Sinh hoạt tập thể, là một hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, có mục đích, có ch-ơng trình và nội dung nhất định, do Đội tổ chức d-ới sự điều hành, h-ớng dẫn của GV.. Trên cơ sở đó xây
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường đại học vinh
Đinh Thị Thu Huyền
Tổ chức rò chơi rong giờ sinh hoạt tập hể
cho học sinh Tiểu học
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
VINH - 2007
Trang 2Mục lục
Trang
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Ph-ơng pháp nghiên cứu 3
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
9 Cấu trúc luận văn 4
Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể 6
1.1 Lịch sử vấn đề 5
1.2 Trò chơi 7
1.3 Sinh hoạt tập thể 20
1.4 Một số đặc điểm tâm sinh lý của HSTH 28
1.5 Thực trạng của việc tổ chức giờ SHTT ở tr-ờng Tiểu học 31
1.6 Kết luận ch-ơng 1 41
Ch-ơng 2 Quy trình tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT 43
2.1 Các nguyên tắc xây dựng quy trình 43
2.2 Quy trình tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT 45
2.3 Thiết kế một số trò chơi trong giờ SHTT theo quy trình đã xây dựng 50
2.4 Kết luận ch-ơng 2 70
Ch-ơng 3 Thực nghiệm s- phạm 71
3.1 Khái quát chung về thực nghiệm s- phạm 71
3.2 Tổ chức thực nghiệm 72
3.3 Kết quả thực nghiệm 74
3.4 Kết luận ch-ơng 3 87
Kết luận và kiến nghị 81
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị 82
Tài liệu tham khảo 84
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường đại học vinh
Đinh Thị Thu Huyền
Tổ chức trũ chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học
sinh Tiểu học
CHUYấN NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC (CẤP TIỂU HỌC)
MÃ SỐ: 60 14 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRỊNH QUỐC THÁI
VINH - 2007
Trang 3Phô lôc 87
Trang 4Những từ viết tắt trong luận văn
CBQL : Cán bộ quản lí CĐSP : Cao đẳng s- phạm
HSTH : Học sinh tiểu học SHTT : Sinh hoạt tập thể
Trang 5mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Tiểu học là cấp học đầu tiên và đ-ợc xác định là “ cấp học nền tảng
của hệ thống giáo dục quốc dân ” (Điều 2, Luật phổ cập giáo dục tiểu học) Cấp tiểu học có bản sắc riêng và có tính độc lập t-ơng đối của nó Cấp học này tạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên cấp học trên, đồng thời hình thành những cơ sở, những đ-ờng nét ban đầu của nhân cách Những gì thuộc về tri thức và kĩ năng, về hành vi và tính ng-ời đ-ợc hình thành và định hình ở lứa tuổi tiểu học sẽ theo suốt đời mỗi ng-ời và khó thay đổi
Chiến l-ợc phát triển GD 2001-2010 đã chỉ rõ mục tiêu phát triển của giáo dục tiểu học là: Thực hiện GD toàn diện về đức, trí, thể, mĩ; Phát triển những đặc tính tự nhiên tốt đẹp của trẻ em; Hình thành ở HS lòng ham hiểu biết và những kĩ năng cơ bản đầu tiên, để tạo hứng thú học tập và học tập tốt
1.2 Trẻ em hôm nay sẽ là chủ nhân của các gia đình, của đất n-ớc, của
xã hội ngay mai Vì thế đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị tốt hành trang cho trẻ, hành trang ấy chính là việc giúp trẻ đ-ợc sống trong môi tr-ờng lành mạnh,
GD trẻ phát triển một cách toàn diện và hài hoà mọi ph-ơng diện
ở lứa tuổi tiểu học, trẻ có nhu cầu phát triển mạnh cả về trí tuệ lẫn thể chất, song tính chất “ học mà chơi, chơi mà học” vẫn là đặc điểm tâm sinh lý hết sức quan trọng và đặc tr-ng cho mọi hoạt động học tập, lao động, vui chơi của các em
1.3 Trò chơi là một hoạt động rất quen thuộc, gần gũi với con ng-ời Cũng nh- lao động, học tập trò chơi là một loại hình hoạt động sống của con ng-ời Đối với lứa tuổi tiểu học, trò chơi có ý nghĩa đặc biệt, nó tạo điều kiện
để trẻ em thể hiện nhu cầu tự nhiên về hoạt động, tạo ra ở trẻ những rung động thực tế và quan trọng cho cuộc sống
Trang 6Trò chơi là một ph-ơng tiện nhằm thu hút, tập hợp và giáo dục thiếu nhi nhanh nhất, có hiệu quả nhất Nó góp phần điều hòa phần năng l-ợng d- thừa trong quá trình trao đổi chất, đảm bảo sự hoạt động bình th-ờng trong cơ thể trẻ em
ở tiểu học, dù không còn là hoạt động chủ đạo, song vui chơi vẫn giữ một vai trò rất quan trọng trong hoạt động sống của trẻ Lí luận và thực tiễn đã chứng
tỏ rằng: nếu biết tổ chức cho trẻ vui chơi một cách hợp lí, đúng đắn thì đều mang lại hiệu quả giáo dục Bởi qua trò chơi các em đ-ợc phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và hình thành đ-ợc nhiều phẩm chất, hành vi đạo đức
1.4 Theo quy định trong ch-ơng trình phổ thông dành cho cấp tiểu học của Bộ giáo dục và đào tạo thì mỗi tuần có ít nhất hai tiết hoạt động tập thể, để học sinh thực hiện hoạt động sinh hoạt lớp, sao nhi đồng, Đội thiếu
và sinh hoạt toàn tr-ờng Sinh hoạt tập thể, là một hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, có mục đích, có ch-ơng trình và nội dung nhất định, do Đội tổ chức d-ới sự điều hành, h-ớng dẫn của GV Để thực hiện mục tiêu GD toàn diện ở tiểu học cần phải thực hiện đồng thời cả hai hoạt động: đó là hoạt
động học tập và hoạt động GD ngoài giờ lên lớp Trong thực tế ở các tr-ờng tiểu học, việc tổ chức các hoạt động GD ngoài giờ lên lớp ch-a thực sự đ-ợc coi trọng đúng mức, nhất là giờ SHTT Vì những lí do khách quan khác nhau, mà việc tổ chức giờ SHTT không th-ờng xuyên, không đồng bộ nên ch-a đạt đ-ợc mục tiêu giáo dục Hầu hết GV coi đây là một giờ tuyên truyền của Đội, vì thế mà các hình thức tổ chức hoạt động trong giờ SHTT ch-a đ-ợc quan tâm, cũng nh- ch-a đ-ợc sự đầu t- của GV, dẫn đến không gây hứng thú cho HS
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “ Tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể cho học sinh tiểu học”
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
Đề tài xác định thực trạng của việc tổ chức các giờ sinh hoạt tập thể ở tr-ờng tiểu học Trên cơ sở đó xây dựng quy trình tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ sinh hoạt tập thể nhằm nâng cao chất l-ợng các tiết SHTT cho HSTH, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học
3 Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Tổ chức trò chơi cho HSTH
3.2 Đối t-ợng nghiên cứu: Quy trình tổ chức trò chơi cho HSTH trong
giờ SHTT
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đ-ợc quy trình tổ chức trò chơi trong giờ SHTT phù hợp với đặc điểm nhận thức của HSTH và nội dung của buổi SHTT thì có thể nâng cao chất l-ợng buổi SHTT ở tiểu học, góp phần thực hiện mục tiêu GD toàn diện ở tiểu học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
5.2 Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức trò chơi trong các tiết SHTT ở tr-ờng tiểu học
5.3 Xây dựng và thử nghiệm quy trình quy trình tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT
6 Ph-ơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lí luận
Dùng để nghiên cứu, phân tích tổng quan các tài liệu, sách báo có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Ph-ơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm tổ chức các hoạt động trong giờ sinh hoạt tập thể cho HSTH của Phòng GD - ĐT và các tr-ờng tiểu học trên địa bàn
Trang 8- Ph-ơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến và chỉ dẫn của các chuyên gia trong một số lĩnh vực nh-: Giáo dục học, tâm lý học, văn hóa, GD thể chất
- Thử nghiệm s- phạm: Để kiểm chứng tính đúng đắn và tính khả thi của quy trình đã đề xuất
6.3 Ph-ơng pháp thống kê toán học
Sử dụng công thức thống kê toán học để xử lí số liệu thu đ-ợc
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Số l-ợng HS lớp 3- 4: 100 em (t-ơng ứng với ba lớp)
- Độ tuổi: 8-9 tuổi (t-ơng ứng với HS lớp 3-4)
- Địa bàn nghiên cứu: Tại hai tr-ờng Tiểu học H-ng Lộc, H-ng Dũng 1 (thành phố Vinh), và tr-ờng Tiểu học Nghi Ân (huyện Nghi Lộc)
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung khai thác quy trình tổ chức trò chơi trong giờ SHTT cho HSTH
Chương 2 Xõy dựng quy trỡnh tổ chức trũ chơi trong giờ SHTT
