1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010

88 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Nhằm Đáp Ứng Yêu Cầu Kiểm Định Chất Lượng Trường Đại Học Ở Trường Đại Học Hồng Đức Thanh Hóa, Giai Đoạn 2007 - 2010
Tác giả Lại Văn Chớnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Thế Truyền
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tr-ờng ĐH Hồng Đức mới đ-ợc thành lập và phát triển gần 10 năm nên còn gặp nhiều khó khăn bất cập, song với nỗ lực phấn đấu của toàn thể CB, công nhân viên, lãnh đạo, GV nhà tr-ờng, tron

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường đại học vinh

Lại Văn Chính

Một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng

trường đại học ở trường Đại học hồng Đức thanh hoá,

giai đoạn 2007 - 2010

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN

VINH - 2007

Trang 2

Lời cảm ơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa đào tạo Sau đại học Tr-ờng Đại học Vinh; Ban giám hiệu, Phòng TCCB Tr-ờng Đại học Hồng Đức đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn

Tác giả xin đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo h-ớng dẫn PGS TS Hà Thế Truyền đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với gia

đình, đồng nghiệp và bè bạn đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và triển khai thực hiện đề tài

Vinh, tháng 12 năm 2007

Lại Văn Chính

Trang 3

Mục Lục

Trang

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn đề tài nghiên cứu 4

7 Ph-ơng pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học 6 1.1 Cơ sở lý luận của giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học 6

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học 8

1.2 Cơ sở pháp lý của giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học 20

1.3 Kinh nghiệm của một số n-ớc trên thế giới và của Việt Nam về kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học 21

1.3.1 Kinh nghiệm của một số n-ớc trên thế giới 21

1.3.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 29

Ch-ơng 2 Thực trạng của quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học ở Tr-ờng Đại học Hồng Đức 32 2.1 Một số đặc điểm nổi bật về Tr-ờng ĐH Hồng Đức 32

2.2 Một số thành tựu về quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học ở Tr-ờng ĐH Hồng Đức 34

Trang 4

2.3 Một số tồn tại trong quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định

chất l-ợng tr-ờng đại học ở Tr-ờng ĐH Hồng Đức

54 2.4 Một số vấn đề cấp thiết của một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học ở Tr-ờng ĐH Hồng Đức 57

Ch-ơng 3 Một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học ở Tr-ờng Đại học Hồng Đức Thanh hoá giai đoạn 2007 – 2010 59 3.1 Nguyên tắc định h-ớng cho việc đề xuất các giải pháp 59

3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống 59

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ của các giải pháp 60

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của các giải pháp 60

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các giải pháp 60

3.2 Một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học ở Tr-ờng ĐH Hồng Đức – Thanh Hoá giai đoạn 2007-2010 61

3.2.1 Nhóm giải pháp quản lý nhằm đáp ứng hoạt động tự đánh giá trong KĐCL tr-ờng đại học 61

3.2.2 Nhóm giải pháp quản lý nhằm đáp ứng hoạt động đánh giá ngoài trong KĐCL tr-ờng đại học 65

3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của giải pháp 72 Kết luận và Kiến nghị 78

1 Kết luận 78

2 Kiến nghị 79

Tài liệu tham khảo 82

Phụ lục P1

Trang 5

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Nhân loại đã b-ớc vào thế kỷ 21, thế kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ thứ 3 Trong bối cảnh chung của một kỷ nguyên mới, của thế giới và đất n-ớc, giáo dục nói chung và giáo dục ĐH Việt Nam nói riêng cũng đang đứng tr-ớc những xu thế của sự toàn cầu hoá, sự phát triển của công nghệ cao, đặc biệt là công nghệ thông tin, kinh tế tri thức, xã hội thông tin, xã hội học tập đang đặt ra những vận hội và thách thức mới cho nền giáo dục n-ớc ta

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã nói rõ “ thế kỷ 21 sẽ tiếp tục

có nhiều biến đổi Khoa học và công nghệ sẽ có b-ớc tiến nhảy vọt Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển sản xuất Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều n-ớc tham gia, vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác vừa có cạnh tranh…[14] Mục tiêu chiến l-ợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 - 2010, mà Đảng

ta xác định là “ Đ-a n-ớc ta khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 n-ớc ta trở thành n-ớc công nghiệp theo h-ớng hiện đại Nguồn lực con ng-ời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh

đ-ợc tăng c-ờng, thể chế kinh tế thị tr-ờng định h-ớng XHCN đ-ợc hình thành

về cơ bản; vị thế của n-ớc ta trên tr-ờng quốc tế đ-ợc nâng cao” [14]

Nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo đ-ợc xác định rõ là “ tiếp tục nâng cao CLGD toàn diện, đổi mới nội dung, ph-ơng pháp dạy và học , hệ thống tr-ờng lớp và hệ thống QLGD” , thực hiện “ chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá….” [14]

Để đạt mục tiêu chiến l-ợc nêu trên, nền giáo dục Việt Nam nói chung, giáo dục ĐH nói riêng phải tìm ra những giải pháp cơ bản nhằm v-ợt qua những thách thức Thách thức nổi bật của giáo dục n-ớc ta từ khi đổi mới đến nay đó là áp lực học ĐH ngày càng mạnh mẽ, trong đó điều kiện đầu t- cho giáo dục, đội ngũ giảng viên, CSVC kỹ thuật không tăng t-ơng ứng, chất l-ợng đào tạo không đ-ợc

đảm bảo, trong khi thị tr-ờng lao động không có khả năng thu nhận số l-ợng SV tốt nghiệp ĐH ngày càng lớn và hệ quả tất yếu là hiệu quả đào tạo hạn chế

Trang 6

Thách thức thứ hai của GDVN là xu thế toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới

đòi hỏi giáo dục phải hội nhập với nền giáo dục khu vực và thế giới, đặc biệt là giáo dục ĐH Giáo dục Việt Nam phải đổi mới để hội nhập, mà điểm then chốt là phải phấn đấu v-ơn tới một chuẩn chung về ch-ơng trình đào tạo, mô hình quản

lý, và đặc biệt là chuẩn về chất l-ợng và các điều kiện ĐBCL

Giáo dục ĐH n-ớc ta trong những năm qua đã và đang phát triển mạnh cả về quy mô và loại hình đào tạo Trong bối cảnh quy mô tăng, các nguồn lực hạn chế thì vấn đề bảo đảm chất l-ợng, cải tiến không ngừng chất l-ợng đào tạo là mối quan tâm hàng đầu không những của những nhà QLGD, CB giảng dạy và SV mà

là của toàn xã hội, nơi đang trông chờ nguồn lao động có chất l-ợng cao phục vụ cho công cuộc CNH - HĐH đất n-ớc trong thế kỷ 21

Hiện nay công tác KĐCL đã đạt nhiều thành tựu, góp phần quan trọng trong việc đánh giá và tìm ra các giải pháp phát triển, nâng cao CLGD nói chung và giáo dục ĐH nói riêng Bộ GD đã ban hành quy định tạm thời về KĐCL tr-ờng

ĐH, QĐ 38/2004 QĐ- BGD&ĐT, ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Bộ tr-ởng bộ GD&ĐT và QĐ số 65/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 “ ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá CLGD tr-ờng ĐH” Lần đầu tiên các tr-ờng ĐH đã tiến hành TĐG theo các tiêu chuẩn, tiêu chí, qua đó các nhà tr-ờng thấy rõ bức tranh thực trạng khách quan về chất l-ợng đào tạo, có thêm cách tiếp cận mới để duy trì, cải tiến và nâng cao chất l-ợng đào tạo Đồng thời phát hiện những tồn tại về công tác QLGD đào tạo mà giáo dục ĐH cần có các giải pháp khắc phục

Tr-ờng ĐH Hồng Đức mới đ-ợc thành lập và phát triển (gần 10 năm) nên còn gặp nhiều khó khăn bất cập, song với nỗ lực phấn đấu của toàn thể CB, công nhân viên, lãnh đạo, GV nhà tr-ờng, trong những năm qua cùng với sự đổi mới của hệ thống Giáo dục ĐH cả nước, trường ĐH Hồng Đức đã từng bước đa dạng hoá phương thức, loại hình và ngà nh nghề đà o tạo, nâng dần quy mô đà o tạo

hà ng năm và đã hình thà nh một trường đại học đa cấp, đa ngà nh, đa hệ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá xã hội của tỉnh Thanh Hoá và khu vực; Nhà tr-ờng đã đạt đ-ợc thành tựu trong công tác quản lý KĐCL, b-ớc đầu đã

Trang 7

khẳng định chất l-ợng đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh và khu vực Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về KĐCL giáo dục tr-ờng ĐH nh- của PGS TS Trần Khánh Đức, PGS TS Lê Đức Ngọc, GS TS Nguyễn Đức Chính, TS Nguyễn An Ninh, TS Phạm Xuân Thanh, PGS TS Ngô Doãn Đãi Tuy nhiên ch-a có công trình nào tập trung nghiên cứu giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH Chính vì vậy chúng tôi mạnh

dạn lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL

tr-ờng ĐH ở tr-ờng ĐH Hồng Đức tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2007 - 2010”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của công tác kiểm định chất l-ợng Tr-ờng ĐH, đề tài đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH ở Tr-ờng ĐH Hồng Đức Thanh Hoá giai đoạn 2007 – 2010, tạo ra động lực để cải tiến và không ngừng nâng cao chất l-ợng giáo dục đào tạo trong nhà tr-ờng đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục đại học đặt

ra trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý KĐCL của Tr-ờng ĐH Hồng Đức và của các đơn vị trực thuộc nhà tr-ờng

3.2 Đối t-ợng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH ở tr-ờng

ĐH Hồng Đức - Thanh Hoá, giai đoạn 2007 - 2010

4 Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng đồng bộ một số giải pháp quản lý đáp ứng đ-ợc yêu cầu KĐCL

ở Tr-ờng ĐH Hồng Đức - Thanh Hoá nh- công trình nghiên cứu đã đề xuất sẽ góp phần nâng cao CLGD và đào tạo của nhà tr-ờng trong giai đoạn 2007 -

2010

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt đ-ợc mục đích nghiên cứu của đề tài, chúng tôi xác định cần phải h-ớng vào giải quyết ba nhiệm vụ chính sau đây:

5.1 Xác định các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài;

Trang 8

5.2 Đánh giá một số thành tựu, tồn tại về thực trạng của công tác quản lý KĐCL tr-ờng ĐH và Tr-ờng ĐH Hồng Đức;

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý KĐCL của nhà tr-ờng nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH ở Tr-ờng ĐH Hồng Đức Thanh Hoá

6 Giới hạn của đề tài

Công tác KĐCL đối với n-ớc ta đang là một vấn đề còn mới, việc đánh giá rất phức tạp, đề tài tìm hiểu thực tiễn và xây dựng hệ thống các giải pháp để đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH Hồng Đức giai đoạn 2007-2010, và dựa trên Bộ tiêu chuẩn theo QĐ 38 ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy định tạm thời về KĐCL tr-ờng ĐH

7 Các ph-ơng pháp nghiên cứu

7.1 Ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu, văn bản về công tác quản lý, QLGD và quản lý các tr-ờng ĐH, CĐ; văn bản về KĐCL giáo dục, KĐCL tr-ờng ĐH có liên quan nhằm tìm hiểu, xác lập cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn

- Trao đổi với các chuyên gia, các nhà quản lý về các nội dung có liên quan

7.2.4 Ph-ơng pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH

Trang 9

- Tổng kết kinh nghiệm quản lý, đánh giá CLGD

- Phân tích và tổng hợp các tài liệu về quản lý, kiểm định chất l-ợng giáo dục các tr-ờng

Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quản lý của các tr-ờng ĐH, của ngành giáo dục và các tr-ờng ĐH trên thế giới về công tác KĐCL, ĐBCL xác định hệ thống các nguyên tắc quản lý trong KĐCL và tìm ra các nhóm giải pháp để giải quyết các vấn đề đặt ra

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần: Danh mục chữ viết tắt; Danh mục các sơ đồ, biểu đồ và bảng trong luận văn; Mục lục; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, cấu trúc luận văn gồm các nội dung chính sau đây:

Phần mở đầu

Phần nội dung bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở phỏp lý của giải phỏp quản lý nhằm đỏp ứng yờu cầu KĐCL trường ĐH ở trường ĐH Hồng Đức Thanh Hoỏ Chương 2: Thực trạng của quản lý nhằm đỏp ứng yờu cầu KĐCL trường

ĐH ở Trường ĐH Hồng Đức Thanh Hoỏ

Chương 3: Một số giải phỏp quản lý nhằm đỏp ứng yờu cầu KĐCL trường ĐH ở Trường ĐH Hồng Đức Thanh Hoỏ, giai đoạn 2007- 2010

Phần kết luận và kiến nghị

Trang 10

Ch-ơng 1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu Kiểm định

chất l-ợng ở tr-ờng Đại học

1.1 Cơ sở lý luận của giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng Đại học

Quản lý là hoạt động lao động để điều khiển lao động Một loại lao động xã hội có ý nghĩa về kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục,

Nhiều tác giả sau khi nghiên cứu về các khái niệm về quản lý, hầu hết đều thống nhất ở một số đặc điểm chung là:

- Quản lý là một loại lao động để điều chỉnh lao động

- Quản lý là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống

- Quản lý là một hoạt động luôn h-ớng vào những mục tiêu xác định

- Quản lý là tổ hợp ph-ơng pháp tạo nên sự vận hành của hệ

Chúng ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức có h-ớng đích của chủ thể quản lý lên đối t-ợng quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng các cơ hội của tổ chức để đạt đ-ợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi tr-ờng.[26]

Trang 11

1.1.1.2 Giải pháp quản lý

Giải pháp là cách thức, con đ-ờng, đ-ợc con ng-ời sáng tạo ra, nó có thể

đ-ợc sử dụng để tiến hành một hoạt động h-ớng đích nào đó nhằm đem lại hiệu quả cho ng-ời sử dụng

Trong QLGD các giải pháp quản lý mang tính điều kiện chủ quan và khách quan giúp cho chủ thể quản lý dùng nó để thực hiện các chức năng quản lý trong hoạt động giáo dục nhằm đạt đ-ợc mục tiêu giáo dục

Đối với tr-ờng ĐH Hồng Đức giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu của KĐCL ở tr-ờng ĐH là chế định xã hội, là tổ chức nhân lực, vật lực, tài lực và năng lực của chủ thể quản lý

1.1.1.3 Chất l-ợng tr-ờng đại học

Chất l-ợng tr-ờng ĐH là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của tr-ờng ĐH Cơ sở của cách tiếp cận này xem chất l-ợng là một khái niệm mang tính t-ơng đối

động, đa chiều Từ tr-ớc tới nay giáo dục nói chung và giáo dục ĐH nói riêng có mục đích chung là thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất n-ớc bằng cách cung cấp nguồn nhân lực đ-ợc đào tạo ở trình độ nhất định Mục đích này đ-ợc thực hiện băng hai hoạt động có liên quan với nhau:

- Đào tạo SV đáp ứng nhu cầu về nhân lực của các ngành, các tổ chức trong toàn bộ đời sống chính trị, kinh tế xã hội của đất n-ớc

- Làm phong phú thêm kho tàng kiến thức thông qua hoạt động NCKH.[3]

1.1.1.4 Đảm bảo chất l-ợng giáo dục

Đảm bảo CLGD là toàn bộ các chủ tr-ơng, chính sách, mục tiêu, cơ chế quản

lý, các hoạt động, điều kiện nguồn lực, cùng những biện pháp khác để duy trì, nâng cao CLGD nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra

Đảm bảo chất l-ợng là một quá trình xảy ra tr-ớc và trong khi thực hiện, mối quan tâm của nó là phòng chống những sai phạm có thể xảy ra từ b-ớc đầu tiên Chất l-ợng của sản phẩm đ-ợc thiết kế ngay trong quá trình sản xuất ra nó từ khâu đầu tiên đến khâu cuối theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bảo không

có sai phạm trong bất kỳ khâu nào ĐBCL là phần lớn là trách nhiệm của ng-ời lao động, th-ờng làm việc trong các đơn vị độc lập hơn là trách nhiệm của thanh

Trang 12

tra viên, mặc dù thanh tra cũng có thể có vai trò nhất định trong ĐBCL [3]

1.1.1.5 Yêu cầu kiểm định chất l-ợng

Yêu cầu của KĐCL chính là căn cứ vào tiêu chuẩn KĐCL mà tr-ờng ĐH phải đáp ứng để hoàn thành mục tiêu đào tạo đề ra Mỗi tiêu chuẩn có một số tiêu chí; mỗi tiêu chí đ-ợc đo bằng 2 mức: Mức 1 là mức đạt đ-ợc yêu cầu; mức 2 là mức đạt cao hơn mức 1

Bộ tiêu chí ban hành theo QĐ 38/2004 QĐ- BGD&ĐT, ngày 02 tháng 12 năm 2004 của Bộ tr-ởng Bộ GD&ĐT bao gồm 10 tiêu chuẩn, 53 tiêu chí M-ời tiêu chuẩn này đề cập đến vấn đề tổ chức và quản lý của tr-ờng ĐH, đội ngũ CB

và ng-ời học, công tác giảng dạy và học tập, NCKH, quan hệ quốc tế, ĐBCL, tài chính, và các nội dung khác Những lĩnh vực về các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá đ-ợc xây dựng trên cơ sở vận dụng luận cứ khoa học, cơ sở lý luận, và những kinh nghiệm rút ra từ các công trình nghiên cứu và triển khai của thực tiễn về

đánh giá và ĐBCL giáo dục ĐH của các n-ớc tiên tiến và các n-ớc đang phát triển trên thế giới vào điều kiện thực tiễn của hệ thống giáo dục ĐH Việt Nam,

có tính đến xu thế hội nhập chung với chất l-ợng đào tạo của giáo dục ĐH trong khu vực và thế giới.[3]

1.1.1.6 Tự đánh giá

TĐG là quá trình do chính tr-ờng ĐH căn cứ vào bộ tiêu chuẩn KĐCL để tiến hành tự xem xét, nghiên cứu và báo cáo về tình trạng chất l-ợng, hiệu quả các hoạt động đào tạo, NCKH, từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo đề ra.[3]

1.1.2 Kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học

1.1.2.1 L-ợc sử kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học

KĐCL là một trong những hoạt động ĐBCL bên ngoài các tr-ờng ĐH Kiểm định chất l-ợng giáo dục đã có một lịch sử phát triển lâu dài ở Hoa Kỳ

và Bắc Mĩ, nh-ng tr-ớc đây ít đ-ợc các n-ớc khác biết đến Trong quá trình phi tập trung hoá và đại chúng hoá giáo dục ĐH, các chuẩn mực giáo dục ĐH

bị thay đổi và khác nhau giữa các tr-ờng ĐH do chất l-ợng tuyển sinh đầu vào

bị hạ thấp, qui mô tăng nhanh nh-ng tài chính tăng chậm, các yếu tố tiêu cực

Trang 13

ở bên ngoài tác động đến nhà tr-ờng Đặc biệt, giáo dục ĐH của thế giới đang dần dần chuyển dần từ nền giáo dục ĐH theo định h-ớng của nhà n-ớc hay theo định h-ớng học thuật của nhà tr-ờng sang nền giáo dục ĐH theo định h-ớng của thị tr-ờng Trong bối cảnh đó, KĐCL trở thành một công cụ hữu hiệu của nhiều n-ớc trên thế giới để duy trì các chuẩn mực CLGD và không ngừng nâng cao chất l-ợng dạy và học

KĐCL là một quá trình ĐGN nhằm đ-a ra một QĐ công nhận một tr-ờng

ĐH hay một ch-ơng trình đào tạo của nhà tr-ờng đáp ứng các chuẩn mực quy

định (SEAMEO, 2003) Một đánh giá không nhằm mục đích đ-a ra một QĐ công nhận thì không phải là KĐCL (Kiểm định trong tiếng Anh- Mỹ là Accreditation, còn trong tiếng Anh - Anh là Recognition)

1.1.2.2 Mục đích của kiểm định chất l-ợng

Mục đích của KĐCL không chỉ là đảm bảo nhà tr-ờng có trách nhiệm đối với chất l-ợng đào tạo mà còn mang lại động lực cải tiến và nâng cao chất l-ợng ch-ơng trình đào tạo cũng nh- chất l-ợng toàn tr-ờng

Một nhóm kiểm định đ-ợc coi là hoạt động có hiệu quả khi không chỉ

đánh giá xem một tr-ờng hay một ch-ơng trình đào tạo có đạt chất l-ợng hay không mà còn phải có vai trò nh- những chuyên gia t- vấn sẵn sàng giúp nhà tr-ờng giải quyết các vấn đề tồn đọng và nâng cao chất l-ợng các hoạt động

1.1.2.3 Đặc tr-ng của kiểm định chất l-ợng

- KĐCL có thể đ-ợc tiến hành ở phạm vi tr-ờng hoặc ch-ơng trình đào tạo

- KĐCL là hoạt động hoàn toàn tự nguyện

- KĐCL không thể tách rời công tác TĐG

- Tất cả các quy trình kiểm định luôn gắn liền với đánh giá đồng nghiệp

- Các chuẩn mực đánh giá rất mềm dẻo và đ-ợc biến đổi cho phù hợp với

sứ mệnh của từng tr-ờng

- Kiểm định cấp tr-ờng và kiểm định ch-ơng trình không chỉ tập trung

đánh giá các yếu tố đầu vào mà còn tập trung vào cả quá trình đào tạo và chất

Trang 14

l-ợng SV khi ra tr-ờng

1.1.2.4 Quy trình kiểm định

Ba giai đoạn chính của quy trình kiểm định:

- Tự đánh giá: Tr-ờng/ Khoa TĐG theo các tiêu chí do Nhà n-ớc hoặc

Hội đồng kiểm định của một nhóm các tr-ờng tự nguyện ban hành Có thể

đánh giá toàn diện nhà tr-ờng (theo toàn bộ các tiêu chí) hay đánh giá một ch-ơng trình đào tạo (theo một nhóm các tiêu chí)

- Đánh giá ngoài: Một nhóm chuyên gia đ-ợc uỷ quyền (của Nhà n-ớc

hay của Hiệp hội các tr-ờng) thẩm định, nghiên cứu và có bình luận về các mục trong báo cáo TĐG của Tr-ờng/ Khoa

- Công bố kết quả kiểm định: Cấp chứng nhận kết quả kiểm định và công

bố trên các ph-ơng tiện đại chúng về kết quả kiểm định

Các b-ớc của quy trình kiểm định:

- Cơ sở xin đ-ợc kiểm định gửi công văn đề nghị và lệ phí kiểm định tới Hội đồng kiểm định của Bộ xin phép đ-ợc kiểm định

