1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh

47 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty Quang Anh
Tác giả Ngô Xuân Quản
Người hướng dẫn Cao Thanh Sơn
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở trong công sở mà ngay cả ở t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giảng

viên - Cao Thanh Sơn đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án

Qua đây, em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin -

Trường Đại học Vinh, đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ em thực hiện và hoàn

thành đồ án này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới công ty bán máy tính Quang Anh, đã

tạo điều kiện, giúp đỡ để em

Em xin chân thành cảm đến các bạn trong lớp, ngoài lớp và tất cả những

người đã giúp đỡ, quan tâm, động viên, hướng dẫn và góp ý nhằm giúp em hoàn

thành đồ án một cách tốt nhất

Xin trân trọng cảm ơn !

Sinh viên Ngô Xuân Quản Lớp 44k2 - CNTT

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo

cả chiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý

hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng

của con người, không chỉ ở trong công sở mà ngay cả ở trong gia đình

Đứng trước vai trò của thông tin trong họat động cạnh tranh gay gắt, các

tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi cơ hội và các biện pháp để xây dựng

hòan thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các họat động tác

nghiệp của đơn vị

Vì thế, hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư

và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành

thương mại trên internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ của các công ty

khổng lồ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của

thương mại trên internet vào những năm của thế kỷ tới

Ở Việt Nam hiện nay, cũng có vài doanh nghiệp tiến hành thương mại

trên internet, nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa

phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến

nên họ chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặc hàng

thông qua web

Thương mại điện tử ngày một phát triển trên thế giới nói chung và ở Việt

Nam nói riêng, sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép bạn thiết kế và xây

dựng các ứng dụng thương mại điện tử dưới nhiều hình thức khác nhau

Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp, em xây dựng Website giới thiệu sản

phẩm và đặt hàng qua mạng Hệ thống này chỉ thực hiện ở mức độ thử nghiệm

mà chưa cho phép đi vào khai thác một cách hoàn chỉnh trong thực tế

Trang 3

MỤC LỤC

I Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu 6

III Các đối tượng phục vụ của chương trình 6

2.2 Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu bằng phát biểu SQL 19

2.3 Truy vấn cơ sở dữ liệu sử dụng SELECT 20

Trang 4

2.4 Cập nhật các bảng ghi trong cơ sở dữ liệu với câu lệnh Update 20

2.5 Xoá mẫu tin khỏi cơ sở dữ liệu sử dụng câu lệnh DELETE 20

II Các hình thức hoạt động của thương mại diện tử 23

2 Hiện thực xây dựng hệ thông bán hàng qua Website 27

2 Sơ đồ phân rã tra cứu hàng của khách hàng 30

Trang 5

III Giao diện trang thông tin chi tiết sản phẩm 37

VII Giao diện kết quả tìm kiếm sản phẩm 41

VIII Giao diện liên hệ giữa công ty với khách hàng 42

Trang 6

Chương I

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

I Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu

Trong những thập kỷ cuối thế kỷ 20, máy tính điện tử đã phát triển mạnh

mẽ và thâm nhập vào cuộc sống xã hội Ngày nay, máy tính không chỉ đóng vai

trò tính toán mà còn giúp con người những vấn đề phức tạp trong cuộc sống, đặc

biệt là việc lưu trữ và xử lý thông tin và hơn thế nữa việc liên kết các máy tính

để người sử dụng có thể trao đổi những thông tin cho nhau trở nên bức thiết Từ

đó các kỹ thuật mạng được hình thành và phát triển ngày càng lớn mạnh đặc biệt

là mạng Internet

Trong quá trình đột phá thông tin hiện nay để có thể nắm bắt thông tin

một cách chính xác, các nhà lập trình đã cho ra đời các chương trình tìm kiếm

Các trang Web thực hiện việc trao đổi hàng hoá với nhau cũng ra đời từ đó và

ngày càng phục vụ tốt hơn cho nhu cầu con người Thông qua ý tưởng đó em

quyết định chọn đề tài: “Xây dựng Website thực hiện giới thiệu sản phẩm và

đặt hàng qua mạng cho công ty Quang Anh” Qua trang Web này khách hàng

có thể có những sản phẩm cần thiết mà cụ thể là máy vi tính Giúp cho việc trao

đổi mua bán dễ dàng hơn

II Hướng nghiên cứu đề tài

Website “Xây dựng website thực hiện chương trình giới thiệu sản

phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty Quang Anh” là đề tài máy tính ứng