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 9Ch-ơng 1 cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức trò chơI trong giờ sinh hoạt tập thể
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lịch sử phát triển của xã hội loài ng-ời đã trải qua các thời kì và giai
đoạn khác nhau Để tồn tại và phát triển, con ng-ời đã phải “ đọ sức” , “ thi
đấu” với muông thú, với thiên nhiên (m-a, nắng, giông bão, lũ, lụt, núi lửa, )
về sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sự khéo léo linh hoạt, thông minh,
Thông qua những kinh nghiệm trong cuộc sống lao động và những kết quả cụ thể sau một ngày lao động, mọi ng-ời th-ờng tụ tập nhau lại tả cho nhau nghe bằng lời nói và cả động tác nhờ đâu mà họ tạo đ-ợc thành quả đó, rồi họ bắt ch-ớc nhau, thêm, bớt, để cho ra đời những điệu nhảy múa và những trò chơi khác nhau Từ những ngày đầu, trò chơi đã mang tính giáo dục
rõ rệt Ng-ời ta dùng trò chơi để dạy cho con cháu tiếp b-ớc cha ông, tham gia lao động sản xuất, đấu tranh để sinh tồn và phát triển
Cùng với sự phát triển của xã hội loài ng-ời trò chơi cũng ngày một phát triển đa dạng, phong phú ở từng khu vực, từng dân tộc, từng n-ớc trên thế giới
Ngày nay trong các tr-ờng học, các cơ sở giáo dục, các tổ chức xã hội, ng-ời ta sử dụng những trò chơi khác nhau với những ph-ơng pháp, nội dung, ph-ơng tiện vừa truyền thống vừa hiện đại để góp phần giáo dục toàn diện cho các em
Mặt khác chúng ta thấy, thực chất SHTT là một hoạt động ngoài giờ lên lớp, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở Tiểu học Giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng là một hoạt động hết sức quan trọng ở tr-ờng tiểu học nói riêng và trong tất cả các nhà tr-ờng nói chung A Komenxki (1592- 1670)
đặc biệt quan tâm đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoài lớp nhằm giải phóng hình thức học tập “ giam hãm trong bốn bức t-ờng” của hệ
Trang 10thống nhà tr-ờng giáo hội thời Trung cổ Ông khẳng định, học tập không phải
là lĩnh hội kiến thức trong sách vở, mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt
đất, cây sồi, cây dẻ
Trong thời kỳ hiện nay, cuộc cách mạng đại công nghệ có ảnh h-ởng sâu sắc đến dời sống xã hội, đòi hỏi chúng ta phải có t- duy mới về chiến l-ợc giáo dục, về ph-ơng pháp đào tạo H-ớng tới mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học thì đổi mới ph-ơng pháp giáo dục là vấn đề then chốt trong chính sách đổi mới giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trò chơi là một hình thức giáo dục đã đ-ợc các nhà giáo dục quan tâm, bởi nhu cầu vui chơi không thể thiếu của con ng-ời ở mọi lứa tuổi Trong thực tiễn quá trình dạy học ở tiểu học, trò chơi đã đ-ợc sử dụng nh- một hình thức dạy học hữu hiệu ở rất nhiều môn học và cả trong các hoạt động giáo dục khác Đã có nhiều tài liệu, nhiều công trình nghiên cứu đến vấn đề tổ chức trò chơi ở tr-ờng tiểu học:
“Tổ chức hoạt động vui chơi ở tiểu học nhằm phát triển tâm lực, trí tuệ
và thể lực cho học sinh” do tác giả Hà Nhật Thăng (chủ biên) đã giới thiệu các trò chơi vận động cho học sinh tiểu học Các trò chơi đó đ-ợc vận dụng trong việc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở tr-ờng tiểu học chứ không vận dụng cụ thể vào một môn học nào [ 27, 3]
Tác giả Trần Đồng Lâm cùng các tác giả Trần Đình Thuận và Vũ Thị Ngọc Th- đã giới thiệu một số trò chơi giữa buổi cho học sinh tiểu học nhằm
đem lại tinh thần sảng khoái cho học sinh sau những giờ học căng thẳng, qua cuốn sách “ Tổ chức cho HSTH vui chơi giữa buổi học” Trong đó, các tác giả
đã giới thiệu chủ yếu các động tác thể dục nhẹ nhàng, một số động tác theo bài hát giúp cho học sinh giảm bớt sự căng thẳng trong giờ học [17, 5]
“Những trò chơi vui nhộn trong sinh hoạt tập thể” là cuốn sách của tác giả Trần Phiêu (2005 - NXB Trẻ) Đây là cuốn sách giới thiệu tuyển tập các trò chơi khá hấp dẫn và vui nhộn, với mong muốn rằng những buổi sinh hoạt, vui chơi của các bạn nhỏ ngày càng hấp dẫn, sinh động và thiết thực hơn [25, 3]
Trang 11Tác giả Bùi Sĩ Tụng và Trần Quang Đức đã biên soạn cuốn “ 150 trò chơi thiếu nhi” - NXB GD, cuốn sách là cẩm nang nhằm giúp cho các anh chị tổng phụ trách Đội, các thầy cô giáo tổ chức cho các em có những giờ chơi bổ ích và lí thú [31,3]
Chúng ta thấy rằng, trò chơi là hoạt động không thể thiếu trong đời sống con ng-ời Mọi lứa tuổi đều có nhu cầu vui chơi giải trí Tuy nhiên ở các
độ tuổi khác nhau nhu cầu này không giống nhau cả về nội dung và hình thức Mặc dù đã có nhiều tài liệu, nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tổ chức trò chơi cho HSTH, nh-ng việc tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT thì còn ít tài liệu đề cập tới Một trong số ít ỏi đó có tác giả Trần Quang Đức với cuốn 175 trò chơi tập thể trong sinh hoạt Đoàn, Hội, Đội ( Nxb Thanh niên, 2007) Trong cuốn sách này, tác giả đã đề cập tới những lí thuyết cơ bản về trò chơi, và tác giả cũng đã giới thiệu một số trò chơi tổ chức trong các giờ hoạt
động tập thể [8, 7]
Nh- vậy, vẫn còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu một cách toàn diện về việc tổ chức giờ sinh hoạt tập thể ở tiểu học nói chung và việc tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT nói riêng
1.2 Trò chơi
1.2.1 Khái niệm
Trò chơi là hoạt động rất quen thuộc, gần gũi với mọi ng-ời Trò chơi
có chứa đựng chủ đề, nội dung nhất định, có những quy tắc nhất định mà ng-ời tham gia phải tuân thủ
Theo Karin Hamman và Christna Wakhend thì “ Cũng giống nh- cuộc sống và tình yêu, vui chơi là một khái niệm không thể định nghĩa đ-ợc vì nó
là một quá trình, mà đã là một qúa trình thì nó luôn sống động, luôn luôn đổi thay và phát triển” [ 27, 17]
Còn Huizinga lại miêu tả nh- sau:
“Vui chơi là một chức năng văn hóa, là một trong những nền tảng của nền văn minh, có tính chất toàn cầu và hòa nhập trong cuộc sống của con
Trang 12ng-ời cũng nh- loài vật Vì vậy, vui chơi là trọng tâm không những cho trẻ em
mà còn cho ng-ời lớn và cả xã hội mà ta đang sống” [ 27, 17]
Nếu vui chơi là một thuật ngữ chỉ một dạng hoạt động giải trí tự nguyện của mọi ng-ời, tạo ra sự sảng khoái, th- giãn về thần kinh, tâm lý, thì trò chơi
là sự vui chơi có nội dung, có tổ chức của nhiều ng-ời, có quy định luật lệ Trò chơi vừa mang tính chất vui chơi giải trí, vừa có ý nghĩa giáo d-ỡng và giáo dục đối với con ng-ời
M.Y.Arstanov: “ Trò chơi của trẻ - đó là một hoạt động vui chơi nhân
đạo, chuyên biệt đ-ợc tổ chức có dụng ý cho trẻ nhằm chuẩn bị cho trẻ b-ớc vào lao động và cuộc sống Nó là một trong những hình thức dạy học sớm nhất và có thể khẳng định rằng trò chơi tác động nh- một ph-ơng tiện chủ yếu của việc chuẩn bị cho trẻ b-ớc vào đời, nh- là một quá trình dạy học
Sandra Rass - nữ giáo s- tâm lý học thuộc Lase Wesstern University
nhận xét: “ Những cháu khi còn nhỏ hay chơi các trò chơi sáng tạo khi tr-ởng
thành là những ng-ời có đầu óc sáng tạo và biết giải quyết tốt các vấn đề trong cuộc sống
Nh- vậy, trò chơi là một loại hoạt động rất quen thuộc, gần gũi với mọi ng-ời Thông qua trò chơi, trẻ có thể học hỏi vô vàn tri thức, vô vàn kỹ năng
mà chính chúng ta cũng không thể đo, đếm đ-ợc Vui chơi vốn đã là một bản năng và đối với trẻ vui chơi còn tạo ra cơ hội nhiều nhất để các em rèn luyện các kỹ năng và tích lũy tri thức đời sống
1.2.2 Đặc điểm của trò chơi
Vui chơi cần cho mọi ng-ời ở mọi lứa tuổi, đối với trẻ em thì vui chơi đã tạo nên cuộc sống sinh động của chúng Trò chơi và tuổi thơ chính là hai ng-ời bạn thân thiết không tách rời nhau hay nói cách khác, trò chơi đúng là cuộc sống của trẻ Trong khi chơi các em có dịp thể hiện xúc cảm của mình; đó cũng chính
là cơ hội để trẻ rèn luyện trí tuệ, làm nảy sinh nhiều sáng kiến; tạo tiền đề cho những hoạt động sáng tạo sau này Khi chơi trẻ thả sức mà mơ -ớc t-ởng t-ợng,
Trang 13đồng thời những phẩm chất ý chí của trẻ nh- lòng dũng cảm, tính kiên trì cũng
đ-ợc hình thành trong trò chơi Vậy trò chơi có những đặc điểm gì?
