1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương anđehit xeton axit lớp 11 nâng cao

97 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 846,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy mà trong những năm gần đây Bộ Giáo dục và đào tạo đã áp dụng ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan trong việc kiểm tra đánh giá chất l-ợng học tập của học sinh, điển hình là kì thi đ

Trang 1

Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong bộ môn ph-ơng pháp giảng dạy đã trang bị cho tôi những kiến thức đầu tiên về ph-ơng pháp, các thầy cô giáo trong khoa hóc học đã nhiệt tình đóng góp ý kiến quý báu

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tời thầy cô giáo ở tr-ờng trung học phổ thông Phan Đăng L-u, gia đình, bạn bè đã ủng hộ tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Vì năng lực còn hạn chế và ch-a có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong đ-ợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 05 năm 2008

Phan Thị Hạnh

Trang 2

Mục lục

Mở đầu 05

1 Lý do chọn đề tài 05

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 06

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 07

3.1 Mục đích của đề tài 08

3.2 Nhiệm vụ của đề 07

4 Đối t-ợng nghiên cứu 07

5 Giả thuyết khoa học 07

6 Ph-ơng pháp nghiên cứu 07

7 Đóng góp của đề tài 08

7.1 Về mặt lí luận 08

7.2 Về mặt thực tiễn 08

Ch-ơng I Cơ sở lí luận của đề tài 09

1 Tổng quan về trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận 09

1.1 Bản chất của ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan 09

1.2 So sánh trắc nhiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 09

1.3 Phân loại các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 11

1.3.1 Trắc nghiệm khách quan loại “ Đúng – Sai” (True – False) 11

1.3.2 Trắc nghiệm ghép đôi 12

1.3.3 Trắc nghiệm khách quan điền khuyết 14

1.3.4 Trắc nhiệm khách quan nhiều lựa chọn 15

1.4 Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học 19

1.4.1 Vị trí và ý nghĩa của bài tập hoá học 19

1.4.2 Tác dụng của bài tập hoá học 20

1.4.3 Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học 20

Ch-ơng II Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn ch-ơng Anđehit – Xeton – Axit lớp 11 nâng cao 22

Trang 3

2.1 Bài tập định l-ợng 22

2.1.1 Bài tập xác định CTPT, CTCT 22

2.1.2 Bài tập tính hiệu suất, phần trăm các chất trong hỗn hợp, khối l-ợng, thể tích, pH, độ điên ly 26

2.1.3 Hệ thống bài tập 29

2.2 Bài tập lý thuyết 36

2.2.1 Bài tập về tính chất vật lý 36

2.2.2 Bài tập về đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp 40

2.2.3 Bài tập về tính axit của axit cacboxylic 45

2.2.4 Bài tập về xác định điều kiện phản ứng, sản phẩm chính của các phản ứng cộng , thế, oxh – khử 48

2.2.5 Hệ thống bài tập 52

2.3 Bài tập thực nghiệm 60

2.3.1 Bài tập về điều chế 60

2.3.2 Bài tập rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học 63

2.3.3 Hệ thống bài tập 65

Ch-ơng 3 Thực nghiệm s- phạm 70

3.1 Mục đích của thực nghiệm s- phạm 70

3.2 Nội dung thực nghiệm 70

3.3 Ph-ơng pháp thực nghiệm 71

3.3.1.Chọn mẫu thực nghiẹm 71

3.3.2 Kiểm tra mâu tr-ớc thực nghiệm 71

3.3.3 Kỉêm tra sau khi dạy thực nghiệm 71

3.4 Đánh giá kết quả thực nghịêm 71

3.4.1 Kết quả kiểm tra tr-ớc thực nghiệm 71

3.4.2 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm 72

3.4.3 Phân tích kết quả thực nghiệm 76

Kết luận 77

Tài liệu tham khảo 78

Phụ lục 79

Trang 4

C¸c tõ viÕt t¾t trong luËn v¨n

Trang 5

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Thế kỉ XXI với sự phát triển vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự bùng nổ thông tin, đất n-ớc chúng ta đang b-ớc vào một thời kì mới, thời kì hội nhập kinh tế quốc tế với một sự kiện trọng đại: Việt nam là thành viên chính thức của tổ chức th-ơng mại quốc tế WTO Đó là cơ hội và cũng là thách thức đối với cả n-ớc nói chung và nghành giáo dục nói riêng

Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài Giáo dục và đào tạo là lò sản sinh ra trí thức, là

động lực thúc đẩy sự phát triển, „„ là chìa khoá mở cửa tiến vào t-ơng lai‟‟ Nắm bắt tình hình và xu thế mới của thế giới, đảng và nhà n-ớc đã đề ra những đ-ờng lối chỉ đạo thích hợp để đổi mới giáo dục đào tạo n-ớc nhà, trong

đó có sự thay đổi căn bản về ph-ơng pháp dạy học Nhiệm vụ đặt ra cho nghành giáo dục là phải đào tạo thế hệ trẻ thành những ng-ời lao động năng động, sáng tạo, đủ năng lực và trí tuệ để xây dựng đất n-ớc, đ-a nền kinh tế đi lên

Muốn vậy phải đổi mới ph-ơng pháp dạy học trong đó đổi mới ph-ơng pháp dạy và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu

Mục tiêu và ph-ơng pháp dạy học thay đổi dẫn đến ph-ơng pháp kiểm tra

và đánh giá cũng phải thay đổi cho phù hợp với yêu cầu mới, đánh giá một cách khách quan, nhanh chóng, chính xác Đây là vấn đề đang đ-ợc quan tâm

đặc biệt bởi khâu kiểm tra đánh giá không chỉ đơn thuần kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh mà còn có tác dụng thúc đẩy quá trình học tập, niềm yêu thích bộ môn của học sinh

Đã có một thời gian dài ở các tr-ờng THPT chủ yếu sử dụng ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá truyền thống nh-: kiểm tra miệng, kiểm tra viết (15 phút,1 tiết, kiểm tra học kì …) bằng hình thức tự luận Các ph-ơng pháp kiểm tra này điều theo một khuôn mẫu sẵn là giáo viên đặt ra những câu hỏi tuỳ

Trang 6

đối t-ợng, thời gian và nội dung cần kiểm tra Còn học sinh thì vận dụng các kiến thức đã tiếp thu đ-ợc để đ-a ra câu trả lời và trình bày bằng lập luận, lý giải Ph-ơng pháp này có -u điểm là kiểm tra sâu về một kiến thức nào đó,

đồng thời kiểm tra đ-ợc kĩ năng trình bày, diễn đạt của học sinh, đánh giá

đ-ợc quá trình t- duy của học sinh Tuy nhiên ph-ơng pháp này vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế đó là kiểm tra đ-ợc l-ợng kiến thức ít, tồn nhiều thời gian làm bài, kết quả mang nặng tính chủ quan của ng-ời chấm

Để khắc phục đ-ợc những hạn chế đó ph-ơng ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan đã đ-ợc đ-a vào sử dụng và đang dùng phổ biến ở n-ớc ta

Đây là ph-ơng pháp có nhiều -u điểm trong thời gian ngắn có thể kiểm tra đ-ợc một l-ợng kiến thức lớn, làm bài, chấm bài nhanh kết quả đánh giá là hết sức khách quan

Vì vậy mà trong những năm gần đây Bộ Giáo dục và đào tạo đã áp dụng ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan trong việc kiểm tra đánh giá chất l-ợng học tập của học sinh, điển hình là kì thi đại học cao đẳng năm 2007 đã áp dụng cho các môn: Hoá, Lý, Anh, Sinh

Việc xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm cho từng ch-ơng của SGK là rất cần thiết và hiện nay ch-ơng trình SGK phổ thông lớp 11 bắt đầu triển khai

đồng bộ trên toàn quốc nên chúng tôi lựa chọn đề tài:

“ Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn ch-ơng Anđehit – Xeton – Axit lớp 11 nâng cao”

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu bài tập trắc nghiệm khách quan của một số tác giả nh-: Cao Cự Giác, Nguyễn Xuân Tr-ờng, Lê Xuân Trọng, Nhiều sách tham khảo về bài tập trắc nghiệm khách quan đã đ-ợc xuất bản Nhìn chung các đề tài đã mở ra h-ớng đi cơ bản cho bài tập trắc nghiệm khách quan đặc biệt là bài tập trắc nghiệm khách quan hoá học nh-ng ch-a thực sự đi sâu vào nghiên cứu sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trang 7

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

3.1 Mục đích của đề tài

- Góp phần bổ sung, hoàn thiện hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan nhằm nâng cao chất l-ợng hiệu quả và đánh giá đ-ợc một cách khách quan hơn kết quả học tập của học sinh

- Xây dựng đ-ợc một hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan ch-ơng

“Anđehit - Xeton - Axit” lớp 11 nâng cao có thể sử dụng trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh đồng thời qua đó có thể phân loại đ-ợc năng lực học tập của học sinh Từ hệ thống bài tập này có thể mở rộng, đào sâu để tạo đ-ợc nguồn bài tập đa dạng và phong phú hơn

3.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của trắc nghiệm khách quan

- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc phần hoá học hữu cơ lớp 11 nâng cao đặc biệt là ch-ơng Anđehit- Xeton- Axit

- Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan ch-ơng Anđehit- Xeton- Axit lớp 11 nâng cao

- Thực nghiệm s- phạm để đánh giá chất l-ợng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

4 Đối t-ợng nghiên cứu

Hệ thống bài tập trắc nghiệm khách quan ch-ơng Anđehit- Xeton- Axit để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh lớp 11 nâng cao

5 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng đ-ợc hệ thống trắc nghiệm khách quan có chất l-ợng tốt sẽ

là một t- liệu để sử dụng trong dạy học và việc kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh lớp 11, góp phần nâng cao chất l-ợng và hiệu quả của quá trình dạy học ở tr-ờng trung học phổ thông Việc sử dụng bài tập này trong dạy học cũng góp phần nâng cao tính tự giác và hứng thú cho học sinh

6 Ph-ơng pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu các tài liệu tâm lý học, giáo dục học,

lý luận dạy học bộ môn hoá, SGK, sách bài tập ban KHTN và tài liệu tham khảo phần Anđehit- Xeton-Axit lớp 11

Trang 8

- Nghiên cứu cơ sở của kỹ thuật trắc nghiệm khách quan, cách soạn thảo các câu nhiễu để từ đó chọn ph-ơng án đúng nhất để trả lời

- Sử dụng tài liệu thống kê và xử lý số liệu để đánh giá kết quả học tập của học tập của học sinh và đ-a ra kết quả định l-ợng và hiệu quả của ph-ơng pháp mới

- Làm rõ đ-ợc các ph-ơng pháp soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm, cách biên soạn câu nhiễu hay, nhằm nâng cao t- duy logic của học sinh

Trang 9

CHƯƠNG I cơ sở lí luận của đề tài

1 Tổng quan về trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận

1.1 Bản chất của ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm khách quan là ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là

“khách quan” vì hệ thống cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào ng-ời chấm bài, tuy nhiên ph-ơng pháp này cũng phụ thuộc vào tính chủ quan của ng-ời soạn thảo câu hỏi

1.2 So sánh trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

Cả 2 ph-ơng pháp trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan đều có những -u điểm và khuyết điểm riêng tuỳ theo mục đích cần kiểm tra, đánh giá tuỳ theo yêu cầu, tuỳ vào công sức sử dụng để soạn câu hỏi

Trắc nghiệm tự luận Trắc nghiệm khách quan

* Về -u điểm:

1 Loại câu tự luận có thể dùng để

kiểm tra đánh giá:

2 Dễ soạn và ít tốn thời gian của giáo

viên( Tất nhiên không tính đến những

*Về -u điểm:

1 Có thể dùng để kiểm tra đánh giá

đ-ợc khả năng:

-Nhận biết sai lầm -Xác định mối quan hệ nhân quả -Ghép các kết quả lại với nhau

-Tìm ra nguyên nhân các sự kiện -Nhận biết quan điểm t-ơng đồng hay khác biệt giữa hai sự kiện

-Xét đoán đ-ợc nhiều vấn đề đang tranh luận d-ới nhiều quan điểm

2 Có độ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán

mò may rủi của học sinh sẽ giảm

Trang 10

câu hỏi nhằm đo những mục tiêu ở

mức độ t- duy cao)

3 Câu hỏi tự luận có thể dùng để trắc

nghiệm thái độ học tập vì khi viết học

sinh có thể bộc bạch đ-ợc thái độ

quan điểm của họ về một vấn đề nào

đó

4 Khuyến khích học sinh có thói

quen tập suy diễn, tổng quát hoá, tìm

mối t-ơng quan giữa các sự vật khi

làm bài

5 Khuyến khích phát huy khả năng

sáng tạo của học sinh

6 Tạo cơ hội cho học sinh trau dồi lời

văn để diễn đạt t- t-ởng một cách hữu

hiệu

* Về nh-ợc điểm

1 Độ tin cậy thấp khi số câu hỏi ít và

việc chọn câu hỏi thiếu tính chất tiêu

biểu Mặt khác tính chất chủ quan của

ng-ời chấm cũng nh- thời gian đòi

hỏi khi chấm bài khiến độ tin cậy

giảm Ngoài ra thứ tự chấm bài cùng

trạng thái tâm lý của giáo viên cũng

ảnh h-ởng dến tính khách quan khi

chấm bài

2 Độ giá trị thấp Đối với bài trắc

nhiều khi dùng ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

3 Tính chất giá trị tốt hơn: Với ph-ơng pháp câu hỏi nhiều lựa chọn ng-ời ta có thể đo đ-ợc khả năng nhớ,

áp dụng nguyên lý suy diễn, tổng quát hoá…rất hữu hiệu

4 Có thể phân tích đ-ợc tính chất mỗi câu hỏi, từ đó giáo viên có thể xác

định đ-ợc câu nào quá dễ, quá khó hay không có giá trị đối với mục tiêu cần trắc nghiệm

5 Rất khách quan khi chấm điểm vì

điểm số không phụ thuộc vào các yếu

tố nh-: Chữ viết, khả năng diễn đạt, trình độ giáo viên, trạng thái tâm lý của giáo viên

* Về nh-ợc điểm

1 Khó soạn câu hỏi nhất là loại câu nhiều lựa chọn Một giáo viên nhiều kinh nghiệm và khả năng cũng mất nhiều thời gian và công sức để soạn

đ-ợc một câu hỏi hay và đúng kỹ thuật

2 Học sinh có sáng kiến có thể tìm ra

Trang 11

trị của một bài làm nhiều nhất là tính

chất chủ quan lúc chấm bài vì điểm

của bài kiểm tra th-ờng bị chi phối

bởi các yếu tố nh- chữ viết, lời văn

hay, tình cảm của ng-ời chấm đối với

1.3 Phân loại các câu hỏi trắc nghiệm khách quan

1.3.1 Trắc nghiệm khách quan loại “ Đúng – Sai’ ’ (True-False)

a) Cấu tạo câu gồm hai phần: Phần yêu cầu và phần thông tin

- Phần yêu cầu: Thông th-ờng chọn nội dung đúng (Đ) hoặc sai (S) hoặc

có (C) hoặc không (K)

- Phần thông tin: Gồm 4-5 câu hoặc mệnh đề (khái niệm, tính chất của các chất, hiện t-ợng hoá học, công thức hoá học…)

