng cấp phòng khám đa khoa Nam Trung thành phân viện khu vực 5 Nam, nâng cấp phòng khám khu vực Kim Liên thành phân viện Kim Liên Đầu t-
Trang 39mở rộng nâng cấp nghĩa trang liệt sĩ huyện, xây dựng nhà máy n-ớc tại thị trấn, Kim Liên cung cấp n-ớc sinh hoạt, đầu t- xây dựng các bãi rác phải hoàn chỉnh đảm bảo vệ sinh môi tr-ờng Cải tạo nâng cấp hệ thống truyền thanh các xã và hợp tác xã, phát triển mạng l-ới cáp quang và phủ sóng mạng di động trên địa bàn, nhất là các khu du lịch Cải tạo nâng cấp nhà văn hóa huyện, cải tạo trung tâm văn hóa thể thao, theo h-ớng đa chức năng, cải tạo nhà văn hóa thiếu nhi và khu vui chơi của thiếu nhi.Triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng thị trấn Nam Đàn theo h-ớng là trung tâm hành chính, văn hóa kinh tế của toàn huyện phải kết hợp truyền thống với hiện đại, có hệ thống giao thông, thúc đẩy nhanh sự hình thành và phát triển các thị trấn tại Nam Giang, Nam Trung, Nam Nghĩa, khuyến khích xây dựng phát triển sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ th-ơng mại theo vùng tập trung tại các vùng chợ Sáo, cầu M-ợu, chợ Nam Nghĩa
và các thị tứ của các xã với quy mô 150 hộ trở lên
Bên cạnh những thành tựu đó, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng cơ bản vẫn còn một số hạn chế:
- Tốc độ đô thị hóa chậm, công tác xây dựng phải thực hiện quy hoạch nói chung, đặc biệt là quy hoạch thị trấn, thị tứ và chợ ch-a bắt kịp với xu thế phát triển thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Công tác quy hoạch xây dựng thời kỳ 2001-2010 của huyện, xã, thị trấn còn chậm quy hoạch quản lí đất đai, tài nguyên môi tr-ờng ch-a tốt
- Tiến độ xây dựng các khu công nghiệp nhỏ nhìn chung còn diễn ra chậm, công tác đền bù giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn
- Phát huy nội lực để xây dựng kết cấu hạ tầng của một số sở cơ sở còn yếu
Trang 40- Việc phát triển các ngành nghề còn gặp nhiều khó khăn Các ngành nghề tuy đa dạng nh-ng chủ yếu là nghề phục vụ tại chỗ ch-a mở rộng ở các làng xã mà chủ yếu tập trung ở một số làng nghề lâu đời, các làng nghề còn yếu ch-a đáp ứng đ-ợc nhanh chóng của thị tr-ờng đặc biệt là mẫu mã hàng hóa
- Phát triển dịch vụ th-ơng mại luân chuyển hàng hóa từ các thị tứ chợ Rồng, chợ Vạc, chợ Bụt, chợ Cầu
- Khai thác lợi thế thị tr-ờng thành phố Vinh để cung cấp nhiều sản phẩm hàng năm nh-: gạo, thực phẩm, quả t-ơi
- Dịch vụ vật t- cung cấp đủ phân bón cho sản xuất hàng hóa tiêu dùng trong đời sống nhân dân, có biện pháp tháo gỡ v-ớng mắc trong hoạt
động dịch vụ, phát triển dịch vụ phục vụ khách du lịch về thăm quê Bác nh- hàng l-u niệm, h-ơng, hoa
- Là một trong những huyện có tiềm năng lớn về phát triển du lịch, một trọng điểm du lịch của Nghệ An và cả n-ớc do đó phải dồn sức chủ
động phát huy sức mạnh tổng hợp các thành phần kinh tế, để phát triển nhanh mạnh du lịch và dịch vụ, xem đây là một chiến l-ợc có tính chất đột phá về phát triển kinh tế của huyện