Trò chơi là một hoạt động tự do, tự nguyện
Tất cả các em thiếu nhi tham gia trò chơi đều tự nguyện, tự giác không
gò ép, bắt buộc Đặc điểm này là nguyên nhân quan trọng tạo nên sự hấp dẫn lôi cuốn, thu hút các em Bởi lẽ các em hoàn toàn chủ động trong suy nghĩ, sự lựa chọn và hành động Từ đó các em có thể phát huy cao nhất khả năng sáng tạo của mình để giành thế có lợi và phần thắng về phía mình mà không phụ thuộc và bị ng-ời khác chi phối Trong không khí náo nức, phấn khởi đ-ợc tự
do tham gia, sự cổ vũ vô t- của tập thể giúp các em phát huy cao nhất năng lực, sở tr-ờng của mình
Trò chơi đ-ợc giới hạn bởi không gian và thời gian
Mục đích và nội dung của mỗi trò chơi phụ thuộc vào ng-ời tổ chức trò chơi Vì thế, phải có không gian để đáp ứng cho từng trò chơi Mặt khác, dù bất kì quy mô chơi nh- thế nào thì trò chơi cũng phải có một thời gian nhất
định: thời gian chuẩn bị, thời gian nghe, nhìn, thời gian chơi thử và chơi thật
Do vậy, ng-ời tổ chức chơi, h-ớng dẫn chơi phải tính toán và hình dung đ-ợc:
tổ chức trò chơi này ở đâu, thời gian là bao nhiêu cho hợp lí và hiệu quả nhất,
để vừa đáp ứng đ-ợc mục đích, yêu cầu đề ra, vừa đảm bảo đ-ợc kế hoạch chung của hoạt động
Trò chơi là một hoạt động sáng tạo
Đây là đặc điểm quan trọng tạo nên sự hấp dẫn, thu hút ng-ời tham gia chơi, khán giả và cả ng-ời tổ chức h-ớng dẫn chơi Bởi quá trình chơi cho đến kết quả cuối cùng luôn là một ẩn số và đầy những yếu tố bất ngờ mà không ai biết đ-ợc Đó cũng chính là thời gian dành cho sự sáng tạo của ng-ời tham gia trò chơi
Trò chơi là một hoạt động có quy tắc
Trò chơi nào cũng vậy, dù đơn giản hay phức tạp, thì những ng-ời tham gia chơi đều phải tuân thủ những quy tắc nhất định Điều đó làm hấp dẫn thêm
Trang 14trò chơi vì ng-ời chơi đều bình đẳng với nhau và cùng tuân theo những quy
định mới mà không bị ràng buộc, chi phối bởi bất kì điều kiện khách quan, chủ quan nào
Trò chơi là một hành động giả định
Dù rằng trò chơi có nguồn gốc từ đâu nh-ng bao giờ trò chơi cũng tạo
ra cuộc sống khác hẳn với cuộc sống bình th-ờng đang diễn ra, do đó trò chơi luôn tạo nên cho ng-ời chơi một nhận thức, một cảm giác đối với thực tại
Trò chơi là một hoạt động tràn đầy cảm xúc
Hoạt động vui chơi luôn luôn gắn với cảm giác thỏa mãn rõ rệt Trong trò chơi, trẻ em rung động với những cảm giác rất đa dạng: thỏa mãn, vui s-ớng do nhu cầu hoạt động tích cực của bản thân mình đ-ợc đáp ứng Trong trò chơi còn tạo ra cho các em những cảm giác xã hội: tình hữu nghị, tình
đồng chí, sự giúp đỡ lẫn nhau; những cảm giác thẩm mỹ có liên quan đến nhịp
điệu của các động tác chơi, đến yếu tố sáng tạo nghệ thuật
1.2.3 Bản chất của trò chơi
Theo tiến sỹ Nguyễn Thị ánh Tuyết: chơi là một hoạt động vô t-, ng-ời chơi không chủ tâm vào một lợi ích thiết thực nào; trong khi chơi các mối quan hệ của con ng-ời với tự nhiên và xã hội đ-ợc mô phỏng lại, nó mang lại cho ng-ời chơi một trạng thái tinh thần thoải mái, vui vẻ, dễ chịu Nh- vậy chơi là một hiện t-ợng xã hội
Trong lịch sử mỗi dân tộc đều có một kho tàng trò chơi, nó đ-ợc tích lũy và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Trong đó trẻ em một mặt đ-ợc giải trí, mặt khác lại đ-ợc hiểu biết thêm về thế giới xung quanh và hoàn thiện những khả năng của mình, làm quen với những ph-ơng thức hoạt động của loài ng-ời
Mỗi xã hội đều có ảnh h-ởng đến nội dung trò chơi của trẻ em bằng con đ-ờng tự phát hay tự giác Hơn thế nữa trò chơi còn đ-ợc sử dụng nh- một ph-ơng tiện truyền đạt kinh nghiệm xã hội từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 15Bản chất xã hội của trò chơi cũng đ-ợc biểu hiện bởi những điều kiện
mà mỗi xã hội tạo ra cho trẻ em chơi Nh-ng không phải xã hội nào cũng đều
có thể tạo ra những điều kiện đó Trong một xã hội mà trẻ em ở mỗi gia đình
đã tham gia rất sớm vào công việc lao động nặng nhọc, làm cho chúng bị t-ớc
đi tuổi thơ và mất đi ng-ời bạn đồng hành, đó là trò chơi
Bản chất xã hội của trò chơi còn đ-ợc biểu hiện trong nội dung của trò chơi Đặc biệt là trong nội dung của trò chơi đóng vai theo chủ đề Trò chơi này là việc trẻ em mô phỏng lại đời sống xã hội của ng-ời lớn, trong đó các nhân vật của trò chơi là những con ng-ời cụ thể, có t- t-ởng đạo đức phản
ánh lối sống, nghề nghiệp của một xã hội nhất định Trong trò chơi của trẻ ta
có thể nhìn thấy dấu vết của thời đại
Nh- vậy, các trò chơi của trẻ em ở các dân tộc và ở mọi thời đại đều mang trong mình những dấu ấn sâu sắc về sự phát triển của xã hội Chỉ có xuất hiện từ bản chất xã hội của trò chơi mới có thể giải thích đ-ợc tính chất lịch sử cụ thể của nội dung các trò chơi trẻ em
Nhà tâm lý học nổi tiếng ng-ời Pháp, Henri Wallon (1879-1962) trong khi nghiên cứu tâm lý trẻ em cũng đã xem trò chơi của chúng là một hiện t-ợng xã hội đáng quan tâm Ông đã chỉ ra đặc tính phức tạp và đầy mâu thuẫn trong hoạt động vui chơi của đứa trẻ và xác định một loạt mức
độ phát triển hoạt động vui chơi qua các lứa tuổi Động cơ vui chơi của trẻ
em theo H Wallon là sự cố gắng tích cực của đứa trẻ để tác động lại thế giới bên ngoài, nhằm lĩnh hội cho đ-ợc những năng lực của con ng-ời trong thế giới đó Trong trò chơi trẻ luyện tập đ-ợc những năng lực vận động, cảm giác và những năng lực trí tuệ, luyện tập các chức năng và các mối quan hệ xã hội
Khẳng định bản chất xã hội của trò chơi trẻ em cũng là khẳng định tác
động tích cực của ng-ời lớn lên trò chơi trẻ em Trong khi trẻ em chơi một cách tự nhiên chủ động, ng-ời lớn có thể h-ớng dẫn chúng chơi một cách có
Trang 16mục đích, có ph-ơng h-ớng và có kế hoạch; nhằm tạo ra sự phát triển có hiệu quả nhất Nói cách khác là có thể sử dụng trò chơi nh- là một ph-ơng tiện giáo dục quan trọng đối với trẻ em
1.2.4 Vai trò của trò chơi đối với sự phát triển của HSTH
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng, nếu đ-ợc tổ chức
đúng đắn, hợp lý thì trò chơi sẽ là ph-ơng tiện rất tốt để giáo dục toàn diện cho trẻ em nói chung và cho HSTH nói riêng
Trò chơi giúp cho trẻ em thu l-ợm đ-ợc những hiểu biết về thế giới xung quanh nói chung, về các hoạt động của ng-ời lớn nói riêng; dần dần ở các em
sẽ hình thành nên nhu cầu muốn tác động đến thế giới đó nh- ng-ời lớn
Trò chơi ảnh h-ởng mạnh đến sự hình thành tính chủ định của quá trình tâm lý
Trong trò chơi ở trẻ bắt đầu hình thành chú ý và ghi nhớ có chủ định Khi chơi các em tập trung chú ý tốt hơn và ghi nhớ đ-ợc nhiều hơn, bởi bản thân trò chơi đòi hỏi trẻ phải tập trung vào những đối t-ợng đ-ợc đ-a vào tình huống trò chơi và nội dung của chủ đề Nếu đứa trẻ không chú ý và không nhớ những điều kiện của trò chơi thì nó sẽ hành động không đúng luật chơi Để trò chơi đ-ợc thành công buộc đứa trẻ phải tập trung chú ý và ghi nhớ một cách
Trang 17Nh- vậy, trò chơi góp phần rất lớn vào việc chuyển từ t- duy trực quan - hành động vào t- duy trực quan - hình t-ợng Trò chơi còn giúp trẻ tích lũy biểu t-ợng làm cơ sở cho hoạt động t- duy, đồng thời những kinh nghiệm đ-ợc rút
