tr-ờng Đại học Vinh khoa sinh học Nghiên cứu thành phần loài thực vật bậc cao có mạch vùng đông bắc núi hồng lĩnh thuộc huyện nghi xuân - hà tĩnh Khoá luận tốt nghiệp đại học Giáo viê
Trang 1tr-ờng Đại học Vinh khoa sinh học
Nghiên cứu thành phần loài thực vật bậc cao
có mạch vùng đông bắc núi hồng lĩnh thuộc
huyện nghi xuân - hà tĩnh
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Giáo viên h-ớng dẫn: Th.S Nguyễn Văn Luyện Sinh viên thực hiện : MAI Thị Thanh Ph-ơng
Lớp : 44 E - Sinh
Vinh, 2008
Trang 2
Lời cảm ơn
khoa Sinh học Tr-ờng Đại học Vinh, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy
và bà con nhân dân nơi tôi nghiên cứu và thu mẩu đã giúp tôi trong suốt
thời gian nghiên cứu
các thầy cô giáo và kỹ thuật viên, Bộ môn Thực vật Tr-ờng Đại Học Vinh
cùng bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện để tôi hoàn
Trang 3mở đầu
1 Đặt vấn đề
Cuộc sống của chúng ta có liên quan mật thiết đến tài nguyên mà trái đất cung cấp (nh- n-ớc, không khí, động vật, thực vật) trong đó đặc biệt là thực vật nói chung và rừng nói riêng có vai trò quan trọng hàng đầu trong việc duy trì sự sống của chúng ta
Từ thời nguyên thuỷ con ng-ời sinh ra đã nhờ vào rừng để tồn tại: củ, quả, hoa, lá đ-ợc hái để ăn, làm thuốc chữa bệnh, gỗ, tre, lá vỏ cây làm quần
áo để mặc Ngoài ra, thực vật là yếu tố cơ bản trong việc bảo vệ hệ sinh thái và môi trường bền vững, những c²nh rừng được xem như “l² phổi khổng lồ” của nhân loại, có tác dụng lọc không khí đảm bảo cân bằng oxy và khí cacbonic, giảm nồng độ bụi, khí độc và tiếng ồn Vì vậy, để mất rừng thì hậu quả của nó
sẽ khó mà l-ờng tr-ớc đ-ợc
Tr-ớc kia, núi Hồng Lĩnh là một rừng nguyên sinh, ở đây đã có nhiều loài cây gỗ quý nh- dỗi, lim, dẻ nh-ng hiện nay do chiến tranh phá hoại và
do khai thác quá mức của dân địa ph-ơng dẫn đến hậu quả là ở đây gần nh-
đất trống, đồi trọc Nguồn tài nguyên bị cạn kiệt và làm mất cân bằng sinh thái, nhiều loài động thực vật quý hiếm cũng biến mất
Trong vài chục năm gần đây núi Hồng Lĩnh mới đ-ợc trồng cây, khoanh vùng bảo vệ và ngoài các loài đ-ợc trồng nh- thông, bạch đàn, trẩu thì nhiều loài đã tái sinh trở lại
Vì thế, việc nghiên cứu hệ thực vật bậc cao trên núi Hồng Lĩnh nh- về thành phần loài, cấu trúc, khả năng tái sinh cây rừng là những vấn đề cần thiết cho sự tái tạo lại rừng, tạo cảnh quan du lịch sinh thái trong công cuộc phát
triển kinh tế-xã hội Vì những lý do trên nên chúng tôi chọn đề tài “Nghiên
cứu thành phần loài thực vật bậc cao có mạch vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh thuộc huyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh”
2 Đề tài nhằm mục đích
- Tích lũy ph-ơng pháp nghiên cứu đa dạng thực vật
Trang 4- Nghiên cứu về thành phần loài hiện tại ở vùng này tìm biện pháp phục hồi hệ thực vật tự nhiên nhằm mục đích đảm bảo sự cân bằng trong vùng
và cả khu vực
3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Bao gồm toàn bộ hệ thực vật bậc cao có mạch vùng Đông Bắc trên núi Hồng Lĩnh thuộc huyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh
4 Nội dung nghiên cứu
- Xác định thành phần loài thực vật bậc cao có mạch vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh thuộc huyện Nghi Xuân- Hà Tĩnh
- Lập danh lục thành phần loài và sắp xếp các taxon theo cách sắp xếp của Brummít và giá trị sử dụng
- Xác định sự phân bố của các loài trên các sinh cảnh
- Xác định tính -u thế của một số loài cây
- Xác định giá trị sử dụng của các loài thực vật trên núi Hồng Lĩnh
5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài đ-ợc tiến hành từ tháng 9/2007 đến 5/2008 chúng tôi thu mẫu theo 3 đợt
Số mẫu thực vật bậc cao có mạch xác định đ-ợc 142 loài, 121 chi và 54
họ Hiện nay mẫu đ-ợc l-u trữ tại phòng mẫu thực vật khô, Bộ môn Thực vật học khoa Sinh học Tr-ờng Đại Học Vinh
- Địa điểm: Vùng Đông Bắc Núi Hồng Lĩnh thuộc huyện Nghi Xuân -
Hà Tĩnh
Trang 5Ch-ơng 1 L-ợc sử nghiên cứu
1.1 Tình hình nghiên cứu thực vật trên thế giới
Thực vật có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống của con ng-ời nh- cung cấp l-ơng thực, thực phẩm đến các nguyên liệu, nhiên liệu dùng trong công nghiệp, các loài thuốc chữa bệnh và các vật liệu sử dụng hàng ngày Do đó, việc đi sâu nghiên cứu giới thực vật là rất cần thiết Để tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu, khai thác sử dụng nguồn tài nguyên thực vật ng-ời ta
đã phải tiến hành phân loại chúng
Những công trình mô tả đầu tiên về thực vật xuất hiện ở Ai Cập (3.000 năm TCN) và ở Trung Quốc (2.200 năm TCN) [Trích theo Hoàng Thị Sản 19] Sau đó ở n-ớc Hy Lạp cổ và La Mã cổ cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm
về thực vật
Ng-ời đầu tiên đề x-ớng ra ph-ơng pháp phân loại và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ thể thực vật là Théophaste (371-286 TCN) [Trích theo Hoàng Thị Sản 19] Ông cũng đ-ợc coi là ng-ời sáng lập khoa học
thực vật Trong hai t²c phẩm “Lịch sử thực vật” (Historia plantarum) v¯ “Bàn
về cơ sở thực vật” (Causae plantarum) Ông đã mô tả đ-ợc khoảng gần 500
loài cây, phân ra thành cây to, cây nhỡ, cây sống trên cạn, cây sống d-ới n-ớc, cây có hoa, cây không có hoa Nguyên tắc hình thái và sinh thái đ-ợc coi là cơ
sở trong cách phân loại của ông [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Tiếp theo là công trình lớn về phân loại thực vật của Plinus (79-23 TCN) [Trích theo Hoàng Thị Sản 19] với 1.000 loài thực vật chủ yếu là cây
làm thuốc và cây ăn quả đã được ông mô t° trong bộ “Lịch sử tự nhiên”
(Historia naturalis)
Dioscoride ng-ời Hy Lạp (20-60 sau CN) đã nêu đặc tính của hơn 500
lo¯i cây trong t²c phẩm “D-ợc liệu học” của mình và xếp chúng vào các họ
thực vật khác nhau [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Trang 6Tới thời kỳ Phục H-ng (TK XV-XVI) sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển về thực vật dẫn đến sự ra đời các v-ờn bách
thảo, và các tài liệu nh- c²c cuốn “Bách khoa toàn th-” về thực vật