- Hội đồng kiểm định của Bộ ra QĐ

- Hội đồng kiểm định của Bộ đề cử hội đồng kiểm định tr-ờng

- Cơ sở xin kiểm định có thể yêu cầu gặp chất vấn hội đồng kiểm định tr-ờng

- Cơ sở xin kiểm định hoàn thành TĐG và gửi báo cáo TĐG cho hội đồng kiểm định của Bộ Các thành viên trong hội đồng kiểm định của bộ sẽ t- vấn cho nhà tr-ờng nếu có yêu cầu

- Hội đồng kiểm định của Bộ gửi báo cáo TĐG cho các phản biện, sau đó gửi ý kiến phản biện cho nhà tr-ờng

- ý kiến trả lời của tr-ờng và báo cáo ĐGN đ-ợc gửi tới hội đồng của Bộ

- Cơ sở xin kiểm định công bố kết quả kiểm định

- Cơ sở xin kiểm định nêu kiến nghị chỉnh sửa với hội đồng của Bộ

- Hội đồng kiểm định của Bộ xem kết quả kiểm định và gặp gỡ cơ sở xin kiểm định để nghe chất vấn

Trang 15

1.1.2.5 Phân biệt giữa tự đánh giá và kiểm định

a) Quy trình và nội dung tự đánh giá cơ sở đào tạo đại học

Tự đánh giá (Self- Evaluation) là nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ sở đào tạo trong quá trình hình thành và phát triển và đ-ợc thực hiện trong quá trình kiểm định các cơ sở đào tạo ĐH theo chủ tr-ơng, chính sách và kế hoạch triển khai của các cơ quan có thẩm quyền

TĐG là một khâu đầu tiên trong tổng thể các hoạt động KĐCL đào tạo của các cơ sở đào tạo ĐH Tr-ớc hết TĐG là thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà tr-ờng trong toàn bộ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và dịch

vụ xã hội theo chức năng nhiệm vụ đ-ợc giao của cơ sở đào tạo và phù hợp với tôn chỉ mục đích và sứ mạng của nhà tr-ờng, tạo cơ sở cho b-ớc tiếp theo

đánh giá từ ngoài ( Eternal- Evaluation)

b) Mục đích của tự đánh giá

- Làm rõ thực trạng quy mô, chất l-ợng và hiệu quả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và dịch vụ xã hội theo chức năng nhiệm vụ của nhà tr-ờng và phù hợp với tôn chỉ mục đích và sứ mạng của nhà tr-ờng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất n-ớc

- Xác định và so sánh các tiêu chuẩn của kiểm định Nhà n-ớc hoặc Hiệp hội đã công bố xem đạt đ-ợc đến mức nào (Cụ thể là đánh giá thực trạng các hoạt động tổ chức quản lý và các điều kiện ĐBCL cho đào tạo, nghiên cứu và dịch vụ của nhà tr-ờng: Từ ĐBCL, trang thiết bị, đội ngũ CB quản lý và giáo viên, ch-ơng trình, giáo trình đào tạo…đến các nguồn kinh phí và dịch vụ SV v.v… xem đạt đến mức nào của các tiêu chuẩn đòi hỏi)

- Xác định rõ tầm nhìn các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức của cơ sở đào tạo và đề xuất ra các chiến l-ợc, kế hoạch, biện pháp nhằm từng b-ớc nâng cao chất l-ợng đào tạo, NCKH và dịch vụ của cơ sở đào tạo liên tục phát triển Kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và thẩm quyền nh- Bộ chủ quản hay lãnh đạo địa ph-ơng chỉ đạo và cung cấp các biện pháp hỗ trợ cho nhà tr-ờng không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất l-ợng và hiệu quả hoạt động của mình

Trang 16

c) Các nội dung tự đánh giá

Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định và các quy định cụ thể về các chuẩn mực (Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số…) do Nhà n-ớc hoặc Hiệp hội ban hành, công tác TĐG của một cơ sở đào tạo (Sau đây gọi chung là nhà tr-ờng) cần tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:

- Thu thập, phân tích và tổng hợp các thông tin t- liệu, số liệu thống kê theo yêu cầu của các minh chứng cần có cho các tiêu chuẩn và tiêu chí kiểm

định đề ra

- Tổ chức thẩm tra, khảo sát ý kiến TĐG của các CB, GV và SV nhà tr-ờng Điều tra đánh giá tình hình việc làm sau khi tốt nghiệp ĐH của SV mới ra tr-ờng và ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ sở sử dụng nhân lực do nhà tr-ờng đào tạo hoặc bồi d-ỡng

- Viết báo cáo TĐG theo các tiêu chuẩn kiểm định do Nhà n-ớc hay Hiệp hội ban hành trên cơ sở các thông tin và bằng chứng thu đ-ợc

- Tham khảo ý kiến CB, GV và SV nhà tr-ờng về báo cáo TĐG để bổ sung

và hoàn thiện

d) Kế hoạch trình tự triển khai các hoạt động tự đánh giá

Công tác TĐG của các cơ sở đào tạo ĐH đ-ợc thực hiện bao gồm các b-ớc

và nội dung sau đây:

* B-ớc thứ nhất:

- Đăng kí và nộp văn bản chính thức tham gia kiểm định lên Hội đồng kiểm định

- Lập và trình kế hoạch triển khai công tác TĐG của nhà tr-ờng

- Bộ chủ quản hay Hiệp hội phê duyệt về kế hoạch TĐG của nhà tr-ờng

Trang 17

* B-ớc thứ ba:

- Tổ chức tập huấn các CB, nhân viên tham gia công tác TĐG về mục đích, yêu cầu, nội dung, ph-ơng pháp điều tra, đánh giá và xây dựng các văn bản báo cáo

- Xây dựng đề c-ơng các văn bản báo cáo TĐG

- Thu thập các thông tin, t- liệu thống kê của nhà tr-ờng

- Chuẩn bị và xây dựng bộ công cụ điều tra, đánh giá tình hình việc làm của SV tốt nghiệp

- Chuẩn bị và xây dựng câu hỏi lấy ý kiến đánh giá cuả CB quản lý, giảng viên và SV nhà tr-ờng, phiếu lấy ý kiến đánh giá của các cơ sở sử dụng SV tốt nghiệp của tr-ờng

- Tổ chức các hội thảo đóng góp ý kiến cho dự thảo báo cáo TĐG

- Hoàn thiện văn bản báo cáo TĐG

- Xây dựng văn bản báo cáo TĐG chính thức của nhà tr-ờng

* B-ớc thứ sáu:

- Trình văn bản chính thức báo cáo lên Hội đồng kiểm định của Bộ chủ quản hoặc của Hiệp hội

e) Kiểm định là toàn diện nh-ng trên cơ sở tự nguyện

Quá trình kiểm định nhằm hai mục đích, (1) đảm bảo tr-ớc các bên tham gia vào công tác giáo dục rằng một ch-ơng trình đào tạo hay một tr-ờng nào

đó đã đạt đ-ợc hay v-ợt quá những chuẩn mực nhất định trong chất l-ợng; (2)

hỗ trợ tr-ờng liên tục cải tiến chất l-ợng Cơ chế tự quản chất l-ợng tiên tiến này đ-ợc áp dụng cho tất cả các cơ sở giáo dục từ các tr-ờng ở bậc cơ sở cho

đến cấp cao nhất trong giáo dục ĐH và cũng đ-ợc áp dụng trong các ch-ơng trình đào tạo kỹ thuật cấp bằng và chứng chỉ Do đó, đây là một cơ chế toàn

Trang 18

diện nh-ng cũng đồng thời cũng là cơ chế tự nguyện

Kiểm định có thể tự nguyện hay bắt buộc Các tr-ờng ĐH, các ch-ơng trình đào tạo ở Mỹ có thể tham gia kiểm định một cách tự nguyện Nh-ng chỉ những SV theo học tại các tr-ờng ĐH hay các ch-ơng trình đào tạo đã đ-ợc kiểm định mới có thể vay tiền của Nhà n-ớc để đ-ợc đi học ở Mỹ theo luật

định, không một tr-ờng ĐH hay CĐ nào buộc phải đ-ợc kiểm định Tuy nhiên một tr-ờng không đ-ợc kiểm định luôn chịu những hậu quả về thị tr-ờng SV

và bằng cấp của mình đặc biệt là cấp ĐH Do đó hầu hết các tr-ờng ở Mỹ đề

cố gắng để đ-ợc kiểm định ở Hungary KĐCL là bắt buộc cho các tr-ờng

ĐH ở Việt Nam, Nhà n-ớc là nhà cung cấp tài chính chủ yếu cho các tr-ờng

ĐH, vì vậy Nhà n-ớc có quyền yêu cầu các tr-ờng ĐH tham gia kiểm định

g) Quy trình kiểm định khác với xếp hạng tr-ờng

Quy trình KĐCL rất khác với các quy trình xếp hạng các tr-ờng Kiểm

định xác định một tr-ờng hay một ch-ơng trình đào tạo nào đó có đạt đ-ợc những chuẩn mực tối thiểu hay không và đòi hỏi các tr-ờng phải liên tục cải tiến chất l-ợng, nh-ng quy trình này không quan tâm đến việc xếp hạng tr-ờng này với tr-ờng kia, “ xếp hạng” nhằm mục đích khác Quy trình này th-ờng loại bỏ các đánh giá định tính đồng cấp để -u tiên sử dụng một bộ tiêu chí đánh giá có tính định l-ợng hơn Các tr-ờng có mục tiêu đào tạo khác nhau nên việc xếp hạng các tr-ờng sẽ dẫn đến tình trạng xem sự khác biệt về chất l-ợng là lỗi của họ, trong khi các tr-ờng này lại theo đuổi các mục tiêu

đào tạo hoàn toàn khác nhau Vì các tr-ờng ĐH&CĐ thực hiện nhiều mục

đích khác nhau, thực hiện nhiều mục tiêu khác nhau, nên không cần thiết một cơ chế xếp hạng các tr-ờng ĐH

Mặt khác, những so sánh có tính chất t-ơng đối giữa các tr-ờng và các khoá đào tạo khác nhau có thể nhận ra kết quả thực hiện cơ chế tự quản lý chất l-ợng

Những gì cơ chế kiểm định là đảm bảo tr-ớc rằng những ng-ời thụ h-ởng dịch vụ đào tạo đ-ợc tiến hành tại một nhà tr-ờng hay trong một khoá học tối

Trang 19

thiểu đã đ-ợc những chuẩn mực có tính ổn định và đ-ợc ghi rõ trên các văn bản pháp quy Ngoài mục tiêu tuân thủ những chuẩn mực tối thiểu này, cơ chế

tự quản lý chất l-ợng tr-ớc hết phấn đấu hỗ trợ cho tiến trình cải tiến chất l-ợng tại tất cả các cơ sở giáo dục hiện hành Trong hầu hết nhiều tr-ờng hợp, cơ chế kiểm định chỉ khen th-ởng một số tr-ờng hợp này và khiển trách cũng nh- trừng phạt các tr-ờng hợp khác một cách gián tiếp mà thôi

h) Kiểm định đảm bảo chất l-ợng ngành đào tạo

Một trong những thành tố quan trong nhất và đ-ợc quan tâm nhất của các cơ sở giáo dục đó là ngành nghề để SV tốt nghiệp kiếm đ-ợc việc làm Ngành nghề tất nhiên chỉ là một trong rất nhiều vấn đề quan tâm của giáo dục ĐH

