Khoá luận tập trung nghiên cứu về các tập -đóng nửa-suy rộng, qua đó mở rộng những khái niệm thông th-ờng trong không gian tôpô cho lớp mới gồm các tập đó.. Phần này giới thiệu một số k
Trang 1Tr-êng §¹i häc Vinh
Trang 2Tr-êng §¹i häc Vinh
Sinh viªn thùc hiÖn
Lª ThÞ NguyÖt
Líp: 44E2 - To¸n
Vinh - 2008
Trang 3
Mục lục
Trang Lời mở đầu 1
Đ1 Các kiến thức chuẩn bị 3
Đ2 Tập *-nửa mở 7
Đ3 Tập *-đóng nửa-suy rộng 12
Đ4 Tích các tập *-đóng nửa-suy rộng 22
Kết luận 24
Tài liệu tham khảo 25
Trang 4
T-ơng tự nh- h-ớng đi của N Levine các nhà toán học G.B Gavalagi đã dựa ttên cơ sở các ánh xạ và trên các lớp tập mới trên các tác giả đã đ-a ra các khái niệm sg-liên tục, sg-mở, và đã có những kết quả dựa trên khái niệm toán tử bao
đóng C* về ánh xạ trong tôpô đại c-ơng cùng những tài liệu tham khảo khác D-ới
sự hương dẫn của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Ân chúng tôi đã lựa chọn đề t¯i “Về các tập N Levine -đóng nửa-suy rộng trong không gian tôpô”
Khoá luận tập trung nghiên cứu về các tập -đóng nửa-suy rộng, qua đó mở rộng những khái niệm thông th-ờng trong không gian tôpô cho lớp mới gồm các tập đó Với mục đích nh- thế khoá luận đ-ợc trình bầy theo bố cục sau
Tập -đóng nửa-suy rộng
Đ1 Các kiến thức chuẩn bị Phần này nhằm giới thiệu lại một cách có hệ
thống một số khái niệm và tính chất cơ bản của tôpô đại c-ơng làm cơ sở cho phần trình bày sau
Đ2 Tập -nửa mở Phần này giới thiệu một số kiến thức về tập -nửa mở, tập
-đóng nửa để làm cơ sở cho việc trình bày các kiến thức về tập tập -đóng nửa-suy rộng ở Đ2
Đ3 Tập -đóng nửa-suy rộng Phần này giới thiệu khái niệm và tính chất
của tập -đóng nửa-suy rộng (-sg-đóng), xét mối liên hệ giữa tập đóng và tập sg-đóng trong một số điều kiện nhất định Sau đó xét ảnh và nghịch ảnh của các tập
-đó qua các ánh xạ mới định nghĩa
Trang 5Đ4 Tích các tập -đóng nửa-suy rộng Phần này xét các tập tập -sg-đóng trong không gian tích và sự mở rộng của không gian compact theo h-ớng trên
Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Ân ng-ời thầy trực tiếp h-ớng dẫn tôi hoàn thành khoá luận này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Toán Tr-ờng Đại Học Vinh đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, làm việc tại tr-ờng
Mặc dù rất cố gắng nh-ng do điều kiện thời gian và những hạn chế về năng lực nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tác giả rất mong nhận
đ-ợc những ý kiến đóng góp của quý thầy cô cùng các bạn
Vinh, tháng 04 năm 2008
Tác giả
Trang 6
các tập - đóng nửa - suy rộng
Đ1 Các kiến thức chuẩn bị
1.1 Định nghĩa Không gian tôpô là một cặp (X, ﺡ) trong đó X là một tập
hợp và là môt họ những tập con của X thoả mãn các điều kiện sau
i) ﺡ, X ﺡ;
ii) Nếu X1 ﺡ và X2 ﺡ thì X1 X2 ﺡ;
iii) Nếu XiiI là một họ những tập hợp con của X và Xi ﺡ với mọi i I thì
Xi ﺡ;