Trong thời kỳ này có các công trình đ-ợc đánh giá cao nh- Caesalpine (1519-1603) [Trích theo Hoàng Thị Sản 19] là một trong các nhà thực vật học của thời kỳ này đ-ợc đánh giá cao bởi quan điểm cho rằng các đặc điểm của cơ quan sinh sản là các đặc điểm quan trọng Tuy nhiên, công trình của ông chỉ xem xét đ-ợc một số nhóm gần nh- phản ánh đ-ợc bản chất tự nhiên của chúng, còn phần lớn vẫn mang tính nhân tạo
J.Ray (1628-1705) mô tả tới 18.000 loài thực vật trong cuốn “Lịch sử
thực vật” [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Journefort (1656-1708) dùng tính chất của tràng hoa làm cơ sở phân loại,
ông chia thực vật có hoa thành nhóm không cánh và nhóm có cánh hoa [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Linnée (1707-1778), công trình của ông đ-ợc coi là đỉnh cao nhất của các hệ thống nhân tạo Ông chọn đặc điểm của bộ nhị để phân loại Hệ thống phân loại của Linnée rất đơn giản, dễ hiểu và đ-ợc sử dụng rất rộng rãi Ông cũng là ng-ời có công lớn trong việc đề x-ớng cách gọi tên cây bằng tiếng Latinh gồm 2 từ ghép lại mà ngày nay chúng ta đang sử dụng Ông đã đặt ra
hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: giới, ngành, lớp, bộ, họ, giống, loài [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Robert Brown (1773-1858) là ng-ời đầu tiên nghiên cứu tỷ mỷ về tùng bách và tuế do đó dẫn đến chỗ tách rời hai nhóm hạt trần và hạt kín [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Gophmeister đã có công phân tách giữa thực vật có hoa và thực vật không có hoa, xác định đ-ợc vị trí của hạt trần nằm giữa quyết thực vật và hạt kín [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Đến thế kỷ XIX thì việc nghiên cứu hệ thực vật mới thực sự phát triển mạnh Nhiều công trình nghiên cứu đ-ợc công bố nh-: thực vật chí Hồng
Trang 71897), thực vật chí Hải Nam (1972-1977) Cho đến nay các loài chủ yếu tập trung ở vùng nhiệt đới có 90.000 loài, trong đó vùng ôn đới Bắc Mỹ và Âu á
có 50.000 loài đã đ-ợc xác định [Trích theo Nguyễn Nghĩa Thìn 20]
1.2 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam
Việc nghiên cứu các hệ thực vật ở Việt Nam diễn ra chậm hơn so với các n-ớc trên thế giới
Năm 1417 Tuệ Tĩnh đ± viết cuốn “Nam d-ợc thần hiệu” trong đó mô t°
tới 579 loài cây làm thuốc chữa bệnh [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Lê Quý Đôn (thế kỷ XVI) trong bộ “Vân đài loại ngữ” đ± phân chia
thực vật thành nhiều loại: cây cho hoa, cho quả, cây ngũ cốc, rau, cây mọc theo mùa khác nhau [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Nguyễn Trứ (đời nhà Lê) đã nghiên cứu sâu về thực vật và viết tác phẩm
“Việt Nam thực vật học” mô t° được nhiều cây [Trích Hoàng Thị Sản 19]
Năm 1595 Lý Thời Chân cho xuất b°n cuốn “Bản thảo c-ơng mục”
trong đó có đề cập tới trên 1.000 vị thuốc thảo mộc [Trích Hoàng Thị Sản 19]
Lê Hữu Trác (1721-1792) dựa vào bộ “Nam d-ợc thần hiệu” đ± bổ sung thêm 329 vị thuốc mới trong s²ch “Hải th-ợng y tôn tâm lĩnh” gồm 66