SV khi đăng ký học cần biết rằng họ đang nộp đơn vào một tr-ờng có danh tiếng và có ĐBCL phù hợp CB giảng dạy hay CB hành chính cũng cần biết mình đang xin vào các tr-ờng đạt chuẩn mực tối thiểu đ-ợc công nhận rộng rãi Các đơn vị tài trợ, cấp vốn, thuộc Nhà n-ớc quản lý hay t- nhân, tài trợ học bổng và các nguồn lực nghiên cứu, phát triển cũng cần phải đ-ợc đảm bảo rằng các tr-ờng đó có khả năng sử dụng các nguồn tài trợ một cách có trách nhiệm

Ngoài ra cũng có các yếu tố khác trong tr-ờng cần có sự đảm bảo SV cần biết tr-ờng mình đang theo học sẽ đào tạo họ đạt chất l-ợng để họ có thể dễ dàng chuyển đổi tr-ờng, học tiếp lên bậc cao hơn hay xin việc làm ngay CB quản lý các tr-ờng này cũng tự tin rằng tr-ờng mình quản lý đã đạt đ-ợc mục tiêu nhiệm vụ đề ra CB giảng dạy và hành chính cần đợc đảm bảo về tính ổn

định và cơ hội thăng tiến để họ có thể yên tâm toàn tâm toàn ý vào công việc của mình

Những đảm bảo này lại càng trở nên quan trọng hơn khi hệ thống giáo dục

ĐH b-ớc vào kỷ nguyên mới trong đào tạo Hệ thống giáo dục từ xa sẽ là một ph-ơng thức dạy học mạnh mẽ và phổ biến hơn tuy nhiên song song với nó là cơ hội để nảy sinh các khía cạnh tiêu cực

i) Kiểm định theo khu vực và kiểm định theo ch-ơng trình học

Cơ quan đầu tiên là cơ quan kiểm định khu vực có nhiệm vụ tiến hành

Trang 20

kiểm định theo cấp độ tr-ờng Nó đảm bảo khối ngành nghề (trong tr-ờng hợp này là cộng đồng doanh nghiệp) và các bên thụ h-ởng khác rằng tr-ờng thoả

mãn các tiêu chí sau: 1) tr-ờng có mục tiêu nhiệm vụ đào tạo hợp lý; 2)

tr-ờng đã chuẩn bị tốt những nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đào tạo của mình; 3) tr-ờng đang thực hiện tốt các nhiệm vụ mục tiêu đào tạo của mình; và 4) tr-ờng có đủ các nguồn lực để tiếp tục thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình trong t-ơng lai Quy trình KĐCL xem xét một vài chi tiết của một ch-ơng trình đào tạo và đ-a ra QĐ tr-ờng đó có đào tạo SV hiệu quả hay không và th-ờng ít quan tâm đến những chi tiết không thuộc phạm trù hay đặc tính ở cấp tr-ờng hay tầm “ vĩ mô” Những đặc tính này mới là những yếu tố QĐ xem tr-ờng có thực hiện tốt nhiệm vụ của mình hay không Sau đây chúng

ta sẽ xem xét một cách cụ thể hơn các đặc tính tầm vĩ mô đ-ợc xếp thành các

“chuẩn mực”

Kiểm định khoá học trong khi đó lại xem xét chủ yếu các đặc tính tầm “ vi mô” của một ch-ơng trình đào tạo cụ thể Nó có xem xét một vài chi tiết ở cấp tr-ờng hay tầm “ vĩ mô” nhằm xác định xem ch-ơng trình đào tạo có nhận

đ-ợc những hỗ trợ từ phía nhà tr-ờng hay không Phần lớn trọng tâm kiểm

định sẽ là các chi tiết về các khía cạnh đào tạo và nghiên cứu của các ch-ơng trình đào tạo Quy trình kiểm định này th-ờng đ-ợc một hay nhiều cơ quan kiểm định tiến hành, riêng việc đào tạo giáo viên tiểu học và trung học quy trình kiểm định có sự tham gia của các cơ quan Nhà n-ớc

Trong hầu hết các tr-ờng hợp, kiểm định khu vực là điều kiện tiên quyết cho kiểm định ch-ơng trình học Ngay cả đối với một ch-ơng trình đào tạo biệt lập nh- một đơn vị đào tạo chuyên ngành độc lập, ch-ơng trình đó cũng phải qua hai quá trình kiểm định khu vực và kiểm định ch-ơng trình

k) Kiểm định khác với cấp giấy phép hay chứng chỉ hành nghề:

Trong khi chúng ta rút ra những kết luận về sự khác nhau này, chúng ta nên l-u ý rằng việc tốt nghiệp từ một tr-ờng đã đ-ợc kiểm định không có nghĩa là SV tốt nghiệp đủ tiêu chuẩn thực hiện một công việc nào đó

Kiểm định khu vực chỉ đảm bảo tr-ớc các bên thụ h-ởng rằng tr-ờng đó

Trang 21

có đủ các điều kiện ĐBCL trong đào tạo để chuẩn bị tốt cho một SV tốt nghiệp thực hiện một công việc nhất định Nó hàm ý SV đã đ-ợc đào tạo thích hợp chứ không đảm bảo SV đó có đủ mọi điều kiện cho một vị trí công việc cụ thể Kiểm định ch-ơng trình cung cấp thêm những đảm bảo về khả năng thích ứng của SV chứ không phải SV đó có đủ điều kiện tham gia vào một ngành nghề nào đó Đối với ngành y, SV tốt nghiệp phải đ-ợc chính phủ cấp phép hành nghề và trong ngành luật, SV luật tốt nghiệp phải đ-ợc toà án công nhận sau khi qua một kì thi tuyển

Tuy nhiên SV ch-a qua đào tạo tại một tr-ờng đã đ-ợc kiểm định thì sẽ không đ-ợc tham gia vào kì thi này và đối với y bác sỹ nếu ch-a tốt nghiệp một tr-ờng y đã đ-ợc kiểm định thì không đ-ợc chính phủ cấp phép hành nghề SV tốt nghiệp các tr-ờng Quản trị Kinh doanh th-ờng không có yêu cầu cấp phép nh- vậy nh-ng cũng có một số ngoại lệ Nếu SV tốt nghiệp muốn trở thành kế toán viên cao cấp (Certifi Public Accoantant), họ phải v-ợt qua một kì thi mà tr-ớc nay mọi ng-ời đều cho là đòi hỏi rất cao

m) Trọng tâm kiểm định toàn diện

Kiểm định toàn diện (hay kiểm định khu vực) tạo nên một mô hình đánh giá cho cơ chế kiểm định ch-ơng trình tuy nhiên với những trọng tâm khác

nhau Chúng ta sẽ không bàn đến vấn đề cấp phép hay các yêu cầu đối với SV

tốt nghiệp tr-ớc khi đ-ợc chấp nhận làm việc trong từng ngành nghề Hơn nữa chúng ta chỉ sẽ tập trung vào việc kiểm định các tr-ờng ĐH mà không bàn

đến các tr-ờng phổ thông cơ sở và trung học

Có thể kết luận rằng kiểm định ch-ơng trình là một là một xuất phát điểm mạnh mẽ cho các n-ớc mà tại đó Nhà n-ớc quản lý chặt chẽ hệ thống giáo dục ĐH

n) Bản chất độc lập của kiểm định

Hiệp hội kiểm định có cơ cấu khác biệt với cơ chế quản lý Nhà n-ớc Các hội này nằm ngoài tiến trình chính trị, tuy đôi lúc có thể phục vụ hoặc t- vấn cho một vài lợi ích của cơ quan Chính phủ Các hiệp hội này không có quyền lực trong hệ thống luật pháp mặc dù chúng cũng nh- các tổ chức hợp pháp

Trang 22

khác có chức năng nhiệm vụ cụ thể của mình Trong giáo dục, tất cả mọi thành viên trong xã hội không loại trừ ai để có mối quan tâm đặc biệt đối với chất l-ợng đầu ra của quá trình đào tạo Đó chính là mục tiêu chung Do đó Chính phủ cũng có mối quan tâm đặc biệt và chính đáng đối với giáo dục công cộng và theo nghĩa này các cơ quan kiểm định th-ờng có chung các mối quan

về uy tín và mức độ đạt đ-ợc các chuẩn mực chất l-ợng của nhà tr-ờng Để triển khai công tác này có chất l-ợng và hiệu quả, trong quá trình KĐCL các tr-ờng ĐH, công tác ĐGN sẽ đ-ợc thực hiện theo quy trình sau đây:

a) Mục đích của đánh giá ngoài

- Thẩm định tính chính xác và khách quan của văn bản Báo cáo kết quả TĐG của nhà tr-ờng theo các tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá chất l-ợng đã

b) Thành phần của nhóm chuyên gia đánh giá ngoài

Nhóm chuyên gia ĐGN đ-ợc thành lập theo QĐ của Bộ chủ quản hoặc chủ tịch Hiệp hội Các thành viên của nhóm chuyên gia ĐGN đ-ợc lựa chọn

từ các chuyên gia có trình độ và có uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu

và QLGD đại học, trong các nghành sản xuất, dịch vụ và các hội nghề nghiệp

c) Nhiệm vụ của nhóm chuyên gia đánh giá ngoài

Trang 23

- Nghiên cứu, tìm hiểu các thông tin cơ bản về thị tr-ờng, nơi sẽ tiến hành

đánh giá ngoài

- Lập kế hoạch tiến hành công tác đánh giá của Nhóm trình phê duyệt

- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá văn bản Báo cáo TĐG của Nhà tr-ờng theo các tiêu chuẩn và tiêu chí kiểm định do bộ chủ quản hoặc Hiệp hội ban hành

- Thực hiện công tác khảo sát và đánh giá trực tiếp tại nhà tr-ờng, tìm và xác nhận MC cho các mức đạt đ-ợc theo tiêu chuẩn và tiêu chí đã ban hành

- Xây dựng dự thảo kết quả ĐGN theo từng mặt đánh giá và đánh giá chung; trao đổi, thảo luận với CB và lãnh đạo, giáo viên nhà tr-ờng về kết quả

và khác biệt trong báo cáo TĐG của nhà tr-ờng và của Nhóm chuyên gia

- Xây dựng báo cáo chính thức kết quả ĐGN của nhóm chuyên gia

- Trình và báo cáo kết quả ĐGN chính thức; đề xuất mức độ công nhận kiểm định và các khuyến nghị về các yêu cầu và biện pháp nâng cao chất l-ợng cho nhà tr-ờng

- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, giải trình khi có khiếu nại và chất vấn có liên quan đến các chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Nhóm chuyên gia

- Đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí và quy trình

đánh giá chất l-ợng đối với một cơ sở đào tạo

1.1.2.7 Cấp chứng nhận và công bố kết quả kiểm định

- Kết quả kiểm định đ-ợc công bố chính thức trên các kênh thông tin đại chúng Giấy chứng nhận kết quả kiểm định đ-ợc ban hành và cấp cho cơ sở

đào tạo theo kết luận về kết quả kiểm định do Bộ tr-ởng Bộ chủ quản hay Chủ tịch hiệp hội ký

- Kết luận về kết quả kiểm định là QĐ cuối cùng Không giải quyết các khiếu nại sau khi văn bản kết luận đã đ-ợc công bố chính thức

- Kết quả kiểm định có giá trị từ 5 - 6 năm tuỳ thuộc quy định của hội

đồng thẩm định của mỗi n-ớc

- Sau khi đã đ-ợc công bố kết quả kiểm định, hàng năm nhà tr-ờng đó vẫn phải gửi báo cáo TĐG tới hội đồng kiểm định Và hội đồng kiểm định có thể

Trang 24

gửi đoàn ĐGN tới tr-ờng khi cần thiết [5]

1.2 Cơ sở pháp lý của giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng Đại học

1.2.1 Kiểm định chất l-ợng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, ch-ơng trình, nội dung giáo dục đối với nhà tr-ờng và cơ sở giáo dục khác