dụng thực tiễn Ứng dụng này có thể thay thế cho việc mua bán rườm rà trước

kia không những thế việc mua bán còn diễn ra một cách chính xác và nhanh

chóng

III Các đối tượng phục vụ của chương trình

1 Nhu cầu người sử dụng

Khi khách hàng bước vào một trang web thương mại và tìm kiếm các loại

sản phẩm mà họ đang cần muốn mua, thì trang web này phải đáp ứng những nhu

Trang 7

cầu sao cho khách hàng có thể tìm kiếm nhanh, chính xác những sản phẩm mà

họ cần và trong trang web này phải trình bày dể hiểu, giao diện mang tính dể

dùng, hấp dẫn và quan trọng là làm sao khách hàng lấy được những thông tin

cần tìm

2 Tra cứu

- Hàng hoá: Tìm kiếm thông tin về từng loại máy vi tính, các linh kiện

hoặc theo mệnh giá

- Đặt hàng online: Chọn chọn sản phẩm và thông tin về khách hàng

3 Lưu trữ

- Hàng hoá: Đây là hệ thống dữ liệu quản lý hàng hóa bao gồm: tên, chi

tiết, loại, giá,

- Loại hàng: Dữ liệu thông tin quản lý về các loại hàng hóa có trong kho

như: loại hàng, tên hàng,

- Khách hàng: Đây là hệ thống dữ liệu quản lý hàng hoá, bao gồm về

thông tin về khách hàng: Họ tên, địa chỉ, công ty, điện thoại, email

- Giỏ hàng: Đây là dữ liệu quản lý thông tin về khách hàng khi chọn hàng

trong giỏ như: số lượng hàng hóa trong giỏ, tên hàng hóa được chọn, giá

4 Kết luận

- Hiển thị hàng hóa trong giỏ

- Hiển thị thông tin từng mặt hàng

- Hiển thị sản phẩm mới

- Hiển thị quá trình tìm kiếm

Trang 8

Chương II

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG WEB

1 Internet là gì ?

Internet là một mạng máy tính toàn cầu sử dụng một ngôn ngữ truyền

thông chung nó tương tự như một hệ thống điện thoại quốc tế nhưng nó được

nối kết theo cách làm việc của một mạng lớn

World Wide Web (WWW) cho ta một hình ảnh dễ dàng giao tiếp và tìm

kiếm dữ liệu trên Internet Các dữ liệu này được liên kết với nhau thông qua

trang Web Các file, các trang được nối kết với nhau thông qua các mối liên kết

là text hoặc hình ảnh được gọi là HyperLink

Các trang Web có thể chứa văn bản, hình ảnh, phim, âm thanh Các trang

này có thể được đặt trên một máy tính ở nơi nào đó trên thế giới Khi ta nối kết

tới Internet ta có thể truy xuất thông tin trên toàn cầu

HyperLink là các text hay hình ảnh mà được gắn địa chỉ Web trên đó

Bằng cách click vào hyperlink ta có thể nhảy tới một trang thành phần của một

Web site Mỗi một Web site có một trang chủ của Web site đó và có một địa chỉ

duy nhất được gọi là Uniform Resource Locator (URL) URL xác định chính

xác tên của máy tính và đường dẫn tới một trang Web xác định

2 Khái niệm về Web:

Web là một tạp chí điện tử khổng lồ với nhiều trang được chứa ở các máy

tính khác nhau trên khắp thế giới, với Web chúng ta có thể làm được nhiều việc

hơn là chỉ đọc thông tin như một tạp chí thông thường Đề truy cập vào Web

chúng ta cần một chương trình gọi là trình duyệt Web

Web cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên

website như giao tiếp, trao đổi thông tin với người chủ website và với những

người truy cập khác, tìm kiếm, mua bán vv chứ không phải chỉ xem như quảng

cáo thông thường Hàng triệu người trên khắp thế giới có thể truy cập website-

Trang 9

nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nào cả

3 Internet Information Server là gì ?

Internet Information Server (IIS) là một Web server cho phép ta công bố

thông tin trên mạng Intranet hay Internet Internet Information Server truyền tải

thông tin bằng cách dùng Hypertext Transfer Protocol (HTTP), Internet

Information Server cũng có thể dùng phương thức FTP hoặc Gopher

Web là một hệ thống yêu cầu (Request) và đáp ứng (Response) Web

browser yêu cầu thông tin bằng cách gửi một URL tới Web server, Web server