quyển [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Trong thời kỳ thuộc Pháp ở n-ớc ta do tài nguyên thực vật phong phú,
đa dạng, có hệ thống rừng rậm nhiệt đới ẩm đã hấp dẫn nhiều nhà nghiên cứu
ph-ơng Tây Họ đ± để l³i một số công trình như : “Thực vật ở Nam Bộ”(1790)
của Loureiro, mô tả gần 700 loài cây Pierre (1879) cũng đã xuất bản cuốn
“Thực vật rừng Nam Bộ” ông đ± mô t° được 800 lo¯i cây gỗ [19] Công trình lớn nhất l¯ bộ “Thực vật chí Đông D-ơng” do H.Lecomte và một số nhà thực
vật học ng-ời Pháp đã mô tả đ-ợc gần 7.000 loài từ d-ơng xĩ tới thực vật hạt kín của toàn Đông D-ơng [Trích theo Hoàng Thị Sản 19]
Lê Khả Kế (chủ biên) (1969-1976) đã cho xuất bản bộ s²ch “Cây cỏ
th-ờng thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập [ Trích theo Lê Khả Kế 14]
Ng-ời bỏ ra nhiều tâm huyết nhất về thực vật ở Miền Nam Việt Nam là
Phạm Hoàng Hộ với công trình “Cây cỏ Miền Nam Việt Nam” (1970-1972) Ông
Trang 8đã công bố 5.326 loài trong đó thực vật có mạch chiếm -u thế với 5.246 loài [Trích theo Phạm Hoàng Hộ 11]
Nguyễn Tiến Bân v¯ c²c t²c gi° (1984) công bố “Danh lục thực vật Tây
Nguyên” với 3.754 loài thực vật có mạch [Trích theo Nguyễn Tiến Bân 1]
Năm 1991-1993 Phạm Hoàng Hộ đã xuất b°n quyển s²ch “Cây cỏ Việt
Nam” gồm 6 tập đ± mô tả tới 10.500 loài thực vật bậc cao ở n-ớc ta Đây là
tài liệu mới nhất và đ-ợc sử dụng nhiều [Trích theo Phạm Hoàng Hộ 12]
Điều đặc biệt 1996 các nhà thực vật Việt Nam xuất bản tài liệu “Sách
đỏ Việt Nam” ở phần thực vật mô t° 356 lo¯i thực vật quý hiếm ở Việt Nam có
nguy cơ tuyệt chủng và tái bản năm 2000 [Trích theo Hoàng Thị Sản 19] Năm 1997 Nguyễn Nghĩa Thìn đã tổng hợp và chỉnh lý tên theo hệ thống của Brummít 1992 đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam có 11.178 loài, 2.582 chi và 395 họ thực vật bậc cao [Trích theo Nguyễn Nghĩa Thìn 20]
Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sapa-Phansiphan [Trích theo Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời 21]
- Phan Thị Thuý H¯ (2006) “Hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã H-ơng
Điền- thuộc v-ờn quốc gia Vũ Quang- Hà Tĩnh” luận văn thạc sĩ đã công bố
349 loài, 215 chi, 79 họ [Trích theo Phan Thị Thuý Hà 10]
- Hồ Phúc Trung (2006) “Điều tra tính đa dạng của thực vật cho lâm
sản ngoài gỗ tại v-ờn quốc gia Vũ Quang- Hà Tĩnh” luận văn tốt nghiệp
tr-ờng đại học nông lâm Huế đã công bố 471 loài, 284 chi, 125 họ [Trích theo
Hồ Phúc Trung 22]
Trang 9Ch-ơng 2 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Dụng cụ nghiên cứu
- Giấy ép mẫu, giấy báo lớn gấp t- khổ 28 x 40 cm
- Cặp ép mẫu (cặp mắt cáo) 30 x 45 cm
- Giấy khuôn mẫu Croki
- Bao polietylen, bao tải, bút chì, máy ảnh, sổ nhật ký
- Kéo, dao, kim chỉ, kính lúp
- Nhãn ghi chép và phiếu mô tả ngoài trời
2.2 Xác định tuyến điều tra
- Để thu thập số liệu chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp nghiên cứu thực vật của Nguyễn Nghĩa Thìn Để thu mẫu 1 cách đầy đủ và đại diện cho 1 khu
hệ nghiên cứu chúng ta cần phải chọn tuyến và điểm thu mẩu