Việc KĐCL giáo dục đ-ợc thực hiện định kỳ trong phạm vi cả n-ớc và đối với từng cơ sở giáo dục Kết quả KĐCL giáo dục đ-ợc công bố công khai để xã hội biết và giám sát

Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện KĐCL giáo dục [23]

1.2.2 Tr-ờng đại học tổ chức công nhận, cấp chứng chỉ, cấp văn bằng tốt nghiệp cho những ng-ời đ-ợc tr-ờng đào tạo khi có đủ các điều kiện theo quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tr-ờng ĐH chịu trách nhiệm về chất l-ợng đào tạo và giá trị văn bằng chứng chỉ do tr-ờng cấp trên cơ sở xây dựng và phát triển hệ thống ĐBCL đào tạo

- Tr-ờng ĐH có trách nhiệm thực hiện quy trình KĐCL và công khai kết quả KĐCL theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền [6]

1.2.3 Các tiêu chuẩn kiểm định chất l-ợng tr-ờng Đại học theo QĐ 38 của Bộ GD& ĐT ngày 02 tháng 12 năm 2004 và QĐ số 65/2007/QĐ- BGD

ĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 “ ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất l-ợng giáo dục tr-ờng Đại học”

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của tr-ờng ĐH

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

Tiêu chuẩn 3: Ch-ơng trình đào tạo

Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ CB quản lý, GV và nhân viên

Tiêu chuẩn 6: Ng-ời học

Tiêu chuẩn 7: NCKH và phát triển công nghệ

Trang 25

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động HTQT

Tiêu chuẩn 9: Th- viện, trang thiết bị học tập và ĐBCL khác

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính

1.3 Kinh nghiệm của một số n-ớc trên thế giới và của Việt nam về kiểm định chất l-ợng tr-ờng Đại học

1.3.1 Kinh nghiệm của một số n-ớc trên thế giới

1.3.1.1 Trung Quốc

Để nâng cao CLGD ĐH, năm 1994, Trung Quốc đã thành lập Viện đánh giá chất l-ợng văn bằng và SV tốt nghiệp trong Viện Đào tạo ĐH và nghiên cứu Viện này dần đảm nhiệm vụ tổ chức và tiến hành đánh giá chất l-ợng văn bằng và đào tạo của các nghiên cứu sinh Trong năm 1996 và 1997, Viện tiến hành thanh tra và đánh giá trên diện rộng các ch-ơng trình đào tạo TS và sau

ĐH trong toàn quốc

Tháng 10/1990, Nhà n-ớc ban hành Quy chế tạm thời về đánh giá giáo dục của các cơ sở giáo dục và đào tạo chính quy Sau đó xuất hiện nhiều nghiên cứu về lý thuyết và thực tiễn về đánh giá các tr-ờng ĐH Các chuẩn

đánh giá và các tiêu chí đang đ-ợc hoàn thiện trong việc phát triển nhanh chóng giáo dục ĐH và cải cách trong giáo dục ĐH thúc đẩy thêm quá trình hình thành và hoàn thiện hệ thống đánh giá giáo dục ĐH Luật Giáo dục ĐH năm 1999 đã xác định rõ : "Các ban quản lý hành chính của giáo dục sẽ là nơi t- vấn chuẩn của các cơ sở giáo dục và đào tạo, tổ chức đánh giá chất l-ợng giảng dạy"

Đánh giá giảng dạy trong cơ sở giáo dục và đào tạo ĐH:

Đầu năm 1995, Bộ giáo dục ra QĐ đánh giá vấn đề giảng dạy các khoá

đào tạo th-ờng xuyên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo ĐH Việc đánh giá

đ-ợc thực hiện trên ba mặt cơ bản: đánh giá trình độ chuyên môn, đánh giá xuất sắc và đánh giá ngẫu nhiên Đánh giá trình độ chuyên môn đ-ợc áp dụng cho những cơ sở giáo dục và đào tạo ĐH mới thành lập có cơ sở t-ơng đối yếu; kết quả của đánh giá theo 3 mức là: đạt, còn xem xét hay không đạt Việc

đánh giá tr-ờng do Bộ giáo dục quyết định Đánh giá xuất sắc đ-ợc áp dụng

Trang 26

cho các tr-ờng có trình độ chuyên môn cao, có bề dày lịch sử và nền cơ bản rất tốt Để đăng ký đ-ợc đánh giá, tr-ờng gửi đơn lên Bộ Giáo dục xin quyết

định đánh giá Đánh giá ngẫu nhiên đ-ợc áp dụng cho các tr-ờng ở khoảng giữa hai loại tr-ờng kia và việc đánh giá để đ-a ra kết luận tr-ờng đạt loại xuất sắc và 2 tr-ờng không đạt đợt đầu Đánh giá ngẫu nhiên cũng đ-ợc thực hiện tại 1 tr-ờng

Một số biện pháp hỗ trợ công tác đánh giá:

Bộ Giáo dục xây dựng ngân hàng dữ liệu của Bộ giáo dục về các cơ sở giáo dục và ĐH thông th-ờng của Nhà n-ớc Ngân hàng dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong công tác đánh giá Nó cung cấp thông tin cơ bản mô tả hiện trạng phát triển của các cơ sở giáo dục và đào tạo, công bố kết quả trên Intentet, hay đ-a ra những t- vấn và thông tin tham khảo Tháng 5 năm 1998,

Bộ giáo dục thành lập một "Ban đánh giá các khoá ĐH và các khoá học đặc biệt trong các tr-ờng ĐH thông th-ờng" Năm 1999, địa chỉ Intenet phục vụ việc đánh giá về giáo dục ĐH đ-ợc chính thức đăng ký (www assessment.edu.cn) và đội ngũ chuyên gia đánh giá giáo dục ĐH cũng đang

đ-ợc xây dựng

B-ớc vào thế kỷ XXI, giáo dục ĐH Trung Quốc đang đứng tr-ớc nhiều thách thức mới: những thay đổi nhanh chóng về kinh tế và xã hội trên phạm vi toàn cầu, nền khoa học và công nghệ cao, thông tin hiện đại và nền kinh tế tri thức sẽ tạo ra nhiều cơ hội thách thức không thể l-ờng tr-ớc đ-ợc Trung Quốc thấy rằng cần phải đánh giá lại quan điểm về các mục tiêu cuả giáo dục

ĐH, chức năng và vai trò của các cơ sở giáo dục và đào tạo ĐH tạo nên vị thế, nhiệm vụ mới và các mục tiêu mới cho đánh giá giáo dục ĐH

Trên cơ sở những nghiên cứu đánh giá xu h-ớng phát triển giáo dục ĐH trong n-ớc ngoài n-ớc, Trung Quốc sẽ tiến hành nghiên cứu lý thuyết đánh giá, xây dựng một số quy định đánh giá và đánh giá khách quan các kế hoạch

đánh giá, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của hệ thống giáo dục cho công tác đánh giá Hy vọng rằng, cùng với sự phát triển giáo dục ĐH ở Trung Quốc trong thế

kỷ XXI một số hệ thống bảo đảm chất l-ợng của giáo dục ĐH và hệ thống

Trang 27

đánh giá sẽ dần đ-ợc hoàn thiện mang đậm bản sắc của Trung Quốc và phù hợp với chuẩn quốc tế [15]

1.3.1.2 Hàn Quốc

Hàn Quốc đã bắt đầu thực hiện kiểm định tr-ờng ĐH từ năm 1982 Sau hai

kỳ kiểm định thử nghiệm 1982-1994 đến nay, Hàn Quốc bắt đầu thực hiện một loại hình mới về kiểm định tr-ờng ĐH theo chu kỳ 7 năm trên phạm vi toàn quốc Việt kiểm định tr-ờng ĐH đ-ợc thực hiện d-ới sự chỉ đạo của Hội

đồng Hàn Quốc về Giáo dục ĐH (Korean Council for University Education -

KCUE) và Uỷ ban kiểm định ĐH thuộc KCUE thực hiện Quy định kiểm định

một tr-ờng ĐH theo chu kỳ 7 năm Vòng đánh giá đầu tiên có thêm những

điểm mới bắt đầu từ cuối năm 2000 và kỳ thứ hai của đánh giá tr-ờng sẽ bắt

đầu từ năm 2001 với một số điểm và các kế hoạch đã đ-ợc điều chỉnh cho phù hợp

Mục tiêu đánh giá tr-ờng ĐH Hàn Quốc là :

a) Đánh giá sự xuất sắc của giáo dục ĐH;

b) Xem xét đến hiệu quả và hiệu xuất của giáo dục ĐH;

c) Nâng cao trách nhiệm của tr-ờng ĐH;

d) Nâng cao tự chủ của các tr-ờng ĐH trong phạm vi thẩm quyền của tr-ờng; e) Hỗ trợ tài chính cho các tr-ờng ĐH

Tổ chức của hệ thống kiểm định ĐH: Hệ thống kiểm định tr-ờng ĐH chủ

yếu nằm d-ới sự điều hành của Hội đồng kiểm định Hàn Quốc về giáo dục

ĐH (KCUE) Cấu trúc hoạt động gồm 5 đơn vị chính:

a) Hội đồng Hàn Quốc về giáo dục ĐH;

b) Ban kiểm định tr-ờng ĐH;

c) Ban điều hành kiểm định tr-ờng ĐH;

d) Nhóm đánh giá;

e) Ban kháng nghị

Quy trình đánh giá kiểm định của Hàn Quốc theo 4 b-ớc:

B-ớc thứ nhất: Nộp đơn xin kiểm định và QĐ lựa chọn tr-ờng để kiểm

định

Trang 28

B-ớc thứ hai: Tự nghiên cứu đánh giá tr-ờng

B-ớc thứ ba: Đánh giá b-ớc đầu của báo cáo TĐG và thực hiện chuyến

thăm đánh giá tại chỗ của nhóm đánh giá

B-ớc thứ t-: Các hoạt động kiểm định và công báo rộng rãi kết quả kiểm định Các chuẩn kiểm định tr-ờng ĐH đ-ợc chia theo 6 lĩnh vực: Giáo dục;

Nghiên cứu; Dịch vụ xã hội; Khoa học và vấn đề giảng dạy; Trang thiết bị; Tài chính và quản lý

ứng dụng kết quả kiểm định: Chính phủ hàn Quốc (Bộ giáo dục) sử dụng

kết quả này để hỗ trợ các tr-ờng ĐH về tài chính nh- trợ cấp tiền, học bổng hay tài trợ nghiên cứu Cho phép các tr-ờng mở rộng sự tự chủ trên các lĩnh vực, nh- tăng số l-ợng SV và mở thêm khoa mới hay phát triển ngân sách Thêm vào đó, các kết quả sẽ là cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc phát triển các tr-ờng ĐH.[15]

1.3.1.3 Nhật Bản

Ngay từ năm 1991, Nhật bản đã thành lập Viện Quốc gia về văn bằng và học thuật (NIAD), là tổ chức cấp văn bằng, chứng chỉ cho SV tốt nghiệp của các tr-ờng không phải là ĐH thuộc các cơ sở giáo dục và đào tạo ĐH Từ tháng 4-2001, NIAD đ-ợc công nhận và đ-ợc phép thực hiện việc đánh giá các tr-ờng ĐH trên 2 mục tiêu:

- Phát triển cá nhân, CLGD, nghiên cứu và dịch vụ của các tr-ờng ĐH

- Đẩy mạnh các hoạt động của các tr-ờng ĐH để đạt đ-ợc sự tự chủ trong việc trả thuế việc đánh giá dựa trên mục đích và mục tiêu của các tr-ờng đề

ra

Quy trình thủ tục đánh giá các tr-ờng đ-ợc thực hiện theo 4 b-ớc:

B-ớc 1: NIAD yêu cầu các tr-ờng ĐH trình các báo cáo tự nghiên cứu,

Trang 29

B-ớc 4: NIAD thông báo các báo cáo cho các tr-ờng ĐH đ-ợc đánh giá và

in thông tin vào phần thông tin cứng và đ-a lên trang web

Nội dung đánh giá trên 3 mục:

a) Kiểm định trong tr-ờng: Đánh giá chung về quản lý hành chính từng

tr-ờng nh- cơ cấu ra quýêt định, tài chính, hệ thống nhân sự, cung cấp thông tin, cung cấp giáo dục chung và giáo dục tự do, phát triển khoa, cung cấp sự

hổ trợ SV, các dịch vụ xã hội, cộng đồng, mối liên quan chặt chẽ với công nghiệp, các hoạt động quốc tế v.v

b) Chất l-ợng giáo dục: Các hoạt động giáo dục của đơn vị đ-ợc đánh giá

- Sự tiến bộ của SV và những thành tựu đạt đ-ợc;

- Các nguồn lực cho học tập, hỗ trợ sinhviên và h-ớng dẫn;

- Quản lý và nâng cao chất l-ợng

c) Chất l-ợng nghiên cứu: Các hoạt động nghiên cứu của đơn vị đ-ợc đánh

giá vào 6 mặt:

- Các mục đích và mục tiêu;

- Cấu trúc nghiên cứu và hệ thống hỗ trợ;

- Sản phẩm nghiên cứu và mức độ nghiên cứu;

- Sự đóng góp vào kinh tế, văn hoá và xã hội;

- Những thành tựu đạt đ-ợc về mặt tổ chức;

- Quản lý và nâng cao chất l-ợng

Chu kỳ đánh giá: Kiểm định tr-ờng đ-ợc thực hiện hằng năm cho tất cả

các tr-ờng ĐH Từng năm một số tr-ờng sẽ đ-ợc lựa chọn để đánh giá Nghiên cứu, đánh giá từng tr-ờng sẽ đ-ợc thực hiện 5 năm một lần, bắt đầu từ năm 2003

Giai đoạn chuyển đổi: Kéo dài 3 năm kể từ năm 2000 sẽ là thời gian

Trang 30

chuyển đổi và đánh giá nghiên cứu/giáo dục trong từng lĩnh vực học thuật Việc thực hiện sẽ đ-ợc tiến hành cách lựa chọn một số ít chuyên gia thuộc các lĩnh vực và trong các tr-ờng ĐH

Đặc biệt, Nhật Bản đã thực hiện Ch-ơng trình hành động 2000 - 2010 về

kiểm định ĐH Ch-ơng trình này đ-ợc thực hiện trên 2 lĩnh vực :

- Các dịch vụ giáo dục của các tr-ờng ĐH phục vụ cộng đồng, địa ph-ơng nơi tr-ờng đóng;

- Cung cấp giáo dục phổ thông và giáo dục tự chọn.[15]

1.3.1.4 Hoa Kỳ

Hoa Kỳ là nơi ra đời một tổ chức kiểm định chất lựơng giáo dục đầu tiên trên thế giới từ hơn 100 năm nay, thành một hệ thống toàn quốc rất đa dạng theo địa ph-ơng cũng nh- ngành nghề

a) Các tổ chức kiểm định giáo dục địa ph-ơng

Năm 1885, ở New England thuộc miền Đông Bắc Hoa Kỳ đã thành lập một tổ chức phi chính phủ gọi là các Hội tr-ờng học và tr-ờng CĐ của New England (NE) Đây là một tổ chức KĐCL giáo dục địa ph-ơng đầu tiên thuộc phạm vi vùng gồm một số bang với mục đích là "đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục bằng cách thúc đẩy lợi ích chung cho cả hai loại tr-ờng là CĐ và tr-ờng chuẩn bị vào CĐ" Hội này đổi tên thành Hội các tr-ờng CĐ và trung học của New England năm 1957 Ngày nay KĐCL giáo dục là một yêu cầu đối với thành viên trong tất cả các hội kiểm định địa ph-ơng Hoa Kỳ hiện có 6 Hội kiểm định địa ph-ơng thuộc 6 vùng

Một Hội kiểm định địa ph-ơng phân chia thành Uỷ ban Các uỷ ban có trách nhiệm KĐCL của nhà trừng và đ-ợc tổ chức trên cơ sở mục tiêu thời gian kéo dài của ch-ơng trình của các tr-ờng mà Uỷ ban phục vụ Mỗi Hội làm công tác kiểm định với tất cả các cấp bậc học Có tất cả 9 cơ quan kiểm

định sau trung học thuộc 6 Hội địa ph-ơng đã kể ở trên phân bố nh- sau:

- Hội các tr-ờng CĐ và trung học các bang miền trung (Middle States Association of Colleges and Secondary Schools, - MSA) Uỷ ban giáo dục ĐH

(Commision on Intiution of Higher Education - CIHE)

Trang 31

- Hội các tr-ờng CĐ và trung học New England (New England Association of Colleges Schools - NE); Uỷ ban các tr-ờng ĐH (Commision on Intiution of Higher Education - CVTC)

- Hội các tr-ờng CĐ và trung học miền Bắc Trung (North Central Association of Colleges Schools - NCA)

+ Uỷ ban các tr-ờng ĐH (Commision on Intitution of Higher Education - CIHE)

- Hội các tr-ờng học và tr-ờng CĐ miền Tây Bắc (Northwest Association

of Schools and Colleges - NWA)

+ Uỷ ban các tr-ờng CĐ (Commision of Colleges - CDC)

- Hội các tr-ờng CĐ và tr-ờng học miền Nam (Southern Association of Colleges and Schools, - SA)

+ Uỷ ban các tr-ờng CĐ (Commision of Colleges - CC)

+ Uỷ ban các tr-ờng Giáo dục nghề nghiệp

(Commision on Occupationnal Education Institution - COEI)

- Hội các tr-ờng Phổ thông và CĐ miền Tây (Western Association of Schools and Colleges - NWE)

+Uỷ ban kiểm định các tr-ờng CĐ cấp cao và các tr-ờng ĐH (Accrediting Commision for Senior College and Universities - ACSUC)

+ Uỷ ban kiểm định các tr-ờng CĐ cộng đồng và cấp thấp (Accrediting

Commision for senior Community and Junior Colleges and Universities, - ACSUC)

Trong các Hội kiểm định kể trên thì Hội New England (NE) và Hội miền Nam (SA) là có riêng Uỷ ban kiểm định cho các tr-ờng dạy nghề, kỹ thuật và nghề nghiệp ở đó, các ch-ơng trình giáo dục kỹ thuật và dạy nghề đ-ợc kiểm

định bởi các Uỷ ban cùng tên Trong 4 Hội khác còn lại, các ch-ơng trình ấy vẫn đ-ợc kiểm định các tr-ờng sau trung học Uỷ ban các tr-ờng giáo dục dạy nghề nghiệp của Hội miền Nam kiểm định các cơ sở đào tạo không phải là CĐ

và không cấp văn bằng ĐH, có thể thuộc bậc ĐH cũng nh- sau trung học Tuy nhiên, Uỷ ban này không thể kiểm định một tr-ờng trung học cấp bằng tốt

Trang 32

nghiệp phổ thông trung học Ng-ợc lại Uỷ ban các tr-ờng Dạy nghề, kỹ thuật

và Nghề nghiệp CVTC của Hội NE kiểm định cả ch-ơng trình cấp văn bằng

và không cấp văn bằng, thuộc bập trung học cũng nh- sau trung học Bốn Hội kiểm định còn lại đặt các tr-ờng dạy nghề, kỹ thuật và nghề nghiệp trong khuôn khổ các uỷ ban đã có sẵn từ tr-ớc Một cơ sở đào tạo muốn đ-ợc tham

dự kiểm định ở Hội miền nam phải đáp ứng các yêu cầu đặc biệt coi là đủ t- cách nh- sau:

- Là một cơ sở đào tạo đã đ-ợc thành lập trên cơ sở pháp lý

- Có một sự nhấn mạnh rõ ràng về giáo dục nghề nghiệp coi đó là cốt lõi của công tác đào tạo

- Là một cơ sở đào tạo của giáo dục nghề nghiệp nh-ng không thuộc loại CĐ

- Có địa điểm nằm trong biên giới của địa bàn hoạt động của Hội Miền Nam

- Đã trải qua một cuộc xem xét ban đầu do một đại diện của uỷ ban tiến hành để xác định đ-ợc rằng mong muốn đ-ợc kiểm định của cơ sở đào tạo là hợp lý

Các cơ sở đào tạo chứng minh đ-ợc sự tiến bộ của mình theo hớng xứng

đáng trở thành một đơn vị đ-ợc kiểm định có thể giữ nguyên chế độ tham dự kiểm định trong một thì gian không quá 3 năm

Dù rằng mỗi tổ chức kiểm định địa ph-ơng phát triển mục tiêu của mình khác nhau, nh-ng có một định nghĩa thống nhất nh- sau:

"Kiểm định cơ sở đào tạo tại địa ph-ơng có vi phạm bao trùm toàn bộ một

cơ sở đào tạo và sự cố gắng giữ đ-ợc các tiêu chuẩn đối với mọi hoạt động của cơ sở đó mà không phải chứng minh chất lựơng của một bộ phận nào của cơ

sở đó" Dù rằng có các tr-ờng hợp ngoại lệ, việc kiểm định kiểu nh- vậy đã -ợc tiến hành bởi các Hội của cơ sở đào tạo dựa trên cơ sở là thành viên của

đ-địa ph-ơng các vùng và các tổ chức có trách nhiệm, với việc tiến hành hoạt

động này bao giờ cũng bao gồm đại diện của cơ sở đào tạo đã đ-ợc kiểm định

b) Các tổ chức kiểm định giáo dục cấp quốc gia

Ngoài 9 uỷ ban kiểm định sau trung học của 6 Hội kiểm định địa ph-ơng cấp vùng, còn có 4 tổ chức kiểm định cơ sở đào tạo cấp quốc gia, 4 tổ chức

Trang 33

này khác với các tổ chức kiểm định địa ph-ơng cấp vùng ở chỗ chúng có phạm vi ở tầm cỡ toàn quốc, trong đó đáng chú ý là có 3 tổ chức ở Washington DC, 1 tổ chức ở bang Arkansas, và ra đời sớm nhất là 1926 và muộn nhất là 1965 Các tổ chức kiểm định cấp quốc gia làm việc kiểm định cho toàn bộ một cơ sở đào tạo, và cũng có thể cho một lĩnh vực chuyên môn nào đó trong phạm vi cơ sở đó Các tổ chức kiểm định này đựơc Hội đồng kiểm định sau trung học (Council on Postsecondary Accreditation - COPA) công nhận và là thành viên của hội đồng này Các tổ chức này cũng đ-ợc ghi tên nh- các tổ chức đ-ợc Bộ Giáo dục Hoa kỳ công nhận ở cấp quốc gia