Tập hợp X gọi là không gian, họ ﺡ gọi là một tôpô trên tập hợp X Mỗi phần
tử của ﺡ gọi là một tập mở trong không gian X, phần bù của một tập mở gọi là tập
đóng
1.2 Nhận xét Từ định nghĩa trên ta có các nhận xét sau
(i) Tập hợp rỗng là toàn bộ không gian là các tập mở;
(ii) Giao của một số hữu han các tập mở là tập mở;
(iii) Hợp của một họ tuỳ ý các tập mở là tập mở
1.3 Định nghĩa Cho không gian tôpô X và một điểm x X Khi đó
(i) Tập U đ-ợc gọi là lân cận của điểm x nếu U chứa x
(ii) Họ B(x) những lân cận của điểm x gọi là một cơ sở taị điểm x nếu với mỗi lân cận V của x, tồn tại tập U B(x) sao cho U V
1.4 Định nghĩa Giả sử X là không gian tôpô và tập A X Giao của họ tất
cả các tập đóng chứa A gọi là bao đóng của tập hợp Avà ký hiệu là cl(A) hay A
1.5 Nhận xét Từ định nghĩa ta có các nhận xét sau
(i) cl(A) là tập đóng nhỏ nhất chứa A;
(ii) Tập A X là đóng khi và chỉ khi cl(A) = A;
(iii) Nếu A, B là các tập con của X và A X thì cl(A) cl(B)
i I
Trang 71.6 Đinh nghĩa Cho không gian tôpô (X, ﺡ) Tập con A đ-ợc gọi là tập đếm
1.7 Nhận xét Mỗi tập đóng là tập g-đóng
1.8 Định lý Giả sử X là không gian tôpô Khi đó với mỗi x X hoặc x là
là X Vì thế bao đóng của c x đ-ợc chứa trong X Vậy c x là g-đóng
1.9 Định lý Hợp của hai tập g-đóng là tập g-đóng
Chứng minh Giả sử A, B là hai tập g-đóng trong X Với bất kỳ tập mở O
trong X mà A B O, ta cần chứng minh cl(A B) O Thật vậy, từ giả thiết do
A, B là g-đóng nên cl(A) O, cl(B) O suy ra cl(A) cl(B) O, mà
(c) cl(A) \ A không chứa tập con đóng khác rỗng nào
cl(x) A = Khi đó A X \ cl(A) là tập đóng nên X \ cl(x) là tập mở Do
A là tập g-đóng nên cl(A) X \ cl(x) Suy cl(x) A = Do đó cl(x) =
Điều này mâu thuẫn với x cl(A)
Vậy với mỗi x cl(A), cl(x) A
(b) (c) Giả sử với mỗi x cl(A), cl(x) A Ta cần chứng minh cl(A) \ A không chứa tập đóng khác rỗng nào
Trang 8Thật vậy, giả sử F cl(A) \ A với F là tập đóng khác rỗng Khi đó tồn tại một
điểm x F cl(A) \ A Từ đó ta có cl(x) F cl(A) \ A Suy ra
cl(x) A F A (cl(A) \ A) A =
Điều mâu thuẩn này chứng tỏ rằng cl(A) \ A không chứa tập đóng khác rỗng
nào cả
(c) (a) Giả sử cl(A) \ A không chứa tập con đóng khác rỗng nào và O là
tập mở trong X sao cho A O Khi đó cl(A) (X \ O) là tập đóng và cl(A) (X \ O) cl(A)\A Nhờ (c) ta suy ra cl(A) (X \ O) = Do đó cl(A) O
Vậy A là tập g-đóng
1.11 Hệ quả Tập con A của không gian tôpô X là tập g-đóng nếu và chỉ nếu
A = F \ N trong đó F là tập đóng và N không chứa tập đóng khác rỗng nào
Chứng minh Giả sử A là tập g-đóng trong không gian tôpô X Khi đó theo
Định lý 1.10 (c) thì cl(A) \ A không chứa tập đóng khác rỗng nào Đặt F = cl(A),
N = cl(A) \ A Ta có A = F \ N, F là tập đóng và N không chứa tập đóng khác rỗng
nào cả
Ng-ợc lại, nếu A = F \ N trong đó F là tập đóng, N không chứa tập đóng khác
rỗng nào và O là tập mở trong X sao cho A O Khi đó ta có