đáp ứng lại bằng cách trả lại một trang HTML cho Web browser

Hình 2.1

HTML có thể là một trang Web tĩnh được lưu sẵn ở trên Web server hoặc

có thể là một trang Web động mà server tạo ra khi đáp ứng yêu cầu của người sử

dụng hoặc là một trang ở thư mục nào đó trên server

4 Trang HTML tĩnh (Static Page)

Một trang HTML tĩnh là trang đã được chuẩn bị sẵn cho các yêu cầu nhất

định và được đặt sẵn trên Web server Người sử dụng yêu cầu một trang HTML

tĩnh bằng cách gõ trực tiếp URL hoặc là Click vào Hyperlink của URL nào đó,

URL được gửi tới server Server đáp ứng bằng cách trả lại trang HTML tĩnh

Hình 2.2

Trang 10

5 Trang động (Dynamic Page)

Các trang động được tạo ra trong quá trình đáp ứng cho yêu cầu của người

sử dụng Một Web browser thu thập thông tin bằng cách thực hiện một trang có

các Textbox, Menu, Checkbox cho phép người sử dụng điền vào hoặc lựa

chọn Khi người sử dụng click vào một nút (button) trên Form, dữ liệu từ Form

được gửi tới Web server Server đưa dữ liệu này tới một Script hoặc một trình

ứng dụng để xử lý Sau đó server gửi lại kết quả cho browser bằng một trang

HTML Ví dụ sau đây cho phép ngưới sử dụng gửi một yêu cầu tới một Internet

Server API (ISAPI), ứng dụng này dùng để cộng 2 số Ngưới sử dụng ngập 2 số

được cộng sau đó click một button để gửi 2 số đó tới web server Web server gọi

một ISAPI để cộng 2 số, sau đó trả lại kết quả cho browser bằng một trang

HTML

Hình 2.3

Minh họa sau đây cho phép người sử dụng truy cập vào database bằng

cách dùng Internet Database Conector Người sử dụng hoàn thành một Form sau

đó click vào một button để gửi dữ liệu tới server Server nạp dữ liệu vào

database sau đó trả lại một trang HTML kết quả cho browser

II.Tìm hiểu PHP

1 PHP là gì ?

PHP là chữ viết tắt của “Personal Home Page” do Rasmus Lerdorf tạo ra

năm 1994 Để theo dõi người dùng truy cập lý lịch trực tuyến Vì tính hữu dụng,

khả năng phát triển, PHP đã bắt đầu sử dụng trong môi trường chuyên nghiệp và

nó trở thành “PHP: Hyptertext Preprocessor”

Trang 11

PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, có nghĩa là PHP có thể đặt

rải rác trong HTML, giúp cho việc phát triển các Website động dễ dàng PHP là

ngôn ngữ kịch bản (scripting language) Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được

thiết kế để chỉ thực hiện điều gì đó sau khi sự kiện đã xảy ra

PHP là một công nghệ máy chủ (server-side) và không phụ thuộc môi

trường (cross-platform) Hai yếu tố này rất quan trọng Khái niệm công nghệ

phía máy chủ nói đến việc mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ Tính

chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết các hệ điều

hành như Windows, Unix và nhiều biến thể của nó Các mã kịch bản PHP viết

trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên các máy chủ khác mà không cần

chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

2 Lịch sử ra đời của PHP

PHP ra đời vào khoảng năm 1994, do một người phát minh mang tên

Rasmus Lerdorf, dần dần nó được tiếp tục phát triển bởi nhiều người khác cho

đến ngày nay

Một số nhà phát triển ứng dụng Web, thường sử dụng PHP để xây dựng

các ứng dụng thương mại điện tử, cho đến thời điểm tháng 1 năm 2001 có 5

triệu tên miền trên thế giới sử dụng PHP

PHP là Open source(mã nguồn mở), điều này có nghĩa là bạn có thể làm

việc trên mã nguồn, thêm, sửa, sử dụng và phân phối chúng Để tham khảo thêm

các mã nguồn của PHP, có thể vào Internet tại các địa chỉ http://www.php.net

hay http://www.zen.com

3 Đặc điểm của PHP

PHP được sử dụng để phát triển Website động vì nó tốt, nhanh và dễ dàng

nghiên cứu hơn các giải pháp khác PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặc

chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính bền vững, linh động và khả năng

phát triển không giới hạn Tất cả các đặc tính trên đều miễn phí vì PHP là mã

nguồn mở PHP vừa dễ với người mới sử dụng và vừa có khả năng làm được

mọi thứ, đáp ứng nhu cầu với lập trình viên chuyên nghiệp

Trang 12

PHP có hỗ trợ các đối tượng được xây dựng sẵn, với các đối tượng này

cùng với các Script chúng ta có thể tạo ra những trang Web đa năng và có thể

víêt chương trình ứng dụng để quản lý Mail trên Web (Như Yahoo Mail) hoặc

các ứng dụng bán hàng trên mạng trên các website thương mại điện tử

Ngoài ra, PHP còn có những đối tượng khác mà khi dùng người dùng phải

định nghĩa trước khi dùng, các đối tượng này cũng cung cấp cho người lập trình

có khả năng tạo ra những trang Web hữu ích Có thể truy xuất đến cơ sở dữ liệu

như MySQL, MSQL, MS Access hay SQL Server (Thông qua ODBC và

OpenlinkODBC )

Ngôn ngữ giống C, dễ học, dễ hiểu PHP được sử dụng ngày càng nhiều

và mới đây dã bắt kịp ASP

4 Khả năng của PHP

Với PHP, chúng ta có thể tạo nhiều loại Web nào hiện đang có trên

Internet Sau đây ta có thể liệt kê ra một số khả năng mà PHP có thể làm:

- Tạo ra những ảnh quảng cáo động rất sinh động và đẹp mắt trên trang

web

- Có thể đưa các thông tin từ các Form từ HTML lên cơ sở dữ liệu

- Có thể tạo ra, có thể hiển thị nội dung khác nhau tuỳ thuộc vào người

sử dụng Có nghĩa là đối với người sử dụng này sẽ có nội dung hiển thị

trên trình duyệt khác với người sử dụng khác

Đối với trình duyệt Web khác nhau, version khác nhau (IE hay Netscape,

Opera trên Windows, Konqueror trên Linux) thì PHP có thể có những nội dung

hiển thị khác nhau tuỳ thuộc khả năng trình duyệt

5 Cách làm việc của PHP

PHP là một ngôn ngữ máy chủ, mã lệnh PHP sẽ tập trung trên máy chủ để

phục vụ các trang web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt

Khi người dùng truy cập website viết bằng PHP máy chủ đọc mã lệnh PHP

và xử lý chúng theo các hướng dẫn đã được mã hoá

Trang 13

Hình 1.Cách là việc của PHP phù hợp với mô hình khách - chủ

PHP có một tập các đối tượng sẵn có với nhiều tính năng phong phú, khả

năng hỗ trợ VBScipt, Jscript, Perl,CGI,

PHP được thực thi ở phía Server, khi trình duyệt (Web Browser) của bạn

truy cập một trang web có chứa một đoạn mã PHP thì trình duyệt nhận được kết

quả xử lý từ Web Server, bạn không cần biết đoạn mã viết gì Mã PHP được đặt

trong dấu <?php ?> hoặc <? ?> Tệp tin PHP có phần mở rộng là *.php hoặc

*.php3

Với một trang HTML sẵn có ta có thể dễ dàng tạo ra các trang PHP bằng

cách thêm vào các lệnh PHP Script cần thiết và có thể đổi phần rộng thành

*.PHP Cách chèn PHP Script vào trang PHP: PHP Script, được đặt giữa ký hiệu

<?php ?> hoặc <? ?> Thông thường, chúng ta dùng PHP để sinh ra file

HTML sẽ trả về cho Client khi có yêu cầu

ph

p

MÁY CHỦ WEB

Gọi mã kịch bản

Yêu cầu URL

MÁY KHÁCH

L HTM

L

Trang 14

Hình 2.Hoạt động trang PHP 5.1 Thẻ PHP

Có 4 loại khác nhau của thẻ PHP bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP

 Kiểu Short: Đây là thẻ mặc định mà các lập trình PHP thường sử

dụng Để cho phép trang PHP có thể thực thi với loại thể này

<? echo “Hello !”;?>

 Kiểu định dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản định

dạng XML, nếu lập trình PHP sử dụng XML trong Web Site, bạn cần khai

báo thẻ PHP trong trang PHP như:

<?php echo “Hello XML”; ?>

 Kiểu Script: trong trường hợp sử dụng PHP như một script tương tự

như khai báo JavaScript hay VBScript, bạn có thể khai báo như sau:

<script language = „php‟>

Echo “PHP Script”;

</script>

 Kiểu ASP: Trong trường hợp bạn khai báo thẻ PHP như một phần

trong ASP, thẻ này được sử dụng khi bạn cho phép chúng bằng cách cấu

hình (asp_tags) trong tệp tin config, cú pháp:

HTTP Request

www.site.com

<b> Xin chào bạn </b>

<?php //Thân đoạn mã php, //ví dụ như:

echo “<b> Xin chào bạn </b>”

Trang 15

<%

echo “PHP Script”

%>

5.2 Khoảng trắng trong PHP

Khoảng trắng (whitespace) như dòng mới (carriage return), tabs, space

được viết dưới dạng whitespace Whitespace được bỏ qua trong trình duyệt

HTML hay PHP Định nghĩa trên cùng chung một kết quả

Tuy nhiên, khi lập trình PHP cũng tương tự như lập trình C hay Java, cuối

câu lệnh kết thúc bằng dấu “;”

5.3 Gọi hàm

Để gọi hàm trong PHP, bạn cần khai báo gọi hàm tương tự như gọi hàm

trong các ngôn ngữ lập trình khác, hầu hết các hàm khi gọi bạn cần truyền tham

số đến giá trị trả về

VÍ DỤ : Gọi hàm date()

<?

echo “<p><b>Welcome to Function</b>”;

echo “<p>Today is: ”;

// gọi hàm date()

echo date(“H:i,j S F”);

echo “<br>”;

?>

III.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

1 Giới thiệu hệ quản trị CSDL MySQL

- MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị các cơ sở dữ liệu vừa

Trang 16

 MySQL Server hoạt động trong các hệ thống nhúng hoặc Client/Server

- MySQL là cơ sở dữ liệu được sử dụng cho các ứng dụng Web có quy

mô vừa và nhỏ Tuy không phải là một cơ sở dữ liệu lớn nhưng chúng cũng có

quá trình giao diện trên Window hay Linix, cho phép người dùng có thể thao tác

các hành động liên quan đến cơ sở dữ liệu

- Nếu chúng ta tìm kiếm một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu miễn phí hay

là không đắt tiền, một vài thứ có sẵn để bạn chọn như MySQL, MSQL, Postgers

Thì bạn so sánh MySQL với các hệ thống cơ sở dữ liệu khác, hãy nghĩ về

những gì quan trọng nhất đối với chúng ta: sự thực thi, sự hỗ trợ, các đặc tính,

các điều kiện và các giới hạn của bản quyền, giá cả của tất cả các nhân tố để có

thể thực hiện Với lí do đó MySQL có nhiều điểm cuốn hút:

 Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở

dữ liệu nhanh nhất mà bạn có thể có

 Dễ sử dụng: MySQL có tính năng cao nhưng lại là một hệ thống cơ sở dữ

liệu đơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị hơn các hệ thống lớn

 Giá thành: MySQL là miễn phí cho việc sử dụng trong một tổ chức

 Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa

cho tất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Bạn cũng có thể truy cập

MySQL bằng cách sử dụng hỗ trợ ODBC (Open Database Conectivive )

một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu được phát triển bởi Microsoft

 Năng lực: Nhiều Client có thể truy cập đến Server trong cùng một thời gian

Các Client có thể sử dụng nhiều cở sở dữ liệu một cách đồng thời Ta có thể

truy cập MySQL tương tác và sử dụng một vài giao diện để chúng ta có thể

đưa vào các truy vấn và xem các kết qủa, các dòng yêu cầu của khách hàng

và các trình duyệt Web

 Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở dữ

liệu có thể được truy cập bất cứ nơi nào Nhưng MySQL kiểm soát quyền

truy cập cho nên người dùng không có quyền không thể lấy dữ liệu của ta

được

Trang 17

 Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không

phải UNIX chẳng hạn như Windows hay OS/2 MySQL chạy được với mọi

phần cứng như máy PC ở nhà cho dến các máy Server

 sự phân phối rộng: MySQL rất dễ đạt được, chỉ cần sử dụng trình duyệt

Web của bạn Nếu chúng ta không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò

mò về thuật toán, chúng ta có thể lấy mã nguồn và tìm tòi nó Nếu không

thích điều gì chúng ta có thể thay đổi nó

 Sự hỗ trợ: Chúng ta có thể tìm thấy các tài nguyên có sẵn mà MySQL hỗ

trợ Cộng đồng MySQL rất có trách nhiệm Họ trả lời các câu hỏi trên

Mailing List thường trong vài phút Khi lỗi bị phát hiện, các nhà phát triển

sẽ đưa ra cách khắc phục đó trong vài ngày, thậm chí có khi trong vài giờ

và cách khắc phục đã có sẵn trên Internet

2 Tạo cơ sở dữ liệu cho người dùng

Cơ sở dữ liệu MySQL có thể hỗ trợ cho nhiều cơ sở dữ liệu khác Thông

thường chúng ta sẽ có một cơ sở dữ liệu cho mỗi ứng dụng

2.1 Tạo cơ sở dữ liệu bằng đồ hoạ

Chúng ta sẽ tạo cơ sở dữ liệu bằng môi trường đồ hoạ thông qua

phpMyAdmin (Ở đây ta dùng phiên bản phpMyAdmin 2.10.2)

Khi vào màn hình chính của phpMyAdmin bạn sẽ thấy phần bên trái màn

hình là một hộp danh sách Database chứa trên các CSDL hiện đang có trong

CSDL MySQL Phần bên phải bạn thấy liên kết chỉ các chức năng của nó Để

tạo CSDL ban nhập tên CSDL vào trường Create new database rồi ấn Create

Trang 18

Sau đó, bạn tạo các bản cho CSDL của mình trên giao diện của

phpMyAdmin bằng hai cách hoặc dùng câu lệnh truy vấn SQL, hoặc nhập thông

tin trực tiếp vào màn hình giao diện

Trang 19

* SQL (Struet Query Language ): Đây là ngôn ngữ chuẩn nhất cho việc

truy cập hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ SQL dùng để chứa và truy xuất

dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu Nó thường được sử dụng trong các hệ thống cơ sở

dữ liệu như: MySQL, Oracle, Sybase, PostgreSQL và Server,

Phát biểu SQL gồm các loại:

SELECT (truy vấn mẫu tin) INSERT (Thêm mẫu tin) UPDATE (Cập nhật dữ liệu) DELETE (Xoá mẫu tin)

2.2 Nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu bằng phát biểu SQL dạng INSERT

Khi cần thêm mẫu tin vào trong bảng trong cơ sở dữ liệu MySQL chúng ta có

thể sử dụng phát triển INSERT ngay trên ứng dụng kết nối với MySQL Cú

pháp của INSERT như sau:

Trang 20

INSERT INTO <Table Name> [(column1,comlumn2, )]values(value1,

value2, );

2.3 Truy vấn cơ sở dữ liệu sử dụng SELECT

Sử dụng câu lệnh SELECT để truy vấn cơ sở dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu

bằng cách chọn các hàng thoả mãn điều kiện cụ thể nào đó từ một bảng Có rất

nhiều tuỳ chọn và cách khác nhau để sử dụng câu lệnh SELECT

* Câu lệnh căn bản của SELECT là:

SELECT Items FROM Tables

2.4 Cập nhật các bảng ghi trong cơ sở dữ liệu với câu lệnh UPDATE

* Cấu trúc thông dụng của nó

UPDATE Table_name SET column1 = expression1, column2 = expressio,

[WHERE codition]

[LIMIT number]

2.5 Xoá mẫu tin khỏi cơ sở dữ liệu sử dụng câu lệnh DELETE

Cấu trúc của câu lệnh DELETE như sau:

DELETE FROM Table_name [WHERE conditito]