ra từ các mỗi quan hệ qua lại trong lúc chơi cho phép đứa trẻ đứng trên quan
điểm của những ng-ời khác để tiên đoán hành vi t-ơng lai của họ, để trên cơ sở
đ-ợc những lời chỉ dẫn hay bàn bạc của các bạn cùng chơi thì nó không thể nào tham gia trò chơi đ-ợc Để đáp ứng đ-ợc những yêu cầu của việc cùng chơi trẻ phải phát triển ngôn ngữ một cách mạch lạc Chơi chính là điều kiện kích thích trẻ phát triển ngôn ngữ một cách nhanh chóng
Trò chơi tác động đến sự phát triển trí t-ởng t-ợng của trẻ Trong hoạt
động vui chơi đứa trẻ học thay thế đồ vật này bằng đồ vật khác, nhận đóng các vai khác nhau Năng lực này là cơ sở phát triển trí t-ởng t-ợng, chính hoạt
động vui chơi của trẻ đã làm nảy sinh hoàn cảnh chơi tức làm nảy sinh trí t-ởng t-ợng
Trong khi chơi trẻ thả sức mà suy nghĩ, tìm tòi; thả sức mà mơ -ớc t-ởng t-ợng Những hình ảnh t-ởng t-ợng vừa ngây thơ, vừa phi lý không thể
đem lại cho tuổi thơ niềm hạnh phúc mà cần cho mỗi ng-ời sau này lớn lên,
dù đó là ng-ời lao động chân tay, nhà khoa học hay ng-ời nghệ sỹ Ph-ơng tiện có hiệu quả nhất để nuôi d-ỡng trí t-ởng t-ợng đó là trò chơi
Trò chơi có vai trò to lớn trong đời sống tình cảm của HSTH
Đứa trẻ lao vào trò chơi với tất cả tinh thần say mê của nó Trong khi
chơi trẻ tỏ ra rất vui s-ớng và nhiệt tình khi phản ánh vào trò chơi những mối
Trang 18quan hệ giữa ng-ời với ng-ời, nhập vào các mối quan hệ đó thì những rung
động mang tính ng-ời đ-ợc gợi lên ở trẻ Hơn nữa, thái độ vui vẻ hay buồn rầu của trẻ lại còn tùy thuộc vào hoàn cảnh đ-ợc tạo nên bởi trí t-ởng t-ợng, do
đó trong trò chơi trẻ đã biểu hiện đ-ợc những tình cảm của con ng-ời
Đứa trẻ bị hấp dẫn bởi trò chơi đến mức say mê, vì qua trò chơi trẻ em nhận đ-ợc cái hay, cái đẹp trong xã hội bằng con mắt trẻ thơ Những tình cảm
mà trẻ bộc lộ trong trò chơi là tình cảm chân thực thẳng thắn, không có gì là giả tạo, không bao giờ đứa trẻ thờ ơ với cái mà nó biểu hiện khi nhập vai
Trò chơi có vai trò trong việc hình thành phẩm chất ý chí cho trẻ Khi
tham gia vào trò chơi với những mối quan hệ với các bạn cùng chơi buộc trẻ phải đem những hành động của mình phục tùng những yêu cầu nhất định, bắt nguồn từ ý đồ chung của cuộc chơi Do đó trẻ buộc phải điều tiết hành vi của mình trong mối quan hệ qua lại với nhau, sao cho phù hợp với qui tắc của trò chơi Việc thực hiện quy tắc chơi đã trở thành một trong những yếu tố cơ bản của trò chơi, làm cho các thành viên trong nhóm hợp tác chặt chẽ với nhau, từ
đó mà trẻ biết điều tiết hành vi của mình bằng ý chí, đạt ý muốn riêng và phục tùng mục đích chung của nhóm trò chơi
Qua trò chơi trẻ còn hình thành những phẩm chất ý chí nh- tính mục
đích, tính kỷ luật, tính dũng cảm Những đức tính này do nội dung trò chơi và vai chơi quyết định
Trò chơi là ph-ơng tiện phát triển toàn diện nhân cách của trẻ
A.X Macarencô đã viết “ Trò chơi có một ý nghĩa rất quan trọng đối với trẻ, ý nghĩa này cũng chẳng khác gì ý nghĩa của sự hoạt động, sự làm việc và
sự phục vụ đối với ng-ời lớn Đứa trẻ thể hiện nh- thế nào trong trò chơi thì sau này trong phần lớn tr-ờng hợp nó cũng thể hiện nh- thế trong công việc Vì thế một nhà hoạt động trong t-ơng lai tr-ớc tiên phải đ-ợc giáo dục trò chơi Toàn bộ lịch sử của mỗi con ng-ời - là một nhà hoạt động hay một cán
bộ, có thể quan niệm nh- là một quá trình phát triển của trò chơi sang sự thực hiện các công việc cũng vì vậy mà ta có quyền gọi trò chơi nh- là tr-ờng học của cuộc sống” [15, 11]
Trang 19Nh- vậy, trò chơi giữ một vai trò quan trọng trong việc giáo dục hành vi
đạo đức cho học sinh tiểu học
Nội dung trò chơi sẽ minh họa một cách sinh động cho những mẫu hành vi đạo đức Những mẫu hành vi này sẽ tạo nên đ-ợc những biểu t-ợng rõ rệt ở học sinh, giúp cho các em ghi nhớ dễ dàng và lâu bền, đồng thời có thể tái hiện đ-ợc những mẫu hành vi t-ơng tự trong các tình huống đạo đức khác của cuộc sống
Qua trò chơi, học sinh sẽ đ-ợc rèn luyện những kĩ năng, những thao tác hành vi đạo đức, thể hiện đ-ợc hành vi một cách đúng đắn, tự nhiên Ví dụ trò chơi “ Đi th-a, về chào” sẽ giúp cho các em luyện tập cách chào, cách xin phép ng-ời lớn tr-ớc khi làm một việc gì đó
Qua trò chơi học sinh có cơ hội thể nghiệm những chuẩn mực hành vi
Ví dụ nh- trò chơi “ Lò cò tiếp sức” sẽ giúp cho các em thể nghiệm đ-ợc tính kiên trì, bền bỉ, tinh thần trách nhiệm, cũng nh- ý thức tập thể trong hoạt động chung Chính nhờ sự thể nghiệm này, ở các em sẽ hình thành niềm tin về những chuẩn mực hành vi đã đ-ợc học, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống
Qua trò chơi, học sinh sẽ đ-ợc làm quen với các tình huống đạo đức khác nhau để có thể lựa chọn cho mình hành vi ứng xử đúng đắn Đồng thời hình thành đ-ợc năng lực quan sát và kỹ năng phê phán, đánh giá hành vi của ng-ời khác là phù hợp hay không phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội, hoặc
là phù hợp ở mức độ nào
Bằng trò chơi, việc luyện tập hành vi đạo đức đ-ợc tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động, không khô khan, nhàm chán Lôi cuốn HS vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và với tinh thần trách nhiệm cao
1.2.5 Phõn loại trò chơi
Các trò chơi của trẻ em rất đa dạng do chúng gắn với các hình thức hoạt
động khác nhau Hiện nay ng-ời ta có nhiều cách phân loại trò chơi, đối với những trò chơi dành cho trẻ em, nhìn chung có các loại cơ bản sau:
Trang 20a) Trò chơi với đồ vật (hay trò chơi xây dựng)
Trẻ th-ờng chơi với những vật thể đơn giản (nh- với cát, với các hình khối, các mảnh gỗ, mảnh nhựa ) hay với những đồ chơi, kể cả đồ chơi chuyển động (ô tô, tàu hoả ) qua đó chúng có thể:
Tập nhận biết các đồ vật, các vật thể hình học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác ) nhằm dần dần tìm hiểu thế giới xung quanh
Tập quan sát sự chuyển động của các đồ chơi và suy nghĩ, tìm kiếm nguyên nhân của sự chuyển động đó (tại sao ô tô lại chạy đ-ợc? )
Tập xây dựng và tạo nên những hình khối theo mẫu hoặc theo trí t-ởng t-ợng của mình (nhà cửa, cầu cống, đ-ờng sá )
Rèn luyện trí thông minh, nâng cao hiểu biết về thế giới xung quanh, bồi d-ỡng tính kiên trì, cẩn thận và nhiều phẩm chất khác
Trong quá trình trẻ em chơi với đồ vật, giáo viên cần h-ớng dẫn chúng cách chơi để các em đi từ chỗ biết làm theo mẫu đến chỗ biết chơi một cách sáng tạo
b) Trò chơi theo chủ đề
Trò chơi theo chủ đề rất đa dạng, phù hợp với cuộc sống muôn hình, muôn vẻ xung quanh Trong các chủ đề đó, các sự kiện xã hội chiếm một vị trí lớn Các trò chơi theo chủ đề không chỉ thể hiện sự sao chép hoạt động của ng-ời lớn mà cả sự sáng tạo tự do của trẻ nhỏ, đồng thời chúng giúp trẻ em nhận thức cuộc sống tốt hơn, sâu rộng hơn, giúp trẻ phát triển khả năng quan sát và tính tích cực sáng tạo của mình Do đó, các trò chơi theo chủ đề có vai trò quan trọng trong sự hình thành nhân cách trẻ em, trong sự phát triển trí tuệ,
đạo đức và thẩm mỹ của chúng
Trò chơi theo chủ đề bao gồm:
- Trò chơi sắm vai theo chủ đề
- Trò chơi làm đạo diễn theo chủ đề