Mỗi câu có nội dung đúng hoặc sai, có hoặc không

b) Yêu cầu trả lời

Học sinh chỉ rõ câu nào đúng, câu nào sai trong số các câu đ-a ra Tuỳ theo yêu cầu của đề mà có cách trả lời cho phù hợp

c) Ph-ơng pháp thiết kế

B-ớc 1: Xác định mục tiêu và nội dung cụ thể cần đánh giá

B-ớc 2: Thiết kế nội dung đúng hoặc sai

- Việc thiết kế nội dung này căn cứ vào những lỗi mà học sinh th-ờng mắc phải vì ch-a hiểu khái niệm, ch-a nắm đ-ợc tính chất của các chất một cách rõ ràng…

Trang 12

- Câu đúng chỉ diễn đạt đúng bản chất mà không cần dùng nguyên bản trong SGK, câu sai th-ờng thêm hoặc bớt một từ hay cụm từ để câu không còn chính xác

- Số l-ợng câu đúng sai chênh lệch nhau để tránh đ-ợc tr-ờng hợp học sinh đoán mò mà vẫn đ-ợc điểm

- Có mức độ biết, hiểu, vận dụng để vẫn có thể đạt đ-ợc yêu cầu đánh giá học sinh

d) Ưu, nh-ợc điểm

* Ưu điểm:

Là loại câu hỏi đơn giản, có hiệu quả khi dùng để trắc nghiệm kiến thức

về các sự kiện Vì vậy viết loại câu hỏi này t-ơng đối dễ, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm điểm

*Nh-ợc điểm:

Học sinh có thể đoán mò và xác xuất đúng cao Do đó độ tin cậy thấp làm sai lệch kết quả đánh giá Học sinh học thuộc lòng hơn học hiểu, học sinh khá giỏi không thoả mãn khi phải lựa chọn đúng hay sai nếu câu hỏi không rõ ràng

VD: Khoanh tròn chữ Đ nếu phát biểu đúng; Chữ S nếu phát biểu sai trong

các câu sau đây:

A Anđehit là chất khử yếu hơn xeton Đ.S

B Anđehit no không tham gia phản ứng cộng Đ.S

C Anđehit no là hợp chất mà nhóm CHO đính với gốc hiđrocacbon no hoặc

D Công thức phân tử chung của anđehit no là CnH2nO Đ.S

Phân tích:

A Sai vì anđehit bị oxh bởi dung dịch Br2 còn xeton thì không

B Sai vì anđehit no tham gia phản ứng cộng H2, H2O, HCN

C Đúng

D Sai vì anđehit no có thể là đa chức

1.3.2 Trắc nghiệm ghép đôi

Trang 13

Một cột biểu diễn nội dung ch-a đầy đủ Nội dung cột ở phần I ghép

nội dung ở cột phần II thì tạo nên một nội dung đầy đủ Số l-ợng nội dung ở

cột I và II nên chênh lệch nhau để học sinh không thể dùng phép loại trừ

b) Yêu cầu trả lời

Để trả lời câu hỏi này học sinh cần thấy rõ mối liên hệ giữa các nội

dung ở hai cột t-ơng ứng để ghép lại cho phù hợp

c) Ph-ơng pháp thiết kế

B1: Xác định nội dung và mục tiêu cụ thể cần kiểm tra đánh giá

B2: Thiết kế câu hỏi cụ thể

+ Nội dung ch-a đầy đủ ở mỗi câu hỏi cụ thể là:

- Chỉ gồm các chất tham gia hay chỉ một sản phẩm

- Chỉ gồm thí nghiệm hoặc chỉ gồm các hiện t-ợng quan sát

đ-ợc

- Chỉ gồm loại chất và công thức hoá học hoặc tên chất cụ thể

- Chỉ gồm khái niệm chung và các thí dụ cụ thể…

d) Ưu, nh-ợc điểm

+ Ưu điểm:

- Dễ soạn câu hỏi và dễ sử dụng

- Tăng độ tin cậy và làm giảm yếu tố đoán mò, may rủi

- Có thể dùng để kiểm tra việc tiếp thu kiến thức ở mức độ cao,

thấp khác nhau

+ Nh-ợc điểm:

Loại câu hỏi này không thích hợp với việc thẩm định các khả năng nh-

sắp đặt và vận dụng kiến thức Muốn soạn loại câu hỏi này để đo mức độ trí

nâng cao đòi hỏi nhiều công phu Ngoài ra nếu danh sách mỗi cột dài thì tốn

thời gian cho học sinh đọc nội dung mỗi cột khi ghép đôi

VD: Hãy ghép các tên anđehit hoặc xeton cho ở cột bên phải vào các câu

cho ở cột bên trái

1 Mùi sả trong dầu gội là của… A Anđêhit Xinamic

2 Mùi thơm đặc tr-ng của kẹo bạc hà là của B Xitral

Trang 14

3 Mùi thơm của quế là của… C Menton

1.3.3 Trắc nghiệm khách quan điền khuyết

a) Cấu tạo câu gồm 3 phần: Phần yêu cầu, phần nội dung và phần cung cấp

b) Yêu cầu trả lời

Học sinh cần chon nội dung thích hợp đã cho trong bài học điền vào chỗ trống hoặc ghép một chữ số ở chỗ trống với từ cần điền vào

Trang 15

d) Ưu, nh-ợc điểm

- Ưu điểm:

+ Học sinh có cơ hội đ-ợc trình bày những câu trả lời khác nhau, phát huy khả năng sáng tạo của học sinh

+ Chấm điểm nhanh và đáng tin cậy hơn so với câu trắc nghiệm tự luận mặc

dù việc cho điểm có phần rắc rối hơn so với câu trắc nghiệm khách quan khác

+ Học sinh không có cơ hội đoán mò câu trả lời nh- trong các loại câu trắc nghiệm khách quan khác

+ Dễ soạn hơn so với các loại trắc nghiệm khách quan khác

+ Giúp học sinh rèn luyện trí nhớ

- Nh-ợc điểm:

+ Cách tính điểm không dễ dàng và điểm số không đạt đ-ợc tính khách quan tối đa Mặt khác khi chấm điểm sẽ mất thời gian hơn so với loại trắc nghiệm khác

+ Nếu nh- trong một câu có nhiều chỗ trống cần điền làm cho học sinh trở nên khó hiểu hoặc có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau gây cho học sinh

sự rối trí

VD: Điền từ hay cụm từ vào chỗ trống:

Liên kết đôi C=O gồm một liên kết (1)… bền và một liên kết (2)…kém bền Góc giữa các liên kết ở nhóm C=O giống với góc giữa liên kết (3)…tức gần 120o Trong khi liên kết (4)… gần nh- không phân cực thì liên kết (5)…bị phân cực mạnh.Nguyên tử O mang một phần (6)…,nguyên tử C mang một phần (7)….Chính vì vậy các phản ứng của nhóm C=O có những điểm giống

và khác biệt với nhóm (8)…

A Pi() B Xichma() C C=O D C=C

E Điện tích d-ơng (+) ; F Điện tích âm (-)

1 – B ; 2 – A ; 3 – D ; 4 – D ; 5 – C ; 6 – E ; 7 – F ; 8 – D

1.3.4 Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn

Trang 16

a) Cấu tạo câu gồm 3 phần chính: Phần yêu cầu, phần dẫn và phần lựa chọn

- Phần yêu cầu: Nêu yêu cầu ngắn gọn đề ra ( có hoặc không có)

- Phần dẫn: Th-ờng là một câu hỏi hoặc một câu ch-a hoàn chỉnh

- Phần lựa chọn: Th-ờng gồm 4-5 ph-ơng án trong đó th-ờng có một ph-ơng án đúng các ph-ơng án còn lại đ-ợc gọi là nhiễu

b) Yêu cầu trả lời:

Chọn một ph-ơng án phù hợp để có câu đầy đủ hoặc ph-ơng án đáp ứng với yêu cầu “ Đúng hoặc Sai” trong số 4-5 ph-ơng án