(F \ N) (X \ O) = Suy ra F (X \ N) (X \ O) = Từ đó ta có
F (X \ O) N
Vì (X \ O) F là tập đóng và N không chứa tập đóng khác rỗng nào nên ta
suy ra (X \ O) F = Vì thế cl(A) F O
Vậy A là tập g-đóng
1.12 Định nghĩa Cho không gian tôpô (X, ﺡ) Ký hiệu D = A: A X và A
1.13 Bổ đề Nếu E X thì E C*(E) cl(E)
Trang 9Chứng minh Vì mỗi tập đóng là tập g-đóng, nên C*(E) cl(E) Hiển nhiên
ta có E C*(E) Vì vậy E C*(E) cl(E)
1.14 Chú ý Cả hai bao hàm thức trong bổ đề tr-ớc có thể là thực sự Thật
vậy xét X =a, b, c Với tôpô ﺡ= , a, a, b, X thì C*(a) = a,c, vì chỉ
có hai tập g-đóng chứa nó là a, c và X Trong khi cl(a) = X có nghĩa là
a (A) cl(a), tức là C*(a) là tập con thực sự của cl(a)
1.15 Định lý Giả sử X là không gian tôpô C* là toán tử bao đóng
Kuratowski trong X
(ii) Từ Bổ đề 1.13 ta suy ra nếu E X thì E C*(E)
(iii) Giả sử A D mà E F A Khi đó
và A1 A2 là tập g-đóng Điều này mâu thuẫn với x C*(E F)
Vậy C*(E) C*(F) = C*(E F)
(iv) Nếu E A D thì C*(E) A và C*(C*(E)) A, nhờ định nghĩa C* ta
suy ra C*(C*(E)) A: E A D = C*(E) Vì hiển nhiên ta có C*(E) C*(C*(E)) nên ta có C*(C*(E)) = C*(E)
Vậy C* là toán tử Kuratowski
1.16 Định nghĩa Tập con A của không gian tôpô (X, ﺡ) đ-ợc gọi là tập nửa
Trang 10Đ2 Tập -nửa mở 2.1 Định nghĩa Tập con A của không gian tôpô (X, ﺡ) đ-ợc gọi là -nửa
Tập tất cả cá tập -nửa mở đ-ợc ký hiệu là -SO(X)
2.2 Mệnh đề Một tập -nửa mở là tập -nửa mở
Chứnh minh Giả sử A là tập -nửa mở khi đó tồn tại tập mở O sao cho
O A C*(O) cl(O) Suy ra A là tập nửa mở
1.3 Ví dụ Tập nửa mở nh-ng không phải là tập -nửa mở
Cho X = a, b, c, ﺡ = , X, a, a, b, b Ta thấy cla = a, c
Mặt khác a a, c cl(a) = a, c Suy ra a, c là nửa mở
Nh-ng a, c không phải là tập -nửa mở vì các tập g-đóng có chứa a là
a, b, a, c và X suy ra C*(a) = a Do
aa, c C*(a) = a Ta có điều phải chứng minh
2.4 Mệnh đề Giả sử (X, ﺡ) là một không gian tôpô và A, B X Khi đó
Chứng minh (i) Giả sử A là tập mở bất kỳ trong X Khi đó ta luôn có
Trang 11(iv) Giả sử Ai , iI là các tập -nửa mở Ta cần chứng minh rằng Ai là tập
- nửa mở Thật vậy, do Ai là tập - nửa mở, với mỗi iI, nên tồn tại tập mở Uisao cho Ui Ai C*(Ui) Suy ra
Ui Ai C*(Ui) C*( Ui ) Vậy Ui là tập -nửa mở
(v) Cho X = a, b, c, ﺡ = , a, c, a, c, X Khi đó (X, ﺡ) là một không gian tôpô
Ta có hai tập g-đóng chứa a là a, b và X nên
C*(a) = a, b X = a, b Suy ra
aa, b C*(a) = a, b Vậy a, b là tập -nửa mở
T-ơng tự, hai tập g-đóng chứa c là b, c và X nên
C*(c) = b, c X = b, c Suy ra
cb, c C*(c) = b, c Vậy b, c là tập -nửa mở
Nh-ng a, b b, c = b không phải là tập -nửa mở
2.5 Định nghĩa Cho (X, ﺡ) là không gian tôpô Tập con A X đ-ợc gọi là
Tập tất cả các tập -nửa đóng trong X đ-ợc ký hiệu là -SC(X)
Giao của tất cả các tập -nửa đóng chứa A đ-ợc gọi là - nửa bao đóng của
2.6 Định lý Giả sử A là một tập con của không gian tôpô (X, ﺡ) và x X
Chứng minh. Đặt F1 = y X UA , với mọi tập -nửa mở U chứa y