- Trò chơi đóng kịch theo chủ đề
Trang 21b1) Trò chơi sắm vai: Trẻ em bắt tr-ớc ng-ời lớn, lặp lại trong trò chơi
những hành động của ng-ời lớn, hoặc bắt ch-ớc động vật và lặp lại những
“hành động” của động vật đã đ-ợc nhân cách hóa Trong khi chơi, trẻ em có thể sử dụng hoặc không sử dụng đồ vật Ví dụ nh-, trẻ có thể sắm vai ng-ời chị giúp đỡ em nhỏ; sắm vai ng-ời mẹ dẫn con đi dạo chơi, tắm giặt cho con; sắm vai con gà mẹ bảo vệ đàn con
Trẻ em càng lớn thì có tính độc lập càng rõ rệt trong trò chơi; càng thích sắm vai những nh-ời lao động gần gũi với những nghề nghiệp nhất định nh-: bác sĩ chữa bệnh cho ng-ời ốm; cô giáo dạy học sinh; tài xế lái xe ô tô đi làm việc; Nhờ vậy, dần dần trẻ em quen với hàng loạt quá trình lao động của ng-ời lớn
ở lứa tuổi tiểu học, ng-ời ta nhận thấy các em trai và các em gái có hứng thú sắm các vai khác nhau: các em trai thích sắm vai những vai mạnh mẽ (bộ đội, công an, ng-ời leo núi, ); các em gái thích sắm những vai dịu dàng (mẹ, cô giáo, bác sĩ, )
Qua trò chơi sắm vai, trẻ em đ-ợc nhập vai các nhân vật khác nhau với các mối qan hệ khác nhau Nhờ vậy, các em có thể:
- Dần dần làm quen với những sinh hoạt, những hoạt động lao động của ng-ời lớn mà sau này các em tham gia khi tr-ởng thành
- Bồi d-ỡng đ-ợc nhiều phẩm chất, phản ánh quan hệ ứng xử đúng đắn với những ng-ời xung quanh (ứng xử của bà mẹ với con cái; ứng xử của bác
sỹ với bệnh nhân, )
- Bồi d-ỡng đ-ợc hứng thú và có thể hình thành những -ớc mơ muốn trở thành những ng-ời làm nghề gì đó trong t-ơng lai
b2) Trò chơi làm đạo diễn: Trẻ em không sắm vai, nh-ng tiến hành
chơi với những đồ chơi theo những chủ đề nhất định, trong đó các em đóng vai trò “ đạo diễn” chỉ đạo, điều khiển các đồ chơi với t- cách nh- là những
“nhân vật” Ví dụ nh-, khi chơi trò chơi với chủ đề “v-ờn bách thú” các em
Trang 22đóng vai trò “ đạo diễn” đối với các nhân vật tí hon là những con vật nh- hổ, báo, khỉ, chim, và những ng-ời đi xem nh- ng-ời lớn, trẻ em, Các “ nhân vật” này đ-ợc hoạt độngtheo sự “ đạo diễn” của trẻ
Những chủ đề của trò chơi ngày một phức tạp, ngày càng mở rộng phạm vi Ví dụ, từ chủ đề đơn giản (bé đi nhà trẻ, ) đến chủ đề phức tạp hơn, rộng hơn với các nhân vật đa dạng hơn (xây dựng thành phố của những ng-ời
tí hon) Điều này phụ thuộc vào lứa tuổi và trình độ phát triển trí tuệ của trẻ
Ng-ời ta nhận thấy khi tiến hành trò chơi làm đạo diễn, các em trai th-ờng thích những ph-ơng tiện kỹ thuật- máy móc, tàu vũ trụ ,còn các em gái thì thích búp bê, đồ gỗ, quần áo hơn
Trò chơi làm đạo diễn th-ờng đ-ợc tổ chức theo nhóm Mỗi trẻ em điều khiển những đồ chơi nào đó nh-ng cùng thống nhất theo chủ đề chung
b3) Trò chơi đóng kịch: Trẻ em th-ờng đóng kịch dựa trên một tác
phẩm văn học nào đó Qua đóng kịch, các em sẽ có cơ hội để:
Về sau, nhất là đối với những trẻ em lớn, GV có thể định h-ớng cho các
em tự lựa chọn tác phẩm văn học, tự phân vai
Ng-ời ta th-ờng cho rằng những trò chơi với đồ vật và trò chơi theo chủ
đề và trò chơi đóng kịch là những trò chơi sáng tạo Song trò chơi thực sự sáng tạo chỉ khi nào trẻ em có năng lực xây dựng những hình t-ợng mới trong trò chơi Trẻ em càng chơi nhiều loại hình trò chơi này và sự h-ớng dẫn, điều
Trang 23khiển của ng-ời lớn đối với trò chơi càng khéo léo thì các em càng phát triển năng lực t-ởng t-ợng sáng tạo, càng có những ấn t-ợng mạnh mẽ đối với thế giới xung quanh
c) Trò chơi vận động (hay trò chơi linh hoạt)
Đây là loại trò chơi trong đó luôn có sự vận động cơ bắp, nhằm thoả mãn nhu cầu hoạt động về nhiều mặt cho trẻ một cách tự nhiên, thoải mái Trẻ
em rất thích loại hoạt động này, ngay ở cả lứa tuổi nhỏ nhất
Các trò chơi vận động cũng có nội dung trí tuệ phong phú, đòi hỏi ở ng-ời chơi sự chú ý, nhanh trí, biết phản ứng linh hoạt, mau lẹ, có ý thức Do gắn với nhiều thao tác khác nhau d-ới hình thức tự nhiên, trò chơi vận động có
ảnh h-ởng tốt tới sự phát triển cả thể chất lẫn trí tuệ của trẻ
Trò chơi vận động đ-ợc chia làm hai dạng:
- Dạng trò chơi vận động tự do với dụng cụ nh- nhảy dây, đánh chuyền
- Dạng trò chơi vận động có thể lệ nh- đá bóng, bóng bàn, chạy tiếp sức
d) Trò chơi học tập (hay trò chơi giáo dục)
Trò chơi học tập là một trong những ph-ơng tiện giáo dục trí tuệ cho trẻ
em Nó giúp cho trẻ:
- Phát triển những khả năng về thị giác, thính giác, xúc giác
- Chính xác hoá những hiểu biết về các sự vật và hiện t-ợng xung quanh
- Phát triển trí thông minh, sự nhanh trí, khả năng về ngôn ngữ
Nhiều trò chơi học tập đ-ợc tổ chức với các đồ vật, các vật liệu tự nhiên (hoa, quả, lá ); các tranh; ảnh song cũng có nhiều trò chơi học tập đòi hỏi dùng lời
Đối với những trẻ nhỏ, trò chơi học tập th-ờng có nội dung giản đơn với yêu cầu thấp, vừa sức nh- trò chơi "Đoán xem cây gì, con gì?" Đối với những trẻ lớn, trò chơi học tập có nội dung phức tạp với yêu cầu cao hơn, nên chúng th-ờng gắn với nội dung các môn học (Toán, Khoa học, Lịch sử, Địa lý )
ở Tiểu học, các học sinh trai và gái bắt đầu có xu h-ớng khác nhau rõ rệt trong trò chơi học tập Học sinh trai thích những trò chơi kỹ thuật (thiết kế
Trang 24xây nhà cửa, cầu cống, ô tô, máy bay ) còn học sinh gái thì thích những trò chơi có liên quan đến công việc gia đình (may quần áo, làm hoa bằng giấy, bằng quả )
e) Trò chơi trí tuệ
Đây là trò chơi hoàn toàn dựa trên cơ sở hoạt động sáng tạo của trẻ em Nội dung các trò chơi này là sự thi đấu về một hoạt động trí tuệ nào đó: sự chú
ý, sự nhanh trí, trí nhớ, sức t-ởng t-ợng sáng tạo, các hoạt động phát minh
Ví dụ nh-: các câu đố, đố ghép chữ, trả lời câu hỏi, đóng kịch ngẫu hứng theo đề tài nào đó Trò chơi trí tuệ sẽ giúp trẻ em hoàn thiện các năng lực trí tuệ, phát triển tính tự lập và năng lực hoạt động tập thể, giáo dục tính kỷ luật, tính đồng đội
* Trên đây là 5 loại trò chơi cơ bản Tuy nhiên sự phân loại này chỉ có tính t-ơng đối, trên thực tế có nhiều loại trò chơi hỗn hợp; tổng hợp của hai hoặc nhiều loại trò chơi trên
1.3 Sinh hoạt tập thể
1.3.1 Khái niệm
Theo quy định của ch-ơng trình GD phổ thông dành cho cấp tiểu học (Quyết định số 16/2006 QĐ- BGDDT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ tr-ởng Bộ GD-ĐT) mỗi tuần có ít nhất 2 tiết hoạt động tập thể để HS sinh hoạt lớp, sao nhi đồng, Đôi thiếu niên và sinh hoạt toàn tr-ờng
SHTT thực chất là một hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Trong Nghị quyết 133 của Bộ GD-ĐT khẳng định: “…Trong nhà tr-ờng tiểu học có hai kế hoạch hoạt động Đó là kế hoạch dạy học và kế hoạch chỉ đạo hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp”
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn bó chặt chẽ với hoạt động trong giờ lên lớp, nó tạo điều kiện để cho HS củng cố những kiến thức đã tiếp thu đ-ợc trên lớp, đồng thời từng b-ớc phát triển sự hiểu biết của các em trong các lĩnh vực của đời sống góp phần làm phong phú thêm vốn tri thức của trẻ
Trang 25Hình thành ở các em những kỹ năng cần thiết, phù hợp với sự phát triển của lứa tuổi