- Tránh những câu lựa chọn sai hiển nhiên, dễ nhận biết

- Tránh những câu hỏi định l-ợng phức tạp làm thí sinh mất nhiều thời gian làm bài

- Trong câu trắc nghiệm phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, không nên đặt những vấn đề không xáy ra trong thực tế

- Phải luôn có ý thức rõ ràng về mục đích câu hỏi

- Câu dẫn phải trong sáng tránh dẫn đến hiểu lầm hay có thể hiểu theo nhiều cách

- Các câu lựa chọn, kể cả các câu nhiễu đều phải thích hợp với các vấn đề

đã nêu Câu nhiễu phải có tính hấp dẫn, phải tỏ ra là có lý đối với những ng-ời không am hiểu hay hiểu không đúng

- Câu dẫn không đ-ợc chứa một đầu mối nào để đoán mò đ-ợc ra câu trả lời

- Các câu chọn cũng không đ-ợc chứa một đầu mối nào để đoán mò đ-ợc

ra câu trả lời

Trang 17

- Câu dẫn nên là câu trọn vẹn, không đòi hỏi học sinh đọc các câu chọn mới biết đ-ợc hỏi vấn đề gì

- Không đ-ợc đ-a hai câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên viết một nội dung nào đó

- Hạn chế dùng các ph-ơng án chọn: Tất cả đều đúng hoặc tất cả đều sai, kết quả khác

d) Ưu, nh-ợc điểm

- Ưu điểm:

+ Là loại câu hỏi thông dụng nhất, nó đáp ứng đ-ợc nhu cầu kểm tra

đánh giá nhiều mục tiêu dạy học khác nhau Chẳng hạn: Xác định mối t-ơng quan nhân quả, nhận biết sai lầm, định nghĩa các khái niệm, tìm nguyên nhân một số sự kiện

+ Độ tin cậy, độ giá trị của loại câu hỏi này cao vì hạn chế đ-ợc nhiều yếu tố may rủi trong quá trình làm bài, kiểm tra đ-ợc nhiều mức độ nắm kiến thức của học sinh: Nhớ, hiểu, vận dụng

+ Có thể phân tích tính chất câu hỏi: Đánh giá độ khó, độ phân biệt của các câu hỏi từ đó xác định d-ợc câu nào quá dễ, câu nào quá khó, câu nào không có giá trị với mục tiêu cần trắc nghiệm

+ Mang tính khách quan khi chấm bài: Điểm số của bài không phụ thuộc vào chữ viết, cách diễn đạt của học sinh hoặc quan điểm của ng-ời chấm

- Nh-ợc điểm:

Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có rất nhiều -u điểm nh-ng bên cạnh đó vẫn còn một số nh-ợc điểm: khó soạn thảo câu hỏi vì phải tìm ra ph-ơng án trả lời đúng nhất, các câu nhiễu cũng phải hợp lý (không thoả mãn nếu nh- học sinh tìm ra ph-ơng án hay hơn trong các đáp án có sẵn)

VD1: Dãy các chất nào sau đây đều tham gia phản ứng tráng g-ơng trong

dung dịch AgNO3/NH3:

A Axetilen, anđehit axetic, axit fomic

B Anđehit fomic, anđehit oxalic, etilen

Trang 18

C Anđehit fomic, axit fomic, etyl fomiat

D Axit fomic, but-1-in, natri fomiat

Ph-ơng án đúng là C

Phân tích:

Học sinh th-ờng đồng nhất phản ứng giữa axetilen ( Ank-1-in) với dung dịch AgNO3/NH3 và phản ứng tráng g-ơng của hợp chất chứa nhóm chức anđêhit bởi có những nét giống nhau là cùng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 và tạo kết tủa ; nh-ng ở đây là phản ứng thế của kim loại và sản phẩm kết tủa không phải là Ag

Nh- vậy sự t-ơng đồng đó th-ờng gây nhầm lẫn cho học sinh, học sinh không nắm vững bản chất thì dễ bị hấp dẫn bởi ph-ơng án nhiễu

VD2: Để phân biệt ancol anlylic và anđehit axetic có thể dùng thuốc thử nào

VD3: Cho các axit sau:

CH3 – CH2 – COOH (1) ; CF3 – COOH (2) ; Cl – CH2 – CH2 – COOH (3);

CH3 – CHCl – COOH (4)

Tính axit tăng dần từ trái sang phải theo thứ tự:

Trang 19

Bài tập này giúp học sinh củng cố kiến thức về tính axit của axit cacboxylic

và ảnh h-ởng của nhóm thế đến tính axit để từ đó có thể so sánh đ-ợc tính axit của các chất

VD4: Anđehit CH3CHO có thể điều chế đ-ợc từ ph-ơng pháp nào d-ới đây:

Vậy chỉ có thể điều chế anđehit axetic từ ph-ơng trình 3, 4

VD5: Cho hợp chất hữu cơ X chỉ chúa một loại nhóm chức Biết 5,8g X tác

dụng với dung dịch AgNO3/ NH3 thu đ-ợc 43,2g Ag.Mặt khác 0,1 mol X sau khi hiđo hoá phản ứng vừa đủ với 4,6g Na Công thức cấu tạo của X là:

A HCOOH B CH3CHO C HOC – CHO D CH2=CH – CHO

Ph-ơng án đúng là C

Phân tích:

X tham gia phản ứng cộng H2 đ-ợc sản phẩm tác dụng với Na theo tỉ lệ 1:2 nên X là anđehit 2 chức Vậy có thể loại đáp án A,B,D

1.4 Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học

1.4.1 Vị trí và ý nghĩa của bài tập hoá học

Trang 20

Việc sử dụng những ph-ơng pháp dạy học truyền thống và hiện đại vào việc truyền đạt kiến thức hoá học cho học sinh thì bài tập hoá học có ý nghĩa lớn trong ph-ơng pháp dạy học bộ môn Bài tập hoá học thuộc vào ph-ơng pháp luyện tập Ph-ơng pháp này đ-ợc xem là một trong những ph-ơng pháp quan trọng nhất để nâng cao chất l-ợng dạy học và cũng chính là một ph-ơng pháp dạy học tích cực Giải bài tập hoá học sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết hoá học ở cả ba mức độ: nhớ, hiểu và vận dụng Nh-ng để phát huy tác dụng của bài tập, ng-ời giáo viên phải nắm vững các khả năng vận dụng bài tập hoá học sao cho hợp lý đúng mức nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh

1.4.2 Tác dụng của bài tập hoá học

Bài tập hoá học có tác dụng to lớn trong dạy học hoá học thể hiện những mặt:

- Làm chính xác hoá khái niệm

- Củng cố các kiến thức cơ bản

- Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Liên hệ với thực tiễn đời sống, sản xuất hoá học

Ngoài ra còn đ-ợc sử dụng nhiều trong quá trình chuẩn bị nghiên cứu các chất mới

1.4.3 Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong dạy học

Bài tập trắc nghiệm khách quan có đầy đủ ý nghĩa và tác dụng của bài tập

hoá học nói chung và nó cũng là một ph-ơng pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chất l-ợng dạy học hoá học Bên cạnh việc sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra - đánh giá, việc sử dung trong các bài giảng là một cách thức nhằm vận dụng và phát huy tác dụng của nó Có thể sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan một cách linh hoạt trong tất cả các khâu của quá trình dạy

học, cụ thể có thể sử dụng trong các tr-ờng hợp sau:

A Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan trong b-ớc kiểm tra bài cũ VD: Phát biểu nào sau đây không đúng:

A Anđehit và xeton là hợp chất cacbonyl

Trang 21

C Anđehit có tham gia phản ứng tráng bạc

D Anđehit, xeton đều dễ bị oxh

Đáp án là D

Phân tích:

Đây là bài tập nhằm kiểm tra kiến thức cũ phần tính chất hoá học của

anđehit, xeton Nếu xét đến khả năng phản ứng của anđehit, xeton thì anđehit

dễ bị oxh bởi dung dịch Br2, dung dịch KMnO4 còn xeton thì khó bị oxh

B Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan để tạo tình huống có vấn đề

trong dạy học nêu vấn đề

VD: Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất lỏng có cùng số mol:

HCHO, CH3CHO, CH3- CO- CH3

A Dung dịch Br2; C Dung dịch AgNO3/NH3;

B Dung dịch KMnO4 ; D Dung dịch NaHSO3;

Đáp án đúng là C

Phân tích:

Để làm đ-ợc bài tập này học sinh cần nắm vững tính chất hoá học của

anđehit và xeton để từ đó có thể loại đ-ợc các đáp án D Đến đây học sinh sẽ

rơi vào tình huống có vấn đề là dùng dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch Br2,

dung dịch KMnO4 chỉ có thể phân biệt đ-ợc anđehit với xeton chứ không

phân biệt đ-ợc 2 anđehit Vậy để có thể phân biệt đ-ợc ta cần phải biết tính

chất đặc biệt của HCHO trong phản ứng tráng g-ơng Do các chất lỏng có

cùng số mol nên ta có thể định l-ơng Ag sinh ra

C Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan để củng cố kiến thức

VD: Cho các chất C2H2, C2H5OH, CH3CHCl2, C2H4, CH3COOH Những chất

nào bằng một phản ứng có thể điều chế đ-ợc CH3CHO

Trang 22

Phân tích:

Bài tập này nhằm củng cố kiến thức về các phản ứng điều chế anđehit

CH3CHO Tất cả các chất trên (trừ CH3COOH) bằng một phản ứng có thể điều chế CH3CHO nên B đúng

CHƯƠNG II xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn ch-ơng anđehit – xeton – axit lớp 11 nâng cao

Dựa vào những sai lầm về kiến thức và kĩ năng mà học sinh th-ờng mắc

phải chúng tôi xây dựng các dạng bài tập sau:

- Giúp học sinh phát triển t- duy suy diễn từ công thức phân tử có thể xác

định đúng công thức cấu tạo dựa vào các đặc diểm về một số tính chất vật lý (độ tan, t0s, tnc…), tính chất hoá học của các chất

2.1.1.2 Cách xây dựng

Để xây dựng loại bài tập này học sinh cần l-u ý những điểm sau:

- Bài tập xác định số nhóm chức anđehit hay công thức phân tử của anđehit thì xét các phản ứng đặc tr-ng nh- phản ứng oxi hoá, phản ứng khử

Trang 23

+ Nếu anđehit tham gia phản ứng tráng g-ơng: R(CHO)n  2nAg

Khi n = 1 thì nRCHO : nAg = 1 : 2; đặc biệt khi n = 1 và R = 1 thì

nHCHO : nAg=1:4 Đây chính là kiến thức mà học sinh hay nhầm lẫn khi làm bài tập

 Nếu một hỗn hợp 2 anđehit đơn chức tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3cho nAg > 2n2 anđehit thì 1 trong 2 anđehit đó là HCHO

Khi n = 2 thì nanđehit : nAg = 1 : 4; đặc biệt khi R = 0 thì nHOC – CHO : nAg = 1 :4 + Nếu anđehit tham gia phản ứng cộng H2:

Để chứng minh anđehit no hay ch-a no ta tìm tỉ lệ số mol giữa anđehit và

H2 trong phản ứng khử nó về ancol bậc 1 để tìm ra công thức phân tử

+ Nếu là axit tham gia phản ứng trung hoà với kềm

R(COOH)n + n NaOH  R(COONa)n + H2O

 Nếu một hỗn hợp axit tác dụng với NaOH mà nNaOH > n2 axit thì ít nhất 1 trong 2 axit này là đa chức Số nhóm chức đ-ợc xác định:

n = (mmuối – maxit) / 22

VD1: Một anđehit A mạch hở không phân nhánh Lấy V(l) hơi A cộng tối đa

hết 3V(l) H2(Ni /to ) thu đ-ợc hợp chất hữu cơ B Cho B phản ứng với Na d- thu đ-ợc V(l) H2 Biết các V đo cùng điều kiện Nếu đốt cháy hoàn toàn m(g)

A thu đ-ợc 14,08g CO2 và 2,88g H2O Công thức cấu tạo của A phù hợp là:

Đáp án đúng là C

Phân tích:

VA : VHiđrô = 1 : 3  Loại ngay đáp án A mà VA = VB = VHiđrô nên B

có 2 H linh động  A là anđehit không no chứa 1 liên kết đôi 2 chức nên công thức phân tử A là CnH2n - 4O2 dựa vào phản ứng đốt cháy tìm đ-ợc n = 4

 loại D

VD2: Y chỉ chứa một loại nhóm chức tham gia phản ứng tráng bạc Khi cho

0,01 mol Y tác dụng hết với dung dịch AgNO3/ NH3 thu đ-ợc 4,32g Ag Y có

Trang 24

cấu tạo mạch thẳng, chứa 37,21 Oxi về khối l-ợng Công thức cấu tạo đúng của Y là:

A HCHO; B CH3CHO; C HOC – CHO; D HOC - CH2- CH2 - CHO

Đáp án đúng là D

Phân tích :

Theo bài ra ta có ny : nAg = 1 : 4  Y là HCHO hoặc R(CHO)2 nên loại B

Mà Y chứa 37,21% oxi về khối l-ợng nên D thoả mãn

VD3: Đốt cháy hoàn toàn 0,35g 1 anđehit đơn chức X thu đ-ợc 0,448(l)

Đối với bài tập này học sinh phải suy luận để tìm ra CTPT là C4H6O Đến

đây học sinh sẽ bị nhiễu bởi các ph-ơng án A, B, C đối với học sinh trung bình có thể chọn một trong 3 ph-ơng án đó, học sinh nhanh trí sẽ chọn D vì cả

3 đều thoả mãn

VD4: X, Y là HCHC cùng chức có chứa C, H, O tác dụng với d2 AgNO3 /

NH3 thì 1 mol X hoặc Y đều cho 4 mol Ag Đốt cháy X, Y thì:

- Đốt cháy X thoả mãn: noxi : ncacbonic : nn-ớc = 1 : 1 : 1

- Đốt cháy Y thoả mãn: noxi : ncacbonic : nn-ớc = 1,5 : 2 : 1

X, Y là:

A CH3 - CHO, HCHO C HCHO, HOC – CH2 – CHO

Trang 25

B HCHO, HOC – CHO D HCHO, HOC – CH = CH – CHO

Đáp án đúng là B

Phân tích:

X, Y đều tác dụng với d2 AgNO3 / NH3 với tỉ lệ nX,Y : nAg = 1 : 4 X, Y

có thể là HCHO hoặc R(CHO)2 nên loại A Từ phản ứng cháy của X, Y có thể xác định đ-ợc X, Y

VD5 : X, Y là 2 đồng đẳng kế tiếp nhau, % oxi trong X, Y lần l-ợt là

53,33%; 43,24% X, Y tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 :1 CTPT của X, Y lần l-ợt là:

VD6: Cho hỗn hợp X gồm hai anđehit X, Y là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết

với H2 d- (Ni,to) thu đ-ợc hỗn hợp hai ancol đơn chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thu đ-ợc 22g CO2 và 12,6g H2O CTPT của hai anđehit là

A C2H3CHO, C3H5CHO B C2H5CHO, C3H7CHO

C C3H5CHO, C4H7CHO D CH3CHO, C2H5CHO

Đáp án đúng là D

Phân tích:

Đối với bài tập này học sinh phải suy luận khi hiđrô hoá hoàn toàn anđehit luôn thu đ-ợc ancol no đơn chức nên đốt cháy thì nancol = nn-ớc - ncacbonic = 0,7 – 0,5 = 0,2 mol  số nguyên tử C trung bình = 0,5 / 0,2 = 2,5  chọn D