Kiểm định giáo dục ở Hoa Kỳ đã trở thành một nhân tố rất quan trọng đối với các cơ sở đào tạo Hệ thống kiểm định đ-ợc thiết kế ra để công nhận các cơ sở và các ch-ơng trình đào tạo khác nhau trong các cơ sở đó, nhằm đáp ứng một mức độ hiệu quả, chất l-ợng và tính chất toàn vẹn để tạo nên niềm tin trong cộng đồng giáo dục và công chúng mà hệ thống đó phục vụ Đặc điểm nổi bật của hệ thống kiểm định giáo dục Hoa Kỳ là tính chất phi chính phủ, không giống nh- nhiều n-ớc đã thành lập một Bộ Giáo dục hoặc một cơ quan nhà n-ớc để giám sát và thanh tra kết quả đào tạo Về bản chất là tự nguyện,

hệ thống kiểm định giáo dục Hoa Kỳ bao gồm các thành viên của các Hội khác nhau, họ có trách nhiệm thiết lập các chỉ tiêu kiểm định, sắp xếp các cuộc đến thăm hiện tr-ờng, đánh giá các cơ sở đào tạo mong muốn đ-ợc kiểm

định và in một danh sách các cơ sở và ch-ơng trình đào tạo đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định xác lập bởi các tiêu chí.[15]

1.3.2 Kinh nghiệm của Việt Nam

Lần đầu tiên giáo dục ĐH Việt Nam thực hiện TĐG tổng thể tr-ờng ĐH theo các tiêu chuẩn KĐCL các tr-ờng ĐH của Bộ GD&ĐT (đợt 1 đã tổ chức

đánh giá 10 tr-ờng Thời gian đánh giá 8 tháng, từ ngày 1/2/2005 đến ngày 30/9/2005) Mặc dù trong thời gian ngắn, kinh phí đầu t- hạn chế, tiến trình thực hiện công tác TĐG chậm hơn kế hoạch đề ra, nh-ng đã thu đ-ợc kết quả b-ớc đầu, sản phẩm đúng yêu cầu, 10 tr-ờng đã có đầy đủ báo cáo minh chứng khoa học Hầu hết các báo cáo TĐG của các tr-ờng đã tuân thủ theo

Trang 34

cấu trúc quy định, đã mô tả đ-ợc bức tranh tổng thể của tr-ờng trong việc thực hiện các yêu cầu của 10 tiêu chuẩn KĐCL; nhiều báo cáo đã trích dẫn minh chứng với những phân tích khá sâu sắc về nội hàm và đ-ợc trình bày đẹp, ấn t-ợng

- Lãnh đạo các tr-ờng đã có quan tâm nhất định tới công tác TĐG của tr-ờng mình, nhận thức đ-ợc mục đích và tầm quan trọng của tự đánh giá theo

bộ tiêu chuẩn KĐCL; quan tâm chỉ đạo thông qua việc quán triệt mục đích, yêu cầu TĐG, thành lập Hội đồng TĐG về phân công nhóm chuyên trách, chỉ

đạo xây dựng kế hoạch TĐG, giám sát tiến độ thực hiện, tham dự các buổi làm việc của hội đồng với chuyên gia t- vấn

- Sau khi hoàn thành TĐG các tr-ờng đã có bức tranh chung về hiện trạng của nhà tr-ờng, thấy rõ những điểm mạnh và những tồn tại của tr-ờng và đã b-ớc đầu vạch ra đ-ợc các kế hoạch, các giải pháp khắc phục các tồn tại để từng b-ớc nâng cao chất l-ợng các hoạt động của nhà tr-ờng Nhà tr-ờng đã thấy đ-ợc ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác ĐBCL

- Các cơ sở dữ liệu về các hoạt động của tr-ờng đ-ợc bổ sung, cập nhật và quản lý chuẩn mực hơn hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý của tr-ờng

- Các đơn vị đã thấy đ-ợc những cái lợi thu đ-ợc khi thực hiện TĐG và đã tích cực chủ động sáng tạo đ-a ra những cách tổ chức độc đáo để tạo diễn đàn trao đổi, chia sẻ thông tin trong tr-ờng để tìm ra những biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình ĐBCL trong tr-ờng

- Đặc biệt các tr-ờng rút đ-ợc kinh nghiệm để thực hiện công tác chuẩn hoá văn bản và các khâu quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu của tr-ờng

- B-ớc đầu tạo ra nền văn hoá chất l-ợng của tr-ờng, đặc biệt đã thay đổi phong cách viết báo cáo TĐG - “ văn hoá minh chứng”

Nâng cao chất l-ợng đào tạo đòi hỏi phải có một nền văn hoá chất l-ợng, trong đó tất cả các đơn vị thành viên trong tr-ờng phải nỗ lực, thông suốt chủ tr-ơng của tr-ờng và chia sẻ cùng một quan điểm về chất l-ợng và mục tiêu nhà tr-ờng cần đạt đ-ợc; lần đầu tiên các tr-ờng ĐH tiến hành TĐG theo các tiêu chuẩn, tiêu chí, qua đó học đ-ợc cách tiếp cận mới để duy trì, cải tiến và

Trang 35

nâng cao chất l-ợng đào tạo

Tuy nhiên, tự đánh theo bộ tiêu chuẩn KĐCL là những công việc rất mới lạ với các tr-ờng Đặc biệt là cách tiếp cận TĐG theo chuẩn / tiêu chí dựa trên bằng chứng (cách phân tích minh chứng, viết báo cáo tiêu chí tiêu chuẩn )

Các tr-ờng ch-a ý thức hết ý nghĩa của TĐG KĐCL, ch-a l-ờng hết sự vất vả, tốn công, tốn sức của quá trình TĐG, nên ch-a có sự đầu t- thích đáng; ch-a

có biện pháp giám sát chặt chẽ việc thực hiện, đảm bảo tính hiệu quả; việc công khai báo cáo TĐG và lấy ý kiến góp ý rộng rãi của CB QL, GV ch-a đ-ợc một số tr-ờng coi trọng

Qua KĐCL 10 tr-ờng đã góp phần nâng cao chất l-ợng đào tạo của tr-ờng mình, giúp cho các tr-ờng có đ-ợc sự nhìn nhận lại mình, từ đó xác định các hoạt động đảm bảo và nâng cao chất l-ợng của tr-ờng trong thời gian tới và những kế hoạch khắc phục sự tồn tại Thực hiện công tác ĐBCL th-ờng xuyên

sẽ thúc đẩy các tr-ờng ĐH liên tục cải tiến và nâng cao chất l-ợng đào tạo và NCKH, đồng thời cung cấp căn cứ để Bộ GD&ĐT và hội đồng KĐQG tổ chức

ĐGN tiến tới công nhận mức kiểm định đạt đ-ợc Toàn bộ quá trình triển khai t- vấn TĐG đã thu đ-ợc các kết quả b-ớc đầu, đánh giá sự thành công đầu tiên của Việt Nam trong triển khai thực hiện công tác KĐCL tr-ờng ĐH

Kết luận ch-ơng 1

KĐCL có vai trò quan trọng trong các tr-ờng đại học Muốn cải tiến nâng cao chất l-ợng giáo dục và đào tạo cần phải có nhiều giải pháp quản lý khác nhau trong đó có giải pháp đáp ứng yêu cầu công tác KĐCL tr-ờng đại học trong giai đoạn hiện nay là rất quan trọng

Với ý nghĩa đó, ch-ơng 1 luận văn là những nội dung cơ bản về cơ sở lý luận

và cơ sở pháp lý của giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu công tác kiểm

định chất l-ợng ở tr-ờng đại học Từ những cơ sở này, đề tài sẽ phân tích thực trạng, thực tiễn, những thành tựu của các giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học ở Tr-ờng Đại học Hồng Đức trong thời gian qua, để từ đó đề xuất các giải pháp đáp ứng yêu cầu công tác KĐCL tr-ờng

đại học ở Tr-ờng ĐH Hồng Đức trong giai đoạn 2007-2010

Trang 36

Ch-ơng 2 Thực trạng của quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất l-ợng tr-ờng

đại học ở tr-ờng đại học Hồng Đức

2.1 Một số đặc điểm nổi bật về tr-ờng đại học Hồng Đức

Tr-ờng ĐH Hồng Đức là tr-ờng ĐH đầu tiên theo mô hình mới trong hệ thống giáo dục ĐH Việt Nam Tr-ờng trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hoá đồng thời chịu sự quản lý nhà n-ớc của Bộ GD&ĐT và các Bộ, Ngành Trung -ơng có liên quan; là tr-ờng ĐH công lập, đào tạo đa lĩnh vực, đa ngành, đa cấp Tr-ờng

ĐH Hồng Đức đ-ợc ra đời từ việc nâng cấp 3 tr-ờng CĐ của tỉnh

Tầm nhìn của tr-ờng đ-ợc xác định đến năm 2010, Tr-ờng ĐH Hồng Đức là

địa chỉ tin cậy, có uy tín về đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ các ngành khoa học cơ bản, giáo dục, kỹ thuật công nghệ, nông lâm ng- nghiệp, kinh tế và xã hội đạt trình độ ngang tầm với các tr-ờng ĐH lớn trong n-ớc và khu vực

Sứ mạng của tr-ờng đ-ợc xác định: (Giai đoạn 2006 – 2010) Tr-ờng ĐH Hồng Đức là tr-ờng ĐH đa ngành, đa bậc không ngừng nâng cao chất l-ợng đào tạo nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và quản lý đạt trình độ cao để hội nhập thành công về kinh tế trong khu vực và thế giới Với chức năng chủ yếu: Giảng dạy, NCKH và phát triển công nghệ nhằm phát triển nhà tr-ờng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc

Hiện nay tr-ờng có 8 phòng, 3 ban, 5 Trung tâm trực thuộc trường, 11 khoa,

1 bộ môn trực thuộc tr-ờng và 44 bộ môn, 2 trung tâm trực thuộc các khoa gồm;

546 GV cơ hữu trong đó có 6 % có trình độ TS và 36,8 % có trình độ ThS Nhà tr-ờng đã đào tạo đ-ợc 32.194 HS, SV có trình độ ĐH, CĐ, trung cấp ĐBCL

cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu học tập, NCKH của CB giảng dạy và HS SV

Trang 37

Sơ đồ 1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà tr-ờng

Các ban, trung tâm, trạm xã

Trang 38

2.2 Một số thành tựu về quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm

định chất l-ợng tr-ờng đại học ở tr-ờng ĐH Hồng Đức

2.2.1 Về công tác tự đánh giá trong kiểm định chất l-ợng

KĐCL và công tác quản lý KĐCL là một vấn đề rất mới của giáo dục ĐH Việt Nam nói chung và của Tr-ờng ĐH Hồng Đức nói riêng Từ khi thành lập tr-ờng đến nay vấn đề ĐBCL trong giáo dục luôn đ-ợc nhà tr-ờng quan tâm, và

có nhiều giải phát phát triển và nâng cao CLGD trong nhà tr-ờng Từ năm 2005, nhà tr-ờng đã thành lập phòng KĐCL và thanh tra giáo dục với chức năng tham m-u giúp Nhà tr-ờng về công tác thanh tra giáo dục; hoạt động khảo thí và KĐCL trong toàn bộ hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo của tr-ờng; tham m-u cho Hiệu tr-ởng trong việc điều chỉnh hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất l-ợng và quản lý đào tạo

Cùng với việc triển khai công tác TĐG, nhà tr-ờng đã và đang nghiên cứu triển khai có hiệu quả Luật giáo dục 2005, triển khai áp dụng Điều lệ tr-ờng ĐH, triển khai NQ 14/2005/NĐ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục ĐH Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 đảm bảo thời gian, xây dựng các ch-ơng trình hành