Tại điều 27, Điều lệ tr-ờng tiểu học đã quy định: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục- thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của HS và bồi d-ỡng HS có năng khiếu, các hoạt động vui chơi, tham quan du lịch, giao l-u văn hóa, các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi tr-ờng, các hoạt động lao
động công ích, các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc
điểm tâm sinh lý lứa tuổi HSTH
Vậy SHTT là một hoạt động giáo dục mang tính toàn diện có mục đích, ch-ơng trình và nội dung nhất định do Đội tổ chức, d-ới sự điều hành, h-ớng dẫn của giáo viên nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học
Giờ SHTT của HSTH là giờ hoạt động do chính tập thể trẻ em tự tổ chức, điều khiển, kiểm tra và đánh giá GV có vai trò cố vấn, giúp đỡ HS trong quá trình các em thực hiện hoạt động
1.3.2 Mục tiêu của ch-ơng trình SHTT
SHTT là những hoạt động đ-ợc tổ chức ngoài giờ học các môn học ở trên lớp, hoạt động này là con đ-ờng gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động của HS
Tổ chức giờ SHTT ở tiểu học nhằm:
a) Củng cố và khắc sâu những kiến thức của các môn đã học, đồng thời
mở rộng và nâng cao hiểu biết cho HS về các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể cho HS
b) Hình thành và phát triển ở trẻ các kĩ năng cơ bản, cần thiết phù hợp với lứa tuổi HSTH (kĩ năng giao tiếp, kĩ năng nhận thức, kĩ năng tham gia các hoạt động tập thể, kĩ năng tự kiểm tra đánh giá…) và b-ớc đầu hình thành cho trẻ các năng lực nh- năng lực tổ chức, năng lực tham gia các hoạt động chính trị xã hội…với t- cách là chủ thể của hoạt động
Trang 26c) Giờ SHTT giúp HS củng cố, phát triển các hành vi, thói quen tốt trong học tập, lao động và công tác xã hội
d) Bồi d-ỡng thái độ tự giác, tính tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội; tình cảm chân thành, niềm tin trong sáng với cuộc sống, quê h-ơng và đất n-ớc
1.3.3 Đặc điểm của giờ SHTT
SHTT là giờ hoạt động giáo dục có mục đích, có nội dung cụ thể Thông
qua các hoạt động có mục đích giáo dục cụ thể ấy có thể phát triển, củng cố hệ thống thái độ, hình thành cảm xúc, niềm tin, thẩm mỹ Vì thế SHTT là yếu tố, là
điều kiện, là ph-ơng tiện quan trọng để phát triển toàn diện HSTH
Ch-ơng trình hoạt động của giờ SHTT khép kín về mặt không gian, thời
gian giáo dục đối với HS Bên cạnh đó nó tạo ra sự thống nhất tác động giáo
dục vào quá trình phát triển nhân cách HS
Giờ SHTT là giờ các em đ-ợc hoạt động và rèn luyện, đồng thời đây cũng là lúc các em có điều kiện th- giãn, có tâm thế thoải mái để sẵn sàng cho các hoạt động học tập tiếp theo Do đó trong giờ SHTT , GV chủ nhiệm khéo léo lồng ghép kiến thức các môn học vào trong hoạt động này, thì có thể vừa giúp các em ôn tập kiến thức, vừa tạo điều kiện kích thích t- duy sáng tạo
+ Hoạt động thi tìm hiểu theo chủ đề
+ Hoạt động lao động làm sạch đẹp tr-ờng lớp
Mỗi loại hình hoạt động trên đều chứa đựng những hình thức hoạt động thể hiện khác nhau
Trang 271.3.4 Nội dung ch-ơng trình hoạt động của giờ SHTT ở Tiểu học
Nội dung ch-ơng trình hoạt động của giờ SHTT đ-ợc xây dựng trên cơ
sở mục tiêu, yêu cầu của cấp học; phối hợp giữa các nội dung, hình thức hoạt
động mang tính xã hội chính trị, tính pháp luật, vui chơi giải trí, văn hoá nghệ thuật và hoạt động theo hứng thú, sở thích học tập của HS
Ch-ơng trình gồm có hai phần: phần bắt buộc và phần tự chọn cụ thể nh- sau:
1.3.4.1 Ch-ơng trình phần bắt buộc
Ch-ơng trình phần bắt buộc yêu cầu các lớp và tất cả học sinh phải tham gia hoạt động vì đó là những nội dung góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học Mỗi khối lớp xây dựng ch-ơng trình hoạt động trong
giờ SHTT với yêu cầu, nội dung khác nhau
Nội dung hoạt động đ-ợc xây dựng theo các chủ điểm giáo dục Mỗi chủ điểm giáo dục đ-ợc gắn với ngày lễ trong tháng, với chủ điểm trọng tâm của từng thời điểm giáo dục trong năm học Nó đ-ợc tổ chức theo nguyên tắc phát triển các hình thức hoạt động từ đơn giản ở các lớp đầu cấp đến phức tạp dần ở các lớp cuối cấp, và nó đ-ợc thực hiện trong suốt 9 tháng nhằm khép kín không gian, thời gian rèn luyện của học sinh; tạo ra quá trình chăm sóc giáo dục liên tục, hệ thống
VD: đối với lớp 3,4, 5 ch-ơng trình hoạt động bắt buộc hàng tháng nh- sau:
Trang 28- Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
- Giáo dục quyền và bổn phận trẻ em
- Giáo dục môi tr-ờng
11
Uống n-ớc
nhớ nguồn
- Tìm hiểu về đất n-ớc con ng-ời Việt Nam
+ Tìm hiểu những ng-ời con anh hùng của đất n-ớc, của quê h-ơng
+ Cảnh đẹp quê h-ơng
+ Tham quan thắng cảnh quê h-ơng
- Các hoạt động chăm sóc, làm sạch, đẹp nghĩa trang liệt sỹ
- Tổ chức thăm hỏi, giao l-u với cựu chiến binh của địa ph-ơng
- Kỷ niệm ngày quốc phòng toàn dân 22/12
- Tìm hiểu về truyền thống văn hoá quê h-ơng
- Tìm hiểu về tết cổ truyền Việt Nam
- Hoạt động tìm hiểu, tổ chức các trò chơi dân tộc
- Tham quan (di tích lịch sử, di tích văn hoá, viện bảo tàng, quê h-ơng ), nghe kể chuyện, xem phim t- liệu
- Tổ chức ch-ơng trình văn nghệ ca ngợi quê h-ơng, Đảng và Bác Hồ
1- 2
Trang 29- Giáo dục an toàn giao thông
- Giáo dục vệ sinh răng miệng
- Giáo dục quyền trẻ em
- Giáo dục An toàn giao thông
3
Hoà bình
hữu nghị
- Tổ chức cho học sinh s-u tầm tranh, ảnh học tập
và hoạt động của thiếu nhi các n-ớc trong khu vực
- H-ớng dẫn hoạt động hè cho học sinh khối 3, 4
5
1.3.4.2 Ch-ơng trình phần tự chọn
Phần tự chọn là những hoạt động không bắt buộc, tuỳ theo điều kiện của từng tr-ờng, từng địa ph-ơng và khả năng, sở thích của HS mà lựa chọn những nội dung hoạt động cho phù hợp
GV có thể dựa vào ch-ơng trình bắt buộc theo chủ điểm hàng tháng để lựa chọn nội dung sinh hoạt trong mỗi giờ SHTT của lớp mình
a) Mục tiêu hoạt động tự chọn:
Trang 30- Nội dung và hình thức hoạt động phải phù hợp với nhu cầu khả năng của HS
- Bảo đảm tính linh hoạt về thời gian, không gian, địa điểm, quy mô hoạt động
- Phải kích thích đ-ợc hứng thú, tính sáng tạo trong hoạt động của HS b) Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động tự chọn:
- Sinh hoạt câu lạc bộ với các chủ đề, chủ điểm
- Hoạt động giao l-u văn hoá giữa các nhóm, các lớp hoặc địa ph-ơng
- Hoạt động vui chơi giải trí với nhiều loại trò chơi khác nhau: trò chơi dân gian, trò chơi thi đấu
- Hoạt động văn nghệ: thi sáng tác văn thơ, thi diễn kịch, hát, múa
- Hoạt động về thể dục thể thao: thi đấu cờ vua, thi đá cầu, bóng bàn, chạy tiếp sức
- Hoạt động xã hội với các nội dung giáo dục về an toàn giao thông, giáo dục dân số
1.3.5 Đánh giá kết quả hoạt động của HS
1.3.5.1 Mục tiêu đánh giá
- Đánh giá cả cá nhân lẫn trong phong trào của tập thể lớp
- Đánh giá cả ba mặt: kiến thức, thái độ và kĩ năng của từng HS Đặc biệt quan tâm tới việc đánh giá kĩ năng và thái độ tự giác tích cực tham gia hoạt động
- Đánh giá quá trình rèn luyện, hoạt động của HS để kịp thời uốn nắn
đối với từng em và phải coi đó là mục tiêu của việc kiểm tra đánh giá hoạt