- Các tuyến phải đi xuyên qua các môi tr-ờng nghiên cứu, có thể chọn nhiều tuyến theo các h-ớng khác nhau nghĩa là các tuyến đó cắt ngang, các vùng đại diện cho khu vực nghiên cứu Trên các tuyến đó ta chọn những điểm mấu chốt, đăc điểm đặc tr-ng để thu mẫu
2.3 Ph-ơng pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp thu mẫu [Trích theo Nguyễn Nghĩa Thìn 20]
- Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi loại cây ít nhất thu 2-3 mẫu, kích cỡ phải 29x41cm, cắt tỉa bớt cành, lá, hoa, quả nếu cần thiết
- Đối với cây thân thảo, d-ơng xĩ, thu rễ, thân, lá
Sau khi thu mẫu thì đánh số liệu vào mẫu
Đối với mẫu cùng 1 cây thì đánh số liệu thu đợt nào đánh đợt đó
- Khi thu mẫu phải ghi chép ngay những đăc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên, nhất là các đặc điểm dễ mất khi khô nh- màu sắc, hoa, quả, lá
Trang 10- Khi thu và ghi nhãn xong gắn nhãn vào mẫu cho vào bao nilông bỏ vào bao tải buộc lại sau đó mới đem về nhà xử lý
2.4 Ph-ơng pháp phỏng vấn
Chúng tôi phỏng vấn những ng-ời dân địa ph-ơng sinh sống quanh
vùng nhằm thu thập thông tin về tên và giá trị sử dụng của các loài thực vật ở vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh
2.5 Ph-ơng pháp ép mẫu
Theo ph-ơng pháp ép mẫu [Trích theo R.M.Klein-D.T.Klein 25]
Mẫu đ-ợc xử lý ngay sau khi đem về nhà, loại bỏ phần dập nát, sâu, nếu có nhiều cành lá thì chỉ giữ lại những cành lá, hoa, quả đặc tr-ng nhất Nên cắt mỏng quả để ép giữ lại phần quả có cuống Sau đó đặt lên tờ báo có kích th-ớc lớn gấp đôi mẫu
Khi xếp mẫu lên giấy báo thì nguyên tắc chung là:
-Khi xếp cần chú ý để một vài lá lật ngửa lên để về sau quan sát hệ gân lá
-Không để các bộ phận của cây đè lên nhau
-Các mẫu có đầy đủ hoa, quả (quả nhỏ) thì cần giữ đầy đủ hoa quả
- Đừng xếp tất cả các mẫu ở giữa vì khi xếp mẫu nh- vậy bó mẫu sẽ quá dày ở giữa
- Sau khi đã xếp mẫu lên báo, ta gập 1/2 tờ báo còn lại lên trên mẫu, cho mẫu vào cặp ép và lót 2-3 tờ báo ở phía ngoài Dùng dây buộc chặt đem phơi nắng hoặc sấy khô
Sau 8-12h phơi hoặc sấy thì thay báo mới và buộc chặt
2.6 Ph-ơng pháp xác định độ phong phú loài và hệ số họ, hệ số chi
Ph-ơng pháp xác định độ phong phú [Trích theo Phan Nguyên Hồng13]
Trang 11- Tr-ớc hết xác định nhanh các họ, chi, ngoài thiên nhiên dựa vào các
đặc điểm dễ nhận biết nh-: thân, rễ, lá, hoa, quả kết hợp với tài liệu
- “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh học” Nguyễn Nghĩa Thìn
- “Cây cỏ th-ờng thấy ở Việt Nam” Lê Kh° Kế
- “Cây cỏ Việt Nam” tập I,II,III Ph³m Ho¯ng Hộ
- “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam”
Nguyễn Tiến Bân
2.8 Lập danh lục thành phần loài
Danh lục thành phần loài đ-ợc lập theo từng ngành, họ, chi theo vần A,
B, C sắp xếp theo Brummít v-ờn thực vật hoàng gia Kew Anh
2.9 Lên tiêu bản bách thảo
Theo ph-ơng pháp của R.M.Klein-D.T.Klein giấy khâu mẫu là loại giấy bìa Croki 29x41cm
- Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp khâu mẫu trực tiếp vào giấy
- Dùng kim chỉ khâu các bộ phận cành, lá, hoa, quả vào giấy
