1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng asp net xây dựng website bán hoa trên mạng

72 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình trên mạng mà các máy chủ và máy khách giao tiếp với nhau theo một hoặc nhiều dịch vụ đ-ợc coi là mô hình Client /Server.. Máy Server có thể thi hành các nhiệm vụ đơn giản hoặc ph

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, các Thầy Cô giáo đã tận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong những năm học tại trường

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Phạm Thị Thu Hiền đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình làm khoá luận để

em có thể hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các anh chị và các bạn đã có những nhận xét, ý kiến đóng góp, động viên và quan tâm giúp đỡ em vượt qua những khó khăn trong suốt quá trình làm khoá luận

Cuối cùng, con xin cảm ơn cha mẹ, gia đình đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần, động viên, khích lệ và hỗ trợ con trong suốt thời gian qua

Vinh, tháng 5 năm 2008

Sinh viên

NguyÔn ThÞ Thanh

Trang 4

Th-ơng mại điện tử ngày nay phát triển trên thế giới nói chung và ở Việt nam nói riêng, sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta thiết kế và xây dựng các ứng dụng th-ơng mại điện tử d-ới nhiều hình thức khác nhau

Cùng với sự hỗ trợ của cơ sở dữ liệu quan hệ, chúng ta có thể kết hợp

chúng với một kịch bản trên trình chủ nh- ASP.NET, JSP, PHP… chúng ta có

thể xây dựng và triển khai chúng với nhiều mục đích khác nhau

Cùng với sự hội nhập của th-ơng mại quốc tế, ngày nay th-ơng mại

điện tử đã trở thành yếu tố quan trọng trong công nghệ thông tin Nền tảng của th-ơng mại điện tử là mạng Internet và công nghệ Web Có nhiều công cụ

(Ngôn ngữ lập trình) giúp chúng ta thiết kế và xây dựng website Tuy nhiên trong đề tài này em xây dựng ứng dụng Web bằng ASP.NET và MySQL

Trong phạm vi đề tài này em xây dựng ứng dụng bán hàng qua mạng một hình thức kinh doanh phổ biến hiện nay ứng dựng đ-ợc xây dựng trên

ngôn ngữ lập trình ASP.NET và cơ sở dữ liệu MySQL Em nghĩ là không có sự kết hợp nào tốt hơn giữa ASP.NET và MySQL ASP.NET là ngôn ngữ lập trình Web rất nhanh và dễ dùng, nó chạy đ-ợc trên nhiều hệ điều hành, Windosw,

Unix, Linux, ASP.NET có thể dùng để tạo ra ứng dụng Web, IMPA Mail Server, truy nhập cơ sở dữ liệu MySQL, Orale, DB2… Đặc biệt hơn ASP.NET

hoàn toàn miễn phí

Một trong những đóng góp to lớn của Công nghệ thông tin, là việc áp dụng Công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng trong giới thiệu và bán hàng qua mạng Với mong muốn giảm nhẹ sức lao động của con ng-ời và dựa trên những nhu cầu của xã hội em đã chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp cho

mình là: “ ứng dụng ASP.NET xây dựng Website bán hoa trên mạng”

Trang 5

đủ Khi thể hiện các loại hoa đó lên Website, các thông tin về các loại hoa này phải khoa học, trực quan, sinh động không d- thừa Tạo cho ng-ời xem khi

đến với Website có thể chọn đ-ợc một bó hoa thật nhiều ý nghĩa để tặng Thầy Cô, gia đình, bạn bè hay ng-ời thân yêu nhất…

Đ-ợc sự h-ớng dẫn của Cô giáo, Thạc sĩ Phạm Thị Thu Hiền, em đã lựa

chọn đề tài “ ứng dụng ASP.NET xây dựng Website bán hoa trên mạng”

để làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình

Mặc dù có nhiều cố gắng, tìm hiểu, nghiên cứu trên các tài liệu đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của Thầy Cô, bạn bè, do thời gian có hạn, kinh nghiệm còn ít, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đ-ợc sự

đánh giá, góp ý của các Thầy Cô giáo và các bạn bè để em kịp thời có những sửa đổi bổ sung

Em xin chân thành cảm ơn sự h-ớng dẫn của Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Công Nghệ Thông Tin - Tr-ờng Đại học Vinh Em đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Cô giáo, Thạc sĩ Phạm Thị Thu Hiền, ng-ời Cô đã tạo mọi điều kiện và luôn giúp đỡ, h-ớng dẫn em tận tình để em hoàn thành tốt khoá luận này

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn và kính chúc các Thầy giáo, Cô giáo sức khoẻ và hạnh phúc

Vinh, tháng 5 năm 2008

Trang 6

Lời nói đầu

Ch-ơng I Tổng quan về đề tài 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Công nghệ Internet 2

1.3 Th-ơng mại điện tử 5

Ch-ơng II Mô hình CLIENT/SERVER 11

2.1 Các khái niệm 11

2.2 Mô hình CLIENT/SERVER 11

2.3 Ưu và nh-ợc điểm chính 13

2.4 ứng dụng mô hình CLIENT/SERVER 15

2.5 Mô hình WEB CLIENT/SERVER 17

2.6 Hoạt động 17

2.7 Mở rộng khả năng của WEB SEVER 18

Ch-ơng III ASP.NET việc xây dựng các ứng dụng trên WEBSITE 20

3.1 Tìm hiểu về ASP.NET 20

3.2 Công nghệ NET 21

3.3 Ph-ơng pháp thiết kế một trang WEB 27

3.4 Lập trình trang WEB động 28

3.5 Cách thức hoạt động của ch-ơng trình giao tiếp trong mô hình WEB CLIENT/SERVER 30

3.6 Xây dựng ch-ơng trình giao tiếp 30

Ch-ơng IV Cơ sở dữ liệu và cách truy xuất cơ sở dữ liệu 33

4.1 Khái niệm 33

4.2 Quản trị cơ sở dữ liệu là gì ? 33

4.3 Chuẩn ODBC 34

Trang 7

4.6 Cấu hình ODBC 36

Ch-ơng V Xây dựng WEB bán hàng 38

5.1 Đặt bài toán 38

5.2 Phân tích thiết kế hệ thống 39

5.3 Phân tích thiết kế hệ thống WEBSITE 42

5.4 Thiết kế cài đặt ch-ơng trình 52

Kết luận 64

tài liệu tham khảo 65

Trang 8

và với tất cả chúng ta Theo xu h-ớng chung của thời đại, ngày nay mọi hoạt

động kinh doanh đều dựa trên Internet để phát triển, những ng-ời ngoại tỉnh,

kể cả những đơn vị hành chính sự nghiệp cũng muốn có những trang Web riêng để có thể truyền tải những thông tin cần thiết của mình đến nhiều ng-ời hơn nhờ mạng Internet.