động giáo dục HS trong giờ SHTT
1.3.5.2 Nội dung đánh giá
Căn cứ vào ch-ơng trình SHTT, từng chủ điểm, từng nội dung hoạt
động mà xác định tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của HS trên cả ba mặt: nhận thức, hành vi - kĩ năng và thái độ
Trang 31Có ba mức đánh giá kết quả hoạt động của HS nh- sau:
* Loại hoàn thành tốt (A + )
- Hiểu biết đầy đủ và rõ ràng các nội dung của từng chủ điểm giáo dục
- Tích cực, hăng hái, chủ động tham gia các nhiệm vụ mà tập thể giao cho và đạt kết quả tốt
- Đạt đ-ợc các kĩ năng tham gia và tổ chức các hoạt động trong giờ SHTT nói riêng và các hoạt động tập thể nói chung
* Loại Hoàn thành (A)
- HS hiểu biết về nội dung của chủ điểm giáo dục nh-ng ch-a thật đầy
đủ và có ý thức tìm hiểu để bổ sung cho vốn hiểu biết của mình, cố gắng đạt
đ-ợc mục đích của hoạt động
- Tích cực tham gia các hoạt động chung của tập thể tuy hiệu quả ch-a cao
- Có đ-ợc một số kĩ năng tham gia hoạt động tập thể mặc dù ch-a thật thành thạo
* Loại ch-a hoàn thành (B)
Là những HS hầu nh- không nắm đ-ợc nội dung của các hoạt động, các chủ điểm giáo dục Không tham gia th-ờng xuyên các hoạt động trong giờ SHTT Ch-a có kĩ năng hoạt động tập thể, ý thức tập thể thấp
1.4 Một số đặc điểm tâm sinh lý của HSTH
1.4.1 Đặc điểm tâm lý HSTH
Muốn tổ chức hoạt động vui chơi có hiệu quả, việc nắm vững mục tiêu giáo dục là hết sức cần thiết vì đó cũng chính là mục tiêu của việc tổ chức hoạt
động vui chơi Song bên cạnh đó, để nâng cao chất l-ợng việc tổ chức hoạt
động vui chơi cho học sinh tiểu học, cần phải hiểu một số đặc điểm tâm sinh
lý của trẻ ở lứa tuổi này Có thể nói đặc điểm tâm lý của trẻ vừa là cơ sở khoa học của việc xác định mục tiêu, nội dung hoạt động vui chơi, vừa là điều kiện
để lựa chọn ph-ơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động vui chơi cho chúng
Trang 32ở một góc độ nào đó của ph-ơng pháp luận, khi nghiên cứu tâm lý trẻ
em trong giáo dục cũng nh- trong việc tổ chức hoạt động vui chơi cho HSTH
là phải đặt trẻ vào trong mối quan hệ đa dạng, phong phú, phức tạp của tất cả các yếu tố ảnh h-ởng đến sự phát triển nhân cách của chúng Cũng có thể nói tâm lý trẻ em biểu hiện qua các mối quan hệ mà trẻ sống, học tập và vui chơi Vì vậy, muốn thực hiện đ-ợc mục tiêu giáo dục Tiểu học cần biết cách tổ chức mọi hoạt động, trong đó có hoạt động vui chơi
Trẻ em hiểu biết về mọi mặt, nhất là về thực tế cuộc sống (th-ờng gọi
là tri thức nghiệm sinh)
Đặc điểm này thì ai cũng nhận thấy, nh-ng không phải ai cũng có thể
nhận thức đầy đủ đ-ợc ý nghĩa của nó Không ít ng-ời t-ởng trẻ em cũng hiểu
biết nh- ng-ời lớn nên không giảng giải cặn kẽ, hoặc diễn đạt một sự vật nào
đó quá phức tạp, quá khó làm cho trẻ không hiểu đ-ợc Họ quên rằng trẻ có ý
thức, có t- duy, có chút ít kinh nghiệm sống cho nên cần khai thác vốn sống của các em và khi tổ chức vui chơi cần kết hợp hoạt động nhận thức của trẻ
em với việc rèn luyện hành vi thói quen cho trẻ
Trẻ hay tò mò, thích khám phá, giàu t-ởng t-ợng và có -ớc mơ, hoài bão lớn
Những kiến thức mà trẻ đ-ợc học ở tr-ờng tiểu học còn ch-a sâu, ch-a rộng, nghĩa là các em mới chỉ tiếp xúc với một số hiện t-ợng của tự nhiên và xã hội mà ch-a thể giải thích đ-ợc bản chất của các hiện t-ợng đó Mặt khác, trẻ thích tìm hiểu và khám phá cái mới lạ trong thế giới tự nhiên xung quanh
và các hiện t-ợng xã hội Chính đặc tính này lôi cuốn, thu hút HS tham gia vào các trò chơi, nhất là trò chơi sáng tạo
Đặc điểm trên của trẻ vừa có mặt tích cực, vừa thể hiện sự hạn chế về mặt tâm lý Cần khai thác mặt tích cực để phát triển hoài bão, -ớc mơ của trẻ sao cho hợp với xu thế phát triển của xã hội, h-ớng các em tới cái đẹp, cái thiện, cái cao th-ợng, đồng thời biết đề phòng và ngăn ngừa tính liều lĩnh, sự thiếu thận trọng của các em trong hoạt động
Trang 33Tính thiếu kiên trì, thiếu bền bỉ
Các em thiếu kiên trì, thiếu bền bỉ một phần là do cơ thể chúng ch-a hoàn thiện các chức năng sinh lý (hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, hệ x-ơng, cơ ch-a phát triển hoàn thiện, các em dễ mệt mỏi), mặt khác các em còn thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm sống nên ch-a tìm đ-ợc giải pháp có hiệu quả để giải quyết các mâu thuẫn trong cuộc sống Nhận thức xã hội ch-a sâu sắc nên ch-a có động lực bên trong của hoạt động Học tập và hoạt động đều xuất phát
từ hứng thú cảm tính là chủ yếu, ch-a phải là nhận thức lý tính
Tính dễ h-ng phấn nh-ng cũng dễ chán nản
Khi đ-ợc khích lệ (có kích thích từ bên ngoài), các em dễ bị kích động,
dễ h-ng phấn, xuất hiện những biểu hiện nhiệt tình, say s-a, dễ c-ời, dễ khóc;
đang c-ời cũng có thể khóc ngay và cũng có thể quên ngay để vui với bạn bè
Khi gặp thất bại, rủi ro các em dễ chán nản, thậm chí hoang mang, mất lòng tin, bi quan dễ dẫn tới những hành động nh- dỗi hờn, khóc, bỏ
ăn, bỏ học Tính “ cả thèm chóng chán” này là một đặc điểm rất đáng l-u tâm khi tổ chức và tiến hành các hoạt động giáo dục, vui chơi cho trẻ
Đặc điểm về năng lực hoạt động của trẻ
- Hiếu động, thích các hoạt động vui chơi giải trí
- Cử động và hoạt động trở thành nhu cầu, nhiều khi không chủ định, ngoài sự kiểm soát của ý chí
Học sinh Tiểu học ở nơi này, nơi khác khác nhau về hình dáng, vẻ bề ngoài, về chiều cao, cân nặng, hoàn cảnh sống nh-ng các em đều tiềm tàng khả năng phát triển trí tuệ, phát triển nhận thức nh- sau:
Trang 34- Nhận thức cảm tính là chủ yếu, nhận thức lý tính ch-a phát triển
- T- duy trực quan chiếm -u thế, t- duy trừu t-ợng còn hạn chế Theo nhà tâm lý học nổi tiếng G Piagiê (Thuỵ Sĩ) cho rằng t- duy của trẻ từ 7- 10 tuổi về cơ bản còn ở giai đoạn những thao tác cụ thể Hoạt động phân tích tổng hợp của HS còn yếu, hoạt động t-ởng t-ợng phụ thuộc trực tiếp vào sự phong phú và đa dạng của kinh nghiệm sống HS càng đ-ợc nhìn, đ-ợc nghe,
đ-ợc hoạt động nhiều thì các em càng có thêm hiểu biết và học đ-ợc nhiều
- ở lứa tuổi tiểu học song song tồn tại hai loại chú ý đó là chú ý có chủ
định và chú ý không chủ định, nh-ng ch-a có năng lực tập trung lâu dài Những hoạt động vui chơi hấp dẫn trẻ th-ờng gây đ-ợc sự chú ý của trẻ, lôi cuốn đ-ợc trẻ tham gia
- HSTH có khả năng nhớ rất tốt, đặc biệt là nhớ máy móc, cụ thể Sự phát triển trí nhớ chủa các em phụ thuộc và lứa tuổi, đặc điểm tâm lý cá nhân; phụ thuộc vào cách dạy, cách tổ chức hoạt động của thầy Mặt khác ta cũng thấy, sự ghi nhớ ở lứa tuổi tiểu học là ghi nhớ máy móc dễ dàng hơn ghi nhớ lôgic Bởi thế khi các em tram gia vào các trò chơi thì sự hấp dẫn của trò chơi
sẽ làm cho sự ghi nhớ của HS nhanh hơn, dễ dang hơn và lâu hơn
Nh- vậy, ở lứa tuổi tiểu học mọi biểu hiện tâm lý ở trẻ đều ch-a ổn
định, ch-a bền vững dễ bị dao động theo sự tác động của môi tr-ờng sỗng và những hoạt động do chính trẻ đ-ợc tham gia Vì thế mà trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục nói chung và hoạt động giáo dục trong giờ SHTT nói riêng cần phải tạo ra môi tr-ờng tốt để những nhân tố tích cực có điều kiện phát triển đúng h-ớng và trở nên bền vững theo quy luật của quá trình phát triển nhận thức