động phù hợp với thực tiễn của nhà tr-ờng; Nhà tr-ờng đã triển khai và vận hành

hệ thống quản lý chất l-ợng ISO 9001: 2000 xác định một trong những mục tiêu

chất l-ợng là: Tổ chức cho các đơn vị TĐG theo tiêu chuẩn KĐCL tr-ờng ĐH và

xây dựng mục tiêu phấn đấu đạt tiêu chuẩn kiểm đinh chất l-ợng mỗi năm hai lần

Qua đó CLGD và đào tạo của nhà tr-ờng đã từng b-ớc đ-ợc nâng lên đáp ứng yêu cầu phát triển của địa ph-ơng và khu vực Các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL và CBGD, các lĩnh vực về KHCN - thông tin, mở rộng quan

hệ quốc tế, xây dựng CSVC, thiết bị, th- viện, đầu t- các điều kiện cho ng-ời học, đặc biệt là các giải pháp nhằm nâng cao CLGD toàn diện trong nhà tr-ờng, đã đạt kết quả to lớn, thành tựu quan trọng

- Hiện nay nhà tr-ờng đang tập trung triển khai quy định tạm thời về KĐCL tr-ờng ĐH theo QĐ 38/2004 của Bộ GD&ĐT, và QĐ số 65/2007/QĐ-BGD ĐT

Trang 39

ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ GD&ĐT về ban hành quy định về tiêu chuẩn

đánh giá CLGD tr-ờng ĐH, nhà tr-ờng đã đăng ký KĐCL và phấn đấu đến năm

2008 đạt cấp độ 1

Thực hiện công tác KĐCL nhà tr-ờng đã thành lập các hội đồng TĐG và các

tổ chuyên trách TĐG; Để tìm hiểu về kết quả TĐG của các đơn vị theo bộ 10 tiêu chuẩn, 53 tiêu chí do bộ GD&ĐT ban hành, chúng tôi đã tiến hành điều tra các nhóm đánh giá và thu đ-ợc kết quả nh- sau:

Bảng 1 Kết quả TĐG về mức độ đạt đ-ợc của các tiêu chí

Nội dung các tiêu chí

Tiêu chuẩn 1 Sứ mạng và mục tiêu của trường

Tiêu chuẩn 2 Tổ chức và quản lý

Tiêu chuẩn 3 Chương trình đà o tạo

Tiêu chí 3.1 Kết quả xây dựng ch-ơng trình đà o tạo và

kế hoạch giảng dạy, học tập

x

Tiêu chí 3.2 Mục tiêu và cấu trúc chương trình đà o tạo x

Tiêu chí 3.3 Kết quả điều chỉnh bổ sung chương trình

đà o tạo

x

Tiêu chí 3.4 Tính liên thông của chương trình đà o tạo x

Tiêu chuẩn 4 Các hoạt động đà o tạo

Tiêu chí 4.1 Các loại hình đà o tạo đáp ứng nhu cầu người x

Trang 40

học

Tiªu chÝ 4.4 Đa dạng hãa phương ph¸p và quy tr×nh kiểm tra x

Tiªu chÝ 4.5 Lưu giữ kết quả học tập và cấp ph¸t bằng tèt

Tiªu chÝ 5.3 ChÝnh s¸ch hỗ trợ hoạt động chuyªn m«n,

Tiªu chÝ 5.9 Đội ngũ kỹ thuật viªn, nh©n viªn phục vụ GD x

Tiªu chuẩn 6 Người học

Tiªu chÝ 6.1 Người học hiểu về mục tiªu chương tr×nh

Ngày đăng: 02/12/2021, 23:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. V-ơng Nhất Binh (2000), Đảm bảo chất l-ợng đào tạo trong giáo dục đại học, kinh nghiệm của một số n-ớc; tham luận hội thảo“ Đảm bảo chất l-ợng đào tạo” , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất l-ợng đào tạo trong giáo dục đại học, kinh nghiệm của một số n-ớc"; tham luận hội thảo “Đảm bảo chất l-ợng đào tạo
Tác giả: V-ơng Nhất Binh
Năm: 2000
2. Bộ GD&ĐT (2002), Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001-2010, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2002), Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2002
3. Bộ GD & ĐT (2004), Quy định tạm thời 38 về kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tạm thời 38 về kiểm định chất l-ợng tr-ờng đại học
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 2004
4. Bộ GD & ĐT (2007), Quyết định số 65 /2007/QĐ-BGD ĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất l-ợng giáo dục tr-ờngđại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 65 /2007/QĐ-BGD ĐT ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất l-ợng giáo dục tr-ờng "đại học
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 2007
5. Bộ GD & ĐT (2007), Tài liệu tập huấn tự đánh giá trong kiểm định chất l-ợng giáo dục đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn tự đánh giá trong kiểm định chất l-ợng giáo dục đại học
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 2007
8. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
9. Nguyễn Đức Chính (2001), Kiểm định chất l-ợng trong giáo dục đại học, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất l-ợng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2001
10. Nguyễn Đức Chính, (2003) Quản lý chất l-ợng đào tạo, ch-ơng trình tập huấn của Bộ GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất l-ợng đào tạo
11. ĐHQG (2000), Kỷ yếu hội thảo "Nâng cao chất l-ợng đào tạo", 12. Ngô Doãn Đãi (2007), Xây dựng tiêu chuẩn kiểm định ch-ơng trìnhđào tạo ở Việt Nam, ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất l-ợng đào tạo
Tác giả: ĐHQG (2000), Kỷ yếu hội thảo "Nâng cao chất l-ợng đào tạo", 12. Ngô Doãn Đãi
Năm: 2007
13. ĐH Hồng Đức (2000) Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2000- 2010 của Tr-ờng ĐH Hồng Đức, Thanh Hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐH Hồng Đức
14. Đảng cộng sản Việt nam (2001), Văn Kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2001
15. Trần Khánh Đức, 2004 Quản lý và kiểm định chất l-ợng đào tạo nhân lực NXB GD , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất l-ợng đào tạo nhân lực
Nhà XB: NXB GD
17. Đặng Thành H-ng (2004), Quan niệm về chất l-ợng giáo dục và đánh giá, Viện chiến l-ợc và ch-ơng trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về chất l-ợng giáo dục và "đánh giá
Tác giả: Đặng Thành H-ng
Năm: 2004
18. L-u Xuân Mới (2003), Kiểm định và quản lý chất l-ợng giáo dục, Giáo trình dùng cho học viên cao học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định và quản lý chất l-ợng giáo dục, Giáo trình dùng cho học viên cao học
Tác giả: L-u Xuân Mới
Năm: 2003
19. Nguyễn Ph-ơng Nga (2006), Tài liệu về kiểm định chất l-ợng, ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về kiểm định chất l-ợng
Tác giả: Nguyễn Ph-ơng Nga
Năm: 2006
20. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chiến l-ợc, kế hoạch trong các tr-ờng đại học và cao đẳng, NXB QG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chiến l-ợc, kế hoạch trong các tr-ờng đại học và cao đẳng
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB QG Hà Nội
Năm: 2000
21. Lê Đức Ngọc (2004), Giáo dục đại học- Quan điểm và giải pháp, NXB ĐH QG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đại học- Quan điểm và giải pháp
Tác giả: Lê Đức Ngọc
Nhà XB: NXB ĐH QG
Năm: 2004
22. Phạm Xuân Thanh (2003), Tài liệu về kiểm định chất l-ợng,BGD&ĐT. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về kiểm định chất l-ợng,BGD&ĐT
Tác giả: Phạm Xuân Thanh
Năm: 2003
24. Phạm Xuân Thanh (2007), Kiểm định ch-ơng trình ở Việt Nam: Cơ hội- Thách thức – Giải pháp.Bộ GD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định ch-ơng trình ở Việt Nam: Cơ
Tác giả: Phạm Xuân Thanh
Năm: 2007
25. Phạm Xuân Thanh (2006), Xu thế kiểm định chất l-ợng giáo dục trên thế giới và những định h-ớng kiểm định chất l-ợng giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế kiểm định chất l-ợng giáo dục trên thế giới và những định h-ớng kiểm định chất l-ợng giáo dục Việt Nam
Tác giả: Phạm Xuân Thanh
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả TĐG về mức độ đạt đ-ợc của các tiêu chí - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 1. Kết quả TĐG về mức độ đạt đ-ợc của các tiêu chí (Trang 39)
Tiêu chí 4.2. Đổi mới hình thức công nhận kết quả x - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
i êu chí 4.2. Đổi mới hình thức công nhận kết quả x (Trang 40)
Bảng 2. Bảng tổng hợp mức độ đạt đ-ợc của các tiêu chí - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 2. Bảng tổng hợp mức độ đạt đ-ợc của các tiêu chí (Trang 42)
Qua bảng tổng hợp (Bảng 2) chúng ta thấy các tiêu chí chủ yếu đạt mức 1 và mức 2, cụ thể 29 tiêu chí đạt mức 1, 22 tiêu chí đạt mức 2 chỉ còn 2 tiêu chí ch-a  đạt mức 1 - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
ua bảng tổng hợp (Bảng 2) chúng ta thấy các tiêu chí chủ yếu đạt mức 1 và mức 2, cụ thể 29 tiêu chí đạt mức 1, 22 tiêu chí đạt mức 2 chỉ còn 2 tiêu chí ch-a đạt mức 1 (Trang 42)
Bảng 3. Thực trạng đội ngũ CB, GV, nhân viên (CB, VC, GV) Tr-ờng ĐH Hồng Đức từ năm 2000 - 2007 - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 3. Thực trạng đội ngũ CB, GV, nhân viên (CB, VC, GV) Tr-ờng ĐH Hồng Đức từ năm 2000 - 2007 (Trang 44)
Bảng 4. Thống kê, phân loại GV cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số ng-ời) - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 4. Thống kê, phân loại GV cơ hữu theo trình độ, giới tính và độ tuổi (số ng-ời) (Trang 45)
Bảng 5: Số l-ợng SV tốt nghiệp các năm - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 5 Số l-ợng SV tốt nghiệp các năm (Trang 48)
Bảng 6: Số l-ợng SVTN VLVH hình thức liên kết đào tạo các năm 2002 - 2007  - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 6 Số l-ợng SVTN VLVH hình thức liên kết đào tạo các năm 2002 - 2007 (Trang 51)
Bảng 7. Tổng hợp số đề tài, đề án, dự án NCKH - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 7. Tổng hợp số đề tài, đề án, dự án NCKH (Trang 53)
Bảng 8: Bảng quy đổi số l-ợng đề tài NCKH từ năm 2002-2007 - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 8 Bảng quy đổi số l-ợng đề tài NCKH từ năm 2002-2007 (Trang 53)
Tình hình tài chính của Tr-ờng ĐH Hồng Đức từ năm 2000 đến năm 2007, cụ thể nh- sau:  - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
nh hình tài chính của Tr-ờng ĐH Hồng Đức từ năm 2000 đến năm 2007, cụ thể nh- sau: (Trang 55)
Bảng 10: Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH  - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 10 Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của một số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH (Trang 77)
Bảng 11: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của mọt số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
Bảng 11 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của mọt số giải pháp quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu KĐCL tr-ờng ĐH (Trang 78)
Qua kết quả thống kê trong 2 bảng trên, và qua tham khảo thêm ý kiến của một số  CB  nhiều  năm  làm  công  tác  quản  lý  và  KĐCL  giáo  dục    trong  nhà  tr-ờng,  chúng tôi rút ra một số nhận xét sau:  - Một số giải pháp quản lí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm định chất lượng trường đại học ở trường đại học hồng đức thanh hoá, giai đoạn 2007 2010
ua kết quả thống kê trong 2 bảng trên, và qua tham khảo thêm ý kiến của một số CB nhiều năm làm công tác quản lý và KĐCL giáo dục trong nhà tr-ờng, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau: (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w