VD7: Hợp chất hữu cơ X chúa các nguyên tố C, H, O biết rằng: X tác dụng

với Na giải phóng H2, X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh

Trang 26

lam, X có thể tham gia phản ứng tráng g-ơng Khi đốt cháy 0,1 mol X thu

đ-ợc không quá 7 (l) sản phẩm khí ở 136,5oC, 1 atm CTPT của X là

A CH2O B C2H4O2 C C3H6O3 D CH2O2

Đáp án đúng là D

Phân tích :

X tác dụng với Na, Cu(OH)2 nên X là axit  loại A

Dựa vào dự kiện đốt cháy để loại C và do X có phản ứng tráng g-ơng nên loại B

2.1.2 Bài tập tính hiệu suất, % các chất trong hỗn hợp, khối l-ợng, thể tích, pH, độ điện li…

- L-u ý cho học sinh cách tính hiệu suất theo chất thiếu và cần phải suy luận để tìm ra các đại l-ợng liên quan khi chỉ biết CTPT tổng quát

VD1: A ( Ancol no đơn chức, axit no đơn chức) Chia A thành 2 phần bằng

nhau:

P1: Đem A đốt cháy hoàn toàn thu đ-ợc 2,24(l) CO2(đktc)

P2: Este hoá thu đ-ợc 1 este, đem este đốt cháy hoàn toàn thu đ-ợc m(g)

H2O Tính m?

A 1,8g B 3,6g C 8,1g D 6,3g

Đáp án đúng là A

Phân tích:

Trang 27

Đối với bài tập này học sinh cần phải suy luận để tìm ra CTPT tổng quát là

CnH2nO2 Khi đem A đốt cháy cũng nh- đem este đốt cháy thì l-ợng CO2, H2O sinh ra đều nh- nhau nên l-ợng n-ớc sinh ra là: m = 2,24 /22,4 x 18 = 1,8g

VD2: Đốt cháy hoàn toàn m(g) hỗn hợp gồm: Anđehit fomic, axit axetic, axit lactic Sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào Ca(OH)2 d- đ-ợc 40(g) kết tủa Giá trị m là:

đ-ợc 15,12(g) Ag Hiệu suất phản ứng oxi hoálà:

A 56% B 40% C 65% D 70%

Đáp án đúng là B

Phân tích:

Trang 28

Đối với học sinh trung bình thì sẽ nhầm lẫn ở phản ứng(3) đó là chỉ biết anđehit phản ứng với Ag2O d- trong NH3 theo tỉ lệ 1 :2 nên sẽ tính H =70%, còn nếu học sinh nhầm lẫn naxit = 3 nanđêhit thì sẽ tính H = 65%

VD4: Trung hoà 29,5 g hỗn hợp axit axetic và axit fomic bằng dung dịch

NaOH thu đ-ợc 41,6 g hỗn hợp hai muối Phần trăm khối l-ợng của axit axetic trong hỗn hợp ban đầu là:

VD5: Hỗn hợp X có khối l-ợng 15g gồm axit axetic và anđehit axetic Cho X

tác dụng với l-ợng d- dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 32,4g kết tủa Để trung hoà 1/2 X cần V ml d2 Ba(OH)20,1M Giá trị của V là

VD6: Cho 10,6g X gồm HCOOH và CH3COOH tác dụng hết với CaCO3 thu

đ-ợc 2,24(l)CO2 Mặt khác 10,6(g) X tác dụng với 23g ancol etylic có mặt

H2SO4đ Tính meste tạo thành biết Heste =80 %

A 16,2g B 32,4g C 12,96g D Đáp án khác

Trang 29

Phân tích:

- Nếu học sinh tính H thêo chất d- thì meste = 32,4g  chọn B

- Nếu học sinh tính theo chất hết (H = 100%) m = 16,2g và chọn A

VD7: Đốt cháy hoàn toàn m (g) hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức

mạch hở thu đ-ợc 0,2 mol CO2 Mặt khác hiđro hoá hoàn toàn m (g) X cần 0,1 mol H2 (Ni,to), sau phản ứng thu đ-ợc hỗn hợp hai ancol no, đơn chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai 2 ancol này thì số mol H2O thu đ-ợc là:

Trang 30

2 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol chất X(C, H, O) và cho sản phẩm cháy lần l-ợt

qua bình 1 đựng 100g dd H2SO4 96,48 %, bình 2 đựng dd KOH d- Sau thí nghiệm thấy nồng độ H2SO4 ở bình 1 giảm còn 90%, bình 2 có 55,2g muối.Tìm CTPT của X biết X có 2 nguyên tử oxi

3 Chất X chứa các nguyên tố C, H, O có khối l-ợng phân tử M = 90đvc.Khi

cho a (mol) X tác dụng hết với Na thu đ-ợc số mol H2 đúng bằng a Vậy X là chất nào trong số các chất sau

1) Axit oxalic 2) Axit axetic

3) Axit lactic 4) Glixerol

A 1,4 B 1,3 C 2,4 D 2,3

Đáp án đúng là B

4 Đốt cháy hoàn toàn 16,08g chất X thu đ-ợc 12,72g Na2CO3 và 5,28g CO2 Cho X tác dụng với HCl thu đ-ợc axit cacboxylic 2 lần axit Y Hãy chọn CTPT đúng của axit Y

Trang 31

6 Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit no đơn chức Lấy 0,25 mol X cho phản ứng

với dd AgNO3 / NH3 d- thu đ-ợc 86,4g kết tủa và khối l-ơng dung dịch sau

phản ứng giảm 77,5g Xác định công thức của 2 anđehit

A HCHO, CH3CHO C CH3CHO, C2H5CHO

P1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu đ-ợc 1,08g H2O

P2: Cho tác dụng hết với H2d-(Ni, to) thu đ-ợc hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn

toàn Y thu đ-ợc V(l) CO2 (đktc).Giá trị của V là

A 0,224 B 1,344 C 3,36 D.4,48

Đáp án đúng là B

9 Cho 4,2g anđehit A mạch hở phản ứng dd AgNO3 / NH3 d- Toàn bộ l-ợng

Ag sinh ra tan hết trong HNO3đn nhận d-ợc 3,792(l)NO2 ở 27o C,704 mmHg

Biết dA / N2 <4 CTCT của A là

A CH3CH2CHO C CH2= CH - CH2 - CHO

B CH2 = CH - CHO D CH3CHO

Đáp án đúng là B

10 Hiđrô hoá 0,448(l) propilen (đktc) với hiệu suất 75 %, thu đ-ợc hai 2

ancol A và B Đem oxi hoá hết l-ợng ancol A bởi CuO đốt nóng thu đ-ợc chất

hữu cơ C Cho toàn bộ C phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3 / NH3 thu đ-ợc

1,944g kết tủa Ag Khối l-ợng của ancol B tạo ra sau phản ứng hiđrat hoá là:

A 0,36 g B.0,60 g C 0,12 g D 0,66 g

Đáp án đúng là A

Trang 32

11 Cho 47,84 g ancol etylic tác dụng với hỗn hợp K2Cr2O7/ H2SO4 Sản phẩm hữu cơ tách ngay ra khỏi môi tr-ờng phản ứng bằng ph-ơng pháp ch-ng cất và dẫn vào dung dịch AgNO3/ NH3 d- Sau khi kết thúc phản ứng thu đ-ợc 124,2

g Ag Tính hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol

13 Khối l-ợng axit axetic chứa trong dấm ăn thu đ-ợc khi lên men 100 lít

r-ợu etylic 80 thành giấm ăn là bao nhiêu gam Biết dr-ợu etylic = 0,8g/ ml và hiệu suất lên men H = 80 %