ở n-ớc ta hiện nay theo cách thông th-ờng khách hàng đi mua hàng th-ờng phải đi tới các cửa hàng hay siêu thị để chọn lựa và mua các sản phẩm

họ cần Việc chọn lựa một sản phẩm cho đúng với yêu cầu và sở thích này chiếm khá nhiều thời gian của khách hàng Ch-a kể đến việc khách hàng muốn biết rõ về sản phẩm hay chức năng của sản phẩm cũng nh- cách sử dụng sản phẩm mà họ định mua Với lý do này thì họ lại cần đến những thông tin mang tính hỗ trợ của những chuyên gia Chính vì vậy, việc tạo lập một siêu thị ảo với những sản phẩm phong phú, đa dạng và hỗ trợ những thông tin một cách nhanh chóng chính xác, đầy đủ là việc rất cần thiết đối với mọi khách hàng

Với thời đại thông tin phát triển vũ bão nh- hiện nay, khái niệm Internet không còn xa lạ với mọi ng-ời, việc đ-a những sản phẩm và những thông tin hỗ trợ lên mạng đang trở nên một nhu cầu cần thiết cho mọi ng-ời

Trang 9

Cùng với sự hội nhập của th-ơng mại quốc tế, ngày nay th-ơng mại điện tử đã trở thành yếu tố quan trọng trong công nghệ thông tin Nền tảng của th-ơng mại điện tử là mạng Internet và công nghệ Web Có nhiều ngôn ngữ lập trình

có thể giúp chúng ta thiết kế và xây dựng Website Trong đề tài này em xây dựngứng dụng Web bằng ngôn ngữ lập trình hiện đại ASP.NET Trong phạm

vi đề tài em xây dựng ứng dụng bán hoa qua mạng một hình thức kinh doanh phổ biến hiện nay

1.2 Công nghệ internet

1.2.1 Internet và xuất xứ của nó

Internet là một mạng máy tính nối hàng triệu máy tính với nhau trên phạm vi toàn thế giới Internet có lịch sử rất ngắn, nó có nguồn gốc từ một dự

án của Bộ Quốc Phòng Mỹ có tên là ARPANET vào năm 1969, dự án nhằm thực nghiệm xây dựng một mạng nối các trung tâm nghiên cứu khoa học và

quân sự với nhau Đến năm 1970 đã có thêm hai mạng: Store-and-forwarrd và

ALOHAnet, đến năm 1972 hai mạng này đã đ-ợc kết nối với ARPANET

Cũng trong năm 1972 Ray Tomlinson phát minh ra ch-ơng trình th- tín điện

tử E-mail Ch-ơng trình này đã nhanh chóng đ-ợc ứng dụng rộng rãi để gửi các thông điệp trên mạng phân tán

Kết nối quốc tế đầu tiên vào ARPANET từ University College of

London (Anh) và Royal Radar Establishment (Na Uy) đ-ợc thực hiện vào năm

1973 Thành công vang dội của ARPANET đã làm nó nhanh chóng đ-ợc phát triển, thu hút hầu hết các tr-ờng đại học tại Mỹ Do đó tới năm 1983 nó đã

đ-ợc tách thành hai mạng riêng: MILNET tích hợp với mạng dữ liệu quốc phòng (Defense Data Network) dành cho các địa điểm quân sự và ARPANET dành cho các địa điểm phi quân sự

Sau một thời gian hoạt động, do một số lý do kỹ thuật và chính trị, kế hoạch sử dụng mạng ARPANET không thu đ-ợc kết quả nh- mong muốn

Trang 10

Vì vậy, Hội đồng khoa học quốc gia Mỹ (National Science Foundation)

đã quyết định xây dựng một mạng riêng NSFNET liên kết các trung tâm tính toán lớn và các tr-ờng đại học vào năm 1986 Mạng này phát triển hết sức nhanh chóng, không ngừng đ-ợc nâng cấp và mở rộng liên kết tới hàng loạt các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo của nhiều n-ớc khác nhau

Cũng từ đó thuật ngữ Internet ra đời Dần dần kỹ thuật xây dựng mạng ARPANET đã đ-ợc thừa nhận bởi tổ chức NSF, kỹ thuật này đ-ợc sử dụng để dựng mạng lớn hơn với mục đích liên kết các trung tâm nghiên cứu lớn của

n-ớc Mỹ Ng-ời ta đã nối các siêu máy tính (Supercomputer) thuộc các vùng

khác nhau bằng đ-ờng điện thoại có tốc độ cao Tiếp theo là sự mở rộng mạng này đến các tr-ờng đại học

Ngày càng có nhiều ng-ời nhận ra lợi ích của hệ thống trên mạng, ng-ời ta dùng để trao đổi thông tin giữa các vùng với khoảng cách ngày càng

xa Vào những năm 1990 ng-ời ta bắt đầu mở rộng hệ thống mạng sang lĩnh

vực th-ơng mại tạo thành nhóm CIX (Commercial Internet Exchange

Association) Có thể nói Internet thật sự hình thành từ đây

Cho đến thời điểm hiện tại, Internet đã trở thành một phần không thể tách rời của cuộc sống hiện đại Đối với một ng-ời lao động bình th-ờng tại một n-ớc phát triển bình th-ờng, Internet đã trở thành một khái niệm giống nh- điện thoại, tivi Trong thời gian biểu của một ngày làm việc đã xuất hiện một khoảng thời gian nhất định để sử dụng Internet, cũng giống nh- khoảng thời gian xem tivi mà thôi

Theo số liệu thống kê, năm 2000 số l-ợng ng-ời sử dụng Internet là khoảng 150 triệu và dự đoán đến năm 2003 sẽ là 545 triệu ng-ời sử dụng hiện

Số l-ợng 150 triệu ng-ời sử dụng hiện tại đ-ợc phân bố rất không đồng đều trên toàn cầu Quá nửa số ng-ời sử dụng là ở khu vực Bắc Mỹ còn lại ở Châu

Âu, Châu á, Nam Mỹ, Châu Phi và khu vực cận Đông cụ thể là: Bắc Mỹ 57%, Châu Âu 21.75%, Nam Mỹ 3%, Châu Phi 0.75% và khu vực cận Đông 0.5%

Trang 11

Các loại hình dịch vụ đ-ợc sử dụng nhiều nhất trên Internet là: Giáo dục, mua bán, giải trí, công việc th-ờng ngày tại công sở, truyền đạt thông tin, các loại dịch vụ có liên quan đến thông tin cá nhân Trong đó, các dịch vụ liên quan đến thông tin cá nhân chiếm nhiều nhất, sau đó là công việc, giáo dục, giải trí và mua bán

mẽ D-ới đây chỉ là một số dịch vụ trên Internet:

Th- điện tử (E-mail): Dịch vụ E-mail có thể dùng để trao đổi thông

tin giữa các cá nhân với nhau, các cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức với nhau Dịch vụ này còn cho phép tự động gửi nội dung thông tin đến từng địa chỉ hoặc tự động gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách địa chỉ cho tr-ớc (gọi là mailing list) Nội dung thông tin gửi đi dùng trong th- điện tử không chỉ có văn bản (text) mà còn có thể ghép thêm (attack) các văn bản đã

đ-ợc định dạng, graphic, sound, video Các dạng thông tin này có thể hoà trộn, kết hợp với nhau thành một tài liệu phức tạp Lợi ích chính dịch vụ th-

điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ

WWW (World Wide Web): Đây là khái niệm mà ng-ời dùng Internet

quan tâm nhiều nhất hiện nay Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch

vụ của Internet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí cả video đ-ợc kết hợp với nhau Web cho phép chúng ta đi sâu vào mọi ngõ ngách trên Internet, là những điểm chứa CSDL gọi là Website Nhờ

có Web nên dù không phải là chuyên gia, mọi ng-ời có thể sử dụng Internet một cách dễ dàng Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trình duyệt

Trang 12

(Browser) Một trong những trình duyệt thông th-ờng hiện nay là Navigator của Netcape, tiếp đó là Internet Explorer của Microsoft

Dịch vụ truyền file (FTP - File Transfer Protocol): là dịch vụ dùng để

trao đổi các tệp tin từ máy chủ xuống các máy cá nhân và ng-ợc lại

 Gropher: Dịch vụ này hoạt động nh- viện Menu đủ loại Thông tin hệ thống Menu phân cấp giúp ng-ời sử dụng từng b-ớc xác định đ-ợc những thông tin cần thiết để đi tới vị trí cần đến Dịch vụ này có thể sử dụng để tìm kiếm thông tin trên các FTP Site