Trang 21

Chương III

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

I Tìm hiểu thương mại điện tử

1 Thương mại điện tử là gì ?

Thương mại điện tử (hay còn gọi thị trường điện tử) là quy trình mua bán

ảo thông qua việc truyền dữ liệu giữa các máy tính trong chính sách phân phối

của tiếp thị Tại đây một mối quan hệ thương mại hay dịch vụ trực tiếp giữa

người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua Internet Hiểu theo

nghĩa rộng thương mại điện tử bao gồm tất cả các loại giao dịch sử dụng các kỹ

thuật thông tin trong khuôn khổ chào mời, thảo luận hay cung cấp dịch vụ

Khái niệm cửa hàng trực tuyến (Onlineshop) được dùng để diễn tả việc

bán hàng thông qua trang Web trong Internet của một thương nhân

Các điểm đặc biệt của thương mại điện tử so với các kênh phân phối

truyền thông là tính linh hoạt cao độ về mặt cung ứng và giảm thiểu lớn phí tổn

vận tải với các đối tác kinh doanh Các phí tổn khác thí dụ như phí tổn điện thoại

và đi lại để thu nhập khác hàng hay phí tổn trình bày giới thiệu cũng được giảm

xuống Mặc dầu vậy, tại các dịch vụ vật chất cụ thể, khoảng cách không gian

vẫn còn phải được khắc phục và vì thế đòi hỏi một khả năng tiếp vận phù hợp

nhất định

Ngày nay, người ta hiểu khái niệm thương mại điện tử thông thường là tất

cả các phương pháp tiến hành kinh doanh và các quy trình quản trị thông qua

các kênh điện tử mà trong đó Internet hay ít nhất là các kỹ thuật và giao thức

được sử dụng trong Internet đóng một vai trò cơ bản và công nghệ thông tin

được coi là điều kiện tiên quyết Một khía cạnh quan trọng khác là không còn

phải thay đổi phương tiện truyền thông, một đặc trưng cho việc tiến hành kinh

doanh truyền thống Thêm vào đó là tác động của con người vào quy trình kinh

doanh được giảm xuống đến mức tối thiểu Trong trường hợp này người ta gọi

đó là Straight Through Processing Để làm được điều này đòi hỏi phải tích hợp

Trang 22

rộng lớn các tính năng kinh doanh

Mục đích của một doanh nghiệp khi biến đổi đến thương mại điện tử là

giảm thiểu chi phí trong doanh nghiệp Các biện pháp nhằm để giảm thiểu chi

phí trước tiên là bao gồm việc tối ưu hóa các quy trình kinh doanh đang tồn tại

và thành lập các quy trình mới dựa trên nền tảng của các công nghệ Internet

Thông qua việc tích hợp này của các tính năng doanh nghiệp dọc theo chuỗi giá

trị, việc tiến hành kinh doanh có hiệu quả cao hơn Các lợi thế cho doanh nghiệp

có thể là:

 Khả năng giao tiếp với khách hàng

 Khách hàng hài lòng hơn

 Nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp

 Khai thác các kênh bán hàng mới

 Có thêm khách hàng mới

 Tăng doanh thu

 Tăng hiệu quả

Ngày nay, công nghệ để thực hiện một thị trường điện tử đã rẻ đi rất nhiều

Thêm vào đó là xu hướng kết nối nhiều thông tin chào hàng khác nhau

2 Phân loại thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể phân loại theo tính cách người tham gia:

Người tiêu dùng

(Consumer-To-Comsumer) Người tiêu dùng với người tiêu dùng (Consumer-To-Business) Người tiêu dùng với doanh nghiệp (Consumer-To-Administration) Người tiêu dùng với chính phủ

Doanh nghiệp

(Business-To-Consumer)Doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business-To-Business)Doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business-To-Adminstration)Doanh nghiệp với chính phủ (Business-To-Employee)Doanh nghiệp với nhân viên

Chính phủ

(Administration-To-Consumer)Chính phủ với người tiêu dùng (Administration-To-Business)Chính phủ với doanh nghiệp (Administration-To-Administration)Chính phủ với chính phủ

Trang 23

II Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử

1 Thư tín điện tử:

Là phương pháp trao đổi thông tin qua mạng và dùng thông tin phi cấu

trúc để truyền nhận thông tin

2 Thanh toán điện tử:

Là hình thức thanh toán tiền thông qua thông điệp điện tử thay cho việc

giao tận tay bằng tiền mặt.Việc trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài

khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng

3 Trao đổi thông tin

Là hình thức trao đổi dữ liệu dưới dạng cấu trúc từ máy tính này đến máy

tính khác, giữa các công ty với tổ chức đã thỏa thuận mua bán với nhau một

cách tự động Dịch vụ này chỉ phục vụ chủ yếu phân phối hàng (gởi đơn hàng,

các xác nhận, các tài liệu gởi hàng, hóa đơn )