A 834,78 g B 667,83 g C 677,83 g D 843,78 g

Đáp án đúng là B

14 Cho biết hằng số cân bằng (KC) của phản ứng este hoá giữa axit axetic và ancol etylic là 4 Nếu cho 1 mol CH3COOH tác dụng với 1,6 mol ancol etylic thì hệ đạt đến trạng thái cân bằng thì hiệu suất phản ứng là bao nhiêu:

A 66,67 % B 80 % C 82,5 % D 85 %

Đáp án đúng là B

15 Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y thu đ-ợc 2a mol CO2 Mặt khác

để trung hoà a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH CTCT thu gọn của Y là:

A HOOC - CH2 - CH2 - COOH B C2H5COOH

C CH3COOH D HOOC - COOH

Đáp án đúng là D

Trang 33

16 Cho 15 g focmon chứa HCHO có nồng độ 37,5 % và HCOOH có nồng độ

2,3 %, tác dụng với l-ợng d- AgNO3/ NH3 thấy có m g kết tủa Ag xuất hiện Giá trị của m là:

A 82,62 g B 81 C 42,12 g D 1,62 g

Đáp án đúng là đáp án A

17 Chất X chứa các nguyên tố C, H, O trong đó H chiếm 2,439 % về khối

l-ợng Biết 1 mol X phản ứng vứa hết với 2 mol Ag2O/ NH3 CTCT của X là:

A CH3CHO B CH C – CHO C HCHO D HOC – C C – CHO

Đáp án đúng là D

18 Y là 1 anđehit không no mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol Y cần

dùng vừa hết 2,8 lít khí O2 (đktc) Mặt khác Y cộng hợp H2 thì cần thể tích H2gấp 2 lần thể tích Y đã phản ứng của cùng điều kiện t0, p CTPT của Y là:

A C4H6O B C3H4O C C4H4O D C5H8O

Đáp án đúng là A

19 Một hỗn hợp X gồm 2 ankanal đồng đẳng kế tiếp khi bị hiđrô hoá hoàn

toàn cho ra hỗn hợp 2 ancol có khối l-ợng lớn hơn khối l-ợng của X là 1 g X

đốt cháy cho ra 30,8 g CO2 Xác định CTCT và số mol của các chất trong X

A 9 g HCHO; 4,4 g CH3CHO B 18 g HCHO; 8,8 g CH3CHO

C 4,5 g HCHO; 4,4 g CH3CHO D 9 g HCHO; 8,8 g CH3CHO

Đáp án đúng là D

20 Cho 30 g hỗn hợp gồm 2 chất hữu cơ A và B mạch hở chỉ có chứa nhóm

chức – OH, – COOH trong đó A có chứa 2 nhóm chức khác nhau và B chỉ chứa 1 nhóm chức tác dụng hết với Na giải phóng ra 6,72 lít H2 (đktc) Mặt khác nếu trung hoà 30 g hỗn hợp trên cần 0,8 lít d2 NaOH 0,5 M Khi đốt cháy

A cũng nh- B đều cho số mol CO2 bằng số mol n-ớc Biết gốc hiđrocacbon trong A lớn hơn trong B CTCT của A và B là:

A HOOC - CH2 - COOH, CH3 - COOH

B HO - CH2 - CH2 - COOH, CH3 - COOH và CH3 - CH(OH) - COOH, CH3 - COOH

Trang 34

C CH3 - CH(OH) - COOH, CH3 - COOH

22 Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B chứa C, H, O là đồng phân của nhau

Biết 14,5g hơi X chiếm thể tích đúng bằng thể tích của 8g O2 đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Nếu cho 14,5g X tác dụng với dd AgNO3 / NH3 thì thu

đ-ợc 10,8g kết tủa Ag Xác định % khối l-ợng của mỗi chất trong X

A 85% và 15% B 20% và 80%

C 75% và 25% D 50% và 50%

Đáp án đúng là B

23 Hỗn hợp X gồm 2 muối natri của 2 axit hữu cơ đơn chức Đem X đun với

NaOH khan, d- có mặt CaO đ-ợc hỗn hợp khí Y gồm 2 chất Cho Y qua Ni,

đun nóng đến phản ứng hoàn toàn cuối cùng thu đ-ợc một chất duy chất chứa 80% C và 20% H về khối l-ợng Công thức phân tử 2 chất trong X là

A C2H3O2Na và C2HO2Na B C3H3O2Na và C3H3O2Na

B C4H5O2Na và CHO2Na D C3H3O2Na và CHO2Na

Đáp án đúng là D

24 Trộn 300 ml dd CH3COOH 1M và 50 ml C2H5OH 46o (D = 0,8 g / ml) có cho thêm một ít H2SO4đ vào một bình cầu và đun nóng bình một thời gian, sau

đó ch-ng cất thu đ-ợc 19,8g este Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

A 65% B 75% C 85% D 90%

Đáp án đúng là B

Trang 35

25 X,Y là hai chất hữu cơ chứa C, H, O trong phân tử mỗi chất đều chứa

53,33% oxi về khối l-ợng Biết MY = 1,5 MX Đốt cháy hết 0,02 mol hỗn hợp

X, Y cần 0,05 mol O2.CTPT của X,

A CH2O và C2H4O B CH4O và C2H4O2

C C2H4O2 và C3H6O3 D C3H4O2 và C4H6O2

Đáp án đúng là C

26 X là một hợp chất hữu cơ mạch thẳng chỉ chứa một loại nhóm chức, chứa

44,44% oxi về khối l-ợng Cho 0,4 mol X tác dụng với l-ợng d- dd AgNO3/ NH3thu đ-ợc 172,8g Ag X là:

A Anđehit fomic B Anđehit oxalic C Propanđial D Buta -1,4- đial

Đáp án đúng là C

27 Trộn 50g dd axit no đơn chức 23% A với 50g dd B 30% kế tiếp với A thu

đ-ợc dd X Trung hoà X cần 0,25 (l) dd NaOH 2 M A và B là:

A HCOOH, CH3COOH B CH3COOH, CH3CH2COOH

C CH3CH2COOH, CH3CH2CH2COOH D Đáp án khác

Đáp án đúng là A

28 Công thức đơn giản nhất của một anđehit ch-a no, mạch hở X là C2HO (Trong gốc hiđrocacbon chứa một liên kết ba) Cho 0,2 mol X phản ứng với l-ợng d- Ag2O / NH3 đ-ợc bao nhiêu g kết tủa ?

A 86,4g B 43,2g C 64,8g D 108g

Đáp án đúng là A

29 Oxi hoá 9,2g ancol etylic bằng CuO nung nóng thu đ-ợc hỗn hợp chất hữu

cơ X gồm CH3CHO, CH3COOH, n-ớc và r-ợu d- Hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với Na thu đ-ợc 3,36(l)H2(đktc) Thành phần % khối l-ợng ancol bị oxi hoá thành axit:

A 25% B 50% C 75% D 45%

Đáp án đúng là B

Trang 36

30 Khối l-ợng riêng của n-ớc là 1g / ml và ancol nguyên chất là 0,8 g/ ml

Tính nồng độ % của axit axetic chứa trong dấm ăn thu đ-ợc khi lên men 1 (l) ancol 9,2o Giả sử hiệu suất lên men đạt 100%

A 12,2% B 9,3% C 9,8% D 9,6%

Đáp án đúng là D

32 Tính số mol CH3COOH thêm vào 1 (l) dd CH3COOH 0,1M K = 1,58

.10-5 để độ điện ly giảm 1 / 2 pH của dd đó là:

33 Đốt cháy hoàn toàn 4,3g anđehit X sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào

dd Ca(OH)2 d- kết thúc phản ứng thu đ-ợc 20g kết tủa, khối l-ợng dd còn lại giảm 8,5g so với dd tr-ớc phản ứng Biết MX < 100 đvc Mặt khác khi cho 4,3g X tác dụng với l-ợng d- Cu(OH)2 đun nóng thì thu đ-ợc m (g) kết tủa đỏ

gạch Giá trị của m là:

A 14,4g B 7,2g C 28,8g D 19,2g

Đáp án đúng là A

34 Cho 13,05g một anđehit no đơn chức X phản ứng hoàn toàn với dd

AgNO3/NH3 thu đ-ợc 48,6g Ag Cho 17,4g X phản ứng với H2 có Ni, nung nóng Tên X và thể tích H2 (đktc) tối đa đã phản ứng

A Metanal; 5,6 (l) B Anđehit acrylic; 11,2 (l)

C Propanal; 6,72 (l) D Etanal; 6,72 (l)

đáp án đúng là C

35 Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH l-ợng este thu đ-ợc là 2/3 mol Để đạt đ-ợc hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng một nhiệt độ)

Trang 37

a) Bài tập về quy luật biến thiên nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ sôi của 1 chất là nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi của chất bằng

áp suất khí quyển trên bề mặt chất lỏng Từ đó nhiệt độ sôi phụ thuộc vào các yếu tố:

- áp suất khí quyển trên bề mặt chất lỏng: P thấp thì nhiệt độ sôi càng thấp

- Liên kết hiđro giữa các phân tử càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao

- Khối l-ợng phân tử của các chất càng lớn thì càng khó bay hơi nên nhiệt độ sôi cao

- Một số yếu tố khác nh-: Lực hút Vanderwalls, sự phân cực của phân tử (mô men l-ỡng cực), diện tích bề mặt của phân tử

VD1: Hãy giải thích sự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất sau:

(CH3)3C - COOH < (CH3)2CH - CH2 - COOH < CH3 - CH2 - CH2 - CH2 - COOH

A Do khối l-ợng phân tử

B Do tăng diện tích bề mặt phân tử

C Do độ bền liên kết hiđro giữa các phân tử tăng dần

Trang 38

bề mặt phân tử, diện tích càng lớn thì nhiệt dộ sôi càng cao

VD2: Nhiệt độ sôi tăng theo dãy : C3H7Cl (1), C2H5CHO (2), CH3COCH3 (3),

CH3CH2CH2COOH (4)

A 1<2<3<4 B 1<3<2<4 C 2<3<4<1 D 3<1<4<2

Đáp án đúng là A

Phân tích:

(2), (3) là đồng phân của nhau mà xeton phân cực hơn nên xeton có nhiệt

độ sôi cao hơn; (4) có liên kết hiđrô liên phân tử nên nhiệt độ sô cao nhất

VD3: So sánh tosôi, t0nc của các chất sau:

Đối với bài tập này học sinh cần phải hiểu do đồng phân cis có cis >

trans (Mômen l-ỡng cực) nên tos của đồng phân cis lớn hơn đồng phân trans Còn phân tử trans có cấu trúc mang tinh thể chặt khít hơn cis nên to

nc của trans lớn hơn cis

Trang 39

Để xác định độ tan và quy luật biến thiên độ tan ta cần cho học sinh xác

định các yếu tố ảnh h-ởng đến độ tan của 1 chất và trong 1 nhóm chất cụ thể thì yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến sự biến thiên độ tan

Ngoài ra để giải bài tập này học sinh cũng cần phải biết đ-ợc điều kiện

để 1 chất A tan trong dung môi B là gì ? Tại sao 1 chất có thể tan trong dung môi này mà không thể tan trong dung môi khác

Để giải quyết đ-ợc vấn đề này học sinh cần nắm 1 số kiến thức sau:

- Chất A tan đ-ợc trong dung môi B khi chất A có liên kết yếu với B ( liên kết hiđro) hoặc chất tan và dung môi có cùng bản chất

- Độ tan của các chất không có liên kết hiđro giảm dần theo chiều tăng phân tử khối M

VD3: Câu nào sau đây không đúng về anđehit:

A Các anđehit ở điều kiện th-ờng đều là chất lỏng

B Độ tan của các anđehit giảm theo chiều tăng M của cùng 1 dãy đồng

tử nhỏ nhất của hợp chất có chứa nhóm chức nên ở điều kiện th-ờng nó ở thể khí  A sai

VD4: Chất nào sau đây tan trong n-ớc nhiều nhất:

A CH3 – CO – CH3 B CH3 – COOH

C CH3 – CH2 – OH D CH3 – CHO

Đáp án đúng là B

Trang 40

1 HO – (CH2)4 - OH 3 HOOC – (CH2)2 – COOH

2 HO - (CH)3 - CHO 4 HOC – (CH)2 – CHO

Kh¶ n¨ng hoµ tan trong n-íc gi¶m theo d·y:

Ngày đăng: 02/12/2021, 23:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Ngọc An – Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học 12. NXB Giáo dôc Khác
2. Ngô Ngọc An - Bộ đề thi trắc nghiệm hoá học. NXB Đại học s- phạm Khác
3. Hoàng Chúng – Ph-ơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục. Tạp chí giáo dục số 5 (1982) Khác
4. Nguyễn Khắc Nghĩa - áp dụng toán học thống kê để xử lý số liệu thực nghiệm – 1997 Khác
5. Cao Cự Giác – Các dạng đề thi trắc nghiệm hoá học 2006 – 2007. NXB Giáo dục Khác
6. Cao Cự Giác – Tuyển tập các bài giảng hoá hữu cơ tập 2 Khác
7. Cao Cự Giác – H-ớng dẫn giải nhanh bài tập hoá học tập 2. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
8. Cao Cự Giác – Bài tập hoá học ở tr-ờng phổ thông (Giáo trình dùng cho sinh viên nghành s- phạm hoá) Đại học Vinh. 2000 Khác
9. Cao Cự Giác – Bài tập lý thuyết và thực nghiệm hoá học (tập 2 – Hoá hữu cơ). NXB Giáo dục Khác
10. Đào Hữu Vinh - Ph-ơng pháp trả lời đề thi trắc nghiệm môn hoá học. NXB HN Khác
11. Nguyễn Thanh Khuyến – Ph-ơng pháp giải các dạng bài tập trắc nghiệm hoá học. NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
12. Lê Xuân Trọng (Chủ biên), Nguyễn Hữu Đĩnh (Chủ biên), Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền - Tài liệu giáo khoa thí điểm hoá học nâng cao lớp 11. NXB Giáo dục Khác
13. Nguyễn Ngọc Quang – Lý luận dạy học hoá học tập 1,2. NXB GD – 1994 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân phối tần suất số học sinh của bài kiểm tra lần 1 - Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương anđehit   xeton   axit lớp 11 nâng cao
Bảng 1 Phân phối tần suất số học sinh của bài kiểm tra lần 1 (Trang 73)
Bảng 2: Các tham số thống kê của bài kiểm tra - Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương anđehit   xeton   axit lớp 11 nâng cao
Bảng 2 Các tham số thống kê của bài kiểm tra (Trang 73)
Bảng 5: Thống kê tỉ lệ xếp loại điểm của học sinh. - Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương anđehit   xeton   axit lớp 11 nâng cao
Bảng 5 Thống kê tỉ lệ xếp loại điểm của học sinh (Trang 74)
Bảng 4: Thống kê % số học sinh đạt điểm Xi trở xuống. - Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương anđehit   xeton   axit lớp 11 nâng cao
Bảng 4 Thống kê % số học sinh đạt điểm Xi trở xuống (Trang 74)
Để có hình ảnh trực quan về tình hình phân bố số liệu chúng tôi biểu diễn bảng phân bố số liệu bằng đồ thị sau:   - Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn chương anđehit   xeton   axit lớp 11 nâng cao
c ó hình ảnh trực quan về tình hình phân bố số liệu chúng tôi biểu diễn bảng phân bố số liệu bằng đồ thị sau: (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w