Telnet: Dịch vụ này cho phép truy cập tới Server đ-ợc xác định rõ nh- một TelnetSite tìm kiếm Server Ng-ời tìm có thể thấy một dịch vụ vô giá khi tìm kiếm các thông tin trong th- viện và các thông tin l-u trữ Telnet đặc biệt quan trọng trong việc kết nối các thông tin từ các máy tính xuống trung tâm

1.3 Th-ơng mại điện tử

1.3.1 Th-ơng mại điện tử là gì ?

Th-ơng mại điện tử (E-Commerce) là hình thái hoạt động kinh doanh

bằng các ph-ơng pháp điện tử, là việc trao đổi “ thông tin” kinh doanh thông qua các ph-ơng tiện công nghệ điện tử

- Là bán hàng trên mạng

- Là bán hàng trên Internet

- Là kinh doanh trên Internet

Đúng vậy, hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về th-ơng mại

điện tử Nhiều ng-ời hiểu th-ơng mại điện tử là bán hàng trên mạng, trên Internet Một số ý kiến khác lại cho rằng th-ơng mại điện tử là làm th-ơng mại bằng điện tử Những cách hiểu này đều đúng theo một góc độ nào đó nh-ng ch-a nói lên đ-ợc phạm vi rộng lớn của th-ơng mại điện tử

Th-ơng mại điện tử không chỉ là bán hàng trên mạng hay bán hàng trên

Internet mà là hình thái hoạt động kinh doanh bằng các ph-ơng pháp điện tử

Trang 13

Hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động trong kinh doanh nh- giao dịch, mua bán, thanh toán, đặt hàng, quảng cáo và kể cả giao hàng Các ph-ơng pháp điện tử ở đây không chỉ có Internet mà bao gồm việc sử dụng các ph-ơng tiện công nghệ điện tử nh- điện thoại, máy FAX, truyền hình và mạng máy tính (trong đó có Internet) Th-ơng mại điện tử cũng bao hàm cả việc trao đổi thông tin kinh doanh thông qua các ph-ơng tiện công nghệ điện

tử Thông tin ở đây không chỉ là những số liệu hay văn bản, tin tức mà nó gồm cả hình ảnh, âm thanh và phim video

Các ph-ơng tiện điện tử trong Th-ơng mại điện tử

Mạng toàn cầu Internet / World Wide Web

Các hình thức hoạt động Th-ơng mại điện tử:

+ Th- tín điện tử (E-mail)

+ Thanh toán điện tử

+ Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)

+ Trao đổi số hoá các dung liệu

+ Mua bán hàng hoá hữu hình

1.3.2 Th-ơng mại điện tử và tầm quan trọng của nó

Ngày nay, th-ơng mại điện tử đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn trên thế giới và đã xuất hiện nhiều trung tâm th-ơng mại và thị tr-ờng chứng khoán lớn trên thế giới

Hiện nay nhờ vào sự phát triển của các ph-ơng tiện truyền thông, đặc biệt là sự phát triển của tin học đã tạo điều kiện cho mọi ng-ời có thể giao tiếp

Trang 14

với nhau một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua các dịch vụ Internet Vì là một môi tr-ờng truyền thông rộng khắp thế giới nên thông tin

có thể giới thiệu tới từng thành viên một cách nhanh chóng và thuận lợi Chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho th-ơng mại điện tử thông qua Internet

Và th-ơng mại điện tử nhanh chóng trở nên phổ biến trên thế giới trở thành một công cụ rất mạnh mẽ để bán hàng và quảng cáo hàng hoá của các nhà cung cấp Đối với khách hàng, có thể có thể lựa chọn, so sánh hàng hoá phù hợp cả về loại hàng hoá, dịch vụ giá cả, chất l-ợng và ph-ơng thức giao hàng cho khách hàng

Có rất nhiều ý kiến cho rằng th-ơng mại điện tử là sự thay đổi lớn nhất trong kinh doanh kể từ sau cuộc cách mạng công nghiệp

Th-ơng mại điện tử không chỉ mở ra những cơ hội kinh doanh mới, những sản phẩm và dịch vụ mới, những ngành nghề kinh doanh mới mà bản thân nó thực sự là một ph-ơng thức kinh doanh mới: Ph-ơng thức kinh doanh

điện tử Th-ơng mại điện tử chuyển hoá các chức năng kinh doanh, từ nghiên cứu thị tr-ờng và sản xuất sản phẩm đến bán hàng, dịch vụ sau bán hàng từ ph-ơng thức kinh doanh truyền thống đến ph-ơng thức kinh doanh điện tử

Theo Andrew Grove - Intel thì trong vòng năm năm, tất cả các công ty

sẽ trở thành công ty Internet, hoặc sẽ không là gì cả Tuy câu nói này có phần phóng đại nh-ng nó phản ánh về cơ bản tầm quan trọng và sự ảnh h-ởng của th-ơng mại điện tử đến kinh doanh trong thời đại hiện nay

1.3.3 Thực tế Th-ơng mại điện tử ở Việt Nam

Doanh thu từ các hoạt động th-ơng mại điện tử tại khu vực Châu á hiện tại là khá thấp so với các khu vực khác

Khi đặt vấn đề phát triển th-ơng mại điện tử của một n-ớc, việc đầu tiên cần đề cập đến là mức độ phát triển nền CNTT của n-ớc này Việt Nam là một n-ớc có nền CNTT kém phát triển so với thế giới nói chung và khu vực nói riêng Xoay quanh vấn đề phát triển CNTT ở Việt Nam hiện còn tồn tại

Trang 15

nhiều vấn đề nổi cộm Có thể lấy ví dụ: Vấn đề bản quyền phần mềm, vấn đề

đội ngũ những ng-ời làm tin học còn quá ít ỏi và thiếu đào tạp cơ bản, vấn đề ph-ơng h-ớng phát triển, đầu t- cơ bản, đầu t- mạo hiểm v.v

Theo định h-ớng của Chính phủ (phát biểu của Giáo s- Chu Hảo, Thứ

tr-ởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi tr-ờng với báo chí) thì “ Trong

t-ơng lai, công nghiệ phần mềm sẽ trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam ” Nh-ng t-ơng lai đó có vẻ nh- còn rất xa nếu xét tình hình hiện tại Tuy nhiên, nhìn từ góc độ của những nhà tin học chuyên nghiệp n-ớc ngoài thì lại có vẻ khá lạc quan, nh- lời ông Peter Knook (Phó chủ tịch tập

đoàn Microsoft) nói nhân dịp ông sang thăm và làm việc tại Việt Nam năm 1999: “ Việt Nam có tiềm năng to lớn trong việc phát triển ngành CNTT của mình, vì Việt Nam là n-ớc với 80 triệu dân với hệ thống giáo dục tốt, và đặc biệt là Chính phủ có chủ tr-ơng xây dựng xã hội phát triển dựa trên nền tảng tri thức ”