4 Thông tin điện tử

Là phương tiện truy cập thông tin điện tử bằng các hình ảnh, tin tức về các

lĩnh vực: thể thao, sách báo, phim, truyện, ca nhạc Hiện nay nó không còn

giới hạn trong lĩnh vực nào và phát triển ngày càng rộng rãi hơn

5 Mua bán trên mạng

Đây là hình thức mua bán xảy ra hoàn toàn tại cửa hàng ảo mà người bán

muốn trưng bày sản phẩm của họ bằng các hình ảnh thực tế sinh động trên một

Website Người mua có quyền lựa chọn sản phẩm, đặt mua và thanh toán bằng

hình thức điện tử Sau đó họ sẽ có được những mặt hàng này tại nhà Hình thức

này tận dụng nhiều ưu điểm như giảm việc chi phí thuê nhân viên, thuế

Có thể nói một điều thuận tiện nhất mà các nhà mua bán đã vận dụng được

là tận dụng tính năng đa phương tiện của môi trường Web, để trang trí trang

Web sao cho thật hấp dẫn và thuận tiện trong việc trưng bày sản phẩm dưới các

hình thức khác nhau

III Cửa hàng trực tuyến

Ngày đăng: 02/12/2021, 23:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phạm Hữu Khang, Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP &amp; MySQL,Nhà xuất bản Phương Đông, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng ứng dụng Web bằng PHP & MySQL
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
[2]. KS.Nguyễn Nam Thuận, Ngôn ngữ lập trình Web PHP 5, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ lập trình Web PHP 5
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
[3]. Phạm Hữu Khang, Xây dựng &amp; Triển khai ứng dụng thương mại điện tử, Nhà xuất bản Thống kê, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng & Triển khai ứng dụng thương mại điện tử
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
[4]. Nguyễn Trường Sinh, Hướng dẫn thiết kế trang Web tương tác bằng JAVASCRIPT, Nhà xuất bản Mũi Cà Mau, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế trang Web tương tác bằng JAVASCRIPT
Nhà XB: Nhà xuất bản Mũi Cà Mau
[5]. Nguyễn Trường Sinh, Sử dụng PHP &amp; MYSQL Thiết kế WEB động, Nhà xuất bản Thống Kê, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng PHP & MYSQL Thiết kế WEB động
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.4. Cập nhật các bảng ghi trong cơ sở dữ liệu với câu lệnh Update 20 2.5. Xoá mẫu tin khỏi cơ sở dữ liệu sử dụng câu lệnh DELETE 20  - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
2.4. Cập nhật các bảng ghi trong cơ sở dữ liệu với câu lệnh Update 20 2.5. Xoá mẫu tin khỏi cơ sở dữ liệu sử dụng câu lệnh DELETE 20 (Trang 4)
2. Thiết kế các bảng 31 - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
2. Thiết kế các bảng 31 (Trang 5)
Hình 2.2 - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
Hình 2.2 (Trang 9)
Hình 2.1 - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
Hình 2.1 (Trang 9)
Hình 2.3 - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
Hình 2.3 (Trang 10)
Hình 1.Cách là việc của PHP phù hợp với mô hình khách - chủ - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
Hình 1. Cách là việc của PHP phù hợp với mô hình khách - chủ (Trang 13)
Hình 2.Hoạt động trang PHP 5.1. Thẻ PHP  - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
Hình 2. Hoạt động trang PHP 5.1. Thẻ PHP (Trang 14)
Khi cần thêm mẫu tin vào trong bảng trong cơ sở dữ liệu MySQL chúng ta có thể  sử  dụng  phát  triển  INSERT  ngay  trên  ứng  dụng  kết  nối  với  MySQL - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
hi cần thêm mẫu tin vào trong bảng trong cơ sở dữ liệu MySQL chúng ta có thể sử dụng phát triển INSERT ngay trên ứng dụng kết nối với MySQL (Trang 19)
II. CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ 1. Sơ đồ hoạt động  - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
1. Sơ đồ hoạt động (Trang 29)
2. Thiết kế các bảng - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
2. Thiết kế các bảng (Trang 31)
f. Tên bảng: cart - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
f. Tên bảng: cart (Trang 33)
3. Mối quan hệ giữa các bảng - Xây dựng website giới thiệu sản phẩm và đặt hàng qua mạng cho công ty quang anh
3. Mối quan hệ giữa các bảng (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w