- Góc d-ới của giấy khâu mẫu gắn nhãn cố định với kích th-ớc 8x12cm
Trang 12Ch-ơng 3 khái quát đặc điểm tự nhiên
và điều kiện xã hội của khu vực nghiên cứu
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Nghi Xuân là một huyện nằm về phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, cách thị xã
Hà Tĩnh 50km và cách thị xã Hồng Lĩnh 20km về phía Bắc, cách thành phố Vinh (Nghệ An) 10km về phía Đông Nam, có quốc lộ 1A đi qua với chiều dài khoảng 11km
Có vị trí địa lý từ 1831’00” - 1845’00’’ Vĩ độ Bắc
10539’00” - 10551’00” Kinh độ Đông
- Phía Bắc và phía Tây giáp tỉnh Nghệ An
- Phía Nam giáp huyện Can Lộc và thị xã Hồng Lĩnh
- Phía Đông giáp biển Đông
Tổng diện tích tự nhiên là 21.888 ha chiếm 3,64% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Thị trấn Nghi Xuân là trung tâm kinh tế văn hoá chính trị của huyện, cách thành phố Vinh 10km về phía Đông Nam, cách thị xã Hà Tĩnh 50km về phía Bắc
3.1.2 Địa hình, địa mạo
Nghi Xuân có địa hình nghiêng theo h-ớng từ Nam đến Bắc, phía Bắc
và Tây Bắc dọc theo ranh giới của tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Nghệ An là con sông Lam, phía Nam chắn bởi dãy núi Hồng Lĩnh, kế tiếp là dãy đồng bằng nhỏ hẹp ven núi Hồng Lĩnh, cuối cùng là bãi cát ven biển Về cơ bản địa hình Nghi Xuân đ-ợc chia thành ba vùng đặc tr-ng:
- Vùng một: Vùng phù sa sông Lam và cát biển phía Bắc Đây là vùng
có giá trị kinh tế lớn nhất của huyện (gồm 10 xã) địa hình t-ơng đối bằng phẳng, độ cao trung bình thay đổi từ 1m -5,5m so với mặt n-ớc biển Là vùng
có điều kiện thuận lợi nhất của huyện đối với trồng cây l-ơng thực, cây hoa
Trang 13- Vùng hai: Vùng núi Hồng Lĩnh, diện tích khoảng 5.000 ha, nằm ở phía nam Đây là những dãy núi đá có độ dốc lớn nhất là đỉnh núi Ông [23]
- Vùng ba: Bao gồm các dãy cồn cát, vùng này kéo dài dọc theo bờ biển tạo bởi các dảy đụn cát các bải cây thoải và các úng trủng Thế mạnh vùng này là các loại hình du lịch biển
3.1.3 Khí hậu, thời tiết
Qua trạm khí t-ợng Vinh cho thấy Nghi Xuân điển hình cho khí hậu bờ biển nhiệt đới gió mùa, lại bị chi phối bởi yếu tố địa hình s-ờn núi Hồng Lĩnh nên có sự phân hoá khắc nghiệt Đặc điểm chung là chia thành hai mùa: mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8, mùa m-a từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau
- L-ợng bốc hơi: Về mùa đông do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm t-ơng
đối cao, ít gió mà áp lực không khí lại lớn nên l-ợng bốc hơi rất nhỏ, chỉ chiếm từ 1/5 đến 1/2 l-ợng m-a, về mùa nóng do nhiệt độ không khí cao, độ
ẩm thấp, gió lớn, áp lực không khí giảm nên c-ờng độ bay hơi lớn, l-ợng bay hơi của 7 tháng, mùa nóng có thể gấp 3- 4 lần của các tháng mùa lạnh
- Độ ẩm không khí: Bình quân năm là 86%, thời kỳ độ ẩm không khí thấp nhất là vào các tháng 6- 7 ứng với thời kỳ gió tây nam khô nóng hoạt
động mạnh nhất độ ẩm không khí chỉ gần 70%
- Số giờ nóng: Trung bình cả năm khoảng1.700 giờ, các tháng mùa