Ngày 19/11/1997 (ngày Internet Việt Nam) Chính phủ Việt Nam chính thức chỉ định 4 nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) đầu tiên ở Việt Nam là: Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC), Công ty Phát triển Đầu t- Công nghệ (FPT), Viện Công nghệ Thông tin và Công ty Cổ phần B-u chính Viễn thông Sài Gòn (Saigonpostel) Theo con số dự kiến của Ban điều phối mạng Internet quốc gia, sau 6 tháng kết nối Internet, số thuê bao Internet tại Việt Nam sẽ đạt từ 20.000 đến 25.000 Thực tế cho thấy đây là một dự đoán khá lạc quan, vì theo số l-ợng đ-a ra vào cuối năm 1998, sau một năm hoạt động,

số thuê bao Internet mới chỉ đạt con số 11.000 Trong năm 1999, tốc độ thuê bao có nhiều lạc quan hơn, theo số liệu của Công ty FPT, một trong số 4 ISP

đ-a ra, số thuê bao Internet đã đạt khoảng 31.000, tức là cứ 10.000 dân Việt Nam thì có 4 thuê bao Internet Số thuê bao chủ yếu tập trung tại TPHCM và

Hà Nội Tỷ lệ thuê bao các nhân đạt khoảng 60% tổng số thuê bao, còn lại là các công ty, cơ quan Nhà n-ớc và ng-ời n-ớc ngoài

Trang 16

Theo dự đoán của một số tổ chức quốc tế, doanh thu từ các hoạt động th-ơng mại trên Internet năm 2000 khoảng 120 tỷ USD, chia sẻ doanh thu đó

là mong muốn của nhiều quốc gia Tại Việt Nam, xu h-ớng ứng dụng th-ơng mại điện tử đã bắt đầu Theo đánh giá của các chuyên gia thuộc Bộ Th-ơng mại (Vụ Châu á - Thái Bình D-ơng), con đ-ờng tiếp cận th-ơng mại điện tử qua 3 giai đoạn: chuẩn bị, chấp nhận và ứng dụng, Việt Nam đang ở b-ớc đầu tiên của giai đoạn thứ nhất

Cho đến thời điểm này, Bộ Th-ơng Mại và Tổng cục B-u Điện đã xúc tiến những nghiên cứu cơ bản về th-ơng mại điện tử và trình Chính phủ dự án thành lập một hội đồng quốc gia về th-ơng mại điện tử cũng nh- ch-ơng trình hành động Quốc gia về vấn đề này Bên cạnh đó, các hoạt động chuẩn bị và thử nghiệm cũng đã đ-ợc bắt đầu Nhiều công ty đã lên Web để giới thiệu về mình và tìm kiếm bạn hàng, một số siêu thị ảo đã đ-ợc khai thác

Theo các kết quả nghiên cứu, báo cáo của Hiệp hội th-ơng mại điện tử Châu á - Châu Đại D-ơng, những trở ngại khi tiến hành th-ơng mại điện tử bao gồm:

 Các trở ngại có tính Công nghệ nh-: thiếu một cơ sở hạ tầng và một môi tr-ờng công nghệ thích hợp nh-, giá sử dụng, khả năng bảo mật, nền CNTT kém phát triển và thiếu cán bộ kỹ thuật

 Các trở ngại có tính Xã hội: thiếu một môi tr-ờng xã hội thích hợp, thiếu hiểu biết từ lãnh đạo đến nhân viên, thiếu hiểu biết từ khách hàng đến bạn hàng

 Việt Nam là đất n-ớc tham gia sau và bắt đầu từ đầu nên ngoài vấp phải những khó khăn chung kể trên thì còn rất nhiều khó khăn riêng, theo

đánh giá của Tổng cục B-u Điện thì có 3 khó khăn chính là:

 Cơ sở hạ tầng thông tin cần cải thiện ngay, cần có thời gian hàng năm và đầu t- theo đơn vị tỷ USD

Trang 17

 Hệ thống dịch vụ tài chính ch-a áp dụng hệ thống thanh toán thẻ -

đây là trở ngại và là khó khăn lớn nhất

 Cần nâng cao nhận thức của ng-ời Việt Nam về th-ơng mại điện tử thì mới có thể triển khai đ-ợc

 Còn các chuyên gia của Bộ Th-ơng Mại đặt vấn đề thận trọng hơn:

 Tác động của Th-ơng mại điện tử đến xã hội và từng cá nhân là hết sức sâu rộng nên cần hết sức thận trọng

 Trên quy mô toàn cầu, các n-ớc ít phát triển liệu có thể duy trì khả năng cạnh tranh hợp lý để cùng phát triển?

 Th-ơng mại điện tử có phá vỡ đặc tr-ng văn hoá của từng n-ớc?

Thuận lợi:

Theo các dự báo về một nền kinh tế kỹ thuật số của thế kỷ 21 thì th-ơng mại điện tử là một trong những yếu tố then chốt Không liên quan đến những trở ngại vừa nêu, th-ơng mại điện tử có những đặc tr-ng thuận lợi và bình

đẳng với tất cả mọi ng-ời Khi phát triển th-ơng mại điện tử, Việt Nam cũng

đ-ợc thừa h-ởng tất cả các thuận lợi này

Trang 18

Một ch-ơng trình đ-ợc coi là Client khi nó gửi các yêu cầu tới máy có ch-ơng trình Server và chờ đợi câu trả lời từ Server Ch-ơng trình Server và

Client nói chuyện với nhau bằng các thông điệp (message) thông qua một cổng truyền thông liên tác IPC (Interprocess Communication) Để một

ch-ơng trình Server và một ch-ơng trình Client có thể giao tiếp đ-ợc với nhau thì giữa chúng phải có một chuẩn để giao tiếp, chuẩn này đ-ợc gọi là giao

thức (Protocol) Nếu một ch-ơng trình Client nào muốn yêu cầu lấy thông tin

từ Server thì nó phải tuân theo giao thức Server đ-a ra

Một máy tính chứa ch-ơng trình Server đ-ợc coi là một máy chủ hay

máy phục vụ (Server) và máy chứa ch-ơng trình Client đ-ợc coi là máy khách

Mô hình trên mạng mà các máy chủ và máy khách giao tiếp với nhau theo một hoặc nhiều dịch vụ đ-ợc coi là mô hình Client /Server

2.2 Mô hình Client/Server

Thực tế mô hình Client/Server là sự mở rộng tự nhiên và tiện lợi cho việc truyền thông lên tiến trình lên các máy tính cá nhân mô hình này cho phép xây dựng các ch-ơng trình Client/Server một cách rễ ràng và sử dụng chúng để liên tác với nhau đạt hiệu quả hơn Mô hình Client/Server nh- sau:

Trang 19

Đây là mô hình tổng quát nhất, trên thực tế thì một Server có thể đ-ợc nối tới nhiều Server khác nhằm làm việc hiệu quả hơn và nhanh chóng hơn Khi nhận đ-ợc một yêu cầu từ Client/Server này thì có thể gửi tiếp yêu cầu vừa nhận đ-ợc cho một Server khác: Ví dụ nh- Database Server vì bản thân nó không thể xử lý yêu cầu này đ-ợc

Máy Server có thể thi hành các nhiệm vụ đơn giản hoặc phức tạp: Ví dụ nh- một máy chủ trả lời thời gian hiện tại trong ngày khi một máy Client yêu cầu lấy thông tin về thời gian, nó sẽ phải gửi yêu cầu theo một một tiêu chuẩn

do một số yêu cầu lấy thông tin về thời gian, nó sẽ phải gửi yêu cầu theo một một tiêu chuẩn do một Server đặt ra, mức yêu cầu đ-ợc chấp nhận thì máy Server sẽ trả về một thông tin mà Client yêu cầu Có rất nhiều dịch vụ trên mạng nh-ng nó hoạt động theo nguyên lý là nhận các yêu cầu từ Client sau đó

xử lý và trả lại các yêu cầu cho Client yêu cầu

Thông th-ờng ch-ơng trình Client/ Server đ-ợc thi hành trên hai máy khác nhau cho dù lúc nào Server cũng ở trạng thái sẵn sàng chờ nhận yêu cầu

từ Client nh-ng trên thực tế một tiến trình liên tục qua lại (interaction) giữa

Client với Server lại bắt đầu ở phía Client khi mà Client giữ tín hiệu với Server