Để chứng minh định lý ta chứng minh rằng F1 = -sclA
Trang 12Điều kiện đủ Lấy bất kì x -sclA, nếu x F1 thì tồn tại tập -nửa mở V chứa x sao cho V A = Vì X \ V là tập - nửa đóng chứa A, nên -sclA X \ V
Do x X \ V nên x -sclA Điều này mâu thuẫn với cách lấy x Suy ra x F1 hay
-sclA F1
Điều kiện cần Giả sử F là tập -nửa đóng bất kỳ trong X sao cho F X và
A F Khi đó, (X \ F) A = Lấy bất kỳ x X mà x F, khi đó X \ F là tập
-nửa mở chứa x Mà (X \ F) A = nên x F1 Do đó F1 F, với mọi F là tập
- đóng chứa A Suy ra F1 -sclA
Vậy F1 = -sclA
2.7 Mệnh đề Nếu tập con A của không gian tôpô (X, ﺡ) là -nửa đóng thì
là tập - nửa mở Theo Định nghĩa 2.1, tồn tại tập mở U trong X sao cho
U X \ A C*(U) cl(U)
Do đó X \ C*(U) A X \ U Vì C*(U) cl(U) suy ra
X\ cl(U) = int(X \ U) X \ C*(U) nên int(X\ U) X \ C*(U) A X \ U
Do đó ta có int(X \ U) A X \ U Đặt F = X \ U thì F là tập đóng Vậy intF A F
2.8 Mệnh đề Giả sử (X, ﺡ) là không gian tôpô Khi đó - sclA là tập - nửa
đóng bé nhất chứa A
Chứng minh. Từ Định nhĩa 2.5 ta chỉ cần chứng minh -sclA là tập -nửa
đóng Thật vậy ta có
-sclA = F, F là -nửa đóng chứa A nên
X \ -sclA = X \ F, F là -nửa đóng chứa A
= X \ F, F là -nửa đóng chứa A là tập -nửa mở Vì thế ta suy ra X \ -sclA là tập -nửa mở
Vậy -sclA là tập -nửa đóng
Trang 132.9 Mệnh đề Giả sử (X, ﺡ) là một không gian tôpô Khi đó
-nửa đóng bé nhất chứa A nên -sclA -sclB
(iv) Điều kiện cần Giả sử A là tập -nửa đóng Để chứng minh A = -sclA
ta chứng minh rằng A -sclA và -sclA A
A -sclA là hiển nhiên
-sclA A Vì A là tập -nửa đóng và chứa A , -sclA là tập -nửa đóng
bé nhất chứa A trong X nên -sclA A
2.11 Mệnh đề Cho (X, ﺡ) là không gian tôpô và A, B X Khi đó
Trang 14Chứng minh Từ Định nghĩa 2.10 và Mệnh đề 2.4(iv) ta có (i )
(ii) Vì A B, suy ra -sintA B mặt khác -sintB là tập -nửa mở lớn nhất
đ-ợc chứa trong B nên ta có -sintA -sintB
(iii) Ta có -sclA = {F, F là tập -nửa đóng chứa A}, suy ra
X \ - sclA = X \ F, F là tập -nửa đóng chứa A
= X \ F, F là tập -nửa đóng chứa A
Vì F là tập -nửa đóng chứa A nên X \ F là tập -nửa mở đ-ợc chứa trong
X \ A Vậy X \ F, F là tập -nửa đóng chứa A
Vậy X \ -sclA = -scl(X \ A)
2.12 Mệnh đề Giả sử A là tập con của không gian tôpô (X, ﺡ) Khi đó A là
Chứng minh Điều kiện cần Giả sử A là tập nửa mở trong không gian tôpô
(X, ﺡ) Ta có -sintA -scl(-sintA) Vì -sintA = A nên
A -scl(-sintA)
Điều kiện đủ Giả sử A là tập con của không gian tôpô (X, ﺡ) và
A - scl(-sintA) Vì -sintA là tập - nửa mở nên tồn tại tập mở U sao cho
U - sintA C*(U) Do C* là toán tử Kuratowski nên ta có
C*(-SintA) C*(C*U)) = C*(U) suy ra
U -sintA A C*(-sintA) C*(U)
Vậy A là tập - nửa mở
Trang 15
Đ3 Các tập - đóng nửa suy rộng
3.1 Định nghĩa Tập A đ-ợc gọi là tập - đóng nửa suy rộng và đ-ợc viết là
mà A U
Tập tất cả các tập - sg - đóng trong X ký hiệu là -SGC(X)