đông trung bình từ 70- 80 giờ Các tháng mùa hè trung bình từ 180-190 giờ
Ngoài ra còn có hiện t-ợng s-ơng mù chủ yếu xảy ra trong mùa đông vào những ngày chuyển tiếp, phổ biến là loại s-ơng mù địa hình xuất hiện từng đám mà không thành lớp dày đặc
3.1.4 Thuỷ văn
Sông Lam là con sông chính chảy qua địa bàn huyện, đây là hợp l-u của hệ thống sông Ngàn Sâu và sông Ngàn Phố và sông Con Sông Lam chảy dọc theo ranh giới theo h-ớng Tây Bắc L-u l-ợng dòng chảy bình quân năm của các sông khoảng 15m3/s, mùa lũ có thể đạt tới trên 3.000m3/s, mùa cạn có 5m3/s Ngoài ra còn có một số sông suối nhờ những l-u l-ợng n-ớc thấp, chế
Trang 14độ thuỷ văn còn chịu ảnh h-ởng của thuỷ triều.Thời gian triều dâng kéo dài hơn thời gian triều rút
3.2 Điều kiện xã hội
3.2.1 Dân số
Dân số của huyện là 99.620 ng-ời với 23.890 hộ bao gồm 11.327 nhân khẩu sống ở khu vực đô thị, 87.992 nhân khẩu sống ở khu vực nông thôn Dân c- của huyện phân bố không đồng đều giữa khu vực đô thị và vùng nông thôn cũng nh- giữa khu vực đồng bằng, ven biển và vùng núi nh-: xã Xuân Hồng, Xuân Lĩnh
3.2.2 Kinh tế xã hội
Sự phát triển KT-XH trong những năm qua cùng với sự gia tăng dần mật độ phân bố dân c- ch-a hợp lý, mức độ sử dụng đất cũng khác nhau trong từng khu vực đã tạo ra những áp lực đối với vấn đề sử dụng đất của huyện Trong giai đoạn từ nay đến 2015 cùng với các chính sách khuyến khích đầu t- phát triển các ngành các kinh tế, từng b-ớc xây dựng và cải tạo, hoàn thiện hệ thống, có cơ sở hạ tầng, đô thị và các cơ sở sản xuất kinh doanh, nhằm chuyển dịch mạnh mẽ, cơ cấu nền kinh tế theo h-ớng tăng tỷ trọng ngành công nghệ
du lịch dịch vụ đồng thời giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, đặc biệt các xã nằm trong vùng Đông Bắc núi Hồng Lĩnh nh-: xã Xuân Lĩnh, Xuân An
Trang 15Qua bảng số liệu trên ta thấy nhiệt độ trung bình tháng hàng năm t-ơng
đối ổn định, nhiệt độ giao động vào khoảng 22,9º C - 24,3º C
- Nhiệt độ thấp nhất là 17,7º C rơi vào tháng 1
- Nhiệt độ cao nhất là 30,3º C rơi vào tháng 7
Nhiệt độ này t-ơng đối ổn định thích hợp cho sự tăng tr-ởng của khu hệ thực vật
Trang 16- §é Èm thÊp th-êng r¬i vµo c¸c th¸ng 4,5,6,7
- §é Èm cao th-êng r¬i vµo c¸c th¸ng 1,2,3
Trang 17Qua bảng 3: Cho thấy l-ợng m-a trung bình tháng qua các năm là 124,2 mm
- L-ợng m-a thấp nhất là: 5,2 mm
- L-ợng m-a cao nhất là: 817,6 mm
- L-ợng m-a thấp nhất rơi vào các tháng 1, 2, 3, 10, 11, 12
- L-ợng m-a cao nhất rơi vào tháng 8, 9
Tổng l-ợng m-a trung bình các năm là: 1490,5 mm
L-ợng m-a ở đây phân bố không đều giữa các tháng và các năm
Trang 18Sơ đồ vùng nghiên cứu
Trang 19Ch-ơng 4 kết quả nghiên cứu
4.1 Đánh giá đa dạng thực vật vùng Đông Bắc trên núi Hồng Lĩnh thuộc huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh
Qua quá trình nghiên cứu hệ thực vật vùng Đông Bắc trên núi Hồng Lĩnh, chúng tôi mới chỉ xác định đ-ợc 142 loài, 121 chi, 54 họ thuộc 3 ngành thực vật bậc cao có mạch Kết quả sắp xếp theo hệ thống của Brummít (1992) [4] đ-ợc thể hiện ở bảng 4