Các ch-ơng trình Server th-ờng đều thi hành ở mức ứng dụng (tầng ứng dụng của mạng) Sự thuận lợi của ph-ơng pháp này là nó có thể làm việc trên bất cứ một mạng máy tính nào hỗ trợ giao th-ớc truyền thông chuẩn mà cụ thể

ở đây là giao thức TCP/IP Với các giao thức chuẩn này cũng giúp cho các nhà sản xuất có thể tích hợp nhiều sản phẩm khác nhau của họ lên mạng mà không

Client

Server Gửi yêu cầu

Trả về trang Web

Trang 20

gặp khó khăn gì Với các chuẩn này thì các ch-ơng trình Server cho một ứng dụng nào đó có thể thi hành trên một hệ thống chia sẻ thời gian với nhiều ch-ơng trình và dịch vụ khác hoặc nó có thể chạy trên chính một máy tính cá nhân bình th-ờng có thể có nhiều Server cùng làm một dịch vụ, chúng có thể nằm trên nhiều máy tính hoặc một máy tính

Với mô hình trên thì mô hình Client/Server chỉ mang đặc điểm của phần mềm không liên quan đến phần cứng mặc dù trên thực tế yêu cầu cho một máy Server là cao hơn rất nhiều so với máy Client lý do là bởi vì máy Server phải quản lý rất nhiều các yêu cầu từ các Client khác nhau trên mạng máy tính

2.3 Ưu và nh-ợc điểm chính

Có thể nói rằng với mô hình Client/Server thì d-ờng nh- mọi thứ đều nằm trên bàn ng-ời sử dụng, nó có thể truy cập dữ liệu từ xa (bao gồm các công việc nh- gửi và nhận file, tìm kiếm thông tin)

Mô hình Client/Server cung cấp một nền tảng lý t-ởng cho phép tích hợp các kỹ thuật hiện đại nh- mô hình thiết kế h-ớng đối t-ợng, hệ chuyên gia, hệ thông tin địa lý (GIS)

Một trong những vấn đề nảy sinh trong mô hình này đó là tính an toàn

và bảo mật thông tin trên mạng Do phải trao đổi dữ liệu giữa hai máy ở hai khu vực khác nhau cho nên dễ dàng xẩy ra hiện t-ợng thông tin truyền trên mạng bị lộ

Client: trong mô hình Client/Server ng-ời ta còn định nghĩa cụ thể cho một máy Client là một máy trạm mà chỉ đ-ợc sử dụng bởi một ng-ời dùng thể hiện tính độc lập của nó Máy Client có thể sử dụng các hệ điều hàng bình th-ờng nh- Win 9x, Dos OS/2 Bản thân mỗi một Client cũng đ-ợc tích hợp nhiều chức năng trên hệ điều hành mà nó chạy Nh-ng khi đ-ợc nối vào một mạng LANWAN theo mô hình Client/Server thì nó còn có thể sử dụng thêm các chức năng do hệ điều hành mạng đó cung cấp với nhiều dịch vụ khác nhau

Trang 21

(Cụ thể là các dịch vụ đó do các Server trên mạng này cung cấp ví dụ nó có thể yêu cầu lấy dữ liệu từ một Server hay gửi dữ liệu lên Server đó ) Thực tế trong các phần ứng dụng của mô hình Client/Server các chức năng hoạt động chính là sự kết hợp giữa Client/Server với sự chia sẻ tài nguyên, dữ liệu trên cả hai máy

Vai trò của Client trong mô hình Client/Server:

1 Client: đ-ợc coi là ng-ời sử dụng các dịch vụ trên mạng do một hoặc nhiều máy chủ cung cấp là Server đ-ợc coi nh- là ng-ời cung cấp dịch vụ để trả lời các yêu cầu của Client điều quan trọng là phải hiểu đ-ợc vai trò hoạt

động của nó trong một mô hình cụ thể một máy Client trong mô hình này lại

là Server trong một mô hình khác ví dụ nh- một máy trạm làm việc nh- một Client th-ờng trong mạng LAN nh-ng đồng thời nó có thể đóng vai trò nh-

một máy in chủ (Printer Server) cung cấp dịch vụ in ấn từ xa cho nhiều khác

sử dụng Client đ-ợc hiểu nh- là bề nổi của các dịch vụ trên mạng, liệu có thông tin vào hoặc ra thì chúng sẽ đ-ợc hiển thị trên máy Client

2 Server: còn đ-ợc định nghĩa nh- một máy tính nhiều ng-ời sử dụng

(Multi user computer) Vì một Server phải quản lý nhiều yêu cầu từ các Client

trên mạng cho nên nó hoạt động sẽ tốt hơn nếu hệ điều hành của nó là đa nhiệm với các tính năng hoạt động độc lập song song với nhau nh- hệ điều hành UNIX, WindowsNT Server cung cấp và điều kiển các tiến trình truy cập vào tài nguyên của hệ thống các ứng dụng chạy trên Server phải đ-ợc tách rời nhau để một lỗi của ứng dụng này không làm hỏng ứng dụng khác Tính

đa nhiệm đảm bảo một tiến trình không sử dụng toàn bộ tài nguyên của hệ thống

Vai trò của Server nh- là một nhà cung cấp dịch vụ cho các Client yêu cầu tới khi cần, các dịch vụ cơ sở dữ liệu in ấn, truyền file, hệ thống Các ứng dụng Server cung cấp các dịch vụ máy tính chức năng để hỗ trợ cho các hoạt

động trên các máy Client có hiệu quả tốt hơn Sự hỗ trợ của các dịch vụ này có

Trang 22

thể là toàn bộ hoặc chỉ một phần thông qua IPC, để đảm bảo tính an toàn trên mạng cho nên Server này còn có vai trò nh- là một nhà quản lý toàn bộ quyền truy nhập dữ liệu của máy Client, nói cách khác nó là vai trò quản lý mạng

Có rất nhiều cách thực hiện nhằm quản trị mạng có hiệu quả, một trong nh-ng cách đang đ-ợc sử dụng nhiều nhất hiện nay là dùng tên Login và mật khẩu

(Password)

2.4 ứng dụng mô hình Client/Server

WWW (World Wide Web): Có nhiều ng-ời đã nghe đến thuật ngữ này

nh-ng lại không hiểu nó là cái gì, thậm chí có ng-ời đã sử dụng nó nh-ng cũng không định nghĩa chính xác đ-ợc WWW là cái gì? WWW là tập hợp các

văn bản tài liệu (document) có mối liên kết (Link) với nhau trên mạng

Internet Bởi vì WWW đang phát triển rất mạnh mẽ và đ-ợc quảng bá khắp nơi nên ng-ời sử dụng th-ờng nhầm lẫn WWW là Internet nh-ng thực tế nó chỉ là một dịch vụ của Internet

Ngày nay, Web là một dich vụ lớn nhất của Internet sử dụng giao thức truyền văn bản siêu liên kết bằng ASP.NET để hiện thị các siêu văn bản (còn gọi là trang Web) và hình ảnh trên một màn hình đồ hoạ thuật ngữ siêu văn bản