3.2 Mệnh đề Giả sử A là tập con của không gian tôpô (X, ﺡ) Khi đó
(i) Nếu A là tập - nửa đóng thì A là tập -sg- đóng Điều ng-ợc lại không
đúng
U -SO (X, ﺡ) mà A U ta có -sclA = A U Vậy A là tập -sg-đóng
Điều ng-ợc lại không đúng vì nếu lấy X = a, b, c, ﺡ = , a, a, b, X
Khi đó ta có C*(a,c) = X Suy ra a, c không là tập -nửa đóng Vì các tập
- nửa mở -SO (X, ﺡ) = , X, a,b Do đó các tập -nửa đóng
-SC (X, ﺡ) = , c, X
Do đó ta có tập
- SGC (X, ﺡ) = , c, a, c, b, c Vậy ta có a, c là tập -sg-đóng nh-ng không phải là tập -nửa đóng
(ii) Giả sử x không là tập - nửa đóng suy ra tập X \ x không là tập
- nửa mở Do đó chỉ có X là tập -nửa mở duy nhất chứa X \ x Vì vậy
- scl (X \ x) X nên X \ {x} là tập -sg- đóng Vậy tập x là -nửa đóng
hoặc tập X \ x là tập -sg-đóng
3.3 Định nghĩa Giả sử (X, ﺡ) là không gian tôpô A X, A đ-ợc gọi là tập
sao cho A U ta có -sclA U
Tập tất cả các tập -gs-đóng trong X đ-ợc kí hiệu là -GSC(X, ﺡ)
Trang 163.4 Mệnh đề Giả sử A là tập con của không gian tôpô (X, ﺡ) Khi đó nếu A
3.5 Định nghĩa Tập A của không gian tôpô (X, ﺡ) đ-ợc gọi là - mở nửa -
Tập tất cả các tập -sg-mở của X và đ-ợc ký hiệu là -SGO(X)
3.6 Bổ đề Giả sử A là tập con của không gian tôpô (X, ﺡ) Khi đó A là tập
Chứng minh Điều kiện cần Giả sử A là tập -sg-đóng trong không gian
tôpô (X, ﺡ) Giả sử tồn tại x -sclA mà
-scl (x) A = Khi đó A X \ - scl (x) Vì - scl(x) là tập - nửa đóng nên
X \ scl(x) là tập -nửa mở Lại vì A là tập -sg-đóng từ điều này suy ra
-sclA X \ -scl(x)
Do đó ta có -sclA -scl(x) = Vì thế x -sclA Điều này mâu thuẫn
Vậy -scl(x) A ≠ với mỗi x -sclA
Điều kiện đủ Giả sử U là tập -nửa mở bất kì chứa A Lấy bất kỳ x -sclA
từ giả thiết điều kiện đủ ta suy ra -scl(x) A ≠ Do đó tồn tại z -scl(x)
và z A Vì A U nên U là tập -nửa mở chứa z Nhờ Định lý 2.6 ta có
U x ≠ Suy ra xU Do đó -sclA U
Vậy A là tập -sg-đóng
Trang 173.7 Định lý Giả sử A là tập con của không gian tôpô (X, ﺡ) Khi đó nếu A là
Chứng minh Giả sử A là tập con -sg-đóng của X Khi đó với mỗi
x -sclA nhờ Bổ đề 3.6 ta có -scl(x) A Giả sử tồn tại tập -nửa đóng F
sao cho F và F -scl(A) \ A Lấy x F, suy ra x - sclA vì F là tập -nửa
3.8 Mệnh đề Giả sử A là tập con của không gian tôpô (X, ﺡ) khi đó A là
cho F A Vì A là tập -sg-mở và F -SC(X, ﺡ), suy ra X \ A là tập -sg-đóng
và X \ F là tập -nửa mở và X \ A X \ F Từ Định nghĩa 3.1 ta có -scl(X \ A) X \ F
Từ X \ -sclA = -sint(X \ A) kéo theo F X \ -scl(X \ A) = -sintA
Điều kiện đủ Để chứng minh A là tập -sg-mở ta sẽ chứng minh X \ A là tập
-sg-đóng Giả sử U là tập - nửa mở bất kỳ trong (X, ﺡ) sao cho X \ A U Khi
đó X \ A là tập -nửa đóng và X \ U A Nhờ giả thiết điều kiện đủ ta có
X \ U -sintA Suy ra
X \ -sint A = -scl(X \ A) U
Do đó X \ A là tập -sg-đóng Suy ra A là tập -sg-mở Điều phải chứng
minh
3.9 Hệ quả Giả sử A là một tập con của không gian tôpô (X, ﺡ) Khi đó A là