1.4.3 Đặc điểm nhân cách
ở giai đoạn tuổi tiểu học, sự hình thành nhân cách đang xuất hiện t-ơng
đối rõ nét Nh- chúng ta biết, việc vào tr-ờng tiểu học là b-ớc ngoặt trong đời
Trang 35sống của trẻ Những mối quan hệ với ng-ời lớn (thấy- cô giáo), với bạn bè cùng tuổi đ-ợc hình thành, trẻ đ-ợc hoà nhập với tập thể (lớp học, nhóm học), trẻ đ-ợc ghép vào hoạt động mới – hoạt động học Hàng loạt yêu cầu học tập đ-ợc đề ra buộc trẻ phải phục tùng tổ chức, những quy tắc, quy định tất cả những điều đó ảnh h-ởng đến sự hình thành nhân cách của trẻ, đồng thời củng cố hệ thống quan hệ mới đối với hiện thực xung quanh, tức là đối với ng-ời khác, đối với tập thể, đối với hoạt động học tập có liên quan đến trách nhiệm của chính trẻ Từ đó hình thành tính cách, ý chí và phát triển hứng thú rộng rãi, quyết định sự phát triển năng lực
1.5 Thực trạng của việc tổ chức giờ SHTT ở tr-ờng tiểu học
Để xác lập cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi tiến hành khảo sát thực trạng việc tổ chức giờ SHTT của một số tr-ờng tiểu học ở thành phố Vinh, huyện Nghi Lộc (Nghệ An), huyện Gia Viễn (Ninh Bình) nh- sau:
1.5.1 Đối t-ợng khảo sát
- Giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý tr-ờng tiểu học:
Chúng tôi đã tiến hành điều tra 60 giáo viên và cán bộ quản lý của 7 tr-ờng tiểu học, trong đó có 5 hiệu tr-ởng, hiệu phó (chiếm 8.3%); 32 giáo viên chủ nhiệm (chiếm 53.3%); 16 giáo viên dạy buổi 2 (chiếm 26.7%) và 7 tổng phụ trách Đội (chiếm 11.7%)
Trình độ giáo viên và cán bộ quản lý tr-ờng tiểu học
Trang 36Để nghiên cứu thực trạng tổ chức trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể tôi
đã tiến hành khảo sát 100 học sinh khối 3, khối 4, tại các tr-ờng tiểu học H-ng Lộc, H-ng Dũng 1 (thành phố Vinh); Nghi Ân (huyện Nghi Lộc) Các em có
độ tuổi từ 8-9 tuổi, đều có sức khoẻ tốt, t-ơng đồng nhau và không bị dị tật
1.5.2 Nội dung nghiên cứu thực trạng
Chúng tôi đã tổ chức điều tra với các nội dung sau:
- Mức độ sử dụng trò chơi trong các giờ sinh hoạt tập thể
- Quan niệm của GV và CBQL về trò chơi, ý nghĩa của trò chơi trong quá trình dạy học và giáo dục toàn diện HSTH
- Nhận thức của GV và BQL về việc sử dụng trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể
- Những yếu tố giáo viên quan tâm khi sử dụng trò chơi
- Những khó khăn và thuận lợi giáo viên gặp phải khi triển khai trò chơi
- Thời điểm tổ chức trò chơi
- Các nguồn trò chơi để giáo viên sử dụng
- Hứng thú của học sinh khi tham gia các trò chơi trong giờ sinh hoạt tập thể
Thời gian công tác Số l-ợng GV (ng-ời) Tỉ lệ
Trang 371.5.3 Ph-ơng pháp nghiên cứu thực trạng
- Quan sát cách tổ chức các hoạt động trong giờ SHTT, nhằm đánh giá khách quan phiếu điều tra Đồng thời quan sát những biểu hiện về thái độ, hứng thú của HS trong các giờ SHTT, góp phần thu thập thông tin hỗ trợ và bổ sung cho ph-ơng pháp điều tra đạt kết quả
- Phỏng vấn: Nhằm tìm hiểu sâu thêm về đối t-ợng nghiên cứu, phát hiện những khó khăn, thuận lợi cũng nh- các ph-ơng pháp và hình thức tổ chức đ-ợc sử dụng để tổ chức giờ SHTT ở tiểu học
- Điều tra bằng ankét: nhằm thu thập thông tin trực tiếp từ phía đối t-ợng giảng dạy, quản lý về thực trạng tổ chức giờ SHTT ở tr-ờng tiểu học
- Sử dụng ph-ơng pháp thống kê để xử lý số liệu thu đ-ợc
1.5.4.1 Thực trạng về sử dụng trò chơi ở tr-ờng Tiểu học
Bảng 1: Mức độ sử dụng trò chơi trong các môn học
TT
Mức độ Môn học
Th-ờng xuyên Đôi khi Không sử dụng
Số l-ợng
Tỉ lệ (%)
Số l-ợng
Tỉ lệ (%)
Số l-ợng
Tỉ lệ (%)
động, nhận thức của HS Qua trao đổi trực tiếp với GV giảng dạy, chúng tôi
Trang 38nhận thấy mức độ sử dụng trò chơi trong các môn học khác nhau tùy thuộc vào
đặc tr-ng của từng môn học, từng bài học và năng lực dạy học của từng GV Mặt khác chúng tôi cũng nhận thấy, việc sử dụng trò chơi ở các địa bàn cũng có
sự chênh lệch đáng kể GV ở các tr-ờng tiểu học trên địa bàn thành phố Vinh
có tỉ lệ sử dụng trò chơi trong các môn học và mức độ sử dụng trò chơi cao hơn
GV ở các tr-ờng tiểu học ngoại thành Qua đây ta thấy, cơ sở vật chất cũng là
điều kiện quan trọng trong việc tổ chức trò chơi cho HSTH
Bảng 2: Đánh giá của GV đối với việc sử dụng trò chơi ở tr-ờng Tiểu học
Mức độ Nội dung
Cần thiết
Bình th-ờng
Không cần thiết
- Còn đối với các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thì trò chơi cũng đã
đ-ợc sử dụng, tuy nhiên việc sử dụng ấy ch-a th-ờng xuyên Có 28,3% ý kiến cho rằng sử dụng trò chơi trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp là cần thiết, nh-ng cũng có 20% ý kiến cho rằng việc đó là không cần thiết Có 51,7% ý kiến lại cho rằng việc sử dụng trò chơi trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp là bình th-ờng, có nghĩa là sử dụng cũng đ-ợc và không sử dụng cũng đ-ợc Chứng tỏ GV ch-a nhận thấy đ-ợc vai trò của trò chơi đối với trẻ trong các hoạt động NGLL
Trang 39- Đối với giờ SHTT thì GV ch-a thực sự quan tâm đến hình thức tổ chức hoạt động bằng trò chơi Điều này có nghĩa là giờ SHTT ch-a đ-ợc coi trọng
đúng với vai trò của nó trong mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học Có đến 43,3 % ý kiến cho rằng không cần thiết tổ chức trò chơi trong giờ SHTT, và 38,3% ý kiến lại cho rằng việc tổ chức trò chơi là bình th-ờng, chỉ có 18,4% ý kiến xác nhận việc sử dụng trò chơi trong giờ SHTT là cần thiết
Bảng 3: ý kiến của GV về các quan niệm khi sử dụng trò chơi
Tỉ lệ (%)
Trang 40hợp với lứa tuổi mẫu giáo và trò chơi chỉ là hình thức giải trí Nh- thế có nghĩa một số GV vẫn còn mơ hồ trong việc nắm bản chất của trò chơi Hình thức trò chơi tổ chức trong giờ học vẫn đ-ợc GV quan tâm, có 46,7% ý kiến đồng ý trò chơi chỉ tổ chức trong giờ học ý kiến này là hơi cực đoan và không nắm đ-ợc
đặc điểm của trò chơi Đặc biệt hơn nữa là một số GV ch-a mạnh dạn sử dụng trò chơi trong các giờ sinh hoạt ngoại khóa Có 61,7% ý kiến cho rằng chỉ thỉnh thoảng sử dụng trò chơi trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp Nh-ng có 26,6% ý kiến không đồng ý với quan niệm này, và có 11,7% ý kiến GV còn phân vân, điều này chứng tỏ nhiều GV đã nắm đ-ợc mục tiêu, ý nghĩa của giờ hoạt động ngoại khóa cũng nh- vai trò của trò chơi
Nh- vậy, khi sử dụng rò chơi vẫn có nhiều những ý kiến, quan niệm khác nhau về trò chơi, một số GV đã có quan niệm đúng về trò chơi, song bên cạnh đó cũng còn nhiều GV có quan niệm ch-a đúng, ch-a nắm đ-ợc bản chất của trò chơi cũng nh- vai trò của nó Một số ít GV ch-a mạnh dạn nêu lên quan điểm của mình về trò chơi
1.5.4 2 Thực trạng về sử dụng trò chơi trong giờ SHTT
Bảng 4: Đánh giá của CBQL và GV về việc sử dụng trò chơi
có 11,7% ý kiến là của tổng phụ trách Đội Nh- thế, có nghĩa là hầu hết các tổng phụ trách đều đã nắm đ-ợc việc cần thiết của việc tổ chức trò chơi cho HSTH trong giờ SHTT Nh-ng số CBQL và GV đánh giá đúng về việc tổ chức trò chơi trong giờ SHTT là ch-a nhiều, vẫn có 61,7% ý kiến cho rằng việc tổ