đ-ợc hiểu nh- việc trình bầy các văn bản bình th-ờng có mối liên kết với nhau Ng-ời sử dụng chỉ việc bấm chuột vào một phần của văn bản thì một văn bản khác có mối liên kết đó sẽ hiện lên, có thể thay Web mới này ở một nơi hoàn toàn khác với trang Web liên kết đến nó Mỗi một mối liên kết đến một trang siêu văn bản đ-ợc gọi là địa chỉ của trang văn bản đó, địa chỉ này có tên là URL

(Uniform Resource Locators) gọi là bộ định danh tài nguyên Để tạo ra một

trang Web ng-ời ta sử dụng một ngôn ngữ gọi là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản vì vậy ng-ời ta còn gọi các trang Web là trang ASP.NET

Nh- vậy với dịch vụ này trên mạng, ng-ời sử dụng máy tính có thể truy cập vào mạng để lấy các thông tin khác nhau dựa trên văn bản, hình ảnh thậm

Trang 23

chí cả âm thanh (thông tin đa ph-ơng tiện-Multimedia) Giao diện giữa ng-ời

và máy ngày càng trở nên thân thiện, nhờ các biểu t-ợng và dùng các thiết bị ngoại vi nh- chuột, bút quang Ng-ời dùng mạng không cần có trình độ cao

về tin học, với một chút vốn tiếng Anh đủ để hiểu những gì máy tính thông báo cũng có thể dùng nó nh- một công cụ đắc lực

Công nghệ Web cho phép xử lý các trang dữ liệu đa ph-ơng tiện và truy nhập trên mạng diện rộng đặc biệt là Internet Thực chất Web là hội tụ của Internet Các phần mềm lớn thi nhau thể hiện bộ duyệt Web nh- Mosaic, NetCape, Internet Explorer, WinWeb, Midas WWW rất tiện lợi cho ng-ời dùng bình th-ờng, không phải vất vả mới hiểu đ-ợc các thủ tục của Internet và

dễ dàng truy cập vào thông tin trên hàng ngàn máy chủ đặt ở khắp nơi trên thế giới một cách nhanh chóng và hiệu quả Có công nghệ Web thực chất chúng ta

đã b-ớc vào một thập kỷ mà mọi thông tin có thể có ngay trên bàn làm việc của mình

Nh- vậy dịch vụ WWW trên mạng có một ứng dụng rất to lớn trong thời đại thông tin nh- hiện nay

 Web đã thay đổi cách biểu diễn thông th-ờng bằng văn bản toàn kiểu chữ nhàm chán sang kiểu thông tin sinh động có hình ảnh âm thanh Với một

bộ duyệt có trang bị tiện ích đồ hoạ ta dễ dàng xử lý thông tin đa ph-ơng tiện khác

 Cho phép tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, phổ biến các tài liệu khoa học và trao đổi thông tin trên mạng

 Dịch vụ kinh doanh đầu t- trên mạng qua Web Với sự phát triển v-ợt bậc của khả năng truyền thông qua mạng và các công nghệ Web tiên tiến, việc

ta có thể ung dung ngồi tại nhà mà du ngoạn từ cửa hàng này sang hàng khác trong không gian ảo không còn là cảnh phim viễn t-ởng mà đã trở thành hiện thực Ngày nay hầu nh- bất kỳ thứ hàng hoá nào cũng có thể đặt mua qua Internet

Trang 24

2.5 Mô hình Web Client/Server

Mô hình Client/Server ứng dụng vào trang Web đ-ợc gọi là mô hình Web Client/ServerGiao thức chuẩn đ-ợc sử dụng để giao tiếp giữa Web Server

và Web Client là ASP.NET Web Client (Web Browser): Các trình duyệt có vai

trò nh- là Client trong mô hình Client/Server, khi cần xem một trang Web cụ thể nào thì trình duyệt Web sẽ gửi yêu cầu lên cho Web Server để lấy nội dung trang Web đó

Web Server: Khi nhận đ-ợc yêu cầu từ một Client/Server, Web Server

sẽ trả về nội dung file cho trình duyệt Web Server cho phép chuyển giao dữ liệu bao gồm văn bản, đồ hoạ và thậm chí cả âm thanh, video tới ng-ời sử dụng Ng-ời sử dụng chỉ cần trình duyệt xét Web để liên kết các máy chủ qua mạng IP nội bộ yêu cầu của ng-ời sử dụng đ-ợc đáp ứng bằng cách nhấn chuột vào các chủ đề hoặc minh hoạ mẫu theo khuôn dạng ASP.NET Những trang dữ liệu theo yêu cầu sẽ đ-ợc gọi xuống từ máy chủ nào đó theo giao thức ASP.NET rồi hiển thị trên máy cá nhân

 Sau khi nhận đ-ợc thông tin từ trình duyệt nó có thể tự xử lý thông tin hoặc gửi cho các bộ phận khác có khả năng xử lý (Database Server, CGI ) rồi chờ kết quả để gửi về cho trình duyệt Client

Trang 25

 Trình duyệt nhận và định dạng dữ liệu theo chuẩn của trang Web để hiển thị lên màn hình

 Quá trình cứ tiếp diễn nh- vậy đ-ợc gọi là duyệt Web trên mạng

2.7 Mở rộng khả năng của Web Server

Web Server là một phần mềm đóng vai trò phục vụ khi đ-ợc hình thành,

nó nạp vào bộ nhớ và đợi các yêu cầu từ nơi khác đến Các yêu cầu có thể từ trình duyệt hoặc từ Web Server khác đến Các yêu cầu th-ờng là đòi hỏi về một t- liệu hay một thông tin nào đó Khi nhận yêu cầu, nó phân tích để xác

định xem t- liệu, thông tin mà ng-ời dùng yêu cầu là gì Sau đó gửi trả kết quả lại nơi yêu cầu Các phần mềm Web Server chủ yếu:

 Apche dùng cho UNIX

 HS dùng cho Window NT

 HTTP dùng cho UNIX

 Web Quest dùng cho Window NT, Window 95

 Oracle Web Server thích hợp cho nhiều nền tảng

 Personal Web Server dùng cho Win 95

Bản thân Web Server không có khả năng truy nhập CSDL Vấn đề đặt

ra là cần mở rộng khả năng của Web Server để nó có thể xử lý các yêu cầu truy nhập và một CSDL nào đó, lấy các thông tin từ đó ra và sau đó trả các thông tin này về cho trình duyệt - nơi đã gửi yêu cầu Cách mở rộng khả năng này là ta phải viết một ch-ơng trình giao tiếp đ-ợc cả với Web Server và cả CSDL Ch-ơng trình này sẽ lấy các yêu cầu, xử lý chúng và đ-a ra kết quả là các file ASP.NET Một ch-ơng trình nh- vậy gọi là “ cổng” (Gateway) giữa Web Server và CSDL

Một Gateway có thể truy nhập nguồn thông tin không theo dạng chuẩn của Web (ASP.NET) tức là các thông tin nằm ngoài Web Server và chuyển đổi

nó thành các thông tin có thẻ hiển thị nên màn hình của trình duyệt Thực tế

Trang 26

Gateway chỉ là một ch-ơng trình đ-ợc gọi bởi Web Server Thông th-ờng chúng đ-ợc giữ trong một th- mục đặc biệt và vị trí của th- mục này đ-ợc cấu hình trong Web Server Các ch-ơng trình này phải có tính thực thi đ-ợc Khi Web Server gọi một file vào một Gateway thì nó sẽ đ-ợc thực hiện Sau khi xử

lý xong Web Server nhận kết quả trả về và định dạng theo chuẩn ASP.NET để gửi cho trình duyệt

Có một số h-ớng để viết một ch-ơng trình nh- vậy:

- Common Gateway Interface (CGI)

- Microsoft Internet Server Pages.NET (ASP.NET).

Trang 27

lý do trên mà chúng tôi đã lựa chọn APS.NET để xây hệ thống Website cho

hệ thống e-Learning

ASP.NET là từ viết tắt của Active Server Pages NET ASP.NET được xem là một công nghệ mạnh để phát triển các ứng dụng về mạng hiện nay cũng như trong tương lai Chúng ta cần lưu ý ở chỗ ASP.NET là một khung tổ chức để thiết lập các ứng dụng hết sức hùng mạnh về mạng dựa trên CLR (Common Language Runtime) chứ không phải là một ngôn ngữ lập trình ASP.NET cho phép trên cùng một Website có thể cài đặt nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau

Tuy ASP.NET có tên gần giống với ASP cổ điển nhưng nó không phải

là ASP Sau đây là những điểm khác biệt giữa ASP.NET và ASP:

Tập tin ASP.NET có phần mở rộng là ASPX, còn ASP là ASP

Tập tin ASP.NET được phân tích cú pháp bởi XSPISAPI.DLL, còn tập tin ASP được phân tích bởi ASP.DLL

ASP.NET là kiểu lập trình động bằng sự kiện, còn ASP thực thi tuần tự

từ trên xuống

ASP sử dụng trình biên dịch (Compiler Code) nên tốc độ thực thi rất nhanh, còn ASP sử dụng trình thông dịch (Interpreted Code) nên tốc độ chậm hơn

Trang 28

ASP.NET hỗ trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với NET và chạy trong môi trường biên dịch (Compiler Invironment) còn ASP chỉ chấp nhận VBScript và JavaScript và chỉ chạy trong môi trường thông dịch

ASP.NET kết hợp nhuần nhuyễn với XML (eXtensible Markup Language) để chuyển thông tin qua mạng

ASP.NET hỗ trợ hầu hết các Browser, đặc biệt là ASP.NET hỗ trợ các thiết bị di động, đây là điểm khác biệt rất lớn mà ASP không có được

Trong hệ thống Website e-Learning, chúng tôi đã lựa chọn ngôn ngữ C# để cài đặt trong các trong ASP.NET

3.2 C«ng nghÖ Net

3.2.1 Giới thiệu về Net

Microsoft.NET gồm 2 phần chính: Framework và Integrated Development Environment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, chữ Framework có nghĩa là khung hay khung cảnh trong đó ta dùng những hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định để công việc được trôi chảy IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng, và nhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng NET Nếu không có IDE chúng ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo ví như Notepad hay bất cứ trình soạn thảo văn bản nào và sử dụng command line để biên dịch và thực thi, tuy nhiên việc này mất nhiều thời gian Tốt nhất là chúng ta dùng IDE phát triển các ứng dụng, và cũng là cách dễ sử dụng nhất

Thành phần Framework là quan trọng nhất NE, đây là thành phần cốt lõi của trường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó Trong NET toàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng một IDE

Tóm lại, Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server

Trang 29

và các dịch vụ khác Một số tính năng của Microsoft NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau:

Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)

Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phép nhà phát triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm

Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server và BizTalk Server, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML Web và các ứng dụng

.NET cho phép chúng ta có thể lập trình trên các thiết bị di động một cách hiệu quả

Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụ Web XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng và hiệu quả

3.2.2 Kiến trúc NET Framework

.NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trong môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kế đầy đủ để đáp ứng theo quan điểm sau:

Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong

đó mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng gói phần mềm và sự tranh chấp về phiên bản

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào mà tuân thủ theo kiến trúc NET

Trang 30

Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thực hiện các script hay môi trường thông dịch

Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụng trên nền Windows đến những ứng dụng dựa trên web

Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo rằng mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác

.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR) và thư viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của NET Framework Chúng ta có thể hiểu runtime như là một agent quản lý mã nguồn khi nó được thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi như: quản lý bộ nhớ, quản

lý tiểu trình và quản lý từ xa Ngoài ra nó còn thúc đẩy việc sử dụng kiểu an toàn và các hình thức khác của việc chính xác mã nguồn, đảm bảo cho việc thực hiện được bảo mật và mạnh mẽ Thật vậy, khái niệm quản lý mã nguồn

là nguyên lý nền tảng của runtime Mã nguồn mà đích tới runtime thì được biết như là mã nguồn được quản lý (managed code) Trong khi đó mã nguồn

mà không có đích tới runtime thì được biết như mã nguồn không được quản

lý (unmanaged code)

Thư viện lớp, một thành phần chính khác của NET Framework là một tập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại, nó cho phép chúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những ứng dụng truyền thống command-line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa (GUI) đến những ứng dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web Form và dịch vụ XML Web

Sau đây là mô hình mô tả các thành phần trong Net Framework

Trang 31

Hình 1 Mô tả các thành phần trong Net Framework

3.2.3 Ngôn ngữ C#

a) Giới thiệu về ngôn ngữ C#

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi

nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư của Microsoft, trong đó người dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này điều

là những người nổi tiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình PC phổ biến Và ông đứng đầu

Trang 32

nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE) cho lập trình Client/Server

Phần cèt lõi của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nào là sự

hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì định nghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi một giao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện

Trong ngôn ngữ C#, những cấu trúc cũng được hỗ trợ, nhưng khái niệm

về ngữ nghĩa của nó thay đổi khác với C++ Trong C#, một cấu trúc được giới hạn, là kiểu dữ liệu nhỏ gọn, và khi tạo thể hiện thì nó yêu cầu ít hơn về hệ điều hành và bộ nhớ so với một lớp Một cấu trúc thì không thể kế thừa từ một lớp hay được kế thừa nhưng một cấu trúc có thể thực thi một giao diện

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần oriented), như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành

Trang 33

(component-phần được hỗ trợ bởi CLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp Metadata mô tả cho một lớp, bao gồm những phương thức và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảo mật cần thiết và những thuộc tính khác Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng của nó Do vậy, một lớp được biên dịch như là một khối self-contained, nên môi trường hosting biết được cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cần những thông tin khác để sử dụng nó

Một lưu ý cuối cùng về ngôn ngữ C# là ngôn ngữ này cũng hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp sử dụng kiểu con trỏ của C++ và từ khóa cho dấu ngoặc [] trong toán tử Các mã nguồn này là không an toàn (unsafe) Và bộ giải phóng bộ nhớ tự động của CLR sẽ không thực hiện việc giải phóng những đối tượng được tham chiếu bằng sử dụng con trỏ cho đến khi chúng được giải phóng

b) Những ưu điểm của C#

Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C

và C++ và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong số những đặc tính này khá giống với những đặc tính có trong ngôn ngữ Java Không dừng lại ở đó, Microsoft đưa ra một số mục đích khi xây dựng ngôn ngữ này Những mục đích này được được tóm tắt như sau:

 C# là ngôn ngữ đơn giản

 C# là ngôn ngữ hiện đại

 C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

 C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

 C# là ngôn ngữ có ít từ khóa

 C# là ngôn ngữ hướng module

 C# sẽ trở nên phổ biến

Trang 34

3.3 Ph-ơng pháp thiết kế một trang Web

Khi nói đến xây dựng một trang Web cũng đồng nghĩa với việc xây dựng một trang chủ Theo quan niệm chung, trang chủ là một trang Web chứa liên kết đến một hay nhiều trang khác và th-ờng là trang cung cấp thông tin tổng quát nhất cho ng-ời xem Để xây dựng trang Web với các kết nối tr-ớc tiên chúng ta nên xác định xem thiết kế nội dung gì, cho ai xem và môi tr-ờng thể hiện Web Thông th-ờng có các b-ớc sau:

• Xác định chủ đề

• Xác định nội dung

• Thiết kế sơ đồ hoạt động (Flow diagram)

• Thiết kế sơ đồ giao diện với ng-ời xem của trang chủ

• Thiết kế và xây dựng chi tiết

Chi tiết các b-ớc:

 Xác định chủ đề: Xác định chủ đề trang Web là b-ớc đầu tiên giúp cho việc định h-ớng cho các thao tác thiết kế và xây dựng sau này không đi chệch mục tiêu Chủ đề của trang Web tuy quan trọng song cũng dễ xác định bởi vì nó hoàn toàn dựa vào mục đích thiết kế trang Web đó

 Xác định nội dung: Xác định nội dung trang Web là b-ớc quan trọng nhất Nó cho phép ta hình dung đ-ợc công việc sẽ phải làm tiếp theo và xây dựng quy mô trang chủ, qua đó quy định khuôn khổ công tác thiết kế giao diện và xây dựng trang web Khi xác định nội dung cần nhận rõ những điểm chính yếu phải giới thiệu trên trang Web Những thông tin sẽ giới thiệu phải phân loại theo hai tiêu chí: tính kế thừa và mức độ quan trọng Việc xây dựng nội dung cũng phải đ-ợc định tr-ớc phong cách khác nhau: trang nghiêm hay hài h-ớc cứng rắn hay mềm mại

 Thiết kế sơ đồ hoạt động: Sơ đồ hoạt động là mô hình sắp xếp các nội dung (đ-ợc xác định ở b-ớc trên) trong b-ớc này ta sẽ sắp xếp các thông tin cần giới thiệu theo thứ tự -u tiên nh- đã xác định Công việc sắp xếp bao gồm

Trang 35

thứ tự Trên - D-ới, Tr-ớc - Sau, thông tin nào cần đ-ợc nêu rõ trong một trang Web thành một phần riêng, thông tin nào có thể mô tả ngay trên trang chủ

 Thiết kế giao diện với ng-ời xem: Sơ đồ giao diện với ng-ời xem là sơ đồ khái quát của những gì mà ng-ời đến thăm trang chủ của chúng ta sẽ thấy Giao diện với ng-ời xem đ-ợc thiết kế theo sơ đồ này Yêu cầu của giao diện là nêu bật đ-ợc chủ đề chính, bố trí các liên kết sao cho hợp lý, phân bố mạng thông tin, đồ hoạ sao cho cân đối

 Thiết kế và xây dựng chi tiết: Công tác thiết kế và xây dựng chi tiết là phần việc đồ sộ nhất khi xây dựng trang Web Nó cũng là phần việc đ-a ra kết quả cuối cùng, vì vậy có thể nói đây là công tác quan trọng nhất Trong công tác thiết kế xây dựng chi tiết, việc lựa chọn các hình ảnh (để minh hoạ, để làm liên kết) là quan trọng Đây chính là cái sẽ gây ấn t-ợng mạnh nhất đến ng-ời xem Vì vậy thiết kế và lựa chọn hình ảnh cực kỳ quan trọng

3.4 Lập trình trang Web động

Khi duyệt các trang Web trên máy, chúng ta thấy rằng các trang Web làm việc một cách thực sự sinh động, có thể trao đổi thông tin, dịch vụ mua hàng với các form nhập dữ liệu và nhận dữ liệu trở về sau khi bấm nút Submit, chúng ta có thể bấm vào từng phần trong một bức tranh với các liên kết khác nhau, các con số hiển thị các lần truy cập vào từng trang Web và đặc biệt hơn còn có dịch vụ để truy cập dữ liệu, tìm kiếm thông tin theo một tiêu chuẩn nào đó Để làm đ-ợc điều đó ng-ời ta xây dựng các CSDL trên Web Server để lấy thông tin đ-a tới từ trình duyệt, sau đó xử lý và trả lại kết quả cho trình duyệt Tuy nhiên do bản thân Web Server lại không có khả năng làm việc với CSDL vì vậy phải có một ch-ơng trình thực thi đ-ợc khả năng xử lý thông tin và làm việc đ-ợc với Web Server Ch-ơng trình này đóng vai trò nh-

một cổng giao tiếp (gateway) giữa Web Server và trình duyệt

Đặc điểm nổi bật của ch-ơng trình này là tính đơn giản, bất cứ một ng-ời sử dụng nào cũng có thể tạo ra một ch-ơng trình giao tiếp đơn giản mà

Trang 36

không cần phải có nhiều kinh nghiệm trong lập trình và khả năng thiết kế Một ch-ơng trình giao tiếp đ-ợc gọi là kịch bản (Script), chỉ khi nào cần một trang Web động thực sự với các tính năng hoàn hảo thì chúng ta mới phải nắm vững các kỹ thuật lập trình này Mô hình hoạt động và vai trò của ch-ơng trình giao tiếp (gateway) nh- sau:

Ngày nay các ch-ơng trình giao tiếp đóng một vai trò rất lớn trong Web Server, các ch-ơng trình giao tiếp chạy chung trên một Web Server có thể giao tiếp đ-ợc với nhau để tăng khả năng hoạt động của chúng Với mô hình này, Web Server có thể gọi một ch-ơng trình giao tiếp trong khi dữ liệu của ng-ời

sử dụng cũng đ-ợc đ-a trực tiếp cho ch-ơng trình, sau khi xử lý xong Web Server sẽ gửi kết quả xử lý của ch-ơng trình cho trình duyệt Ch-ơng trình giao tiếp thật đơn giản ở chỗ chỉ có một vài kiểu vào ra đơn giản và một số luật cụ thể cộng với các kỹ thuật đặc tr-ng của mô hình

Khi trình duyệt yêu cầu một trang Web sử dụng ch-ơng trình giao tiếp trên Web Server, Web Server truyền thông tin vừa nhận đ-ợc từ gói tin ASP.NET yêu cầu của trình duyệt cho ch-ơng trình giao tiếp xử lý Ch-ơng trình giao tiếp sau khi xử lý thông tin đ-ợc yêu cầu nó sẽ trả lại kết quả cho Web Server, Server sẽ định khuôn dạng gói tin theo chuẩn ASP.NET và truyền trực tiếp cho trình duyệt Web mà không phải thông qua Web Server, cách này làm tốc độ tải trang Web sẽ nhanh hơn

Kết quả của ch-ơng trình

Máy Khách

 ch-ơng trình ứng dụng gateway

 Máy Chủ

trang kết quả

Ngày đăng: 02/12/2021, 23:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Văn Ba, Phân tích và thiết kế hệ thống, Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
[2] Phạm Hữu Khang, Lập trình cơ sở dữ liệu 1,2, Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình cơ sở dữ liệu 1,2
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội
[3] Phạm Hữu Khang, Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server (2000), Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server (2000)
Tác giả: Phạm Hữu Khang, Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội
Năm: 2000
[4] Phạm Hữu Khang, Lập trình Web bằng ASP 3.0/ ASP.NET, Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình Web bằng ASP 3.0/ ASP.NET
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động - Xã hội
[5] Hoàng Hữu Việt, Lập trình C# 2005, Khoa Công nghệ Thông tin - Tr-ờng Đại Học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình C# 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

màn hình - Ứng dụng asp net xây dựng website bán hoa trên mạng
m àn hình (Trang 39)
Thiết kế bảng - Ứng dụng asp net xây dựng website bán hoa trên mạng
hi ết kế bảng (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w